Sai Đáp án : B Câu 65: a Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử b Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen Sai c Anđehit tác dụng với H 2 dư có xúc tác Ni đun nóng, thu
Trang 1C (3)
ANCOL VÀ PHENOL
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo chuyên đề “Ancol và phenol” thuộc Khóa học Luyện thi
THPT quốc gia PEN-M: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn
Trang 2Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 2
-(8)
C C C
Theo giả thiết, C 5 H 10 phản ứng được với dung dịch brom Mặt khác, độ bất bão hòa của nó bằng 1 Suy ra
C5H10 có thể là anken hoặc xicloankan có vòng 3 cạnh Có 8 đồng phân cấu tạo của C5H10 thỏa mãn thỏa mãn điều kiện đề bài :
Đồng phân mạch hở có 1 liên kết đôi
H
H
Trang 3H O NaOH
C 3 H 6 Cl 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, tạo ra sản phẩm phản ứng được với Cu(OH) 2 Chứng
tỏ sản phẩm tạo thành phải là anđehit hoặc ancol hai chức có hai nhóm –OH liền kề nhau Suy ra C 3 H 6 Cl 2
có 2 đồng phân thỏa mãn với tính chất :
NaOH, t
H O NaOH, t
Br
Br (3)
Br
Br (4)
Br
Br Br (5)
Trang 4Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 4
-Chất Y sinh ra từ phản ứng của X với NaOH, có khả năng phản ứng với Cu(OH) 2 , suy ra Y là ancol đa chức, có ít nhất hai nhóm –OH liền kề nhau hoặc Y là anđehit Vậy X có 3 đồng phân thỏa mãn tính chất
là (2), (3), (5)
Sơ đồ phản ứng :
o
2 o
CH2Cl
Cl (4)
CH3
Cl Cl
(7)
CH3
Cl Cl
(10)
Trong đó : Đồng phân phản ứng được với dung dịch NaOH loãng theo tỉ lệ 1 : 2 là (1); đồng phân phản ứng được với dung dịch NaOH loãng theo tỉ lệ 1 : 1 là (2), (3), (4); các đồng phân còn lại không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng
Vậy số đồng phân cấu tạo của A, B, D lần lượt là 1; 3; 6
Trang 5Đáp án : D
Câu 11: Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon
và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử của X là :
° Cách 2 : Vẽ định hướng nhanh số đồng phân
C O
Trang 6Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 6
Trang 7Phân tử C3H5Cl có độ bất bão hòa k 3.2 5 1 2 1
H
trans Cl
gồm cis và trans
Br Cl
gồm cis và trans
Chất hữu cơ Y phản ứng được với Cu(OH) 2 , chứng tỏ Y có thể
là anđehit hoặc ancol đa chức có 2 nhóm –OH liền kề nhau Suy
5 đồng phân tương ứng của Y là :
CH2Cl
Cl
CH2Cl
Cl
Trang 8Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 8
Đáp án : B
Câu 19:
Sơ đồ phản ứng :
o NaOH đặc, t cao, p cao NaOH
Suy ra : Trong phân tử của X, 1 nguyên tử Cl gắn với C ở mạch
nhánh, nguyên tử Cl cịn lại gắn với C ở trong vịng benzen
Phân tử C 7 H 6 (OH) 2 cĩ chứa một nhĩm OH ancol và một nhĩm
OH phenol, nhĩm OH phenol tiếp tục phản ứng với NaOH tạo
thành nhĩm ONa Suy ra X cĩ 3 đồng phân cấu tạo là :
x 3
Y : C H Br O 80x
Suy ra các vị trí chẵn trên vịng benzen của X khơng cĩ nhĩm thế Vậy Z là m – crerol
Thật ra bài này cĩ thể tư duy nhanh như sau : X là hợp chất thơm, X tác dụng với dung dịch Br 2 , chứng tỏ
X là phenol Vậy loại ngay phương án C Ở phương án A hoặc D, một vị trí chẵn 2 hoặc 4 trên vịng
benzen cĩ nhĩm CH 3 - nên khi phản ứng với Br 2 sẽ cho sản phẩm cĩ phần trăm khối lượng của Br như
nhau Vậy loại A và D (vì chỉ cĩ một phương án đúng) Suy ra đáp án là B
ete khác nhau Với n = 2 thì số ete tạo ra là 3
Trang 9Từ etanol tách nước nội phân tử sẽ tạo ra etilen; từ butan – 2 – ol tách nước nội phân tử sẽ tạo ra 3 anken là but – 1 – en, cis – but – 2 – en và trans – but – 2 – en
Vậy số sản phẩm hữu cơ tối đa thu được là 7
Đáp án : B
Câu 22:
X có công thức là C8H10O, tác dụng được với NaOH, chứng tỏ X là phenol X tác dụng được với dung dịch
Br 2 cho Y có công thức phân tử là C 8 H 8 OBr 2 , chứng tỏ có hai nguyên tử H trên vòng benzen bị thay thế bởi 2 nguyên tử Br Suy ra đã có một vị trí chẵn trên vòng benzen (so với nhóm –OH ở vị trí số 1) liên kết với gốc ankyl Vậy X có 5 công thức cấu tạo thỏa mãn :
Trang 10Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 10
(4) C 6 H 5 Cl + 2NaOH → C 6 H 5 ONa + NaCl + H 2 O
Vậy thi được ancol là (1) và (3)
Đáp án : B
Câu 29: Điều chế methanol trong công nghiệp là:
Nguyên tắc là phải có nguồn tài nguyển nhiểu dẻ, và quá trình điều chế không quá phức tạp dẫn đến chi phí ít thì con người áp dụng vào
D phenyl clorua, propyl clorua, anlyl cloruA Theo SGK lớp 11
phenyl clorua phải dùng NaOH nung ở nhiệt độ cao,áp suất cao
propyl clorua cần NaOH và đung nóng
anlyl clorua chỉ cần nước và đun nóng
Trang 11B phenol là chất hữu cơ có chứa gốc C6H 5 - kị nước do đó ít tan trong nước và etanol
Sai.Phenol là chất tan tốt trong etanol (Theo SGK lớp 11)
C Phenol để lâu trong không khí chuyển sang màu đen do bị oxi hóa chậm trong không khí
Sai.Phenol bị chảy rữa và thẫm màu
D Phenol và toluen đều làm mất màu dung dịch nước Brom
Sai.toluen C 6 H 5 CH 3 không làm mất màu dung dịch nước Brom
Đáp án : A
Câu 33:
C 6 H 5 OH + Br 2 → 2,4,6-tribromphenol
Phản ứng xảy ra ngay ra trong dung dịch, ở nhiệt độ thường, không cần xúc tác, theo tỉ lệ 1:3 (dễ hơn nhiều
so với benzen : brom khan, nhiệt độ cao, xúc tác là bột Fe (chính xác hơn là FeBr3))
Chú ý, nếu không cẩn thận thì sẽ có nhiều bạn chọn nhầm đáp án A, vì đáp án A là ngược lại, ảnh hưởng của gốc C 6 H 5 - đến nhóm –OH
Đáp án : C
Câu 34:
Vì M B –M A =237 nên A có khả năng thế 3 nguyên tử Brom
Có hai CTCT của A thỏa mãn là :
(1) (m)CH C H OH 3Br3 6 5 + 2 → (m)CH C H (Br) OH 3HBr3 6 2 3 +
(2) C H OCH6 5 3+ 3Br2 → CH OC H (Br)3 6 2 3+ 3HBr
Đáp án : C
Câu 35:
Để phản ứng được với Na cần có nhóm OH hoặc COOH
Để phản ứng được với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường cần có các nhóm OH kề nhau.Hoặc là axit
Các chất thỏa mãn : C H OH 2 4( )2 C H OH 3 5( )3 HOOC − COOH
Trang 12Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 12
CH Cl + NaOH → CH OH + NaCl
0 t
CH COOCH + NaOH → CH OH + CH COONa
3 ZnO,CrO
0 t
Ancol không phải là bazơ.Hơn nữa ancol cũng không phải chất điện ly.Tuy nó tan trong nước nhưng
không phân li thành các ion
Đáp án : B
Câu 43:
Số mol CO 2 và nước bằng nhau nên X có liên kết π
A HOCnH 2n CHO , (n ≥ 1) Không thỏa mãn với n =1
B (HO)2C n H 2n-2 (CHO) 2 (n ≥ 1) Không thỏa mãn do có 2π
Trang 13C (HO)2CnH2n-1CHO (n ≥ 2) Không thỏa mãn với n =2
D HOCnH 2n-1 (CHO) 2 (n ≥ 2) Thỏa mãn
Đáp án : C
Câu 44:
B 2,2-đimetylpropan Thu được 1 đồng phân
C 2,2-đimetylbutan Thu được 3 đồng phân
Đáp án : D
Câu 45:
C Na; NaOH; (CH3 CO) 2 O OK
Đáp án : C
Câu 46:
A Phản ứng này là cách duy nhất để điều chế ancol 2 chức Sai thủy phân RX cũng được
B CnH 2n (OH) 2 là ancol đa chức, có thể phản ứng với Cu(OH) 2 tạo phức tan
C Tổng hệ số ( nguyên) của phương trình đã cân bằng là 16
D Đây là phản ứng oxi hoá - khử, trong đó anken thể hiện tính khử
Đáp án : A
Câu 47:
Chú ý : Rượu C 3 H 7 OH có hai chất
CH 3 OH và C 3 H 7 OH(bậc 1) Cho 3 ete
CH 3 OH và C 3 H 7 OH(bậc 2) Cho thêm 2 ete do có 1 trường hợp trùng
C 3 H 7 OH (bậc 1) và C 3 H 7 OH(bậc 2) Cho thêm 1 anken và 1 ete
Chú ý : Cứ 1 nhóm (mol) CHO cần 1 mol H 2 cho 1 mol OH
Mà 1 mol OH cho 0,5 mol H 2 suy ra C ngay
Trang 14Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 14
C C2H 5 OH+NaOH→C 2 H 5 ONa+H 2 O Khụng phản ứng
D C6H 5 OH+ NaOH→C 6 H 5 ONa+H 2 O
→Y→+ (Fe dd HCl)d − + Z+ 0 →
NaOH đặc,d−
t cao,P cao T
X là C H6 5− NO2chứa nhúm hỳt e nờn Br sẽ được định hướng vào m
Y:m-BrC 6 H 4 NO 2 sẽ bị khử bởi H mới sinh ra amin sau đú tỏc dụng ngay với HCl sinh ra muối
Đỏp ỏn : A
Cõu 55:
A Sai cú 4 loại là : nước – nước nước - rượu rượu – nước Rượu – rượu
B Sai cú chứa CHO nờn làm mất màu Br2
C Sai Ancol bậc hai
D Glixerol tan vụ hạn trong nước và cú vị ngọt.(Chuẩn)
Đỏp ỏn : D
Cõu 56:
A Na; NaOH; NaHCO3 Phenol khụng tỏc dụng với NaHCO 3
B Na; NaOH; Br2 Thỏa món
C Na; Br2; CH3COOH Phenol khụng tỏc dụng với CH3COOH
D Br2; HCl; KOH Phenol khụng tỏc dụng với HCl
Metylamoni clorua ;benzyl clorua
Isoprolpyl clorua ; m-crezol
Đỏp ỏn : B
Cõu 58:
Trang 15A HCl và NaOH Loại phenol không phản ứng với HCl
B NaHCO3 và CH 3 OH Loại phenol không phản ứng với 2 chất này
Chon ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH kề nhau
(a) HOCH 2 -CH 2 OH, (c) HOCH 2 -CH(OH)-CH 2 OH (d) CH 3 -CH(OH)-CH 2 OH
(a) Phenol là chất rắn, có thể tan tốt trong nước ở 700C
(e) C 6 H 5 OH và C 6 H 5 CH 2 OH là đồng đẳng của nhau (-C 6 H 5 là gốc phenyl)
Sai.Tuy cùng có nhóm OH nhưng 1 chất là phenol 1 chất là rượu thơm
Đáp án : A
Câu 64:
Trang 16Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 16
-1) Ở điều kiện thường không có ancol no là chất khí.(Đúng)
2) Nhiệt độ sôi của ancol luôn nhỏ hơn nhiệt đọ sôi của axit cacboxylic có cùng số nguyên tử
cacbon.(Đúng)
3) Khi đun nóng các ancol no,mạch hở,đơn chức có số nguyên tử C nhỏ hơn 4 với H 2 SO 4 đặc ở
180oC thì chỉ tạo được tối đa một anken.(Đúng)
4) Ở điều kiên thường 1lit dung dịch ancol etylic 45 o có khối lượng 1,04kg (Sai)
Đáp án : B
Câu 65:
a Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
b Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen Sai
c Anđehit tác dụng với H 2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một
d Natri phenolat tham gia phản ứng thế với dung dịch Br 2 Sai
e Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ Sai
f Dung dịch phenylamoni clorua làm quì tím hóa đỏ
Đáp án : B
Câu 66:
(1) Etanal có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic Sai vì axit có liên kết Hidro
(2) Etanal cho kết tủa với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 Chuẩn
(4) Etanal có thể được điều chế từ axetilen Chuẩn
Đáp án : B
Câu 67:
(1) phenol dễ dàng làm mất màu nước brom do nguyên tử hiđro trong vòng benzen dễ bị thay thế;
Chuẩn
(2) Phenol làm mất màu nước brom do phenol dế dàng tham gia phản ứng cộng brom;
Sai.Vì phản ứng với Br 2 là thế chứ không phải cộng
(3) phenol có tính axit mạnh hơn ancol; Chuẩn
(4) phenol tác dụng được với dd NaOH và dd Na 2 CO 3 ; Chuẩn
(5) phenol tác dụng được với Na và dd HCHO; Chuẩn
(6) phenol và ancol etilic đều tan tốt trong nước;
Sai.Phenol chỉ tan khá tốt trong nước nóng
(7) Tất cả các đồng phân ancol của C 4 H 9 OH đều bị oxi hóa thành anđehit hay ancol
Sai.Chỉ có ancol bậc 1 mới bị oxh thành andehit
Đáp án : D
Câu 68:
a) Đốt cháy hoàn toàn1 ancol no,đơn chức ta luôn thu được nH2O > nCO2
Sai.Chỉ đúng khi mạch hở.nếu có vòng thì khó nói lắm
b) Oxi hóa hoàn toàn ancol bằng CuO ta thu được andehit
Sai.Chỉ đúng nếu là bậc 1.Với lại Oxi hóa hoàn toàn là đốt cháy nhé các em
c) Nhiệt độ sôi của ancol anlylic lớn hơn propan-1-ol Chuẩn
Trang 17d)Để phân biệt etylen glicol và glixerol ta dùng thuốc thử Cu(OH) 2 Sai
e)Đun nóng etanol (xt H2SO4) ở 140C ta thu được etilen Sai.(ete)
(1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 660c Đúng – Theo SGK
(2) Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic Chuẩn rồi vì nó có tính axit ancol thì không có
(3) Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol Sai
(4) Phenol tan tốt trong etanol Đúng – Theo SGK
(5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ Sai – Theo SGK
(6) Nhóm OH phenol không bị thế bởi gốc axit như nhóm OH ancol Đúng
Với (6) các em chú ý :Ý người ra đề là Phenol không tác dụng với axit để tạo este
Đáp án : B
Câu 71:
(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Đúng.Andehit thể hiện tính khử trong phản ứng tráng bạc
Thể hiện tính OXH trong phản ứng với H 2
(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen
Sai.Do ảnh hưởng của nhóm OH nên phenol tham gia phản ứng thế dễ hơn
(c) Anđehit tác dụng với H 2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ
Sai.Theo SGK phenol có tính axit nhưng rất yếu (không làm đổi màu quỳ)
(f) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen
(d) Sai Tạo thành NaHCO 3 C H ONa CO6 5 + 2+ H O2 → C H OH6 5 ↓ + NaHCO3
(e) Sai rượu thơm gốc OH không đính trực tiếp vào vòng benzen
Đáp án : B
Câu 73:
Trang 18Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 18
-NaOH dd Br 2 HNO 3 HCHO
4 Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó là axit
Sai.Theo SGK lớp 11 phenol có tính axit rất yếu không thế làm đổi màu quỳ
5 Giữa nhóm OH và vòng benzen trong phân tử phenol ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
Đúng.Theo SGK lớp 11
Đáp án: C
Câu 75: (a).Phenol tan nhiều trong nước lạnh
Sai.Phenol ít tan trong nước lạnh tan nhiều trong nước nóng
(b).Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím
benzen không có phản ứng này
(e).Cho nước cất brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủA
Trang 19(1) Phenol, axit axetic, CO 2 đều phản ứng được với NaOH Đúng
(2) Phenol, ancol etylic không phản ứng với NaHCO3 Đúng
(3) CO 2, và axit axetic phản ứng được với natriphenolat và dd natri etylat Đúng
(4) Phenol, ancol etylic, và CO 2 không phản ứng với dd natri axetat Đúng
(5) HCl phản ứng với dd natri axetat, natri p-crezolat Đúng
(b) sai : do nhóm OH- đẩy e nên mật độ e trong phenol lớn hơn benzen → khả năng phản ứng thế của
phenol lớn hơn benzen
Trang 20Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 20
p-HO-C 6 H 4 -COOC 2 H 5 , p-HO-C 6 H 4 -COOH tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2
p-HCOO-C 6 H 4 -OH tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:3
p-CH 3 O-C 6 H 4 -OH tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:1, nhưng chỉ có 1H linh động nên phản ứng với Na chỉ tạo 1/2H 2
(2) Sai.Tính axit của phenol rất yếu không làm đổi màu quỳ
(3) Đúng.Dung dịch đồng nhất vì C H OH NaOH6 5 + → C H ONa(tan) H O6 5 + 2
(4) Đúng C H ONa 6 5 + CO 2 + H O 2 → C H OH 6 5 ↓ + NaHCO 3
Đáp án : D
Câu 85:
Các chất thỏa mãn là : CH 3 CCl 3 , phenylclorua,o-clo phenol, (OH)2− C H (Cl)COOH6 2
clo metan: CH 3 Cl NaOH→ CH 3 OH
1,1-đicloetan: CH 3 CHCl 2NaOH→CH 3 CH(OH) 2 (không bền) → CH 3 CH=O + H 2 O
CH2Cl-CH2Cl: CH2Cl-CH2ClNaOH→etylengicol
o-clo phenol: HO-C 6 H 4 -Cl NaOH→NaO-C 6 H 4 -ONa
benzylclorua: C 6 H 5 CH 2 Cl NaOH→ C 6 H 5 CH 2 OH
phenylclorua: C 6 H 5 Cl NaOH→C 6 H 5 ONa
C 6 H 5 CHCl 2 : C 6 H 5 CHCl 2 NaOH→ C 6 H 5 CH(OH) 2 (không bền) → C 6 H 5 CH=O
ClCH=CHCl: ClCH=CHCl NaOH→HO-CH=CH-OH (không bền) → HO-CH 2 CHO
CH 3 CCl 3 : CH 3 CCl 3NaOH→ CH 3 C(OH) 3 (không bền) → CH 3 COOH NaOH→CH 3 COONa
Vinylclorua: CH 2 =CHCl NaOH→CH 2 =CH-OH (không bền) → CH 3 CHO
OH O
Đáp án : B
Trang 21CH 3 -CHOH-CH 3 (1), Cho xeton
(CH 3 ) 3 C-OH (2), Không oxi hóa được
(CH 3 ) 2 CH-CH 2 OH (3), Cho andehit
CH 3 COCH 2 CH 2 OH (4), Cho andehit
CH 3 CHOHCH 2 OH (5) Cho andehit
(6) CO2 + H2O + CH3COONa → Không xảy ra phản ứng
(7) CH 3 COOH + C 6 H 5 OH → Không xảy ra phản ứng
(8) C 6 H 5 OH + HCHO →Có phản ứng tạo PPF (phenol fomandehit)
Đáp án : D
Câu 91 :
(1) Ancol bậc II là hợp chất hữu cơ phân tử chứa nhóm OH liên kết với C bậc II trong phân tử
Sai- nguyên tử C phải no thì OH đính vào mới là ancol
(2) Theo quy tắc Zai xép: Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C có bậc cao hơn bên cạnh
(3) Dẫn xuất 2-brombutan khi đun nóng trong NaOH/H 2 O và KOH/ancol cho cùng sản phẩm
Trang 22Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 22
-Sản phẩm có thể là ete hoặc muối (CH 3 ) 2 CHCH 2 CH 2 -HSO 3 H
(6) Nhận biết 3 chất lỏng mất nhãn, riêng biệt butyl metyl ete; butan-1,4-diol; etylenglicol cần duy nhất một thuốc thử Phải dùng ít nhất 2 thuốc thử (ví dụ như Cu(OH) 2 ; Na)
(7) Trong hỗn hợp chất lỏng gồm ancol và nước tồn tại 4 loại liên kết hidro trong đó liên kết hidro giữa ancol và ancol chiếm ưu thế
Việc liên kết nào chiếm ưu thế phải xét thêm độ rượu (thành phần thể tích ancol nguyên chất trong hỗn hợp lỏng)
(8) Để chứng minh phenol có tính axit mạnh hơn ancol ta dùng chỉ thị quỳ tím
Phenol có tính axit nhưng không làm đổi màu quỳ tím (có thể dùng NaOH)
Trang 231 3,5 mol
3 2
.nH 2 O =0,22, nCO 2 =0,14, do 0,08=0,22-0,14 khẳng định cùng dãy đồng đẳng C TRUNG
BÌNH =0,14/0,08=1,75 Có CH3OH,n=0,05 mol, C B =C C =(1,75*8-1C*5)/3=3, M B,C = C3H7OH*0,03=1,8 gam
TH 1 : Ancol no đơn chức thì công thức tổng quát C n H 2n+1 OH với n 1≥ )
TH 2 : Ancol no hai chức C n H 2n (OH) 2 (với n 2 ≥ )
Trang 24Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 24
-Số mol nCO 2 = 0,45 mol, nH 2 O = 0,7 mol
Số mol Hỗn hợp ancol là: n x = nH 2 O – nCO 2 = 0,7 – 0,45 = 0,25 mol
Trang 2522 4
0 2
, ,
, ,
Trang 26Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 26
Bài này chỉ cần chú ý : 2ROH→ROR H O+ 2
Do đó số mol nước bằng nửa số mol ancol:
Nhìn nhanh qua đáp án M ancol có thể là 74 86 60 90
Với M = 90 ta loại ngay :
Nếu ancol no ta có :
2
2 du 2
Trang 28Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 28
nPh¶n øng =0,3n 0,1k 1, 4(mol)− = nghĩa là O 2 không dư
Đáp án : A
Câu 127:
Chú ý:
Trang 290,4.0,4.1 / 2 0,08 2
: :
:
V mol NaOH Y
Trang 30Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 30
A.Sai X phản ứng với H 2 (t 0 , Ni) theo tỉ lệ mol 1 : 1
B.Sai Z không làm mất màu nước Brom
x y 1,95.2 7x 10y
C H OH : y
H O : 3x 4y Ch¸y
Trang 31Vì
2
Ag BTNT.O
Ag
CO :1,35 X
B X tác dụng được với Na → Đúng vì có nhóm – OH
C X tác dụng được với dung dịch NaOH → Đúng vì có este
D X làm hóa đỏ quì tím tẩm nước cất → Sai vì không có chức – COOH
Trang 32Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 32
Trang 33Ancol X → anken H O ; m+ =∑m(C,H) 14a 5,46 = =
Trang 34Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 34
CO :1,02 1,02 4a 5b a 0,13
C H OH : b 0,4
2 5 X
sinh ra
a b 0,06 2,78.3
Trang 350,015.2,22 với m 2,22 n 0,0225(mol) V 0,504(lít)
2
RCHO : a 0,1 n 0,2 RCOOH : b 0,2 n X
3 H O : a b RCH OH : c
H
2
RCOONa : 0,2 1
Trang 36Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 36
-Ta có: O 2
3
2 3
HCHO : a HCOOH : b
Chú ý: 1 mol các chất ancol,axit đơn chức,nước khi tác dụng với Na đều cho 0,5 mol H2
Do đó,độ tăng số mol khí H 2 thoát ra chính là do CH 3 COOH
2
RCOOH : x(mol)
x y z 0,08 RCHO : y(mol)
NaOH
NaO C H ONa : 0,01
n 0,1(mol) NaBr : 0, 03 0, 03
Trang 37Nếu ancol thường: nAg max= 0,04.2 = 0,08 < 0,09→ancol CH OH3
Gọi số mol CH 3 OH tạo ra andehit, axit, dư lần lượt là x, y, z mol
Trang 38Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 38
Trang 40Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
5 LỢI ÍCH CỦA HỌC TRỰC TUYẾN
Ngồi học tại nhà với giáo viên nổi tiếng
Chủ động lựa chọn chương trình học phù hợp với mục tiêu và năng lực
Học mọi lúc, mọi nơi
Tiết kiệm thời gian đi lại
Chi phí chỉ bằng 20% so với học trực tiếp tại các trung tâm
4 LÍ DO NÊN HỌC TẠI HOCMAI.VN
Chương trình học được xây dựng bởi các chuyên gia giáo dục uy tín nhất
Đội ngũ giáo viên hàng đầu Việt Nam
Thành tích ấn tượng nhất: đã có hơn 300 thủ khoa, á khoa và hơn 10.000 tân sinh viên
Cam kết tư vấn học tập trong suốt quá trình học
CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC CÓ THỂ HỮU ÍCH CHO BẠN
Là các khoá học trang bị toàn
bộ kiến thức cơ bản theo
chương trình sách giáo khoa
(lớp 10, 11, 12) Tập trung
vào một số kiến thức trọng
tâm của kì thi THPT quốc gia
Là các khóa học trang bị toàn diện kiến thức theo cấu trúc của
kì thi THPT quốc gia Phù hợp với học sinh cần ôn luyện bài
bản
Là các khóa học tập trung vào rèn phương pháp, luyện kỹ năng trước kì thi THPT quốc gia cho các học sinh đã trải qua quá trình ôn luyện tổng
thể
Là nhóm các khóa học tổng
ôn nhằm tối ưu điểm số dựa trên học lực tại thời điểm trước kì thi THPT quốc gia
1, 2 tháng