1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Từ vựng Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 ENGLISH IN THE WORLD

6 661 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 382,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mệnh đề quan hệ Relative clausesMệnh đề quan hệ relative clause còn được gọi là mệnh đề tính ngữ adjective clauses, là mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước.. Mệnh đề

Trang 1

Từ vựng - Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 ENGLISH IN THE WORLD

Từ vựng Unit 9 lớp 9

accent (n) giọng điệu

bilingual (adj) người sử dụng được hai thứ tiếng; sử dụng được hai thứ

tiếng dialect (n) tiếng địa phương

dominance (n) chiếm ưu thế

establishment (n) việc thành lập, thiết lập

factor (n) yếu tố

get by in (a language)

(v) cố gắng sử dụng được một ngôn ngữ với với những gìmình có

global (adj) toàn cầu

flexibility (n) tính linh hoạt

fluent (adj) trôi chảy

imitate (v) bắt chước

massive (adj) to lớn

mother tongue (n) tiếng mẹ đẻ

multinational (adj) đa quốc gia

official (adj) (thuộc về) hành chính; chính thức

openness (n) độ mở

operate (v) đóng vai trò

punctual (adj) đúng giờ

rusty (adj) giảm đi do lâu không thực hành/sử dụng

simplicity (n) sự đơn giản

Grammar (Ngữ pháp)

Trang 2

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)

Mệnh đề quan hệ (relative clause) còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clauses), là mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa

và được bắt đầu bằng các dại từ quan hệ (relative pronouns) when, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs), when, where, why

Ex: The woman who lives next door is very lovely

Người đàn bà sống ở nhà bên cạnh rất dễ thương

• Cách dùng các đại từ và trạng từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ (Use of relative pronouns and adverbs in relative clause)

a) Đại từ quan hệ (Rel ative pronouns)

Khi các đại từ who, whom, whose, which, that được dùng để giới thiệu mệnh đề quan hệ, chúng ta gọi là đại từ quan hệ (relative pronouns)

• Who, whom được dùng khi chúng ta đề cập đến người Who thay thế cho chủ ngữ, whom thay thế cho

tân ngữ

Ex: The little girl who lives next door is very cute

Cô bé sống cạnh nhà rất là đáng yêu

The boy whom I wanted to see was away on holiday

Cậu bé trai mà tôi đã muốn gặp đã đi nghỉ

• Which được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay cho danh từ chỉ đồ vật, con vật hoặc sự việc.

Ex: This is a toy which I bought last Sunday

Đây là đồ chơi tôi đã mua hôm Chủ nhật tuần trước

The car which was left over there looked very expensive

Chiếc xe hơi để ở đằng kia có vẻ rất đắt tiền

• That được dùng để đề cập đến đồ vật hay chỉ người Nó có thể thay thế cho who, whom hay which

trong quan hệ xác định (defining relative clause)

Ex: Do you know the girl that Nhung is talking to?

Bạn có biết cô gái mà Nhung đang trò chuyện không'?

Trang 3

That is the car which/ that belongs to Mark.

Đó là chiếc xe hơi của Mark

• Whose được dùng để chỉ sự sở hữư cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước Whose được dùng như

từ hạn định đứng trước danh từ thay cho các tính từ sở hữu his, her, its, their Whose + N có thể làm chủ

ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

Ex: The girl whose book you borrowed yesterday is Jerry

Cô bé mà bạn mượn sách hôm qua tên là Jerry

What is the name of the man whose money you borrow?

Người đàn ông mà bạn mượn tiền tên gì vậy?

Lưu ý:

• Khi who, whom, which đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề xác định thì chúng ta có thế bỏ đi.

Ex: The boy who/ whom I have just talked to is very intelligent

= The boy I have just talked to is very intelligent

Cậu bé mà tôi vừa mới nói chuyện thì rất là thông minh

• “That” không được dùng trong các trường hợp sau:

+ Trong mệnh đề quan hệ không giới hạn

Đúng: Quoc, whom I love, is really intelligent and humorous

Sai: Quoc, I love, is really intelligent and humorous

+ Sau giới từ

Đúng: The songs to which I’m listening is sung by Minh Tuyet

Sai: The songs to I’m listening is sung by Minh Tuyet

• “That” bắt buộc phải sử dụng

+ Danh từ cần thay thế bao gồm người và vật (mixed antecedents)

Ex: We saw tanks and soldiers that came to the village

Trang 4

Chúng tôi thấy lính và xe tăng đang vào một ngôi làng.

+ Danh từ cần thay thế được bổ nghĩa bởi so sánh nhất

Ex: Kevin is the most handsome boy that I have ever met

Kevin là chàng trai dẹp nhất mà tôi từng gặp

+ Có các từ any, one, no one, anything, all,

Ex: He is the only boy that loves me

Anh ấy là chàng trai duy nhất yêu tôi

b) Trạng từ quan hệ (Relative adverbs)

Các trạng từ when, where và why có thể được dùng để giới thiệu mệnh đề quan hệ sau các danh từ chỉ thời gian, nơi chốn và lí do

• Where (= in/ at which): được dùng thay cho danh từ chỉ nơi chốn.

Ex: This is the place where I met him

Đây là nơi mà tôi đã gặp anh ấy (-at which)

• When (= on/ at/ in which): được dùng thay cho danh từ chỉ thời gian.

Ex: I never forget the day when she said goodbye

Tôi sẽ không bao giờ quên cái ngày mà cô ấy đã nói chia tay

• Why (= for which): thường được dùng chỉ lý do, thay cho the reason.

Ex: Please tell me the reason why you are so happy

Hãy cho tôi biết lý do tại sao bạn vui đến thế

Lưu ý:

- Trong mệnh đề quan hệ, when và why có thể được bỏ, hoặc thay bằng that

Ex: The reason (why/ that) I didn’t come your home is that I didn’t know your address

Lý do mà tôi không đến nhà bạn là vì tôi không biết địa chỉ của bạn

Trang 5

- Không dùng giới từ (prepositions) trong mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng các trạng từ quan hệ where, when và why

Ex: The building where she lives is very tall

[NOT in where she lives-or-where she lives in]

nhưng The building in which she lives is very tall Tòa nhà nơi mà cô ấy sống rất cao

- Where có thể được dùng mà không có danh từ chỉ nơi chốn đi trước

Ex: Put the book where they can see it

Hãy đặt quyển sách ở nơi mà họ có thể nhìn thấy nó

- Mệnh đề quan hệ (relative clause) còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause) được dùng để

bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, thường bắt đầu băng một đại từ quan hệ (relative pronouns) như who, whom, whose, which, that

* Trong mệnh để quan hệ thì

- who thay cho chủ ngữ chỉ người;

Ex: Do you know the people who live over the road?

Bạn có biết những người sống bên dường kia không?

- whom thay cho tân ngữ chỉ người;

Ex: The woman whom my brother is talking to is my English teacher

Người phụ nừ mà anh trai tôi đang nói chuyện là cô giáo tiếng Anh của tôi

- whose thay cho tính từ sở hữu;

Ex: The woman whose daughter is studying in my class is my English teacher

Người phụ nữ có cô con gái đang học ở lớp tôi là cô giáo tiếng Anh của tôi

- which thay cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật;

Ex: Did you see the letter which came today?

Bạn có thấy bức thư đến hôm nay không?

Now they were driving by the houses which Andy had described

Trang 6

Bây giờ họ đang chạy xe qua những ngôi nhà mà Andy miêu tả.

- that có thể thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ hạn định; ngoài ra chỉ dùng riêng

that trong các trường hợp trước that có các từ all, first, second, last, most, best, only

Ex: It’s the most interesting book that I’ve ever read

Đó là cuốn sách hay nhất mà tôi từng đọc

Ngày đăng: 24/04/2017, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w