DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCBQLDN Cán bộ quản lý đào tạo nghề CNH, HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hóa CSDN Cơ sở đào tạo nghề CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia ĐMKTKT và TC, TCCL Định
Trang 1- -KHƯƠNG THỊ NHÀN
GIảI PHáP tài chính cho đào tạo nghề
CHấT LƯợNG CAO ở VIệT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 2KHƯƠNG THỊ NHÀN
GIảI PHáP tài chính cho đào tạo nghề
CHấT LƯợNG CAO ở VIệT NAM
Chuyờn ngành : Tài chớnh - Ngõn hàng
Mó số : 62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS ĐỖ ĐèNH THU
2 PGS, TS DƯƠNG ĐỨC LÂN
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Khương Thị Nhàn
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO 9
1.1 ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 9
1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề và các trình độ đào tạo nghề 9
1.1.2 Vị trí của đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 12
1.1.3 Vai trò của đào tạo nghề trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội .14
1.2 ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO 17
1.2.1 Khái niệm và nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề chất lượng cao .17
1.2.2 Hệ thống tiêu chí xác định đào tạo nghề chất lượng cao 20
1.3 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO 24
1.3.1 Khái niệm giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao 24
1.3.2 Nội dung chủ yếu của giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao 24
1.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 34
1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế về giải pháp tài chính trong đào tạo nghề 34
Trang 51.4.2 Một số bài học kinh nghiệm về giải pháp tài chính cho đào tạo
nghề chất lượng cao rút ra cho Việt Nam 39
Kết luận Chương 1 42
Chương 2: THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM 44
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở VIỆT NAM 44
2.1.1 Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề 44
2.1.2 Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề 45
2.1.3 Quy mô đào tạo nghề 47
2.1.4 Chất lượng đào tạo nghề 49
2.1.5 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động đào tạo nghề 57
2.2 THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM 61
2.2.1 Khái quát nguồn lực tài chính cho hoạt động đào tạo nghề giai đoạn 2007-2014 61
2.2.2 Thực trạng về đầu tư sử dụng nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao 71
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 -2014 89
2.3.1 Kết quả đạt được 89
2.3.2 Hạn chế 90
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 92
Kết luận Chương 2 94
Chương 3: HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM 95
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO 95
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội trong và ngoài nước tác động đến đào tạo nghề 95
Trang 63.1.2 Định hướng và mục tiêu đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam
đến năm 2020 96
3.2 DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC QUA ĐÀO TẠO NGHỀ
CHẤT LƯỢNG CAO VÀ VỐN ĐẦU TƯ CHO ĐÀO TẠO NGHỀ
CHẤT LƯỢNG CAO ĐẾN NĂM 2020 100
3.2.1 Dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề chất lượng cao đến
năm 2020 1003.2.2 Dự báo nhu cầu tài chính cho đào tạo nghề đến năm 2020 103
3.3 HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ
CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM 105
3.3.1 Đầu tư tập trung cho một số trường để hình thành hệ thống các
trường nghề chất lượng cao 1053.3.2 Tiếp tục thực hiện đầu tư theo nghề trọng điểm 1073.3.3 Đổi mới cơ chế phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên ngân
sách nhà nước hàng năm cho đào tạo nghề theo hướng chuyển
sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng hay giao nhiệm vụ theo kết quả
đầu ra 1123.3.4 Triển khai hiệu quả việc thí điểm đào tạo các nghề trọng điểm
cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế 1143.3.5 Triển khai hiệu quả cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập trong lĩnh vực đào tạo nghề 1183.3.6 Tăng cường xã hội hóa nguồn lực tài chính cho hoạt động đào tạo
nghề chất lượng cao 123
3.4 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 132
3.4.1 Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và xã
hội về đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề chất lượng cao
nói riêng 1323.4.2 Thực hiện tốt công tác dự báo về đào tạo nghề, phân luồng học
sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở 1333.4.3 Tăng cường hoạt động kiểm soát, đánh giá chất lượng đào
tạo nghề 135Kết luận Chương 3 142
Trang 7KẾT LUẬN 143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 145 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 146 PHỤ LỤC 151
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQLDN Cán bộ quản lý đào tạo nghề
CNH, HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hóa
CSDN Cơ sở đào tạo nghề
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
ĐMKTKT và TC, TCCL Định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượngGD-ĐT Giáo dục - đào tạo
GVDN Giáo viên đào tạo nghề
HĐND Hội đồng nhân dân
ILO Tổ chức Lao động quốc tế
KH-ĐT Kế hoạch và Đầu tư
KT-XH Kinh tế - xã hội
LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội
NNLCLC Nguồn nhân lực chất lượng cao
NSNN Ngân sách nhà nước
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
TTDN Trung tâm dạy nghề
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hệ thống cơ sở dạy nghề chia theo tỉnh/thành phố (tính
đến ngày 31/12/2014) 45 Bảng 2.2: Quy mô tuyển sinh giai đoạn 2007-2014 48 Bảng 2.3: Nguồn NSNN cho đào tạo nghề giai đoạn 2007-2014 62 Bảng 2.4: Nguồn ngoài NSNN cho đào tạo nghề giai đoạn 2007-2014
66
Bảng 2.5: Kết quả huy động kinh phí cho dự án “Tăng cường năng
lực đào tạo nghề” giai đoạn 2006-2010 từ NSTW 72 Bảng 2.6: Tổng hợp tình hình thực hiện dự án “Tăng cường năng
lực dạy nghề” giai đoạn 2006-2010 73 Bảng 3.1: Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề theo cấp trình độ 101 Bảng 3.2: Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề theo vùng kinh tế 102 Bảng 3.3: Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề theo khối ngành/lĩnh
vực 102
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Hệ thống giáo dục của Việt Nam 13
Hình 2.1: Mô hình phân cấp quản lý dạy nghề ở Việt Nam 44
Hình 2.2: Hệ thống cơ sở dạy nghề (số liệu đến 31/12/2014) 46
Hình 2.3: Tình hình tuyển sinh giai đoạn 2007-2014 49
Hình 2.4: Cơ cấu nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề giai đoạn 2007-2014 61
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triểnkinh tế xã hội, nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao góp phần nângcao năng lực cạnh tranh để chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tếđồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia
Nước ta có nguồn lao động dồi dào nhưng lao động qua đào tạo chiếm tỷ
lệ rất thấp Cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo mất cân đối nghiêm trọng
và đặc biệt là chất lượng chưa đáp ứng được so với đòi hỏi của sản xuất vànhững biến động nhanh chóng của khoa học công nghệ và thị trường lao động.Theo chiến lược phát triển dạy nghề, mục tiêu đến 2020 đào tạo nghề chokhoảng 34,4 triệu người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 55%; cókhoảng 40 trường nghề chất lượng cao có thể đào tạo một số nghề đạt trình độquốc tế và khu vực được cơ quan kiểm định quốc tế đánh giá và công nhận
Như vậy, nhu cầu đào tạo nghề trong thời gian sắp tới là rất cao trongkhi các điều kiện về cơ sở vật chất, chương trình giáo trình, giáo viên chodạy nghề còn nhiều hạn chế Mặc dù đào tạo nghề thời gian qua cũng đãphục hồi và phát triển, tài chính cho đào tạo nghề cũng được cải thiện cả vềquy mô và phương thức đầu tư tuy nhiên những giải pháp tài chính cho đàotạo nghề nói chung và cho đào tạo nghề chất lượng cao cần phải được hoànthiện và đổi mới
Từ những lý do kể trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam” với mong muốn đưa ra
một số giải pháp tài chính có tính khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết nhữngvấn đề bức xúc của ngành dạy nghề, đưa đào tạo nghề là nền tảng của hệ thốnggiáo dục quốc dân, nâng cao chất lượng dạy nghề góp phần tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội phục vụ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về đào tạo nghề, đào tạo nghềchất lượng cao và giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao; Tổng kếtkinh nghiệm của một số nước về đầu tư tài chính cho đào tạo nghề; rút ra đượcmột số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam; Phân tích, đánh giáthực trạng về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, giải pháp tài chính áp dụngcho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam giai đoạn 2007-1014 Chỉ ra những
ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Qua đó, tác giả đề xuất hoànthiện một số giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao để góp phầnthực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận án: Các giải pháp tài chính cho đào tạo
nghề chất lượng cao: cơ sở lý thuyết và thực trạng ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Về nội dung: Giải pháp tài chính bao gồm khâu huy động và sử dụng
nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề ở các trình độ đào tạo, tuy nhiên ở Luận ánnày, tác giả tập trung vào giải pháp đầu tư nguồn lực tài chính cho đào tạo nghềchất lượng cao ở trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề với sản phẩm đầu ra làngười lao động có kỹ năng nghề cao, có khả năng hoàn thành một phần hay toàn
bộ một công việc phức tạp mà lao động giản đơn không làm được Từ ngày
01/7/2015, Luật Giáo dục nghề nghiệp bắt đầu có hiệu lực nên thuật ngữ đào tạonghề không còn phù hợp, song theo Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục nghề nghiệp thì BộLao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục - Đào tạo cùng đồng thời thựchiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp Do đó, luận án này tậptrung nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp được Chính phủ giao cho BộLao động Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước (đào tạo nghề)
- Về không gian và thời gian: luận án nghiên cứu thực trạng các giải
pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng giai đoạn 2007 - 2014, các giải
Trang 13pháp và điều kiện thực hiện hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩyphát triển đào tạo nghề chất lượng cao được nghiên cứu áp dụng đến năm
2020 ở Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:phương pháp phân tích và tổng hợp kết hợp tư duy logic, so sánh, phương phápnghiên cứu thực chứng
Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng để nghiên cứu các tài
liệu liên quan đến nội dung của luận án, từ đó phân chia các nội dung thành cácyếu tố cấu thành, để đưa ra xu hướng, bản chất trong nghiên cứu đồng thời hệthống hóa các nội dung liên quan nghiên cứu và rút ra suy luận logic gắn với đốitượng và mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp so sánh: là phương pháp nghiên cứu để so sánh giữa các
vấn đề nghiên cứu, đưa ra những nội dung khác biệt, ưu điểm, hạn chế từ đó đúcrút hỗ trợ cho việc tiến tới mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Phương pháp tư duy logic: để suy luận, kết nối các đánh giá, hệ thống các
nội dung nghiên cứu để đưa ra những suy luận phản ánh nội dung và đặc điểmcủa vấn đề, củng cố cho nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực chứng: dùng những minh chứng, tình hình
thực tiễn để thuyết minh cho những lý luận nghiên cứu đảm bảo tính logic, hệthống trong toàn bộ công trình nghiên cứu
5 Các đóng góp của đề tài
Luận án đã hệ thống hóa, phân tích và phát triển thêm nhằm làm sáng
tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề, đào tạo nghề chất lượng cao
và các giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao
Phân tích đánh giá kinh nghiệm quốc tế về giải pháp tài chính cho đàotạo nghề và bài học có thể vận dụng cho Việt Nam
Luận án phân tích đánh giá thực trạng làm sáng tỏ những kết quả đạtđược, hạn chế, nguyên nhân của giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng
Trang 14cao ở Việt Nam giai đoạn 2007-2014 Bám sát bối cảnh, định hướng, mục tiêuphát triển đào tạo nghề và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, vốn đầu tư cho đàotạo nghề chất lượng cao; đề xuất các giải pháp và các điều kiện thực hiện cácgiải pháp tài chính có cơ sở lý luận và thực tiễn, có tính khả thi nhằm thúc đẩyphát triển đào tạo nghề chất lượng cao đến năm 2020 ở Việt Nam.
6 Kết cấu chung của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất
Trang 15TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về tài chính cho giáo dục - đào tạo nói chung và tài chính chođào tạo nghề nói riêng đã được thực hiện ở nhiều công trình nghiên cứu khácnhau như luận án thạc sỹ, tiến sỹ, các nghiên cứu chuyên sâu, tham luận, bài báo,
đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cụ thể:
- Năm 2004, tác giả Đặng Văn Du đã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thànhcông luận án tiến sỹ với đề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chínhcho đào tạo đại học” [7] Luận án đã phân tích khá sâu sắc về đầu tư tài chính chođào tạo đại học Luận án đã xây dựng được hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quảđầu tư tài chính cho giáo dục đại học ở Việt Nam, phân tích thực trạng và đánh giáhiệu quả đầu tài chính thông qua các tiêu chí đã xây dựng, qua đó đưa ra hệ thốngcác giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạođại học Ý tưởng của tác giả ủng hộ việc triển khai “áp giá dịch vụ” đối với cấp giáodục đại học đến nay mới được Chính phủ bắt đầu thực hiện quy định tại Nghị định
số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp cônglập theo lộ trình đến năm 2020
- Luận án của tác giả Bùi Tiến Hanh (2007), Học viện Tài chính với đề tài:
“Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam” [16] Luận
án đã phân tích vị trí,vai trò của giáo dục đối với phát triển kinh tế xã hội củamột quốc gia; phân tích, đưa ra quan niệm về xã hội hóa giáo dục và khẳng địnhtính tất yếu khách quan phải thực hiện xã hội hóa giáo dục ở nước ta trong tiếntrình tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để thực hiện thành công xã hội hóagiáo dục, cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục là điều kiện tất yếu Tácgiả đưa ra vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với xã hội hóa giáo dục
ở nước ta một cách khá hoàn thiện và chặt chẽ Trên cơ sở vấn đề lý luận đã nêu,luận án đã đi sâu phân tích đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với
xã hội hóa giáo dục ở nước ta những năm trước 2006 và chỉ rõ những điểmmạnh, điểm yếu của chính cơ chế này Trên cơ sở thực trạng và nghiên cứu thamkhảo một số bài học kinh nghiệm của các nước trong bối cảnh những yêu cầu,
Trang 16những quan điểm đổi mới cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục nhữngnăm tiếp theo kể từ năm 2007 của Việt Nam, luận án đã đề xuất một hệ thốngcác giải pháp có tính khả thi cho việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
xã hội hóa giáo dục ở nước ta đến năm 2010 và những năm tiếp theo
- Luận án của tác giả Phạm Văn Ngọc (2007), Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh với đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Đại học quốcgia trong tình hình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay” [23] Luận
án nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính; phântích đánh giá thực trạng, làm sáng tỏ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyênnhân của hạn chế để trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp về cơ chế quản lý tàichính đối với các trường đại học như cơ chế huy động nguồn tài chính; cơ chếquản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính; quản lý sử dụng tài sản;kiểm tra, giám sát tài chính, xây dựng và tăng cường hệ thống quản trị đối vớicác trường đại học một cách khá bài bản và chặt chẽ Tuy nhiên, phạm vi nghiêncứu của đề tài hẹp, ở một cơ sở đào tạo cụ thể là Đại học quốc gia
- Luận án của tác giả Trương Anh Dũng (2014), Học viện Tài chính với đềtài "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển đào tạo nghề đến năm
2020” [9] Với mục tiêu nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính với đào tạo nghềnói chung, luận án đưa ra lý luận cơ bản và thực trạng về cơ chế quản lý tài chínhcho đào tạo nghề Luận án cũng đã đánh giá sâu sắc được việc huy động cácnguồn lực cũng như phân phối sử dụng tài chính cho đào tạo nghề trong thời gianqua để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho đào tạonghề để phát triển dạy nghề trong thời gian tới Tuy nhiên, luận án đưa ra các nộidung đổi mới cơ chế quản lý tài chính từ khâu huy động đến phân bổ sử dụng chođào tạo nghề để thúc đẩy phát triển đào tạo nghề nói chung mà không đề cập đếnnhững giải pháp tài chính chuyên sâu cụ thể như cho đào tạo nghề chất lượng cao.Ngoài ra, trong phần thực trạng, luận án chưa đề cập đến nguồn kinh phí cho đàotạo nghề từ vốn ngoài nước (tài trợ của các tổ chức, cá nhân, vay ODA…)
- Luận án của tác giả Nguyễn Thu Hương (2014), Đại học kinh tế quốc dânvới đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo
Trang 17chất lượng cao trong các trường Đại học công lập tại Việt Nam” [19] Luận án đãnghiên cứu một cách hệ thống về chương trình đào tạo chất lượng cao trong cáctrường Đại học công lập; phân tích đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế vànguyên nhân của hạn chế Thành công nhất của Luận án theo NCS là tác giả đã đềxuất một bộ tiêu chí để xác định các chương trình đào tạo chất lượng cao, trên cơ
sở đó đưa ra quan điểm về đổi mới cơ chế quản lý tài chính khá phù hợp
- Đề tài cấp Bộ do Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề (2014) [44], Tổngcục dạy nghề với đề tài “Một số giải pháp đầu tư đồng bộ phát triển nghề trọngđiểm” Đề tài tập trung nghiên cứu khung phương pháp luận xác định nghề trọngđiểm bao gồm hệ thống các tiêu chí, chỉ tiêu, quy trình và phương pháp triểnkhai đầu tư đồng bộ các nghề trọng điểm và đề xuất một số giải pháp mang tínhkhả thi về đầu tư đồng bộ phát triển các nghề trọng điểm phù hợp với bối cảnh
và điều kiện của Việt Nam
Nhìn chung, các công trình nêu trên đều thống nhất cho rằng sản phẩmgiáo dục là dịch vụ xã hội, muốn có một sản phẩm tốt, chất lượng thì dịch vụ đóphải được tính đúng, tính đủ chi phí; các đối tượng thụ hưởng dịch vụ phải cùngvới ngân sách nhà nước chia sẻ chi phí đào tạo và tiến tới nhà nước chỉ chi trảvới những dịch vụ mà xã hội có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa và dịch
vụ cho các đối tượng ưu tiên trong xã hội Tuy nhiên, vẫn còn nhiều “khoảngtrống” từ các công trình đã công bố trên đây, đòi hỏi phải có các công trìnhnghiên cứu tiếp theo để “lấp đầy” những khoảng trống đó:
(1) Hầu hết các đề tài tập trung về quản lý tài chính giáo dục đào tạo, đạihọc và đào tạo nghề nói chung mà chưa có đề tài nào chuyên sâu về đào tạo chấtlượng cao, duy chỉ có tác giả Nguyễn Thu Hương đã đề cập đến việc quản lý tàichính cho các chương trình đào tạo chất lượng cao nhưng chỉ thực hiện ở cáctrường đại học
(2) Chưa có công trình nào đi sâu vào từng giải pháp cụ thể như giải pháp về
xã hội hóa nguồn lực, đổi mới cơ chế phân bổ, giao dự toán chi thường xuyênNSNN hàng năm theo hướng chuyển sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng hay giaonhiệm vụ theo kết quả đầu ra trong bối cảnh đào tạo nghề nói chung và đào tạo
Trang 18nghề chất lượng cao nói riêng đang chịu tác động rất lớn từ yêu cầu, đòi hỏi về
“nghề chất lượng cao” để tiến tới hội nhập kinh tế quốc tế
Do vậy, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam” để nghiên cứu và làm luận án tiến sĩ kinh tế.
Đào tạo nghề chất lượng cao cần phải thực hiện ở các cấp trình độ của các nghề đàotạo, tuy nhiên luận án này tác giả tập trung nghiên cứu sâu về các giải pháp tài chínhcho đào tạo nghề chất lượng cao ở trình độ cao đẳng và trung cấp với sản phẩmđầu ra là người lao động có kỹ năng nghề cao, có khả năng hoàn thành một phầnhay toàn bộ một công việc phức tạp mà lao động giản đơn không làm được Cónhững giải pháp tác giả đưa ra có tác động đến cả hệ thống nhằm phát triển, nângcao chất lượng cho toàn ngành như giải pháp triển khai hiệu quả cơ chế tự chủ,đổi mới cơ chế phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên hay giải pháp tăng cường
xã hội hóa để huy động tối đa nguồn lực của xã hội đầu tư nâng cao chất lượngcho đào tạo nghề nói chung Cũng có những giải pháp tài chính trực tiếp để đầu
tư tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng cho các khóa đào tạo ra nhữnglao động có kiến thức với trình độ kỹ năng tay nghề và tác phong làm việc đượccác nước tiên tiến trên thế giới đánh giá, công nhận và cấp bằng như giải phápđầu tư cho các trường để đạt tiêu chí của các trường chất lượng cao, đầu tư chocác nghề trọng điểm hay tổ chức thực hiện thí điểm các lớp đào tạo nghề trọngđiểm cấp độ khu vực ASEAN và thế giới
Trang 19Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO 1.1 ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề và các trình độ đào tạo nghề
1.1.1.1 Khái niệm về đào tạo nghề
Hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới đang tồn tại nhiều định nghĩa về đàotạo nghề (dạy nghề) Sau đây là một số định nghĩa mà các nhà nghiên cứu giáodục đưa ra:
- Dưới hình thức đào tạo nghề tại cơ sở sản xuất, William Mc.Gehee(1979) định nghĩa: Đào tạo nghề là những quy trình mà các công ty sử dụng đểtạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp vào mục đích vàcác mục tiêu của công ty;
- Max Forter (1979) đưa ra khái niệm là đào tạo nghề phải đáp ứng hoànthành 4 điều kiện:
+ Gợi ra những giải pháp ở người học;
+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ;
+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi;
+ Đạt được những mục tiêu chuyên biệt;
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: đào tạo nghề là cung cấpcho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liênquan tới công việc nghề nghiệp được giao
- Theo Điều 5 Luật dạy nghề: dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằmtrang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề
để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học
Như vậy, theo tác giả đào tạo nghề là quá trình trang bị cho người học mộtcách có hệ thống về kiến thức, kỹ năng kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp đối vớicông việc hiện tại và trong tương lai Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình cóquan hệ hữu cơ với nhau là dạy nghề và học nghề Dạy nghề là quá trình giảng
Trang 20viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên cóđược một trình độ, kỹ năng kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghềnghiệp Học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hànhcủa người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định;
- Thời gian: thực hiện từ 3 tháng đến dưới một năm
- Đối tượng tuyển sinh: đầu vào ở tất cả các trình độ, cần gì học đó, theonhu cầu người học và nhu cầu thị trường lao động
- Cơ sở đào tạo nghề trình độ sơ cấp: Các Trung tâm đào tạo nghề; cáctrường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề có đăng ký trình độ đào tạo nghề sơ cấp;Doanh nghiệp; Hợp tác xã; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác; TrườngTrung cấp chuyên nghiệp; Trường Cao đẳng; Trường Đại học và các cơ sở giáodục khác có đăng ký hoạt động đào tạo nghề trình độ sơ cấp
b Trung cấp nghề
- Mục tiêu: Đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề nhằm trang bị cho ngườihọc nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của mộtnghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào côngviệc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
- Thời gian, đối tượng:
+ Đối tượng tuyển sinh đã tốt nghiệp THCS, thời gian đào tạo 3 năm;
Trang 21+ Đối tượng tuyển sinh đã tốt nghiệp THCS và có chứng chỉ nghề cùng nghềđào tạo, đã tham gia sản xuất từ 3 năm trở lên, thời gian đào tạo từ 1,5 đến 2 năm.
+ Đối tượng tuyển sinh đã tốt nghiệp THPT, thời gian đào tạo từ 1 - 2 năm
- Cơ sở đào tạo nghề trình độ trung cấp:
+ Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
+ Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học nếu
có nhu cầu đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề thì đăng ký hoạt động đào tạonghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
c Cao đẳng nghề
- Mục tiêu: Đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề nhằm trang bị cho ngườihọc nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của mộtnghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năngsáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tìnhhuống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khitốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
độ cao
- Thời gian, đối tượng:
+ Đối tượng tuyển sinh có bằng tốt nghiệp THPT, thời gian đào tạo 3 năm.+ Đối tượng tuyển sinh có bằng trung cấp nghề hoặc trung cấp chuyênnghiệp, thời gian đào tạo từ 1 đến 1,5 năm
+ Đối tượng tuyển sinh có bằng trung cấp nghề, đã tham gia sản xuất đúngnghề đã học từ 3 năm trở lên, thời gian đào tạo 1 năm
- Cơ sở đào tạo nghề trình độ cao đẳng:
+ Trường cao đẳng nghề
+ Trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động đào tạo nghềtrình độ cao đẳng nghề tại Bộ LĐTBXH
Trang 22Phát triển hệ thống đào tạo nghề với 3 cấp trình độ đào tạo nhằm đápứng nhu cầu lao động kỹ thuật theo cơ cấu hợp lý và sự thay đổi của kỹ thuật,công nghệ mới trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và đẩynhanh quá trình hội nhập trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực với các nướctrong khu vực và thế giới.
1.1.2 Vị trí của đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất bao gồm các bậcgiáo dục cơ bản từ giáo dục mầm non, tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học vàsau đại học với rất nhiều hình thức và loại hình sở hữu đa dạng Luật giáo dụcnăm 2005 quy định hệ thống giáo dục hiện nay bao gồm:
(1) Giáo dục mầm non: có nhà trẻ và mẫu giáo
Đây là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Đặc biệt, giáodục mẫu giáo là cầu nối giữa gia đình và giáo dục nhà trường ở bậc tiểu học
(2) Giáo dục phổ thông: nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cáchcon người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm côngdân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, thamgia xây dựng và bảo vệ tổ quốc
(3) Giáo dục nghề nghiệp: nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp, lao
động sản xuất và dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độđào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khoẻ để tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việclàm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xâydựng và bảo vệ tổ quốc
(4) Giáo dục đại học và sau đại học: nhằm đào tạo người học có phẩm
chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực
Trang 23thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứngyêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
(5) Giáo dục thường xuyên: Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa
làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộnghiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chấtlượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội
Như vậy đào tạo nghề là một bộ phận hợp thành của hệ thống giáo dụcquốc dân Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp thì Giáo dục nghề nghiệp sẽ bao gồmcác trường cao đẳng, trung cấp và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp Tuynhiên, theo quy định tại Nghị định 48/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 quy định chitiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp của Chính phủ, quản lý Nhànước về đào tạo nghề vẫn giữ như hiện trạng nên sơ đồ về hệ thống giáo dụcquốc dân tác giả vẫn giữ theo hiện trạng đến nay
Tiểu học
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung học
phổ thông
THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG
GD ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Mẫu giáo Nhà trẻ
Đại học - Sau đại học
Trang 24Hình 1.1: Hệ thống giáo dục của Việt Nam 1.1.3 Vai trò của đào tạo nghề trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.1 Đào tạo nghề góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Các lý thuyết tăng trưởng gần đây chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăngtrưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: (i) áp dụngcông nghệ mới, (ii) phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và (iii) nâng cao chất lượngnguồn nhân lực Trong đó, nội dung quan trọng nhất là chất lượng nguồn nhânlực, bởi chính nguồn nhân lực với những con người được đào tạo, đặc biệt lànhân lực có kỹ năng nghề cao giúp sự tăng trưởng kinh tế được bền vững Trongbối cảnh các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày càng cónguy cơ cạn kiệt, thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là vũ khí mạnh mẽ nhất
để giành thắng lợi trong cạnh tranh giữa các nền kinh tế
Hầu hết các cuộc thảo luận về sự cần thiết, tính hợp lý và hiện đại trongcải cách hệ thống đào tạo nghề đều dựa trên cơ sở luận thuyết kinh tế giáo dụctrong đó đào tạo nghề là một nhân tố có vị trí quan trọng, có khả năng quyết địnhnhững vấn đề về phát triển kinh tế, tiến bộ kỹ thuật và sức cạnh tranh của tất cảcác thị trường trên thế giới Thành công về kinh tế của một quốc gia được xemnhư kết quả của mối quan hệ giữa nội dung và cấu trúc của hệ thống giáo dục vớichất lượng người lao động Do đó, sự mất cân bằng giữa thị trường lao động và tỷ
lệ tăng trưởng đi xuống được quy cho chất lượng hệ thống giáo dục dạy nghềkhông đủ đáp ứng nhu cầu và sự phối hợp thiếu hiệu quả giữa một bên là nội dunggiảng dạy và bằng cấp của hệ thống giáo dục quốc gia với một bên là những yêucầu về chất lượng và yêu cầu công việc của hệ thống tuyển dụng Nhận thức dù íthay nhiều về mối quan hệ giữa cấu trúc giáo dục và thành công của nền kinh tế thìcác chính sách giáo dục quốc gia vẫn thường đi theo chiến lược giáo dục của các
Trang 25nước công nghiệp phát triển đã thành công trước đó và coi đó như một trong cácgiải pháp nhằm giúp giải quyết các vấn đề của đất nước mình.
Để có được đội ngũ những người lao động giỏi thì phải đầu tư, mà đầu tưcho giáo dục nói chung và cho dạy nghề nói riêng là đầu tư cho phát triển Việcđánh giá vai trò của dạy nghề đối với tăng trưởng kinh tế qua yếu tố năng suấtlao động được tính bằng cách so sánh sự khác biệt về lượng sản phẩm hay thunhập mà người lao động làm ra trong cùng một đơn vị thời gian trước và saukhi họ tham gia một khoá đào tạo với chi phí nhất định cho khoá đào tạo đó.Kết quả này được gọi là tỷ suất lợi nhuận dạy nghề, các nhà kinh tế giáo dục đãnhận định rằng: lợi ích kinh tế thu được từ đầu tư dạy nghề vượt xa các loại đầu
tư khác
Hơn nữa lao động (vốn con người) được hình thành và phát triển thôngqua đào tạo và tích lũy trong lao động, sản xuất Như vậy, chất lượng đào tạocàng tốt thì vốn con người càng cao, qua đó nâng cao năng suất lao động và từ
đó lại tác động lại tới tăng trưởng kinh tế
Nhận thức được vấn đề đó nên Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng đãchỉ rõ: “Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trên địabàn cả nước, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động”.Kết luận Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 - Khoá IX nhậnđịnh: “Cơ cấu giáo dục còn bất hợp lý, mất cân đối giữa đào tạo nghề và đạihọc”; đồng thời khẳng định nhiệm vụ “Hiện đại hoá một số trường dạy nghềnhằm chuẩn bị đội ngũ công nhân bậc cao có trình độ tiếp thu và sử dụng côngnghệ mới và công nghệ cao”, “Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hànhvới nhiều cấp trình độ” Báo cáo kiểm điểm nửa đầu nhiệm kỳ thực hiện Nghịquyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng tiếp tục khẳng định “Cơ cấu lại hệthống đào tạo, hoàn thiện hệ thống đào tạo thực hành định hướng nghề nghiệp”
Trang 261.1.3.2 Đào tạo nghề là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Theo Liên Hiệp Quốc: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thứccủa toàn bộ cuộc sống con người thực hiện có thực tế hoặc tiềm năng để pháttriển kinh tế xã hội trong một cộng đồng [63]
Thông qua giáo dục-đào tạo, trong đó có đào tạo nghề, người lao động
có thể học tập rèn luyện để nâng cao được kiến thức và kĩ năng nghề của mình,qua đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế Với cơ cấu laođộng của mọi nền kinh tế thì lao động qua đào tạo nghề phải chiếm 70-80% laođông qua đào tạo nói chung Như vậy có thể thấy, đào tạo nghề là một thành tố
và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực.Đào tạo nghề là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcthể hiện ở các nội dung sau:
- Một là, nhân lực chất lượng cao thể hiện năng lực thực hiện của con
người mà năng lực này chỉ có thể có được thông qua đào tạo và từ tích lũy kinhnghiệm trong lao động sản xuất, ngay trong việc tích lũy kinh nghiệm cũng dựatrên sự chỉ dẫn, là một hình thức đào tạo nghề (cầm tay chỉ việc)
- Hai là, lý thuyết về vốn nhân lực hiện đại cho rằng “tất cả các hành vi
của con người đều xuất phát từ những nhu cầu lợi ích kinh tế cho chính các cánhân hoạt động tự do trong thị trường mang tính cạnh tranh Các dạng biểu hiệnkhác đều bị cho là không thuộc phạm vi hoặc sự biến dạng của lý thuyết này”(Fitzimons, 1999)
Với tính cạnh tranh trong thị trường lao động, người lao động qua đào tạochắc chắn sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn lao động phổ thông Khảo sát củaViện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề cũng cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của nhữngngười qua đào tạo nghề thấp hơn nhiều so với lao động phổ thông, thậm chí cònthấp hơn cả tỷ lệ thất nghiệp của những người tốt nghiệp đại học (Mạc Văn Tiến
và cộng sự, 2006) Đây chính là động lực để con người đầu tư vào giáo dục - đàotạo và đào tạo nghề đồng thời có đã tác động tích cực trở lại làm cho chất lượngnguồn nhân lực được nâng lên
Trang 27- Ba là, xuất phát từ yêu cầu phát triển nền kinh tế, mỗi quốc gia đều cần
có lực lượng lao động có kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để làm chủ công nghệ.Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa dài hay ngắn phụ thuộc vàonăng lực của đội ngũ lao động kỹ thuật này Như vậy mỗi Chính phủ đều phảitập trung đầu tư cho đào tạo nghề để phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Đào tạo nghề, ngoài các vai trò trên còn đóng vai trò quan trọng trong cáclĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội và đặc biệt là giải quyết các vấn đề xã hội nhưxóa đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội… Vì vậy, đào tạo nghề đã hoàn thiệncon người để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động qua
đó tác động trực tiếp và ổn định tới sự phát triển kinh tế - xã hội
1.2 ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO
1.2.1 Khái niệm và nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề chất lượng cao
1.2.1.1 Khái niệm
Chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng người lao động được đào tạonghề theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngànhnghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thịtrường lao động, của xã hội đối với kết quả đào tạo Chất lượng dạy nghề cònphản ánh kết quả đào tạo của các cơ sở dạy nghề, của cả hệ thống dạy nghề Chấtlượng dạy nghề biến đổi theo thời gian và theo không gian dưới tác động của cácyếu tố đảm bảo chất lượng
Chất lượng cao được tính bằng giá trị chuyển đổi thông qua hình thức trảlương hay thu nhập cao hơn của người lao động; chất lượng cao đòi hỏi phảiđược các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp quốc tế và các nước phát triển trong khuvực và thế giới công nhận chất lượng
Tính đến nay, chưa có một định nghĩa hay một khái niệm đầy đủ thế nào
là đào tạo nghề chất lượng cao Nhiều quan điểm cho rằng, đào tạo nghề chấtlượng cao có yêu cầu về nội dung chương trình, về phương thức đào tạo, về đốitượng người học cao hơn việc đào tạo đại trà Cũng có quan điểm cho rằng, đào
Trang 28tạo nghề chất lượng cao là đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội với mức thu họcphí cao Ngoài ra, có quan điểm cho rằng đào tạo nghề chất lượng cao là đàotạo cho người học tham gia các khóa đào tạo dài hạn (trình độ cao đẳng nghề,trung cấp nghề) hay đào tạo nghề chất lượng cao có thể hiểu là những người laođộng qua đào tạo nghề, có khả năng thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩmhàng hóa, dịch vụ đạt chuẩn quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng được đào tạo,đánh giá
Như vậy, theo tác giả: Đào tạo nghề chất lượng cao có thể được hiểu là quá trình đào tạo cho các đối tượng người học có nhu cầu học tập để sau khi được đào tạo, các cá nhân có đủ những năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực giải quyết vấn đề) với nội dung, phương thức tổ chức đào tạo được thiết kế theo yêu cầu nhằm đáp ứng các chuẩn đầu ra tương ứng với từng cấp trình độ đào tạo của từng nghề.
Tuy nhiên, ở luận án này tác giả tập trung chủ yếu vào giải pháp tàichính cho đào tạo nghề mà chất lượng đào tạo đạt được mức độ cao ở trình độtrung cấp nghề và cao đẳng nghề với sản phẩm đầu ra là người lao động có kỹnăng nghề cao, có khả năng hoàn thành một phần hay toàn bộ một công việcphức tạp mà lao động giản đơn không làm được Theo đó, chất lượng cao đượcxem xét ở cả chiều rộng và chiều sâu, nghĩa là một mặt có giải pháp tăng cườngchất lượng cho đào tạo nghề nói chung, mặt khác sẽ thí điểm đột phá ở một sốlớp của một số nghề trọng điểm cấp độ khu vực và quốc tế của các chươngtrình chuyển giao từ nước ngoài với giáo viên và các điều kiện cơ sở vật chấtthiết bị của các nước tiên tiến trên thế giới và khu vực như Úc, Đức,Malaysia…
1.2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề chất lượng cao
a Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởngtới đào tạo nghề chất lượng cao Phải có thầy giỏi thì mới có trò giỏi Năng lựcthực hành và trình độ sư phạm của giáo viên giúp cho giáo viên có thể chuyển
Trang 29tải cho học sinh sinh viên nắm bắt được nội dung của chương trình và thựchành theo hướng dẫn của giáo viên Do đó, phải phát triển đội ngũ giáo viên đủ
về số lượng, có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, đạt tiêu chuẩn theoquy định về trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề, trình
độ tin học và ngoại ngữ Trình độ ngoại ngữ, tin học trong giai đoạn hiện nay làhết sức quan trọng, vừa để phục vụ nghiên cứu tài liệu của nước ngoài và đểgiáo viên có thể thực hiện giảng dạy bằng tiếng nước ngoài theo yêu cầu củacác chương trình chuyển giao từ các nước tiên tiến trên thế giới; Ngoài ra, phải
có kế hoạch thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên,đặc biệt với đặc thù của đào tạo nghề là cập nhật kiến thức khoa học, công nghệmới để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, sản xuất
b Chương trình, giáo trình dạy nghề
Chương trình, giáo trình dạy nghề là một trong những yếu tố cơ bảnquyết định đến chất lượng đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề chất lượngcao Để chất lượng đào tạo nghề đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao độngthì chương trình đào tạo nghề phải được xây dựng theo một phương pháp khoahọc, dựa trên kết quả của việc phân tích nghề, phân tích công việc theo vị trílàm việc và các nhiệm vụ của từng nghề Đồng thời phải được thường xuyêncập nhật, bổ sung, sửa đổi theo sự phát triển khoa học công nghệ mới đáp ứngyêu cầu của thị trường lao động Đặc biệt, phải xác định những kiến thức, kỹnăng và thái độ cơ bản, cần thiết của nghề đưa vào chương trình cho phù hợp.Chú trọng kỹ năng thực hành và hành nghề, chương trình phải trên cơ sở chuẩnđầu ra, có sự tham gia của doanh nghiệp sử dụng lao động từ khâu xây dựng,đến thẩm định chương trình
c Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
Đặc thù của chương trình đào tạo nghề với tỷ trọng thời gian thực hànhchiếm tới 70-80% chương trình thì cơ sở vật chất và máy móc thiết bị là điềukiện quan trọng góp phần quyết định chất lượng dạy và học Được thực hànhtrên máy móc thiết bị giúp học sinh làm quen với công nghệ, nâng cao kỹ năng
Trang 30nghề để khi ra trường có thể tham gia ngay vào hoạt động sản xuất Do đó, các
cơ sở đào tạo phải đầu tư mua sắm trang thiết bị phục theo chương trình đào tạohoặc danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.Ngoài máy móc thiết bị và nguyên vật liệu cho đào tạo; thì cần phải đảm bảo đầy
đủ nguồn tài chính cho việc xây dựng cơ sở vật chất và các hoạt động khác phục
vụ cho quá trình dạy học như lớp học, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thưviện Từng bước phải chuẩn hoá và hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị dạynghề cho từng nghề, từng cấp trình độ đào tạo để góp phần cải thiện và nâng caochất lượng dạy nghề
d Tiêu chuẩn đầu vào của người học
Có thể nói đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần quyếtđịnh đến chất lượng của sản phẩm đầu ra trong đào tạo nghề chất lượng cao Nếunhư các điều kiện về giáo viên, chương trình và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầunhưng người học không có khả năng tiếp thu thì việc đào tạo nghề chất lượngcao khó đạt được kết quả và cũng khó đạt được các tiêu chí trong thời gian khóahọc quy định Do đó, xác định tiêu chuẩn đầu vào của người học để sau khóa đàotạo theo chương trình đào tạo nghề đã được phê duyệt, người học đạt được cácyêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và có năng lực tự chủ giảiquyết công việc đáp ứng nhu cầu xã hội là hết sức quan trọng
e Các chính sách của Nhà nước
Có thể nói đây là nhân tố bên ngoài quá trình đào tạo nhưng có ảnh hưởng
vô cùng quan trọng đối với đào tạo nghề chất lượng cao Nhà nước ở từng thời
kỳ phát triển kinh tế xã hội cụ thể mà có chính sách cụ thể cho đào tạo nghề nóichung và cho đào tạo nghề chất lượng cao nói riêng Chính sách đó bao gồm cả
kế hoạch tài chính vi mô cũng như vĩ mô cho đào tạo nghề chất lượng cao
Ngoài ra phương pháp đào tạo, việc quản lý đào tạo, trình độ phát triểnkinh tế xã hội, tốc độ phát triển giáo dục đào tạo và nguồn lực tài chính cũng lànhững nhân tố khách quan ảnh hưởng vô cùng quan trọng tới đào tạo nghề chấtlượng cao
Trang 311.2.2 Hệ thống tiêu chí xác định đào tạo nghề chất lượng cao
Trên cơ sở nghiên cứu Quyết định 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển các trường nghề chất lượng cao; cácQuyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành cáctiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề vàcác báo cáo của Tổng cục Dạy nghề về thực hiện chương trình chuyển giao; cáctài liệu nghiên cứu khác, tác giả đề xuất việc hệ thống, sắp xếp lại các tiêu chí đểthực hiện đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam như sau:
1.2.2.1 Tiêu chí về học sinh, sinh viên
a Tiêu chí về thể lực của người học
Sức khỏe của nguồn nhân lực là trạng thái thoải mái về thể chất cũng nhưtinh thần của con người Để phản ánh điều đó có nhiều tiêu chí biểu hiện như:Tiêu chuẩn đo lường về chiều cao, cân nặng, các giác quan nội khoa, ngoại khoa,thần kinh, tâm thần, tai, mũi, họng…
b Tiêu chí về trí lực của người học
- Trình độ đầu vào: đảm bảo đủ điều kiện theo quy định chung của BộLĐTBXH đối với người tham gia học nghề trình độ cao đẳng và trung cấp Đốivới người học các nghề trọng điểm cấp độ khu vực và quốc tế của các chươngtrình chuyển giao từ nước ngoài yêu cầu có thêm trình độ tiếng Anh tối thiểu bậc
2 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (tương đương CEFR là A2 vàTOEIC là 225-400 điểm)
- Trình độ sau đào tạo: là kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiệncông việc
+ Kỹ năng nghề: Học sinh, sinh viên tốt nghiệp hệ trung cấp nghề đạt bậc2/5, hệ cao đẳng nghề đạt bậc 3/5 của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
+ Có trình độ tin học đạt tiêu chuẩn IC3 hoặc tương đương trở lên;
+ Có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 300 điểm TOEIC hoặc tươngđương trở lên Trong đó, học sinh, sinh viên tốt nghiệp các nghề trọng điểm theo
Trang 32chương trình đào tạo được chuyển giao từ nước ngoài có trình độ ngoại ngữtiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên
+ Được các tổ chức giáo dục, đào tạo có uy tín của khu vực ASEAN hoặcquốc tế đánh giá, công nhận văn bằng, chứng chỉ
c Tiêu chí về phẩm chất đạo đức
Phẩm chất đạo đức, nhân cách, thái độ và phong cách làm việc cũng đượcxem là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo Lao động qua đàotạo nghề CLC phải là lực lượng lao động có đạo đức nghề nghiệp, là sự yêunghề, say mê với công việc, có tính kỷ luật và trách nhiệm với công việc Hơn cả
là sự mong muốn đóng góp tài năng, công sức của mình vào sự nghiệp phát triểnchung của dân tộc Ngoài ra, bên cạnh được trang bị học vấn, chuyên môn nghềnghiệp thì lao động qua đào tạo nghề CLC phải là lực lượng lao động có khả năngsáng tạo trong công việc
1.2.2.2 Tiêu chí về giáo viên, giảng viên
- 100% giáo viên đạt chuẩn theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXHngày 29/9/2010 quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề gồm 16 tiêuchuẩn của 4 tiêu chí là Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống; Nănglực chuyên môn; Năng lực sư phạm dạy nghề và Năng lực phát triển nghềnghiệp, nghiên cứu khoa học, chi tiết tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXHngày 29/9/2010 (phụ lục 01)
- Có trình độ tin học IC3 hoặc tương đương trở lên
- Có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 350 điểm TOEIC hoặc tươngđương trở lên Trong đó, giáo viên dạy các nghề trọng điểm được chuyển giao
có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên
1.2.2.3 Tiêu chí về chương trình, giáo trình
- 100% Chương trình, giáo trình được xây dựng, điều chỉnh theochương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc biên soạnlại trong 5 năm trở lại đây; được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việctham khảo các chương trình của nước ngoài, cập nhật những thành tựu khoa
Trang 33học công nghệ tiên tiến liên quan đến nghề đào tạo và các ý kiến phản hồi từngười sử dụng lao động, người tốt nghiệp đã đi làm, nhằm đáp ứng nhu cầucủa thị trường lao động.
- Đối với nghề trọng điểm cấp độ quốc gia các chương trình dạy nghềđược xây dựng, tiếp cận theo yêu cầu của người sử dụng lao động, người laođộng; dựa theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, dựa vào kết quả phân tíchnghề, phân tích công việc theo vị trí việc làm và nhiệm vụ của nghề; đồng thờimời các chuyên gia từ các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng, đánhgiá, thẩm định chương trình
- Đối với các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế và khu vực ASEAN đượcthực hiện tổ chức đào tạo theo chương trình của nước chuyển giao gồm:
+ Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề của quốc gia chuyển giao phải được một tổ
chức giáo dục, đào tạo quốc tế có uy tín công nhận Đủ nội dung cốt lõi theo bản
gốc của quốc gia chuyển giao
+ Các bộ chương trình chuyển giao phải được tổ chức kiểm định quốc giacủa nước chuyển giao kiểm định và công nhận là bộ chương trình đạt chất lượngcủa quốc gia; đồng thời tổ chức kiểm định chương trình của quốc gia chuyển giaophải có văn bản khẳng định các bộ chương trình chuyển giao đạt chất lượng quốcgia của nước chuyển giao Hoặc một tổ chức giáo dục, đào tạo quốc tế có uy tíncông nhận đạt chất lượng kiểm định của tổ chức đó
+ Chương trình đào tạo của một nghề (mục tiêu đào tạo, danh mục các môđun, phân bổ thời lượng cho từng mô đun, từng bài theo từng bậc kỹ năng nghề)
+ Giáo trình của một nghề (tài liệu cho giáo viên và cho học sinh thểhiện mục tiêu, nội dung kiến thức, kỹ năng theo từng bài, các điều kiện thựchiện các bài giảng)
+ Phương pháp xây dựng và đánh giá các bài kiểm tra, bài thi theo từng bàigiảng, từng mô đun
+ Danh mục thiết bị của một nghề (danh mục máy móc, trang thiết bị cầnthiết để giảng dạy cho từng mô đun theo các bậc kỹ năng của từng nghề)
Trang 341.2.2.4 Tiêu chí về cơ sở vật chất và quản trị nhà trường.
- Trường đạt cấp độ 3 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳngnghề quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động,Thương binh và Xã hội ban hành Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểmđịnh chất lượng trường cao đẳng nghề (phụ lục 02)
- 100% nghề đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trìnhđào tạo
- 100% cán bộ quản lý của trường được cấp chứng chỉ đào tạo về nghiệp
vụ quản lý dạy nghề Các hoạt động quản lý của trường và chương trình đào tạocác nghề trọng điểm được số hóa và mô phỏng hóa theo các công nghệ phầnmềm tiên tiến trên thế giới
1.3 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO
1.3.1 Khái niệm giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao
"Giải pháp tài chính" theo quan điểm của Nghiên cứu sinh Ngô Việt Hương(2014) với đề tài “Giải pháp tài chính thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” [20] là hệ thống các biệnpháp về tài chính được thực thi bởi những chủ thể nhất định trong mối quan hệ tácđộng qua lại lẫn nhau nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Theo Nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Linh (2012) với đề tài “Giải pháp tàichính phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam” [22] thì “Giải pháptài chính” là tổng thể các chính sách tài chính của Nhà nước với hệ thống các biệnpháp thực hiện chính sách tài chính đó
Với cách tiếp cận như trên, tác giả cho rằng "Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao" được hiểu là tổng thể các chính sách tài chính của nhà nước với hệ thống các công cụ, biện pháp được thiết lập để quản lý các nguồn lực tài chính được hình thành, tạo lập, phân phối sử dụng cho đào tạo nghề chất lượng cao
Trang 351.3.2 Nội dung chủ yếu của giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao
1.3.2.1 Giải pháp về huy động nguồn lực tài chính
Tài chính cho đào tạo nghề nói chung và cho đào tạo nghề chất lượng caonói riêng được huy động từ nhiều nguồn, trong đó bao gồm nguồn tài chính từNSNN và nguồn tài chính ngoài NSNN
a Nguồn NSNN và vai trò của NSNN với đào tạo nghề chất lượng cao.
Tài chính cho đào tạo nghề từ nguồn NSNN được cung cấp thông qua cáckhoản chi ngân sách cho hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý nhà nước,các cơ sở đào tạo nghề, chi xây dựng cơ bản và các chương trình mục tiêu,chương trình mục tiêu quốc gia Với vai trò là một giải pháp quan trọng nângcao chất lượng nguồn nhân lực tham gia trực tiếp vào lực lượng sản xuất của nềnkinh tế, từ đó quyết định đến việc phát triển kinh tế xã hội nên việc đầu tư chođào tạo nghề là một yêu cầu tất yếu của mỗi đất nước Cũng xuất phát từ đặc thùyếu thế của đào tạo nghề so với các lĩnh vực khác nói chung và với các bậc họctrong hệ thống giáo dục quốc dân nói riêng mà hầu hết các nhà đầu tư cá nhânhay tổ chức trong và ngoài nước đều không muốn tham gia đầu tư cho đào tạonghề do đòi hỏi vốn lớn lại thu hồi vốn chậm Do đó, để đạt mục tiêu phát triểnnền kinh tế thì việc đầu tư từ NSNN vẫn phải là nguồn lực chủ đạo Hơn nữa, chỉ
có nhà nước mới có đủ nguồn lực để xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợcho các đối tượng yếu thế trong xã hội thoát khỏi khó khăn thông qua nhữngkhóa đào tạo, tạo công ăn việc làm Đồng thời, nhà nước đầu tư phát triển nhânlực cho những ngành kinh tế mũi nhọn, ngành nghề nặng nhọc độc hại mà xã hộirất cần nhưng không thu hút được người học để phục vụ phát triển kinh tế xãhội trong mỗi thời kỳ
Vai trò của NSNN không chỉ đơn thuần là cung cấp tiềm lực tài chính đểduy trì củng cố các hoạt động đào tạo nghề mà còn có tác dụng định hướng hoạtđộng đào tạo nghề phát triển theo đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước,
cụ thể:
Trang 36Thứ nhất, NSNN là nguồn tài chính cơ bản để duy trì và phát triển của hệ
thống đào tạo nghề theo đúng đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước
Thông qua cơ cấu, định mức chi ngân sách chi đào tạo nghề có tác dụngđiều chỉnh cơ cấu, quy mô đào tạo nghề toàn ngành Trong điều kiện đa dạnghóa đào tạo nghề thì vai trò định hướng của Nhà nước thông qua chi ngân sách
để điều phối là rất quan trọng, đảm bảo cho đào tạo nghề phát triển theo chủtrương đường lối của Đảng và Nhà nước
Thứ hai, NSNN đóng vai trò quyết định trong việc củng cố tăng cường số
lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy Giúp cho đội ngũ cán bộ giảng dạy
có điều kiện không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đồngthời, hàng năm NSNN đã tài trợ cho việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy ởtrong và ngoài nước
Thứ ba, NSNN đầu tư cho đào tạo nghề tạo điều kiện ban đầu để xây dựng
cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị Đây là khoản chi có ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng đào tạo nghề Điều này là cơ sở, là tiền đề để có thể thu hút đượcnguồn tài chính từ phía nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội trong và ngoài nước.Thu hút các nguồn tài chính từ lao động sản xuất, hợp đồng nghiên cứu ứng dụngkhoa học công nghệ của các cơ sở đào tạo nghề
Thứ tư, NSNN đầu tư các mục tiêu, chương trình trong lĩnh vực đào tạo
nghề, qua đó sẽ tạo điều kiện cho các trường tăng cường cơ sở vật chất, tăngcường trang thiết bị dạy học, tạo điều kiện bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy tạicác chương trình bồi dưỡng giáo viên và xây dựng, biên soạn chương trình, giáotrình đào tạo nghề , thí điểm tổ chức đào tạo theo các chương trình chuyển giao
từ các nước tiên tiến trên thế giới
Thứ năm, NSNN đầu tư cho đào tạo nghề đã góp phần giải quyết những
vấn đề thuộc chính sách xã hội như: chính sách dân tộc, khu vực, con gia đìnhchính sách và các đối tượng yếu thế trong xã hội
b Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của các CSDN
Trang 37Phát triển đào tạo nghề không chỉ đem lại lợi ích cá nhân người học nghề
mà còn đem lại lợi ích cho toàn xã hội; vì vậy ngoài nguồn tài chính từ NSNN lànguồn tài chính chủ yếu đầu tư cho đào tạo nghề thì ở hầu hết các quốc gia đều có
cơ chế chính sách huy động các nguồn tài chính ngoài NSNN để phát triển đào tạonghề nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn của mọi công dân và phát triểnnguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp bao gồm:
b1 Học phí, lệ phí tuyển sinh học nghề
Đào tạo nghề là hàng hoá công cộng nhưng là hàng hoá công cộng khôngthuần tuý vì không khó khăn gì trong việc xác định các đối tượng trực tiếp sửdụng dịch vụ đào tạo nghề, những người trực tiếp sử dụng dịch vụ đào tạo nghề lànhững người trực tiếp được hưởng lợi do đào tạo nghề đem lại Vì vậy, người họcphải có trách nhiệm đóng góp thông qua phí dịch vụ đào tạo nghề để tạo lậpnguồn tài chính đầu tư cho đào tạo nghề Tạo lập nguồn tài chính đầu tư cho đàotạo nghề thông qua việc thu phí đào tạo nghề có tác dụng nâng cao trách nhiệmcủa người dân và trách nhiệm của các cơ sở cung cấp dịch vụ đào tạo nghề trongviệc đảm bảo chất lượng và hiệu qủa đào tạo nghề, từ đó thúc đẩy đào tạo nghềphát triển về quy mô, chất lượng và hiệu qủa
Những tác động tích cực của chính sách thu học phí:
- Thu học phí góp phần xóa bỏ chế độ bao cấp tràn lan trong cung cấp dịch
vụ đào tạo nghề; tạo thêm nguồn tài chính đáng kể đối với các cơ sở đào tạo nghề
để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, nâng cao chấtlượng giáo dục, cải thiện đời sống của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý trong
cơ sở đào tạo nghề
- Góp phần nâng cao nhận thức về trách nhiệm của người dân trong việcchăm lo sự nghiệp đào tạo nghề Hơn nữa học phí đã thể hiện được chính sách ưutiên miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội
Trang 38- Học phí ở các cơ sở GD - ĐT công lập nói chung và các cơ sở đào tạonghề công lập nói riêng đã từng bước đáp ứng được yêu cầu quản lý của Nhànước trên các mặt:
+ Học phí được thống nhất quy định theo thẩm quyền, thể hiện được tươngquan giữa từng bậc đào tạo
+ Việc quy định khung học phí một mặt tạo điều kiện cho Nhà nước kiểmsoát, mặt khác đã tạo quyền chủ động cho các trường và các địa phương trongviệc tự xây dựng quy định mức thu học phí cụ thể; từ đó đảm bảo mức thu họcphí phù hợp với khả năng đóng góp của dân cư từng địa phương và phù hợp vớiyêu cầu phát triển của từng ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnhcủa học sinh
Bên cạnh đó để đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập cho mọi công dân,các quốc gia đều có chính sách miễn, giảm học phí cho các đối tượng chínhsách xã hội, người nghèo đặc biệt là chính sách tín dụng cho người học Songsong với việc hoàn thiện chính sách thu học phí và lệ phí tuyển sinh theo giácung ứng dịch vụ, Nhà nước cũng hoàn thiện về chính sách tín dụng cho ngườihọc để giúp cho các đối tượng là người nghèo cũng được tham gia học nghề,tạo cơ hội về công ăn việc làm
b2 Thu từ hoạt động sự nghiệp khác
Bao gồm các khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tư vấn,chuyển giao công nghệ, liên doanh, liên kết với các CSDN khác hoặc với các tổchức, cá nhân của cơ sở đào tạo nghề Các hoạt động này giúp CSDN tăng cườngkhai thác cơ sở vật chất như máy móc thiết bị, giảng đường, phòng học; sản phẩmthực hành, sản phẩm thí nghiệm để tăng thu nhập cho cán bộ, giáo viên Đồngthời, các hoạt động liên doanh, liên kết với doanh nghiệp còn giúp giáo viên vàhọc sinh, sinh viên của các CSDN được giao lưu học hỏi, tiếp cận những tiến bộkhoa học kỹ thuật mới, nâng cao tay nghề
c Đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Trang 39Chủ trương xã hội hóa của nhà nước về văn hóa, giáo dục và thể thao đã tạođiều kiện hay tiền đề để các cá nhân hay tổ chức có trách nhiệm tham gia đóng gópchia sẻ chi phí đào tạo nghề với nhà nước Nhà nước cần phải có chế tài đủ mạnh đểcác tổ chức đặc biệt là doanh nghiệp với trách nhiệm là người thụ hưởng sản phẩmcủa đào tạo nghề phải đóng góp chi phí cho đào tạo nghề.
Về đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, đây là nguồn tàichính quan trọng cho phát triển đào tạo nghề từ các nguồn viện trợ phát triểnODA, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức quốc tế Các CSDN có thể nhận hỗtrợ tài chính trực tiếp để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị nhưng cũng có thể nhận được những gói hỗ trợ kỹ thuật từ các nước tiên tiến đểxây dựng chương trình, giáo trình, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý
Với chủ trương xã hội hoá đào tạo nghề, đa dạng hoá các hình thức huyđộng nguồn tài chính để huy động được một nguồn tài chính đáng kể từ nguồnngoài ngân sách đầu tư cho đào tạo nghề Nguồn kinh phí này đã bổ sung nhữngthiếu hụt của ngân sách, góp phần vào việc duy trì, ổn định và phát triển sự nghiệpđào tạo nghề Vai trò đó được thể hiện như sau:
Thứ nhất, các khoản thu ngoài NSNN góp phần tăng nguồn đầu tư cho sự
nghiệp đào tạo nghề để củng cố và mở rộng, tăng cường cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, cải thiện điều kiện giảng dạy và học tập, cải thiện đời sống của cán
bộ giảng dạy và học sinh, sinh viên học nghề
Thứ hai, thực hiện đa dạng các nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo nghề,
qua đó phát huy trách nhiệm của cộng đồng với sự nghiệp đào tạo nghề; khaithác được tiềm năng của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội đầu tư chođào tạo nghề
Thứ ba, phát huy được tính tự chủ của các cơ sở đào tạo nghề trong việc
khai thác nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo nghề, xoá bỏ tư tưởng trông chờ vàonguồn ngân sách cấp Nguồn tài chính ngoài ngân sách có tiềm năng rất lớn, nếuchúng ta có chính sách, giải pháp huy động có hiệu quả
Trang 40Thứ tư, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở đào tạo nghề,
thúc đẩy các cơ sở đào tạo nghề nâng cao chất lượng
1.3.2.2 Giải pháp về đầu tư, sử dụng nguồn lực tài chính
Việc đầu tư, sử dụng nguồn lực tài chính dạy nghề hiện nay thường đượcchia làm 03 nội dung: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi CTMTQG
a Kinh phí chi thường xuyên
Kinh phí chi thường xuyên là nguồn kinh phí chủ yếu để thực hiện chỉtiêu đào tạo nghề Chi thường xuyên là các khoản chi hàng ngày của các cơ sởđào tạo nghề để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình Kinh phí chi thườngxuyên bao gồm các nội dung: chi lương, phụ cấp lương, chi công tác phí, tiềnthưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quỹ lương ; chicho xây dựng chương trình, giáo trình; chi mua nguyên nhiên vật liệu thực tập,chi phí điện, nước, điện thoại, internet ; chi mua sắm, sửa chữa các trang thiết
bị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạonghề
b Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN cho đào tạo nghề nhằm đáp ứngnhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho từng cơ sở đào tạo nghề Chi đầu tưxây dựng cơ bản cho đào tạo nghề bao gồm: xây mới hay cải tạo nâng cấp cáccông trình như nhà xưởng, thư viện, phòng học hay nhà điều hành của các CSDN.Chi đầu tư xây dựng cơ bản cũng bao gồm việc mua sắm trang thiết bị phục vụcho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo nghề
Với mục tiêu đào tạo nghề chất lượng cao thì việc ưu tiên đầu tư để xâydựng nhà xưởng, thiết bị cho thực hành nghề trong quá trình đào tạo là hết sứccần thiết
c Kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia
Để thực hiện những mục tiêu cụ thể có tính cấp bách hoặc giải quyết nhữngtồn tại lớn trong đào tạo nghề ở những thời kỳ cụ thể nhằm tạo ra những chuyển