1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện

106 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y tế điện tử hay còn gọi là e-health được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin nói chung và thông tin về quản lý bệnh viện nói riêng như: q

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Thế Dũng,

thầy đã tận tình giúp đỡ, định hướng cho em trong suốt quá tình tìm hiểu, nghiên cứu và thiết kế đồ án tốt nghiệp

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới ban giám hiệu và các thầy cô trong khoa Công nghệ điện tử viễn thông – Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thầy cô đã tận tình dạy dỗ và tạo điều kiện học tập và nghiên cứu trong những năm tháng học tại nhà trường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người bạn luôn ở bên động viên và giúp tôi hoàn thiện tốt đồ án này

Xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 6/2016

Sinh viên

Phạm Văn Phương

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những nội dung trong đồ án này là do tôi tổng hợp và thực hiện Mọi tham khảo trong đồ án này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian địa điểm và công bố

Mọi sao chép không hợp lệ vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên

Phạm Văn Phương

Trang 3

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁC BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN 11

1.1 Đặt vấn đề 11

1.2 Mục tiêu 14

1.2.1 Mục tiêu chung 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 14

1.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nguyên cứu 15

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 15

1.3.2 Nội dung nghiên cứu 15

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Các phiên bản phát hành trước thương mại (2007-2008) 19

2.3.2 Các phiên bản thương mại 20

2.4 Kiến trúc của hệ điều hành Android 27

2.4.1 Tầng hạt nhân Linux (Linux Kernel layer) 27

2.4.2 Tầng Library và android runtime 28

Trang 4

3.1 Giới thiệu về truyền thông không dây 37

3.2 Các công nghệ truyền thông không dây trong dân dụng 38

4.1 Ý tưởng bài toán 50

4.2 Mô tả bài toán 50

4.3 Sơ đồ khối hệ thống 50

4.4 Nguyên lý hoạt động 51

4.5 Thiết kế xây dựng phần mềm hệ thống 52

Trang 5

4.7.4 Giao diện thiết lập 58

4.7.5 Giao diện kết nối Bluetooth 58

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Phân loại của Maslow phản ánh thứ bậc của các nhu cầu 12

Hình 2.1 Logo biểu tượng hệ điều hành Android 17

Hình 2.2 Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android 17

Hình 2.3 Bảng phân phối phiên bản Android toàn cầu từ tháng 12 2009 19Hình 2.4 Phiên bản Android 1.0 20

Hình 2.11 Phiên bản Android dành riêng cho máy tính bảng 23

Hình 2.12 Giao diện Android 4.0 Ice Cream Sandwich24

Hình 2.18 Giao diện ứng dụng mới trong phiên bản 6.0 27

Hình 2.19 Kiến trúc của hệ điều hành Android 27

Hình 2.20 Lược đồ vòng đời của Activity 31

Hình 2.21 Sử dụng Intent để trao đổi thông tin giữa 2 chương trình 32

Hình 2.22 Lược đồ vòng đời của Service 33

Hình 2.23 Ví dụ mô hình dữ liệu thông tin số điện thoại trong máy 34

Hình 3.1 Truyền thông không dây 37

Hình 3.2 Mô hình truyền thông không dây 37

Hình 3.3 Hồng ngoại và ứng dụng 38

Trang 7

Hình 3.4 Sơ đồ khối máy phát sóng vô tuyến đơn giản 39

Hình 3.5 Sơ đồ khối của máy thu sóng vô tuyến đơn giản 39Hình 3.6 Wifi 39

Hinh 3.14 Sơ đồ chân HC05 V1 47

Hình 3.15 Giao tiếp giữa vi điều khiển với HC05 48

Hình 4.1 Sơ đồ khối tổng quan của hệ thống 50

Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống 51

Hình 4.3 Môi trường lập trình Android studio 52

Hình 4.4 Cấu trúc một project 53

Hình 4.5 Khu vực Res 54

Hình 4.6 Biểu tượng Run 54

Hình 4.7 Lưu đồ thuật toán giám sát 54

Hình 4.8 Lưu đồ thuật toán lịch sử 55

Hình 4.9 Lưu đồ thuật toán thiết lập 55

Hình 4.10 Lưu đồ thuật toán kết nối Bluetooth 55

Hình 4.11 Giao diện chính của hệ thống 56

Hình 4.12 Giao diện giám sát 57

Hình 4.13 Giao diện lịch sử 57

Hình 4.14 Giao diện thiết lập 58

Hình 4.15 Giao diện kết nối Bluetooth 59

Hình 4.16 Hình ảnh sản phẩm mô phỏng59

Trang 8

Hình 4.17 Hình ảnh sản phẩm 60

Hình 4.18 Hình ảnh sản phẩm khi kết nối thiết bị 60

Hình 4.19 Hình ảnh sản phẩm hiển thị lịch sử và thông tin sản phẩm61

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Sơ đồ chân HC05 48

Bảng 3.2 Các chân kết nối giữa HC05 với PC 48Bảng 4.1 Thiết kế giao diện phần mềm 56

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Y tế hay Chăm sóc sức khỏe, là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa

bệnh, bệnh tật, thương tích và suy yếu về thể chất và tinh thần Chăm sóc sức khỏe được thực hiện bởi những người hành nghề y như chỉnh hình, nha khoa, điều dưỡng, dược, y tế liên quan và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc Nó đề cập đến những việc cung cấp chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc thứ cấp và chăm sóc thứ 3, cũng như trong y tế công cộng

Y tế Việt Nam bao gồm các lĩnh vực: Y tế dự phòng, khám, chữa bệnh,

phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế Nhưng chi phí đầu tư cho y tế ở Việt Nam quá thấp so với các nước phát triển: Không đủ bệnh viện, không đủ cơ sở y tế, thiết bị, thuốc men, không thu hút được nguồn nhân lực và thiếu đào tạo Điều này dẫn đến hiệu quả quản lý và vận hành hệ thống

y tế thấp Trình độ cán bộ y tế vì thế mà bị ảnh hưởng

Chăm sóc sức khỏe thông thường được coi như là một yếu tố quyết định

quan trọng trong việc nâng cao sức khoẻ tổng quát và hạnh phúc của mọi người trên khắp thế giới Một ví dụ của việc này là xóa bệnh đậu mùa trên toàn thế giới vào năm 1980-WHO tuyên bố rằng căn bệnh đầu tiên trong lịch sử nhân loại được loại bỏ hoàn toàn bởi sự can thiệp chăm sóc sức khỏe Nhưng chăm sóc sức khỏe phần lớn chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện xã hội và kinh tế cũng như các chính sách y tế tại chỗ Hệ thống chăm sóc y tế là các tổ chức được thành lập để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của dân số Trong mọi trường hợp, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt đòi hỏi một cơ chế tài chính mạnh

mẽ, đội ngũ cán bộ được đào tạo và trả lương tốt; thông tin đáng tin cậy làm cơ sở

để ra quyết định và lập chính sách và cơ sở vật chất và hậu cần duy trì tốt để cung cấp thuốc và công nghệ có chất lượng

Đứng trước sự bùng nổ của công nghệ thông tin, các tổ chức và các doanh

Trang 11

nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm hiện đại hoá các hoạt động tác nghiệp của đơn vị mình Mức độ hoàn thiện tuỳ thuộc vào quá trình phân tích và thiết kế hệ thống Và từ những vấn đề nêu trên, trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp em đã tìm hiểu và phân tích bài

toán quản lý bệnh viện Từ đó đưa đến quyết định thực hiện đề tài: “Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng Android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện”.

Đề tài gồm các phần:

- Chương 1: Thực trạng công tác phục vụ và chăm sóc sức khỏe các bệnh

nhân tại bệnh viện

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hệ điều hành Android.

- Chương 3: Cơ sở lý thuyết về Công nghệ truyền thông dây.

- Chương 4: Thiết kế, xây dựng phần mềm hệ thống chạy trên nền tảng

Android

Tuy em đã rất cố gắng dựa trên kiến thức đã học và thực tế tại các cơ sở y tế nhưng do khả năng và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Sản phẩm mới mang tính chất thử nghiệm để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và làm quen với thực tế Em kính mong quý Thầy cô cùng bạn bè thông cảm và góp ý cho

em hoàn thiện đề tài để đạt được hiệu quả cao hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN THẾ DŨNG đã hết lòng giúp

đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành đồ án này

Sinh viên thực hiệnPhạm Văn Phương

Trang 12

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ VÀ CHĂM SÓC

SỨC KHỎE CÁC BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN

1.1 Đặt vấn đề

WHO (1946) định nghĩa: “Sức khỏe là tình trạng hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay tật” WHO đã xác định các hoạt động hướng đến sức khỏe cho mọi người phải dựa trên bốn lĩnh vực chính, bao gồm: Thứ nhất, những cam kết chính trị, xã hội và sự quyết tâm đạt được sức khỏe cho mọi người như một mục tiêu chính cho những thập kỷ tới Thứ hai, sự tham gia của cộng đồng, người dân và huy động các nguồn lực của xã hội cho sự phát triển y tế Thứ ba, hợp tác giữa các lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, giáo dục, truyền thông, công nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải, nhà ở Thứ tư, hệ thống đảm bảo rằng mọi người có thể tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, thông tin khoa học, công nghệ y tế thích hợp

Y tế công cộng là khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội Y tế công cộng có nhiều lĩnh vực nhỏ nhưng có thể chia ra các phần: Dịch tễ học, sinh thống

kê và dịch vụ y tế Những vấn đề liên quan đến môi trường, xã hội, nhân chủng học và sức khỏe nghề nghiệp cũng là lĩnh vực quan trọng trong y tế công cộng

Đối với dịch vụ khám chữa bệnh, có hai nét nổi bật, thứ nhất, mối quan hệ giữa bệnh nhân và thầy thuốc, đặc biệt về mặt tâm lý và truyền thống thì mối quan

hệ này luôn được toàn xã hội quan tâm Thứ hai, kết quả của dịch vụ, điều này phụ thuộc nhiều yếu tố như: bản chất của từng loại bệnh, kỹ năng của thầy thuốc, quy trình, công nghệ và trang bị kỹ thuật của bệnh viện, sự hợp tác giữa bệnh nhân và thầy thuốc, khả năng tài chính, khả năng của nền y học hiện đại, đánh giá kết quả một cách chính xác là một việc phức tạp, tuy nhiên bệnh nhân có thể cảm nhận sức khỏe của bản thân có cải thiện hay không qua một quá trình điều trị

Trang 13

Nhu cầu cơ bản của con người:

Theo bảng phân loại của Maslow phản ánh được những thứ bậc của nhu cầu như sau:

Hình 1.1 Phân loại của Maslow phản ánh thứ bậc của các nhu cầu

Những nhu cầu ở mức độ thấp luôn luôn tồn tại, cho đến khi những nhu cầu

đã được thỏa mãn con người có khả năng chuyển sang những nhu cầu khác ở mức

độ cao hơn Khi một người (người bệnh) đòi hỏi có nhu cầu cao hơn, việc ấy chứng tỏ họ có sự khỏe khoắn trong tâm hồn và thể chất

Hệ thống thứ bậc của các nhu cầu rất hữa ích để làm nền tảng trong việc nhận định về sức chịu đựng của người bệnh, những giới hạn và nhu cầu đòi hỏi sự can thiệp điều dưỡng

Nhu cầu cơ bản của người bệnh và chăm sóc:

Theo Virginia Henderson trong cuốn các nguyên tắc điều dưỡng cơ bản thì thành phần của chăm sóc cơ bản gồm 14 yếu tố:

 Đáp ứng các nhu cầu về hô hấp

 Giúp đỡ bệnh nhân về ăn, uống và dinh dưỡng

 Giúp đỡ bệnh nhân trong sự bài tiết

 Giúp đỡ bệnh nhân về tư thế, vận động và tập luyện

 Đáp ứng nhu cầu ngủ và nghỉ ngơi

Trang 14

 Giúp bệnh nhân mặc và thay quần áo.

 Giúp bệnh nhân duy trì thân nhiệt

 Giúp bệnh nhân vệ sinh cá nhân hàng ngày

 Giúp bệnh nhân tránh được các nguy hiểm trong khi nằm viện

 Giúp bệnh nhân trong sự giao tiếp

 Giúp bệnh nhân thoải mái về tinh thần và tự do tín ngưỡng

 Giúp bệnh nhân lao động, làm việc gì đó để tránh mặc cảm là người vô dụng

 Giúp bệnh nhân trong các hoạt động vui chơi, giải trí

 Giúp bệnh nhân có kiến thức về y học

Trong giai đoạn hiện tại, một trong những lĩnh vực được coi trọng nhất và

là một trong những ưu tiên đặc biệt của ngành y tế để đầu tư, phát triển chính là y

tế điện tử Y tế điện tử hay còn gọi là e-health được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin nói chung và thông tin về quản lý bệnh viện nói riêng như: quản lý bệnh nhân, dược, viện phí, quản lý thông tin về lâm sàng, hành chính và tài chính của bệnh viện; cung cấp cơ chế để các chuyên gia y tế ở khoảng cách xa thực hiện được các công việc chẩn đoán và điều trị; nâng cao năng lực bằng cách đưa ra các khóa huấn luyện và đào tạo y học liên tục, trực tuyến cho các sinh viên và nhân viên y tế; tạo nguồn thu từ phát triển các thiết bị di động, đem lại những cách tiếp cận sáng tạo cho chăm sóc sức khỏe; tạo khả năng thực hiện các nghiên cứu y sinh có mức độ phức tạp cao thông qua mạng lưới tin học E-health còn là các bệnh án điện tử, kê đơn thuốc trên hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh được cập nhật, thay đổi hàng ngày và đảm bảo

an toàn cao, hỗ trợ cho hoạt động khám và điều trị sức khoẻ, cung cấp thông tin về sức khoẻ tới người dân và cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học E-health cung cấp một nền tảng cho hoạt động xuất bản và cảnh báo thông tin sức khoẻ và hoạt động quản lý hành chính

Trang 15

Hệ thống bệnh viện đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Việt Nam có 1100 bệnh viện với hơn 180,000 giường được chia thành 3 tuyến: tuyến huyện, tuyến tỉnh do Sở Y tế quản lý và tuyến trung ương do Bộ Y tế quản lý Ngành y tế nói chung và mạng lưới khám chữa bệnh nói riêng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức và một số mặt hạn chế: Đầu tư cho y tế tuy

có tăng nhưng chưa tương xứng với nhu cầu khám chữa bệnh của người dân; năng lực y tế tuyến cơ sở còn hạn chế; cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của nhiều bệnh viện đã xuống cấp Hiện tượng quá tải, người bệnh nằm ghép đôi, ghép ba tại các bệnh viện tuyến trung ương phổ biến và kéo dài nhiều năm gây ảnh hưởng tới chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh; tác động mặt trái của cơ chế thị trường đã làm gia tăng hiện tượng lạm dụng thuốc, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, dịch vụ

kỹ thuật cao Trong khi nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng, yêu cầu về chất lượng ngày càng cao Các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng, các kỹ thuật điều trị tiên tiến được áp dụng rộng rãi, các loại biệt dược khác nhau được đưa vào ứng dụng trong điều trị tạo nên một lượng thông tin đồ sộ mà các nhà quản lý cần xử lý Trước những thực trạng đó đòi hỏi bệnh viện phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ điện tử viễn thông trong công tác quản lý và điều hành các hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bênh cho bệnh nhân Phát triển và ứng dụng điện tử viễn thông trong quản lý hệ thống thông tin y tế là hoạt động hết sức cần thiết và thiết thực nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về y tế, nâng cao hiệu quả chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Trong những năm qua, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ở nước ta đạt được nhiều kết quả tốt Việc ứng dụng y tế điện tử đã góp phần đáng

kể trong công tác quản lý, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ y tế, giảm bớt áp lực công việc cho cán bộ các cơ sở y tế đồng thời nâng cao chất lượng thông tin Tuy nhiên, trước sự phát triển với tốc độ nhanh của khoa học công nghệ, đặc biệt

là công nghệ điện tử viễn thông (CNĐTVT) và trước nhu cầu thông tin phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, việc ứng dụng CNĐTVT trong

Trang 16

lĩnh vực y tế vẫn còn nhiều vấn đề nan giải.

Bên cạnh đó điện thoại thông minh đang ngày càng phát triển và phổ biến Chỉ với một smartphone bất kì cũng có thể truy cập vào mạng hay bất cứ ở đâu có được các thông tin cần thiết phục vụ đời sống thực tế Chính những ưu điểm vượt trội điện thoại thông minh đã được ứng dụng ngày càng nhiều và phổ biến hơn Song vẫn hứa hẹn là một đích đến tiêu biểu cho các nhà nghiên cứu, cho những mục đích phát triển đầy tiềm năng

1.2 Mục tiêu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu về hệ điều hành Android, các công nghệ truyền thông không dây như RF, bluetooth Từ đó, thiết kế xây dựng phần mềm hệ thống chuông giường bệnh nhằm hỗ trợ bác sỹ trong quá trình chăm sóc và điều trị bệnh nhân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống có những chức năng như sau:

+ Có khả năng giám sát được các yêu cầu chăm sóc, phục vụ của bệnh nhân

+ Có khả năng giám sát các quá trình chăm sóc, phục vụ của bác sĩ (y tá).+ Xây dựng được hồ sơ về quá trình chăm sóc, phục vụ của bác sĩ (y tá) đối với các bệnh nhân

+ Có khả năng kết nối, truyền nhận tín hiệu từ phần cứng (khối xử lý trung tâm) qua môi trường không dây

+ Có khả năng phục vụ và mở rộng dựa vào nhu cầu thực tế tại cơ sở

1.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nguyên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

 Các trạm y tế, các bệnh viện vừa và nhỏ

 Đội ngũ y tá, bác sỹ tại nơi nghiên cứu

 Các bệnh nhân và người nhà bệnh nhân tại nơi nghiên cứu

Trang 17

Địa điểm nghiên cứu:

 Các trạm y tế xã:

+ Xã Đông Dương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

+ Xã Vũ Hội, Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

+ Xã Đông Hòa, tỉnh Thái Bình

 Bệnh viện:

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình

+ Bệnh viện trường Đại học Y dược Thái Bình

Thời gian nghiên cứu: Từ 21/03/2016 đến 03/04/2016

1.3.2 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác phục vụ và chăm sóc sức khỏe các bệnh nhân tại trạm y tế, bệnh viện

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Khảo sát, thu thập và phân tích những thông tin, số liệu, tài liệu sẵn có liên quan đến ứng dụng điện tử y tế ở Việt Nam hiện nay:

+ Các chủ trương, chính sách, tổ chức

+ Các số liệu, thông tin, báo cáo về tình hình ứng dụng

- Tìm hiểu việc ứng dụng và tiềm năng phát triển điện tử y tế ở lĩnh vực cụ thể: khám chữa bệnh và điều trị, y tế dự phòng, đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Tổng hợp và phân tích ý kiến của một số y tá, bác sỹ, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân sau khi phỏng vấn

1.4 Nhận xét kết quả đạt được

Các trạm y tế đáp ứng được về nguồn nhân lực y tế theo chuẩn quốc gia về

y tế xã Hơn nữa, trạm thường xuyên lập kế hoạch y tế và đánh giá các chương trình y tế, điều chỉnh các hoạt động y tế phù hợp với mục tiêu của địa phương Tuy nhiên, cán bộ y tế chưa được đào tạo thường xuyên về chuyên môn, về quản lý Trạm chưa thực sự năng động trong việc tạo ra các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân như khám chữa bệnh, bán thuốc Trong khi bảo hiểm y tế (BHYT) bị

Trang 18

quá tải trong chi trả khám chữa bệnh (160%) vẫn còn có nhiều người dân lạm dụng thẻ người nghèo, thẻ BHYT để lĩnh thuốc về nhà dự trữ Các nguồn kinh phí cho trạm y tế còn hạn hẹp, số tiền thuốc/người/năm đạt 42 nghìn đồng là thấp so với nhu cầu của người dân.

Nguồn kinh phí chính của trạm y tế là lương cán bộ y tế, với thu nhập bình quân hơn ba triệu đồng/người/tháng Các nguồn khác không thường xuyên (dự án, phi chính phủ) Người dân không tham gia đóng góp về tiền cho trạm y tế Nguồn thu từ các dịch vụ y tế như khám chữa bệnh, bán thuốc còn thấp

Trang 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

2.1 Hệ điều hành Android

Hình 2.1 Logo biểu tượng hệ điều hành Android

Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành

cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm

2005 Android ra mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động

Hình 2.2 Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android

Android có mã nguồn mở và Google phát hành mã nguồn theo giấy phép Apache Chính mã nguồn mở cùng với một giấy phép không có nhiều ràng buộc đã

Trang 20

cho phép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên nhiệt huyết được điều chỉnh và phân phối Android một cách tự do Ngoài ra, Android còn có một cộng đồng lập trình viên đông đảo chuyên viết các ứng dụng để mở rộng chức năng của thiết bị, bằng một loại ngôn ngữ lập trình Java có sửa đổi Vào tháng 10 năm 2012, có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng

từ Google Play, cửa hàng ứng dụng chính của Android, ước tính khoảng 25 tỷ lượt

Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian vào quý 4 năm 2010 và được các công ty công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng tinh chỉnh và giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu Kết quả là mặc dù được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất hiện trên TV, máy chơi game và các thiết bị điện tử khác Bản chất mở của Android cũng khích lệ một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam

mê sử dụng mã nguồn mở để tạo ra những dự án do cộng đồng quản lý Những dự

án này bổ sung các tính năng cao cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào các thiết bị ban đầu chạy hệ điều hành khác

Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày Sự thành công của hệ điều hành cũng khiến Android trở thành mục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh, góp mặt trong "cuộc chiến điện thoại thông minh" giữa các công ty công nghệ

2.2 Lịch sử phát triển

Khi ngành công nghiệp điện thoại di động sang một trang mới, một hệ điều hành mở có thể dùng chung cho nhiều hãng điện thoại với những tùy chọn riêng biệt law một lợi thế của Android Dưới đây là những cột mốc trong quá trình hình thành và phát triển của hệ điều hành Android:

- Tháng 10/2003, Android (inc) ra đời như một hãng phần mềm, với mục tiêu tạo ra những thiết bị thông minh, đáp ứng nhu cầu của người dùng

Trang 21

- Tháng 8/2005, Google mua lại Android với toàn bộ nhân viên.

- Tháng 11/2007, Open Handset Alliance (OHA) – Liên minh thiết bị cầm tay mở rộng ra đời với các thành viên Texas Instruments, Tập đoàn Broadcom, Google, HTC, Intel, LG, Tập đoàn Marvell Technology, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics, Sprint Nextel và T-Mobile

- Tháng 10/2008, hệ điều hành Android đã chính thức trở thành phần mềm

mã nguồn mở

- Tháng 11/2008, Liên minh OHA ra mắt gói phát triển phần mềm Android SDK cho nhà lập trình Theo đó, các công ty thứ ba được phép thêm những ứng dụng của riêng của họ vào Android và bán chúng mà không cần phải hỏi ý kiến Google

- Tháng 12/2008, có thêm 14 thành viên mới gia nhập dự án Android được công bố, gồm có ARM Holdings, Atheros Communications, Asustek Computer Inc, Garmin Ltd, Softbank, Sony Ericsson, Toshiba Corp, và Vodafone Group Plc

- Vào năm 2010, Google ra mắt loạt thiết bị Nexus, một dòng sản phẩm bao gồm điện thoại thông minh và máy tính bảng chạy hệ điều hành Android, do các đối tác phần cứng sản xuất HTC đã hợp tác với Google trong chiếc điện thoại thông minh Nexus đầu tiên, Nexus One Kể từ đó nhiều thiết bị mới hơn đã gia nhập vào dòng sản phẩm này, như điện thoại Nexus 4 và máy tính bảng Nexus 10, lần lượt do LG và Samsung sản xuất Google xem điện thoại và máy tính bảng Nexus là những thiết bị Android chủ lực của mình, với những tính năng phần cứng

và phần mềm mới nhất của Android

2.3 Các phiên bản

Lịch sử phiên bản củahệ điều hành di động Androidbắt đầu với bản Android beta vào tháng 11 2007 Phiên bản thương mại đầu tiên, Android 1.0, được phát hành vào tháng 9 2008 Android đang được phát triển bởi Googlevà Open Handset Alliance (OHA) và đã có một số bản cập nhật cho hệ điều hành này

kể từ khi ra mắt

Trang 22

Từ tháng 4 2009, phiên bản Android được phát triển dưới tên mã là chủ đề bánh kẹo và phát hành theo thứ tự bảng chữ cái: Cupcake (1.5), Donut (1.6), Eclair (2.0–2.1), Froyo (2.2–2.2.3), Gingerbread (2.3–2.3.7), Honeycomb (3.0–3.2.6), Ice Cream Sandwich (4.0–4.0.4), Jelly Bean (4.1–4.3), KitKat (4.4), Lollipop (5.0-5.1.1) Vào 3 tháng 9 2013, Google công bố rằng 1 tỉ thiết bị đã được kích hoạt hiện sử dụng Android OS trên toàn cầu

Hình 2.3 Bảng phân phối phiên bản Android toàn cầu từ tháng 12 2009

2.3.1 Các phiên bản phát hành trước thương mại (2007-2008)

Android alpha:

Có ít nhất hai phiên bản nội bộ trong Google và OHA trước khi Android beta phát hành vào tháng 11 năm 2007 Trong sự kiện quan trọng này, tên của robot hư cấu đã được chọn, với các phiên bản khác nhau tên-mã "Astro Boy",

"Bender" và "R2-D2" Dan Morrill đã tạo ra một số biểu tượng đầu tiên, nhưng hiện nay màu xanh trên Android logo được thiết kế bởi Irina Blok

Android beta:

Android beta được phát hành vào 5 tháng 11 2007, trong khi bộ phát triển phần mềm (SDK) được phát hành vào 12 tháng 11 2007 Ngày 5 tháng 11 được tổ chức như "sinh nhật" của Android Phiên bản beta của SDK được phát hành như sau:

Trang 23

2.3.2 Các phiên bản thương mại

- Android 1.0: ra mắt ngày 23/11/2008 với HTC Dream là dòng

smartphone thương mại dùng Android đầu tiên với kiểu dáng trượt kèm bàn phím vật lý Phiên bản Android 1.0 chưa được Google định hình tên mã, dù trước đó tên gọi Astro Boy hay Bender được gán cho thế hệ đầu tiên này với đặc điểm, tính năng thú vị phải kể đến như: Thanh thông báo kéo từ trên xuống cho phép người dùng xem nhanh các thông tin ngày giờ, tin nhắn, cuộc gọi…, màn hình chính và Widget: màn hình chính gồm các biểu tượng chương trình người dùng hay truy cập

và các Widget là các ứng dụng nhỏ trên màn hình chính, hoạt động và cung cấp thông tin liên tục, tích hợp chặt chẽ với Gmail

Hình 2.4 Phiên bản Android 1.0

Trang 24

- Android 1.1: ra mắt ngày 9/2/2009 tuy chưa chính thức áp dụng nhưng

Android 1.1 đã có tên Petit Four Không bao gồm nhiều tính năng, phiên bản này

bổ sung một số chức năng mới cho Google Maps hiển thị chi tiết hơn, bàn phím ảo gọi điện thoại đã có thể hiển thị hoặc ẩn khi gọi, chương trình SMS cho phép người dùng lưu tập tin đính kèm

Hình 2.5 Phiên bản Android 1.1

- Android 1.5 Cupcake: ra mắt ngày 30/4/2009 Cupcake, tên mã đầu tiên

áp dụng cho phiên bản Android Cupcake mang nhiều tính năng mới như bàn phím

ảo có khả năng dự đoán từ đang gõ, từ điển từ ngữ do người dùng đặt ra, hỗ trợ widget trên giao diện chủ, quay phim và phát lại video clip, lược sử thời gian cuộc gọi, chế độ tự động xoay màn hình theo hướng sử dụng (screen rotation) Trình duyệt web trong Cupcake có thêm khả năng sao chép/ dán (copy/paste)

Trang 25

Hình 2.6 Phiên bản Android 1.5

- Android 1.6 Donut: ra mắt ngày 30/9/2009 Donut khắc phục các chức

năng "lỏng lẻo" trong Cupcake, mở rộng chức năng tìm kiếm bằng giọng nói và ký

tự đến bookmark và danh bạ Android Market giúp người dùng tìm kiếm và xem các ứng dụng Android Ứng dụng chụp ảnh và quay phim trong Donut nhanh hơn

Hệ điều hành hỗ trợ màn hình có độ phân giải lớn hơn, hướng đến các thế hệ smartphone màn hình lớn

Hình 2.7 Phiên bản Android Donut 1.6

- Android 2.0 Eclair: ra mắt ngày 26/10/2009 Google tung ra Eclair, phiên

bản được nhận định là "bước đi lớn" của hệ điều hành này Eclair cải tiến rất nhiều,

từ giao diện đến ứng dụng bên trong hệ thống Ứng dụng chụp ảnh tăng cường

Trang 26

thêm chức năng zoom số (phóng to), cân bằng trắng, hỗ trợ đèn flash và các hiệu ứng màu sắc và là phiên bản Android đầu tiên hỗ trợ ảnh nền động (live wallpaper)

dù tùy chọn này tiêu tốn khá nhiều pin

Hình 2.8 Phiên bản Android 2.0

- Android 2.2 Froyo: ra mắt ngày 20/5/2010: Từ phiên bản 2.0 trở đi,

Android dần hoàn thiện hơn Phiên bản 2.2 (Froyo) mang Adobe Flash đến Android, kéo theo hàng loạt ứng dụng và game trên nền Flash Người dùng cũng

có thể xem video clip nền Flash như YouTube và "ra lệnh" thực hiện cuộc gọi qua Bluetooth

Trang 27

Hình 2.9 Phiên bản Android 2.2

- Android 2.3 Gingerbread: ra mắt ngày: 6/12/2010 Gingerbread đưa vào

hệ thống một công cụ quản lý tải tập tin, cho phép theo dõi và truy xuất đến các tập tin đã tải về máy Hệ thống này hỗ trợ nhiều camera cho các thiết bị có camera mặt sau và trước, quản lý nguồn pin hiệu quả hơn, tiết kiệm thời lượng pin Phiên bản này khắc phục khá nhiều lỗi từ Froyo, kèm theo một số điều chỉnh trong giao diện người dùng (UI)

Đến cuối năm 2012, Gingerbread vẫn đang "phủ sóng" trên rất nhiều thiết

bị dùng Android, chiếm đến hơn phân nửa (54%) Google hợp tác Samsung trình làng dòng smartphone đầu tiên sử dụng Gingerbread mang tên Nexus S, hỗ trợ công nghệ giao tiếp tầm gần NFC

Hình 2.10 Phiên bản Android 2.3

- Android 3.0 Honeycomb: ra mắt ngày 22/2/2011 Đây không chỉ là một

phiên bản, mà có thể xem là một thế hệ Android đầu tiên dành riêng cho máy tính bảng (tablet), ra mắt cùng tablet Motorola XOOM Android 3.0 đặt nền móng quan trọng cho thế hệ Android 4.x hợp nhất, khắc phục sự phân mảng của Android (có các phiên bản riêng dành cho smartphone và tablet)

Trang 28

Hình 2.11 Phiên bản Android dành riêng cho máy tính bảng

- Android 4.0 Ice Cream Sandwich: ra mắt ngày 19/10/2011 Android 4.0

đưa chức năng truy xuất nhanh các ứng dụng thường dùng vào phần bên dưới giao diện chủ, tùy biến widget, dễ sắp xếp và duyệt danh sách ứng dụng hơn Các ứng dụng đã có thể truy xuất nhanh từ màn hình khóa thiết bị (Lock screen), hiện các hãng sản xuất thiết bị chỉ mới cho phép Camera có thể chọn nhanh từ Lock screen

Hình 2.12 Giao diện Android 4.0 Ice Cream Sandwich

- Android 4.1 Jelly Bean: ra mắt: 9/7/2012 Android 4.1 nâng tầm hoạt

động cho hệ điều hành của Google, trở thành hệ điều hành cho thiết bị di động hàng đầu hiện nay Khả năng sắp xếp giao diện chủ và widget trong Jelly Bean rất

Trang 29

tùy biến và linh hoạt Hệ thống hỗ trợ dịch vụ ví điện tử Google Wallet, đặc biệt trình duyệt web mặc định trong Android được thay thế bởi đại diện tên tuổi: Chrome, với khả năng đồng bộ dữ liệu theo tài khoản với bản Chrome trên máy tính Đánh dấu sự ra đời với chiếc máy tính bảng Nexus 7 doAsussản xuất.

Hình 2.13 Phiên bản Androi 4.1

- Android 4.2 Jelly Bean : Chỉ sau gần năm tháng ra mắt Android 4.1,

Google tiếp tục với phiên bản 4.2 và vẫn mang tên mã Jelly Bean Android 4.2 tiếp tục mang đến những cải tiến hấp dẫn cho ứng dụng chụp ảnh (Camera) như HDR, Photo Sphere, hiệu ứng ảnh, Google Now, đưa tính năng lướt chọn từ rất hay trong bàn phím ảo Chức năng "bom tấn" hỗ trợ nhiều tài khoản người dùng (multi-user profile) lần đầu tiên được áp dụng trong Android 4.2 nhưng chỉ có người dùng máy tính bảng thừa hưởng chức năng này

Trang 30

Hình 2.14 Giao diện Androi 4.2 Jelly Bean

- Android 4.3: ra mắt ngày 24/7/2013 Với Android 4.3, cách thiết bị xử lý

thông báo được thay đổi Thay vì xóa là mất hết như hiện nay, người dùng có thể xem lại toàn bộ lịch sử thông báo trong khoảng thời gian nhất định Các ứng dụng của bên thứ 3 cũng có quyền truy cập vào khu vực này, một tiện ích sẽ giúp hoạt động tốt cho các thiết bị như đồng hồ thông minh

Những thay đổi ẩn bên trong lõi hệ điều hành cũng rất đáng chú ý Android 4.3 sẽ hỗ trợ OpenGL ES 3.0 tối ưu cho các ứng dụng game sử dụng đồ họa 3D Google Play Games cũng bắt đầu xuất hiện cho phép người dùng lưu màn chơi, theo dõi bạn bè cũng như xem bảng xếp hạng

Trang 31

Hình 2.15 Phiên bản Android 4.3

- Android 4.4 Kitkat: ra mắt ngày 28/10/2013 Android 4.4 hỗ trợ các cảm

biến chuyển động tốt hơn so với những phiên bản trước đó và nó cho phép ứng dụng bên thứ ba theo dõi bước đi của người dùng mà không hao tốn nhiều năng lượng

Android Kitkat cũng có bộ biểu tượng, folder mới, giao diện nhìn chung được làm phẳng bớt, loại bỏ các chi tiết đổ bóng và thêm hiệu ứng trong suốt vào nhiều phần, như ba phim ảo bên dưới hay thanh thông báo ở phía trên

Phần mềm điện thoại mặc định của Kitkat được làm mới thông minh hơn, cho phép thao tác nhanh Bên cạnh đó, Google cũng kết hợp dịch vụ tìm kiếm Google Search vào ứng dụng này, cho phép dò và tự động liên kết các danh bạ có sẵn trên Internet váo số điện thoại mới

Hình 2.16 Giao diện Andoid 4.4 Kitkat

- Android 5.0 Lollipop: Sau hơn một năm Android 4.0 KitKat ra mắt,

Google đã chính thức trình làng phiên bản với tên gọi Android Lollipop, được đánh giá là hệ điều hành có những thay đổi rõ rệt và đáng kể nhất trong lịch sử Android từ trước đến nay

Thiết kế "Material" mới: Ngôn ngữ đồ họa mới của Android được lấy cảm

Trang 32

hứng từ thiên nhiên, vật lý và phong cách đậm, đổ bóng giống như in ấn, một thiết

kế dựa trên những đặc tính của giấy

Android Lollipop hỗ trợ chip 64 bit, cải thiện thời lượng pin

Hình 2.17 Phiên bản Android 5.0

- Android 6.0 Marshmallow: hoàn thiện những cái đã có, tập trung hơn về

trải nghiệm người dùng, đồng thời đơn giản hóa một số thao tác mà chúng ta rất hay thực hiện trên smartphone hoặc tablet Ví dụ, launcher giờ cuộn dọc thay vì cuộn ngang, có thể quản lý RAM mà không cần cài thêm app, chỉ hỏi permission khi cần thiết và cho phép chỉnh permission với từng app ,Cho phép chỉnh tối ưu pin trên từng ứng dụng, Menu copy / cut / paste dễ hiểu hơn bao giờ hết, Direct Share - chia sẻ nhanh hơn

Trang 33

Hình 2.18 Giao diện ứng dụng mới trong phiên bản 6.0

2.4 Kiến trúc của hệ điều hành Android

Hình 2.19 Kiến trúc của hệ điều hành Android

2.4.1 Tầng hạt nhân Linux (Linux Kernel layer)

Trang 34

Hệ điều hành android được phát trển dựa trên hạt nhân linux, cụ thể là hạt nhân linux phiên bản 2.6, điều đó được thể hiện ở lớp dưới cùng này Tất cả mọi hoạt động của điện thoại muốn thi hành được thì đều được thực hiện ở mức cấp thấp ở lớp này bao gồm quản lý bộ nhớ (memory management), giao tiếp với phần cứng (driver model), thực hiện bảo mật (security), quản lý tiến trình (process).

- Bluetooth Driver: Điều khiển thiết bị phát và thu sóng Bluetooth

- USB driver: Quản lý hoạt động của các cổng giao tiếp USB

- Keypad driver: Điều khiển bàn phím

- Wifi Driver: Chịu trách nhiệm về việc thu phát sóng wifi

- Audio Driver: điều khiển các bộ thu phát âm thanh, giải mã các tính hiệu dạng audio thành tín hiệu số và ngược lại

- Binder IPC Driver: Chịu trách nhiệm về việc kết nối và liên lạc với mạng

vô tuyến như CDMA, GSM, 3G, 4G, E để đảm bảo những chức năng truyền thông được thực hiện

- M-System Driver: Quản lý việc đọc ghi lên các thiết bị nhớ như thẻ SD, flash

- Power Madagement: Giám sát việc tiêu thụ điện năng

2.4.2 Tầng Library và android runtime

Phần này có 2 thành phần là phần Library và Android Runtime

Phần Libraries: Phần này có nhiều thư viện được viết bằng C/C++ để các

phần mềm có thể sử dụng, các thư viện đó được tập hợp thành một số nhóm như:

+ Thư viện hệ thống (System C library): thư viện dựa trên chuẩn C, được

Trang 35

+ Thư viện SQLite: Hệ cơ sở dữ liệu để các ứng dụng có thể sử dụng.

Phần Android runtime: Phần này chứa các thư viện mà một chương trình

viết bằng ngôn ngữ Java có thể hoạt động Phần này có 2 bộ phận tương tự như

mô hình chạy Java trên máy tính thường Thứ nhất là các thư viện lõi (Core Library), chứa các lớp như JAVA IO, Collections, File Access Thứ hai là một máy

ảo java (Dalvik Virtual Machine) Mặc dù cũng được viết từ ngôn ngữ Java nhưng một ứng dụng Java của hệ điều hành android không được chạy bằng JRE của Sun (nay là Oracle) (JVM) mà là chạy bằng máy ảo Dalvik do Google phát triển

Trang 36

2.4.3 Tầng Application Framework

Tầng này xây dựng bộ công cụ - các phần tử ở mức cao để các lập trình viên có thể nhanh chóng xây dựng ứng dụng Nó được viết bằng Java, có khả năng sử dụng chung để tiết kiệm tài nguyên

- XMPP Service: Cung cấp công cụ để liên lạc trong thời gian thực

- Location Manager: Cho phép xác định vị trí của điện thoại dựa vào hệ thống định vị toàn cầu GPS và Google Maps

- Window Manager: Quản lý việc xây dựng và hiển thị các giao diện người dùng cũng như tổ chức quản lý các giao diện giữa các ứng dụng

- Notication Manager: Quản lý việc hiển thị các thông báo (như báo có tin nhắn,có email mới)

2.4.4 Tầng Application

Đây là lớp ứng dụng giao tiếp với người dùng, bao gồm các ứng dụng như: Các ứng dụng cơ bản được cài đặt đi liền với hệ điều hành là gọi điện thoại (phone), quản lý danh bạ (contacts), duyệt web (browser), nhắn tin (sms), lịch làm việc (calendar), đọc email (email-client), bản đồ (map), quay phim chụp ảnh (camera) Các ứng dụng được cài thêm như các phần mềm chứng khoán (stock), các trò chơi (game), từ điển

Các chương trình có các đặc điểm là:

- Viết bằng Java, phần mở rộng là apk

- Khi mỗi ứng dụng được chạy, nó có phiên bản Virtual Machine được dựng lên phục vụ cho nó Nó có thể là một Active Program: Chương trình có giao

Trang 37

diện với người sử dụng hoặc là một background: Chương trình chạy nền hay là dịch vụ.

- Android là hệ điều hành đa nhiệm, điều đó có nghĩa là trong cùng một thời điểm, có thể có nhiều chương trình chạy một lúc, tuy nhiên, với mỗi ứng dụng thì

có duy nhất một thực thể (instance) được phép chạy mà thôi Điều đó có tác dụng hạn chế sự lạm dụng tài nguyên, giúp hệ thống hoạt động tốt hơn

- Các ứng dụng được gán số ID của người sử dụng nhằm phân định quyền hạn khi sử dụng tài nguyên, cấu hình phần cứng và hệ thống

- Android là một hệ điều hành có tính mở, khác với nhiều hệ điều hành di động khác, android cho phép một ứng dụng của bên thứ ba được phép chạy nền

2.5 Các thành phần cơ bản của một ứng dụng Android

2.5.1 Activity

Activity: Là thành phần tối quan trọng của bất kỳ một ứng dụng Android

nào Thuật ngữ Activity chỉ một việc mà người dùng có thể thực hiện trong một ứng dụng Android Do gần như mọi activity đều tương tác với người dùng, lớp Activity đảm nhận việc tạo ra một cửa sổ (window) để người lập trình đặt lên đó một giao diện UI với setContentView(View) Một activity có thể mang nhiều dạng khác nhau: Một cửa sổ toàn màn hình (full screen window), một cửa sổ floating (với windowsIsFloating) hay nằm lồng bên trong 1 activity khác (với ActivityGroup)

Vòng đời của một activity:

Các activity được quản lí dưới dạng các activity stack - First-In-Last-Out: Khi một activity mới được khởi tạo, nó sẽ được đưa lên trên cùng stack, các activity khác muốn chạy trên nền (foreground) trở lại thì cần phải chờ tới khi Activity mới này kết thúc

Một Activity có 4 trạng thái:

- Active hay Running: Khi một activity đang chạy trên màn hình.

- Paused: Khi một activity vẫn đang chạy trên màn hình nhưng đang bị một

Trang 38

activity trong suốt (transparent) hay không chiếm toàn màn hình hiển thị phía trên Tuy vẫn lưu trữ dữ liệu, nhưng các paused activity này sẽ bị hệ thống bắt chấm dứt khi đang thiếu bộ nhớ trầm trọng.

- Stopped: Khi 1 activity bị che khuất hoàn toàn bởi 1 activity khác Tuy

vẫn lưu trữ dữ liệu, nhưng các stopped activity này sẽ thường xuyên bị hệ thống bắt chấm dứt để dành chỗ cho các tiến trình khác

- Killed hay Shut down: Khi 1 activity đang paused hay stopped, hệ thống

sẽ xóa activity ấy ra khỏi bộ nhớ

Trang 40

Hình 2.20 Lược đồ vòng đời của Activity

Toàn bộ vòng đời của 1 activity được định nghĩa nhờ các phương thức sau:

public class Activity extends ApplicationContext {

//Gọi khi mới tạo activity để setup các view, binding dữ liệu

protected void onCreate(Bundle savedInstanceState

protected void onRestart();

//Gọi sau khi activity bị stopped và trước khi được khởi động lại

protected void onStart();

//Gọi khi activity hiện lên trước mắt người dung.

protected void onResume();

//Gọi khi activity bắt đầu tương tác với người dùng và đang trên cùng của activity stack

protected void onPause();

//Gọi khi hệ thống sắp khởi động lại 1 activity khác trướcđó

protected void onStop();

//Gọi khi activity không còn hiển thị trước người dùng

protected void onDestroy();

}

2.5.2 Intent

Intent là một mô tả trừu tượng của một hành động được thực thi Nó đại diện cho một hành động đi kèm với một ngữ cảnh xác định Với Intent thì có nhiều hành động và nhiều component (Một thể hiện của một class java dùng để thực thi các hành động được đặc tả trong Intent) dành cho Intent của Android hơn là so với HTTP verbs (POST, GET) và nguồn tài nguyên (hình ảnh, web page) của giao thức HTTP, tuy nhiên khái niệm vẫn tương tự nhau

Intent cung cấp một chức năng cho phép kết nối hai chương trình khác nhau trong quá trình thực thi (runtime) (Cung cấp khả năng cho phép hai chương trình khác nhau giao tiếp với nhau) Chức năng quan trọng và được sử dụng nhiều nhất

Ngày đăng: 23/04/2017, 16:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bài giảng “Kỹ Thuật truyền dẫn”, “Kỹ thuật truyền số liệu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật truyền dẫn”, “Kỹ thuật truyền số liệu
[2]. Bài giảng “Trường điện từ và truyền sóng”, “Kỹ thuật anten”, [3]. Bài giảng “Kỹ thuật truyền hình”, “Kỹ thuật số và ứng dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường điện từ và truyền sóng”, “Kỹ thuật anten”, [3]. Bài giảng “Kỹ thuật truyền hình”, “Kỹ thuật số và ứng dụng
[4]. Bài giảng “Tổ chức mạng viễn thông ”, “Thông tin di động”, “Mạng IOT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức mạng viễn thông ”, “Thông tin di động”, “Mạng IOT
[5]. Bài giảng “Thiết kế hệ thống truyền thông”, “Kỹ thuật lập trình trên thiết bị di động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hệ thống truyền thông”, “Kỹ thuật lập trình trên thiết bị di động
[6]. Các trang web:http://arduino.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Bảng phân phối phiên bản Android toàn cầu từ tháng 12 2009 2.3.1. Các phiên bản phát hành trước thương mại (2007-2008) - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 2.3. Bảng phân phối phiên bản Android toàn cầu từ tháng 12 2009 2.3.1. Các phiên bản phát hành trước thương mại (2007-2008) (Trang 22)
Hình 2.11. Phiên bản Android dành riêng cho máy tính bảng - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 2.11. Phiên bản Android dành riêng cho máy tính bảng (Trang 28)
Hình 2.14.  Giao diện Androi 4.2 Jelly Bean - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 2.14. Giao diện Androi 4.2 Jelly Bean (Trang 30)
Hình 2.19.  Kiến trúc của hệ điều hành Android 2.4.1. Tầng hạt nhân Linux (Linux Kernel layer) - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 2.19. Kiến trúc của hệ điều hành Android 2.4.1. Tầng hạt nhân Linux (Linux Kernel layer) (Trang 33)
Hình 2.22.  Lược đồ vòng đời của  Service - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 2.22. Lược đồ vòng đời của Service (Trang 43)
Hình 3.2. Mô hình truyền thông không dây - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 3.2. Mô hình truyền thông không dây (Trang 49)
Hình 3.10. Sơ đồ khối - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 3.10. Sơ đồ khối (Trang 59)
Sơ đồ chân: - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Sơ đồ ch ân: (Trang 60)
Hình 4.1. Sơ đồ khối tổng quan của hệ thống - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 4.1. Sơ đồ khối tổng quan của hệ thống (Trang 67)
Hình 4.2. Sơ đồ hệ thống - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 4.2. Sơ đồ hệ thống (Trang 68)
Hình 4.3. Môi trường lập trình Android studio - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 4.3. Môi trường lập trình Android studio (Trang 71)
Hình 4.14. Giao diện thiết lập 4.7.5. Giao diện kết nối Bluetooth - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 4.14. Giao diện thiết lập 4.7.5. Giao diện kết nối Bluetooth (Trang 81)
4.8. Hình ảnh sản phẩm - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
4.8. Hình ảnh sản phẩm (Trang 82)
Hình 4.18. Hình ảnh sản phẩm khi kết nối thiết bị - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 4.18. Hình ảnh sản phẩm khi kết nối thiết bị (Trang 84)
Hình 4.19. Hình ảnh sản phẩm hiển thị lịch sử và thông tin sản phẩm - Thiết kế phần mềm hệ thống trên nền tảng android hỗ trợ công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân tại bệnh viện
Hình 4.19. Hình ảnh sản phẩm hiển thị lịch sử và thông tin sản phẩm (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w