1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

138 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

67 Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.... Để có được cách tổ chức quản lý tố

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS,TS.Nguyễn Đức Sơn người hướng dẫn khoa học đã rất nhiệt tình và trách nhiệm để tôi hoàn thành được luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tây Hồ, các trưởng tiểu học trên địa bàn quận Tây Hồ cũng như các tổ chức, cá nhân, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi tìm hiểu tình hình thực tế và cung cấp tài liệu, số liệu để tôi hoàn thành luận văn

Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu nên luận văn có thể còn nhiều thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Vũ Thị Kim Anh

Trang 4

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Vũ Thị Kim Anh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG THEO HƯỚNG TÍCH HỢP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 10

1.2 Các khái niệm của đề tài 15

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống 15

1.2.2 Quản lý, quản lý nhà trường, giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 21

1.3 Một số vấn đề về GDKNS theo hướng tích hợp trong trường tiểu học 24 1.3.1 Quan niệm về tích hợp liên môn và chủ đề liên môn 24

1.3.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học 26

1.3.3 Giáo dục KNS theo hướng tích hợp cho học sinh tiểu học 26

1.4 Quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp ở trường tiểu học 32 1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở trường tiểu học 32

Trang 7

tích hợp ở trưởng tiểu học 331.4.3 Phương pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở trường tiểu học 361.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở trường tiểu học 38Kết luận chương 1 41Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG TÍCH HỢP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 422.1 Khái quát về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 422.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của Quận Tây Hồ 422.1.2 Khái quát về giáo dục của Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 432.1.3 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh 442.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 472.2.1 Thực trạng nhận thức và mức độ thực hiện của giáo viên về công tác giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp 472.2.2 Thực trạng nội dung giáo dục kỹ năng sống tích hợp cho học sinh ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 492.2.3 Thực trạng các hình thức tổ chức GD KNS cho học sinh ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 552.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 562.3.1 Thực trạng về nhận thức của CBQL đối với các nội dung GD KNS theo hướng tích hợp 56

Trang 8

KNS theo hướng tích hợp 58

2.3.3 Thực trạng về việc tổ chức thực hiện quản lý hoạt động GD KNS theo hướng tích hợp 59

2.3.4 Thực trạng về việc chỉ đạo, phối kết hợp giữa CBQL với các lực lượng giáo dục trong hoạt động GD KNS theo hướng tích hợp 61

2.3.5 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD KNS theo hướng tích hợp 62

2.3.6 Thực trạng về những biện pháp đã thực hiện trong chỉ đạo, quản lý hoạt động GD KNS theo hướng tích hợp 63

2.4 Đánh giá chung 64

2.4.1 Ưu điểm và hạn chế 64

2.4.2 Nguyên nhân của những yếu kém 65

Kết luận Chương 2 67

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 69

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 69

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 69

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 70

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh về ý nghĩa, tầm quan trọng, lợi ích của kỹ năng sống và hoạt động GD KNS theo hướng tích hợp 70

3.2.2 Cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp 76

Trang 9

dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp 86

3.2.4 Nâng cao vai trò của tổ chức Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp 89

3.2.5 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp 94

3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp 100

3.2.7 Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng công tác giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp 102

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 105

3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 106

Kết luận Chương 3 110

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111

1 Kết luận 111

2 Khuyến nghị 112

2.1 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Tây Hồ 112

2.2 Đối với ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 112 2.3 Đối với gia đình học sinh 113

2.4 Đối với các tổ chức xã hội trên địa bàn Quận Tây Hồ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 10

Bảng 2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ,

Thành phố Hà Nội về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: 43

Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên về trình độ chuyên môn 44

Bảng 2.3 Số lượng học sinh từng khối lớp 44

Bảng 2.4 Tự đánh giá của học sinh về kỹ năng sống cần có 45

Bảng 2.5 Tự đánh giá của học sinh về kỹ năng sống cần rèn luyện và bồi dưỡng 45

Bảng 2.6 Mức độ nhận thức của GV ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội về tầm quan trọng của công tác GD kỹ năng sống trong trường hiện nay 47

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện của GV ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội về công tác GD kỹ năng sống cho học sinh nhà trường 48 Bảng 2.8 Đánh giá của giáo viên về các kỹ năng sống cần có cho học sinh.49 Bảng 2.9 Đánh giá của giáo viên về các kỹ năng sống cần rèn luyện và bồi dưỡng cho học sinh 50

Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo viên về các nội dung GD kỹ năng sống cho học sinh 51

Bảng 2.11 Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên về các nội dung GD kỹ năng sống cho học sinh 52

Bảng 2.12 Đánh giá của GV về lý do HS chưa hình thành KNS cần thiết 53

Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL về kỹ năng sống cần có cho học sinh 56

Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL về kỹ năng sống cần rèn luyện và bồi dưỡng cho học sinh 57

Bảng 2.15 Các kế hoạch quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh 58

Bảng 2.16 Các hình thức tổ chức thực hiện quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh 59

Bảng 2.17 Sự chỉ đạo, phối hợp giữa CBQL với các lực lượng giáo dục 61

Trang 11

cho học sinh 62Bảng 2.19 Đánh giá của CBQL về các biện pháp đã thực hiện trong chỉ đạo, quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh 63Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản

lý hoạt động GDKNS cho học sinh ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 107Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản

lý hoạt động GDKNS cho học sinh ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội 108

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao

Giáo dục được xác định là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển và tiến bộ của xã hội, có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế

hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Kết luận của Hội nghị trung ương 6 khóa XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” Chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược"

Con người trong thời kì đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bên cạnh việc nắm vững tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ,

có phẩm chất tốt thì cần phải có kỹ năng sống, kỹ năng hòa nhập Đặc biệt trong xu thế hội nhập với xã hội không ngừng biến đổi hiện nay, nó đòi hỏi con người phải thường xuyên thích ứng với thay đổi hàng ngày của cuộc sống Mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người mà còn học để cùng chung sống Do đó, vấn đề giáo dục

kỹ năng sống là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết

Tuy nhiên, kỹ năng sống không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả rèn luyện của mỗi người trong suốt cuộc đời, trong các mỗi quan hệ xã hội, dưới

Trang 13

sự ảnh hưởng của giáo dục trong đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức quan trọng Giáo dục nhà trường tạo ra những cơ sở ban đầu quan trọng nhất cho sự phát triển nhân cách nói chung và kỹ năng sống của trẻ nói riêng Việc giáo dục kỹ năng sống ở trường học sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người học; đồng thời tạo những tác động tốt đối với các mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa các học sinh, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sự hứng thú học tập cho trẻ

Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, học sinh tiểu học là những học sinh đang trong quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách; những thói quen cơ bản chưa có tính ổn định

mà đang được hình thành và củng cố Do đó việc giáo dục cho học sinh tiểu học kỹ năng sống để giúp các em có thể sống một cách an toàn khỏe mạnh là việc làm cần thiết Chính những kết quả này sẽ là cơ sở, là nền tảng giúp học sinh phát triển nhân cách sau này Là những người làm công tác giáo dục ở nhà trường tiểu học chúng ta cần có trách nhiệm với vấn đề kỹ năng sống của học sinh, cần có những biện pháp quản lý và tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, đó là nhiệm vụ hết sức quan trọng của nhà trường là một yêu cầu tất yếu gắn liền với cơ cấu vai trò nhiệm vụ giáo dục của nhà trường

Để có được cách tổ chức quản lý tốt, biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đang đổi mới hiện nay trong công tác quản lý hoạt

động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tôi đã chọn vấn đề “Quản

lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội” là nội dung của đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho học sinh (HS) ở ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HS ở

Trang 14

các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp cho học sinh tiểu học ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, TP Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp cho HS tiểu học ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS theo hướng tích hợp cho học sinh ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội trong thời gian qua còn nhiều bất cập do đó hiệu quả giáo dục chưa cao Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp thì hiệu quả của hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học trên địa bàn Quận sẽ tốt hơn; góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS tiểu học ở các nhà trường thuộc Quận Tây Hồ

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp cho HS trường tiểu học

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng của việc quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp cho HS trong ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Trang 15

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội Đề tài sử dụng các số liệu thống kê từ 2014 đến 2016 để phân tích và nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài chúng tôi sử dụng tiếp cận chức năng quản lý GD của nhà trường

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến hoạt động GDKNS cho HS, gồm các văn kiện của Đảng, Nhà nước; các tác phẩm về khoa học QLGD, tâm lý học, giáo dục học trong và ngoài nước; các công trình nghiên cứu khoa học GD; khoa học quản lý GD của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo

Các tài liệu trên được nghiên cứu, nhận xét và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động GDKNS của thấy và trò nhà trường (dự các buổi hoạt động GD ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt kỷ niệm, các ngày lễ lớn, một số giờ học, các tiết sinh hoạt cuối tuần ) Quan sát hoạt động hàng ngày của các em để tìm hiểu thái độ, hành vi KNS của các em trong các mối quan

hệ ứng xử đối với người lớn tuổi, thầy cô giáo, bạn bè

7.2.2 Phương pháp đàm thoại

Đàm thoại, trò chuyện, trao đổi với GV, CBQL, cán bộ lãnh đạo địa phương (Quận Tây Hồ), phụ huynh HS, HS để nắm thông tin về nhận thức

Trang 16

việc GDKNS, quản lý hoạt động GDKNS cho HS, về thực trạng, nguyên nhân hành vi kỹ năng sống của HS hiện nay

7.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Điều tra cán bộ quản lý, GV nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành động của GV đối với vấn đề GDKNS cho HS, tìm hiểu thực trạng của vấn đề GDKNS, công tác quản lý GDKNS trong nhà trường tiểu học; điều tra HS nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ, hành vi của HS đối với các mối quan hệ ứng xử, các hành vi kỹ năng sống, thực trạng kỹ năng sống của HS; Điều tra phụ huynh HS nhằm tìm hiểu về kỹ năng sống của HS khi ở nhà và thái độ, nhận thức của phụ huynh HS đối với việc phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục KNS cho HS

Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của đề tài

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động dạy học

Nghiên cứu sản phẩm của giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường có liên quan đến quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp cho HS tiểu học như: kế hoạch, quyết định, báo cáo, giáo án, hình ảnh sinh hoạt , các biểu bảng thống kê chất lượng giáo dục của nhà trường để nắm được thực trạng

kỹ năng sống và công tác GDKNS ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng để xây dựng và hoàn chỉnh bộ công cụ điều tra Lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý về tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp quản lý GDKNS cho HS tiểu học đã đề xuất

7.2.6 Phương pháp bổ trợ

Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê: Thống kê toán học, phần mềm tin học: được sử dụng để xử lý, phân tích các giữ liệu nhằm

Trang 17

định lượng các kết quả nghiên cứu, nhờ đó ta xác định được kết quả một cách khách quan các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục của luận văn thì luận văn gồm có các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

theo hướng tích hợp ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo

hướng tích hợp ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng

sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG THEO HƯỚNG TÍCH HỢP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Từ xa xưa kỹ năng sống và vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho con người đã xuất hiện và được nhiều người quan tâm như học ăn, học nói, học chữ để làm người, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với thiên nhiên Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống và giai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho hướng nghiên cứu này

có P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki,, P.V.Petropxki P.Ia.Galperin trong các công trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào các vấn đề hình thành tri thức và kỹ năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn [5, tr.11] Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như: kỹ năng lao động gắn với tên tuổi nhà tâm lý - giáo dục V.V.Tseburseva; kỹ năng học tập gắn với G.X.Cochiuc N.A.Menchinxcaia;

kỹ năng hoạt động sư phạm gắn với tên tuổi X.I.Kixegops

Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ cũng đã thành lập một Ủy ban Thư ký về Rèn luyện các Kỹ năng Cần thiết (The Secretary’s Commission on Achieving Necessary Skills - SCANS) Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao” Cũng trong khoảng thời gian này, tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và

Trang 19

Khoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority - ANTA) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002) Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề (employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức

Những năm đầu thập niên 90, một số nước Châu Á như: Ấn Độ, Lào, Campuchia, Indonexia, Malaysia, Thái Lan, cũng đã nghiên cứu và triển khai chương trình dạy kỹ năng sống ở các bậc học phổ thông từ mầm non cho đến Trung học phổ thông

Giáo dục KNS ở Lào được bắt đầu quan tâm từ năm 1997 với cách tiếp cận nội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống HIV/AIDS được tích hợp trong chương trình giáo dục chính quy Năm 2001 giáo dục KNS ở Lào được mở rộng sang các lĩnh vực như giáo dục dân số, giới tính, sức khoẻ sinh sản, vệ sinh cá nhân, giáo dục môi trường vv

Giáo dục KNS ở Campuchia được xem xét dưới góc độ năng lực sống của con người, kỹ năng làm việc vì vậy giáo dục KNS được triển khai theo hướng là giáo dục các kỹ năng cơ bản cho con người trong cuộc sống hàng ngày và kỹ năng nghề nghiệp

Giáo dục KNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong đời sống gia đình

Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ năng phát triển,kỹ năng chuẩn bị cho tương lai

Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh được xem xét dưới góc độ giúp cho con người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát

Trang 20

triển năng lực con người Các KNS được khai thác giáo dục là các kỹ năng: Giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định,

kỹ năng quan hệ liên nhân cách vv

Những nội dung giáo dục chủ yếu ở hầu hết các nước này đó là trang

bị cho người trẻ tuổi những kỹ năng sống cần thiết để giúp họ thích nghi dần với cuộc sống sau này, mục đích chính là dạy - trang bị và hình thành Mục tiêu chung của giáo dục kỹ năng sống được xác định là: “Nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng ngày, đồng thời tạo

ra sự đổi thay và nâng cao chất lượng cuộc sống” Với một đích nhắm đến yếu tố cá nhân của người học, các nước cũng đã đưa ra cách thiết kế chương trình giáo dục và trang bị kỹ năng sống như: lồng ghép vào chương trình dạy chữ, học vấn, vào tất cả các môn học và các chương trình ở những mức độ khác nhau Dạy các chuyên đề cần thiết cho người học như: kỹ năng nghề,

kỹ năng hướng nghiệp, và được chia làm ba nhóm chính là: Kỹ năng cơ bản (gồm các kỹ năng đọc, viết, ghi chép, ), nhóm kỹ năng chung (gồm các

kỹ năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, ) và nhóm kỹ năng cụ thể (gồm các kỹ năng bình đẳng giới, bảo vệ sức khỏe, nâng cao đời sống tinh thần, )

Tóm lại, dù xuất phát từ quan điểm chung về kỹ năng sống từ Tổ chức

Y tế thế giới hay UNESCO, nhưng ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự khác biệt về quan niệm và nội dung, có nước thực hiện theo đúng chuẩn kỹ năng nhưng cũng có nước mở rộng thêm chứ không chỉ bao hàm kỹ năng sống là những khả năng về tâm lý, xã hội Kỹ năng sống được lồng ghép ở cả giáo dục chính quy (giáo dục trong chương trình đào tạo) và cả giáo dục không chính quy (hoạt động ngoại khóa - hoạt động ngoài giờ lên lớp) Những quan niệm, nội dung giáo dục kỹ năng sống được triển khai vừa thể hiện nét chung vừa thể hiện nét đặc thù, những nét riêng của từng quốc gia

Trang 21

Nhìn chung các quốc gia cũng mới bước đầu triển khai chương trình và biện pháp giáo dục kỹ năng sống nên chưa thật toàn diện và sâu sắc, vì chưa có quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng kỹ năng sống ở người học sau khi được trang bị hay huấn luyện kỹ năng sống

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Trong lịch sử giáo dục Việt Nam, nội dung giáo dục con người biết đối nhân xử thế, kinh nghiệm làm ăn để đáp ứng và biến ứng với những thách thức của thiên tai, đã được phản ánh khá phong phú qua hệ thống danh ngôn, ca dao, tục ngữ và những lời dạy của người xưa Còn đối với chức năng của giáo dục thì mục tiêu học để làm người hay nói cách khác là học để biết đối nhân xử thế, học để sống tốt hơn và học để phục vụ bản thân

- gia đình và xã hội đã được quan tâm ngay từ những ngày đầu tiên của giáo dục Việt Nam Nhưng có lẽ với mục tiêu và nội dung như thế vẫn chưa được gọi là kỹ năng sống mà tất cà như là những lời giáo dục để ứng phó với sự thay đổi của môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Thuật ngữ “Kỹ năng sống”bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam vào những năm đầu thập niên 90 - khi xã hội bắt đầu có những chuyển biến phức tạp - nền kinh tế thị trường và việc du nhập các nền văn hóa từ các nước bên ngoài vào Việt Nam hay đó là

sự biến đổi của môi trường tự nhiên đã tác động rất lớn đến con người vì lẽ

đó đòi hỏi mỗi người phải học cách thích nghi với những sự thay đổi đó, từ đây những kỹ năng khác ngoài trình độ học vấn, tư cách đạo đức, năng lực làm việc bắt đầu được xem xét và quan tâm - đó chính là điều kiện để giáo dục Việt Nam quan tâm đến thuật ngữ kỹ năng sống trong chương trình và triển khai một số dự án của các tổ chức khác trên thế giới

Tại Việt Nam đầu những năm 90, Thủ tướng chính phủ cũng đã có văn bản chỉ đạo tại Quyết định 1363/TTg về việc “Đưa nội dung giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”, tuy quyết định này chưa thấy

Trang 22

rõ về việc phải rèn luyện kỹ năng sống ở các bậc học, tuy nhiên nội dung của quyết định cũng đã có đề cập đến việc trang bị cho người học những vấn đề

về văn hóa ứng xử, về thái độ sống, Chỉ thị 10/GD&ĐT năm 1995 hay Chỉ thị 24/CT&GD năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã có những chỉ đạo về công tác phòng chống HIV/AIDS hay tăng cường công tác phòng chống ma túy tại trường học ít nhiều cũng đã đề cập đến nội dung của thuật ngữ kỹ năng sống

Năm 1996 thông qua chương trình của UNICEF “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Giai đoạn 1 của chương trình chỉ dành cho một

số đối tượng của ngành giáo dục và Hội chữ thập đỏ và được trang bị một số

kỹ năng như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng xác định giá trị, Sang giai đoạn 2 của chương trình đối tượng tập huấn được mở rộng và thuật ngữ kỹ năng sống được hiểu một cách rộng rãi hơn “Kỹ năng sống là các kỹ năng thiết thực mà con người cần đến để có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh” Cuối cùng khái niệm kỹ năng sống thực sự được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng sau hội thảo

“Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tài trợ vào năm 2003

Và chính từ đây ngành giáo dục đã bắt đầu quan tâm đến kỹ năng sống và cách thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, một số bộ Luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi cũng đã có những định hướng và điều khoản liên quan đến việc trang bị kỹ năng sống cho học sinh như: Luật chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 hay Luật giáo dục năm 2005 Mặt khác, Giáo dục Việt Nam bắt đầu quan tâm đến nhiều vấn đề liên quan đến người học - đặc biệt là vấn đề phát triển toàn diện cho người học nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của nền kinh tế tri thức Từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông

Trang 23

qua dự án “Giáo dục sống khoẻ mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và vị thành niên” với sáng kiến và hỗ trợ của UNICEF tại Việt Nam Tham gia dự án có học sinh THCS và trẻ em ngoài trường học ở một số tỉnh thuộc nhiều khu vực như: Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Gia Lai, Kon Tum,

TP Hồ Chí Minh, An Giang, Kiên Giang Các em được rèn luyện kỹ năng sống thiết thực để ứng phó với những vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn, mạnh khoẻ của trẻ em như: phòng chống HIV/AIDS, ma tuý, sức khoẻ sinh sản, vấn đề quan hệ tình dục sớm Mục tiêu của Dự án là hình thành thái

độ tích cực của học sinh đối với việc xây dựng cuộc sống khoẻ về thể chất, mạnh về tinh thần, hiểu biết về xã hội; Nâng cao nhận thức của cha mẹ học sinh về kỹ năng sống để họ chủ động trong việc truyền thụ kiến thức kỹ năng cho con em mình

Năm học 2007 - 2008, Bộ Giáo dục và đào tạo đã đưa ra phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Phong trào này bắt đầu được triển khai mạnh mẽ trong hầu hết tất cả các bậc học từ mầm non cho đến đại học Ngày 22 tháng 7 năm 2008, một lần nữa Bộ giáo dục và đào tạo đã ra Chỉ thị về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008

- 2013 Kèm với Chỉ thị này là một thông báo về hướng dẫn triển khai phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2008 -

2009 và giai đoạn 2008 - 2013 với mục tiêu liên quan đến kỹ năng sống là:

“Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm; Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước

và các tai nạn thương tích khác; Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội” Cũng trong thời điểm này, một số nhà chuyên môn cũng bắt đầu nghiên cứu và viết một số tài liệu liên quan đến lĩnh vực kỹ năng sống Tác giả Nguyễn Thanh Bình khi

Trang 24

tham gia dự án Đào tạo giáo viên Trung học cơ sở đã cho ra đời Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống [3,tr.45] Giáo trình đề cập chủ yếu đến những vấn đề đại cương về kỹ năng sống, một số biện pháp nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, Năm 2009 tác giả Huỳnh Văn Sơn [34,tr.27] cho ra đời tài liệu Nhập môn kỹ năng sống với các nội dung cơ bản: những vấn đề chung

về kỹ năng sống và một số kỹ năng sống cơ bản, Năm 2009, Trung tâm hỗ trợ sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức diễn đàn Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên và thông qua diễn đàn này tài liệu “Những kỹ năng thực hành xã hội” dành cho sinh viên cũng đã được xuất bản Tài liệu là cẩm nang gồm một số kỹ năng sống và làm việc dành cho những người trẻ trong thời kỳ hội nhập và phát triển của đất nước

Hoàng Nghĩa Kiên nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp cho học sinh trong nhà trường Trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Tác giả đã nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh THPT, tìm ra những mặt hạn chế của công tác này, từ đó đưa ra một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS đảm bảo tính đồng bộ với quá trình quản lý hoạt động dạy học, có tính thực tiễn, phù hợp với điều kiện nhà trường để nâng cao kết quả dạy học [19,tr.33]

Trần Thị Thu Hương nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp cho học sinh Trung học cơ sở Ngô Quyền, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng Tác giả đã nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh THCS nhằm đề ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp trong các trường THCS nói chung và trường THCS Ngô Quyền, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng nói riêng góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường [16, tr.59]

Trang 25

Ngô Thị Bình Yên nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn Tác giả đã tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT nói chung, trường THPT Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục [38, tr.59]

Nguyễn Thị Phi Nga nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống-kỹ năng sống theo hướng tích hợp cho học sinh các trường tiểu học ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Tác giả nghiên cứu về giá trị sống,

kỹ năng sống, thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tác giả đã đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động KNS theo hướng tích hợp cho học sinh trong nhà trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện [25, tr.66]

Như vậy, vấn đề giáo dục KNS, quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Xã hội càng phát triển thì vấn đề giáo dục KNS càng được quan tâm nhiều hơn, quản lý hoạt động giáo dục KNS được làm chặt chẽ và quy mô hơn khẳng định vai trò trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Tóm lại, có rất nhiều tác giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã nghiên cứu và đưa ra nhiều biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường Có nhiều luận văn thạc sĩ quan tâm tới

đề tài Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường với nhiều cách tiếp cận về vấn đề quản lý khác nhau, ở những địa phương khác nhau, với phạm vi nghiên cứu rộng hẹp khác nhau Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về các biện pháp Quản

lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp cho học sinh các

Trang 26

trường tiểu học Quận Tây Hồ, Hà Nội Do đó đề tài tập trung nghiên cứu sâu

về cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp, thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp cho học sinh ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

1.2 Các khái niệm của đề tài

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

1.2.1.1 Kỹ năng

Có nhiều tác giả trong nước và ngoài nước đã đưa ra những quan niệm khác nhau về kỹ năng Với mỗi quan niệm, với mỗi cách nhìn khác nhau, các tác giả đã cố gắng minh chứng một cách sinh động nhất về khái niệm kỹ năng

Trong Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có ghi: “Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn [21, tr.163]

Còn trong Tâm lý học, kỹ năng được hiểu là khả năng thực hiện những thao tác được hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân Kỹ năng chính là công cụ để gia tăng giá trị cho kiến thức của bản thân

Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng [10, tr78]

Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu kỹ năng một cách chung nhất: Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra

Trang 27

1.2.1.2 Kỹ năng sống

Khi quan niệm về kỹ năng sống có rất nhiều quan niệm khác nhau, một số tổ chức quốc tế đã định nghĩa khái niệm kỹ năng sống như sau:

Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng

và tham gia vào cuộc sống hành ngày (UNESCO)

Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng, kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn khoẻ mạnh Đó là những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày

Theo chương trình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF,1996), kỹ năng sống bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu

Các nhà giáo dục Thái Lan xem kỹ năng sống là thuộc tính hay năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách có hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc, bao gồm: Kỹ năng ra quyết định một cách đúng đắn; Kỹ năng sáng tạo; Kỹ năng giải quyết xung đột; Kỹ năng phân tích và đánh giá tình hình; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng quan hệ liên nhân cách; Kỹ năng làm chủ cảm xúc; Kỹ năng làm chủ được cú sốc; Kỹ năng đồng cảm; Kỹ năng thực hành

Người Ấn Độ hiểu kỹ năng sống là những khả năng tăng cường sự lành mạnh về tinh thần và năng lực của con người, gồm có: Kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, kỹ năng đối phó với tình trạng căng thẳng, kỹ năng từ chối, kỹ năng kiên định, hài hoà và kỹ năng ra quyết định

Trang 28

Philipine cho rằng kỹ năng sống là những năng lực thích ứng và tính cực của hành vi giúp cho cá nhân có thể đối phó một cách hiệu quả với những yêu cầu, những thay đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày, gồm 11 kỹ năng sau: Kỹ năng tự nhận thức; Kỹ năng đồng cảm; Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả; Kỹ năng quan hệ liên nhân cách; Kỹ năng ra quyết định; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng tư duy phê phán; Kỹ năng ứng phó; Kỹ năng làm chủ cảm xúc và căng thẳng; Kỹ năng làm doanh nghiệp

Ở Bhutan người ta hiểu kỹ năng sống là bất kỳ kỹ năng nào góp phần phát triển xã hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, tinh thần và tạo quyền cho cá nhân trong cuộc sống hàng ngày của họ và giúp xoá bỏ nghèo đói dẫn đến phẩm cách và cuộc sống hạnh phúc trong xã hội Đó là: Những giá trị tinh thần; Niềm tin và thực hành; Cầu nguyện và những thực hành tôn giáo khác; Truyền thống xã hội; Ra quyết định; Giải quyết vấn đề; Giao tiếp liên nhân cách; Lãnh đạo; Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp; Hợp tác; Những hoạt động thúc đẩy văn hoá; Trao đổi giữa những nền văn hoá; Văn hoá địa phương; Tính thống nhất và cái riêng biệt về văn hoá

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến nhiều từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường” Khái niệm kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năngxác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu Tham gia chương trình đầu tiên này có ngành Giáo dục và Hội chữ thập đỏ Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: “Giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống” Ngoài ngành giáo dục còn có Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam Hội liên hiệp phụ nữ đã định nghĩa như sau: Kỹ năng sống là các kỹ năng

Trang 29

thiết thực mà con người cần đến để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh và hiệu quả Theo họ những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng từ chối, kỹ năng thương thuyết, đàm phán, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nhận biết ở đây kỹ năng giao tiếp được phân nhỏ để chị em phụ nữ dễ hiểu hơn Khái niệm kỹ năng sống được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” được tổ chức từ ngày 23 đến ngày 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội Đó là:

- Năng lực thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

- Hành vi làm cho cá nhân thích ứng và giải quyết có hiệu quả các thách thức của cuộc sống

- Những kỹ năng liên quan đến tri thức, những giá trị

- Năng lực đáp ứng và những hành vi tích cực giúp con người có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống.Từ những quan niệm trên có thể thấy các quốc gia đều dựa trên quan niệm về kỹ năng sống của các tổ chức quốc tế (WHO, UNESCO, UNICEF) nhưng có tính khác biệt do điều kiện chính trị, kinh tế văn hoá của từng quốc gia Nội dung giáo dục kỹ năng sống vừa đáp ứng những cái chung có tính chất toàn cầu vừa có tính đặc thù quốc gia Một số quốc gia coi trọng một số kỹ năng như:

kỹ năng tư duy, kỹ năng thích ứng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác và cạnh tranh, kỹ năng luân chuyển công việc Một số nước khác lại chú trọng đến kỹ năng xoá đói giảm nghèo, kỹ năng phòng chống HIV/AIDS

Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội Kỹ năng sống mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân Kỹ năng sống còn mang tính xã hội vì trong mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗi vùng, miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân có những kỹ năng sống thích hợp

Nó chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hoá của gia đình, cộng đồng, dân tộc Kỹ năng sống cần thiết đối với thanh thiếu niên để họ có thể ứng

Trang 30

phó một cách tự tin, tự chủ và hoàn thiện hành vi của bản thân trong giao tiếp, giải quyết các vấn đề của cuộc sống với mọi người xung quanh, mang lại cho mỗi cá nhân cuộc sống thoải mái, lành mạnh về thể chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội

Kỹ năng sống được hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân, nó giúp cho mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phó trong mọi tình huống căng thẳng mà mỗi người phải gặp hàng ngày

Trong đề tài này chúng tôi hiểu khái niệm kỹ năng sống như sau:

Kỹ năng sống từ quan điểm giáo dục là tất cả những kỹ năng cần thiết trực tiếp giúp cá nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và đương đầu được với những tác động của môi trường Những kỹ năng sống cốt lõi cần nhấn mạnh là kỹ năng tư duy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định,

kỹ năng hợp tác và cạnh tranh, kỹ năng thích ứng cao, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng tự nhận thức

1.2.1.3 Giáo dục kỹ năng sống

Trong thực tiễn giáo dục kỹ năng sống được xem xét dưới 2 khía cạnh khác nhau:

- Như là một lĩnh vực học tập: như giáo dục sức khoẻ, HIV/AIDS Ở

lĩnh vực này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năng sống từ khá lâu

- Như là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo dục có chất lượng xuyên suốt các lĩnh vực học tập

UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng, giáo dục kỹ năng sống không phải là lĩnh vực hay môn học, nhưng nó được áp dụng lồng vào những kiến thức, giá trị và kỹ năng quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân và học tập suốt đời

Hiện nay, đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNS vào nhà trường, trong đó có nhiều nước đã đưa vào chương trình chính

Trang 31

khóa ở Tiểu học và Trung học Việc giáo dục KNS cho HS ở các nước được thực hiện dưới các hình thức: KNS là một môn học riêng biệt; KNS được tích hợp vào một vài môn học chính; KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất

cả các môn học trong chương trình Chẳng hạn:

- Ma -la-wi, Cam pu chia: Kỹ năng sống trở thành một môn học riêng biệt

- Su-đăng: Kỹ năng sống được lồng ghép vào giáo dục công dân

- Mi-an-ma: Có các chủ đề giáo dục kỹ năng sống trong chương trình giảng dạy: sức khoẻ và vệ sinh cá nhân, sự phát triển thể chất, sức khoẻ tâm thần, phòng tránh các bệnh như tiêu chảy, rối loạn do thiếu iốt, lao phổi, sốt rét, ma tuý, HIV/AIDS, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng truyền thông và tự diễn đạt, kỹ năng giao tiếp và hợp tác, kỹ năng xử lý cảm xúc, khuyến khích lòng tự trọng

- Giáo dục kỹ năng sống là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội như quan hệ của cá nhân với xã hội, của cá nhân với lao động, của cá nhân với mọi người xung quanh và của cá nhân với chính mình, giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với môi trường sống Việc giáo dục những kỹ năng cuộc sống chính là sự bổ sung về kiến thức và năng lực cần thiết cho các cá nhân thanh thiếu niên học sinh để

họ có thể hoạt động độc lập và giúp họ chủ động tránh được những khó khăn trong thực tế đời sống

- Đối với học sinh, giáo dục kỹ năng sống là môn học trang bị những tri thức giúp học sinh hình thành những kỹ năng sống cần thiết, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của con người với môi trường sống Thông qua hoạt động Giáo dục kỹ năng sống sẽ trang bị thêm cho học sinh những kỹ năng tự chủ,

kỹ năng nói không, khả năng tự đưa ra quyết định và thích nghi, biết chấp nhận, hóa giải được những tác động tiêu cực trong cuộc sống xung quanh

Trang 32

- Giáo dục kỹ năng sống là hoạt động giúp cho người học có khả năng

về mặt tâm lý xã hội để phán đoán và ra quyết định tích cực, nghĩa là để “nói không với cái xấu”

Nhưng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ không phải là đưa ra những lời giải đơn giản cho những câu hỏi thông thường mà giáo dục kỹ năng sống phải nhằm hướng đến thay đổi hành vi Công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chỉ đạt được kết quả tốt khi nó có sự tác động đồng thời của các lực lượng giáo dục: Nhà trường, gia đình và xã hội

1.2.2 Quản lý, quản lý nhà trường, giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.2.2.1 Quản lý

Quản lý (QL) đã xuất hiện và được áp dụng ngay từ buổi sơ khai của cuộc sống cộng đồng, khi con người làm việc theo nhóm để thực hiện những mục tiêu nhất định Con người không thể đạt được mục tiêu với tư cách là những cá nhân riêng lẻ nên QL xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân, hướng tới những mục tiêu chung Mục tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất nhưng thỏa mãn nhiều nhất

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý, cụ thể như sau:

Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có ghi:

“Quản lý là phụ trách việc chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức” [21, tr.555]

Còn theo Nguyễn Ngọc Quang (1989), nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học, đã nêu về khái niệm quản lý trong tập bài giảng

“Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” như sau: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người

Trang 33

lao động gọi chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện các hoạt động để đạt được mục tiêu dự kiến”

Trần Kiểm (1997), trong giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học” dùng cho học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học đã viết: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”

Theo Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QL là sự tác động có chủ đích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”

Những khái niệm trên về QL khác nhau về cách diễn đạt, nhưng vẫn cho thấy một ý nghĩa chung: QL là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Hoạt động QL phải là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo đà cho một sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững

Chúng ta có thể thống nhất với định nghĩa khái quát như sau: Quản lý

là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng

quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học (hay nhà trường) là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, là nơi trực tiếp thực hiện công tác đào tạo và giáo dục

Trang 34

thế hệ trẻ Khái niệm quản lý trường học đã được các nhà lý luận quản lý giáo dục giải thích như sau:

Theo nhà giáo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”

Phạm Viết Vượng đã nêu: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các

cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục

để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường”

Hoặc “Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường

mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình Đó chính là những hoạt động có

ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm

là quá trình dạy và học

Từ đó có thể nói: “Quản lý trường học được hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đã đề ra”

1.2.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp

Trang 35

nhất định để đạt được mục đích hoạt động Biện pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra và càng thu được hiệu quả cao Tuy nhiên, chúng ta cũng cần hiểu rằng để có được những biện pháp như vậy thì cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

- Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp

Biện pháp quản lý là hệ thống các cách tổ chức, xử lý hoạt động hoặc giải quyết điều khiển hoạt động của một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những mục đích và nhiệm vụ chung

Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý thực chất là đưa ra các cách thức

tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình) nào đó Tuy nhiên, các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bản chất, chức năng, yêu cầu của hoạt động quản lý

Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS theo hướng tích hợp cho học sinh là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đội ngũ cán bộ giáo viên, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường theo hướng tích hợp vào môn học, hoạt động giáo dục trong nhà trường để đạt được mục tiêu GDKNS, góp phần nâng cao hiệu quả GDKNS cho học sinh

1.3 Một số vấn đề về giáo dục KNS theo hướng tích hợp trong trường tiểu học

1.3.1 Quan niệm về tích hợp liên môn và chủ đề liên môn

Nhiệm vụ của nhà trường không chỉ dừng lại ở việc trang bị cho HS một học vấn phổ thông nền tảng mà còn phải hướng tới việc chuẩn bị cho họ khả năng đối mặt với các tình huống mới trong thực tiễn- cả trong học tập, trong đời sống và nghề nghiệp- những tình huống thường là phức hợp, đòi hỏi sự huy động tổng hợp hiểu biết, kĩ năng của nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết Vì vậy, cần phải phối hợp, tạo ra những kết nối giữa các quá trình

Trang 36

dạy học các môn học khác nhau, tức là chú trọng việc tích hợp các môn học (X Roegier 1997, 2000)

Tuy nhiên, có nhiều quan điểm khác nhau về định hướng, về mức độ tích hợp: nội môn, đa môn, liên môn và xuyên môn X.Roegier (2000) chỉ rõ chỉ có hai quan điểm cho phép thực sự tích hợp môn học là liên môn và xuyên môn (theo cách phân loại của D’Hainaut (1977, 1983):

Quan điểm liên môn: đề xuất các tình huống mà để nghiên cứu, giải quyế

nó, HS phải huy động tổng hợp kiến thức của nhiều môn học

Quan điểm xuyên môn: hướng tới việc phát triển các phương pháp, kĩ năng

và năng lực chung, có thể sử dụng trong nhiều môn học, nhiều tình huống khác nhau

Cùng quan niệm này, cũng đứng từ góc độ tổ chức quá trình dạy học, Nguyễn Anh Dũng và nhóm nghiên cứu Viện khoa học giáo dục Việt Nam đưa ra định nghĩa sau về tích hợp:

“Dạy học tích hợp là quá trình dạy học trong đó giáo viên tổ chức hoạt

động để HS huy động nội dung, kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập thông qua đó hình thành những kiến thức, kĩ năng mới từ đó phát triển những năng lực cần thiết”

Từ góc độ phối hợp môn học, Yver Lenoir (2012) cho rằng điều quan

trọng trong dạy học liên môn là: “tạo quan hệ giữa hai hay nhiều môn học

trong nhà trường (thông qua các cách thức khác nhau) đồng thời trên các phương diện chương trình, sư phạm, xử lý nội dung và dẫn tới việc xác lập các mối liên hệ bổ sung hay phối hợp, cộng tác, xâm nhập lẫn nhau hay tác dụng tương hỗ giữa chúng dưới nhiều góc độ (đối tượng nghiên cứu, khái niệm, tiến trình học, kĩ năng kĩ thuật…) nhằm tạo điều kiện cho sự tích hợp các quá trình học tập và các hiểu biết của HS”

Trang 37

1.3.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học

- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở (Theo

Điều 27 - Luật Giáo dục -2005)

- Đánh giá học sinh tiểu học: Từ năm học 2014-2015, công tác đánh

giá kết quả học tập của học sinh các trường tiểu học thực hiện theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 08 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Đánh giá học sinh tiểu học theo quy định này là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học Quy định này sẽ là cơ sở pháp lý trong quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp cho học sinh tiểu học

1.3.3 Giáo dục KNS theo hướng tích hợp cho học sinh tiểu học

1.3.3.1 Tầm quan trọng của việc giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

Công tác GDKNS cho học sinh tiểu học có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Giáo dục kỹ năng sống là cầu nối giúp con người biến kiến thức thành những hành động cụ thể, những thói quen lành mạnh Những người có kỹ năng sống là những người biết làm cho mình và người khác cùng hạnh phúc, luôn vững vàng trước khó khăn,

Trang 38

thử thách Họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và luôn làm chủ được cuộc sống của mình

Đối với học sinh tiểu học, giáo dục kỹ năng sống có tầm quan trọng đặc biệt Ở lứa tuổi này các em bắt đầu hình thành và phát triển về nhân cách Do tuổi còn nhỏ, thiếu kinh nghiệm sống nên các em gặp nhiều khó khăn trong việc ứng phó trước những sự việc, áp lực xảy ra trong cuộc sống hàng ngày Do vậy giáo dục KNS sẽ góp phần giúp các em có những kiến thức, kỹ năng giải quyết những vấn đề đơn giản phát sinh trong cuộc sống; giúp các em trưởng thành sớm hơn KNS giúp cho các em có khả năng tự bảo vệ tinh thần và sức khỏe của chính mình và những người khác trong cộng đồng

Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội cũng có tác động lớn đối với HS Bên cạnh những mặt tích cực, thì những ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường, của sự bùng nổ thông tin, của sự du nhập lối sống thực dụng đã tác động mạnh mẽ đến các em Nếu không được trang bị sớm các kỹ năng sống cần thiết thì các em dễ trở thành nạn nhân của tình trạng lạm dụng hay bạo lực, căng thẳng, mất lòng tin, mặc cảm Giáo dục KNS giúp các em xác định rõ giá trị của bản thân và khả năng sẵn sàng vượt qua các khó khăn trong cuộc sống KNS cũng giúp các

em xác định những mục tiêu của cuộc sống hiện tại và trong tương lai

Do đó, việc giáo dục kỹ năng sống là hết sức quan trọng Giáo dục KNS đầy đủ sẽ tạo điều kiện và định hướng cho học sinh rèn luyện để trở thành những công dân tương lai giàu lòng yêu nước, sẵn sàng cống hiến tài năng cho đất nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Giáo dục KNS giúp các em sẵn sàng đáp ứng và thích ứng tích cực với

sự phát triển về kinh tế, văn hóa xã hội và biết lựa chọn, phân tích các nguồn thông tin đa dạng trong quá trình phát triển của đất nước Hình thành ở các

Trang 39

em những hành vi tích cực, có lợi cho sức khỏe cá nhân và do đó có những hành vi xã hội tích cực

1.3.3.2 Mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường tiểu học nhằm các mục tiêu sau:

- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày

- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình với gia đình, cộng đồng và ngay chính với bản thân

- Giúp các em phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

- KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức

đã học, làm tăng tính thực hành

- Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong toàn cấp học; trang bị cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực, loại bỏ những hành

vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày; giúp các em có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử, ứng

phó phù hợp, tích cực trước tình huống cuộc sống

1.3.3.3 Nội dung giáo dục KNS theo hướng tích hợp cho HS tiểu học

Giáo dục cho người học những kỹ năng cơ bản, cần thiết, hướng tới hình thành những thói quen tốt giúp người học thành công, đảm bảo vừa phù hợp với thực tiễn và thuần phong mỹ tục Việt Nam vừa hội nhập quốc tế trong giai đoạn công nghiệp hoá đất nước Nội dung giáo dục KNS phải phù hợp với từng lứa tuổi và tiếp tục được rèn luyện theo mức độ tăng dần

Trang 40

Đối với học sinh tiểu học: Tiếp tục rèn luyện những kỹ năng đã được học ở mầm non, tập trung hình thành cho HS kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, thầy cô, bạn bè; kỹ năng xây dựng tình bạn đẹp; kỹ năng kiên trì trong học tập; kỹ năng đúng giờ và làm việc theo yêu cầu, kỹ năng đồng cảm, tạo tiền đề cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất, học vấn

và năng lực của HS (Công văn số: 463/BGDĐT- GDTX ngày 28/1/2015 của

Bộ GD ĐT V/v hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các

cơ sở GDMN,GDPT và GDTX)

Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục KNS theo hướng tích hợp ở Việt Nam những năm qua, có thể đề xuất nội dung giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông bao gồm các KNS cơ bản, cần thiết sau: (trích trong tập sách giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông - nxb giáo dục)

1 Kĩ năng tự nhận thức

2 Kĩ năng xác định giá trị

3 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

4 Kĩ năng ứng phó với căng thẳng

5 Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

6 Kĩ năng thể hiện sự tự tin

7 Kĩ năng giao tiếp

8 Kĩ năng lắng nghe tích cực

9 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

10 Kĩ năng thương lượng

11 Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

12 Kĩ năng hợp tác

13 Kĩ năng tư duy phê phán

14 Kĩ năng tư duy sáng tạo

15 Kĩ năng ra quyết định

Ngày đăng: 24/04/2017, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Bùi Việt Phú (2012), Một số góc nhìn về phát triển và quản lí giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển và quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Bùi Việt Phú
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
2. Nguyễn Khắc Bình (2015), Báo cáo về Chính sách công và chính sách an sinh xã hội - thực tiễn ở Việt Nam. Báo cáo hội thảo quốc tế tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về Chính sách công và chính sách an sinh xã hội - thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khắc Bình
Năm: 2015
3. Nguyễn Thanh Bình (2015), Giáo dục tích hợp giá trị và kỹ năng sống cho học sinh. Tạp chí Khoa học giáo dục số 112, 2/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tích hợp giá trị và kỹ năng sống cho học sinh
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2015
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2014), Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Tài liệu tập huấn
Năm: 2014
5. Eisuke Saito, M. Murase, A. Tsukui và J. Yeo (2015), Nghiên cứu bài học vì cộng đồng học tập, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bài học vì cộng đồng học tập
Tác giả: Eisuke Saito, M. Murase, A. Tsukui, J. Yeo
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2015
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012. Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
7. Nguyễn Cảnh Chất (2002), Tinh hoa quản lí, Nxb Lao động-xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản lí
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: Nxb Lao động-xã hội
Năm: 2002
8. Nguyễn Hải Châu, Lê Thị Mỹ Hà (2012), Pisa và các dạng câu hỏi, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pisa và các dạng câu hỏi
Tác giả: Nguyễn Hải Châu, Lê Thị Mỹ Hà
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
9. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lí nhà trường, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2010
10. Vũ Dũng (2008), Từ điển Tâm lý học, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, Viện Tâm lý học, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển bách khoa
Năm: 2008
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, Nghị quyết hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, Nghị quyết hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
12. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Khoá XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Khoá XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2010
14. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2008
15. Học viện Quản lý giáo dục (2014), Quản lý dạy học chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: Vấn đề và giải pháp, Kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dạy học chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Học viện Quản lý giáo dục
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo khoa học
Năm: 2014
16. Trần Thị Thu Hương (2013), Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cho học sinh ở trường THCS Ngô Quyền quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cho học sinh ở trường THCS Ngô Quyền quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Tác giả: Trần Thị Thu Hương
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Năm: 2013
17. Đỗ Công Khanh (2014), Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh phổ thông theo cách tiếp cận năng lực. www.vvob.be/vietnam. Truy cập ngày 20/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh phổ thông theo cách tiếp cận năng lực
Tác giả: Đỗ Công Khanh
Năm: 2014
18. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
19. Hoàng Nghĩa Kiên (2013), Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Hoàng Nghĩa Kiên
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Năm: 2013
20. Đặng Bã Lãm - Chủ biên (2005): Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bã Lãm - Chủ biên
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Số lượng học sinh từng khối lớp. - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.3. Số lượng học sinh từng khối lớp (Trang 55)
Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên về trình độ chuyên môn. - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên về trình độ chuyên môn (Trang 55)
Bảng 2.4. Tự đánh giá của học sinh về kỹ năng sống cần có. - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.4. Tự đánh giá của học sinh về kỹ năng sống cần có (Trang 56)
Bảng 2.9.  Đánh giá của giáo viên về các kỹ năng sống cần rèn luyện và bồi - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.9. Đánh giá của giáo viên về các kỹ năng sống cần rèn luyện và bồi (Trang 61)
Bảng 2.10. Ý kiến đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo viên về các nội - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.10. Ý kiến đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo viên về các nội (Trang 62)
Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên về các - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên về các (Trang 63)
Bảng 2.12. Đánh giá của GV về lý do HS chưa hình thành KNS cần thiết. - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.12. Đánh giá của GV về lý do HS chưa hình thành KNS cần thiết (Trang 64)
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL về kỹ năng sống cần có cho học sinh. - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL về kỹ năng sống cần có cho học sinh (Trang 67)
Bảng 2.15. Các kế hoạch quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh. - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.15. Các kế hoạch quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh (Trang 69)
Bảng 2.16. Các hình thức tổ chức thực hiện quản lý - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.16. Các hình thức tổ chức thực hiện quản lý (Trang 70)
Bảng 2.18. Mức độ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.18. Mức độ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện (Trang 73)
Bảng 2.19. Đánh giá của CBQL về các biện pháp  đã thực hiện trong chỉ - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 2.19. Đánh giá của CBQL về các biện pháp đã thực hiện trong chỉ (Trang 74)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội (Trang 110)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp ở các trường tiểu học quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w