Bài viết đưa ra những nội dung cần xem xét trong dự thảo Nghị định Luật thuế TNCN về đối tượng nộp thuế, các nguồn thu nhập… -“Triển khai ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế thu nhập cá nhân”,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN NAM
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Ở CỤC THUẾ TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN NAM
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Ở CỤC THUẾ TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN HIỆU
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua những năm tháng học tập chương trình đào tạo sau đại học, Tôi đã được trang bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang bước vào cuộc sống và quá trình công tác, nhân dịp hoàn thành quyển luận văn Tôi xin gửi gắm lời biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Giảng viên Trường đại học kinh tế đại học quốc gia
hà nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học lớp Tài chính ngân hàng 2, niên khóa 2014-2016
Xin cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu đã tận tình hướng dẫn
tôi hoàn thành luận văn này
Lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Cục Thuế tỉnh
Hà Nam đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành quyển luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có những công trình nghiên cứu trên lĩnh vực Quản lý Thuế đã tiếp sức cho tôi tư liệu để tôi hoành thành luận văn này và tôi xin hứa sẽ vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn một cách thiết thực nhất
Trân trọng
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nam
Trang 6DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Số thu NSNN tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam từ năm
4 Bảng 3.4 Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác đăng ký
thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Hà Nam 44
5 Bảng 3.5 Tình hình thực hiện kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2011 - 2015 45
6 Bảng 3.6 Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác hướng dẫn
kê khai tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Hà Nam 49
7 Bảng 3.7 Số thu NSNN về thuế TNCN giai đoạn 2011- 2015 50
8 Bảng 3.8 Kết quả công tác thu nợ đạt được giai đoạn 2011- 2015 54
9 Biểu 3.9 Kết quả hoàn thuế TNCN giai đoạn 2011- 2015 57
10 Bảng 3.10 Kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra giai
11 Bảng 3.11 Kết quả thanh tra, kiểm tra về truy thu thuế và xử phạt
12 Bảng 3.12 Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác thanh kiểm
tra tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Hà Nam 64
13 Bảng 3.13 Thống kê về hoạt động tuyên tuyền và hỗ trợ người
nộp thuế giai đoạn 2011- 2015 65
14 Bảng 3.14 Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền
hỗ trợ NNT tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Hà Nam 68
Trang 7DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Hà Nam 40
2 Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số thu của Cục Thuế tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2011 - 2015 51
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỤC LỤC iv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 4
6 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 5
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN 5
1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 7
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 7
1.2.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 9
1.3 Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 11
1.3.1 Người nộp thuế 11
1.3.2 Các khoản thu nhập chịu thuế 12
1.3.4 Kỳ tính thuế 16
1.3.5 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế 17
1.4 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 21
1.4.1 Khái niệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân 21
1.4.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân 21
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 26
Trang 9Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 30
2.1 Phương pháp luận nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 30
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30
2.2.2 Phương pháp thống kê, mô tả 30
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 33
2.4 Khung nghiên cứu 33
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015 34
3.1 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Hà Nam 34
3.1.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 34
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thuế tỉnh Hà Nam 35
3.1.3 Kết quả công tác quản lý thu thuế giai đoạn 2011-2015 39
3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Hà Nam 40
3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam 67
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ NAM 73
4.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN 73
4.1.1 Chiến lược cải cách công tác quản lý thuế TNCN của ngành Thuế đến năm 2020 73
4.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN thuộc Cục thuế tỉnh Hà Nam 74
4.2 Những giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Hà Nam 76
4.2.1 Nhóm giải pháp về công tác quản lý thuế TNCN 76
Trang 104.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy quản lý
và nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế 88
4.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN 91
4.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan ban hành văn bản pháp luật 91
4.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan chính quyền địa phương 93
4.3.3 Kiến nghị đối với người nộp thuế 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ hàng đầu đề điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kích thích nền kinh
tế phát triển và góp phần đảm bảo công bằng xã hội Do đó các quốc gia đều rất quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp nhằm không ngừng hoàn thiện công tác quản lý thuế Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn từ 2011-2020 đã chỉ rõ mục tiêu: “Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả , phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành Thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí đồng nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế, nguồn nhân lực
có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao”
Hệ thống các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, gồm 2 loại cơ bản: thuế gián thu và thuế trực thu: thuế gián thu gồm các sắc thuế như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNCN là một trong những công cụ chủ yếu đề Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội thông qua việc điều tiết thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác của các cá nhân có thu nhập Về lâu dài, tỷ trọng của sắc thuế này sẽ phải tăng dần, tiến tới chiếm tỷ trọng chính trong cơ cấu thu thuế Tuy nhiên, hiện tại ở Hà Nam, thuế TNCN mới chiếm tỷ trọng rất nhỏ 5-8% tổng số thu, đó là do diện người nộp thuế TNCN ở Hà Nam còn nhỏ Mặt khác đây
Trang 12cũng là loại thuế khó quản lý và khó thu dễ gây thất thu lớn, Hà Nam cũng không ngoại lệ của thực tiễn đó Tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN đáp ứng các yêu cầu nên trên đang là vấn đề nan giải của Hà Nam và nhiều địa phương khác trên cả nước
Có thể nói, quá trình thực hiện Luật thuế TNCN trong 08 năm qua, đã phát huy tác dụng tích cực của công tác quản lý và thu thuế trên nhiều mặt Luật thuế TNCN thể chế hóa thành công chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tăng cường công tác kiểm soát, phân phối và điều tiết thu nhập Bên cạnh đó, Luật thuế TNCN đã góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật
về thuế, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện mới: hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng
Mặc dù tỷ trọng thuế TNCN trong tổng số thu còn thấp nhưng cũng đã và đang góp phần thực hiện ngày một tốt hơn nhiệm vụ thu NSNN của tỉnh trong điều kiện tỉnh phải đối mặt ngày càng gay gắt với các thách thức của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế không ngừng tăng, khi mà việc chuyển đổi cơ cấu thuế theo hướng tăng dần tỷ trọng của các sắc thuế trực thu là không thể đảo ngược
Bên cạnh những kết quả bước đầu nên trên, công tác quản lý thuế TNCN ở
Hà Nam hiện còn nhiều bất cập, vướng mắc cả trong cụ thể hóa cơ chế chính sách lẫn trong tổ chức thực hiện Tồn tại về cơ chế là ở chỗ, hiện chưa bao quát hết đối tượng nộp thuế Trong thực hiện, trình độ năng lực công chức thuế chưa đáp ứng yêu cầu, ý thức chấp hành nghĩa vụ của NNT còn thấp Một số yếu kém bất cập, tiêu cực còn phổ biến như: Bố trí công chức thuế, quy trình xử lý công việc quản lý thuế TNCN ở cấp Cục và Chi cục thuế còn một số khâu chưa hợp lý, một số cá nhân NNT có nhiều nguồn thu nhập nhưng không kê khai đầy đủ các nguồn thu nhập đó, kê khai trùng người phụ thuộc; những người có 02 nguồn thu nhập trở lên đều ngại tự mình quyết toán thuế hoặc chưa nắm rõ thủ tục tiến hành nên ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện hộ Điều đó, có thể làm thất thu NSNN hoặc gây thiệt hai cho quyền lợi chính đáng của chính NNT
Trang 13Những khó khăn, bất cập, yếu kém nêu trên đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích, làm rõ thực trạng và đặc biệt là nguyên nhân, trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản
lý thuế TNCN Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Quản lý Thuế thu nhập cá nhân ở
Cục thuế tỉnh Hà Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Hà Nam để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn hiện nay
2.2 Mục tiêu cụ thể
Luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề cơ sở lý luận về thuế TNCN và công tác quản
lý thuế TNCN đối với Cục thuế tỉnh Hà Nam
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam, nêu lên những kết quả đã đạt được và hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN
- Đề ra các giải pháp để tăng cường công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam để phát huy tốt vai trò của Luật thuế TNCN
3 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:
- Khái niệm, vai trò và mục tiêu của công tác quản lý thuế TNCN?
- Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian qua như thế nào? Những giải pháp nào để thực hiện tốt hơn công tác quản
lý thuế thu nhập cá nhân ở Cục thuế Tỉnh Hà Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế TNCN của Cục Thuế tỉnh Hà Nam
Trang 144.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về tăng cường công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam
- Phạm vi về không gian: địa bàn tỉnh Hà Nam
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015 Giải pháp đến năm 2020
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn:
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm thực tế, xây dựng luận cứ cho việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Hà Nam, qua đó góp phần bổ sung, cụ thể hóa khoa học quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ ra được thực trạng, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Hà Nam Kết quả có giá trị tham khảo cho Cục thuế tỉnh Hà Nam và các Cục thuế khác trong cả nước
Luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho Cục thuế tỉnh Hà Nam, các Chi cục Thuế cấp huyện và các cơ quan thuế khác trong cả nước tham khảo để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của mình.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về công tác quản
lý thuế thu nhập cá nhân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2011-2015
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý Thuế TNCN tại Cục thuế
tỉnh Hà Nam
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN
- Bert Brys and Chritopher Heady (2006) “Fundamental reform ofpersonal income tax
in OECD countrles: trends and experiences” Bài nghiên cứu xem xét các xu thế hiện nay
trong hẹ thống thuế thu nhập cá nhân của các nước thành viên tổ chức OECD Bài viết đã cung cấp các hiểu biết sâu sắc đối với qua trình cải cách các hệ thống thuế thu nhập cá nhân
- John R Graham, Jana S Raedy, Douglas A Shackelford (2011), Research
in accounting for income taxes, Journal of Accounting and Economics: Bài báo
nghiên cứu về AFIT (Accounting for Income Taxes - Quyết toán thuế thu nhập) với việc chỉ ra 4 khía cạnh và các quy tắc của AFIT Bài nghiên cứu nhấn mạnh một số vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết liên quan đến việc quyết toán thuế thu nhập
để quản lý các khoản thu nhập và xem các khoản thuế được định giá bởi những người tham gia thị trường chứng khoán
-“Thuế thu nhập cá nhân ở Thái Lan - Những khía cạnh cần tham khảo” Tác
giả: PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán, số tháng 8/2006;
- “Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam”, tác giả
Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Việt Cường, Nxb Tài chính, Hà Nội, (2007);
-“Góp ý vào dự thảo nghị định về thuế thu nhập cá nhân: Đơn giản, minh
bạch và phù hợp với thực tiễn” Ths Huỳnh Huy Quế, (2008) Đề tài nói về Luật
thuế TNCN được kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII thông qua và có hiệu lực thi hành
từ 1/1/2009 Bài viết đưa ra những nội dung cần xem xét trong dự thảo Nghị định Luật thuế TNCN về đối tượng nộp thuế, các nguồn thu nhập…
-“Triển khai ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế thu nhập cá nhân”, Tạp chí Thuế
Nhà nước, đã cho biết: Để hỗ trợ các doanh nghiệp, Tổng cục Thuế đã nâng cấp và phát triển phần mềm Hỗ trợ kê khai sử dụng công nghệ mã vạch phiên bản 2.0, nhằm đắp ứng yêu cầu nghiệp vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân (2009)
Trang 16-“Cải cách thuế theo hướng nâng cao hiệu lưc, hiệu quả công tác quản lý”,
web Tạp chí Thuế online, đăng ngày 28 tháng 1 năm 2013 Tác giả đã tóm tắt lược các hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách thuế năm 2012
và 2013: tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các Luật thuế cùng các văn bản hướng dẫn, ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam;
-“Thực trạng pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay và
phương hướng hoàn thiện” ThS Trần Vũ Hải - Đại học Luật Hà Nội - Tạp chí Luật
học số 10/2007 Bài báo đã đưa ra được các vấn đề còn vướng mắc đối với sắc thuế TNCN và đưa ra các giải pháp rất hữu ích đề hoàn thiện chính sách về thuế TNCN
Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân và đề ra các nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt các quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân cụ thể như:
- “Hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế theo hướng hiện đại hoá ngành Thuế ở
Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thu Thuỷ, Hà Nội (2006);
-“Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Tổng cục Thuế”, Luận văn thạc sĩ
quản lý kinh tế của Trần Thị Tuyết, (2014);
-“Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” Luận
văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Công Thành, (2013);
-“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN” Luận văn thạc sĩ kinh
tế của Thạch Huỳnh Liêm, (2012);
-“Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN trên địa bàn
tỉnh Nghệ An” Luận văn cuối khóa của Nguyễn Thị Dung, (2011)
Các đề tài nghiên cứu đã chỉ ra những thành công và những hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN, đồng thời cũng chỉ ra nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế và các kiến nghị với cơ quan cấp nhà nước để hoạt động quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện hơn Chính sách thuế TNCN được ban hành sửa đổi, bổ sung với nhiều điểm mới, phù hợp với tiến trình đổi mới quản lý kinh tế, quá trình hội nhập và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội của nước
ta hiện nay Việc ban hành chính sách thuế này một cách cẩn trọng theo chiến lược
Trang 17phát triển của hệ thống thuế Việt Nam đã và đang tìm đến sự phù hợp với hệ thống thuế các nước trên thế giới, đảm bảo tính công bằng trong điều tiết và hiện đại trong hành thu Để thực hiện tốt thuế TNCN, được người dân hưởng ứng thực hiện thì việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế là hết sức cần thiết, vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN vừa đáp ứng yêu cầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu , phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam Vì vậy đề tài luận văn tác giả đang nghiên cứu mang tính cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn Luận văn sẽ kế thừa và vận dụng linh hoạt những kết quả của các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
1.2.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Khái niệm về thuế:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của
xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó
là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước - Trích Giáo trình Quản Lý thuế - Nhà xuất bản Tài Chính (2010)
- Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành:
+ Thuế thu nhập trong đó có thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp + Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên ), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển giao quyền sử dụng đất, thuê mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ )
+ Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường trong nước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 18- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế được chia thành hai loại
là thuế trực thu và thuế gián thu:
+ Thuế gián thu là các thứ thuế mà người nộp thế gián tiếp nộp thuế cho người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế Đặc điểm cơ bản của thuế gián thu là được cấu thành trong giá cả hành hóa, dịch vụ để bán ra Ở đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người tiêu dùng qua cơ chế giá cả Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là một Nó đánh trực tiếp vào người nộp thuế, tức là người
có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ Ở đây không có hiện tượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu, ở nước ta, đó là các thứ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trong các loại thuế trực thu, thuế thu nhập cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu đối với ngân sách nhà nước
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh
Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính thì: “Thuế
thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.”
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam
1.2.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân:
+ Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhân gắn
Trang 19với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước;
+ Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp;
+ Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe );
+ Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng là người chịu thuế;
+ Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao;
+ Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội
Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến tòng phần sẽ đáp úng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao;
+ Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu như không kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế.
1.2.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế - xã hội
a) Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập
cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng
Trang 20góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sốngvật chất tinh thần Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người
b) Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công băng xã hội là một trong nhung vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân vùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội
c) Điếu tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất
d) Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được
từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế , lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế thu nhập cá nhân
1.2.2.2 Đối với hệ thống thuế
a) Góp phần khắc phục nhược điếm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người
Trang 21giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này
b) Góp phẩn hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó vói nhau Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tóm lại, Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển
1.3 Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
1.3.1 Người nộp thuế
Người nộp thuế thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế TNCN phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú
Trang 221.3.2 Các khoản thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các khoản sau đây:
* Thu nhập từ kinh doanh
* Thu nhập từ tiền lương, tiền công
* Thu nhập từ đầu tư vốn
* Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
* Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1.2.3.1 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú
Đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu
nhập
chịu thuế =
Tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
+
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiên công
-
Các khoản được giảm trừ Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: Được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
Xác định các khoản giảm trừ: có 2 khoản giảm trừ là giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (giảm trừ gia cảnh đối với bản thân là 9.000.000 đồng/tháng và đối với mỗi người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/tháng)
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Bảng thuế lũy tiến từng phần
Trang 23Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế trên
năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế trên tháng (triệu đồng Thuế suất
Thu nhập tính thuế
x
Thuế suất Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo qui định trong kỳ tính thuế
Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 5%
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%
Đối với chuyển nhượng chứng khoán
Trang 24Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
= Thu nhập tính thuế
x Thuế suất
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán
chứng khoán trừ giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế
Đối với thu nhập từ bản quyền
Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoạch số lần nhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%
Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên
10 triệu động theo hợp động nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%
Đối với thu nhập từ trúng thưởng
Trang 25Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%
Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng
Thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%
1.2.3.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Đối với thu nhập từ kinh doanh
Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với thuế suất
Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ bao
gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân,
không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
- 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;
- 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
- 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%
Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%
Trang 26Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cánhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được
từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 2%
Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Thuế đối với thu nhập từ bản quyền
Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
Đối với thu nhập từ trúng thưởng, từ thừa kế, quà tặng
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập vượt trên 10 triệu đồng nhân với thuế suất 10%
1.3.4 Kỳ tính thuế
1.3.4.1 Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú
Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập
từ tiền lương, tiền công
Trang 27Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là
từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể
từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Từ năm thứ hai, năm tính thuế căn cứ theo năm dương lịch
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ
đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng
Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ
chuyển nhượng chứng khoán Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế
1.3.4.1 Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú
có thu nhập từ kinh doanh
1.3.5 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế
1.3.5.1 Đăng ký thuế
Đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Các cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần Mã
số thuế được sử dụng chung để kê khai đối với tất cả các khoản thu nhập
Thủ tục đăng ký mã số thuế
Trang 281.3.5.2 Kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và
cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện kê khai thuế như sau:
* Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế:
- Khai thuế tháng
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau
- Khai quyết toán thuế
Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
- Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp số thuế đã khấu trừ và số thuế còn phải nộp khi quyết toán thuế
là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý và hồ sơ quyết toán thuế năm
* Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh
Mẫu 05/ĐK-TNCN
CMND hay Passport
Trang 29Khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân quý, thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau
Khai quyết toán thuế: Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo kê khai phải khai quyết toán thuế Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
* Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Khai thuế tháng áp dụng đối với các trường hợp: cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức cá nhân trả từ nước ngoài; cá nhân là người Việt Nam
có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả Các trường hợp khác không phải khai thuế theo tháng
Khai quyết toán thuế nếu số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp
* Khai thuế đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có
thu nhập từ tiền lương, tiền công
Khai thuế, cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền
lương, tiền công chỉ phải kê khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh theo qui định
Quyết toán thuế, cá nhân vừa có thu nhập kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
Có thu nhập chịu thuế bình quân tháng trên 4 triệu đồng
Có hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau
Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không phân biệt thuộc đối tượng chịu thuế hay miễn thuế đều phải lập hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân và nộp cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản
* Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn: cá nhân có thu
Trang 30nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế
và nộp tờ khai thuế theo quy định của pháp luật
* Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký với cơ quan thuế nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% trên thu nhập và phải quyết toán thuế nếu số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuế đã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm
* Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng,
- Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng có trách nhiệm kê khai thuế theo từng lần phát sinh thu nhập từ thừa kế, quà tặng
* Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài,
- Thời hạn kê khai chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam
* Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên
Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục
Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là thứ 90
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
1.2.5.2 Hoàn thuế
Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan thuế nhà
Trang 31nước có thẩm quyền Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và mã số thuế
1.4 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.4.1 Khái niệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân
+ Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân:
Trước hết ta tìm hiểu về quản lý thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách có tổ chức, có hướng đích nhằm đạt mục tiêu đề ra
Về phương thức tác động và hiệu lực thì quản lý dựa vào pháp luật và các thể chế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định trước
Về nội dung chức năng, quản lý bao gồm các việc như xây dựng kế hoạch sắp xếp tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động
Về phạm vi tác động và hình thức thể hiện: quản lý là một phạm trù rộng, đế tiến hành quản lý, chủ thể quản lý phải tiền hành đồng bộ rất nhiều chức năng, trong
đó có chức năng lãnh đạo
Như vậy quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy Nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân, để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu đề ra
1.4.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế TNCN được thực hiện theo quy trình quản lý chung của ngành thuế, bao gồm các nội dung cơ bản: Lập dự toán thu thuế, Đăng ký thuế; Kê khai và kế toán thuế, đôn đốc thu nộp thuế; Giải quyết hoàn thuế, miễn thuế và giảm thuế; Quản
lý và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế và Tuyên truyền hỗ trợ NNT
* Lập dự toán thu thuế: Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục
vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế- xã hội Từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu
* Quản lý đăng ký thuế
Có hai hình thức để cá nhân thực hiện đăng ký thuế:
Một là, đăng ký thông qua cơ quan chi trả: cá nhân có trách nhiệm làm tờ
Trang 32khai đăng ký cấp mã số thuế kèm theo chứng minh thư (bản photo), cơ quan chi trả thu nhập tập hợp lại nhập vào phần mềm ứng dụng hỗ trợ đang ký thuế và nộp cho
cơ quan thuế để làm thủ tục cấp mã số thuế
Hai là, đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế: cá nhân thực hiện nộp tờ khai đăng
ký cấp mã số thuế tại cơ quan thuế
NNT thực hiện đăng ký xin cấp mã số thuế TNCN phải kê khai vào mẫu ĐK-TNCN theo thông tư 80/TT-BTC, nếu có thông tin cần thay đổi trên mẫu 05-ĐK-TNCN NNT phải thực hiện đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu 08-MST theo thông tư 80/TT-BTC; NNT đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải kê khai vào mẫu 16/ĐK-TNCN theo thông tư 156/TT-BTC và nộp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế
05-* Quản lý kê khai và kế toán thuế
Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ khai thuế do NNT nộp bằng các hình thức: nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, nộp qua mạng hoặc kê khai điện tử(iHTKK) Phòng
kê khai và kế toán thuế kiểm tra tính hợp lệ của các tờ khai Nếu tờ khai không hợp
lệ thì yêu cầu NNT lập lại tờ khai Nếu tờ khai đã hợp lệ thì nhập toàn bộ thông tin vào hệ thống quản lý thuế của ngành Sau đó chuyển tờ khai đến phòng quản lý thuế TNCN quản lý, theo dõi
Về kế toán thuế: Phòng Kê khai và Kế toán thuế thu nhận các chứng từ nộp thuế của NNT từ kho bạc, ngân hàng chuyển đến; tiến hành phân loại, đối chiếu chứng từ theo tài khoản nộp thuế, theo đối tượng lập chứng từ, theo loại chứng từ; thực hiện kiểm tra đối chiếu các chứng từ nộp tiền đảm bảo đúng mẫu và đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định, sau đó tích hợp thông tin vào ứng dụng quản lý thuế
Nhập thông tin về số thuế truy thu, số tiền xử phạt NNT trên các biên bản thanh tra, kiểm tra vào ứng dụng quản lý thuế để phục vụ cho công tác theo dõi, đôn đốc thu nộp của các bộ phận quản lý, thanh tra, kiểm tra
Nhập thông tin trên các quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế TNCN vào ứng dụng quản lý thuế; lập lệnh hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế TNCN trình lãnh đạo cơ quan ký và chuyển sang Kho bạc Nhà nước cùng cấp để thực hiện chi trả tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cho NNT
Trang 33Thực hiện hạch toán các khoản thuế hết hạn theo dõi thu nộp, chuyển sang tình trạng nợ thuế phục vụ cho bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nộp số thuế NNT còn nợ
* Quản lý thu nộp thuế
Căn cứ vào tờ khai thuế, căn cứ vào hồ sơ đăng ký thuế của NNT, phòng Kê khai và kế toán thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế phát hiện những nội dung khai sai, thông báo cho NNT chỉnh sửa và nộp lại tờ khai thay thế(nếu hồ sơ còn trong hạn)hoặc tờ khai bổ sung(nếu đã quá hạn nộp hồ sơ)
Theo dõi, đôn đốc NNT nộp thuế TNCN vào NSNN Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh số thuế phải nộp(nếu NNT khai thuế theo tháng) hoặc chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý phát sinh số thuế phải nộp(nếu NNT khai thuế theo quý)
Đối với số thuế phát sinh do truy thu, do phạt trên cácBiên bản thanh tra, kiểm tra: đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc NNT nộp vào NSNN chậm nhất là trong 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý vi phạm
về thuế
Nếu quá thời hạn quy định trên, NNT chưa nộp thuế thì khoản thuế phải nộp trên sẽ chuyển sang tình trạng nợ thuế
* Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế là hoạt động của cơ quan quản lý thuế không chỉ nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời số tiền thuế cho NSNN mà quan trọng là để chấn chỉnh và làm chuyển biến nhận thức về việc chấp hành chế độ chính sách pháp luật của NNT trên địa bàn
Thực hiện chức năng quản lý này, Phòng Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế có trách nhiệm phân loại nợ thuế đưa ra sổ theo dõi Lập kế hoạch thu nợ, đôn đốc NNT thực hiện nộp các khoản thuế nợ bằng các phương thức như: nhắc việc, ban hành thông báo nợ thuế và tính số tiền lãi, tiền xử phạt NNT do chậm nộp thuế Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế như: trích tiền từ tài khoản của NNT, yêu cầu ngân hàng phong tỏa tài khoản NNT, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản, thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sủ dụng hóa đơn, thu hồi
Trang 34giấy phép kinh doanh…
Theo dõi các khoản nợ, phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của NNT đối với các khoản nợ không có khả năng thanh toán, các khoản nợ lâu năm theo quy định Chuyển hồ sơ đề nghị thanh tra, kiểm tra đối với NNT cố tình chây ỳ, dây dưa nợ thuế để có biện pháp cưỡng chế nợ thuế phù hợp
* Quản lý công tác giải quyết miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Công tác giải quyết miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế TNCN được thực hiện theo quy trình chung của ngành Thuế, cụ thể:
Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế từ NNT, sau khi kiểm tra thể thức hồ sơ đúng quy định sẽ tiến hành nhập thông tin vào chương trình quản lý thuế và chuyển về phòng quản Thuế TNCN ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo
Phòng quản lý thuế TNCN căn cứ các hồ sơ khai thuế đang quản lý, như: quyết toán thuế TNCN của cơ quan chi trả thu nhập, đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh của NNT… để giải quyết Nếu hồ sơ đề nghị đảm bảo đầy đủ các thông tin để giải quyết thì ban hành quyết định miễn, giảm, hoặc hoàn thuế đúng theo quy trình đã quy định Nếu hồ sơ chưa đủ căn cứ để giải quyết, phải yêu cầu NNT cung cấp thông tin, tài liệu hoặc phải thực hiện kiểm tra trước rồi mới ban hành quyết định miễn, giảm, hoặc hoàn thuế
Quyết định miễn, giảm, hoặc hoàn thuế được ban hành và gửi đến NNT để biết, thực hiện; phòng Kê khai và Kế toán thuế để nhạp thông tin và lập lệnh miễn, giảm, hoặc hoàn thuế; phòng Hành chính-Quản trị-Tài vụ-Ấn chỉ để lưu công văn đi
* Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT Thanh tra, kiểm tra thuế là nhiệm cụ xuyên suốt các khâu của quá trình quản lý thuế, hoạt động này nhằm quản lý đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
Trang 35Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc bất thường Vào quý IV hàng năm, cơ quan thuế có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra cho năm sau trên cơ sở phân tích các thông tin về thuế của NNT Phân tích các thông tin có liên quan đến NNT trong kế hoạch để xác định những rủi ro về thuế khi tập trung những khâu nào của quy trình và ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra
Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra phải tiến hành lập biên bản thanh tra, kiểm tra Biên bản được lập yêu cầu phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác phản ánh đầy đủ kết quả của cuộc thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị xử lý vi phạm của đoàn thanh tra, kiểm tra đối với NNT bị thanh tra, kiểm tra
Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố biên bản thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phải ban hành quyết định xử lý gửi NNT Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc NNT thực hiện trách nhiệm xử lý vi phạm về thuế theo quyết định xử phạt của cơ quan thuế và lưu hồ sơ thanh tra, kiểm tra theo quy trình
* Quản lý công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT
Tuyên truyền và hỗ trợ NNT là việc cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền, giáo dục pháp luật, Chính sách thuế cho cá nhân và cơ quan chi trả thu nhập Đồng thời cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho DN, nắm bắt nhu cầu và tổ chức các hoạt động quản lý, tập hợp, giải đáp các vướng mắc cho NNT nhằm hỗ trợ tối đa để NNT hiểu
và thực hiện chính sách thuế TNCN đúng quy định
Việc tuyên truyền, hỗ trợ NNT có tác dụng không chỉ đối với NNT mà còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Qua công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và NNT Giúp NNT nhanh chóng nắm bắt được các quy định của luật thuế và những thay đổi, bổ sung của chính sách thuế, tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN, đồng thời nắm bắt được các quy định về quyền của NNT trong chính sách miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế để lập
hồ sơ gửi cơ quan thuế nếu NNT thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế
Trang 361.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN Mỗi yếu tố đều
có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của yếu tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.4.3.1 Chính sách chung của Nhà nước
Thuế TNCN là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp vào bậc nhất trong các sắc thuế ở nước ta Thuế này trực tiếp tác động đến túi tiền của người dân trong điều kiện mức sống của đa số dân còn thấp, lại không am tường pháp luật và thủ tục thuế, cũng chưa có đủ ý thức công dân để thật thà khai báo thu nhập
Khả năng kiểm soát và chứng minh thu nhập cá nhân rất hạn chế, đặc biệt đối với khu vực hành nghề tự do và kinh doanh nhỏ Đối tượng nộp thuế đa dạng, thu nhập tính thuế không đồng nhất, bao gồm từ tiền công, tiền lương của người lao động đến lãi của những nhà kinh doanh, nhà đầu tư Tính nhạy cảm và phức tạp như vậy đòi hỏi phải rất thận trọng để tránh những sai sót không đáng có trong chính sách và biện pháp, có thể tạo ra những phản ứng xã hội
Một chính sách thuế được cho là công bằng, nếu không có biện pháp quản lý khả thi tất yếu sẽ dẫn tới bất công trong thực tế Thực tế thu thuế thu nhập cá nhân hiện hành đối với những người hành nghề tự do cho thấy rõ như vậy
1.4.3.2 Cơ sở vật chất của ngành thuế
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế TNCN Những quy định trong chính sách về diện thu thuế, phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này phụ thuộc vào cơ sở vật chất của ngành thuế Cơ quan thuế đã và đang áp dụng CNTT vào công tác quản lý của ngành thuế ngày nhiều hơn Đã áp dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác quản lý của ngành váo kết nối thông tin với các cơ quan chức năng có lien quan và hỗ trợ NNT trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và khai thác thông tin ngày càng thuận tiện, nhanh chóng Có thể đánh giá
Trang 37rằng hệ thống CNTT hiện đại của ngành thuế là nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí
Để đạt được kết quả trên, ngành thuế đã phải xây dựng một chiến lược phát triển và đã đầu tư rất nhiều về kinh phí, về con người Bên cạnh đó, các chính sách pháp luật thuế sẽ tiếp tục có những thay đổi, bổ sung nên ngành thuế tất yếu phải tiếp tục có sự đầu tư về cơ sở vật chất, kỹ thuật, con người để đáp ứng yêu cầu quản
lý ngày càng cao Việc xây dựng và áp dụng các phần mềm ứng dụng để phục vụ công tác quản lý thuế đòi hỏi những chi phí bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý của ngành thuế trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công
1.4.3.3 Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản
lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế
Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế TNCN thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao, ở tầm hoạch định chính sách cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản liên quan đến ngành thuế, phải đầu tư nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm thực tế của các nước đã có những thành công trong việc áp dụng chính sách thuế TNCN Từ đó vận dụng những kinh nghiệm, những giải pháp hay một cách phù hợp vào điều kiện thực tế ở Việt Nam
Trong công tác quản lý và thực thi luật thuế TNCN việc xác định được đúng
và đầy đủ các nguồn thu nhập chịu thuế đòi hỏi người cán bộ thuế phải được đào tạo
cơ bản không những về nghiệp vụ thuế, mà còn phải nắm bắt được chính sách về Luật kế toán, Luật DN, Luật đầu tư, Luật cư trú…, sử dụng thành thạo tin học và ngoại ngữ
Trang 38Bên cạnh vấn đề trình độ, phẩm chất đạo đức của người cán bộ thuế ngày càng được chú trọng đề cao Với vai trò là người quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật thuế của NNT, trong môi trường làm việc nhạy cảm dễ bị cám dỗ, nghiêm ngặt các nội quy, quy chế của ngành thuế thì việc vi phạm, đồng lõa che dấu cho NNT vi phạm pháp luật thuế TNCN là điều khó có thể tránh khỏi
1.4.3.4 Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản
lý thu thuế và thanh tra thuế Hiện nay, ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh
Hà Nam nói riêng phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư với hình thức bằng tiền mặt Kinh nghiệm của các nước đã thực hiện thuế TNCN thành công trên thế giới cho thấy phương thức thanh toán trong dân cư có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý thuế TNCN
Công tác quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán trong dân
cư chủ yếu thông qua ngân hàng thì nhà nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế TNCN thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN
Trang 391.4.3.5 Tính nghiêm minh của luật pháp
Cơ quan luật pháp làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện nghiêm minh sẽ đảm bảo việc vi phạm luật giảm đi Các đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan thu thuế cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm họ sẽ không tránh khỏi những hình phạt nếu bị phát hiện Như vậy, công tác quản lý thuế TNCN sẽ đạt được hiệu quả
1.4.3.6 Tình hình kinh tế, mức sống của người dân và trình độ dân trí của đối tượng nộp thuế
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào mức
độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn
Trình độ của người dân tác động mạnh mẽ đến ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng, tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Tóm lại, trình độ dân trí của người dân càng cao thì ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế càng lớn, đồng thời nó cũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế TNCN
Trường hợp phức tạp hơn khi các cá nhân có tiền lương, thu nhập từ hai công việc trở lên Những đối tượng này có thể yêu cầu giảm trừ cá nhân và gia cảnh lần thứ hai Vấn đề này có thể được giải quyết bằng cách yêu cầu phải nộp tờ khai hoặc yêu cầu cơ quan thuế phải xác nhận tính hợp lệ của việc đề nghị giảm trừ trước khi được chủ lao động chấp nhận
Trang 40Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
2.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Phương pháp luận là hệ thống lý luận về phương pháp nghiên cứu, phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực; là hệ thống chặt chẽ các quan điểm, nguyên lý chỉ đạo việc tìm kiếm, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp Tất cả những nguyên lý nào có tác dụng gợi mở, định hướng, chỉ đạo đều là những lý luận
và nguyên lý có ý nghĩa phương pháp luận
Các phương pháp chủ yếu luận văn sử dụng là:
Phương pháp duy vật biện chứng: Là phương pháp luận nghiên cứu, xem xét sự việc, hiện tượng trong các mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau không ngừng nảy sinh, vận động và giải quyết mâu thuẫn làm cho sự vật phát triển
Phương pháp duy vật lịch sử: Là phương pháp luận nghiên cứu duy vật về lịch sử phát triển của xã hội loài người Chính đời sống vật chất quyết định đời sống tinh thần của con người
Thứ ba, lý luận kinh tế chính trị học của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin
Đây là 3 phương pháp luận được sử dụng xuyên suốt trong hầu hết những nội dung cơ bản của luận văn
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chọn điểm nghiên cứu là vấn đề hết sức quan trọng, có ảnh hưởng khách quan tới kết quả phân tích, mang tính đại diện cho toàn bộ địa bàn nghiên cứu Cục thuế tỉnh Hà Nam bao gồm Văn phòng cục thuế và 6 chi cục thuế thuộc các Huyện, Thành phố trong tỉnh Trên 95% tổng số thu của thuế TNCN hàng năm là do của NNT thuộc Văn phòng Cục Thuế quản lý nên đề tài chọn điểm nghiên cứu chủ yếu
là công tác quản lý thuế TNCN tại Văn phòng Cục Thuế Tỉnh
2.2.2 Phương pháp thống kê, mô tả
Phương pháp thống kê, mô tả số tuyệt đối, tương đối để xác định sự biến động của các hiện tượng kinh tế xã hội trong một thời gian và không gian nhất