HIỆU ỨNG CẤU TRÚCMỞ ĐẦU Hiểu biết về các loại hiệu ứng cấu trúc sẽ giúp ta giải quyết được nhiều bài tập có liên quan đến cấu trúc, tính chất và khả năng phản ứng của hợp chất hữu cơ như
Trang 1HIỆU ỨNG CẤU TRÚC
MỞ ĐẦU
Hiểu biết về các loại hiệu ứng cấu trúc sẽ giúp ta giải quyết được nhiều bài tập có liên quan đến cấu trúc, tính chất và khả năng phản ứng của hợp chất hữu cơ như: So sánh tính axit bazơ, so sánh khả năng phản ứng, xác định được các sản phẩm tạo thành …
NỘI DUNG
I HIỆU ỨNG ELECTRON
1.1 Bản chất
Hiệu ứng electron là phương pháp truyền ảnh hưởng của electron hay sự phân bố lại electron trong phân tử do ảnh hưởng về độ âm điện khác nhau của các nguyên tố hay nhóm nguyên tố
Hiệu ứng electron bao gồm các hiệu ứng cảm ứng, liên hợp, siêu liên hợp …
1.2 Hiệu ứng cảm ứng
1.2.1 Khái niệm
Sự dịch chuyển mật độ electron dọc theo mạch liên kết trong phân tử gây ra bởi
sự chênh lệch về độ âm điện được gọi là hiệu ứng cảm ứng, được kí hiệu bằng chữ I và được chỉ bằng mũi tên thẳng hướng về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn:
Ví dụ ảnh hưởng của hiệu ứng cảm ứng của nguyên tử clo đến tính axit của nhóm COOH: axit CH3-CH2-CH2-COOH Ka = 1,54.10-5 axit CH3-CH2-CHCl-COOH Ka=1,39.10-3 ở 250C
Ví dụ về ảnh hưởng của các nhóm thế khác nhau:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3 : n – butan
HCOOH có pKa = 3,7 ; CH3 – COOH có pKa = 4,7; C2H5COOH có pKa = 4,9
HO – CH2 – COOH có pKa = 3,0; Cl – CH2 – COOH có pKa = 2,9
Trong phân tử butan chỉ có hai nguyên tử C và H Hai nguyên tố này có độ âm điện gần bằng nhau Cho nên các liên kết xíchma trong phân tử hầu như không phân cực Nguyên tử H không gây ra hiệu ứng Người ta lấy hiệu ứng của H bằng không để so sánh với các trường hợp Các thí dụ trên khi thay thế nguyên tử H ở axit fomic bằng nhóm
Trang 2nguyên tử khác sẽ nhận các axit có độ axit khác nhau.
Thay H bằng nhóm -CH3 và –C2H5 Tính axit giảm so với axit fomic Theo lý thuyết điện tử nhóm –CH3 và –C2H5 không phải là nhóm đẩy điện tử hoá trị ra khỏi mình về phía nhóm –COOH, làm cho liên kết O – H giảm sự phân cực so với nhóm O – H trong HCOOH H khó phân ly ra nên tính axit giảm
H C C O H
H
H C C C O H
H
H
H
pKa của axit propionic lớn hơn pKa của axit axetic Điều này chứng tỏ nhóm etyl đẩy mạnh hơn nhóm metyl
Hai axit cuối cùng trong phân tử có nguyên tố Oxy và Clo là hai nguyên tố có độ
âm điện lớn Chúng có khả năng hút các điện tử liên kết khác về mình Do đó cặp điện tử liên kết O – H bị lệch về phía Oxy nhiều hơn, liên kết O – H trở nên phân cực mạnh hơn
so với axit fomic, … Sự phân ly H mạnh hơn nên độ axit tăng lên
1.2.2 Phân loại
Khi phân loại hiệu ứng cảm ứng dựa vào độ âm điện người ta phân loại như sau:liên kết C—H không khác nhau nhiều nên liên kết C-H được quy ước có I =0 Từ đó người ta
có thể chia hiệu ứng cảm ứng thành 2 loại:
- Hiệu ứng cảm ứng dương: Nguyên tử khuynh hướng nhường điện tử mạnh hơn hydrogen (độ âm điện nhỏ) cho hiệu ứng cảm ứng dương +I
- Hiệu ứng cảm ứng âm: Nguyên tử hút điện tử mạnh hơn hydrogen (độ âm điện lớn) mang hiệu ứng cảm ứng âm -I
Các nhóm mang điện tích dương có hiệu ứng –I Các nhóm mang điện tích âm có hiệu ứng +I Điện tích càng lớn thì hiệu ứng cảm ứng càng mạnh.Các nhóm nguyên tử mang điện tích có hiệu ứng I mạnh hơn các nhóm trung hòa
Trong phân nhóm chính của bảng tuần hoàn thì –I giảm từ trên xuống dưới
-F > -Cl > -Br >-I
-OR > -SR >- SeR Trong một chu kì của bảng tuần hoàn thì –I tăng từ trái qua phải :
Trang 3-N(R)2 < -OR < -F Quy lực trên cho thấy độ âm điện càng lớn thì hiệu ứng –I càng mạnh
Các nhóm ankyl có hiệu ứng +I và tăng dần:
- CH3 < -CH2CH3 < -CH(CH3)2 < C(CH3) Các nhóm không no mang hiệu ứng –I và tăng theo độ không no
R-CC- > - C6H5 > Hiệu ứng cảm ứng giảm theo chiều dài mạch cacbon Điều này chứnh minh qua hằng số phân ly Ka của các axit chứa nhóm thế ở vị trí khác nhau
Chúng ta có thể thấy ảnh hưởng của số lượng nhóm CH3 đến tính axit của 4 axit: HCOOH CH3COOH CH3CH2COOH (CH3)3COOH
Ka 1,72.10-4 1,76.10-5 1,34.10-5 9,4.10-6
1.2.3 Đặc điểm:
Hiệu ứng cảm ứng giảm nhanh khi tăng chiều dài của mạch truyền (mạch nhiều liên kết )
Hiệu ứng cảm ứng không phụ thuộc và sự án ngữ không gian
Ví dụ 1:Sắp xếp các nhóm nguyên tử sau theo chiều tăng dần hiệu ứng –I (R liên kết trực
tiếp với S trong các nhóm)
-SH (1) -SO2R (2) -SOR (3)
Thảo luận (1)<(3)<(2)
Ví dụ 2:
1 Sắp xếp (có giải thích) theo trình tự tăng dần tính axit của các chất trong từng dãy sau:
a) Axit: benzoic, phenyletanoic, 3-phenylpropanoic, xiclohexyletanoic,
1-metylxiclohexan-cacboxylic
b,
(D)
;
N
COOH
;
COOH
;
CH2COOH
N COOH
2 Sắp xếp (có giải thích) theo trình tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy của các chất sau:
Trang 4S COOH
;
COOH
(B)
;
N COOH
3 Có 5 lọ đựng riêng biệt các chất: cumen hay là isopropylbenzen (A), ancol benzylic (B),
anisol hay là metyl phenyl ete (C), benzanđehit (D) và axit benzoic (E) Hãy sắp xếp thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi, giải thích
Thảo luận:
1 a)
2 CH2COOH CH2COOH COOH
+I1
+I2
H3C
-I1 < -I 2 < -I 3 +I1 < +I2
Các gốc hiđrocacbon có hiệu ứng +I lớn thì Ka giảm và -I lớn thì Ka tăng
b)
(D)
<
<
<
-I1CH2COOH
-I2
-I 3 N H
C O
O
-C3
(B)
-C4
-I 4 N
COOH COOH
Vì: - I1 < - I2 nên (C) có tính axit lớn hơn (D)
(A) và (B) có N nên tính axit lớn hơn (D) và (C)
(A) có liên kết hiđro nội phân tử làm giảm tính axit so với (B)
2 Tăng dần nhiệt độ nóng chảy của các chất:
S COOH
(A)
COOH
N
COOH
3 Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi :
Vì: M C < M A (B) có thêm liên kết hiđro liên phân tử với N của phân tử khác.
Trang 5(CH3)2CHC6H5 < C6H5OCH3 < C6H5CH=O < C6H5CH2OH < C6H5COOH
( A ) ( C ) ( D ) ( B ) ( E ) 111
111 111 111 111
*-Phân cực -Phân cực -Phân cực -Phân cực -Phân cực
(yếu hơn C) (yếu hơn D) -Không có -Có liên kết -Có liên kết
-Không có -Không có liên kết hiđro liên hiđro liên liên kết liên kết hiđro phân tử (yếu phân tử mạnh
hiđro hiđro hơn của E )
* A , B , C , D , E có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau
1.3 Hiệu ứng liên hợp
1.3.1 Bản chất:
Hiệu ứng liên hợp: là sự phân cực các liên kết pi lan truyền trong hệ liên hợp (biểu thị bằng mũi tên cong), kí hiệu là C
Các loại hệ liên hợp thường gặp:
Hệ liên hợp p-p, Khi các liên kết bội ở cách nhau đúng 1 liên kết đơn thì tạo thành
1 hệ liên hợp gọi là hệ liên hợp p-p, ví dụ:
Hệ liên hợp p-p, Khi 1 liên kết bội ở cách 1 obitan p có cặp electron một liên kết
đơn thì tạo thành 1 hệ liên hợp gọi là hệ liên hợp p-p, ví dụ:
1.3.2 Phân loại
- Hiệu ứng liên hợp dương (+C): Hầu hết có nguyên tử có cặp electron p tự do, hoặc nối
đôi liên kết với hệ nối đôi khác âm điện hơn Ví dụ:
Trang 6Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử có cặp điện tử chưa sử dụng ion mang điện tích âm đều mang hiệu ứng +C
- O, -S, -N(R)2, -OR, -SH, -SR,-SeR,-NH2, -NH-CO-R,-F,-Cl,-Br,-I
Các ion mang diện tích âm co +C mạnh hơn các nguyên tử trung hòa:
- O->OR, -S- >-SR
Trong một chu kì của bản tuần hoàn, +C giảm từ trái sang phải (hiệu ứng +C giảm khi độ
âm điện càng lớn)
-N(R)2 > -OR > - F
Trong cùng một phân nhóm chính,+C giảm từ trên xuống dưới (khả năng xen phủ opitan
p của halogen với opitan của cacbon trong hệ liên hợp càng giảm khi kích thước của halogen càng lớn)
-F > -Cl > -Br > -I , -OR > -SR > SeR
- Hiệu ứng liên hợp âm (-C): Là các nhóm không no hút electron: -NO2,-C=O, -C≡ N, … Hiệu ứng liên hợp âm (-C): gồm các nguyên tử, nhóm nguyên tử cho –C thường là những nhóm có liên kết pi
O
O H
.
.
NO2, COOH, CHO, CONH, C N, COR, -SO3H
Trong đó: C = O > C = NR > C = CR2
NO2 > CN > CHO > COOH
Các nhóm này có hiệu ứng –C và hiệu ứng –I cùng chiều nhau, trường hợp này hiệu ứng được tăng cường
Cũng như hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp mạnh ở những nguyên tử có độ âm điện lớn, … nhóm nguyên tử có độ âm điện mạnh hơn sẽ chi phối chiều của hiệu ứng
Trang 7CH3 - O - CH = CH2
+C -C
NO2 +C -C
NH2 -C +C Đối với nhóm có điện tử càng lớn thì hiệu ứng –C càng mạnh
Chúng thường có cấu tạo dạng C=Z
Nếu Z có độ âm điện càng cao thì –C càng lớn
Đối với các nhóm tương tự, nhóm nào mang điện tích dương thì có hiệu ứng –C càng lớn
Lưu ý: có một số nhóm như vinyl và phenyl dấu của hiệu ứng liên hợp không cố định,
tuỳ thuộc vào bản chất nhóm thế mà chúng liên kết
- Cách phân loại khác: Hiệu ứng liên hợp tĩnh và hiệu ứng liên hợp động
Hiệu ứng liên hợp tĩnh: có sẵn trong phân tử
Hiệu ứng liên hợp động: do tác động bên ngoài hoặc sinh ra trong các tiểu phân trung gian của
1.3.3 Đặc điểm
Hiệu ứng liên hợp ít biến đổi khi tăng chiều dài của mạch liên hợp
Hiệu ứng liên hợp chỉ có hiệu lực trên hệ phẳng nghĩa là phụ thuộc vào sự án ngữ không gian
Ví dụ 1 Sắp xếp các chất sau theo trình tự tăng dần tính bazơ Gi¶i thÝch
A B C D E
Thảo luận
Thø tù t¨ng dÇn tÝnh baz¬:
A<C<D<B<E
Gi¶i thÝch:
- Nguyªn nh©n tÝnh baz¬: Do N cã cÆp e tù do
Trang 8-Tính bazơ tăng khi mật độ e trên N tăng và cation tạo ra bền hơn
-A,C <D,B,E do cặp E trên N đã tham gia liên hợp với 2 nối đôi
-A<C do C có CH3(+I) về vòng nên mật độ e trên N của C cũng tăng lên
-D<B,E do N của D lai hoá sp2 còn N của B và D lai hoá sp3 mà độ âm điện của Nsp2>Nsp3 nên khả năng nhờng cặp e sẽ giảm Mặt khác B,D có 2 nhánh hidrocacbon có +I làm tăng mật độ e trên N
- B<E do E có cấu tạo vòng nên tạo cation bền hơn (do đợc hidrat hoá bền hơn)
Vớ dụ 2 So sỏnh Nhiệt độ sụi của pentađien-1,4 và pentađien- 1,3?
Thảo luận
T0 sụi: CH3 -CH=CH-CH=CH2 > CH2 =CH-CH2-CH=CH2
pentađien-1,3 pentađien- 1,4
Vỡ: Pentađien-1,3 cú hiệu ứng liờn hợp làm tăng độ phõn cực, nờn lực hỳt giữa cỏc phõn
tử tăng
Vớ dụ 3 So sỏnh khả năng tham gia phản ứng thế electrophin trong nhõn benzen của cỏc
chất sau:
Thảo luận
Khả năng tham gia phản ứng thế electrophin trong nhõn benzen của cỏc chất được xếp như sau:
Trang 9Khả năng tham gia phản ứng thế electrophin trong nhân benzen của các chất phụ thuộc vào mật độ điện tử trong nhân thơm Các nhóm thế đẩy electron làm tăng mật electron trong nhân thơm, và có khả năng làm tăng tốc độ phản ứng Ngược lại những nhóm thế hút electron sẽ làm giảm mật độ electron trong nhân thơm và do đó làm giảm khả năng phản ứng
- Nhóm –NO2 hút điện tử mạnh nhất theo hiệu ứng –C, -I làm giảm mật độ electron trong nhân thơm nhiều nhất làm cho khả năng tham gia phản ứng của chất thếp nhất Tiếp theo
là nhóm –COOCH3, hút điện tử nhân thơm theo hiệu ứng –I, -C cũng làm giảm khả năng phản ứng so với benzen Nhóm –Cl hút điện tử theo hiệu ứng –I, yếu hơn 2 nhóm trên, nên khả năng tham gia phản ứng của dẫn xuất cao hơn
- Nhóm –CH=CH2 có khả năng ổn định cation trung gian của quá trình phản ứng cũng được xếp vào nhóm làm tăng tốc độ phản ứng so với benzen Nhóm –CH3 đẩy điện tử theo hiệu ứng +H và +I làm cho tốc độ phản ứng tăng lên Nhóm –OCOCH3 vẫn làm nhóm đẩy điện tử theo hiệu ứng +C do nguyên tử oxi no liên kết trực tiếp với vòng thơm, cũng làm tăng tốc độ phản ứng Tuy nhiên do có nhóm C=O bên cạnh, làm cho khả năng đưa điện tử vào nhân thơm yếu hơn so với nhóm –OCH3 Nên chất có chứa nhóm -OCH3
có khả năng tham gia phản ứng mạnh nhất
1.4 Sự liên hợp - p
1.4.1 Định nghĩa.
Hiệu ứng siêu liên hợp là hiệu ứng liên hợp của các liên kết C-H hoặc vòng no nhỏ với các liên kết bội C=C, C≡C cách các liên kết C-H hoặc vòng no nhỏ 1 liên kết đơn
Trang 10Đây là hiệu ứng đặc biệt, có thể nói là trường hợp riêng, trường hợp mở rộng của hệ liên hợp theo kiểu - p
Hiệu ứng này chỉ cho trường hợp liên kết CH cách liên kết p một liên kết (hiệu ứng cảm ứng - , liên hợp p - p, n - p, siêu liên hợp - p)
Thí dụ:
H C CH CH2
H
H
H C C H H
H C C N H
H
CH3 C CH CH2
H
H
CH3 C C H
H
H C H
H Trường hợp các ion dương cũng cacboni cũng có tác dụng như nối đôi :
H C C
H
H
3 C C H
H
+
Ở đây chỉ có liên kết C H được viết tách rời ra như trên mới tham gia tác dụng siêu liên hợp với điện tử pi Obitan nguyên tử H cùng một lúc xen phủ với obitan của C liên kết và obitan pi Các điện tử liên kết tương tác với điện tử pi gây ra hiệu ứng siêu liên hợp Có thể biểu diễn sự tác dụng siêu liên hợp như sau:
H C C H
H
+
H C CH CH2
H
H
H C C H H
H C C N H
H Kết quả tương tác liên hợp này độ dài liên kết CC gần liên kết pi ngắn hơn trường hợp bình thường và đặc biệt là hiđro ở CH trở nên linh động thể hiện trong các phản ứng ancol hoá và các phản ứng khác
Để chứng minh sự có mặt tương tác gây ra hiệu ứng siêu liên hợp chúng ta phân tích một
số thí dụ sau:
Trang 11CH3 CH = CH C2H5 + HCl
Theo hiệu ứng cảm ứng nhóm C2H5 cho hiệu ứng +I mạnh hơn nhóm CH3 vì vậy sản phẩm cộng hợp là:
CH3 CH = CH C2H5 + HCl CH3 CH2 CHCl C2H5
Nhưng thực nghiệm nhận được nhóm CH3 > C2H5 nên:
CH3 CH = CH C2H5 + HCl CH3 CHCl CH2 C2H5
Như vậy, các nhóm ankyl khi gần liên kết pi gây ra hiệu ứng siêu liên hợp ngược lại hiệu ứng cảm ứng
1.4.2 Hiệu ứng siêu liên hợp dương.
Khả năng đẩy của nhóm ankyl giảm theo thứ tự:
CH3 - > CH3CH2 - > - CH(CH3)2 > -C(CH3) Thứ tự đẩy điện tử trên ngược với thứ tự đẩy điện tử của hiệu ứng cảm ứng dương (+I), nguyên nhân do sự tương tác giữa các điện tử của liên kết C - H và điện tử của liên kết C = C, C≡C và vòng thơm
Hiệu ứng siêu liên hợp tăng theo số lượng liên kết C - H của nhóm ankyl
H C
H
H
C CH2
C H
H
H
C
H
CH3 H
1.4.3 Hiệu ứng siêu liên hợp âm –H
Còn gọi là sự liên hợp giữa liên kết C-halogen với liên kết của C = C, C≡C, vòng thơm
F
C H
F
CH2
Nhóm CF3 nối với liên kết gây ra hiệu ứng siêu liên hợp hút điện tử
Ví dụ :
CH3 C
F
F
F
C F
F F
Có =2.32D =2.61D
Trang 121.4.4 Hiệu ứng siêu liên hợp -p của liên kết vòng no và liên kết
Các hợp chất nối đôi ở vị trí đối với vòng no 3, 4 cạnh xảy ra sự liên hợp giữa điện tử liên kết của vòng điện tử pi của nối đôi và khi tham gia phản ứng cộng vòng sẽ bị phá
vỡ, phân tử X2 cộng hợp vào vị trí 1,4 theo cơ chế cộng ái điện tử
H
C
Ví dụ 1 Hãy so sánh: Tính axit của các chất: phenol, NO2C6H4OH; p-NO2C6H4OH;
m-ClC6H4OH; p-CH3C6H4OH; m-CH3C6H4OH
Thảo luận
1 Tính axit tăng theo thứ tự:
OH
CH3
OH
CH3
Cl
OH
NO2
NO2
OH
<
+I, +H +I, +H -I, +C -I mạnh -I mạnh
yếu (gián tiếp) yếu (gián tiếp) -C mạnh
Ví dụ 2 So sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính axit, bazơ, nhận biết
1 So sánh tính axit của:
a Axit bixiclo[1.1.1]pentan-1-cacboxylic (A) và axit 2,2-đimetyl propanoic (B)
b C6H5CO2H (E), C6H5CO3H (F) và C6H5SO3H (G)
c
COOH HO
COOH OH
COOH
2 So sánh tính bazơ của: