Dựa trên cơ sở lý thuyết, tham khảo các nghiên cứu trước kết hợp với phương pháp chuyên gia, mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm 6 biến độc lập: 1 Các yếu tố vĩ mô; 2 Các yếu tố pháp luậ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Ngày 31 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Trần Minh Thế
Trang 2TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho Dựa trên cơ sở lý thuyết, tham khảo các nghiên cứu trước kết hợp với phương pháp chuyên gia, mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Các yếu tố vĩ mô; (2) Các yếu
tố pháp luật; (3) Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu; (4) Yếu tố thuộc về cơ quan hải quan; (5) Yếu tố thuộc về doanh nghiệp nhập khẩu; (6) Yếu tố kiểm soát, phòng ngừa gian lận thuế
Đề tài tiến hành khảo sát 196 doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa
chịu thuế tại địa bàn tỉnh Tiền Giang và Bến Tre và 25 công chức hải quan thuộc địa bàn do Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho trực tiếp quản lý Dữ liệu được sàng lọc bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và được phân tích nhân
tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) Sau đó sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Kết quả cho thấy cho thấy có 5 yếu tố với 28 biến quan sát có ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu theo thứ tự tầm quan trọng từ cao đến thấp gồm: (1) BENNGOAI - Yếu tố bên ngoài; (2) QUYTRINH – Quy trình, thủ tục hải quan; (3) KIEMSOAT – Kiểm soát, phòng ngừa; (4) HAIQUAN – Cơ quan và công chức
hải quan và (5) DOANHNGHIEP - Yếu tố doanh nghiệp
Kết quả kiểm định về khác biệt trung bình khẳng định không có khác biệt giữa các doanh nghiệp đối với quản lý thuế nhập khẩu nghĩa là các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu không có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất một số các chính sách và biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế nhập khẩu tại địa bàn Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Mỹ Tho nói riêng và Cục Hải quan tỉnh Long An nói chung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
Chương 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 SỰCẦNTHIẾTCỦAVẤNĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4
Chương 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1.1 Thuế nhập khẩu 5
2.1.2 Quản lý thuế nhập khẩu của cơ quan hải quan 9
2.1.3 Nội dung quản lý thuế nhập khẩu 12
2.1.4 Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu 14
2.1.5 Tác động của quản lý hải quan đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa 16
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU 17
2.2.1 Năng lực, trình độ, đạo đức, phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức Hải quan 18
2.2.2 Tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục hải quan 18
2.2.3 Tính chuyên nghiệp của cơ quan Hải quan 18
Trang 42.2.4 Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan Hải quan 19
2.2.5 Hệ thống chính sách thuế nhập khẩu của quốc gia 19
2.2.6 Sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế 20
2.2.7 Sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan 20
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 20
2.3.1 Một số nghiên cứu nước ngoài 20
2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước 23
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 24
Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 25
3.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu 26
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27
3.2.2 Xây dựng thang đo 29
3.2.3 Điều chỉnh thang đo 31
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 32
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 32
3.3.2 Dữ liệu sơ cấp 32
3.3.3 Kỹ thuật phân tích dữ liệu 34
3.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 37
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 38
4.1.1 Tỉnh Tiền Giang 38
4.1.2 Tỉnh Bến Tre 40
4.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG MỸ THO 41
4.2.1 Những kết quả đạt được 41 4.2.2 Thuận lợi, khó khăn công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
Trang 5cảng Mỹ Tho 44
4.3 ĐẶC ĐIỂM MẪU PHỎNG VẤN 46
4.3.1 Cơ cấu mẫu điều tra 46
4.3.2 Đặc điểm của đối tượng được phỏng vấn 48
4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG MỸ THO 49
4.4.1 Kiểm định thang đo 49
4.4.2 Phân tích nhân tố 51
4.4.3 Điều chỉnh các giả thiết nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố 54
4.4.4 Phân tích hồi quy 56
4.4.5 Thảo luận kết quả hồi quy 59
4.4.6 Ảnh hưởng các đặc điểm của người được phỏng vấn đối với ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý thuế nhập khẩu 61
4.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 63
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ 65
5.1 KẾT LUẬN 65
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU 66
5.2.1 Đối với nhóm nhân tố “Yếu tố bên ngoài” 66
5.2.2 Đối với nhóm nhân tố “Quy trình, thủ tục hải quan” 67
5.2.3 Đối với nhóm nhân tố “Kiểm soát, phòng ngừa” 68
5.2.4 Đối với nhóm nhân tố “Cơ quan và công chức hải quan” 68
5.2.5 Đối với nhóm nhân tố “Yếu tố doanh nghiệp” 69
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
Trang 6WCO Hội đồng Tổ chức Hải quan thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo 1 về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu 29
Bảng 3.2: Thang đo 2 về về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu 31
Bảng 4.1: Số lượng doanh nghiệp và kim ngạch xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cảng Mỹ Tho giai đoạn 2010 - 2014 43
Bảng 4.2: Thu thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cảng Mỹ Tho 2010 - 2014 44
Bảng 4.3: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn 47
Bảng 4.4: Phân bổ mẫu phỏng vấn theo địa bàn 47
Bảng 4.5: Đặc điểm của đối tượng được phỏng vấn 48
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s alpha 51
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett 52
Bảng 4.8: Bảng tính phương sai trích các yếu tố 52
Bảng 4.9: Kết quả trích nhân tố từ ma trận nhân tố xoay 53
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả sau khi phân tích CronbachAlpha 55
Bảng 4.11: Các biến số trong mô hình phân tích hồi quy 56
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định phương sai phần dư 58
Bảng 4.13: Kết quả hồi quy tuyến tính bội 59
Bảng 4.14: Mức độ quan trọng của các biến độc lập 60
Bảng 4.15: Ảnh hưởng đặc điểm riêng của người được phỏng vấn đến kết quả phỏng vấn 62
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3-1: Khung phân tích của đề tài 26
Hình 3-2: Quy trình nghiên cứu của đề tài 27
Hình 4-1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau kiểm định thang đo 55
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quản lý thuế đặc biệt là thuế nhập khẩu là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của ngành Hải quan, đây là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt, đóng vai trò quan trọng, không những đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) mà còn đóng góp vào thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, vì bản chất quản lý thuế ảnh hưởng sâu
rộng đến hầu hết đến các hoạt động của ngành hải quan như đảm bảo an ninh kinh
tế, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia; bảo hộ nền sản xuất trong nước còn đang trong giai đoạn phát triển, đảm bảo cạnh tranh công bằng trong cộng đồng doanh nghiệp, chống gian lận thương mại, đồng thời đảm quản lý hiện đại, tạo mọi điều
kiện thông thoáng cho doanh nghiệp
Số thu ngân sách của ngành hải quan luôn chiếm khoảng 1/3 tổng thu NSNN Năm 2013, ngành hải quan được giao dự toán thu 166.500 tỷ đồng, bằng 20,4%
tổng dự toán thu ngân sách nhà nước là 816.000 tỷ đồng (Bộ Tài chính, 2013) Năm
2014, ngành hải quan tiếp tục được giao dự toán thu 154.000 tỷ đồng, bằng 17,6%
tổng dự toán thu ngân sách nhà nước là 782.700 tỷ đồng (Bộ Tài chính, 2014) Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Long
An được giao nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn 02 tỉnh:
Tiền Giang & Bến Tre, nơi có hơn 11 khu công nghiệp, 17 cụm công nghiệp và 02
cảng biển, với 450 doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, đóng góp đáng kể vào việc thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài (FDI), tạo công ăn việc làm,
an sinh xã hội trên địa bàn Tổng số thuế đã thu được do Chi cục Hải quan cửa khẩu
cảng Mỹ Tho thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2014 là 1.195 tỷ đồng, chiếm 22%
tổng số thu NSNN của Hải quan tỉnh Long An (Cục Hải quan Long An, 2015) Tuy nhiên, số thu về thuế nhập khẩu hàng năm tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
cảng Mỹ Tho chưa đáp ứng được kỳ vọng, cũng như tiềm năng hiện có Mặt khác, qua các cuộc thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là các doanh nghiệp FDI, số vụ phát hiện sai phạm về thuế nhập khẩu ngày càng tăng
Trang 9Một số doanh nghiệp, cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp FDI bỏ trốn, mất tích, không hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước lên đến nhiều tỷ đồng đến nay vẫn chưa có biện pháp hiệu quả để thu hồi Hiện tượng doanh nghiệp FDI tránh thuế, trốn thuế diễn ra khá phổ biến mà các biện pháp ngăn chặn, kiểm tra phát hiện chưa phát huy hết hiệu quả
Điều này đặt ra cho công tác quản lý thuế của Chi cục Hải quan cửa khẩu
cảng Mỹ Tho nhiều thách thức, đòi hỏi phải tìm ra giải pháp, nâng cao hơn nữa công tác này để ngày càng hoạt động có hiệu quả, đảm bảo thu đúng, thu đủ, góp
phần tạo ra sự cạnh tranh công bằng trong cộng đồng doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quản lý Do vậy, cần thiết phải nghiên cứu để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
cảng Mỹ Tho Từ lý do trên đã thôi thúc tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho” để
nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Mỹ Tho Từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quản lý thuế
nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để giải quyết mục tiêu tổng quát thì đề tài đề ra các mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Nhận diện các yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập
khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho
Mục tiêu 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính đến quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu tại Chi
cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho
Trang 101.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Mỹ Tho?
Những yếu tố này tác động như thế nào đến quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục
Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho?
Các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng Mỹ Tho là gì?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quản lý thuế nhập khẩu và các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn được thực hiện tại địa bàn do Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng Mỹ Tho quản lý gồm 2 tỉnh là Tiền Giang và Bến Tre
Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến năm 2014 Số
liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015
Trong nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu các chủ thể chính là những người trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện và quản lý hàng hóa chịu thuế nhập
khẩu ở các cơ quan, đơn vị: (1) Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho; (2) Doanh nghiệp trực tiếp thực hiện nhập khẩu hàng hóa
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật phân tích nhân tố (factor analysis), tiến hành qua hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để tham khảo ý kiến chuyên gia và một số doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn do Chi cục Hải quan
Trang 11cửa khẩu cảng Mỹ Tho quản lý Trên cơ sở đó, kết hợp với cơ sở lý thuyết, xác định thang đo, khám phá, bổ sung mô hình và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát
Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện thông qua phỏng vấn
bằng bảng câu hỏi; thu thập dữ liệu, phân tích, khảo sát, ước lượng, kiểm định thang
đo, mô hình và giả thuyết nghiên cứu Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu đều được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0
1.5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị chính sách
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Thuế nhập khẩu
2.1.1.1 Khái niệm về thuế nhập khẩu
Trong cấu trúc hệ thống thuế của một quốc gia thì thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng và có ý nghĩa thiết thực, không chỉ tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước hàng năm mà quan trọng hơn, nó là công cụ hữu hiệu để nhà nước kiểm soát
hoạt động nhập khẩu hàng hóa với nước ngoài, bảo hộ sản xuất trong nước và thực
hiện các mục tiêu đối ngoại trong từng thời kỳ Mặc dù xuất hiện muộn hơn so với
một số sắc thuế nội địa nhưng thuế nhập khẩu đã nhanh chóng khẳng định được vai trò, tác dụng to lớn của mình đối với nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là vai trò kiểm soát hàng hoá nhập khẩu bên ngoài và bảo bộ sản xuất trong nước Ngày nay, cho
dù xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang từng bước ảnh hưởng đến thuế nhập
khẩu theo hướng hạn chế vai trò của loại thuế này ở mỗi quốc gia song về cơ bản, thuế nhập khẩu vẫn là giải pháp quản lý vĩ mô có hiệu quả đối với nền kinh tế trong nước
Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuế nhập khẩu, tuỳ thuộc vào từng góc độ
tiếp cận Xét về phương diện kinh tế, thuế nhập khẩu được quan niệm là khoản đóng góp bằng tiền của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, khi họ có hoạt động nhập khẩu hàng hóa qua biên giới của một nước Với cách tiếp cận này, thuế nhập khẩu được quan niệm như là một quan hệ phân phối các nguồn lực tài chính phát sinh giữa các chủ thể là các tổ chức, cá nhân nộp thuế
với người thu thuế là nhà nước Mặt khác, thuế nhập khẩu còn là đòn bẩy kinh tế hay là biện pháp kinh tế để nhà nước điều tiết trực tiếp đối với quá trình sản xuất, tiêu dùng trong phạm vi của mỗi quốc gia và chi phối một cách gián tiếp đối với
hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn cầu
Trang 13Xét về phương diện pháp lý, thuế nhập khẩu có thể hình dung như là quan hệ pháp luật phát sinh giữa nhà nước (người thu thuế) với tổ chức cá nhân (người nộp thuế), về việc tạo lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý cho các bên trong quá trình hình thành thu thuế nhập khẩu Quan hệ pháp luật này phát sinh từ cơ sở
pháp lý là đạo luật thuế nhập khẩu do Quốc hội ban hành mà hậu quả pháp lý chủ
yếu của việc áp dụng đạo luật đó trong thực tiễn là làm phát sinh quyền thu thuế cho nhà nước và nghĩa vụ đóng thuế cho các tổ chức, cá nhân người nộp thuế Việc tiếp
cận thuế nhập khẩu ở góc độ pháp lý có nhiều ý nghĩa thiết thực, trước hết là giúp chúng ta nhận rõ hơn bản chất của thuế nói chung và thuế nhập khẩu nói riêng, thực
chất là một quyết định hành chính đơn phương của một quốc gia đối với người đóng thuế Trên cơ sở lý thuyết đó, giúp nhà nước hoạch định và thực thi chính sách thuế
nhập khẩu phù hợp với quyền lợi của quốc gia và người đóng thuế, xét trong mối quan hệ lợi ích với các quốc gia khác trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Từ những góc nhìn khác nhau về thuế nhập khẩu, ta có thể khái quát về thuế
nhập khẩu như sau: Thuế nhập khẩu là loại thuế thu vào hàng hoá được phép giao thương qua biên giới các quốc gia, nhóm quốc gia, hình thành và gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế Thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu qua
cửa khẩu, biên giới; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa nhập khẩu; hàng hóa từ thị trường trong nước bán vào các khu phi thuế quan và ngược lại
2.1.1.2 Vai trò của thuế nhập khẩu
Khi nói đến thuế nhập khẩu ta thường nói đến chính sách thuế nhập khẩu Đây
là một công cụ đặc biệt quan trọng mà bất kỳ nhà nước nào cũng sử dụng để hoàn thành chức năng của mình Vai trò của chính sách thuế nhập khẩu qua các thời kỳ là như nhau, tuy nhiên trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thì thuế
nhập khẩu còn thể hiện với vai trò là một công cụ để thực hiện các chính sách đối ngoại mà Việt Nam tham gia ký kết Thuế nhập khẩu có các vai trò sau:
Một là, kiểm soát hàng hóa nhập khẩu, đây là mục tiêu sống còn của mỗi quốc gia, đặc biệt trong xu thế tự do hoá thương mại trên phạm vi khu vực và thế giới
Trang 14Thông qua việc kiểm tra thu thuế nhập khẩu để biết được thực chất hàng hóa qua
cửa khẩu như thế nào, số lượng bao nhiêu… thì nhà nước mới kiểm soát được tất cả hàng hóa nhập khẩu Kết hợp với chính sách ngoại thương thích hợp, nhà nước cho phép nhập khẩu hàng hóa gì, cấm nhập hàng hóa nào để có biện pháp xử lý kịp thời, không để lọt vào thị trường trong nước
Hai là, bảo hộ sản xuất trong nước Ngoài chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô
nền kinh tế thuế nhập khẩu còn có chức năng bảo hộ nền sản xuất trong nước thông qua việc tác động vào giá cả hàng hóa nhập khẩu trên thị trường Tuy nhiên tác động này chỉ ảnh hưởng lên giá cả chứ không làm chất lượng hàng hóa giảm xuống
và mục tiêu này không bền vững, lâu dài và chỉ mang tính tình thế
Ba là, huy động nguồn lực cho NSNN Khi thực hiện chức năng quản lý, điều
tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo hộ sản xuất trong nước, thuế nhập khẩu góp phần quan
trọng trong việc hình thành nguồn thu cho NSNN Mặc dù quá trình tham gia, hội
nhập kinh tế quốc tế thu thuế nhập khẩu ở mức cao vừa bảo hộ sản xuất trong nước,
vừa đóng góp nguồn thu đáng kể cho ngân sách Ngược lại, thu thuế nhập khẩu
thấp, tức khuyến khích nhập khẩu, nhìn bề ngoài số thu đóng góp cho ngân sách
thấp hoặc không đáng kể, nhưng xét trong tổng thể quy trình sản xuất xã hội, thì thu ngân sách sẽ tăng lên ở khâu tiêu thụ sản phẩm bằng các loại thuế nội địa
Bốn là, thực hiện các chính sách đối ngoại Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thương mại với rất nhiều nước nước và vùng lãnh thổ, tham gia rất nhiều hiệp định thương mại, rất nhiều hiệp định hợp tác đầu tư, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
của trên 70 nước, là thành viên thứ 150 của WTO vào năm 2006 Để xác định mức
độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau mỗi nước đều xây dựng một biểu thuế quan Biểu thuế quan là một bảng tổng hợp quy định một cách có hệ thống các mức thuế quan đánh vào các loại hàng hóa chịu thuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu Biểu thuế quan có thể được xây dựng dựa trên phương pháp tự định hoặc phương pháp thương lượng giữa các quốc gia
Cho nên thuế quan còn có vai trò thực hiện chính sách đối ngoại với từng quốc gia trong từng thời kỳ
Trang 152.1.1.3 Đối tượng, căn cứ và phương pháp tính thuế nhập khẩu
Đối tượng:
Là loại thuế gián thu, đối tượng nộp thuế nhập khẩu khác với đối tượng chịu thuế nhập khẩu Đối tượng chịu thuế nhập khẩu là người tiêu dùng, sử dụng hàng hoá, còn đối tượng nộp thuế lại là những cá nhân, tổ chức thực hiện hoặc được uỷ thác thực hiện nhập khẩu hàng hoá Đối tượng nộp thuế nhập khẩu hàng hoá đối tượng nộp thuế nhập khẩu bao gồm:
Chủ hàng hóa nhập khẩu: Chủ hàng hoá nhập khẩu là người có quyền sở hữu hàng hoá làm thủ tục nhập khẩu vào một quốc gia, lãnh thổ Khi thực hiện nhập
khẩu hàng hoá, chủ hàng hoá nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu Chủ hàng hoá
nhập khẩu có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức có tư cách pháp nhân
Tổ chức nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa: Trường hợp hàng chủ hàng hoá không trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá mà uỷ quyền cho một tổ chức khác thì tổ chức nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là đối tượng nộp thuế nhập khẩu
Căn cứ:
Căn cứ tính thuế nhập khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập
khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%); đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị từng
mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa
Phương pháp tính thuế được quy định như sau:
Số thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập
khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế;
Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường: Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương
mại với Việt Nam Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
Trang 16Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;
Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không
thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam
Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là: Số lượng từng
mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan; Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa
Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế, căn cứ tính thuế là: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi
mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế
2.1.2 Quản lý thuế nhập khẩu của cơ quan hải quan
2.1.2.1 K hái niệm quản lý thuế nhập khẩu
Có rất nhiều khái niệm quản lý thuế như sau: “Quản lý thuế là quản lý việc
thực thi và đảm bảo thực thi các chính sách thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp của nhà nước trong lĩnh vực thuế” (Đặng Tiến Dũng, 2003) “Quản
lý thuế là quá trình tổ chức thực thi các luật thuế, là việc định ra một hệ thống các tổ
chức, phân công các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cho các tổ
chức này, xác lập mối quan hệ hữu hiệu trong việc thực thi luật thuế nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi trường luôn luôn biến động” (Vương Hoàng Long, 2000) Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), “Quản lý thuế là một quá trình tổ
chức, thực thi chính sách thuế, thông qua quá trình tác động của các cơ quan thuế lên các tổ chức và công dân nhằm bảo đảm và tăng cường sự tuân thủ nghĩa vụ thuế
một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời hạn trong điều kiện môi trường quản lý thuế luôn biến động”
Các khái niệm ở trên cho thấy quản lý thuế được tiếp cận theo hai phạm vi Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là tất cả các hoạt động của nhà nước liên quan đến
Trang 17thuế Quản lý thuế không chỉ bao gồm hoạt động tổ chức điều hành quá trình thu
nộp thuế và ngân sách nhà nước mà còn bao gồm hoạt động xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế và cả hoạt động kiểm tra, giám sát
việc sử dụng tiền thuế của các tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước Theo nghĩa
hẹp, quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm cả việc tổ chức,
quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói một cách khác đó là hoạt động
chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan quản
lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trọng các luật thuế
Để phù hợp với pháp luật thực định của nước ta, trong luận văn này, tác giả
luận văn sử dụng khái niệm quản lý thuế nhập khẩu theo nghĩa hẹp Như vậy, quản
lý thuế nhập khẩu là quản lý về thuế nhập khẩu, bao gồm cả việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu, nộp thuế nhập khẩu, hay nói cách khác đó là hoạt động
chấp hành của cơ quan hải quan trong quản lý thu, nộp thuế cho Nhà nước từ các tổ
chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa
2.1.2.2 Vai trò của công tác quản lý thuế nhập khẩu
Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, trong đó có các cơ quan quản lý thuế Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước mà nó
có tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN Vai trò công tác quản lý thuế nhập khẩu như sau:
Thứ nhất, công tác quản lý thuế nhập khẩu giúp kiểm soát hàng hóa nhập khẩu Thông qua việc quản lý thu thuế nhập khẩu, cơ quan nhà nước sẽ quản lý được số lượng, chủng loại hàng hóa thực nhập khẩu, từ đó kiểm soát được tất cả các loại hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa Để từ đó cơ quan nhà nước có thể đưa ra chính sách hàng hóa phù hợp với giai đoạn, từng thời kỳ khác nhau
Thứ hai, công tác quản lý thuế nhập khẩu giúp đảm bảo nguồn thu cho NSNN
Quản lý hành chính nhà nước đối với thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo nguồn thu thuế
nhập khẩu được đầy đủ, chính xác, thường xuyên, ổn định cho NSNN
Thứ ba, công tác quản lý thuế nhập khẩu góp phần bảo hộ sản xuất trong nước Thông qua việc xây dựng đúng đắn cơ cấu và mối quan hệ giữa thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, việc xác định đối tượng đánh thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, chế độ miễn giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Trang 18cùng với một số công cụ khác như hạn ngạch, thuế thời vụ, thuế chống bán phá giá sẽ góp phần điều tiết đối với các tầng lớp xã hội trên hai mặt: khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết, làm ăn có hiệu quả, có hàm lượng
chất xám cao; thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế sản xuất, hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí
Thứ tư, công tác quản lý thuế nhập khẩu góp phần hạn chế tối đa các hành vivi phạm pháp luật về thuế Thông qua các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, thanh tra thuế, kiểm tra sau thông quan, xử phạt vi phạm hành chính sẽ hạn chế tối đa các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, đặc biệt là các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
Thứ năm, công tác quản lý thuế nhập khẩu góp phần thực hiện các chính sách đối ngoại Bên cạnh thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế trong hệ thống thuế
của mỗi quốc gia Quản lý và sử dụng có hiệu quả thuế xuất nhập khẩu chính là phát huy đầy đủ các chức năng cơ bản của thuế xuất khẩu và nhập khẩu trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu
vực và thế giới, quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chính là việc thực hiện các chính sách đối ngoại giữa các quốc gia với nhau
2.1.2.3 Chủ thể quản lý thuế nhập khẩu
Theo quy định của pháp luật nước ta thì cơ quan Hải quan là chủ thể duy nhất
chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ quản lý thuế nhập khẩu Hệ thống tổ chức của
Hải quan Việt Nam được phân thành 3 cấp: (1) Cấp Trung ương: Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; (2) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc
Tổng cục Hải quan; (3) Chi cục Hải quan và Đội Kiểm soát Hải quan
Chức năng của cơ quan Hải quan: Quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam; Thực thi pháp luật Hải quan trong phạm vi cả nước
Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan: Kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; Phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu; Thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu; Kiến nghị chủ trương, chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 19Vai trò của cơ quan Hải quan: Góp phần bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế (tạo thuận lợi cho phát triển xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển du lịch và giao thương quốc tế ); Bảo vệ chủ quyền và an ninh
quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan Hải quan: Phạm vi địa bàn hoạt động
hải quan là khu vực có ranh giới cụ thể tại các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu (khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu vực cảng nội địa (ICD), cảng chuyên dùng ), khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện
quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng
biển thực hiện chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật
2.1.3 Nội dung quản lý thuế nhập khẩu
Theo mô hình tự khai tự nộp, việc quản lý thuế gồm 4 nhóm công việc như sau: quản lý khai thuế, quản lý nộp thuế, xét miễn giảm hoàn thuế, xem xét khiếu
nại về thuế và thanh tra thuế (Luật quản lý thuế, 2006)
2.1.3.1 Quản lý khai thuế
Quản lý khai thuế là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong quy trình quản
lý thuế Quản lý khai thuế tại cơ quan Hải quan là quá trình công chức hải quan
kiểm tra các tiêu chí khai báo về thuế của doanh nghiệp trên tờ khai hải quan, kiểm tra sự phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với việc khai báo thuế
của Doanh nghiệp
Quá trình quản lý khai thuế diễn ra theo trình tự như sau: (1) Tiếp nhận khai báo của doanh nghiệp; (2) Kiểm tra việc khai báo thuế của doanh nghiệp; (3) Ra quyết định ấn định thuế nếu phát hiện doanh nghiệp khai chưa đúng, chưa chính xác, gian lận qua khai báo; (4) Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế
của các tổ chức, cá nhân nộp thuế
Trang 202.1.3.2 Quản lý nộp thuế
Đối tượng nộp thuế ở đây là các tổ chức cá nhân có hàng hóa nhập khẩu thuộc
diện chịu thuế nhập khẩu, các cá nhân có hàng hóa khi nhập cảnh, các tổ chức nhận
uỷ thác, các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, các tổ chức nhận bảo lãnh cho đối tượng nộp thuế
Quản lý nộp thuế là thực hiện quản lý và đôn đốc thu nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền thuế vào NSNN và thực hiện giải quyết các thủ
tục về xóa nợ theo quy định
Quá trình quản lý nộp thuế diễn ra theo trình tự như sau: (1) Tiến hành theo dõi quá trình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp; (2) Tiếp nhận chứng
từ nộp thuế của doanh nghiệp và tiến hành xóa nợ thuế cho doanh nghiệp trên hệ
thống mạng quản lý nợ thuế; (3) Tiến hành tính chậm nộp thuế nếu doanh nghiệp
nộp trễ hạn so với thời hạn đã quy định trong các văn bản luật; (4) Nếu Doanh nghiệp cố tình chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn quy định thì tiến hành cưỡng
chế thuế của doanh nghiệp; (5) Sử dụng các biện pháp đốc thu thu hồi nợ đọng thuế như phối hợp với các cơ quan ban ngành Công an, Tòa án, các sở ban ngành…
2.1.3.3 M iễn, giảm thuế, hoàn thuế
Miễn, giảm, hoàn thuế nhập khẩu là một trong những chính sách thu hút đầu
tư cũng như bảo đảm an sinh xã hội của Nhà nước Thực hiện đúng đắn miễn,
giảm, hoàn thuế có tác dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước trong cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
Miễn thuế là việc Nhà nước không thu thuế nhập khẩu nhằm khuyến khích phát triển một nhóm loại hình nhập khẩu hoặc một nhóm đối tượng cụ thể theo định hướng của Nhà nước
Giảm thuế là việc Chi cục Hải quan giảm số tiền thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế theo quy định Giảm thuế được áp dụng cho những hàng hoá nhập khẩu nhưng gặp rủi ro khách quan được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
Trang 21Hoàn thuế là việc Hải quan thực hiện hoàn trả lại khoản thuế nhập khẩu đã thu cho đối tượng nộp thuế Hoàn thuế được áp dụng khi hàng hoá đã nhập khẩu nhưng sau đó tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam Có 2 hình thức hoàn thuế: Hoàn thuế trước, kiểm tra sau và hoàn thuế sau, kiểm tra trước Hình thức hoàn thuế trước,
kiểm tra sau áp dụng đối với đối tượng nộp thuế có quá trình chấp hành pháp luật về thuế tốt; hình thức hoàn thuế sau, kiểm tra trước áp dụng đối với đối tượng được hoàn thuế lần đầu và/ hoặc có quá trình chấp hành pháp luật về thuế không tốt
2.1.3.4 Thanh tra thu ế, giải quyết khiếu nại về thuế
Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá
việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra thuế,
thủ trưởng cơ quan hải quan ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẫm quyền hoặc đề nghị người có thẫm quyền ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Trường hợp kiểm tra, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu
hiệu tội phạm thì cơ quan hải quan chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật Trong trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với các quyết định của cơ quan Hải quan thì có quyền khiếu nại Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
2.1.4 Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu
2.1.4.1 Khái niệm quy trình thủ tục hải quan
Theo Công ước quốc tế về Đơn giản và Hài hòa thủ tục Hải quan (còn gọi là Công ước Kyoto) có hiệu lực từ năm 1974, bản sửa đổi, bổ sung được Hội đồng Tổ
chức Hải quan thế giới (WCO) phê chuẩn vào tháng 6 năm 1999 và có hiệu lực vào ngày 3/2/2006, thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên hữu quan
và bên hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan
Trang 22Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hoá, phương tiện vận
tải (Luật Hải quan Việt Nam, 2014) Như vậy, thủ tục hải quan có thể hiểu là trình
tự các bước công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
Quy trình thủ tục hải quan là trình tự các bước công việc mà công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Quy trình thủ tục hải quan thường được ban hành kèm theo bởi một quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (có thể là quyết định của Bộ Tài chính hoặc có thể là Quyết định của Tổng cục Hải quan)
Tuỳ thuộc vào trình độ quản lý cũng như tình hình phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trong từng thời kỳ mà các quy trình thủ tục hải quan cũng được xây
dựng khác nhau Đồng thời qua thực tiễn áp dụng, các quy trình thủ tục này sẽ được thay đổi dần sao cho phù hợp với tình hình thực tế của các hoạt động xuất nhập
khẩu, đáp ứng được yêu cầu quản lý của cơ quan hải quan
2.1.4.2 Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu
Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu bao gồm 4 bước cơ bản Tuy nhiên,
tủ tục hải quan đối với từng lô hàng nhập khẩu cụ thể tùy keo kết quả phân luồng
của hệ thống, có thể trải qua đủ cả 4 bước hoặc chỉ trải qua một số bước nhất định
của Quy trình như sau (Tổng cục Hải quan, 2015):
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Kiểm tra nội dung khai của người khai
hải quan trên tờ khai hải quan, đối chiếu nội dung khai, chứng từ và sự phù hợp
giữa nội dung khai với quy định hiện hành của pháp luật
Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hoá và kiểm tra thuế: kiểm tra tên hàng, mã số,
số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hoá Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với hồ sơ hải quan
Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan
Bước 4: Thông quan hàng hoá
Trang 232.1.5 Tác động của quản lý hải quan đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa
2.1.5.1 Tác động tích cực
Quản lý hải quan để thực thi các chính sách của Nhà nước nhằm định hướng
hoạt động nhập khẩu hàng hóa phục vụ lợi ích quốc gia Cơ quan hải quan làm nhiệm vụ kiểm soát nhập khẩu, quá cảnh để ngăn ngừa các hành vi: vận chuyển ma túy, chất nổ, vũ khí trái phép; buôn lậu hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng giả, hàng kém phẩm chất , góp phần giữ vững an ninh quốc gia, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển
Quản lý hải quan đóng vai trò quan trọng trong thực thi các chính sách kinh tế
của Chính phủ Thông qua hoạt động thu thuế và áp dụng các thủ tục hải quan, cơ quan hải quan thực hiện các chính sách khuyến khích hay hạn chế một số loại hàng hoá nhập khẩu nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia Hải quan còn là bộ mặt của quốc gia trong quan hệ với khách quốc tế Thái độ, năng lực, trình độ tổ chức và tính chuyên nghiệp của cơ quan hải quan phản ánh văn hoá ứng xử và trình độ tổ chức quản lý
của quốc gia
Quản lý hải quan hỗ trợ và tạo điều kiện cho thương mại phát triển, góp phần vào tăng trưởng và phát triển đất nước Cải cách, hiện đại hoá hải quan giúp giảm chi phí, thời gian thực hiện thủ tục hải quan đã tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại thương phát triển, tạo môi trường hấp dẫn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Ngoài ra, quản lý hải quan còn góp phần duy trì một sân chơi bình đẳng cho
tất cả các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế
Trang 24Tạo rào cản giao lưu hàng hóa qua biên giới thông qua thuế quan và các điều
kiện thông quan khác Khi thuế quan cao, hàng hóa nhập khẩu phải gánh thêm một khoản chi phí khá lớn làm tăng giá bán, dẫn đến hạn chế sức cạnh tranh và làm
giảm quy mô tiêu thụ trong nước Ngoài ra, do tính chất phức tạp của hàng hóa, một
số quốc gia còn sử dụng thủ tục hải quan như một công cụ làm giảm động lực nhập
khẩu hàng hoá
Tạo ra sự phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu,
giữa hàng xuất khẩu và hàng tiêu thụ trong nước Hàng xuất khẩu được hoàn thuế giá trị gia tăng, hàng nhập khẩu phải nộp thuế đã tạo ra mặt bằng không giống nhau
giữa hàng tiêu dùng nội địa và hàng xuất, nhập khẩu Tác động này không những gây khó khăn cho hoạt động ngoại thương mà còn tiềm ẩn nguy cơ trốn thuế và lợi
dụng hoàn thuế nhằm thu lợi
Mặc dù có những cản trở nhất định, nhưng vai trò của quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu không hề giảm đi, mà còn tăng lên cùng với sự mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới theo xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá Nguyên nhân là do các tổ chức làm ăn phi pháp và khủng bố có xu hướng lợi dụng thương
mại tự do để phá hoại hòa bình và cuộc sống bình yên của loài người Để đối phó
với các tổ chức này, Hải quan phải được tăng cường không chỉ về phương tiện, quyền lực mà cả trình độ cùng phương thức quản lý hiện đại
Do đó, yêu cầu của cải cách, hiện đại hoá hải quan là làm sao để cân bằng được hai yêu cầu kiểm soát và tạo thuận lợi cho thương mại Vì vậy, các tổ chức
quốc tế, nhất là Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đang tìm mọi cách khuyến khích các quốc gia đơn giản hóa, minh bạch hóa, hài hòa thủ tục hải quan với nhau để thương mại quốc tế có điều kiện giao lưu thuận
lợi hơn
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
Công tác quản lý thuế nhập khẩu chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, theo
Trần Trọng Khoái (2009) và Đoàn Ngọc Hải (2015) thì khái quát ở những yếu tố cơ
bản sau:
Trang 252.2.1 Năng lực, trình độ, đạo đức, phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức Hải quan
Con người luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và thực thi
chính sách Trình độ, năng lực của cán bộ công chức Hải quan không chỉ ảnh hưởng đến việc tham mưu, xây dựng và hoạch định chính sách thuế mà còn quyết định
hiệu quả thực hiện công tác quản lý thuế Đội ngũ Cán bộ công chức Hải quan nếu không có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì mọi chính sách dù có tốt đến đâu cũng bị vô hiệu hoá, không phát huy được hiệu
lực, hiệu quả Nếu Cán bộ công chức Hải quan không có phẩm chất đạo đức tốt, thiếu tinh thần trách nhiệm, không trung thực, liêm khiết, không có tinh thần “chí công vô tư” thì sẽ có những hành vi gây phiền hà, khó khăn cho người nộp thuế;
hoặc sẽ lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người nộp thuế, xử
lý sai quy định sẽ gây thất thu cho NSNN, làm mất đi toàn bộ hiệu lực, hiệu quả
của công tác quản lý thuế nhập khẩu nói riêng và công tác quản lý hành chính nhà nước nói riêng
2.2.2 Tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục hải quan
Cơ quan Hải quan là nơi triển khai các quy trình, thủ tục hải quan cho hàng hoá nhập khẩu.Vì vậy, việc tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế Nếu quy trình thủ
tục hải quan được tổ chức thông thoáng, ít cửa, ít giấy tờ nhưng có sự kiểm tra,
kiểm soát chặt chẽ thì sẽ rút ngắn thời gian làm thủ tục và thông quan hàng hoá, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong hoạt động thương mại đồng thời cũng hạn chế tối đa tình trạng gian lận thuế
2.2.3 Tính chuyên nghiệp của cơ quan Hải quan
Cơ quan Hải quan hoạt động càng chuyên nghiệp (với khả năng ứng dụng công nghệ tin học vào công tác cao, chuyên môn hóa quản lý, phong cách làm việc nhanh chóng, thuận lợi, xử lý công việc hiệu quả, không có sai sót) thì sẽ rút ngắn hơn thời gian thông quan cho hàng hóa nhập khẩu, giảm thiểu hơn chi phí quản lý
Trang 26Nhà nước và chi phí tuân thủ cho các doanh nghiệp Không những thế, hoạt động chuyên nghiệp, minh bạch của cơ quan Hải quan sẽ làm tăng cường uy tín của ngành Hải quan riêng và các cơ quan hành chính nhà nước nói chung
2.2.4 Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan Hải quan
Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan Hải quan ảnh hưởng lớn đến hoạt động thu thuế thuế nhập khẩu, quản lý thuế nhập khẩu của Cán bộ công
chức Hải quan Nếu các phương tiện kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại được trang bị đầy đủ, đồng bộ phục vụ cho công tác khai báo hải quan, kiểm tra hàng hóa, thông quan hàng hóa, kiểm soát chống buôn lậu, thanh tra, kiểm tra sau thông quan sẽ
hỗ trợ đắc lực cho Cán bộ công chức Hải quan thực thi nhiệm vụ, chuyên nghiệp và minh bạch hơn trong hoạt động quản lý
2.2.5 Hệ thống chính sách thuế nhập khẩu của quốc gia
Hệ thống chính sách thuế nhập khẩu là tổng hợp các văn bản pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định ), các quy định về thuế nhập khẩu, chính sách đối với hàng hóa nhập khẩu Thực thi hệ thống chính sách này là hệ thống cơ quan quản
lý thu thuế nhập khẩu, quản lý thuế nhập khẩu (Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố; các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên
tỉnh, thành phố)
Hệ thống thuế nhập khẩu của quốc gia phải trải qua thời gian và nhiều lần cải cách thì mới hoàn thiện, đầy đủ và đảm bảo những nguyên tắc của hệ thống thuế
nhập khẩu tối ưu, thực hiện những mục tiêu mà Nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ
Đi cùng với quá trình đổi mới hệ thống thuế nhập khẩu, hoạt động quản lý của cơ quan Hải quan cũng cần được cải tiến cho phù hợp với yêu cầu của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và tiến trình tự do hoá thương mại và hội nhập kinh tế quốc
tế Cụ thể: khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) hay tham gia các Hiệp định thương mại song phương và đa phương (như Hiệp định về Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung cho Khu vực thương mại tự do ASEAN (CEPT/AFTA); Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC); Hiệp
Trang 27định Thương mại khu vực mậu dịch ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Ấn Độ, hiêp ̣ đinḥ TPP, ) chúng ta buộc phải cắt giảm mạnh thuế quan, vai trò của thuế nhập
khẩu sẽ giảm dần, như vậy hệ thống chính sách thuế nhập khẩu của quốc gia buộc
phải thay đổi theo cho phù hợp
2.2.6 Sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác quản lý thuế của cơ quan Hải quan Sự tuân thủ của người nộp thuế ở mức cao nhất (nộp đầy đủ, đúng hạn và tự nguyện) chính là cơ sở để duy trì nguồn thu
hiện tại và mở rộng nguồn thu trong tương lai Sự chấp hành pháp luật thuế được
thực hiện sẽ giúp Nhà nước sử dụng tốt nhất công cụ thuế trong việc điều tiết, quản
lý nền kinh tế thị trường Sự tuân thủ thuế của đại bộ phận doanh nghiệp cũng như người dân sẽ góp phần xây dựng một nền văn hóa tuân thủ thuế Sự tuân thủ thuế
của người nộp thuế được thực hiện một cách tự nguyện, tự giác sẽ làm giảm chi phí
quản lý của cơ quan Hải quan và chi phí tuân thủ của người nộp thuế
2.2.7 Sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
Quản lý thuế nhập khẩu liên quan đến nhiều mảng nghiệp vụ nên ngoài việc
phối hợp trong nội bộ ngành Hải quan đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ với các
cơ quan chức năng như: Thuế, Kho bạc, Ngân hàng, Tài chính, Công an, các Hiệp
hội ngành nghề Mối liên hệ khăng khít giữa cơ quan Hải quan với các cơ quan, tổ
chức này tạo nên sự ràng buộc không thể thiếu trong quản lý thu, nộp thuế nhập
khẩu Ngoài ra, sự phối hợp này không chỉ nằm trong biên giới quốc gia mà phải
mở rộng đến Hải quan các nước, Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) nhằm trao đổi thông tin nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau trong thương mại
quốc tế
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.3.1 Một số nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Pramod K Rai (2004), “Thách thức trong thu thuế ở các quốc
Trang 28gia đang phát triển: Trường hợp của Ấn Độ” Tác giả cho rằng thách thức trong
quản lý thuê ở Ấn Độ nằm ở các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế (tăng trưởng kinh tế, tình trạng dân số), hệ thống chính trị, pháp luật (các quy định liên quan đến thuế
suất, mức thuế, xử phạt thuế) và sự chấp hành thuế của người dân, doanh nghiệp Nghiên cứu của Suparerk Pupongsak (2009), “Tác động của tự do hóa thương
mại đến thuế và nguồn thu của chính phủ” Nghiên cứu nhằm tìm ra bằng chứng
thực hiện về tác động của tự do hóa thương mại đến về khối lượng nhập khẩu và
xuất khẩu, thuế, và hiệu quả hoạt động của hệ thống thuế nói chung ở Thái Lan Tác
giả đã sử dụng mô hình hồi quy đế đánh giá tác động của việc cho rằng tự do hóa thương mại có tác động đến các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế và từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của người dân, doanh nghiệp, chính sách thuế và quản lý thuế xuất
nhập khẩu
Nghiên cứu của Solomon Dawit (2014), “Các yếu tố ảnh hưởng đến công
bằng thuế” Tác giả đã nghiên cứu 270 người nộp thuế là các doanh nghiệp tại Ethiopia Tác giả đã sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa
biến để kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến công bằng thuế và
mức độ đánh giá của doanh nghiệp về công bằng thuế Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế để tạo ra sự công bằng giữa người nộp thuế
gồm các yếu tố như: các yếu tố liên quan đến kinh tế vĩ mô (GDP, mức độ mở của
nền kinh tế); hệ thống thuế (thuế suất, đối tượng áp thuế); cơ quan thuế (cơ sở vật
chất, trang thiết bị và trình độ của công chức thuế); chính sách quản lý, kiểm soát
của cơ quan thuế; các yếu tố bên trong của doanh nghiệp (kiến thức thuế, thái độ, tình hình tài chính)
Nghiên cứu của Mahmoud Moeinadin và cộng sự (2014), “Xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế” Tác giả xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Iran gồm có 4 nhân tố: luật pháp, xã hội,
cấu trúc hệ thống thuế, nhóm nhân tố riêng của doanh nghiệp Nhóm nghiên cứu đã
sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để phân tích
số liệu khảo sát 239 doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 4 nhóm nhân tố
Trang 29đều có tác động cùng chiều đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Ngoài ra, các nghiên cứu về tuân thủ thuế của người nộp thuế (một yếu tố trong quản lý thuế) đều xác nhận mối tương quan giữa tuân thủ thuế đối với các yếu
tố như: (1) yếu tố kinh tế vĩ mô (Christina M Ritsema, 2003; James Alm và các
cộng sự, 1992); (2) Các yếu tố thuộc hệ thống thuế (Raymond Fisman và Shang-Jin Wei, 2004; James Alm và các cộng sự, 1992; Christina M Ritsema, 2003); (3) các
yếu tố thuộc đặc điểm của doanh nghiệp (Christina M Ritsema, 2003; Mohamad Ali Roshidi bin Ahmad và cộng sự, 2007); (4) Các yếu tố về ngành nghề và mặt hàng kinh doanh (James Alm, Betty R Jackson, và Michael McKee, 1992); (5) Yếu
tố thuộc về cơ quan thuế (Christina M Ritsema, 2003); (6) Sự hài lòng của người
nộp thuế đối với cơ quan quản lý thuế (Webley Paul, 2004) (7) Các biện pháp ngăn
cản không tuân thủ thuế như thanh tra, giám sát, trừng phạt (James Alm và các cộng
sự,1992; Wartick và Mark, 1992; Lavoie, 2008)
Clotfelter (1983) phát hiện tính phức tạp của hệ thống thuế có liên quan đến việc không khai báo thuế Tổ chức OECD (2010) cho rằng pháp luật thuế ở nhiều nước còn chưa chính xác và chưa rõ ràng chính là mãnh đất màu mỡ cho các doanh
nghiệp tích cực lợi dụng để trốn hoặc tránh thuế Điều này đặc biệt đúng ở các nước đang phát triển với công tác quản lý và trách nhiệm giải trình yếu kém, thiếu văn hóa thuế, và chế độ thuế rất phức tạp
Silvani & Baer (1997) cho rằng tờ khai thuế đơn giản sẽ khuyến khích người nộp thuế tự hoàn thành tờ khai thay vì sử dụng các đại lý thuế, nhờ đó tiết kiệm chi phí quản lý thuế Slemrod (1989) tin rằng tờ khai thuế đơn giản và các quy định về thuế đơn giản sẽ tăng hiệu quả quản lý thuế, đặc biệt đối với hệ thống tự khai tự nộp bởi vì khi đó, người nộp thuế không phải mất nhiều thời gian trong việc chứng thực tính chính xác của thu nhập tính thuế theo quy định Vì vậy, đơn giản hóa quản lý thuế tạo điều kiện thuận lợi tăng cường hiệu quả quản lý cũng như cắt giảm chi phí Song & Yarbrough (1978) cho rằng người nộp thuế nỗ lực tối thiểu hóa nghĩa
vụ thuế của họ bằng cách hướng đến việc khai báo thuế thấp và hưởng lợi từ phần tiết kiệm thuế tương ứng khi cơ quan thuế không phát hiện hành vi của họ Mặt
Trang 30khác, họ sẽ sẵn lòng thanh toán nhiều hơn, kể cả khoản tiền phạt nếu họ bị phát hiện Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên và liên tục của bất kỳ cơ quan thuế nào Tác động của kiểm tra thuế sẽ làm tăng hiệu quả quản lý thuế
Jackson & Jaouen (1989) đề nghị rằng trong hệ thống tự khai tự nộp, kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng Tỷ lệ kiểm tra và tính triệt để của cuộc kiểm tra sẽ khuyến khích người nộp thuế thận trọng hơn trong việc hoàn thành tờ khai thuế, báo cáo toàn bộ thu nhập, khai báo đúng các khoản giảm trừ để xác định nghĩa vụ thuế của họ Ngược lại, người nộp thuế chưa từng bị kiểm tra thuế có thể lại tiếp tục khai báo thấp thu nhập thực tế hoặc kê khai sai các khoản khấu trừ
Kết quả nghiên cứu của Andreoni & cộng sự (1998) cho thấy kinh nghiệm từ những lần bị kiểm tra trước và việc vẫn tiếp tục bị quản lý từ phía cơ quan thuế đối với hoạt động của họ có tác dụng gia tăng sự chấp hành thuế
2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Phạm Tiến Thành (2009) cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý thuế xuất nhập khẩu gồm các yếu tố bên ngoài (tình hình kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, hệ thống pháp luật), thủ tục quy trình hải quan, các yếu tố thuộc đối tượng nộp thuế, năng lực và quản lý của hải quan
Nghiên cứu của Trần Thu Trang (2012) Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sỹ Luật kinh tế Tác giả cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế xuất nhập khẩu gồm
có các yếu tố về kinh tế, các yếu tố về pháp luật, các yếu tố về xã hội, các yếu tố mang tính chất ngoại giao và thông thương quốc tế, các yếu tố về con người
Mai Thị Vân Anh (2015), Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Luận tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Bộ Tài chính Tác giả cho rằng thất thu thuế xuất, nhập khẩu có tác động tiêu cực đến công tác quản lý thuế xuất, nhập khẩu
Phan Thị Kiều Lê (2009), Nâng cao hiệu quản quản lý thuế nhập khẩu tại Cục
Hải quan TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Tài chính ngân hàng tại trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Tác giả đã sử dụng thống kê mô
Trang 31tả để phân tích thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TPHCM, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế
Nhiếp Thị Thanh (2011), Tăng cường quản lý thuế xuất, nhập khẩu tại Cục
Hải quan TP Hà Nội, Luận văn thạc sỹ của chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tóm lại, có nhiều yếu tố tác động đến quản lý thuế nói chung và quản lý thuế
nhập khẩu nói riêng, mỗi yếu tố có mức độ ảnh hưởng khác nhau Trên cơ sở lược
khảo các nghiên cứu có liên quan ở trên, tác giả tổng kết lại những nhân tố tác động đến quản lý thuế có tính phổ biến gồm: Yếu tố vĩ mô; Yếu tố liên quan đến thuế
suất và hàng hóa xuất nhập khẩu; Yếu tố thuộc về doanh nghiệp nộp thuế; Yếu tố thuộc về cơ quan công quyền thực thi thuế; Yếu tố liên quan đến quy trình thủ tục thuế; Yếu tố kiểm soát, phòng ngừa gian lận thuế
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về thuế nhập khẩu, quản lý thuế nhập
khẩu và lược khảo một số nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến quản lý thuế nói chung, quản lý thuế nhập khẩu nói riêng Từ đó, tổng hợp lại một số yếu tố tác động đến quản lý thuế có tính phổ biến gồm: Yếu tố vĩ mô; Yếu tố liên quan đến thuế suất và hàng hóa xuất nhập khẩu; Yếu tố thuộc về doanh nghiệp nộp thuế; Yếu
tố thuộc về cơ quan công quyền thực thi thuế; Yếu tố liên quan đến quy trình thủ tục thuế; Yếu tố kiểm soát, phòng ngừa gian lận thuế Những yếu tố này được sử dụng làm cơ sở để hình thành mô hình nghiên cứu ở chương 3
Trang 32Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến đề tài và tham khảo ý
kiến chuyên gia, mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập
khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho gồm có 6 biến độc lập:
(1) Các yếu tố vĩ mô: tình hình kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, các Mức
độ mở cửa của nền kinh tế Việt Nam và Tham gia các hiệp định thương mại, các tổ
chức thương mại
(2) Các yếu tố pháp luật: hệ thống chính sách pháp luật và các quy định của pháp luật về thuế suất, danh mục hàng hóa nhập khẩu chịu thuế
(3) Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu: thể hiện qua các công đoạn
của quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu;
(4) Yếu tố thuộc về cơ quan hải quan: gồm các yếu tố về năng lực, thái độ và chuyên môn nghiệp vụ của công chức hải quan và trang thiết bị, cơ sở vật chất của
cơ quan hải quan;
(5) Yếu tố thuộc về doanh nghiệp nhập khẩu: sự hiểu biết và tuân thủ quy định của quy trình thủ tục hải quan, hiểu biết về thuế nhập khẩu
(6) Yếu tố kiểm soát, phòng ngừa gian lận thuế: các hoạt động kiểm soát của
cơ quan nhà nước về kê khai, kiểm tra, xử phạt vi phạm về thuế và phòng ngừa gian
lận thuế
Và 1 biến phụ thuộc là quản lý thuế nhập khẩu: thể hiện mức độ hiệu quả của
quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho
Trang 33Hình 3-1: Khung phân tích của đề tài
Ngu ồn: Tổng hợp nghiên cứu có liên quan và tham khảo ý kiến chuyên gia
3.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và quản lý thuế
nhập khẩu, gồm:
Giả thuyết 1 (H1): Nếu các yếu tố vĩ mô thuận lợi thì sẽ làm cho quản lý thuế
nhập khẩu tốt hơn;
Giả thuyết 2 (H2): Nếu pháp luật về thuế nhập khẩu phù hợp thì thì sẽ làm cho
quản lý thuế nhập khẩu tốt hơn;
Giả thuyết 3 (H3): Nếu quy trình, thủ tục hải quan hàng nhập khẩu thuận lợi thì thì sẽ sẽ làm cho quản lý thuế nhập khẩu tốt hơn;
Giả thuyết 4 (H4): Nếu yếu tố thuộc về năng lực, chuyên môn của công chức
và cơ sở vật chất của cơ quan hải quan được cải thiện thì sẽ làm cho quản lý thuế
nhập khẩu tốt hơn;
H5 H4
VĨ MÔ PHÁP LU ẬT
Trang 34Giả thuyết 5 (H5): Nếu các yếu tố thuộc về doanh nghiệp nhập khẩu được nâng lên thì sẽ làm cho quản lý thuế nhập khẩu tốt hơn;
Giả thuyết 6 (H6): Nếu việc kiểm soát, phòng ngừa gian lận thuế nhập khẩu được thực hiện tốt thì sẽ làm cho quản lý thuế nhập khẩu tốt hơn
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu tiến hành qua 3 phần chính (hình 3-2) gồm: (1) xây
dựng thang đo (gồm: thiết kế bảng câu hỏi, điều chỉnh thang đo); (2) đánh giá thang
đo (3) kiểm định giả thuyết
Hình 3-2: Quy trình nghiên cứu của đề tài
Sử dụng thang đo linker 5 mức độ, thang đo được xây dựng và khảo sát thử để
kiểm tra mức độ phù hợp trong từng mục hỏi Trên cơ sở đó, điều chỉnh thang đo phù hợp với thực trạng vấn đề nghiên cứu và tiến hành hoàn chỉnh bảng câu hỏi để thu thập thông tin Quá trình thu thập thông tin được thực hiện bằng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khảo sát Dữ liệu trước khi đưa vào phân tích
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu
Phỏng vấn qua bảng câu hỏi Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha
Thống kê mô tả; phân tích nhân tố;
phân tích hồi quy đa biến
Trang 35được mã hóa, kiểm tra và làm sạch dữ liệu
Thang đo được đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s alpha Các kỹ thuật phân tích được thực hiện bằng các công cụ phân tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory factor analysis), phân tích hồi quy (Regression analysis) Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, các nhân tố được rút gọn từ nhiều biến quan sát được thu thập, từ đó những giả thuyết nghiên cứu được điều chỉnh theo những nhân tố mới được rút ra Phân tích hồi quy được thực
hiện nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập
khẩu và khẳng định tầm quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế
nhập khẩu
Nghiên cứu tiến hành qua 2 giai đoạn: (1) Giai đoạn 1: nghiên cứu sơ bộ và (2) nghiên cứu chính thức
3.2.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua phương pháp chuyên gia và khảo sát thử Bước này nhằm khám phá, điều chỉnh và
bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu
Thông tin thu thập được từ phương pháp chuyên gia là cơ sở hỗ trợ cho việc thiết kế bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu định lượng; khám phá, bổ sung mô hình thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu Nghiên cứu này được
thực hiện trong tháng 10/2015 với sự tham gia thảo luận và khảo sát thử của các chuyên gia gồm: cán bộ ở vị trí cấp quản lý trong Cục Hải quan Long An và các doanh nghiệp có nộp thuế nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn nghiên cứu
3.2.1.2 Nghiên cứu chính thức
Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp doanh nghiệp công chức hải quan bằng bảng câu hỏi chính
thức Bước này đánh giá các thang đo, kiểm định lại mô hình, các giả thuyết nghiên
cứu và đo lường mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp Nghiên cứu chính thức được
thực hiện bằng hình thức phỏng vấn bằng thư tín
Trang 363.2.2 Xây dựng thang đo
Các thang đo được sử dụng trong đề tài: thang đo các yếu tố ảnh hưởng; thang
đo mức độ quản lý thuế nhập khẩu
3.2.2.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng
Thang đo ban đầu (thang đo 1) về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế
nhập khẩu được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết kết hợp với các nội dung quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, các văn bản dưới Luật, các quy định của ngành Hải quan Việt Nam cùng với vốn kinh nghiệm công tác trong ngành hải quan
thời gian qua, tác giả quan sát, ghi nhận, thảo luận với các chuyên gia và các doanh nghiệp Từ đó, phiếu thu thập thông tin được xây dựng sơ bộ Thang đo 1 về các
yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu được xác định theo bảng 3.1
Bảng 3.1: Thang đo 1 về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu
1 Yếu tố vĩ mô
Tham gia các hiệp định thương mại, các tổ chức thương mại VM5
2 Hệ thống chính sách, pháp luật về thuế nhập khẩu
Các quy định về xử lý hành chính/hình sự đối với vi phạm thuế PL6
3 Yếu tố quy trình, thủ tục hải quan hàng nhập khẩu
Trang 37Kiểm tra hàng hóa và kiểm tra thuế QT2
4 Yếu tố thuộc về công chức, cơ quan hải quan cảng Mỹ Tho
5 Yếu tố thuộc về doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa
Tuân thủ các hướng dẫn theo quy trình, thủ tục hải quan DN2
Kê khai, thanh toán, quyết toán thuế nhập khẩu đúng theo quy định DN3 Mức độ hợp tác với cơ quan hải quan khi có vướng mắc, khó khăn DN4
6 Yếu tố kiểm soát, phòng ngừa gian lận thuế nhập khẩu
Phối hợp với cơ quan khác (công an, cục thuế) trong phòng chống vi
phạm về thuế
KS3
Ngu ồn: Tổng hợp lý thuyết và tham khảo chuyên gia, 2015
Sau khi xác định thang đo 1, tiến hành khảo sát thử với 10 mẫu Đối tượng
khảo sát thử là các chuyên gia và các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa Quá trình thu thập thông tin khảo sát thử được thực hiện bằng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khảo sát và qua thư điện tử (email) Thái độ nhận
thức và đánh giá của người được khảo sát được xây dựng trên thang đo khoảng Likert 5 điểm
Trang 383.2.2.2 Thang đo quản lý thuế nhập khẩu
Trong nghiên cứu này, thang đo yếu tố quản lý thuế nhập khẩu theo tham khảo
ý kiến chuyên gia gồm 3 biến quan sát như sau: (1) Mức độ tuân thủ của doanh nghiệp đối với quy trình quản lý thuế nhập khẩu; (2) Hiệu quả công tác quản lý của
cơ quan Hải quan; (3) Hiệu quả hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến thuế
nhập khẩu
3.2.3 Điều chỉnh thang đo
Sau khi khảo sát thử, loại bỏ yếu tố các quy định về xử lý hành chính/hình sự đối với vi phạm thuế - PL6, các thang đo được cập nhật vào bảng 3.2
Bảng 3.2: Thang đo 2 về về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu
1 Yếu tố vĩ mô
Tham gia các hiệp định thương mại, các tổ chức thương mại VM5
2 Hệ thống chính sách, pháp luật về thuế nhập khẩu
3 Yếu tố quy trình, thủ tục hải quan hàng nhập khẩu
4 Yếu tố thuộc về công chức, cơ quan hải quan cảng Mỹ Tho
Trang 39Lịch sự khi tiếp xúc HQ1
5 Yếu tố thuộc về DN nhập khẩu hàng hóa
Tuân thủ các hướng dẫn theo quy trình, thủ tục hải quan DN2
Kê khai, thanh toán, quyết toán thuế nhập khẩu đúng theo quy định DN3 Mức độ hợp tác với cơ quan hải quan khi có vướng mắc, khó khăn DN4
6 Yếu tố kiểm soát, phòng ngừa gian lận thuế nhập khẩu
Phối hợp với cơ quan khác (công an, cục thuế) trong phòng chống vi
Ngu ồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu điều tra sơ bộ, 2015
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài; số liệu
thống kê về hải quan giai đoạn 2010 – 2014; tình hình kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu, … Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua qua sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; Niên giám thống kê, các báo cáo của Tổng
Cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Long An
3.3.2 Dữ liệu sơ cấp
3.3.2.1 Chọn điểm điều tra
Đề tài chọn 2/2 tỉnh thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng
Trang 40Mỹ Tho là Tiền Giang, Bến Tre để thu thập thông tin sơ cấp
3.3.2.2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn in sẵn Bảng câu hỏi được thiết kế qua các giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các thành phần trong thang đo tác động đến quản lý thuế nhập khẩu Sử dụng thang đo khoảng Likert 5 điểm để đo lường
Giai đoạn 2: Sau khi thiết kế bảng câu hỏi, tiến hành khảo sát thử đồng thời
lấy ý kiến 10 chuyên gia về hình thức cũng như nội dung bảng khảo sát
Giai đoạn 3: Hình thành thang đo 2, gồm 32 biến quan sát thành phần với 2
mục hỏi thuộc thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu và 1 thang đo về quản lý thuế nhập khẩu; chỉnh sửa và hoàn tất bảng khảo sát trước khi
tiến hành khảo sát chính thức
Bảng câu hỏi sử dụng hình thức câu hỏi “đóng” là chủ yếu, kết hợp với câu
hỏi “mở” Nội dung bảng câu hỏi gồm 03 phần: phần 1 giới thiệu mục đích nghiên
cứu; phần 2: gồm những câu hỏi để người được phỏng vấn (đại diện doanh nghiệp, công chức hải quan) cung cấp những thông tin chung; phần 3: những câu hỏi khảo sát liên quan đến quản lý thuế nhập khẩu
Kết cấu bảng câu hỏi khảo sát: Bên trái: nội dung các quan sát về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu; Bên phải: đánh giá của người được phỏng vấn
về mức độ ảnh hưởng theo thang đo 5 điểm
Một số câu hỏi mở được đưa vào để người được phỏng vấn đóng góp trực tiếp
về vấn đề khảo sát Nội dung chi tiết của Bảng câu hỏi khảo sát được trình bày ở
Phụ lục
3.3.2.3 Cỡ mẫu điều tra
Tổng thể mẫu nghiên cứu là những doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại địa bàn Tiền Giang và Bến Tre và công chức hải quan Hachter (1994) cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biến quan sát Ở đây chọn cỡ mẫu bằng 6