1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TH VT GIS ( i) (1) hheej thống thông tiin địa lý

27 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Những thành tựu cơ bản Những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn của tình hình kinh tế trong nước, quốc tế và những diễn biến khó lường của thời tiết, nhưng ngành lâm nghiệp tiếp tục phát triển và đạt được những thành tựu quan trọng, thể hiện tập trung ở những mặt sau: Một là, diện tích rừng tăng nhanh, ổn định; công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng có nhiều tiến bộ, tình trạng vi phạm các quy định của pháp luật giảm dần. 5 năm qua, bình quân trồng khoảng 220.000 hanăm. Khoanh nuôi tái sinh 460.000 hanăm, trong đó khoảng 50.000 ha thành rừngnăm. Áp dụng một số giống mới, bước đầu áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh rừng trồng, đã tăng sinh khối rừng sản xuất từ 78 m3hanăm lên 1215 m3hanăm, cá biệt có nơi đạt 40 m3hanăm; độ che phủ của rừng tăng từ 39,1% năm 2009 lên khoảng 40,7% năm 2015. Vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng giảm cả về số vụ và mức độ thiệt hại; công tác phòng chống cháy rừng theo phương châm bốn tại chỗ được tăng cường, đã kiềm chế, giảm 70% diện tích rừng bị phá trái pháp luật so với 5 năm trước. Hai là, sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng nhanh, sản xuất lâm sản hàng hóa ngày càng thích ứng với biến đổi của thị trường thế giới; đời sống người làm nghề rừng được nâng cao. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng nhanh những năm gần đây (năm 2011 đạt 3,4%, năm 2012 đạt 5,5%, năm 2013 đạt 6,0%, năm 2014 đạt 7,09%, năm 2015 đạt khoảng 7,5%). Sản lượng gỗ rừng trồng tăng 2,5 lần trong 5 năm qua, đạt khoảng 17 triệu m3 vào năm 2015. Khai thác rừng tự nhiên được quản lý chặt chẽ hơn theo hướng bền vững, sản lượng khai thác giảm từ 350 nghìn m3 năm 2009, còn 160 nghìn m3 năm 2013, đã dừng khai thác chính từ năm 2014. Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển mạnh với nhiều thành phần kinh tế, sản phẩm chế biến đa dạng theo yêu cầu thị trường. Sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đã xuất vào trên 100 nước và vùng lãnh thổ, trong đó, các thị trường đã phát triển (Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn quốc). Kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản ngoài gỗ tăng hơn 1,65 lần trong 5 năm, từ 4,2 tỷ USD năm 2011 lên khoảng 6,9 tỷ USD năm 2015. Ngành công nghiệp chế biến lâm sản ngày càng thích ứng có hiệu quả với biến đổi thị trường và vận hành theo tín hiệu thị trường, giải quyết hài hòa các rào cản thương mại quốc tế. Thu nhập đời sống của người dân từng bước được tăng lên, có hộ thu nhập từ 150250 triệu đồngha rừng trồng sau 6 đến 10 năm, nên có thể làm giàu từ trồng rừng. Ba là, chủ trương xã hội hóa nghề rừng được cụ thể hóa đầy đủ hơn; quản lý nhà nước có tiến bộ chủ yếu bằng công cụ pháp luật, chính sách; nhận thức của xã hội về ngành kinh tế lâm nghiệp nhất quán hơn. Việc giao đất, giao rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế được coi là giải pháp mang tính đột phá; khuyết khích các doanh nghiệp đầu tư vào chế biến, kinh doanh lâm sản. Ngân sách nhà nước chủ yếu đầu tư cho rừng đặc dụng và rừng phòng hộ và chỉ chiếm khoảng 25% tổng mức đầu tư toàn xã hội cho bảo vệ, phát triển rừng, 75% vốn đầu tư được huy động từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước. Cơ chế, chính sách về lâm nghiệp tiếp tục được hoàn thiện, nổi bật là Nghị định 052010NĐCP về thành lập Quỹ Bảo vệ phát triển rừng; Nghị định 992010NĐCP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định 1182014NĐCP về sắp xếp đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp; Nghị định 752015NĐCP về cơ chế, chính sách bảo vệ phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 20152020. Quyết định 57QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 20112020; Quyết định 072012NĐCP của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách bảo vệ rừng; Quyết định 242012QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển rừng đặc dụng... Chính sách chi trả dịch vụ môi trường đang trở thành nguồn tài chính quan trọng của ngành lâm nghiệp, tạo nguồn thu cho các hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng với khoảng 4,6 triệu ha. Bốn là, hợp tác quốc tế về lâm nghiệp tiếp tục phát triển cả chiều rộng và chiều sâu theo chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa. Ngành lâm nghiệp đã hợp tác với các đầu mối và tổ chức lâm nghiệp quốc tế, trong đó có 2 Công ước và nhiều hiệp định vùng, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên diễn đàn quốc tế; hợp tác với các nước có chung đường biên giới được tăng cường. Nguồn vốn ODA đã góp phần quan trọng thực hiện các chỉ tiêu phát triển ngành. 2. Những khó khăn thách thức Cùng với thành tựu cơ bản trên, thì ngành lâm nghiệp cũng đang còn nhiều tồn tại và đối mặt với nhiều khó khăn thách thức đặt ra trong tái cơ cấu, phát triển lâm nghiệp bền vững đó là: Thứ nhất, tình trạng phá rừng, khai thác rừng tự nhiên, sử dụng đất lâm nghiệp trái phép còn diễn ra phức tạp ở một số địa phương; năng suất, chất lượng, giá trị rừng sản xuất thấp. Tình trạng phá rừng tự nhiên trái pháp luật để lấy đất; sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích diễn ra ở nhiều nơi, đặc biệt ở các tỉnh vùng Tây Nguyên; một số điểm nóng về phá rừng tự nhiên nghiêm trọng, kéo dài, chưa được giải quyết triệt để, gây bức xúc trong xã hội. Độ che phủ rừng tăng, nhưng chất lượng và tính đa dạng sinh học của rừng tự nhiên tiếp tục bị suy giảm. Sản phẩm rừng trồng chủ yếu là rừng gỗ nhỏ, giá trị thấp, chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản về nguyên liệu gỗ lớn cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, nhất là trước yêu cầu truy xuất xuất xứ nguyên liệu theo các Hiệp định thương mại thế hệ mới. Giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha rừng trồng mới đạt khoảng 910 triệu đồnghanăm, đa số người dân làm nghề rừng còn nghèo, tỷ trọng thu nhập từ lâm nghiệp chỉ chiếm 25% trong tổng thu nhập của nông dân miền núi. Thứ hai, quản trị doanh nghiệp, công nghệ chế biến; chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh chưa cao. Quy mô sản xuất phổ biến còn nhỏ, kết cấu hạ tầng yếu kém; quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ còn lạc hậu. Năng suất lao động trong chế biến lâm sản của Việt Nam chỉ bằng 50% so với Philipin, 40% so với Trung Quốc; chất lượng, mẫu mã sản phẩm kém cạnh tranh. Công nghiệp phụ trợ, vật tư phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp gần như bỏ ngỏ, phụ thuộc vào nhập khẩu. Thứ ba, giá trị gia tăng thấp; tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng. Trình độ tay nghề lao động lâm nghiệp thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, trồng rừng vẫn chủ yếu là quảng canh. Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào sản xuất còn nhiều bất cập; công nghệ sinh học và công tác tạo giống chưa được ứng dụng trên quy mô rộng. Thứ tư, các công ty lâm nghiệp đang hết sức khó khăn, nhiều đơn vị đứng trước nguy cơ phá sản. Các lâm trường quốc doanh trước đây, sau khi chuyển thành công ty lâm nghiệp quản lý trên 2 triệu ha đất, nhưng sử dụng kém hiệu quả, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, vi phạm pháp luật về đất đai diễn biến phức tạp. Việc triển khai thực hiện Nghị định 1182014NĐCP về sắp xếp đổi mới các công ty lâm nghiệp mới bước đầu lập đề án, chưa tạo được sự chuyển biến trên thực tiễn. II. Tập trung phát triển lâm nghiệp nhanh, bền vững trong những năm tới Những năm tới xu thế hiện thực hóa mạnh mẽ liên kết kinh tế quốc tế, hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015, các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới được thực thi (Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do với EU và với các đối tác khác) sẽ mở ra những thuận lợi, cơ hội phát triển mới, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi ngành lâm nghiệp phải thích ứng, tăng cường hợp tác, cạnh tranh quyết liệt; đồng thời đáp ứng yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu. Chăm sóc rừng cây chắn cát bay, cát chảy ở Quảng Bình. Ảnh: Mạnh Thành Trong trung hạn, nhu cầu đồ gỗ thế giới vẫn tăng, tạo cơ hội cho lâm sản duy trì tốc độ tăng trưởng, nhưng thị trường sẽ đặt ra những quy định chặt chẽ hơn về nguồn gốc gỗ hợp pháp. Trong nước, chính trị xã hội ổn định; kinh tế sẽ có nhiều chuyển biến tích cực. Sản lượng gỗ rừng trồng tiếp tục tăng nhanh, chất lượng được cải thiện hơn, thị trường đồ gỗ nội địa phục hồi, cùng với xu hướng chuyển dịch từ sử dụng gỗ tự nhiên sang gỗ được chế biến công nghiệp. Mục tiêu chung đặt ra cho ngành lâm nghiệp là đảm bảo phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường; từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh; giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 5,5 6,5%; thu hút mọi thành phần kinh tế xã hội tham gia bảo vệ và phát triển rừng, góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế; bảo vệ môi trường sinh thái rừng, thích ứng với biển đổi khí hậu; gắn chặt chẽ giữa phát triển lâm nghiệp với bảo đảm quốc phòng an ninh và chủ quyền quốc gia. Để đạt được mục tiêu đó, ngành lâm nghiệp cần tổ chức tuyên truyền, thống nhất nhận thức và hành động trong toàn xã hội để giải quyết tốt những vấn đề chủ yếu sau: Thứ nhất, quyết liệt thực hiện các giải pháp tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, đảm bảo hoàn thành các định hướng Chiến lược phát triển Lâm nghiệp đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nâng cao hiệu lực quản lý, giám sát thực hiện nghiêm túc quy hoạch. Hoàn thành rà soát, đánh giá lại quy hoạch tổng thể rừng cấp quốc gia và cấp vùng, xác định rõ lâm phận ổn định. Thống nhất giữa quy hoạch rừng trên bản đồ và thực địa, giữa ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với ngành Tài nguyên và Môi trường. Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác, xử lý kiên quyết các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, nhất là hành vi mua bán đất lâm nghiệp trái phép, giám sát thực hiện đầy đủ trách nhiệm tổ chức trồng rừng thay thế. UBND cấp tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh giao, cho thuê rừng cho tổ chức, cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo tất cả diện tích rừng có chủ quản lý cụ thể và thực hiện phương thức đồng quản lý rừng. Tạo điều kiện tích tụ đất lâm nghiệp tạo vùng nguyên liệu chủ yếu bằng phương thức liên kết, liên doanh giữa chủ rừng và doanh nghiệp. Thứ hai, hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách: tập trung sửa đổi, bổ sung Luật Lâm nghiệp phù hợp với Hiến pháp năm 2013, một số Luật có liên quan mới được Quốc hội thông qua; các chủ trương chính sách mới của Đảng, và yêu cầu thực tiễn, những biến đổi của thị trường quốc tế. Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách mới thúc đẩy tái cơ cấu ngành, thúc đẩy ứng dụng giống cây lâm nghiệp chất lượng cao được nuôi cấy mô; hỗ trợ người dân chuyển đổi rừng gỗ nhỏ sang rừng gỗ lớn; quản lý rừng bền vững quốc gia phù hợp với thông lệ quốc tế; khôi phục, phát triển rừng ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn thích ứng với biến đổi khí hậu; cơ chế tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp chế biến sâu; hỗ trợ phát triển thị trường; hỗ trợ liên kết, hợp tác chuỗi với mô hình cánh rừng lớn, liên kết bốn nhà; tín dụng trồng rừng gỗ lớn với lãi suất ưu đãi, thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ cây trồng; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp. Ban hành cơ chế khuyến khích, tạo thuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao kỹ năng cho lao động, doanh nghiệp. Thứ ba, triển khai mạnh mẽ hơn các giải pháp xã hội hóa đầu tư trong lâm nghiệp. Tiếp tục mở rộng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, phát triển thị trường tín chỉ cacbon để tạo nguồn lực cho bảo vệ và phát triển rừng. Huy động nguồn vốn ODA và FDI từ Chính phủ, Phi chính phủ và các tổ chức quốc tế thông qua các hiệp định hoặc chương trình dự án quốc tế. Lồng ghép các chương trình, dự án quốc tế và trong nước giải quyết nhu cầu vốn cho phát triển. Thứ tư, tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành, giảm những nghiên cứu tách rời nhu cầu thực tiễn, thực hiện bằng phương thức đặt hàng là chủ yếu. Ưu tiên các nghiên cứu cải thiện giống cây trồng và thâm canh rừng, công nghệ chế biến sau dăm gỗ và sản phẩm phụ trợ thay thế hàng nhập khẩu. Thứ năm, thực hiện có trách nhiệm các cam kết kinh tế quốc tế cùng với bảo vệ sản xuất nội địa hợp lý, phát triển thị trường xuất khẩu lâm sản phù hợp với luật pháp quốc tế. Chủ động xây dựng quan hệ đối tác, dựa trên lợi thế của từng tổ chức quốc tế và quốc gia, tổ chức vận động thu hút viện trợ, công nghệ và đầu tư nước ngoài. Đẩy mạnh công tác tiếp thị thương mại, đàm phán các hiệp định kỹ thuật, mở rộng thị trường quốc tế. Thứ sáu, triển khai đồng bộ việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hệ thống tổ chức sản xuất lâm nghiệp, trọng tâm là đối với các công ty lâm nghiệp theo Nghị định 1182014NĐCP của Chính phủ. Khẩn trương sắp xếp, đổi mới hệ thống tổ chức quản lý ngành lâm nghiệp từ Trung ương đến địa phương gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả. Ở địa phương kiên quyết tổ chức thống nhất các cơ quan lâm nghiệp một đầu mối cả ba cấp tỉnh, huyện, xã; chú trọng nâng cao vai trò, trách nhiệm và điều kiện làm việc cho kiểm lâm địa bàn xã....

Trang 1

THỰC HÀH XỬ LÝ ẢH VỆ TIH

I LÀM QUE VỚI PHẦ MỀM EVI

1.1 Khởi động phần mềm EVI:

Kích đúp vào biểu tượng EVI trên màn hình, phần mềm sẽ được kích hoạt và xuất hiện

thanh thực đơn lệnh EVI và cửa sổ IDL Development Environment Chúng ta sẽ chỉ thao tác với các công cụ sẵn có trên thanh thực đơn lệnh EVI

1.2 Mở một file ảnh:

 Chọn File → Open Image File, xuất hiện hộp thoại Enter Input Data File → chọn file ảnh

cần mở → Click Open, xuất hiện hộp hoại Available Bands List có một danh sách các file

ảnh cần mở Danh này cho phép ta chọn các kênh phổ để hiển thị và xử lý ảnh

Có hai phương pháp để hiển thị ảnh đó là hiển thị ảnh đơn (đen trắng) và ảnh tổ hợp màu

Trang 2

1) Mở ảnh đơn (đen trắng): Chọn Gray Scale sau đó chọn một band (kênh) cần hiển thị bằng cách kích trái chuột vào tên kênh trong hộp thoại Available Bands List Tên kênh này sẽ xuất hiện ngay trong ô Selected Band →Click chuột vào Load Band để hiển thị ảnh cần

mở (nếu cần mở thêm một cửa số nữa thì kích chuột vào New display)

Hình : Hiện thị kênh 2

2) Mở ảnh tổ hợp màu: Chọn vào ô RGB sau đó chọn các band tương ứng với các bước sóng sóng đỏ (R), lục (G) và lam (B) trong phần Selected Bands rồi kích Load Band để hiện thi ảnh

Trang 3

Hình : Tổ hợp kênh 345 ( R: 3 G: 4 B: 5)

1.3 Làm quen với khung cửa sổ hiển thị ảnh

Khi một ảnh đã được mở trong trong phần mềm ENVI, có ba cửa sổ sẽ hiển thị lên màn hình i) Image Window, ii) Scroll Window và iii) Zoom Window Ba cửa sổ này được liên kết chặt chẽ với nhau Thay đổi ở cửa sổ này sẽ kéo theo những thay đổi tương ứng ở các cửa sổ còn lại Tất

cả các cửa sổ đều có thể thay đổi kích thước bằng cách chọn và kéo chuột trái ở góc cửa sổ hiển thị:

Scroll Window: Cửa sổ này hiển thị toàn bộ ảnh với độ phân giải đã được giảm đi với một tỷ lệ phù hợp Hệ số tỷ lệ này được hiển thị trong ngoặc trên thanh tiêu đề của Scroll Window Hình vuông màu đỏ trên cửa sổ chỉ ra vùng được hiển thị với độ phân giải 1:1.Độ phân giải không gian gốc của ảnh trong cửa sổ Image Window Ta có thể dùng phím chuột trái để kéo thả hình vuông này tới vị trí cần quan sát Image Window sẽ được cập nhật một cách tự động khi ta thả chuột

Trang 4

Image Window: Cửa sổ này hiển thị một phần của ảnh ở độ phân giải của dữ liệu gốc với tỷ lệ 1:1 Ô vuông trong cửa sổ này chỉ ra vị trí được hiển thị phóng đại trong cửa sổ Zoom Window

Để thay đổi vị trí hiển thị của cửa sổ phóng đại Zoom Wind, chỉ chuột vào ô vuông đỏ trong Image Window, giữ chuột trái và di chuyển đến vị trí cần quan sát, hình ảnh trên Zoom Window

sẽ được hiện thị ngay khi thả chuột

Hình 3: Tổ hợp kênh 346 và 456 Zoom Window: Hiển thị một phần được phóng đại của ảnh Hệ số phóng đại được hiển thị trong ngoặc trên thanh tiêu đề của Zoom Window Vùng được phóng đại được xác định bằng hình vuông đỏ trên Image Window Ở phía dưới bên trái của ZoomWindow có ba ô hình vuông đỏ:

-Ô ngoài cùng bên trái có dấu trừ [-]cho phép ta thu nhỏ hệ số phóng đại của Zoom Window bằng cách nhấp chuột trái vào trong ô vuông này

Trang 5

-Ô ở giữa có dấu cộng [+] cho phép tăng hệ số phóng đại của Zoom Window cũng bằng cách sử dụng chuột trái

-Ô vuông ngoài cùng bên phải, kích chuột trái 1 lần vào sẽ hiển thị dấu thập trên Zoom Window xác định vị trí pixel được chọn, kích chuột trái lần nữa sẽ tắt dấu thập này đi Tương tự như vậy kích chuột giữa hoặc nhấn tổ hợp phím (Ctrl + chuột trái) cho phép hiển thị hoặc tắt dấu cộng xác định vị trí pixel được chọn tương ứng trên Image Window, kích chuột phải cho phép hiển thị hoặc tắt ô vuông đỏ xác định vị trí của Zoom Window trên Image Window

II Ắ CHỈH ẢH

2.2 ắn ảnh theo bản đồ

 Mở ảnh cần nắn làm theo các bước như ở phần trên để mở 1 ảnh cần nắn

 Từ thực đơn lệnh chính ENVI → Chọn Map→Registration→ Image to Map , xuất hiện

hộp thoại Image to Map Registration cho phép ta chọn các tham số về phép chiếu, lưới chiếu, múi chiếu, đơn vị và kích thước pixel cho phù hợp

Hình 4: Phương pháp nắn chỉnh ảnh

Chọn các tham số là:

 Projection : Phép chiếu UTM

 Datum: Hệ quy chiếu WS84

 Units : Meter

 Zone 48 /49

 Pixel size (theo độ phân giải của ảnh)

Trang 6

Sau khi chọn xong click vào OK để bắt đầu thực hiện việc chọn điểm khống chế, xuất hiện hộp thoại chọn điểm khống chế Ground Control Points Selection

 Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí điểm đã biết tọa độ và nhập tọa độ vào ô tọa độ trống trong hộp thoại Ground Control Point Selection

 Vị trí con trỏ được xác định bằng giao điểm của dấu thập đỏ xuất hiện trên cửa sổ Zoom của ảnh đang nắn

 Tọa độ của điểm khống chế có thể nhập vào dưới dạng tọa độ bản đồ vào ô E (Easting : đông và  (Northing : Bắc hoặc tọa độ địa lý vào các ô Lat (Latitude Vĩ độ và Lon (Longitude Kinh độ bằng cách chọn vào phím mũi tên lên xuống góc trên bên trái của hộp thoại Ground control Point selection để chuyển giữa hai chế độ nhập tọa độ

Có hai cách nhập tọa độ các điểm khống chế một là đọc trực tiếp tọa độ trên bản đồ hoặc dựa vào các điểm có GPS, hai là chọn các điểm tương ứng ứng trên ảnh với các điểm trên bản đồ dạng số: Bài tập: Nắn ảnh theo bản đồ theo tọa độ các điểm khống chế trên bản đồ như sau

Trang 7

 Khi số điểm khống chế ảnh đã đủ, tiến hành nắn ảnh → chọn Options → Warp file→

chọn đường dẫn (Choose) và lưu vào một file mới

2.2 ắn ảnh theo ảnh

• Mở ảnh cần nắn và ảnh gốc dùng để tham chiếu (ảnh có tọa độ chính xác/ ảnh đã được nắn chính xác theo tọa độ bản đồ)

Trang 8

• Từ thực đơn lệnh chính ENVI chọn Map →Registration → Image to Image Trên màn

hình sẽ xuất hiện hộp thoại Image to Image Registration →chọn Base Image - Ảnh

tham chiếu (ảnh có tọa độ chính xác/ ảnh đã được nắn chính xác theo tọa độ bản đồ) và Warp Image (ảnh cần nắn tương ứng với các cửa sổ hiển thị ảnh)

Trang 9

IV CHỌ VÙG GHIÊ CỨU

Phần mềm xử lý ảnh ENVI cung cấp hai phương pháp chọn vùng nghiên cứu theo đường bao và chọn khu vực che phủ vùng nghiên cứu theo dạng hình chữ nhật/ hình vuông Phương pháp 1: Chọn vùng theo dạng hình chữ nhật/ hình vuông

 Mở ảnh cần cắt ảnh theo các bước như ở phần trên để cắt/ lựa chọn vùng nghiên cứu

 Chọn Basic tool → Resize data → chọn ảnh cần cắt → Subset data → Image → chọn diện tích vùng cần cắt theo hình chữ nhật hoặc hình vuông → Ok → Ok→ Ok →chọn đường dẫn (Choose) và lưu vào một file mới

Chọn vùng cắt ảnh sau khi cắt

Phương pháp 2: Chọn vùng nghiên cứu theo đường bao

 Mở ảnh cần cắt ảnh theo các bước như ở phần trên để cắt/ lựa chọn vùng nghiên cứu

 Từ Image Window chọn Overley → Vector xuất hiện hộp thoại Vector Parameters → Chọn file → Open vector file → Từ ô file of type chọn đuôi vector (tùy thuộc vào các phân mềm chuyên dụng GIS đang sử dụng: Mapinfo, Shapefile )→ chọn file vector đường bao → Open → Xuất hiện hộp thoại Import vector file → chọn UTM → Từ Datum chọn WGS 84 → Ok → Từ ô Zone chọn 48/49 → OK xuất hiện hộp thoại Vector Parameters → chọn file → Export ative layer to ROI, xuất hiện hộp thoại Export EVF layer to Roi → chọn ô Convert all record of an layer to one ROI → OK

 Từ Option trên hộp thoại Vector Parameters → chọn Import layer xuất hiện hộp thoại Import layer to import → chọn layer ( file đường bao) → OK

 Từ Basic tool trên thanh thực đơn lệnh chính ENVI → chọn Subset data via ROI xuất hiện hoppj thoại Select input file to Subset via ROI → chọn file ảnh cắt → OK xuất hiện hộp thoại Spatial subset via Roi → chọn file đường bao → chọn YES → OK →chọn đường dẫn (Choose) và lưu vào một file mới

Trang 10

Chọn vùng cắt theo đường bao ảnh sau khi cắt

IV TRỘ ẢH

Trộn kênh có độ phân giải không gian 30 mét với kênh toàn sắc có độ phân giải 15 mét

Hình: Tổ hợp kênh 453 (độ phân giải 30 mét) và kênh 8 (kênh toàn sắc có độ phân giải 15 mét)

Trang 11

Hình: Trước và sau khi trộn

V PHÂ LOẠI /LỚP ẢH VIỄ THÁM

Phần mềm xử lý ảnh ENVI cung cấp cho hai phương pháp phân loại không có sự giám sát/ không có ô mẫu (Isodata và K-Means)

5.1 Phân lớp/loại ảnh không có sự giám sát

Để tiến hành phân loại ảnh từ thanh thực đơn lệnh chính của ENVI → chọn classification → Unsupervised → Chọn một phương pháp pháp phân loại Isodata hoặc K-Means → Chọn file ảnh cần phân loại → click OK để chấp nhận→ nhập các các tham số giới hạn để thực hiện phân loại Sau khi các tham số đã được lựa chọn phù hợp→ chọn đường dẫn (Choose) để lưu kết quả

và click vào OK để tiến hành phân loại

4.1.1 Phương pháp phân loại Isodata, ta sẽ phải lựa chọn các tham số sau để tiến hành phân loại:

Trang 12

 umber of classes: chọn số lớp tối thiểu Min và tối đa Max để phân loại

 Maximum Iterations: Số lần tính toán lặp lại tối đa Việc phân loại sẽ dừng lại khi đạt tới số lần lặp tối đa đưa ra

 Change Threshold: Ngưỡng thay đổi sau mỗi lần tính toán lặp lại Việc phân loại cũng sẽ dừng lại khi sau mỗi lần tính lặp lại số phần trăm biến động của các lớp nhỏ hơn ngưỡng biến động được xác định

 Minimum pixel in class: Số pixel nhỏ nhất có thể có của một lớp

 Maximum class Stdv: Ngư             

N     

của một lớp lớn hơn ngưỡng này thì lớp đó sẽ bị chia ra làm hai

 Minimum class Distance: Khoảng cách tối thiểu giữa các giá trị trung bình của các lớp Nếu khoảng cách giữa các giá trị trung bình của các lớp nhỏ hơn giá trị nhập vào thì các lớp đó sẽ được gộp vào

 Maximum Merge Pairs: Số tối đa các cặp lớp được gộp

 Maximum Stdev From Mean: Kho

              

ình của lớp

 Maximum Distance Error: Khoảng sai số tối đa cho phép xung quanh giá trị trung bình của lớp

 Maximum Merge Pairs: Số các cặp lớp tối đa có thể được gộp

5.1.2 Phương pháp phân loại K-Means: Tương tự như phương pháp phân loại ISODATA, ta cũng phải chọn các tham số tương ứng trước khi tiến hành phân loại Sau khi các tham số

đã được lựa chọn phù hợp, ta chọn đường dẫn để lưu kết quả và click vào OK để tiến hành phân loại

Trang 13

5.2 Phân loại có sự giám sát/ có ô mẫu/ kiểm định

5.2.1 Giải đoán ảnh để chọn mẫu phân loại

(Ví dụ: Giải đoán trên ảnh Landsat 8 OLI (2014) và Landsat 5 TM (2010)

Tổ hợp kênh 453 Tổ hợp kênh 345 Đối tượng

Rừng trồng Thông nhựa

Đất trồng lúa nước

Trang 14

Tổ hợp kênh 453 Tổ hợp kênh 345 Đối tượng

Trang 15

Tổ hợp kênh 453 Tổ hợp kênh 345 Đối tượng

Rừng giàu

Rừng trung bình

Rừng nghèo

Trang 16

( Tổ hợp kênh 453)

Thông nhựa Cao su

Keo

Lúa nước

Đất cát nội đồng

Đất đô thị

Đất trống/ sau khai thac Tre nứa

Trang 17

5 2.2 Chọn mẫu phân loại

 Mở file ảnh cần phân loại để tiến hành chọn mẫu phân loại

 Từ thực đơn lệnh chọn Tools → Region Of Interest → ROI tool hoặc ta có thể vào từ thực đơn lệnh chính của ENVI chọn Basic Tools → Region Of Interest → ROI tool trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại Roi Tool cho phép ta thao tác với việc chọn mẫu

 Chọn dấu tích vào một trong các ô Image, Scroll, Zoom để chọn mẫu phân loại trong cửa sổ ảnh tương ứng hoặc chọn Off để tạm thời tắt chức năng chọn mẫu

 Dùng chuột trái để khoanh vùng mẫu trên ảnh (     

Trang 18

Trước khi thực hiện phân loại, ta cần phải toán sự khác biệt giữa các mẫu phân loại bằng cách như sau:

 Từ hộp thoại ROI Tool → chọn Options→ Compute ROI Separability, trên màn hình

sẽ xuất hiện hộp thoại Select Input File for ROI Separability → chọn ảnh phân loại tương ứng → Click OK để chấp nhận, xuất hiện tiếp hộp thoại ROI Separability Calculation → chọn tất cả các mẫu cần tính toán sự khác biệt → Click OK Kết quả tính toán sẽ xuất hiện trên màn hình trong hộp thoại ROI Separability Report

Trang 19

 Quan sát các giá trị trong hộp thoại này ta thấy mỗi mẫu phân loại sẽ được so sánh lần lượt với các mẫu còn lại Cặp giá trị thể hiện sự khác biệt được đặt trong ngoặc sau các mẫu:

- Nếu cặp giá trị này nằm trong khoảng từ 1.9 đến 2.0, chứng tỏ các mẫu đã được chọn có sự khác biệt tốt

-Nếu cặp giá trị này nằm trong khoảng từ 1.0 đến 1.9 thì chúng ta nên chọn lại sao cho mẫu

đó có sự khác biệt tốt hơn

-Nếu có giá trị nhỏ hơn 1 ta nên gộp hai mẫu đó lại với nhau tránh hiện tượng phân loại nhầm lẫn

 Sau khi đã chọn xong tất cả các mẫu, ta có thể lưu các mẫu đã chọn bằng cách chọn File

từ hộp thoại ROI Tool → Save ROIs

5.2.3 Phân loại

Để tiến hành phân loại với các mẫu đã chọn ta làm như sau từ thanh thực đơn lệnh chính của ENVI→ chọn Classification\Supervised → chọn phương pháp phân loại phù hợp

Một số thuật toán phân loại có ô mẫu/ sự giám sát/ kiểm định:

1) Phân loại hàm xác suất cực đại - Maximum Likelihood

2) Phân loại hình hộp - Parallelepiped

3) Phân loại theo khoảng cách tối thiểu - Minimum distance

4)

Trang 20

Hình: Các thuật toán sử dụng trong phân loại có sự giám sát/ kiểm định

Ví dụ: Sử dụng thuật toán Maximum Likelihood để phân loại

 Từ thực đơn lệnh chính của ENVI → chọn Supervised → Chọn Maximum Likelihood xuất hiện hộp thoại Classification inpu file → Chọn file ảnh cần phân loại → OK, xuất hiện hộp thoại Maximum Likelihood Parameters → click vào nút Select All Items để chọn tất cả các mẫu đã chọn → click OK để tiến hành phân loại Sau khi quá trình tính toán kết thì kết quả phân loại ảnh sẽ có trong hộp thoại Available Band List

Trang 21

5.3 Phân lớp/loại DVI

 Mở file ảnh cần phân loại

 Từ thực đơn lệnh chính của ENVI → chọn Spectral → Spear Tool → Vegetation Delination, xuất hiện hộp thoại Vegetation Delineation → Click vào nút Select Input File, xuất hiện hộp thoại Select Input File → Chọn file ảnh cần phân loại ( nếu phân loại NDVI cho một vùng nào đó thì thực hiện thêm bước click vào nút Spatial Subset,) → Click OK

 Từ hộp thoại Vegetation Delineation → Click vào nút Select output rotation → Chọn đường dẫn và đặt tên lưu → Click Open

 Từ hộp thoại Vegetation Delineation → Click nút NEXT → chọn Dark Ọject → Click nút NEXT, xuất hiện hộp thoại Select NIR Band → Chọn Band 4 → OK → chọn Band 3 → Chọn Band 2 → Chọn Band 1 → Click Ok

 Thay đổi các giá trị NDVI cho phù hợp với các lớp phân loại tương ứng

 Thay đổi màu cho phù hợp với các lớp phân loại tương ứng

 Xuất dữ liệu sang Vector bàng cách click vào nút Export to shapfile

Trang 22

ảnh NDVI Tạo ảnh màu NDVI

VI Một số kỹ thuật sau phân loại

6.1 Thay đổi màu phân loại

 Mở ảnh phân loại

 Từ thực đơn lệnh chọn Tools → Color mapping → Class color mapping, xuất hiện hộp thoại Class color mapping → Chọn lớp phân loại → Click nút Color → Chọn màu tương ứng

6.2 Sử dụng Majority/Majority analysis để loại bỏ diện tích nhỏ phát sinh sau khi phân loại/ gộp diện tích nhỏ vào diện tích lớn hơn

Trang 23

 Mở ảnh phân loại

 Từ thực đơn lệnh chính ENVI chọn Classification → Post Classification → Majority/Majority analysis, xuất hiện hộp thoại Classification iput file → Chọn file ảnh phân loại → Click OK, xuất hiện hiện hộp thoại Majority/Majority analysis → Click nút Select all items → Chọn Kernel size → Chọn đường dẫn (Choose) để lưu kết quả

6.3 Thống kê kết quả Class Statistics

Chức năng này cho phép ta tính toán thống kê ảnh dựa trên các lớp kết quả phân loại các giá trị thống kê được tính cho mỗi lớp là các giá trị thống kê cơ bản như giá trị nhỏ nhất - min, giá trị lớn nhất - max, giá trị trung bình - mean, độ lệch chu   Stdev (Standard Deviation) của dữ liệu ảnh và đồ thị - Histogram Để tiến hành tính toán thống kê ta làm như sau:

 Từ thực đơn lệnh chính của ENVI → chọn Classification → Post Classification → Class Statistics

Ngày đăng: 23/04/2017, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w