Dự kiến đóng góp của luận văn - Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại NHTM - Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐINH THỊ ĐỊNH
QUẢN TRỊ RỦI RO GIAN LẬN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐINH THỊ ĐỊNH
QUẢN TRỊ RỦI RO GIAN LẬN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3CAM KẾT
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản trị rủi ro gian lận thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả
Đinh Thị Định
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên , Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý Thầy , Cô Trường Đa ̣i ho ̣c kinh tế , Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i đã trang bi ̣ cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian tôi theo ho ̣c ta ̣i trường
Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn TS Đinh Văn Toàn, người đã cho tôi nhiều kiến thức thiết thực và hướng dẫn khoa ho ̣c của luâ ̣n văn Thầy đã luôn tâ ̣n tình hướng dẫn, đi ̣nh hướng, góp ý giúp cho tôi hoàn thành luận văn này Tiếp theo, Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn lãnh đa ̣o các ph òng và các cán bộ, nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây
Hà Nội đã cung cấp thông tin , tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận văn
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình , người thân, bạn bè đã luôn đô ̣ng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mo ̣i người!
Tác giả
Đinh Thị Định
Trang 5ro – kiểm soát rủi ro - tài trợ rủi ro nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội
Trang 6
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO GIAN LẬN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro 6
1.2.2 Khái niệm rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mại 8
1.2.3 Các loại rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại 9 1.2.4 Thành phần tham gia hoạt động thẻ và hậu quả của rủi ro gian lận thẻ 11
1.2.5 Tình hình rủi ro gian lận thẻ trên thế giới 16
1.3 Nội dung và yêu cầu của quản trị rủi ro thẻ 17
1.3.1 Nhận diện rủi ro 19
1.3.2 Đánh giá rủi ro 21
1.3.3 Kiểm soát rủi ro 23
1.3.4 Tài trợ rủi ro 24
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mại 25
1.4.1 Bộ máy quản lý, nhân sự 25
1.4.2 Quy trình nghiệp vụ 25
1.4.3 Công nghệ thông tin 26
Trang 71.4.4 Môi trường kinh doanh : 27
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Mô hình nghiên cứu 28
2.2 Thiết kế nghiên cứu 28
2.3 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài 29
2.3.1 Phương pháp thống kê 29
2.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp: 29
2.3.3 Phương pháp so sánh: 29
2.3.4 Phương pháp định tính: 29
2.3.5 Phương pháp định lượng 30
2.3.6 Phương pháp điều tra 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUÁN TRỊ RỦI RO GIAN LẬN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 32
3.1 Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội 32
3.1.1 Giới thiệu chung về BIDV 32
3.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội 33
3.2 Quy trình tác nghiệp phát hành thẻ và kết quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội 34
3.2.1 Quy trình tác nghiệp phát hành thẻ tại BIDV chi nhánh Tây Hà Nội 34 3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ giai đoạn 2012- 2015 35
3.3 Tình hình rủi ro gian lận thẻ tại BIDV 36
3.3.1 Tình hình rủi ro gian lận trong mảng phát hành thẻ 36
3.3.2 Tình hình rủi ro gian lận trong mảng thanh toán thẻ 38
Trang 83.4 Thực trạng công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tại BIDV Chi nhánh Tây
Hà nội 40
3.4.1 Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro gian lận thẻ tại BIDV Tây hà nội 40
Giai đoạn đánh giá rủi ro 42
Giai đoạn kiểm soát rủi ro 42
Giai đoạn tài trợ rủi ro 43
3.4.2 Đánh giá công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tại BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội 43
3.4.3 Một số hạn chế trong công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ 43
3.4.4.Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tại BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội 44
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO GIAN LẬN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 47
4.1 Mục tiêu và định hướng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà nội trong hoạt động kinh doanh thẻ 47
4.1.1 Đánh giá chung về xu hướng phát triển của thị trường thẻ Việt Nam 47
4.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh 5 năm tiếp theo của BIDV chi nhánh Tây Hà nội ( từ 2017 -2022) 53
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro, gian lận thẻ tại BIDV chi nhánh Tây Hà nội 54
4.2.1 Nhóm giải pháp về quản trị điều hành, nhân lực 54
4.2.2 Nhóm giải pháp về sản phẩm dịch vụ thẻ 58
4.2.3 Giải pháp phát triển công nghệ thông tin 59
4.2.4 Nhóm giải pháp khác 61
Trang 94.3 Kiến nghị 61
4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 61 4.3.2 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ 62 4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 63 4.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội 67
KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ATM Máy rút tiền tự động
2 BIDV Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
3 CNTT Công nghệ thông tin
4 ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
5 HĐQT Hội đồng quản trị
6 NHNN Ngân hàng nhà nước
7 NHTM Ngân hàng thương mại
8 POS Thiết bị thanh toán thẻ
9 TMCP Thương mại cổ phần
Trang 11DANH MỤC BẢNG
3 Bảng 3.1 Tình hình tăng trưởng thẻ ghi nợ 35
4 Bảng 3.2 Tình hình tăng trưởng thẻ tín dụng 36
Trang 12DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Phân loại rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mại 9
Hình 3.2 Quy trình phát hành thẻ tại BIDV Tây Hà Nội 34
3 Hình 3.3 Tỷ lệ rủi ro gian lận/tổng doanh số mảng phát
4 Hình 3.4 Tỷ lệ rủi ro gian lận/tổng doanh số mảng phát
5 Hình 3.5 Tỷ lệ rủi ro gian lận/tổng doanh số mảng thanh
6 Hình 3.6 Tỷ lệ rủi ro gian lận/tổng doanh số mảng thanh
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển với nhiều thành tựu to lớn cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới thì phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày càng phổ biến Theo số liệu thống kê của hội thẻ, tính đến cuối năm 2014 có 47/200 tổ chức tín dụng phát hành thẻ, với số lượng phát hành là
80 triệu thẻ/91 triệu dân trong đó gồm 70 triệu thẻ ghi nợ nội địa, 3.3 triệu thẻ ghi nợ quốc tế, 2.8 triệu thẻ tín dụng quốc tế và 3.9 triệu các loại thẻ khác Doanh số sử dụng thẻ trung bình là 1.4 triệu đồng/tháng, mạng lưới máy rút tiền tự động (ATM) trong cả nước là 15.996 máy với doanh số rút tiền trung bình 82.154 tỷ đồng/tháng Số lượng thiết bị thanh toán thẻ (POS) là 175.830 máy với doanh số thanh toán trung bình 8.877 tỷ đồng/tháng Con số này cho thấy lĩnh vực kinh doanh thẻ đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu của các Ngân hàng thương mại (NHTM) và đang được các NHTM chú trọng phát triển Thị trường thẻ Việt nam hiện nay còn khá màu mỡ, vẫn còn nhiều
cơ hội để các NHTM khai thác do Việt nam là nước có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ ,…Điều này cũng khiến cho các NHTM cạnh tranh nhau phát hành thẻ một cách ồ ạt, chạy theo số lượng mà không kiểm soát được rủi ro
Khoa học công nghệ hiện đại cũng có mặt trái của nó là làm gia tăng loại tội phạm công nghệ cao , đặc biệt là tội phạm thẻ với thủ đoạn ngày càng tinh vi Và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam (BIDV) cũng không nằm ngoài quy luật trên Theo số liệu thống kê trong năm 2014 BIDV đã xảy ra các loại hình gian lận trong các mảng phát hành thẻ, thanh toán thẻ qua ATM, thanh toán thẻ qua POS với các thủ đoạn như : lợi dụng thông tin bề mặt thẻ để làm thẻ giả, cài đặt phần mềm đánh cắp thông tin thẻ trên ATM, tấn công phá máy ATM để lấy tiền, lừa đảo đối với
Trang 14giao dịch không xuất trình thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ kinh doanh dịch
vụ lữ hành, khách sạn, du lịch (đây là trường hợp kẻ gian sử dụng thẻ giả để đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, tuor du lịch…sau đó có thể sử dụng để bán lại cho người khác hoặc hủy lệnh đã đặt để lấy tiền) Các Ngân hàng thương mại để xảy ra tình trạng trên một phần là do công tác quản trị rủi ro chưa được chú trọng Chính vì vậy mà các Ngân hàng thương mại Việt nam đang là miếng mồi béo bở cho bọn tội phạm quốc tế tấn công và lĩnh vực thẻ
là một trong những mảng hoạt động của chúng Trong quá trình kinh doanh dịch vụ thẻ các Ngân hàng thương mại không nhận biết được hết các dấu hiệu rủi ro cũng như các thiệt hại do chúng mang lại để đưa ra các cảnh báo thích hợp cũng như các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro để giảm bớt thiệt hại khi chúng xảy ra Khi những rủi ro xảy ra làm ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu và uy tín của các Ngân hàng phát hành thẻ cũng như quyền lợi của khách hàng
Hơn nữa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Tây hà nội hiện nay công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ chưa được thực hiện theo đúng quy trình và chưa được quan tâm đúng mức Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để vừa tăng trưởng dịch vụ tốt vừa quản trị rủi
ro tốt ? Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài « Quản trị rủi ro gian lận thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Tây hà nội » làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Tìm ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tại BIDV nói chung, BIDV Tây Hà Nội nói riêng
Trang 152.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro nói chung, rủi ro gian lận thẻ nói riêng
- Phân tích thực trạng rủi ro gian lận thẻ tại BIDV Tây Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ
- Trả lời những câu hỏi nghiên cứu đó là: Những nhóm nguyên nhân nào ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tại BIDV chi nhánh Tây Hà nội? Làm thế nào để hạn chế rủi ro gian lận thẻ tại BIDV chi nhánh Tây Hà nội?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động quản trị rủi ro gian lận thẻ tại BIDV Tây Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu : Hoạt động quản trị rủi ro gian lận thẻ tại BIDV Tây Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu : Từ năm 2012-2015
- Nội dung : Hoạt động quản trị rủi ro gian lận thẻ
4 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong
kinh doanh thẻ tại NHTM
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà nội
5 Kết cấu của luận văn
Trang 16- Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro gian lận thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà nội
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà nội
- Kết luận
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO GIAN LẬN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Gần đây hoạt động quản trị rủi ro đã được các NHTM trên thế giới quan tâm đầu tư và đã xây dựng chiến lược quản trị rủi ro trong chiến lược phát triển chung của mình Đặc biệt hoạt động quản trị rủi ro gian lận thẻ cũng được quan tâm chú trọng do sự gia tăng tội phạm công nghệ cao trên toàn thế giới Đã có nhiều bài viết, công trình khoa học có giá trị được công bố trên các tạp chí khoa học, các hội thảo, cũng như trong các sách chuyên đề tham khảo có liên quan Trong phạm vi đề tài luận văn, tác giả thấy có các vấn đề
đã được nhiều cá nhân và tổ chức tập trung nghiên cứu Đó là:
Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Đề tài “ Những giải pháp
hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các Ngân hàng thương mại Việt nam” của Tác giả Lê Hữu Nghị (2007) , Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các giải pháp để hạn chế rủi ro trong dịch vụ thẻ, tuy nhiên các tác giả chưa chỉ ra được nội dung quá trình quản trị rủi ro thẻ gồm những bước nào để từ đó hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thẻ một cách toàn diện
Còn theo tác giả Hà Thị Anh Đào trong đề tài luận văn Thạc sỹ « giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam » năm 2009 của Trường Đại học Kinh Tế TP HCM đã chỉ
ra được quá trình quản trị rủi ro gồm những bước nào nhưng đối với giai đoạn nhận diện rủi ro chỉ là thu thập các dấu hiệu rủi ro để đưa ra cảnh báo mà chưa đặt nó trong môi trường kinh tế, xã hội cụ thể để từ đó tìm ra nguyên nhân, xu thế vận động, phát triển của nó Nếu theo ý kiến của tác giả Hà Thị Anh Đào thì công tác phòng ngừa rủi ro sẽ chưa được triệt để bởi chúng ta sẽ
Trang 18không biết được nguồn gốc, nguyên nhân của những rủi ro đó để đề ra những biện pháp quản trị rủi ro phù hợp, từ đó giảm được đáng kể mức độ nghiêm trọng và hạn chế tần suất xuất hiện của chúng
Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài : Tiến sĩ S L Srinivasulu,
Chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc – nơi cung cấp các giải pháp tài chính trực tuyến
có trụ sở tại California, Hoa Kỳ đã từng có bài nghiên cứu và phát biểu được đăng trên tạp chí thời báo Kinh tế Sài gòn năm 2013 đã chỉ ra tầm quan trọng của quản trị rủi ro trong hoạt động của các NHTM, đặc biệt ông nhấn mạnh tầm quan trọng của giai đoạn kiểm soát và tài trợ rủi ro Tuy nhiên ông không nói rõ giai đoạn nhận diện rủi ro và đánh giá rủi ro các NHTM cần phải làm những
công việc cụ thể nào Đề tài « Quản trị rủi ro gian lận thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Tây hà nội » được viết dựa trên sự kế thừa những ưu việt của các công trình nghiên cứu
nói trên và dựa trên cơ sở vận dụng kiến thức đã học tại trường Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và những kinh nghiệm trong những năm công
tác tại BIDV Tây Hà Nội
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro
Rủi ro là một điều không may mắn, không lường trước được về khả
năng xảy ra, về thời gian và không gian xảy ra, cũng như mức độ nghiêm trọng và hậu quả của nó
Những hậu quả mà rủi ro mang lại có thể là hậu quả vật chất hoặc phi vật chất, đó là những kết quả ngoài mong đợi mà các NHTM không đoán định trước được về thời gian và không gian có thể xảy đến trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguyên nhân dẫn đến rủi ro có thể là do khách quan như rủi
ro do môi trường kinh tế, chính trị, xã hội mang lại hoặc có yếu tố chủ quan như rủi ro đạo đức nghề nghiệp của cán bộ,…và nhiệm vụ của các nhà quản
Trang 19trị rủi ro là tìm ra nguyên nhân đó để tìm cách khắc phục, giảm nhẹ hậu quả
mà những rủi ro mang lại
Trong bài phát biểu của mình với Thời báo kinh tế Sài gòn năm 2013, tiến sĩ S L Srinivasulu, Chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc – nơi cung cấp các giải
pháp tài chính trực tuyến có trụ sở tại California, Hoa Kỳ đã từng nói : “ hãy nói cho tôi biết bạn quản lý rủi ro ra sao, tôi sẽ nói cho bạn biết ngân hàng của bạn như thế nào” Như vậy những tổn thất mà những rủi ro mang lại có ảnh hưởng
lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại và chất lượng ngân hàng đó thế nào phụ thuộc vào trình độ quản lý rủi ro của chính ngân hàng đó Một ngân hàng quản lý rủi ro tốt nghĩa là ngân hàng đó ít bị ảnh hưởng bởi những tác động do rủi ro không lường trước
Cũng theo Tiến sĩ S L Srinivasulu: “quản trị rủi ro là một hợp đồng bảo hiểm mà chúng ta chưa nhìn thấy ngay lợi ích của nó cho đến khi rủi ro xảy ra” và ông khuyên các Ngân hàng thương mại “hãy nghĩ đến những điều bạn chưa bao giờ nghĩ tới và hãy lên kịch bản chi tiết về mọi thứ”
Như vậy rủi ro là điều không mong muốn nhưng phải chấp nhận trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, của các Ngân hàng thương mại nói riêng Những điều không mong muốn ấy chính là những điều
mà “bạn chưa bao giờ nghĩ tới” nhưng có thể dự đoán được thông qua các dấu hiệu nhận biết riêng, và việc “lên kịch bản” chính là chiến lược quản trị rủi ro hay chính là việc đưa ra các biện pháp kiểm soát nhằm giảm bớt thiệt hại của mỗi nhóm rủi ro Một ngân hàng có chiến lược quản trị rủi ro tốt sẽ ít bị ảnh hưởng bởi những rủi ro không mong muốn xảy ra
Rủi ro trong hoạt động của các NHTM được chia thành 4 nhóm là rủi
ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá
Trang 20Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ
thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
Quản trị rủi ro là một môn khoa học phức tạp đòi hỏi các nhà quản trị phải có kinh nghiệm và trình độ mới có thể nhìn thấy trước những bất ổn có thể xảy đến trong tương lai và lên kế hoạch để né tránh, kiểm soát mức độ thiệt hại của chúng
Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 bước, đó là: nhận diện rủi ro - đánh giá rủi ro - kiểm soát rủi ro - tài trợ rủi ro Giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, kết quả của giai đoạn trước là tiền đề, cơ sở cho giai đoạn sau tiến hành được chính xác
1.2.2 Khái niệm rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mại
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là các tổn hại vật chất hoặc phi
vật chất có liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ bao gồm : phát hành thẻ,
sử dụng thẻ, thanh toán thẻ Rủi ro thẻ là một loại rủi ro trong hoạt động tác nghiệp của mỗi NHTM mà đối tượng phải chịu rủi ro là Ngân hàng, chủ thẻ
và đơn vị chấp nhận thẻ
Trang 211.2.3 Các loại rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại
Hình 1.1 :Phân loại rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mại
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1.2.3.1 Rủi ro trong phát hành thẻ
Giả mạo thông tin phát hành thẻ :
Là trường hợp khách hàng cung cấp thông tin giả mạo về bản thân, về thu nhập, về khả năng tài chính cho Ngân hàng để phát hành thẻ, nếu Ngân hàng không thẩm định thông tin đầy đủ chính xác sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho Ngân hàng khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán hoặc chủ thẻ lợi dụng để lấy tiền của Ngân hàng
Rủi ro trong kinh doanh thẻ tại NHTM
Rủi ro
trong phát
hành thẻ
Rủi ro trong sử dụng thẻ
Rủi ro trong thanh toán thẻ
- Thẻ bị thất lạc
-Không thu hồi được nợ
đối với thẻ tín dụng
-Rủi ro của những giao dịch qua mạng internet -Rủi ro đạo đức của nhân viên ĐVCNT
Trang 22Hoặc trường hợp một người lấy thông tin cá nhân của người khác đến Ngân hàng đề nghị phát hành thẻ, sau đó lấy thẻ chi tiêu trên tài khoản của người khác Trường hợp này xảy ra khi nhân viên Ngân hàng không kiểm soát chặt chẽ hồ sơ của khách hàng, không đối chiếu thông tin trên hồ sơ với thông tin của người đề nghị phát hành thẻ Những trường hợp thường gặp là phát hành thẻ hàng loạt để trả lương cho nhân viên khi một người đại diện của tổ chức đến ngân hàng đề nghị làm thẻ và họ tự ký sau đó nhận thẻ mà không đưa cho chủ thẻ thực sự
Rủi ro về đạo đức của nhân viên ngân hàng :
Trường hợp này cũng thường xuyên xảy ra khi nhân viên Ngân hàng đã
có thông tin của một số khách hàng và tự ý phát hành thêm thẻ để chi tiêu từ tài khoản của khách hàng mà khách hàng không biết
1.2.3.2 Rủi ro trong sử dụng thẻ
Thẻ bị đánh cắp thông tin : Hiện nay việc mua hàng trên mạng trở nên
phổ biến, khi mua hàng khách hàng phải nhập số thẻ, thông tin cá nhân và bọn tội phạm mạng đã đánh cắp thông tin này để làm một thẻ giả khác rút tiền hoặc chúng gắn các thiết bị ăn cắp trên máy ATM để đánh cắp thông tin khi khách hàng rút tiền, sau đó chúng lấy các thông tin này làm giả một thẻ khác
để lấy tiền
Thẻ bị thất lạc không đến tay chủ thẻ thực sự :Trường hợp này xảy ra
khi thẻ đã phát hành xong mà chủ thẻ thực sự không nhận được thẻ do bị thất lạc trong quá trình giao nhận giữa Ngân hàng và khách hàng Nguyên nhân là
do khách hàng đổi địa chỉ khác so với địa chỉ đã đăng ký ban đầu, hoặc do Ngân hàng giao nhầm cho khách hàng khác ( do trùng tên…) hoặc cố ý không
giao cho khách hàng để chiếm đoạt tiền
Không thu hồi được nợ đối với thẻ tín dụng : Thẻ tín dụng là hình thức
Ngân hàng cấp cho khách hàng một khoản tín dụng để chi tiêu Khi khách
Trang 23hàng chi tiêu mà không trả được nợ hoặc không đúng thời hạn thì Ngân hàng đứng trước nguy cơ không thu hồi được nợ, lúc này Ngân hàng sẽ xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro
1.2.3.3 Rủi ro trong thanh toán thẻ
Rủi ro về đạo đức của nhân viên đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ :Đây là
trường hợp nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ liên kết với tội phạm làm thẻ giả để lấy tiền của Ngân hàng mà không hề có giao dịch mua bán hàng hóa nào, hoặc trường hợp nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ lợi dụng sơ
hở của khách hàng để quẹt thẻ nhiều lần cho một hóa đơn thanh toán
Rủi ro trong giao dịch qua mạng : Đồng thời với xu hướng thanh toán
không dùng tiền mặt và giao dịch qua mạng hiện nay thì loại tội phạm công nghệ cao cũng ngày càng gia tăng Bọn tội phạm công nghệ cao thường lấy cắp thông tin cá nhân và thông tin số tài khoản mà chủ thẻ cung cấp trên những trang mua sắm online để làm một thẻ giả sau đó lấy tiền của khách hàng Vì vậy các NHTM phải thường xuyên khuyến cáo khách hàng của mình không nên đăng nhập vào những đường link lạ ở đó thường có virus đánh cắp thông tin, hoặc không nên cung cấp thông tin cá nhân trên những trang web không đáng tin cậy
1.2.4 Thành phần tham gia hoạt động thẻ và hậu quả của rủi ro gian lận thẻ
1.2.4.1 Thành phần tham gia hoạt động thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước có
sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các ĐVCNT Đối với thẻ quốc tế còn thêm một thành phần nữa là các Tổ chức thẻ quốc tế Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiên đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng
Trang 24Tổ chức thẻ quốc tế: là Hiệp hội các Tổ chức tài chính, tín dụng tham
gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn có mạng lưới hoạt động rông khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và sản phẩm đa dạng như: thẻ MasterCard, thẻ Visa, thẻ American Express, JCB, thẻ Diners Club, công ty Mondex… Tổ chức thẻ quốc
tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên Hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới có hai tổ chức thẻ được biết đến rộng rãi nhất là hai tổ chức thẻ quốc tế là Visa và Mastercard Tại Việt Nam hiện phần lớn các ngân hàng là tổ chức thành viên phát hành hai loại thẻ này
Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng tự mình phát hành thẻ mang
thương hiệu riêng hoặc được tổ chức thẻ quốc tế, công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này Ngân hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó ph át hành thể hiện đó là sản phẩm của mình Ví dụ như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) phát hành thẻ ghi nợ nội địa Hamorny, thẻ Etrans, thẻ Moving, thẻ ghi nợ quốc tế Mastercard Ready, Mastercard Debit BIDV-MU, và các loại thẻ tín dung quốc tế như BIDV Plexi, BIDV Precious BIDV Mastercard Platinum, BIDV Manchester United
Ngân hàng phát hành quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ đối với khách hàng Ngân hàng có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán và phát hành thẻ Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành tận dụng được ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và những ưu thế
về vị trí địa lý Tuy nhiên cũng phải chịu chấp nhận rủi ro về tài chính bởi ngân
Trang 25hàng đứng ra bảo lãnh cho bên thứ ba làm ngân hàng đại lý của mình trong việc phát hành thẻ Bên thứ ba khi ký kết hợp đồng đại lý với ngân hàng phát hành được gọi là ngân hàng đại lý phát hành Nếu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại lý đó phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ quốc tế
Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một
phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ trên địa bàn Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp cho các ĐVCNT thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, hướng dẫn đơn vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này Thông thường ngân hàng thanh toán sẽ thu từ các ĐVCNT một mức phí chiết khấu cho việc chấp nhận thanh toán thẻ của đơn vị,
nó có thể tính phần trăm trên giá trị mỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị giao dịch thẻ Mức chiết khấu cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược của ngân hàng với ĐVCNT
Trên thực tế rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng thanh toán thẻ Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là chủ thẻ còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ
Chủ thẻ: là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền( nếu là thẻ do công
ty uỷ quyền sử dụng ) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện ngân hàng quy định Theo thông lệ, mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm thẻ phụ, cả thẻ chính và thẻ phụ cùng chi tiêu chung một tài khoản Chủ thẻ phụ cũng có trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳ nhưng chủ thẻ chính là người có trách nhiệm thanh toán cuối cùng đối với ngân hàng Chủ thẻ sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ có trang bị thiết bị
Trang 26thanh toán thẻ (POS), các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy rút tiền tự động Đối với thẻ tín dụng, sau một khoảng thời gian nhất định tuỳ theo quy định của từng ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê (statement) Sao kê là bảng thông báo chi tiết các giao dịch chi tiêu sử dụng thẻ của chủ thẻ trong kỳ sao kê, số dư nợ cuối
kỳ, ngày đến hạn thanh toán cũng như số tiền thanh toán tối thiểu mà khách hàng phải thanh toán trong kỳ cho ngân hàng và các thông báo liên quan đến việc sử dụng thẻ Căn cứ vào các thông tin trên sao kê, nếu không có gì thắc mắc chủ thẻ
sẽ thực hiện việc thanh toán sao kê cho ngân hàng phát hành thẻ, ngược lại chủ thẻ có quyền khiếu nại đối với các thông tin, các giao dịch không chính xác hoặc không thực hiện gửi tới ngân hàng yêu cầu được giải đáp
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT):là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch
vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán Các ngành kinh doanh của các ĐVCNT trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng
ăn uống, khách sạn, sân bay Tại nhiều nước trên thế giới khi thẻ ngân hàng đã trở thành một phương thức thanh toán thông dụng, chúng ta có thể nhìn thấy những biểu trưng của thẻ xuất hiện rộng rãi tại các cửa hàng Ở Việt Nam, các ĐVCNT tập trung chủ yếu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Mặc dù phải trả cho ngân hàng thanh toán một tỷ lệ phí chiết khấu nhất định nhưng bù lại các ĐVCNT thông qua đó thu hút được một khối lượng khách hàng lớn, bán được nhiều hàng hơn qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của đơn vị
Để trở thành ĐVCNT của một ngân hàng nhất thiết đơn vị đó phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng như các ngân hàng phát hành thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán cũng tiến hành đánh giá lựa chọn ĐVCNT Chỉ có những đơn vị có hiệu quả kinh doanh
Trang 27cao, có khả năng thu hút được nhiều giao dịch thanh toán thẻ thì ngân hàng mới
có thể thu hồi được vốn đầu tư cho các đơn vị đó và có lãi
1.2.4.2 Hậu quả của rủi ro gian lận thẻ
a Đối với khách hàng (bao gồm chủ thẻ và ĐVCNT)
I Khi xảy ra rủi ro thì người chịu thiệt hại đầu tiên chính là khách hàng
Bởi tội phạm thẻ thường lợi dụng sơ hở hoặc thiếu hiểu biết của khách hàng
để lấy cắp thông tin để phát hành thẻ giả lấy tiền từ tài khoản của khách hàng Vì vậy khi sử dụng và thanh toán thẻ khách hàng phải luôn cảnh giác và làm theo hướng dẫn an toàn của Ngân hàng phát hành thẻ, đồng thời cập nhật danh sách đen do các tổ chức thẻ công bố
b Đối với nền kinh tế
Rủi ro trong hoạt động của NHTM nói chung, trong hoạt động thẻ nói riêng đều mang lại những ảnh hưởng không nhỏ cho nền kinh tế Hoạt động rủi ro tại các NHTM đòi hỏi đầu tư một khoản chi phí lớn cả về tài chính và nhân lực Nếu rủi ro không được quản lý tốt có thể dẫn đến phá sản Ngân hàng, làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống các NHTM trong việc tái cấu trúc
b Đối với ngân hàng thương mại
Làm giảm uy tín của Ngân hàng: Khi gặp rủi ro nghiêm trọng hoặc ít
nghiêm trọng thì uy tín của NHTM ít nhiều bị giảm sút trong mắt khách hàng Bởi không khách hàng nào muốn sử dụng sản phẩm dịch vụ hoặc gửi tài sản của mình vào Ngân hàng có trình độ quản lý rủi ro yếu kém từ khâu nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro đến kiểm soát và tài trợ rủi ro
Rủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của Ngân hàng: Hoạt động
chủ yếu của Ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi đó các khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn Trong lúc không huy động được vốn do mất
Trang 28uy tín, người rút tiền ngày càng tăng lên kết quả là Ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán.
Rủi ro làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng: Rủi ro trong hoạt động
kinh doanh nói chung, trong hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng làm giảm đáng kể lợi nhuận của NHTM bởi Ngân hàng có thể không thu hồi được vốn (đối với cho vay thẻ tín dụng) và phải trích lập các loại quỹ dự phòng rủi ro
tùy theo mức độ nghiêm trọng của chúng
Rủi ro có thể làm phá sản Ngân hàng: Tùy thuộc vào mức độ và tần
suất của rủi ro mà hậu quả của chúng có thể làm phá sản Ngân hàng nếu trình
độ quản lý rủi ro của Ngân hàng đó không tốt
1.2.5 Tình hình rủi ro gian lận thẻ trên thế giới
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và khoa học công nghệ, loại tội phạm công nghệ cao ngày càng gia tăng đã chuyển hướng tấn công vào các NHTM khiến các NHTM trên thế giới phải thay đổi chiến lược quản trị và chú trọng vào quản trị rủi ro nói chung, rủi ro thẻ nói riêng
Trong lĩnh vực thanh toán thẻ, theo Retail Banking Research – Nhà cung cấp hàng đầu của chiến lược nghiên cứu và cung cấp các dịch vụ tư vấn cho các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực Ngân hàng tự động, máy rút tiền tự động, thẻ thanh toán, thì trên toàn thế giới cứ 5 phút lại có thêm 1 máy ATM được đưa vào sử dụng đã thu hút sự chú ý của loại tội phạm công nghệ cao trong việc tấn công phá máy để lấy tiền Tại Châu Âu hình thức gian lận chủ yếu bằng cách cài đặt thiết bị đánh cắp thông tin tại máy ATM Hình thức gian lận này đã làm thiệt hại 44 triệu EUR trong năm 2013 Với nỗ lực nâng cấp đầu đọc thẻ, gắn thêm các thiết bị chống gian lận như camera hiện đại, báo động,… và chuyển đổi toàn bộ thẻ từ sang thẻ chip nên số lượng vụ gian lận đã giảm xuống 20% trong năm 2014, tổn thất cũng đã giảm xuống 43% Tại Mỹ Latinh là thị trường có số lượng máy ATM phát triển mạnh nhất thế
Trang 29giới, tiêu biểu là Brazin Đi đôi với xu hướng này là tình hình tội phạm gian lận qua thẻ ATM đã gia tăng 15% trong 5 năm qua Biện pháp chủ yếu được các nước này đưa ra là dần chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chíp đảm bảo an toàn cho người sử dụng.Tại Bắc Mỹ hiện tượng gian lận thẻ phổ biến là các đối tượng đập phá máy ATM lấy tiền, thậm chí nhổ cả máy ATM sau đó phá máy lấy tiền Một số NHTM bị tội phạm thẻ làm giả hình ảnh để lắp đặt ATM giả trong đó có gắn các thiết bị đọc trộm thông tin chủ thẻ và có gắn camera chụp trộm mật khẩu của khách hàng Sau đó chúng làm thẻ giả để rút tiền từ tài khoản của chủ thẻ
Loại tội phạm công nghệ cao bắt đầu tấn công ồ ạt vào khu vực Châu Á Thái Bình Dương từ năm 2008, trong đó có Việt Nam Những thị trường màu
mỡ mà loại tội phạm này hướng tới là những nước có trình độ dân trí, khoa học kém phát triển, như Ấn Độ, một số nước Châu Á
Trong hoạt động thanh toán không xuất trình thẻ có xu hướng gia tăng tại tất
cả các quốc gia, đặc biệt cao nhất là Singapore với hơn 5 triệu USD năm
2015, tiếp đến là Philipin 4 triệu USD và Malaysia với 3 triệu USD
Tại khu vực Châu á thị trường thẻ ATM phát triển mạnh nhất là Trung Quốc
và Ấn Độ nên số lượng vụ gian lận thẻ tại các nước này cũng dẫn đầu
Gần đây trong khu vực thường xuyên phát hiện được những nhóm tội phạm thẻ được trang bị những thiết bị hiện đại như đầu đọc thẻ, máy sản xuất phôi thẻ giả hiện đại, chúng thường tấn công máy ATM ở những vị trí ít người qua lại để lấy cắp thông tin sau đó sản xuất thẻ giả đi rút tiền tại nhiều ATM của các ngân hàng khác
1.3 Nội dung và yêu cầu của quản trị rủi ro thẻ
Vì rủi ro là những điều không mong muốn nhưng phải chấp nhận trong kinh doanh nên bản chất của quản trị rủi ro là chúng ta đề ra các phương án phòng ngừa trong mọi tình huống để giảm bớt thiệt hại khi những rủi ro xảy
Trang 30ra Đã có nhiều công trình nghiên cứu viết về quản trị rủi ro thẻ, luận văn
Thạc sỹ “ Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các Ngân hàng thương mại Việt nam” của Tác giả Lê Hữu Nghị (2007) ,
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM và một số công trình nghiên cứu khác đã chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các giải pháp để hạn chế rủi ro trong dịch vụ thẻ, tuy nhiên các tác giả chưa chỉ ra được nội dung quá trình quản trị rủi ro thẻ gồm những bước nào để từ đó hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thẻ một cách toàn diện
Quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của mỗi NHTM Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình để giám sát phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, đầu tư vào các hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên thương trường Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM, đồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương pháp quản trị riêng
Quản trị rủi ro gian lận thẻ là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh thẻ nhằm đạt được các mục tiêu
an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí
và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn
và dài hạn của NHTM
Điểm khác biệt căn bản của luận văn thạc sỹ so với các công trình đã nghiên cứu trước đây là xem xét toàn diện quá trình quản trị rủi ro thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Hà nội, đó là quá trình nhận diện rủi ro – đánh giá rủi ro – kiểm soát rủi ro - tài trợ rủi ro
Trang 31trong suốt quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, để từ đó đưa ra các nhóm giải pháp quản trị rủi ro phù hợp
Nội dung của quản trị rủi ro thẻ bao gồm:
tế, chính trị, văn hóa xã hội,…
Đối với NHTM nhận diện rủi ro là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình quản trị, bởi nếu quản trị rủi ro không tốt có thể dẫn tới kinh doanh thua
lỗ thậm chí có thể dẫn đến phá sản Ngân hàng Theo tác giả Hà Thị Anh Đào
trong đề tài luận văn Thạc sỹ « giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam » năm 2009 của Trường Đại
học Kinh Tế TP HCM thì giai đoạn nhận diện rủi ro chỉ là thu thập các dấu hiệu rủi ro để đưa ra cảnh báo mà chưa đặt nó trong môi trường kinh tế, xã hội cụ thể để từ đó tìm ra nguyên nhân, xu thế vận động, phát triển của nó Nếu theo ý kiến của tác giả Hà Thị Anh Đào thì công tác phòng ngừa rủi ro sẽ chưa được triệt để bởi chúng ta sẽ không biết được nguồn gốc, nguyên nhân của những rủi ro đó để đề ra những biện pháp quản trị rủi ro phù hợp, từ đó giảm được đáng kể mức độ nghiêm trọng và hạn chế tần suất xuất hiện của chúng
Như vậy giai đoạn nhận diện rủi ro ban đầu phải bao gồm các bước : theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường và toàn bộ hoạt động của NHTM nhằm thống kê được tất cả các rủi ro đã, đang xảy ra và tìm ra nguyên nhân,
Trang 32xu hướng của chúng để đưa ra dự báo những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
Các phương pháp nhận diện rủi ro là : lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích các báo cáo tài chính ( đối với quản trị rủi ro tín dụng), thanh tra hiện trường và nghiên cứu tại chỗ, phân tích các hợp đồng,…
Nội dung của giai đoạn nhận diện rủi ro thẻ bao gồm :
Thu thập dữ liệu : Cơ sở dữ liệu đầy đủ, hoàn thiện là yếu tố quan trọng
làm nền tảng cho việc quản trị rủi ro thẻ tốt Việc thu thập dữ liệu bao gồm dữ liệu về các thông tin cá nhân của khách hàng để phòng tránh trường hợp giả mạo hồ sơ để phát hành thẻ giả, dữ liệu về tần suất xảy ra rủi ro đối với mỗi trường hợp và cách xử lý để rút ra bài học kinh nghiệm cho những lần sau,…
Kiểm tra nội bộ và đưa ra cảnh báo : Sau khi thu thập dữ liệu cùng với
các đợt kiểm tra nội bộ, bộ phận chuyên môn phải tổng hợp và phân tích nguyên nhân của các dấu hiệu rủi ro để từ đó đưa ra các cảnh báo Sau mỗi đợt kiểm tra Ngân hàng theo dõi và ghi nhận kết quả và giám sát việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị khắc phục sau kiểm tra để ghi nhận tác động của các biện pháp khắc phục rủi ro
Quy trình rà soát sản phẩm mới : Ngân hàng tiến hành rà soát sản phẩm
mới trước khi ban hành để kịp thời phát hiện các sai sót, tránh các kẽ hở để cán bộ có thể lợi dụng gây thiệt hại cho Ngân hàng Các biện pháp được thực hiện như trước khi ban hành một quy trình, sản phẩm mới sẽ có một thời gian
dự thảo để lấy ý kiến tham gia của các chi nhánh sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế, nếu sau khi ban hành vẫn thấy có điểm không phù hợp thì sẽ có quy trình mới sửa đổi thay thế
Yêu cầu đối với giai đoạn nhận diện rủi ro :
Trang 33Mỗi NHTM phải xây dựng và sử dụng công cụ báo cáo dấu hiệu rủi ro
để xây dựng thư viện dấu hiệu rủi ro thuận tiện cho quá trình tác nghiệp hàng ngày của cán bộ làm sao để khi gặp tình huống cụ thể cán bộ xác định được
đó là loại rủi ro nào và cách xử lý cụ thể Đồng thời thuận tiện cho công tác quản trị rủi ro tại mỗi đơn vị
Đầu mối quản lý rủi ro của toàn hệ thống yêu cầu xây dựng chương trình báo cáo rủi ro thẻ hàng tháng, quý để tổng hợp, phân tích tình hình rủi ro chung đồng thời đưa ra biện pháp quản trị rủi ro thích hợp
Trước khi một sản phẩm, quy trình mới liên quan đến thẻ ra đời các bộ phận liên quan rà soát, đánh giá sao cho sản phẩm, quy trình đó đảm bảo tính khả thi và hạn chế các lỗ hổng dễ dẫn đến rủi ro sau này
1.3.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là việc xây dụng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro và mức độ tổn thất khi xảy ra rủi ro để xem khả năng chấp nhận nó của Ngân hàng
Tác giả Hà Thị Anh Đào trong đề tài luận văn Thạc sỹ « giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam » cho rằng đánh giá mức độ rủi ro chỉ dựa trên mức độ
nghiêm trọng của rủi ro mang lại mà không quan tâm đến tần suất xuất hiện của rủi ro đó Một rủi ro gây hậu quả nghiêm trọng mang lại ảnh hưởng không nhỏ tới NHTM, nó làm giảm lợi nhuận, thậm chí phá sản Ngân hàng Nhưng nếu một rủi ro mang lại hậu quả ít nghiêm trọng nhưng
có tần suất xuất hiện thường xuyên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hình ảnh thương hiệu của Ngân hàng, nó làm giảm tính chuyên nghiệp của Ngân hàng trong mắt khách hàng
Như vậy để tìm ra biện pháp phòng ngừa và quản trị rủi ro hữu hiệu các NHTM cần phải phân tích rủi ro, tìm ra nguyên nhân và tác động
Trang 34lên các nguyên nhân đó rồi thay đổi chúng Hiện nay tại các NHTM, một trong những cách phổ biến để tìm ra biện pháp phòng ngừa rủi ro là đi phân loại rủi ro trên hai khía cạnh đó là tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của rủi ro Trên cơ sở kết quả thu thập được lập ma trận đo lường rủi ro :
Trong đó : - Tần suất xuất hiện rủi ro là số lần xảy ra tổn thất trong
1 không gian xác định (tháng, quý, năm,…)
-Mức độ nghiêm trọng : đo bằng những tổn thất mất mát, nguy hiểm
Qua hình ta thấy ô I : tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng và tần suất xuất hiện cao ; ô II : là những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao, tần suất xuất hiện thấp ; ô III : là những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp nhưng tần suất xuất hiện cao ; ô IV : là những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp, tần suất xuất hiện thấp Để nhận diện rủi ro các NHTM cần sử dụng cả hai tiêu chí trên nhưng trong đó chú trọng vào tiêu chí mức độ nghiêm trọng vì nó đóng vai trò quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của mỗi NHTM Do đó các NHTM nên tập trung quản trị rủi ro ở nhóm I, sau đó đến các nhóm II, III và IV
Có 2 phương pháp đánh giá rủi ro đó là phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Trang 35Phương pháp định tính : là việc phân tích, đánh giá mức độ nghiêm trọng của
các dấu hiệu rủi ro đã được xác định có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng
Phương pháp định lượng : là việc đánh giá mức độ rủi ro bằng số liệu cụ thể,
tổn thất của từng loại dấu hiệu rủi ro
Yêu cầu đối với giai đoạn đánh giá rủi ro :
Sử dụng đồng thời cả 2 phương pháp định lượng và định tính trong đánh giá rủi ro để xác định mức độ nghiêm trọng và tần suất của rủi ro nhưng ưu tiên
sử dụng phương pháp định lượng vì có độ chính xác cao hơn Chỉ sử dụng phương pháp định tính khi không đánh giá được bằng phương pháp định lượng ( ví dụ : rủi ro phát hành thẻ giả )
1.3.3 Kiểm soát rủi ro
Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro
Né tránh rủi ro: Là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc loại
bỏ những nguyên nhân gây rủi ro
Ngăn ngừa rủi ro: Chương trình ngăn ngừa rủi ro tìm cách giảm bớt số
lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn
Giảm thiểu tổn thất: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào
các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổ thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất)
Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro: Đây là một nỗ lực của tổ
chức làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ ngân hàng Kỹ thuật này thường sử dụng nhiều cho rủi ro suy đoán, đặc biệt là đầu tư chứng khoán
Yêu cầu trong quá trình kiểm soát rủi ro :
Trang 36Xây dựng các biện pháp phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro thông qua các báo cáo hàng ngày
Cơ quan quản lý rủi ro đầu mối tăng cường giám sát đôn đốc các đơn vị trong việc phòng ngừa rủi ro
Xây dựng chiến lược kinh doanh thẻ đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ trong đó có dịch vụ mũi nhọn nhưng không phụ thuộc vào nó để khi rủi ro xảy ra không phải dùng quá nhiều nguồn dự phòng để khắc phục
1.3.4 Tài trợ rủi ro
Là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi
ro và tổn thất Trong Quản trị rủi ro nói chung các ngân hàng thường dùng phổ biến một số công cụ:
- Bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro
- Bán nợ: Hoạt động bán nợ gồm hai loại chính: Bán nợ tham gia (Participation loan) và chuyển nhượng nợ (assignment)
- Hợp đồng trao đổi tín dụng (Credit swap)
- Hợp đồng quyền tín dụng (Credit option)
- Hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro
- Chứng khoán hoá các khoản vay:
- Công cụ bảo hiểm : Ngân hàng chuyển giao rủi ro cho các công ty bảo hiểm thông qua các hợp đồng bảo hiểm
Hiện nay trong hoạt động kinh doanh thẻ các NHTM mới sử dụng công
cụ trích lập quỹ dự phòng rủi ro cho thẻ tín dụng
Yêu cầu với giai đoạn tài trợ rủi ro gian lận thẻ :
Tiến hành trích lập quỹ dự phòng rủi ro cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
thẻ không nằm trong quỹ dự phòng rủi ro cho hoạt động tín dụng
Phát triển thêm dịch vụ bảo hiểm cho các sản phẩm dịch vụ thẻ
Trang 371.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mại
1.4.1 Bộ máy quản lý, nhân sự
Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị rủi
ro thẻ tại mỗi Ngân hàng thương mại Các yếu tố của quản lý nhân sự như trình độ của nhân viên, công tác tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh thẻ Trình độ nghiệp vụ của nhân viên càng cao cũng như thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát thì sẽ ít xảy ra rủi ro tổn thất cho cả phía Ngân hàng lẫn khách hàng Con người cũng chính là nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro, ví dụ như vụ việc đã xảy ra tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển chi nhánh Cầu giấy những năm 2006-2007 giao dịch viên đã lợi dụng sơ
hở trong quản lý giả mạo chữ ký của khách hàng để rút dần sổ tiết kiệm của khách hàng mà khách hàng không biết, mãi một năm sau vụ việc mới bị phát hiện khi khách hàng đến tất toán sổ tiết kiệm đó Hoặc trường hợp đã xảy ra tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô năm 2010 thủ quỹ đã lợi dụng sự tín nhiệm và quản lý lỏng lẻo để rút quỹ dùng vào mục đích cá nhân mà không ai hay biết,
1.4.2 Quy trình nghiệp vụ
Bộ phận chịu trách nhiệm ban hành quy trình nghiệp vụ có vai trò quan trọng trong việc hạn chế rủi ro bởi nếu quy trình được ban hành chặt chẽ, phù hợp với thực tiễn sẽ hạn chế các lỗ hổng không cho nhân viên Ngân hàng cũng như tội phạm thẻ lợi dụng gây tổn thất Ngân hàng và khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro thẻ cho Ngân hàng Trong hai ví dụ trên cũng chính do quy trình nghiệp vụ không chặt chẽ đã tạo kẽ hở cho nhân viên lợi dụng để chiếm đoạt tài sản của khách hàng và của Ngân hàng Trong vụ việc thứ nhất Ngân hàng đã sơ hở trong quá trình tiếp nhận và lưu trữ thông tin của khách hàng khi đến giao dịch Đó là cho phép giao dịch
Trang 38viên là người tác nghiệp đồng thời là người trực tiếp tạo lập thông tin, thu thập chữ ký của khách hàng gửi tiết kiệm và là người lưu chữ ký đó vào hệ thống Rủi ro xảy ra khi giao dịch viên đó tự tạo một hồ sơ với chữ ký giả và lưu chữ ký của mình vào hệ thống và tự ý rút tiền mà khách hàng và ngân hàng không hay biết Quy trình này đã được chỉnh sửa sau khi vụ việc trên xảy ra, đó là không cho phép bộ phận tác nghiệp được tạo lập thông tin khách hàng trên hệ thống, sau khi họ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng thì hồ sơ đó sẽ được chuyển sang bộ phận khách hàng cá nhân/khách hàng doanh nghiệp để khởi tạo thông tin trên hệ thống, sau đó hồ sơ đó sẽ được chuyển tiếp qua bộ phận Quản trị tín dụng để quét mẫu dấu và chữ ký trên phần mềm quản lý mẫu dấu và chữ ký Trong vụ việc thứ hai rủi ro xảy ra khi quy trình quản lý quỹ chỉ có một người xuất/nhập quỹ mà không có ai kiểm soát họ.Vì vậy họ
có thể tự ý chiếm đoạt quỹ mà Ngân hàng không hề hay biết nếu không kiểm quỹ thường xuyên Quy trình xuất/nhập và kiểm quỹ sau này đã được sửa đổi
đó là thêm nhiều thành phần trong bộ phận kiểm quỹ để họ cùng kiểm soát lẫn nhau và cùng chịu trách nhiệm, đồng thời ban hành quy định kiểm quỹ đột xuất và kiểm quỹ thường xuyên nhằm kịp thời phát hiện rủi ro
1.4.3 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin hiện đại là một trong những thế mạnh hàng đầu của các Ngân hàng thương mại hiện nay nhất là trong lĩnh vực kinh doanh thẻ Hiện nay hầu hết các Ngân hàng đều tham gia hệ thống banknet có thể kết nối thanh toán thẻ của nhau, vì vậy việc đầu tư máy in thẻ, máy thanh toán thẻ, máy trả tiền tự động, các thiết bị đường truyền hiện đại là rất cần thiết bởi chúng giúp tăng tốc độ đồng bộ và khả năng xử lý cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng, đồng thời công nghệ hiện đại góp phần đáng
kể hạn chế rủi ro xảy ra như tăng cường bảo mật thông tin cho chủ thẻ không
bị đánh cắp khi giao dịch thanh toán qua máy cũng như thanh toán mua hàng
Trang 39qua mạng… Hiện nay hầu hết các ngân hàng đã trang bị thiết bị chống đọc trộm thông tin trên máy rút tiền tự động và các máy thanh toán thẻ khi mua hàng
1.4.4 Môi trường kinh doanh :
Môi trường kinh doanh bao gồm :
Môi trường pháp lý : Trong hoàn cảnh hội nhập quốc tế ngày nay các tổ chức
thẻ quốc tế liên kết với nhau nên khách hàng có thể thanh toán thẻ trên toàn cầu và chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật của nhiều quốc gia Vì vậy một hành lang pháp lý ổn định, minh bạch và ít xung đột với luật pháp các nước trên thế giới góp phần không nhỏ vào hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của mỗi Ngân hàng
Môi trường kinh tế, xã hội như tiền tệ, lạm phát, trình độ dân trí và thói quen
tiêu dùng thẻ của khách hàng : một chính sách tiền tệ với nền kinh tế ổn định
và trình độ dân trí cao góp phần phát triển thị trường thẻ, trình độ dân trí cao góp phần làm giảm các loại tội phạm thẻ
Như vậy quản trị rủi ro gian lận thẻ là một quá trình đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn, từ giai đoạn nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, kiểm soát rủi ro đến tài trợ rủi ro, mỗi NHTM phải xây dựng cho mình các biện pháp quản trị cho từng giai đoạn Mục đích cuối cùng là giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro gian lận thẻ xảy ra, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro ngân hàng nói chung
Trang 40CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mô hình nghiên cứu
Nhóm các nhân tố Mô hình quản trị
ảnh hưởng rủi ro đề xuất
2.2 Thiết kế nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản trị rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại nói chung, tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và phát triển Việt nam chi nhánh Tây hà nội nói riêng
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ năm 2012-2015
- Địa điểm nghiên cứu: tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt nam chi nhánh Tây hà nội
- Công cụ nghiên cứu: Dựa trên số liệu thu thập được tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống kê, phương pháp phân
Lý thuyết về rủi ro, quản trị rủi ro, số liệu thực tế thu thập
được trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Tây Hà
nội
Nhận diện rủi ro
Đánh giá rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Tài trợ rủi ro
tư và Phát triển Việt nam chi nhánh Tây Hà Nội