1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tình huống quản lý nhà nước: Thực trạng và giải pháp cho chương trình 135

15 581 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mở đầu“Chơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa”, đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998

Trang 1

mở đầu

“Chơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa”, đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 (gọi tắt là Chơng trình 135), là một trong những chính sách lớn của chiến lợc phát triển tổng thể nền kinh tế quốc dân Với mục tiêu đẩy mạnh kinh tế - xã hội miền núi, xây dựng khối đại

đoàn kết dân tộc, thực hiện công bằng xã hội, giảm dần sự cách biệt giữa miền núi và miền xuôi, từng bớc nâng cao chất lợng cuộc sống, đa kinh tế hoà nhập với sự phát triển chung của các vùng, miền khác trong cả nớc, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, Đảng và Nhà nớc ta đã xác định việc phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xã là bộ phận hữu cơ không thể tách rời của chiến

l-ợc phát triển kinh tế - xã hội tổng thể nền kinh tế cả nớc

Theo số liệu điều tra, đến nay năm 2002 của Chính phủ, cả nớc ta có 2.362 xã đặc biệt khó khăn miền núi vùng sâu, vùng xa thuộc 317 huyện, 49 tỉnh với số dân gần 9,8 triệu ngời (1,889 triệu hộ gia đình), trong đó có trên

400 xã biên giới với 4.608 km đờng biên giới đất liền Khu vực này là nơi sinh sống của 22 dân tộc đặc biệt khó khăn có dân số dới 10.000 ngời, có dân tộc chỉ có 200 ngời sống chủ yếu dựa vào tự nhiên, là vùng có địa hình hiểm trở, giao thông cực kỳ khó khăn, khí hậu hết sức khắc nghiệt, có vùng còn sót bom mìn, chất độc hoá học từ chiến tranh Song khu vực này lại có tiềm năng phát triển kinh tế rất to lớn, có tài nguyên phong phú, có vị trí cực kỳ quan trọng về chính trị, an ninh quốc phòng, có nhiều cửa khẩu giao lu kinh tế -văn hoá với các nớc

Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên và nhiều nguyên nhân khác nên khu vực này có trình độ kinh tế - văn hoá xã hội hết sức lạc hậu và kém phát triển

Từ trớc năm 1990, kinh tế khu vực này còn mang nặng tính tự cấp, tự túc, cha chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, sản phẩm hàng hóa nghèo nàn, đời sống hết sức khó khăn, tổng giá trị sản phẩm công nghiệp năm 1990 là 8%,

đến năm 1999 mới tăng lên đợc 9,6% so với toàn quốc, tỷ lệ đói nghèo cao nhất so với các vùng trong cả nớc chiếm trên 40% (chiếm 95% số xã nghèo cả nớc) Trình độ dân trí thấp kém, cán bộ cơ sở đa số ở trình độ cấp I, II, một số thậm chí cha biết chữ, không nói đợc tiếng phổ thông Các hủ tục lạc hậu nh ma chay, cới xin, cúng bái mê tín dị đoan, tệ nạn nghiện hút, trồng

Trang 2

cây thuốc phiện vẫn còn Một số nhân tố gây mất ổn định chính trị - xã hội gia tăng nh hoạt động tôn giáo, truyền đạo trái phép, các tổ chức phản động lợi dụng gây chia rẽ, gây mất đoàn kết dân tộc

Về cơ sở hạ tầng còn hết sức sơ khai, manh mún, lạc hậu, đờng giao thông đến các xã chủ yếu là đờng đất, đờng dân sinh giữa các thôn, bản là đ-ờng mòn, đến năm 1998 vẫn còn 725 xã cha có đđ-ờng ô tô, chiếm 8,2% số xã miền núi Trớc năm 1990, chỉ có 37% số xã đợc sử dụng điện lới quốc gia, khoảng 7% số xã đợc sử dụng các nguồn điện từ máy diezen hoặc thủy điện nhỏ Đến năm 1994, trong số 8.883 xã thuộc khu vực miền núi, mới có khoảng 60% số xã có điện trong đó chỉ có 42% số hộ đợc dùng điện, đến năm 1999 mới có 79% số xã đợc sử dụng điện lới quốc gia trong đó 70% số

hộ đợc dùng điện Các công trình thủy lợi đều là công trình nhỏ, thô sơ, cũ,

h hỏng, xuống cấp ; thông tin bu điện chủ yếu tập trung ở trung tâm tỉnh, còn lại tuyến huyện, xã hầu nh cha đợc đầu t, 60% số xã cha có hệ thống truyền thanh, 44% số xã cha đợc phủ sóng truyền hình ; cơ sở vật chất cho giáo dục nghèo nàn, phòng họp chủ yếu dựng tạm thời bằng tranh tre nứa lá, giáo viên thiếu, trình độ hạn chế ; một số nơi ngời dân tộc thiểu số cha biết chữ, thất học chiếm trên 60%, có nơi lên đến 90% Đến năm 1998 vẫn còn 93 xã cha

có trờng tiểu học, 1.456 xã cha có trờng trung học phổ thông cơ sở, mạng lới

y tế còn 143 xã cha có trạm xá, các bệnh sốt rét, bớu cổ vẫn còn chiếm tỷ lệ cao

Chơng trình 135 đợc thực hiện với 5 dự án thành phần tơng ứng với 5 nhiệm vụ cụ thể là : 1/ Quy hoạch bố trí lại dân c, tổ chức, ổn định đời sống sinh hoạt của đồng bào ở những nơi có điều kiện ; 2/ Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, sử dụng lao động tại chỗ, tạo việc làm và thu nhập, phát triển sản xuất hàng hoá ; 3/ Phát triển cơ

sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí lại dân c nh :

đờng giao thông, nớc sinh hoạt, điện, thủy lợi ; 4/ Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, các công trình y tế, giáo dục, dịch vụ, thơng mại, cơ

sở sản xuất, phát thanh truyền hình, hình thành các trung tâm giao lu kinh tế

- văn hóa xã hội ; 5/ Đào tạo cán bộ xã, bản, làng, phum, sóc, nâng cao trình

độ quản lý hành chính, kinh tế của cán bộ cơ sở

Với mục tiêu tổng quát là nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa ; tạo điều kiện đa các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc

Trang 3

hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nớc ; góp phần

đảm bảo trật tự, an ninh quốc phòng, Chơng trình 135 đợc đề ra với 10 mục tiêu cụ thể sau :

1 Cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dới 10%

2 Giảm dần khoảng cách chênh lệch mức sống giữa các dân tộc, các vùng

3 Trên 90% số hộ có đủ diện điện, nớc sinh hoạt

4 Xoá tình trạng nhà tạm, nhà dột nát

5 100% số xã có đờng ô tô đến trung tâm xã

6 Cơ bản không còn xã đặc biệt khó khăn

7 Hoàn thành cơ bản công tác định canh, định c

8 Chấm dứt tình trạng di dân tự do

9 Giải quyết cơ bản vấn đề đất sản xuất cho nông dân thiếu đất

10 Ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trờng sinh thái

Chơng trình 135 đợc triển khai thực hiện từ năm 1999, đến nay (tháng 11/2005) đã đợc gần 7 năm, năm 2005 là năm cuối cùng thực hiện Chơng trình 135 giai đoạn I, chuẩn bị sang giai đoạn II dự kiến 5 năm từ năm 2006

đến năm 2010, qua quá trình thực hiện đã cho thấy Chơng trình 135 là một chính sách hợp lòng dân, đầu t có hiệu quả tốt theo 5 dự án thành phần Trong đó hiệu quả nhất là xây dựng cơ sở hạ tầng : Điện, đờng, trờng, trạm, thủy lợi

Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân ; do địa hình chia cắt, bão lũ thờng xuyên xảy ra ; do vốn đầu t của ta có hạn, lại phân tán cho các ngành ; do đầu

t không đồng bộ, còn chắp vá ; do trình độ cán bộ địa phơng còn thấp (qua khảo sát 97% cán bộ không đợc đào tạo về quản lý, trình độ văn hoá chỉ cấp 1-2), nên chất lợng nhiều công trình không đảm bảo, hiệu quả đầu t kém, tỷ

lệ hộ nghèo vẫn cao, tình trạng nợ đọng vốn các công trình rất lớn do công trình thi công trớc khi có kế hoạch vốn

Tiểu luận này, nhìn từ góc độ quản lý Nhà nớc đối với Chơng trình

135, nhằm trao đổi một số ý kiến, mong làm sáng tỏ đôi điều về các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t từ Chơng trình này

Trang 4

phần I

Tình hình thực hiện Chơng trình 135

Chơng trình 135 bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 1999 với 1.200 xã nghèo đặc biệt khó khăn và xã biên giới, từ năm 2001 đợc triển khai rộng khắp trên địa bàn của 2.362 xã nghèo thuộc 317 huyện của 49 tỉnh (sau khi chia tách là 51/64 tỉnh)

Chơng trình 135 đợc thực hiện với nguồn vốn đầu t rất lớn, ngoài sự

đóng góp của dân c bằng tiền và ngày công lao động, Chính phủ ta đã u tiên tập trung các nguồn lực từ Ngân sách Nhà nớc trên 7.178 tỷ đồng ; bên cạnh

đó là vốn trợ giúp của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ơng các tỉnh, thành phố

có điều kiện, các Tổng Công ty 91 và trích một phần từ Quỹ “Vì ngời nghèo” khoảng 517 tỷ đồng, ngoài ra còn kết hợp vốn lồng ghép với các Chơng trình,

dự án khác khoảng 179 tỷ đồng

Nguồn vốn Ngân sách Nhà nớc đầu t cho Chơng trình 135

(Nguồn : Vốn NSNN chi cho Chơng trình 135 qua Kho bạc Nhà nớc)

Đơn vị : Triệu

đồng

TT Tên dự án Năm

1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Tổng số

1 Xây dựng cơ sở

hạ tầng

483,2 701,2 880,0 893,2 1.116,5 1.121,0 5.195,1

2 Xây dựng trung

tâm cụm xã

535,0 101,0 230,0 250,0 265,0 362,05 1.743,05

3 ổn định phát

triển sản xuất

50,0 50,0 42,0 142,0

4 Quy hoạch bố trí

lại dân c

Tổng số : 1.025,4 809,4 1.117,2 1.213,2 1.452,5 1.561,0 7.178,7

Trang 5

Nguồn vốn giúp đỡ các tỉnh thuộc Chơng trình 135

(Nguồn : ban Chỉ đạo Chơng trình 135- Uỷ ban Dân tộc Chính Phủ)

Đơn vị : Triệu

đồng

TT Tên dự án Năm

1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Tổng số

1 Các Bộ, ngành

Trung ơng

2 Các đoàn thể

Trung ơng

3 Các tỉnh, TP có

điều kiện

4 Các Tổng Công

ty 91

5 Quỹ Vì ngời

nghèo

22,876 54,06 47,862 39,25 164,048 Tổng số : 69,711 84,153 139,88 109,082 114,891 517,717

Qua 6 năm thực hiện, Chơng trình đã mang lại hiệu quả rất lớn Đến cuối năm 2003 các địa phơng đã xây dựng đợc 17.235 công trình (Trong đó hoàn thành đa vào sử dụng 16.235 công trình), gồm : 5.748 công trình giao thông, 2.948 công trình thủy lợi, 2.072 công trình nớc sinh hoạt, 1.063 công trình điện, 4.150 công trình trờng học, 367 công trình trạm xá, 167 công trình chợ, 402 công trình ruộng bậc thang, và 318 công trình loại khác Các công trình này đã làm thay đổi hẳn diện mạo nông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc, thực sự góp phần thức đẩy nhanh công tác xoá đói giảm nghèo

Đến nay, đã có 70% số xã đặc biệt khó khăn đã xây dựng đợc 5 hạng mục công trình chủ yếu : “Điện, đờng giao thông, trờng học, trạm xá, thủy lợi nhỏ”, đã có 56% số xã đầu t xây dựng đủ 8 hạng mục công trình theo quy

định : “Đờng giao thông, thuỷ lợi nhỏ, nớc sinh hoạt, điện sinh hoạt, trờng học, trạm y tế, chợ và khai hoang, làm ruộng, nơng bậc thang”, giúp cho 94%

số xã có đờng ô tô, 81% số xã có công trình thủy lợi nhỏ, 96% số xã có trạm xá đảm bảo phục vụ chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, 84% số xã có trờng tiểu học kiên cố, 73% số xã có trờng trung học cơ sở kiên

cố cấp IV trở lên, 59% số xã có đủ nớc sinh hoạt, 85% số xã có điện, 76% số xã có bu điện văn hóa, 66% số xã có trạm truyền thanh, 48% số xã có chợ, Cùng với các công trình thủy lợi đợc xây dựng mới và sửa chữa nâng cấp đã tăng năng lực tới tiêu cho hơn 40.000 ha đất canh tác cùng với gần 1.000 ha

Trang 6

đất đợc khai hoang, giúp cho các xã đặc biệt khó khăn dần dần ổn định về

l-ơng thực

Bên cạnh đó, các công trình trung tâm cụm xã xây dựng xong đa vào

sử dụng đã phát huy hiệu quả thiết thực, đồng bào các dân tộc đã đợc hởng thụ văn hoá, thông tin Tại các trung tâm cụm xã là nơi trao đổi kinh tế, hàng hóa nông, lâm, thổ sản cho đồng bào, tạo thành những động lực phát triển kinh tế xã hội cho các tiểu vùng khu vực ; các trờng nội trú, trờng cấp II khu vực đợc xây dựng khang trang là cơ sở vật chất quan trọng để tăng số học sinh đến trờng, tiến tới hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi Thêm vào đó là các phòng khám đa khoa khu vực

đã cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu khám chữa bệnh, góp phần ngăn chặn và từng bớc đẩy lùi các dịch bệnh xã hội nguy hiểm cho nhân dân trong cụm Các khu mặt bằng đã đợc san ủi tạo điều kiện bố trí, huy động các thành phần kinh tế khác tham gia đầu t, phát triển ngành nghề, dịch vụ hàng hóa, đa các trung tâm cụm xã thực sự trở thành các thị trấn, thị tứ có tác dụng nh cánh tay vơn dài của huyện

Sau khi có công trình hạ tầng, nhiều địa phơng đã sắp xếp cho hàng nghìn hộ dân từ vùng cao, vùng sâu, vùng xa đến nơi ở mới có đủ điều kiện sản xuất và sinh hoạt, ổn định định canh, định c Nông nghiệp nông thôn trên

địa bàn Chơng trình 135 đã có bớc chuyển biến mạnh mẽ, từng bớc ổn định

và đang có hớng chuyển dịch thành một nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng, gắn với công nghiệp chế biến và các ngành nghề phi nông nghiệp, phân công lại lao động Thông qua việc thực hiện Chơng trình 135 đã gắn liền với các chơng trình phát triển nông, lâm nghiệp và các ngành nghề khác trên địa bàn,

đã mở lối cho các địa phơng khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi cơ cấu đầu t theo hớng tập trung cho sản xuất, u tiên cho thủy lợi gắn liền với khai hoang, thâm canh, tăng vụ, tăng sản lợng lơng thực để tiến nhanh đến mục tiêu xoá đói giảm nghèo

Cùng với việc thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao mức sống và trình

độ dân trí là việc nâng cao từng bớc năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ

và chính quyền cơ sở xã, bản, làng, phum, sóc ; góp phần củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững an ninh quốc phòng ; tình đoàn kết giữa các dân tộc đợc tăng cờng, niềm tin của đồng bào các dân tộc vào Đảng

và Nhà nớc tiếp tục đợc củng cố

Trang 7

phần II

Những hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

trong quá trình thực hiện Chơng trình 135

1 Nguyên nhân hạn chế của Chơng trình 135 :

Bên cạnh những kết quả đạt đợc, Chơng trình cũng bộc lộ những tồn tại hạn chế cần đợc khắc phục kịp thời :

Trớc hết : Một số địa phơng thực hiện Chơng trình còn chậm, cha

đồng bộ, kết quả đạt đợc cha tơng xứng với nguồn lực đã đầu t ; tập trung nhiều cho việc đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng, song việc phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm, quy hoạch bố trí dân c

ở nơi cần thiết và đào tạo cán bộ cơ sở còn hạn chế

Hai là : Kết quả chung của Chơng trình cha toàn diện, cha vững chắc ;

công tác quản lý thực hiện cha tốt từ khâu thiết kế, đầu t, đến quản lý xây dựng công trình còn yếu kém ; sự phối hợp liên xã cha đợc chú ý, cha chủ

động phát huy nguồn lực tại chỗ và đóng góp của cộng đồng, còn t tởng ỷ lại, trông chờ Nhà nớc

Ba là : Về nhận thức, t tởng thòi gian qua có một số địa phơng cha

quán triệt tốt mục tiêu, ý nghĩa và tầm quan trọng của chơng trình ; việc chỉ

đạo cũng nh thực hiện còn mang tính hình thức, cha đi sâu đi sát cơ sở, còn

Trang 8

quan liêu, coi đây là chơng trình tài trợ của Nhà nớc dẫn đến đầu t tràn lan, thiếu căn cứ thực tiễn, không thiết thực và cha phù hợp với nhu cầu ngời dân Chủ đầu t, các cơ quan chức năng và đơn vị thi công còn có quan niệm đây là công trình nhỏ, giá trị không lớn, phạm vi ảnh hởng hẹp nên cha chú trọng trong công tác quản lý, kiểm tra giám sát, gây nên tình trạng một số nơi có hiện tợng thất thoát, lãng phí vốn

Bốn là : Về phía ngời dân do trình độ nhận thức hạn chế nên cha thấy

rõ quyền lợi, vai trò và trách nhiệm của mình trong việc tham gia quản lý, thực hiện chơng trình Chính từ nhận thức, t tởng cha thông suốt và nhất quán nên việc giải quyết những khó khăn vớng mắc nảy sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện cha đợc triệt để và kịp thời

Năm là : Các công trình thi công ở vùng cao, vùng sâu, điều kiện kiểm

tra giám sát còn rất nhiều hạn chế, mặt khác trình độ kỹ thuật thi công của các đơn vị cha cao nên nhiều công trình chất lợng cha đảm bảo Một số công trình chất lợng kém đã bị h hỏng, xuống cấp, vốn bị thất thoát, lãng phí

Sáu là : Về mục tiêu việc làm và thu nhập cho nhân dân các xã, phần

nhiều công trình do các nhà thầu thuê nhân công bên ngoài làm, cha tạo ra việc làm và thu nhập đáng kể cho ngời dân tại xã Nhân dân chỉ tham gia làm thuê cho các đơn vị nhận thầu và thực hiện một số công việc đơn giản nh vận chuyển vật liệu, san lấp mặt bằng, đào đắp, san nền cha học hỏi đợc cách thức, kinh nghiệm và kỹ thuật xây dựng công trình

Bảy là : Vai trò kiểm tra, giám sát của các Ban giám sát xã cha đợc đề

cao và hoạt động hiệu quả Công tác tổ chức, quy chế hoạt động của Ban giám sát địa phơng cha chặt chẽ và thờng xuyên Các hội đoàn thể nh : Mặt trận tổ quốc, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, những ngời có uy tín trong cộng đồng nh các già làng, trởng bản cha đợc thu hút, vận động và hớng dẫn tham gia kiểm tra, giám sát thi công Bên cạnh

đó, công tác tổ chức vận động của chính quyền địa phơng cha tốt, hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở một số địa phơng cha mạnh nên cha phát huy đợc tác dụng

Tám là : Trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ xã còn có những hạn chế

nhất định, cha đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ mới Bên cạnh đó thủ tục hành chính còn rờm rà, mất thời gian chờ đợi, xét duyệt Vì vậy, có nơi còn

Trang 9

xảy ra tình trạng thi công trớc khi có kế hoạch vốn, dẫn đến việc nợ đọng vốn công trình xây dựng

Chín là : Việc ghi kế hoạch vốn cha sát với thực tế, không giao hết kế

hoạch vốn theo dự án đợc duyệt Thông báo kế hoạch vốn quá chậm, nhiều

dự án phải thực hiện điều chỉnh kế hoạch ; phê duyệt dự án, thiết kế ghi kế hoạch năm của cấp có thẩm quyền cha đợc kịp thời chính xác : Có những dự

án đã có kế hoạch nhng cha có khối lợng thực hiện, có dự án đã có khối lợng nhng cha đợc ghi kế hoạch Việc triển khai thi công các công trình ở nhiều

địa phơng còn chậm vì cha đủ các thủ tục về đầu t xây dựng cơ bản

2 Bài học kinh nghiệm, phơng hớng đổi mới trong quá trình tổ chức, thực hiện Chơng trình 135 :

Một là : Chơng trình 135 là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc đã

đợc Chính phủ chỉ đạo với quyết tâm cao và bằng những chính sách đặc biệt

Để đảm bảo cho chơng trình thực hiện với tính khả thi cao, Chính phủ đã có nhiều quyết sách : Giành nguồn lực nhất định từ Ngân sách Nhà nớc, huy

động nguồn lực của cộng đồng, phân công giúp đỡ các tỉnh nghèo, tăng cờng cán bộ về cơ sở làm công tác xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội, ban hành quy chế quy định, quản lý sử dụng các khoản đóng góp của dân và cho phép chơng trình vận hành theo một cơ chế đặc biệt phù hợp với trình độ cán bộ cơ sở

Hai là : Chơng trình 135 là một chơng trình hợp lòng dân, đợc nhân

dân cả nớc nói chung và đồng bào dân tộc nói riêng tích cực hởng ứng và

đồng lòng ủng hộ Thực hiện nguyên tắc “ Xã có công trình, dân có việc làm

và tăng thu nhập”, góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo Với phơng châm : Nhà nớc hỗ trợ, nhân dân đóng góp tham gia đầu t xây dựng dự án bằng lao động công ích, hoặc bằng tiền Nhiều nơi nhân dân tham gia các công việc đơn giản nh khai thác, vận chuyển vật liệu, đào đắp, san nền, Việc đồng bào tham gia đóng góp vật chất, tiền của và ngày công lao động

đã góp phần một mặt tăng thu nhập, cải thiện đời sống ; mặt khác tăng cờng kiểm tra giám sát ngay từ khâu chuẩn bị đầu t đến khi hoàn thành, bàn giao

đa vào sử dụng, đảm bảo chất lợng công trình, qua đó đã gắn bó tình cảm và trách nhiệm của ngời dân đối với công trình

Trang 10

Ba là : Chơng trình thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội, phát huy đợc

sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội Với ý nghĩa đặc biệt quan trọng của

ch-ơng trình, với tình cảm và trách nhiệm của cả nớc, hơn 6 năm qua đã huy

động nguồn lực cùng với việc lồng ghép các chơng trình, dự án khác hỗ trợ dầu t trên địa bàn Nhiều tỉnh đã có Nghị quyết về việc tập trung nguồn lực của cả tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng sâu, vùng xa Bên cạnh

đó, nhiều nguồn lực của cộng đồng đã đợc huy động : Quỹ Ngày vì ngời nghèo do Trung ơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động ; Các Bộ ngành,

đoàn thể, các tỉnh, thành phố có điều kiện, các Tổng Công ty 91 đã tích cực giúp các xã đặc biệt khó khăn

Bốn là : Đã xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý đầy đủ, đơn giản,

rõ ràng, dễ thực hiện, là yếu tố có ý nghĩa quyết định hiệu quả của chơng trình Nội dung các văn bản hớng dẫn của Bộ, ngành thể hiện cơ chế quản lý, vận hành, tổ chức thực hiện thiết thực, có hiệu quả nh :

- Nguyên tắc vận hành chủ yếu : thực hiện dân chủ công khai ở các cấp xã, huyện, tỉnh ; đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng phải đạt hai lợi ích “Xã có công trình để phục vụ nhân dân, ngời dân có việc làm để tăng thêm thu nhập

từ lao động xây dựng công trình của xã”

- Về phân cấp quản lý : Nhng công trình có kỹ thuật không phức tạp

đ-ợc thực hiện theo cơ chế đặc biệt, dễ làm, phù hợp với khả năng cán bộ và

đồng bào các dân tộc ở địa phơng ; phân cấp toàn bộ việc quản lý đầu t xây dựng cho Chủ tịch UBND tỉnh ; đẩy mạnh phân cấp quản lý cho huyện; khuyến khích xã làm chủ dầu t

- Nhà nớc hỗ trợ kinh phí đầu t kết hợp với huy động nguồn lực của nhân dân trong xã để xây dựng cơ sở hạ tầng Mọi nguồn vốn phải đa vào kế hoạch để quản lý thống nhất, phải đến với từng xã, đầu t đúng mục đích,

đúng đối tợng, đảm bảo chất lợng, không để thất thoát

Năm là : Các cấp ủy, chính quyền các cấp đã tăng cờng công tác quản

lý, tổ chức chỉ đạo việc thực hiện Chơng trình trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn Thủ tớng Chính phủ thành lập Ban chỉ đạo Trung ơng do Phó Thủ tớng làm Trởng ban ; Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc làm Phó trởng ban

; thành viên là lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ơng các tỉnh thuộc phạm vi

Ch-ơng trình 135 : Trởng ban là Chủ tich, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ; thành viên

là lãnh đạo một số Sở, Ban, ngành của tỉnh

Ngày đăng: 24/04/2017, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w