1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)

27 404 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc của luận án - Mở đầu - Chương 1 trình bày tổng quan về hệ thống HMS, kỹ thuật cảm biến và IVA trong HMS, các bước trích đặc trưng và nhận dạng trong IVA.. Cấu trúc hệ thống sử

Trang 1

PHÂN TÍCH THÔNG MINH TÍN HIỆU VIDEO

HỖ TRỢ CHO HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHĂM SÓC SỨC KHỎE

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1) GS TS Jenq-Neng Hwang 2) PGS TS Phạm Văn Tuấn

Phản biện 1: ………

Phản biện 2:………

Phản biện 3: ………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại: Đại học Đà Nẵng

Vào hồi … giờ ngày tháng ……… năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Già hóa dân số là một trong các xu hướng đang diễn ra trên tất cả các khu vực và quốc gia trên thế giới, trong đó có nước ta Mặt trái của già hóa là các bệnh tật liên quan đến tuổi tác xuất hiện ngày càng nhiều Do

đó, một yêu cầu cấp bách đặt ra là cần phải tìm các biện pháp phát hiện sớm các chứng bệnh nói trên nhằm can thiệp y khoa kịp thời.

Hiện nay, hướng nghiên cứu về hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe

HMS (Healthcare Monitoring System) dùng kỹ thuật phân tích thông minh tín hiệu video IVA (Intelligent Video Analytics) đang nhận được

rất nhiều sự quan tâm và đã đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ Tuy nhiên, IVA vẫn đang đối mặt với một số thách thức chính như vấn đề góc quay, che khuất, phân vùng đối tượng, mô tả hành động, v.v

Xuất phát từ tình hình trên, bài toán “Phân tích thông minh tín hiệu

video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe” được chọn làm

đề tài nghiên cứu của của luận án

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Mục đích nghiên cứu: cải thiện hệ thống sử dụng kỹ thuật IVA (còn

gọi là hệ thống IVA) để phù hợp với các ứng dụng:

- Phát hiện té ngã và dự đoán nguy cơ té ngã do dáng đi bất thường

- Phát hiện hành động bất thường

+ Đối tượng nghiên cứu:

- Các khối xử lý tín hiệu trong hệ thống IVA

- Các ứng dụng của kỹ thuật IVA vào hỗ trợ hệ thống HMS

Trang 4

hoặc (3) thực hiện một hành động nào đó trong suốt cảnh quay

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp kết hợp lý thuyết và thực nghiệm

3 Cấu trúc của luận án

- Mở đầu

- Chương 1 trình bày tổng quan về hệ thống HMS, kỹ thuật cảm biến và

IVA trong HMS, các bước trích đặc trưng và nhận dạng trong IVA

- Chương 2 trình bày cấu trúc các hệ thống HMS trên nền IVA đề xuất, các tính toán cho các khâu trong hệ thống

- Chương 3 trình bày kết quả thực nghiệm đánh giá hệ thống HMS ứng dụng phát hiện té ngã và dự đoán nguy cơ té ngã do dáng đi bất thường

- Chương 4 trình bày kết quả thực nghiệm đánh giá hệ thống HMS trong

- Đề xuất mới bộ mô tả đặc trưng 3D GRF (Geometric Relation

Features) có khả năng đối phó với vấn đề góc quay và che khuất (công

trình [3])

- Đề xuất mới phương pháp nhận dạng hành động gần tuần hoàn dùng

mô hình HMM tuần hoàn (Cyclic HMM) (công trình [5])

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện luận án, một số hệ thống được xây dựng gồm:

Trang 5

Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

Nội dung của chương gồm: tổng quan về hệ thống HMS, kỹ thuật cảm biến và IVA sử dụng trong hệ thống HMS, đặc biệt tập trung vào IVA với hai bước xử lý là trích đặc trưng và nhận dạng

Kết quả nghiên cứu tổng quan đã được công bố ở công trình [1], [2],

[6] trong Danh mục công trình của tác giả

1.1 Hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe HMS

Là hệ thống quan sát, theo dõi bệnh nhân từ xa nhằm thu thập thông tin về tình trạng sức khỏe, phát hiện tai nạn hoặc các bất thường sức khỏe

1.1.1 Ứng dụng của hệ thống HMS

1.1.2 Cấu trúc của hệ thống HMS

Một hệ thống HMS tối thiểu có ba thành phần chính như trên Hình

1.1 Dữ liệu thu nhận có thể dựa vào cảm biến hoặc camera (camera

cũng là một loại cảm biến nhưng là cảm biến 2 chiều)

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống HMS điển hình

1.2 Kỹ thuật cảm biến

1.2.1 Cấu trúc của nút mạng cảm biến

1.2.2 Ứng dụng của kỹ thuật cảm biến

1.2.3 Các vấn đề cần quan tâm khi ứng dụng kỹ thuật cảm biến vào

hệ thống HMS

Số lượng cảm biến lớn dẫn đến vận hành bảo dưỡng mạng phức tạp, việc gắn cảm biến gây khó khăn và phiền phức cho bệnh nhân, v.v

Trang 6

1.3 Kỹ thuật IVA

Tín hiệu video ghi hình đối tượng quan tâm được phân tích và đưa ra kết quả là những sự kiện gì đang xảy ra trong đoạn video đó Mức độ

“thông minh” được định lượng dựa vào tỷ lệ nhận dạng chính xác

1.3.1 Cấu trúc hệ thống sử dụng kỹ thuật IVA

Trong phạm vi luận án, xét hệ thống IVA truyền thống gồm hai bước

chính là trích đặc trưng và nhận dạng hành động như trên Hình 1.2

Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống sử dụng kỹ thuật IVA điển hình

1.3.2 Ứng dụng của kỹ thuật IVA

1.3.3 Một số nghiên cứu gần đây về ứng dụng IVA vào hệ thống HMS

1.3.3.1 Giám sát các hoạt động hàng ngày ADL (Activities of Daily

Living)

1.3.3.2 Phát hiện tai nạn té ngã

1.3.3.3 Phân tích dáng đi

1.3.3.4 Hỗ trợ phục hồi chức năng

1.3.4 Các vấn đề cần quan tâm khi ứng dụng IVA vào hệ thống HMS

Vấn đề góc quay, cảnh nền động, bóng đổ, che khuất, vẻ bề ngoài

của đối tượng thay đổi, cách thức thực hiện hành động khác nhau, v.v

1.4 Quá trình trích đặc trưng trong hệ thống IVA

Trích đặc trưng tương đương với biến đổi mỗi khung hình thành một

vector đặc trưng Vector đặc trưng cần phải chứa đựng các đặc tính hữu hiệu và nổi bật nhất của một hành động, bất kể hành động đó được thực hiện bởi ai, thực hiện như thế nào, vào lúc nào và ở góc quay nào

1.4.1 Phân vùng đối tượng

Trang 7

Đối với camera tĩnh, phương pháp phân đoạn đối tượng phổ biến nhất

là trừ nền dùng mô hình hợp Gauss GMM1 (Gaussian Mixture Model),

tạo ra ảnh mặt nạ chứa đối tượng màu trắng trên nền đen

1.4.2 Mô tả đặc trưng

1.4.2.1 Đặc trưng số thực

Thành phần của vector đặc trưng là số thực Có thể mô tả đặc trưng

dựa vào hình dáng (shape-based) hoặc dòng chuyển động (flow-based)

1.4.3 Thảo luận về các bộ mô tả đặc trưng

Nhìn chung, đặc trưng số thực cho kết quả nhận dạng tốt nhưng vì

chủ yếu dựa trên thông tin 2D nên nhạy với nhiễu, với sự che khuất và phụ thuộc vào góc quay của camera

Đặc trưng số nhị phân được tính từ tọa độ 3D gồm cả chiều sâu nên

khắc phục được các khuyết điểm của đặc trưng số thực, nhưng do chỉ dùng số 0 và 1 nên không đủ mềm dẻo để mô tả các hành động phức tạp

1.5 Quá trình nhận dạng hành động trong hệ thống IVA

Bước này chính là xác định xem chuỗi vector đặc trưng trích được mô

tả đúng nhất cho hành động nào trong số các hành động đã huấn luyện

Trang 8

1.5.2.1 Phương pháp so khớp mẫu

So sánh chuỗi vector đặc trưng trích từ đoạn video kiểm tra và từ đoạn video huấn luyện để xác định chúng có tương tự nhau hay không

Tiêu biểu là phương pháp DTW (Dynamic Time Warping)

1.5.2.2 Phương pháp dùng mô hình không gian trạng thái

Mỗi hành động được biểu diễn bằng một mô hình nhiều trạng thái, mỗi trạng thái tương đương với một tư thế Để nhận dạng, tính xác suất

mà mỗi mô hình có thể sinh ra chuỗi vector đặc trưng trích từ đoạn video kiểm tra, để đo khả năng mô hình đó sinh ra chuỗi vector đó Tiêu

biểu là mô hình HMM (Hidden Markov Model).

1.5.3 Thảo luận về các phương pháp nhận dạng hành động

Tỷ lệ nhận dạng theo phương pháp nhận dạng tĩnh bị phụ thuộc vào khung trọng yếu

Phương pháp so khớp mẫu đơn giản nhưng nhạy với nhiễu và chịu chi phối bởi thứ tự thời gian của các khung hình

Phương pháp dùng mô hình không gian trạng thái khắc phục được khuyết điểm của phương pháp so khớp mẫu nhưng tính toán phức tạp hơn, đòi hỏi số lượng dữ liệu lớn và hiện chưa có lý thuyết xác định cấu trúc cũng như giá trị tối ưu của các thông số mô hình

1.6 Định hướng vấn đề nghiên cứu

1.6.1 Bài toán xây dựng hệ thống HMS trên nền IVA

1.6.1.1 Bài toán phát hiện té ngã

Yêu cầu phát hiện và cảnh báo té ngã từ đoạn video ghi hình đối tượng quan tâm sống một mình tại nhà và đang thực hiện các hoạt động thông thường thì bị ngã Góc quay của camera là tùy ý

1.6.1.2 Bài toán dự đoán nguy cơ té ngã

Yêu cầu phát hiện dáng đi bất thường từ đoạn video ghi hình đối tượng quan tâm sống một mình tại nhà và đi bộ theo đường thẳng với góc quay bên hông Kết quả phát hiện dáng đi bất thường có thể hỗ trợ cho dự đoán nguy cơ té ngã, vì dáng đi bất thường là một trong các yếu tố nguy cơ gây ra té ngã

Trang 9

1.6.1.3 Bài toán dự đoán chứng rối loạn nhận thức

Yêu cầu phát hiện hành động bất thường từ đoạn video ghi hình đối tượng quan tâm sống một mình tại nhà và đang thực hiện một hành động nào đó với góc quay tùy ý Kết quả được dùng để hỗ trợ dự đoán chứng

rối loạn nhận thức nhẹ MCI (Mild Cognitive Impairment), vì nghiên

cứu cho thấy chứng MCI có gây ra hành động bất thường

1.6.2 Các vấn đề thiết yếu về hệ thống HMS đề xuất

1.6.2.1 Các khó khăn khi xây dựng hệ thống HMS

- Khó khăn về kỹ thuật: như trình bày ở 1.3.4

- Khó khăn phi kỹ thuật: cơ sở dữ liệu video, vấn đề về quyền riêng tư

1.6.2.2 Trích đặc trưng trong hệ thống HMS đề xuất

Do môi trường quay trong nhà, camera gắn cố định và nền tĩnh nên dùng phương pháp trừ nền GMM để phân vùng đối tượng

Các bộ mô tả đặc trưng thay đổi tùy ứng dụng, nhằm khai thác được những đặc điểm nổi bật nhất và khác biệt nhất của từng loại hành động cần nhận dạng

1.6.2.3 Nhận dạng hành động trong hệ thống HMS đề xuất

Từ các phân tích ở mục 1.5.3, mô hình HMM được chọn dùng trong

các hệ thống HMS đề xuất, vì lý do: (1) không phụ thuộc tốc độ thực hiện hành động, (2) cho kết quả nhận dạng tốt, (3) có thể mở rộng HMM chuẩn nhằm phục vụ những mục đích đặc biệt

1.7 Kết luận chương 1

Đóng góp chính của chương là phân tích, đánh giá ưu khuyết điểm của các nghiên cứu về IVA Đây là cơ sở để định hướng các vấn đề nghiên cứu tiếp theo trong luận án

Chương 2: HỆ THỐNG HMS TRÊN NỀN KỸ THUẬT IVA

Chương này trình bày cấu trúc và tính toán trong các hệ thống HMS

đề xuất, nhằm hướng đến ba ứng dụng như đã trình bày ở 1.6.1

Các kết quả nghiên cứu về hệ thống HMS đề xuất đã được công bố ở các công trình [9]-[12] trong Danh mục công trình của tác giả

Trang 10

2.1 Phân vùng đối tượng theo phương pháp trừ nền GMM

Nguyên lý phân vùng đối tượng là so sánh khung hình hiện tại với

mô hình nền, qua đó phân chia khung hình thành vùng chứa đối tượng chuyển động và vùng nền Mô hình nền được xây dựng dựa trên mô hình GMM cho từng điểm ảnh và liên tục được cập nhật theo thời gian Sau đó, áp dụng các phép hình thái toán học để làm mịn đường biên

và lấp đầy các lỗ nhỏ bên trong vùng chứa đối tượng nhằm tạo nên một ảnh mặt nạ hoàn hảo dùng cho các bước xử lý tiếp theo

Hình 2.1 là một ví dụ về phân đoạn đối tượng bằng trừ nền GMM

Hình 2.1 Kết quả phân đoạn đối tượng bằng trừ nền GMM

2.2 Mô tả đặc trưng trong hệ thống HMS phát hiện té ngã

2.2.1 Đặc điểm té ngã

2.2.2 Tính toán vector đặc trưng té ngã

Sự khác biệt rõ rệt giữa hành động “té ngã” và “không té” thể hiện ở hình dạng và tốc độ chuyển động Do đó đặc trưng kết hợp hình dạng

Bước 1: Xác định ellipse bao quanh đối tượng trong ảnh mặt nạ

Bước 2: Tính các đặc trưng hình dạng dựa vào hình ellipse để biết tư thế

của đối tượng, gồm:

- Góc đứng tức thời của khung hiện tại,

- Độ thay đổi góc đứng trong 15 khung liên tiếp,

- Độ lệch tâm tức thời,

- Độ thay đổi trọng tâm đối tượng trong 15 khung liên tiếp

Trang 11

Bước 3: Tính đặc trưng tốc độ chuyển động để biết tốc độ chuyển động

nhanh hay chậm của đối tượng, dựa vào ảnh lịch sử chuyển động MHI

(Motion History Image) được xây dựng từ 15 khung liên tiếp

Bước 4: Kết hợp đặc trưng hình dạng với đặc trưng tốc độ

2.3 Mô tả đặc trưng trong hệ thống HMS phát hiện dáng đi bất thường

2.3.1 Đặc điểm dáng đi

2.3.2 Tính toán vector đặc trưng dáng đi

Do có sự khác biệt giữa hình dạng các ảnh mặt nạ trích từ các loại dáng đi bệnh lý khác nhau nên bộ mô tả đặc trưng hình dạng dựa vào

Vì kết quả tính các giá trị của moment Hu rất bé nên áp dụng phép logarit để chuyển các vector đặc trưng ở rất gần nhau trong không gian gốc sang không gian mới, ở đó chúng cách nhau đủ xa để dễ xử lý hơn

2.4 Mô tả đặc trưng trong hệ thống HMS phát hiện hành động bất thường

Hệ thống phát hiện hành động bất thường đề xuất dựa trên hệ thống

Trang 12

là mô tả quan hệ hình học giữa các điểm quan tâm trên cơ thể, nhưng dùng số thực có dấu thay cho số 0/1, nhằm khai thác các ưu điểm và hạn

chế khuyết điểm của đặc trưng nhị phân như đã phân tích ở 1.4.3

2.4.2 Xác định dữ liệu vào của bộ mô tả đặc trưng 3D GRF

Dữ liệu vào là tọa độ 3D của các điểm trên cơ thể (Hình 2.3), được

ước lượng dựa vào vật đánh dấu (marker) hoặc tín hiệu video

(a) (b) (c)

Hình 2.3 Mô hình cơ thể

(a) Ảnh gốc, (b) Mô hình 13 điểm, (c) Mô hình 3D

Phương pháp dựa vào marker chính xác nhưng chi phí cao và phức tạp Phương pháp dựa vào tín hiệu video có giá thành rẻ hơn và thực

hiện đơn giản hơn Qua tìm hiểu, phương pháp5 được chọn dùng do sai khác ước lượng tốt nhất so với các phương pháp dựa vào video khác

2.4.3 Tính toán vector đặc trưng 3D GRF

Xét 6 hành động “đánh bốc”, “vẫy tay”, “chạy chậm”, “đi bộ”, “đá”,

“ném” có sẵn trong các cơ sở dữ liệu công cộng Phân tích các cử động của

cơ thể khi thực hiện 6 hành động này, có thể đề xuất Bảng 2.1 mô tả GRF

2.4.3.1 Tính đặc trưng khoảng cách

Đặc trưng khoảng cách là khoảng cách có dấu giữa các bộ phận quan tâm trong cơ thể và có thay đổi rõ rệt trong khi thực hiện hành động

Đặc trưng 1A là khoảng cách có dấu giữa điểm quan tâm với mặt

phẳng đứng (coronal plane), dấu +/- chỉ ra điểm quan tâm ở trước/sau

thân Mặt phẳng đứng xác định bởi 3 điểm {p 1 , p 2 , p 3} lần lượt là {Hông

5

Shian-Ru Ke và cộng sự (2011)

Trang 13

trái, Hông phải, Vai phải}, {Hông trái, Hông phải, Vai trái}, {Vai trái, Vai phải, Hông phải}, và {Vai trái, Vai phải, Hông trái}; điểm quan tâm

p 4 lần lượt là Tay phải, Tay trái, Chân phải, Chân trái tương ứng với đặc

trưng F 1 , F 2 , F 3 , F 4 Vậy tính đặc trưng 1A chính là tính khoảng cách có

dấu giữa điểm p 4 và một mặt phẳng xác định bởi {p 1 , p 2 , p 3}

Đặc trưng 1B là khoảng cách có dấu giữa Tay với mặt phẳng dọc

(saggital plane), dấu +/- chỉ cho biết Tay ở bên phải/trái cơ thể

Bảng 2.1 Tập các đặc trưng 3D GRF

2.4.3.2 Chuẩn hóa đặc trưng khoảng cách

Chuẩn hóa nhằm đảm bảo giá trị của đặc trưng khoảng cách F 1 -F 6

không bị phụ thuộc vào khoảng cách giữa camera và đối tượng

2.4.3.3 Tính đặc trưng góc

Đặc trưng góc là góc đo giữa hai đoạn thẳng quan tâm trên cơ thể và

có thay đổi rõ rệt trong khi thực hiện hành động Tính đặc trưng góc

chính là tính góc tạo bởi hai vector v 1 và v 2 có chung điểm gốc là p và có điểm ngọn tương ứng là p 1 và p 2.

2.4.4 Bộ mô tả đặc trưng 3D GRF cải tiến

Trong trường hợp hành động cần nhận dạng gồm “xem giờ”, “vòng

tay”, “gãi đầu”, “ngồi xuống”, “đứng dậy”, “xoay người”, “đi bộ”, “vẫy tay”, “đấm”, “đá” và “nhặt đồ”, đặc trưng 3D GRF nên được cải tiến để

mô tả hành động hữu hiệu hơn GRF cải tiến gồm 15 đặc trưng: giữ lại 8 đặc trưng gốc, thay thế 2 đặc trưng gốc và bổ sung 5 đặc trưng mới

2.5 Nhận dạng hành động dựa trên mô hình HMM

2.5.1 Giới thiệu mô hình HMM

Ngày đăng: 24/04/2017, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống HMS điển hình. - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống HMS điển hình (Trang 5)
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống sử dụng kỹ thuật IVA điển hình. - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống sử dụng kỹ thuật IVA điển hình (Trang 6)
Hình 2.1 là một ví dụ về phân đoạn đối tượng bằng trừ nền GMM. - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Hình 2.1 là một ví dụ về phân đoạn đối tượng bằng trừ nền GMM (Trang 10)
Hình 2.2. Cấu trúc hệ thống phát hiện hành động bất thường.  2.4.1. Cơ sở xây dựng bộ mô tả đặc trưng hành động 3D GRF - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Hình 2.2. Cấu trúc hệ thống phát hiện hành động bất thường. 2.4.1. Cơ sở xây dựng bộ mô tả đặc trưng hành động 3D GRF (Trang 11)
Hình 2.3. Mô hình cơ thể   (a) Ảnh gốc, (b) Mô hình 13 điểm, (c) Mô hình 3D - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Hình 2.3. Mô hình cơ thể (a) Ảnh gốc, (b) Mô hình 13 điểm, (c) Mô hình 3D (Trang 12)
Hình 2.4. Mô hình CHMM 5 trạng thái. - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Hình 2.4. Mô hình CHMM 5 trạng thái (Trang 15)
Bảng 3.2. So sánh các hệ thống phát hiện té ngã - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Bảng 3.2. So sánh các hệ thống phát hiện té ngã (Trang 18)
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhận dạng hành động (%) với các giá trị N khác nhau - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhận dạng hành động (%) với các giá trị N khác nhau (Trang 23)
Bảng 4.4. Tỷ lệ nhận dạng hành động (%) của hệ thống dùng CHMM - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Bảng 4.4. Tỷ lệ nhận dạng hành động (%) của hệ thống dùng CHMM (Trang 24)
Bảng 4.5. So sánh các hệ thống nhận dạng hành động. - Phân tích thông minh tín hiệu video hỗ trợ cho hệ thống giám sát chăm sóc sức khỏe (tt)
Bảng 4.5. So sánh các hệ thống nhận dạng hành động (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w