BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYỄN THỊ THÙY CHÂU QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THÙY CHÂU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THÙY CHÂU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN ĐỨC SƠN
HÀ NỘI - 2016
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, các thầy,
cô giáo của Hội đồng Đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Sư phạm 1 Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS.TS.Nguyễn Đức Sơn người hướng dẫn khoa học đã rất nhiệt tình và trách nhiệm để tôi hoàn thành được luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tây Hồ, các trưởng Trung học cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ cũng như các tổ chức, cá nhân, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi tìm hiểu tình hình thực tế và cung cấp tài liệu, số liệu để tôi hoàn thành luận văn
Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu nên luận văn có thể có nhiều thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Châu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Châu
Trang 5Trang
LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.3 Khái quát chung về hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở 12
1.4 Nội dung quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh trung học cơ sở 27
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Trung học cơ sở 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI 38
2.1 Khái quát về Giáo dục Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 38
2.2 Thực trạng hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở 41 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
Trang 6nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
các trường THCS Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 64
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 67
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.2 Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 68
3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 85
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trang 7CLB : Câu lạc bộ GD&ĐT : Giáo dục & Đào tạo
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
PHHS : Phụ huynh học sinh PTNL : Phát triển năng lực
TNST : Trải nghiệm sáng tạo
Trang 8Trang
Bảng 2.1: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động
ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cần rèn luyện và bồi dưỡng cho học sinh 42Bảng 2.2: Kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo 43Bảng 2.3: Đánh giá của giáo viên về chủ đề và nội dung các chủ đề hoạt
động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cần rèn luyện và bồi dưỡng cho học sinh 46Bảng 2.4: Mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên về các nội dung
hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cho học sinh 47Bảng 2.5: Mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên về các hoạt động
ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cho học sinh 48Bảng 2.6: Nguyên nhân học sinh chưa hình thành kỹ năng trải nghiệm
sáng tạo cần thiết 49Bảng 2.7: Nội dung quản lý thực hiện hoạt động ngoại khóa trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh 52Bảng 2.8: Kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo cho học sinh 53Bảng 2.9: Kết quả tổ chứ choạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
cho học sinh 54Bảng 2.10: Đánh giá thực trạng chỉ đạo của giáo viên thực hiện nội
dung, chủ đề tổ chức hoạt động ngoại khóa TNST 55Bảng 2.11: Mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ nhận
thức cần thiết và mức độ thực hiện các nội dung tổ chức hoạt động ngoại khóa TNST theo định hướng PTNL học sinh 56Bảng 2.12: Thực trạng tổ chức học tập, bồi dưỡng của giáo viên 58Bảng 2.13: Thực trạng việc sử dụng phương tiện, thiết bị học tập 60Bảng 2.14: Sự chỉ đạo, phối hợp giữa cán bộ quản lý với các lực lượng giáo dục 61Bảng 2.15: Thực trạng kiểm tra đánh giá tổ chức hoạt động TNST
theo định hướng PTNL cho HS 62Bảng 2.16: Mức độ hiệu quả của kiểm tra đánh giá tổ chức hoạt động
Trang 9tổ chức hoạt động ngoại khóa TNST theo định hướng PTNL học sinh 86Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp tổ
chức hoạt động ngoại khóa TNST theo định hướng PTNL học sinh 87
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục trong cả nước đã có những bước phát triển mới, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô, tăng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đối với sự nghiệp giáo dục chung của thành phố Hà Nội sau 08 năm hợp nhất đã có những chuyển biến mạnh
mẽ, luôn là lá cờ đầu trong cả nước là một trong những địa phương dẫn đầu
về học sinh giỏi Quốc gia và thường xuyên có học sinh giỏi khu vực, quốc tế
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay, nền giáo dục nước
ta nói chung và giáo dục của Hà Nội còn bộc lộ nhiều hạn chế, chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo Nghị quyết nêu ra 9 giải pháp quan trọng, trong đó giải pháp thứ 2 “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” Đây là sự
khác biệt lớn nhất giữa cuộc đổi mới giáo dục lần này với những lần cải cách, đổi mới trước đó Đó là mục tiêu giáo dục chuyển từ “định hướng nội dung” sang “định hướng năng lực”
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, cần thực hiện đổi mới đồng bộ từ việc xác định lại mục tiêu giáo dục, đổi mới chương trình và sách giáo khoa, việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Con người trong thời kì đổi mới hội nhập quốc tế bên cạnh việc nắm vững tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, có phẩm chất tốt thì cần
Trang 11phải có kỹ năng sống Bối cảnh xã hội mới đòi hỏi con người phải thường xuyên thích ứng với thay đổi hàng ngày của cuộc sống Do đó, mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người Vì vậy,trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học Đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo riêng (hoạt động ngoại khóa) Mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau Do đó hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết trong đổi mới nội dung chương trình đào tạo giáo dục phổ thông
Trải nghiệm sáng tạo là kết quả rèn luyện của mỗi người trong suốt cuộc đời, trong các mối quan hệ xã hội, dưới sự ảnh hưởng của giáo dục trong
đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức quan trọng Trải nghiệm sáng tạo ở trường học sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người học; đồng thời tạo những tác động tốt đối với các mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa các học sinh, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sự hứng thú học tập cho trẻ
Với tầm quan trọng, hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo đang được ngành giáo dục quan tâm và được đưa vào nội dung giáo dục chính thức trong nhà trường Trải nghiệm sáng tạo được tích hợp trong các môn học nhưng cũng được tổ chức thành hoạt động giáo dục riêng trong đó hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo là một hoạt động giáo dục quan trọng trong nhà trường Để tổ chức quản lý tốt hoạt động giáo dục này ở các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay, cần có những biện pháp phù hợp Xuất phát từ thực tiễn của các trường trung học cơ sở trên
địa bàn quận Tây Hồ, tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ, Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh ở các trường trung học cơ sở góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh Trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn Quận Tây Hồ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường trung học cơ sở
4 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực ở các trường trung học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội chưa đạt hiệu quả cao và còn một số bất cập như: Thiếu tài liệu chuẩn về hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo; nhà trường chưa có kế hoạch toàn diện đưa trải nghiệm hoạt động sáng tạo vào hoạt động ngoại khóa trong nhà trường, đội ngũ giáo viên hướng dẫn chưa được đào tạo, bồi dưỡng trong công tác tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo, các cơ sở trang thiết bị vật chất còn thiếu thốn…
Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với với thực tiễn giáo dục ở các trường trung học cơ sở của Quận Tây Hồ hiện nay thì có thể phát triển được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
Đề tài nghiên cứu bám sát thực tiễn, có tính khả thi cao nên nếu tiếp tục triển khai, đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường trung học cơ sở ở Quận Tây Hồ, Hà Nội
Trang 135 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong trường trung học cơ sở
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ, Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh ở các trường trung học
cơ sở Quận Tây Hồ, Hà Nội
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ, Hà Nội
- Giới hạn về thời gian: 2 năm, từ năm học 2013 - 2014 đến năm học
2015 - 2016
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
A Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp
tài liệu, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
B Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của giáo viên, quản lý hoạt động dạy học, của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong Trường
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, học sinh
- Phương pháp xin ý chuyên gia: Hỏi ý kiến của các chuyên gia giỏi, có trình độ và kinh nghiệm dạy học về dạy học, tổ chức hoạt động ngoại khóa
Trang 14trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực để xem xét rút ra kết luận tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo ở các trường học phát triển năng lực
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, vở ghi chép, bài kiểm tra, các sản phẩm của học sinh …
C Nhóm phương pháp hỗ trợ: Dùng phương pháp toán thống kê để xử
lý, tổng hợp số liệu thu được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái quát
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm
sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ, Hà Nội
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Tóm lại, dù xuất phát từ quan điểm chung về kỹ năng sống từ Tổ chức
Y tế thế giới hay UNESCO, nhưng ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự khác biệt về quan niệm và nội dung, có nước thực hiện theo đúng chuẩn kỹ năng nhưng cũng có nước mở rộng thêm chứ không chỉ bao hàm kỹ năng sống là những khả năng về tâm lý, xã hội Kỹ năng sống được lồng ghép ở cả giáo dục chính quy (giáo dục trong chương trình đào tạo) và cả giáo dục không chính quy (hoạt động ngoại khóa - hoạt động ngoài giờ lên lớp) Những quan niệm, nội dung giáo dục kỹ năng sống được triển khai vừa thể hiện nét chung vừa thể hiện nét đặc thù, những nét riêng của từng quốc gia Nhìn chung các quốc gia cũng mới bước đầu triển khai chương trình và biện pháp giáo dục kỹ năng sống nên chưa thật toàn diện và sâu sắc, vì chưa có quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng kỹ năng sống ở người học sau khi được trang bị hay huấn luyện kỹ năng sống Ngày nay, nghiên cứu về kỹ năng sống cho học sinh được gắn
Trang 16liềnvới trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy năng lực của học sinh trong quá trình học tập từ bậc học phổ thông
Các kết quả nghiên cứu về xây dựng cộng đồng học tập trong nhà trường trong đó nêu rõ những hoạt động ngoại khóa về kỹ năng sống, trải nghiệm sáng tạo giúp cho học sinh Trung học cơ sở hình thành những năng lực đầu tiên trong bậc học giáo dục cơ bản
1.1.2 Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, việc đổi mới nhà trường mà vấn đề cốt lõi là phát triển năng lực học sinh bắt đầu được tiến hành từ tháng 6/2006 với giúp đỡ của các chuyên gia người Nhật là Eisuke Saito, Atsushi Tsukui, Masaaki Sato Trường đầu tiên tiến hành thí điểm đổi mới là trường Trung học cơ sở Bích Sơn, Quận Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang Sau gần 10 năm tiến hành đổi mới, trường Trung học cơ sở Bích Sơn đã thu được những thành công bước đầu đáng ghi nhận, là động lực để áp dụng cho các trường Trung học cơ sở khác trong cả nước
Đầu những năm 90, Thủ tướng chính phủ cũng đã có văn bản chỉ đạo tại Quyết định 1363/TTg về việc “Đưa nội dung giáo dục môi trường vào
hệ thống giáo dục quốc dân”, tuy quyết định này chưa thấy rõ về việc phải rèn luyện kỹ năng sống ở các bậc học, tuy nhiên nội dung của quyết định cũng đã có đề cập đến việc trang bị cho người học những vấn đề về văn hóa ứng xử, về thái độ sống, Chỉ thị 10/GD&ĐT năm 1995 hay Chỉ thị 24/CT&GD năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã có những chỉ đạo về công tác phòng chống HIV/AIDS hay tăng cường công tác phòng chống ma túy tại trường học ít nhiều cũng đã đề cập đến nội dung của thuật ngữ kỹ năng sống Năm 1996 thông qua chương trình của UNICEF “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Giai đoạn 1
Trang 17của chương trình chỉ dành cho một số đối tượng của ngành giáo dục và Hội chữ thập đỏ và được trang bị một số kỹ năng như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng xác định giá trị, Sang giai đoạn 2 của chương trình đối tượng tập huấn được mở rộng và thuật ngữ kỹ năng sống được hiểu một cách rộng rãi hơn “Kỹ năng sống là các kỹ năng thiết thực mà con người cần đến để có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh” Cuối cùng khái niệm kỹ năng sống thực sự được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tài trợ vào năm 2003 Và chính từ đây ngành giáo dục đã bắt đầu quan tâm đến kỹ năng sống và cách thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Đây chính là các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục mà được Chính phủ đưa vào trong nội dung giáo dục ở nhà trường phổ thông
Hiện nay, với Nghị quyết 29 của Đảng, dạy học theo định hướng phát triển năng lực học là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp quản
lý giáo dục và của toàn xã hội
Bên cạnh một số nhà nghiên cứu chuyên môn đưa ra các tài liệu liên quan đến lĩnh vực kỹ năng sống, giáo dục trải nghiệm trong trường phổ thông thì cũng đã có những luận văn thạc sĩ của các tác giả như Hoàng Nghĩa Kiên; Trần Thị Thu Hương; Ngô Thị Bình Yên; Nguyễn Thị Phi Nga các tác giả đều tập trung nghiên cứu nhằm để đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học và các hoạt động trải nghiệm bằng hình thức hoạt động ngoại khóa ở các trường phổ thông và có sự khác nhau về cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu
Tác giả Nguyễn Khắc Bình trong báo cáo khoa học tại Hội thảo Quốc
tế về Chính sách công, Quản lý công và Chính sách an sinh xã hội năm 2015
Trang 18tại Hà Nội đã phân tích về tầm quan trọng của nhân viên công tác xã hội trường học Tác giả đi sâu phân tích công tác tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo trong các trường phổ thông hiện nay và phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội (hiện nay giáo viên kiêm nhiệm công tác này) trong việc phối hợp với các lực lượng khác trong nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở bậc học phổ thông
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh trong luận văn thạc sĩ về quản lý giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở đã đề cập đến những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tác giả đề cập đến tổ chức hoạt động ngoại khóa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chỉ có thể đem lại kết quả tốt khi đội ngũ giáo viên có những năng lực tổ chức, năng lực xây dựng chủ đề và kinh nghiệm sống phong phú Tác giả cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức hoạt động ngoại khóa giáo dục kỹ năng sống, trải nghiệm sáng tạo ở các trường phổ thông hiện nay; trong đó yếu tố năng lực quản lý của hiệu trưởng có ảnh hưởng lớn đến công tác này
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý giáo dục
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo định nghĩa tổng quất là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô Đối với cấp độ vĩ mô:
“Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ
Trang 19chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” Đối với cấp độ vi mô: “Quản lý giáo dục
là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”
Như vậy, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng những nhân tố đặc trưng, bản chất đó là phải có chủ thể quản lý giáo dục Ở tầm
vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT), Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; Ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của các trường phổ thông Phải có hệ thống tác động quản lý (QL) theo nội dung, chương trình kế hoạch thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể Phải có một lực lượng đông đảo những người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật tương ứng Quản lý giáo dục có tính xã hội cao bởi vậy cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ tốt công tác giáo dục Nhà trường là đối tượng cuối cùng và
cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất
Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là những tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực và phối hợp mọi sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên (GV) và học sinh (HS) cùng sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục theo mục tiêu chung
Trang 201.2.2 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
“Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong
xã hội hiện đại” (Đề án Đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2015)
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm
đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân (Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2015)
1.2.3 Hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo là hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo không thực hiện trong các môn học mà được tổ chức thành các hoạt động trải nghiệm riêng theo kế hoạch giáo dục của nhà trường Mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau
1.2.4 Năng lực
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả Nói cách khác, năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ, niềm tin,giá trị, vào việc thực hiện các nhiệm vụ trong những hoàn cảnh cụthể. Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của các nhân đó khi giải
quyết các vấn đề của cuộc sống (Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2015)
Trang 211.2.5.Quản lí hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo hướng phát triển năng lực học sinh
Quản lý hoạt động ngoại khóa TNST theo định hướng phát triển năng lực học sinh là sự tác động của chủ thể quản lý tới quá trình tổ chức các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh bao gồm: Xây dựng nội dung chương trình trải nghiệm sáng tạo, xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức lực lượng thực hiện, kiểm tra, đánh giá các hoạt động trải nghiệm
Một số năng lực mà TNST hướng tới:
• Năng lực tham gia & tổ chức hoạt động
• Năng lực tổ chức và quản lý cuộc sống
• Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân
• Năng lực giao tiếp xã hội
• Năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp
• Năng lực sáng tạo
1.3 Khái quát chung về hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Quản lý trường trung học cơ sở
Khoản 1 Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 quy định: mục tiêu của giáo dục phổ thông giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hay đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Khoản 3 Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu của giáo dục THCS: Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở; có học vấn phổ thông ở trình độ
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Trang 22Vậy: Quản lý trường THCS là những tác động sư phạm có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực của nhà trường để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra
Hiện nay, tồn tại khá nhiều những khái niệm, định nghĩa về quản lý Quản
lý là “sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề
ra và đúng với ý chí của người quản lý” Định nghĩa này thể hiện ý chí của người quản lý, nó hàm chứa mầu sắc chính trị và quan điểm giai cấp
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm cho
tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu, qui mô ra sao đều phải có sự quản lý, người quản lý để tổ chức đó hoạt động và đạt mục đích
Mục tiêu giáo dục Trung học cơ sở nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ
sở (Điều 27 Luật Giáo dục)
Trong Điều 2 trong Luật giáo dục nêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
1.3.2 Hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở
1.3.2.1.Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên
lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát
Trang 23triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
1.3.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác
1.3.3 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học cơ sở
1 Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trường THCS
Động cơ học tập của học sinh THCS rất phong phú đa dạng, nhưng chưa bền vững, nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn của nó
Thái độ đối với học tập của học sinh THCS cũng rất khác nhau Tất cả các em đều ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhưng thái độ sự biểu hiện rất khác nhau, được thể hiện như sau:
- Trong thái độ học tập: từ thái độ rất tích cực, có trách nhiệm, đến thái
độ lười biếng, thờ ơ thiếu trách nhiệm trong học tập
- Trong sự hiểu biết chung: từ mức độ phát triển cao và sự ham hiểu biết nhiều lĩnh vực tri thức khác nhau ở một số em, nhưng ở một số em khác thì mức độ phát triển rất yếu, tầm hiểu biết rất hạn chế
- Trong phương thức lĩnh hội tài liệu học tập: từ chỗ có kỹ năng học tập độc lập, có nhiều cách học đến mức hoàn toàn chưa có kỹ năng học tập độc lập, chỉ biết học thuộc lòng từng bài, từng câu, từng chữ
- Trong hứng thú học tập: từ hứng thú biểu hiện rõ rệt đối với một lĩnh vực tri thức nào đó và có những việc làm có nội dung cho đến mức độ hoàn toàn không có hứng thú nhận thức, cho việc học hoàn toàn gò ép, bắt buộc
Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra, để giúp các em có thái độ đúng đắn với việc học tập thì phải:
- Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa học
Trang 24- Tài liệu học tập phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em hiểu rõ ý nghĩa của tài liệu học
- Tài liệu phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú học tập
- Trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó
- Phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tập phù hợp
2 Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS
- Học sinh THCS có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác các sự vật, hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự và hoàn thiện hơn
- Ở lứa tuổi này trí nhớ thay đổi về chất Trí nhớ dần dần mang tính chất của những quá trình được điều khiển, điều chỉnh và có tổ chức Học sinh THCS có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ tài liệu trừu tượng, từ ngữ, các em bắt đầu biết sử dụng những phương pháp đặc biệt để ghi nhớ và nhớ lại Khi ghi nhớ các em đã biết tiến hành các thao tác như so sánh, hệ thống hóa, phân loại Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu được ghi nhớ tăng lên Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa Hiệu quả của trí nhớ trở nên tốt hơn, các em không muốn thuộc lòng mà muốn tái hiện bằng lời nói của mình Vì thế giáo viên cần phải:
+ Dạy cho học sinh phương pháp đúng đắn của việc ghi nhớ logic + Cần giải thích cho các em rõ sự cần thiết của ghi nhớ chính xác các định nghĩa, những quy luật không được thiếu hoặc sai một từ nào
+ Rèn luyện cho các em có kỹ năng trình bày chính xác nội dung bài học theo cách diễn đạt của mình
+ Khi tổ chức quá trình ghi nhớ, giáo viên cần làm rõ cho học sinh biết
là hiệu quả của ghi nhớ không phải đo bằng sự nhận lại, mà bằng sự tái hiện
- Sự phát triển chú ý của học sinh THCS diễn ra rất phức tạp, vừa có chú ý chủ định bền vững, vừa có sự chú ý không bền vững Ở lứa tuổi này
Trang 25tính lựa chọn chú ý phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của đối tượng học tập và mức độ hứng thú của các em với đối tượng đó Vì thế trong giờ học này thì các em không tập trung chú ý, nhưng giờ học khác thì lại làm việc rất nghiêm túc, tập trung chú ý cao độ
Biện pháp tốt nhất để tổ chức sự chú ý của học sinh THCS là tổ chức hoạt động học tập sao cho các em ít có thời gian nhàn rỗi như không có ý muốn và khả năng bị thu hút vào một đối tượng nào đó trong thời gian lâu dài
- Hoạt động tư duy của học sinh THCS cũng có những biến đổi cơ bản, ngoài tư duy trực quan - hình tượng, các em cần đến sự phát triển tư duy trừu tượng
3 Sự hình thành kiểu quan hệ mới
Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn và mong muốn người lớn quan hệ với nó một cách bình đẳng, không muốn người lớn coi nó như trẻ con mà phải tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tin tưởng và mở rộng tính độc lập của các em
Để duy trì sự thay đổi mối quan hệ giữa các em và người lớn, các em
có những hình thức chống cự, không phục tùng Tuy nhiên không phải mọi người lớn đều nhận thức được nhu cầu này của các em, nên điều này là nguyên nhân dẫn đến sự xung đột giữa các em với người lớn
Tính độc lập và quyền bình đẳng trong quan hệ của các em với người lớn là vấn đề phức tạp và gay gắt nhất trong sự giao tiếp của các em với người lớn và trong sự giáo dục các em ở lứa tuổi này
Những khó khăn đặc thù này có thể giải quyết, nếu người lớn và các em xây dựng được mối quan hệ bạn bè, hoặc quan hệ có hình thức hợp tác trên cơ
sở tôn trọng, tin tưởng giúp đỡ lẫn nhau Sự hợp tác này cho phép người lớn đặt các em vào vị trí mới - vị trí của người giúp việc và người bạn trong
Trang 26những công việc khác nhau, còn bản thân người lớn trở thành người mẫu mực
và người bạn tin cậy của các em
4 Hoạt động giao tiếp của học sinh THCS với bạn bè
Sự giao tiếp ở lứa tuổi học sinh THCS là một hoạt động đặc biệt, mà đối tượng của hoạt động này là người khác - người bạn, người đồng chí Nội dung của hoạt động là sự xây dựng những quan hệ qua lại và những hành động trong quan hệ đó Nhờ hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức được người khác và bản thân mình; đồng thời qua đó làm phát triển một số
kỹ năng như kỹ năng so sánh, phân tích, khái quát hành vi của bản thân và của bạn, làm phong phú thêm những biểu tượng về nhân cách của bạn và của bản thân
Đó chính là ý nghĩa to lớn của sự giao tiếp ở lứa tuổi này đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Vì thế làm công tác giáo dục phải tạo điều kiện để các em giao tiếp với nhau, hướng dẫn và kiểm tra sự quan hệ của các
em, tránh tình trạng ngăn cấm, hạn chế sự giao tiếp của lứa tuổi này
Về đặc điểm quan hệ giữa các em trai và các em gái ở lứa tuổi này: Có
sự thay đổi cơ bản so với lứa tuổi trước, các em đã bắt đầu quan tâm lẫn nhau,
ưa thích nhau và do đó quan tâm đến bề ngoài của mình Lúc đầu sự quan tâm tới giới khác, các em nam có tính chất tản mạn và biểu hiện còn trẻ con như
xô đẩy, trêu chọc các em gái … Các em gái rất bực và không hài lòng Về sau những quan hệ này được thay đổi, mất tính trực tiếp, xuất hiện tính ngượng ngùng, nhút nhát, e thẹn, ở một số em điều đó được bộc lộ trực tiếp còn số khác thì được che giấu bằng thái độ thờ ơ, giả tạo “khinh bỉ” đối với khác giới Hành vi này mang tính chất hai mặt: sự quan tâm đến nhau cùng tồn tại với sự phân biệt nam nữ
Trang 27Có nhiều học sinh lớp 8, 9 đặc biệt là em gái hay để ý đến vấn đề ai yêu ai, nhưng điều này rất bí mật, chỉ kể cho những người bạn rất thân thiết
và tin cậy
Ở học sinh lớp 6, 7 tình bạn nam nữ ít nẩy sinh, nhưng các học sinh lớp
8, 9 thì nẩy sinh thường xuyên, sự gắn bó hai bên rất thân thiết và nó giữ một
vị trí lớn trong cuộc sống của các em Tất nhiên quan hệ nam nữ ở lứa tuổi này cũng có thể lệch lạc Quan hệ về bạn khác giới không đúng mực, đưa đến chỗ đua đòi chơi bời, bỏ việc học tập và những công việc khác Vì thế công tác giáo dục phải thấy được điều đó, để hướng dẫn, uốn nắn cho tình bạn giữa nam và nữ thật lành mạnh, trong sáng và nó là động lực để giúp nhau trong học tập, trong tu dưỡng
5 Sự hình thành tự ý thức của học sinh THCS
Học sinh THCS bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đến những phẩm chất nhân cách của mình, các em có biểu hiện nhu cầu tự đánh giá, nhu cầu so sánh mình với người khác Các em bắt đầu xem xét mình, vạch cho mình một nhân cách tương lai, muốn hiểu biết mặt mạnh, mặt yếu trong nhân cách của mình
Sự bắt đầu hình thành và phát triển tự ý thức đã gây nhiều ấn tượng sâu sắc đến toàn bộ đời sống tâm lý của lứa tuổi này, đến hoạt động học tập, đến
sự hình thành quan hệ qua lại với mọi người
Sự tự ý thức của lứa tuổi này được bắt đầu từ sự nhận thức hành vi của mình, từ những hành vi riêng lẻ, đến toàn bộ hành vi và cuối cùng là nhận thức về những phẩm chất đạo đức, tính cách và khả năng của mình
Đặc điểm quan trọng về tự ý thức của lứa tuổi này là mâu thuẫn giữa nhu cầu tìm hiểu bản thân với kỹ năng chưa đầy đủ để phân tích đúng đắn sự biểu lộ của nhân cách
Trang 28Ý nghĩa quyết định để phát triển tự ý thức ở lứa tuổi học sinh THCS
là cuộc sống tập thể của các em, nơi mà nhiều mối quan hệ giá trị đúng đắn, mối quan hệ này sẽ hình thành ở các em lòng tự tin và sự tự đánh giá của mình
Như vậy trên cơ sở phát triển tự ý thức và thái độ nhận thức thực tế, trên cơ sở yêu cầu ngày càng cao đối với chúng, vị trí mới mẻ của các em trong tập thể, đã làm nẩy sinh khát vọng tự tu dưỡng nhằm mục đích phát triển cho bản thân những nét tính cách tốt, khắc phục những nét tính cách lạc hậu, những khuyết điểm, sai lầm của mình
6 Sự hình thành tình cảm ở lứa tuổi học sinh THCS
Tình cảm các em học sinh THCS sâu sắc và phức tạp Điểm nổi bật
ở lứa tuổi này là dễ xúc động, dễ bị kích động, vui buồn chuyển hóa dễ dàng, tình cảm còn mang tính bồng bột Đặc điểm này là do ảnh hưởng của sự phát dục và sự thay đổi một số cơ quan nội tạng gây nên Nhiều khi còn do hoạt động hệ thần kinh không cân bằng, thường thì quá trình hưng phấn mạnh hơn quá trình ức chế, đã khiến các em không tự kiềm chế được Khi tham gia các hoạt động vui chơi, học tập, lao động các em đều thể hiện tình cảm rõ rệt và mạnh mẽ Đặc biệt những lúc xem phim, xem kịch… các em có biểu hiện những xúc cảm rất đa dạng, khi thì hồi hộp cảm động, khi thì phấn khởi vui tươi, có khi lại om sòm la hét Vì thế các nghệ sĩ cho rằng, các em lứa tuổi này là những khán giả ồn ào nhất và cũng đáng biết ơn nhất
Tính dễ kích động dẫn đến các em xúc động rất mạnh mẽ như vui quá trớn, buồn ủ rũ, lúc thì quá hăng say, lúc thì quá chán nản Nhiều em thay đổi rất nhanh chóng và dễ dàng, có lúc đang vui chỉ vì một cái gì đó lại sinh ra buồn ngay, hoặc đang buồn bực nhưng gặp một điều gì đó thích thú thì lại tươi cười ngay Do sự thay đổi tình cảm dễ dàng, nên trong tình cảm của của các em đôi lúc mâu thuẫn
Trang 29Tóm lại, có thể nói tình cảm ở lứa tuổi này mang tính bồng bột, sôi nổi, dễ bị kích động, dễ thay đổi, đôi khi còn mâu thuẫn Tuy vậy, tình cảm các em đã bắt đầu biết phục tùng lý trí, tình cảm đạo đức đã phát triển mạnh Do vốn kinh nghiệm trong cuộc sống của các em ngày càng phong phú, do thực tế tiếp xúc hoạt động trong tập thể, trong xã hội, mà tính bộc phát trong tình cảm của các em dần bị mất đi, nhường chỗ cho tình cảm có
ý thức phát triển
Hoàn cảnh xã hội cũng đã ảnh hưởng lớn lao đến sự phát triển ting cảm của các em Tình cảm bạn bè, tình đồng chí, tình tập thể ở lứa tuổi này cũng được phát triển mạnh Tình bạn của các em được hình thành trên cơ sở cùng học tập, cùng sinh hoạt, cùng có hứng thú, sở thích như nhau Các em đối với nhau chân thành, cởi mở, sẵn sàng giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, cứu bạn lúc nguy hiểm Các em tin tưởng nhau, kể cho nhau nghe những câu chuyện thầm kín của mình Các em sống không thể xa bạn, thiếu bạn Vì thế khi bị bạn phê bình, các em cảm thấy khổ tâm, buồn phiền, đặc biệt những em bị bạn bè không chơi, tẩy chay thì đó là một đòn tâm lý rất nặng, là một hình phạt rất nặng nề với các em
1.3.4 Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo hướng phát triển năng lực học sinh
1.3.4.1 Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt động của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ
Trang 30năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,… CLB là nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyền được học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,… Thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB học thuật; CLB thể dục thể thao; CLB văn hóa nghệ thuật; CLB võ thuật; CLB hoạt động thực tế; CLB trò chơi dân gian…
1.3.4.2 Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng
giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của hoạt động trải nghiệm như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,…
1.3.4.3 Tổ chức diễn đàn
Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy
sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý
Trang 31kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác có liên quan Diễn đàn là một trong những hình thức tổ chức mang lại hiệu quả giáo dục thiết thực Thông qua diễn đàn, học sinh có
cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các em Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo điều kiện để học sinh được biểu đạt ý kiến của mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những người khác Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạng với những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh
Mục đích của việc tổ chức diễn đàn là để tạo cơ hội, môi trường cho học sinh được bày tỏ ý kiến về những vấn đề các em quan tâm, giúp các em khẳng định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vi tích cực để khẳng định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ
và hành vi tích cực để khẳng định mình Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, cha
mẹ học sinh và những người lớn có liên quan nắm bắt được những băn khoăn,
lo lắng và mong đợi của các em về bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,… tăng cường cơ hội giao lưu giữa người lớn và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ em
và thúc đẩy quyền trẻ em trong trường học Giúp học sinh thực hành quyền được bày tỏ ý kiến, quyền được lắng nghe và quyền được tham gia,… đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sách nắm bắt, nhận biết được những vấn đề mà học sinh quan tâm từ đó có những biện pháp giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em
1.3.4.4 Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực
Trang 32hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để học sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào của cuộc sống Thông qua sân khấu tương tác, sự tham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn
đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống,…
1.3.4.5 Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các
em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại
có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp; Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề; Tham quan các Viện bảo tàng; Dã ngoại theo các chủ đề học tập; Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo…
1.3.4.6 Hội thi/cuộc thi
Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân,
Trang 33nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo (TNST)
Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo của học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học sinh, góp phần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi thời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tác bài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanh lịch,… có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó Nội dung của hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức dưới hình thức hội thi/cuộc thi Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn
1.3.4.7 Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơ hội cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được rèn luyện tính tỉ
mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả năng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe
và niềm đam mê Khi tham gia tổ chức sự kiện học sinh sẽ thể hiện được sức bền cũng như khả năng chịu được áp lực cao của mình Ngoài ra, các em còn phải biết cách xoay xở và ứng phó trong mọi tình huống bất kì xảy đến Các
Trang 34sự kiện học sinh có thể tổ chức trong nhà trường như: Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,…; Các buổi triển lãm, buổi giới thiệu, hội thảo khoa học, hội diễn nghệ thuật; Các hoạt động đánh giá thể lực, kiểm tra thể hình, thể chất của học sinh; Đại hội thể dục thể thao, hội thi đấu giao hữu; Hoạt động học tập thực tế, du lịch khảo sát thực tế, điều tra học thuật; Hoạt động tìm hiểu về di sản văn hóa, về phong tục tập quán; Chuyến
đi khám phá đất nước, trải nghiệm văn hóa nước ngoài…
1.3.4.8 Hoạt động giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúp các em có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách Hoạt động giao lưu có một
- Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành
và sôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu Những vấn đề trao đổi phải thiết thực, liên quan đến lợi ích và hứng thú của học sinh, đáp ứng nhu cầu của các em
Với những đặc trưng trên, hoạt động giao lưu rất phù hợp với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề Hoạt động giao lưu dễ dàng được tổ chức trong mọi điều kiện của lớp, của trường
Trang 35kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng đánh giá và kĩ năng ra quyết định
Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt động như: Chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học; Chiến dịch ứng phó vơi biến đổi khí hậu; Chiến dịch bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng ngập mặn; Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; Chiến dịch tình nguyện hè, Chiến dịch ngày thứ 7 tình nguyện… Để thực hiện hoạt động chiến dịch được tốt cần xây dựng kế hoạch để triển khai chiến dịch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huy động được và học sinh phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham gia vào chiến dịch
1.3.4.10 Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự đồng cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Thông qua hoạt động nhân đạo, học sinh biết thêm những hoàn cảnh khó khăn của người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật, khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn
Trang 36định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng Hoạt động nhân đạo giúp các em học sinh được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung quanh từ đó giáo dục các giá trị cho học sinh như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc,… Hoạt động nhân đạo trong trường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Hiến máu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ các bạn thuộc gia đình nghèo, có hoàn cảnh khó khăn; Tết
vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam; Quyên góp cho trẻ em mổ tim trong chương trình “Trái tim cho em”; Quyên góp đồ dùng học tập cho các bạn học sinh vùng cao; Tổ chức trung thu cho học sinh nghèo vùng sâu, vùng xa…
1.4 Nội dung quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh trung học cơ sở
1.4.1 Các nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trong trường THCS, người quản lý lựa chọn các chủ đề trên các lĩnh vực đời sống kinh tế, sản xuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa, chính trị
xã hội của địa phương, đất nước để đưa vào nội dung hoạt động ngoại khóa
Trong Chương trình mới, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực (sau đây gọi chung là năng lực, hiểu theo nghĩa rộng của từ này) nhất định của học sinh; nghĩa là học sinh được học từ trải nghiệm
Học từ trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm) gần giống với học thông qua làm, qua thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kỹ thuật còn học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác; học
Trang 37qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân
Ví dụ: Chủ đề học tập là thế giới động vật, thay vì học nó thông qua sách vở, học sinh được trải nghiệm thông qua quan sát và tương tác, chăm sóc các con vật ; kết quả đạt được không chỉ là sự hiểu biết (chung) về loài thú
mà còn phát triển tình yêu (riêng của mỗi người) đối với thiên nhiên và muông thú Ngoài ra, nhiều sự hiểu biết và năng lực của con người chỉ có được từ trải nghiệm của riêng mình
Ví dụ, thật khó dạy hoặc khó có thể mô tả cho người khác về mùi hoa hồng
là mùi như thế nào,thay vì nghe, người học được ngửi, được trải nghiệm với mùi hoa, người học sẽ có kinh nghiệm phân biệt về mùi hoa hồng với các mùi khác; để
có được khả năng hát hay, vẽ đẹp, sự tinh tế trong giao tiếp thì không thể thiếu được sự trải nghiệm của mỗi cá nhân Càng trải nghiệm, càng trưởng thành
Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.Nhà giáo dục không tổ chức, không phân công học sinh một cách trực tiếp mà chỉ hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát cho tập thể hoặc cá nhân học sinh tham gia trực tiếp hoặc ở vai trò tổ chức hoạt động
1.4.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
Xây dựng kế hoạch là sự xác định một cách có căn cứ khoa học những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ (thời hạn, tốc độ, tỉ lệ cân đối) về sự phát triển một quá trình và định ra những phương tiện cơ bản để thực hiện có kết quả những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đó Nói một cách đơn giản, xây dựng kế
Trang 38hoạch là quyết định trước xem sẽ phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai sẽ làm cái đó Xây dựng kế hoạch bao gồm các bước: tiền kế hoạch, chẩn đoán, hình thành bản kế hoạch, hoàn chỉnh bản kế hoạch
Bản chất của xây dựng kế hoạch trong nhà trường thể hiện ở hoạt động phân tích để xác định mục tiêu, tìm ra những con đường, những giải pháp để nhà trường ngày càng đáp ứng các nhu cầu của xã hội Mục đích của xây dựng kế hoạch là đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường theo từng mốc thời gian Xây dựng kế hoạch cần phải trả lời 4 câu hỏi:
- Chúng ta đang ở đâu?
- Chúng ta muốn đến đâu?
- Chúng ta đến đó bằng cách nào?
- Làm thế nào ta biết ta đã tới nơi?
* Các yêu cầu đối với việc xây dựng kế hoạch ở trường phổ thông
Một trong những nhiệm vụ của hiệu trưởng trường phổ thông là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch Công tác xây dựng kế hoạch ở trường phổ thông có các nhiệm vụ sau:
- Xác định mục tiêu ổn định và phát triển nhà trường, các nhiệm vụ cơ bản của nhà trường, của các đơn vị và cá nhân trong trường cần phải hoàn thành trong kỳ kế hoạch
- Định ra một số biện pháp thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ
- Chỉ ra các điều kiện mà nhà trường cần và có thể đáp ứng cho các đơn
vị và cá nhân trong trường, cũng như cho từng mặt hoạt động Tìm kiếm và khai thác những tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để đạt mục tiêu một cách nhanh chóng hơn, chắc chắn hơn
- Dự kiến những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện kế hoạch và chuẩn bị những phương án để khắc phục
- Tạo ra môi trường phối hợp thống nhất, thuận lợi giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục, giữa các đơn vị và cá nhân trong trường
Trang 39- Xác định tiêu chuẩn và cách thức đo lường, đánh giá các hoạt động của nhà trường, đơn vị và các cá nhân
- Chỉ ra một lịch trình các hoạt động chính của nhà trường trong kỳ kế hoạch Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cần đảm bảo tính lâu dài, toàn diện Kế hoạch năm học đi sâu vào các mặt dạy-học và giáo dục cùng các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với các chủ trương chỉ đạo hằng năm của Bộ Kế hoạch cho cả năm học, kế hoạch cho từng khối lớp, kế hoạch cho học sinh nam, học sinh nữ
STT Thời
gian
Trọng tâm
Các công việc chính
Bộ phận thực hiện
Bộ phận
hỗ trợ
Kiểm tra, giám sát
Ghi chú/ điều chỉnh
1 Tháng 8 Chạy
giải báo
Hà Nội mới
-Chạy phong trào
-Chạy thành tích
-Giáo viên và học sinh toàn trường
-Tổ thể dục -Đoàn thanh niên
Hiệu phó
2 Tháng 9 Tháng
An toàn giao thông
-Cam kết ATGT -Đội Tuyên truyền MN -Đội TN xung kích
-Giáo viên và học sinh toàn trường
-Tổng phụ trách -Bí thư chi đoàn
-Bảo vệ Ban
giám hiệu
rõ vai trò của giáo viên:
Trang 40Vai trò của giáo viên trong hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
- Đại diện cho tập thể giáo dục của nhà trường quản lý giáo dục toàn diện một tập thể học sinh trong một hoạt động cụ thể ngoài giờ lên lớp
- Tổ chức tập thể học sinh hoạt động tự quản nhằm phát huy tiềm năng tích cực của mọi học sinh
- Là cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức xã hội trong và ngoài trường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục
- Đánh giá khách quan kết quả rèn luyện của mỗi học sinh và tập thể
Nhiệm vụ của giáo viên trong hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
- Nắm vững đường lối quan điểm, lí luận giáo dục đặc biệt là những phương pháp, nghệ thuật sư phạm để vận dụng vào việc tổ chức các hoạt động
- Lập kế hoạch chung cho hoạt động cả năm học
- Thiết kế tổng thể và định hướng cho việc thiết kế hoạt động chi tiết,
cụ thể của học sinh
Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giáo viên
- Có phẩm chất yêu người, yêu nghề của một người giáo viên
- Có hiểu biết rộng và có năng lực sư phạm
- Có kiến thức chuyên môn vững vàng cùng những kiến thức thực tiễn,
xã hội phong phú
- Có tinh thần học hỏi và đổi mới phương pháp giáo dục