1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ thái nguyên

59 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tình hình nghiên cứu Do mật độ xuất nhập hàng của các kho ngày càng lớn nên việc quản lý hiện nay là rất khó khăn và có nhiều sai sót khi thực hiện việc nhập xuất, tính toán thủ công,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS Đại Từ - Thái Nguyên ” ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, trong quá trình làm đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy ThS Nguyễn Hồng Tân đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên đã dành thời gian hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quá trình làm đề tài này

Em xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH phát triển và phân phối công nghệ số DTS đã giúp đỡ và hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian em thực tập tại công ty

Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp

đỡ và tạo điều kiện cho em để em có điều kiện tốt nhất để hoàn thành đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm nên đề tài này chắc chắn còn mắc phải những thiếu sót, rất mong được sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Thân Thế Minh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

a Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS Nguyễn Hồng Tân

b Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng và trung thực về tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Thân Thế Minh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1 9

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH phát triển và phân phối công nghệ số DTS 9

1.1.1 Giới thiệu 9

1.1.2 Hiện trạng hệ thống 10

1.1.3 Mô tả quá trình quản lý 11

1.1.4 Yêu cầu hệ thống 16

1.1.5 Các thay đổi chính khi đưa hệ thống phần mềm vào xử lý 17

1.2 Lựa chọn công nghệ lập trình 17

1.2.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình CSharp 17

1.3 Giới thiệu về quản lý kho 28

1.3.1 Khái niệm về kho 28

1.3.3 Chức năng của kho 28

CHƯƠNG 2 31

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO BÀI QUẢN LÝ KHO 31

2.1 Tổng quan về bài toán quản lý kho 31

2.2 Phân tích yêu cầu thành modul chức năng 32

2.3 Giới thiệu quy trình nghiệp vụ của công tác quản lý kho 34

2.4 Phân tích thiết kế hệ thống quản lý kho 37

2.5 Xây dựng sơ sở dữ liệu 40

Bảng 2 11: Bảng chi tiết phiếu xuấtCHƯƠNG 3 43

CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM 44

3.1 Đặt vấn đề 44

3.2 Các chức năng của chương trình 44

3.2.1 Giao diện chương trình chính 45

3.2.2 Chức năng Quản trị hệ thống 46

3.2.3 Chức năng Quản lý Chung 47

3.2.5 Chức năng Quản lý Nhập-Xuất 51

3.2.6 Chức năng Tổng hợp Báo cáo 52

Trang 4

KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hinh 1.1: Sơ đồ quy trình nhập hàng 12

Hinh 1.2: Sơ đồ quy trình xuất hàng 13

Hình 1.3: Quy trình đổi hàng 14

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình bảo hành cho khách 15

Hình 1.5: Sơ đồ quy trình đổi hành với nhà cung cấp 16

Hình 2.1: Biểu đồ usecase hệ thống 37

Hình 2.2: Biểu đồ UC Đăng nhập hệ thống 38

Hình 2.3: Biểu đồ UC Quản lý kho 38

Hình 2.4: Biểu đồ UC chức năng Thống kê, báo cáo 39

Hình 2.5: Biểu đồ trình tự của hệ thống 39

Hình 2.6: Sơ đồ quan hệ dữ liệu 41

Hình 3.1: Giao diện chương trình chính 45

Hình 3 2: Giao diện các chức năng hệ thống 46

Hình 3 3: Giao diện Form Quản lý Nhân viên 47

Hình 3 4: Giao diện Form Quản lý Nhà cung cấp 47

Hình 3.5: Giao diện Form Quản lý Kho vật tư 48

Hình 3.6: Giao diện Form Quản lý Vật tư 49

Hình 3.7: Giao diện Form Quản lý Khách hàng 50

Hình 3.8: Giao diện Form Phiếu nhập kho 51

Hình 3 9: Giao diện Form Phiếu xuất kho 52

Hình 3 10: Hộp thoại chọn khoảng thời gian Lập Báo cáo nhập 53

Hình 3.11: Báo cáo Nhập kho trong kỳ 53

Hình 3.12: Hộp thoại chọn khoảng thời gian Lập Báo cáo xuất 54

Hình 3.13: Báo cáo Xuất kho trong kỳ 54

Hình 3.14: Form báo cáo tồn kho 55

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Bảng Vật tư 41

Bảng 2 2: Bảng Kho vật tư 41

Bảng 2.3: Bảng Tồn kho 41

Bảng 2 4: Bảng Nhà cung cấp 42

Bảng 2 5: Bảng Khách hàng 42

Bảng 2 6: Bảng Nhân viên 42

Bảng 2 8: Bảng phiếu nhập 43

Bảng 2 9: Bảng chi tiết phiếu nhập 43

Bảng 2 10: Bảng phiếu xuất 43

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta đang dần đổi mới và bước vào thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, vừa xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật vừa phát triển nền kinh tế đất nước Do đó, ngành Công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước

Ngày nay, khi công nghệ đã gắn liền với cuộc sống con người ở mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề Microsoft Windows có phạm vi ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng

to lớn Những ứng dụng cũng như lợi ích mà nó mang lại cho chúng ta thật sự rất hữu ích Chính vì vậy mà ngày càng có nhiều những phần mềm cũng như những ngôn ngữ lập trình ra đời giúp cho tư duy của chúng ta tăng lên và đem lại giá trị cao cho đời sống Trong đó, C# là cách nhanh và tốt nhất để lập trình cho Microsoft Windows Khả năng của ngôn ngữ này cho phép những người chuyên nghiệp hoàn thành bất kỳ điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữ lập trình MSWindows nào khác Đối với nhiều doanh nghiệp, trong đó có Công ty TNHH phát triển và phân phối công nghệ số DTS, công việc quản lý kho là rất quan trọng Tuy nhiên, việc tính toán nhu cầu và dự kiến khối lượng hàng dự trữ đều được xác định dựa vào số liệu quá khứ kết hợp với những phân tích chủ quan của nhà quản lý

Xuất phát từ những lý do trên nên em đã chọn đề tài: “ Xây dựng phần mềm

quản lý kho cho công ty DTS - Thái Nguyên ” làm đề tài đồ án tốt nghiệp cho mình

Qua đó, xây dựng được một demo chương trình trong công tác quản lý kho bằng việc sử dụng ngôn ngữ C# và ứng dụng tại Công ty TNHH phát triển và phân phối công nghệ số DTS

Trang 8

 Tình hình nghiên cứu

Do mật độ xuất nhập hàng của các kho ngày càng lớn nên việc quản lý hiện nay

là rất khó khăn và có nhiều sai sót khi thực hiện việc nhập xuất, tính toán thủ công, các khâu còn chưa thật sự gắn bó với nhau dẫn đến việc quản lý thông tin của một loại hàng hóa có thể được nhập đi nhập lại nhiều lần Hiện nay trong nhiều doanh nghiệp

đã có các phần mềm quản lý kho cũng như có nhiều người nghiên cứu và xây dựng được chương trình quản lý kho, tuy nhiên chưa có chương trình hay phần mềm nào ứng dụng phương pháp quản lý dự trữ trong quản lý kho Từ đó em đề xuất giải pháp này để áp dụng kiến thức được học và giải quyết vấn đề thực tế đặt ra

 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những khái niệm cơ bản và những ứng

dụng của ngôn ngữ C# để áp dụng vào việc xây dựng bài toán quản lý kho

Phương pháp nghiên cứu:

- Tìm hiểu kiến thức chuyên ngành, kiến thức thực tế

- Tìm hiểu các kiến thức liên quan

- Tiến hành thực nghiệm: xây dựng giải pháp cho vấn đề đặt ra bằng các kiến thức thu thập được

 Kết cấu

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính đề tài của em gồm ba chương: Chương 1 : Cơ sở lý thuyết và tổng quan về hệ thống quản lý kho tại Công ty TNHH phát triển và phân phối công nghệ số DTS

Chương 2 : Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3 : Xây dựng chương trình

Trong quá trình thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp, do những giới hạn nhất định

về tài liệu, kiến thức và thời gian nên em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong các thầy cô thông cảm và góp ý

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH phát triển và phân phối công nghệ số DTS

1.1.1 Giới thiệu

 Công ty TNHH phát triển và phân phối công nghệ số DTS được thành lập ngày 20/04/2011

 Tên, văn phòng đại diện công ty:

Văn phòng đại diện Công ty TNHH phát triển và phân phối công nghệ số DTS:

Ki ốt 2+3 bến xe khách đại từ - Thị trấn Hùng Sơn – Đại Từ - Thái Nguyên

 Vốn điều lệ: 1.200.000.000 đồng (Một tỷ, hai trăm triệu đồng)

 Vốn hoạt động: 3.000.000.000 đông (Ba tỷ đồng)

Trụ sở giao dịch: Ki ốt 2+3 bến xe khách đại từ - Thị trấn Hùng Sơn – Đại Từ - Thái Nguyên

 Chuyên ngành hoạt đồng gồm: Các loại máy văn phòng ( máy tính bộ, laptop, máy in, máy chiếu, máy fax, thiết bị quan sát, thiết bị mạng, linh kiện máy tính, văn phòng phẩm…), …

 Người đại diện theo pháp luật của Công ty:

Hiện nay công ty cung cấp các dịch vụ chính:

- Tư vấn, thiết kế, cung cấp, lắp đặt và bảo trì các hệ thống mạng LAN, Wireless LAN, WAN,…hệ thống camera quan sát…

- Cung cấp, sửa chữa các thiết bị máy tính, máy văn phòng, linh kiện điện tử…

Mục tiêu phát triển trước mắt và lâu dài của DTS là phấn đấu trở thành công ty hàng đầu về thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, có uy tín lớn

Trang 10

cho cán bộ, nhân viên có thu nhập ổn định và mức sống được cải thiện ngày càng cao hơn

Để thực hiện tốt mục tiêu đó, lãnh đạo công ty đã chỉ rõ định hướng phát triển sao cho vừa phát huy hết mức những sức mạnh vốn có để đáp ứng ngày càng cao những yêu cầu của khách hàng, vừa giữ vững và tăng tốc độ phát triển trên tất cả các mặt doanh số, nhân lực, dịch vụ…

Hiện nay, công việc kinh doanh của công ty đã và đang hoạt động khá ổn định

và từng bước phát triển Lượng hàng nhập khẩu về công ty phục vụ cho khách hàng ngày một lớn và đa dạng về chủng loại sản phẩm, vì thế công việc quản lý hàng hóa ngày càng trở nên phức tạp hơn Nhằm giảm bớt khó khăn trong quản lý hàng hóa, công ty quyết định xây dựng phần mềm quản lý kho hàng riêng nhằm hoàn thiện hơn cho phần mềm quản lý chung đang xây dựng và bước đầu đưa vào thử nghiệm

1.1.2 Hiện trạng hệ thống

Trong quá trình khảo sát thực tế tại công ty DTS, việc quản lý kho( gồm hoạt động nhập kho, xuất kho) cho các nhân viên có chức năng Nếu thực hiện bằng phương pháp thủ công thì vất vả và khó khăn cho người quản lý kho

Hiện nay công việc quản lý của công ty đang được tiến hành xây dựng và ứng dụng thử nghiệm phần mềm quản lý chung cho tất cả công việc Trong khi phần mềm công ty chưa hoàn thiện vẫn còn trong thời gian thử nghiệm là chính Công việc kinh doanh của công ty ngày một phát triển, lượng hàng nhập về công ty lớn và đa dạng, phong phú về chủng loại Bên cạnh đó có những vấn đề nảy sinh phức tạp Nên công việc quản lý kho vẫn được thực hiện bằng tay để đề phòng trường hợp phần mềm xảy

ra lỗi Công việc này vẫn sẽ vẫn được thực hiện cho đến khi phần mềm của công ty được hoàn thiện

Công việc sẽ chẳng có gì khó khắn nếu số lượng hàng của công ty là ít nhưng khi lượng hàng lớn thì công việc quản lý hàng trở lên khá phức tạp, mất thời gian và

có thể nhầm lẫn nhất là số lượng tồn hàng nhập mới và nhập lại vẫn thuộc hàng tồn của công ty…Vì vậy để giải quyết vẫn đề này, thì tốt nhất là xây dựng riêng một phần mềm đảm bảo cho quá trình quản lý kho hàng chuyên dụng có thể chỉ đáp ứng ở một góc độ nào đó trong toàn bộ yêu cầu của quá trình quản lý của cả công ty

Trang 11

1.1.3 Mô tả quá trình quản lý

Quy trình quản lý kho hàng của công ty máy tính DTS được mô tả theo từng quy trình nhỏ như sau:

1.1.3.1 Quy trình nhập hàng

Hàng ngày thủ kho sẽ thường xuyên kiểm tra số kho và kiểm kê lượng hàng thực tế trong kho Khi thấy hàng trong kho cần phải nhập thêm để đảm bảo cho quá trình hoạt động bán hàng của công ty Thủ kho sẽ nhập Báo cáo tồn kho gửi cho lãnh đạo công ty Nhận Báo cáo tồn kho và Báo cáo từ bộ phận kinh doanh, đồng thời cập nhật thông tin một số sản phẩm trên thị trường để sản phẩm, hàng hóa của công ty đa dạng, phong phú, đáp ứng yêu cầu chất lượng và thị hiếu người dùng từ đó lãnh đạo công ty sẽ có quyết định cần nhập thêm mặt hàng gì Sau khi xem xét lãnh đạo công ty

sẽ gửi yêu cầu nhập hàng cho bộ phận kinh doanh Bộ phận kinh doanh dựa vào yêu cầu sẽ lập Phiếu nhập hàng và gửi Phiêu nhập hàng này cho nhà cung cấp Nhà cung cấp sẽ căn cứ vào Phiếu nhập hàng lập một hợp đồng bán hàng với công ty Rồi gửi hàng cho công ty Hàng tới công ty, nhân viên có trách nhiệm sẽ ra nhận hàng Khi nhận đúng hàng sẽ viết phiếu giao cho thủ kho nhập hàng vào kho Thủ kho trước khi nhận hàng vào kho sẽ tiến hàng kiểm tra hàng lần cuối Hàng đúng với Phiếu nhập thì nhập kho, ngược lại thì giao cho đơn vị có trách nhiệm xử lý và giải quyết Thông tin hàng hóa trên phiếu nhập kho sẽ được lưu vào sổ nhập kho

Trang 13

Sơ đồ quy trình xuất hàng:

Hinh 1.2: Sơ đồ quy trình xuất hàng 1.1.3.3 Quy trình đổi hàng

Hàng sau khi được xuất cho khách đem về sử dụng do nguyên nhân kỹ thuật nào đó Khách hàng mang đến cửa hàng và yêu cầu đổi hàng theo quy định của công

ty Nhân viên bán hàng sẽ tiếp nhận yêu cầu bằng cách kiểm tra hàng Nếu hàng do lỗi

kỹ thuật sẽ làm thủ tục nhập kho: nhân viên cửa hàng sẽ nhận hàng và viết phiếu nhập, sau đó mang tới kho nhập, thông tin trên phiếu nhập sẽ được thủ kho lưu vào sổ nhập kho

Đồng thời nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra hàng mà khách muốn đổi hiện có trong kho không bằng cách gửi yêu cầu kiểm tra hàng tồn kho cho thủ kho Thủ kho tiếp tục cập nhập số nhập và số xuất để kiểm tra hàng và gửi thông báo hàng tồn cho nhân viên bán hàng Nếu hàng hết thì thông báo cho khách hàng chuyển đổi sang mặt hàng khác, nếu khách không đồng ý thì tiến hành trả tiền cho khách Trong trường hợp ngược lại thì đổi hàng ( quy trình diễn ra tiếp theo tương tự như quá trình xuất mới) Nhân viên bán hàng sẽ viết phiếu xuất và cử người lấy hàng và giao hàng cho khách Thông tin về hàng hóa trên phiếu xuất sẽ được thủ kho lưu vào sổ xuất kho

Trang 14

Quy trình đổi hàng:

Hình 1.3: Quy trình đổi hàng 1.1.3.4 Quy trình bảo hành cho khách

Khách có yêu cầu bảo hành xuất trình giấy biên bản nhận Đơn vị kỹ thuật tiến hành kiểm tra hàng Nếu hàng do những nguyên nhân, sự cố khác ngoài kỹ thuật sẽ thông báo cho khách hàng công ty không chịu trách nhiệm bảo hành cho sản phẩm, ngược lại sẽ tiến hành bảo hành ngay cho khách nếu khách có yêu cầu, nếu khách không có yêu cầu cần bảo hành ngay hoặc tùy thuộc vào vấn đề kỹ thuật mà bộ phận

kỹ thuật phải lưu hàng xử lý sau Khi đó bộ phận kỹ thuật sẽ viết biên bản nhận cho khách hàng Trường hợp hàng hết hạn bảo hành mà khách vẫn yêu cầu được sửa chữa thì nhân viên kỹ thuật sẽ lập phiếu sửa chữa hàng cho khách Hàng sau khi đã được bảo hành vẫn chưa đến thời hạn hẹn khách hoặc hàng mà nhân viên kỹ thuật của công

ty không thể xử lý được thì sẽ viết phiếu nhập bảo hành đem nhập kho Khi có phiếu, thủ kho sẽ nhận hàng bảo hành và lưu thông tin trên phiếu nhập hàng bảo hành vào số nhập Khi đến hẹn, khách mang giấy biên nhận đến nhận hàng Sẽ giao phiếu biên

Trang 15

nhận cho bộ phận kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật có trách nhiệm sẽ kiểm tra thông tin Đúng sẽ viết phiếu xuất hàng bảo hành với mặt hàng đã được bảo hành Cử người xuống kho lấy hàng cho khách Thủ kho nhận phiếu và xuất hàng Thông tin trên phiếu xuất hàng bảo hành sẽ được lưu vào sổ xuất kho và số hàng bảo hành Kết thúc quá trình nhận và trả bảo hành cho khách

Sơ đồ quy trình bảo hành cho khách:

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình bảo hành cho khách 1.1.3.5 Quy trình đổi, bảo hành với nhà cung cấp

Cứ sau khoảng một thời gian quy định, thủ kho sẽ thống kê danh sách những hàng đổi và hàng bảo hành rồi gửi danh sách này cho Đơn vị kinh doanh Đơn vị này

có trách nhiệm viết phiếu xuất mang đến nhận hàng để mang đi đổi hàng, bảo hành Những mặt hàng mà công ty chấp nhận đổi, bảo hành hoặc không đổi, bảo hành sau đó vẫn được mang về nhập vào kho Những mặt hàng được bảo hành sẽ xuất trả cho khách bình thường, còn những mặt hàng không được chấp nhận đổi, bảo hành sẽ để

Trang 16

chờ xử lý của lãnh đạo công ty Quá trình nhập hàng về công ty cũng diễn ra tương tự như quá trình nhập mới

Sơ đồ quy trình đổi hành với nhà cung cấp:

Hình 1.5: Sơ đồ quy trình đổi hành với nhà cung cấp

1.1.4 Yêu cầu hệ thống

- Hệ thống phải quản lý được quy trình nhập hàng chung cho tất cả các hình thức nhập: nhập mới, nhập đổi lại, nhập bảo hành Trong yêu cầu này, nhân viên quản lý kho hàng sẽ phải thực hiện các chức năng: Nhập, sửa, xóa, tìm kiếm, update dữ liệu

- Hệ thống phải quản lý được quy trình xuất hàng chung cho tất cả các hình thức xuất: Xuất bán, xuất bảo hành trả cho khách, xuất đổi, bảo hành với Nhà cung cấp Cũng giống như quy trình nhập kho, quy trình quản lý hàng xuất kho cũng phải thực hiện được các chức năng: Nhập, xóa, sửa, tìm kiếm, update dữ liệu

- Hệ thống cũng phải đưa ra tất cả các báo cáo cần thiết khi có yêu cầu bất kỳ lúc nào

Trang 17

1.1.5 Các thay đổi chính khi đưa hệ thống phần mềm vào xử lý

Thay đổi chính khi đưa hệ thống quản lý vào sử dụng là lợi ích về mặt thời gian xử

lý công việc, nhưng cũng đòi hỏi một số thay đổi về thói quen làm việc của các nhân viên

 Các kết quả đạt được khi thay đổi:

- Tổng hợp nhanh báo cáo về tình hình lượng hàng hóa trong kho chính xác

và nhanh nhất

- Cung cấp gợi ý cho việc nhập hàng mới,…

- Đưa ra nhanh các thông báo, báo cáo tổng hợp khi cần thiết

1.2 Lựa chọn công nghệ lập trình

1.2.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình CSharp

Ngôn ngữ C# khá đơn giản nhưng nó có ý nghĩa cao khi thực thi khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp đều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia

ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp có thể kế thừa

từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa, nhưng một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong C#, một cấu trúc được giới hạn là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành với bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần(component-oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp

Trang 18

1.2.1.1 Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#

 C# là ngôn ngữ đơn giản

 C# là ngôn ngữ hiện đại

 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

 C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo

 C# là ngôn ngữ ít từ khóa

1.2.1.2 Nền tảng ngôn ngữ C#

Lớp, đối tượng và kiểu dữ liệu (type)

Điều cốt lõi của lập trình hướng đối tượng là tạo ra các kiểu mới, nó có thể là một bảng dữ liệu, một tiểu trình, hay một nút lệnh trong cửa sổ Kiểu được định nghĩa như một dạng vừa có thuộc tính chung và các hành vi của nó

Cũng như nhiều ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác, kiểu trong C# được định nghĩa là một lớp (class) và các thể hiện của từng lớp gọi là đối tượng (object)

Để định nghĩa một lớp trong C#, ta sử dụng từ khóa class, sau đó đến tên lớp Thân của lớp được nằm trong dấu {}

Chú ý: sau khai báo lớp trong C# không có dấu ;

và sử dụng; hay khai báo biến và khởi gán trong lúc khai báo

int x; // khai báo biến trước

x = 5; // sau đó khởi gán giá trị và sử dụng

int y = x; // khai báo và khởi gán cùng lúc

Hằng

Hằng là một biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian Khi cần thao tác trên một giá trị xác định ta dùng hằng Khai báo hằng tương tự khai báo biến và có thêm từ khóa const ở trước Hằng một khi khởi động xong không thể thay đổi được nữa

const int HANG_SO = 100;

Trang 19

Kiểu liệt kê

Enum là một cách thức để đặt tên cho các trị nguyên (các trị kiểu số nguyên, theo nghĩa nào đó tương tự như tập các hằng), làm cho chương trình rõ ràng, dễ hiểu hơn Enum không có hàm thành viên Ví dụ tạo một enum tên là Ngay như sau:

Enum Ngay {Hai, Ba, Tu, Nam, Sau, Bay, ChuNhat};

Theo đó Enum ngày có bảy giá trị nguyên đi từ 0 = Hai, 1 = Ba, 2 =Tư … 7 = ChuNhat

Chuỗi

Chuỗi là kiểu dựng sẵn trong C#, nó là một chuổi các ký tự đơn lẻ Khi khai báo một biến chuỗi ta dùng từ khoá string Ví dụ khai báo một biến string lưu chuỗi "Hello World"

string myString = "Hello World";

Định danh

Định danh là tên mà người lập trình chọn đại diện một kiểu, phương thức, biến, hằng, đối tượng… của họ Định danh phải bắt đầu bằng một ký tự hay dấu “_” Định danh không được trùng với từ khoá C# và phân biệt hoa thường

Bất kỳ câu lệnh định lượng giá trị được gọi là một biểu thức (expression) Phép gán sau cũng được gọi là một biểu thức vì nó định lượng giá trị được gán (là 32)

x = 32;

vì vậy phép gán trên có thể được gán một lần nữa như sau

y = x = 32; Sau lệnh này y có giá trị của biểu thức x = 32 và vì vậy y = 32

Trang 20

Các lệnh rẽ nhánh không điều kiện

Có hai loại câu lệnh rẽ nhánh không điều kiện Một là lệnh gọi phương thức: khi trình biên dịch thấy có lời gọi phương thức nó sẽ tạm dừng phương thức hiện hành

và nhảy đến phương thức được gọi cho đến hết phương thức này sẽ trở về phương thức

Lệnh rẽ nhánh có điều kiện

Các từ khóa if-else, while, do-while, for, switch-case, dùng để điều khiển dòng chảy chương trình C# giữ lại tất cả các cú pháp của C++, ngoại trừ switch có vài cải tiến

Ghi chú: Khối lệnh là một tập các câu lện trong cặp dấu “{…}” Bất kỳ nơi đâu

có câu lệnh thì ở đó có thể viết bằng một khối lệnh

Biểu thức logic là biểu thức cho giá trị dúng hoặc sai (true hoặc false) Nếu

“biểu thức logic” cho giá trị đúng thì “khối lệnh” hay “khối lệnh 1” sẽ được thực thi,

Trang 21

ngược lại “khối lệnh 2” sẽ thực thi Một điểm khác biệt với C++ là biểu thức trong câu lệnh if phải là biểu thức logic, không thể là biểu thức số

Trang 22

Khối_lệnh sẽ được thực hiện cho đến khi nào biểu thức còn đúng Nếu ngay từ đầu biểu thức sai, khối lệnh sẽ không được thực thi

Khi chương trình thực thi, CLR gọi hàm Main() đầu tiên, hàm Main() là đầu vào của chương trình, và mỗi chương trình đều phải có một hàm Main()

Để khai báo một phương thức, ta phải xác định kiểu giá trị trả về, tên phương thức, và các tham số càn thiết cho phương thức thực hiện

 Chú thích

Một chương trình tốt là một chương trình có các dòng chú thích kèm theo Các đoạn chú thích này sẽ không được biên dịch và cũng không tham gia vào chương trình

Mục đích chính của nó là làm cho đoạn mã nguồn rõ ràng và dễ hiểu

Cũng giống như trong C++, trong ngôn ngữ C# chúng ta có 2 cách chú thích

Để chú thích trên một dòng thì ta bắt đầu bằng 2 ký tự “//” Khi trình biên dịch gặp 2

ký tự này thì sẽ bỏ qua dòng đó

Trang 23

Ví dụ: // khởi tạo đối tượng để chú thích trên nhiều dòng thì ta bắt đầu bởi ký tự

“/*” và kết thúc bởi “*/”

 Ứng dụng Console

Ví dụ đơn giản trên được gọi là ứng dụng Console, ứng dụng này giao tiếp với người dùng thông qua bàn phím và không có giao diện người dùng (GUI) Trong các chương trình xây dựng các ứng dụng nâng cao trên Windows hay trên Web thì ta mới

sự dụng giao diện đồ họa Trong giáo trình này, sẽ sử dụng thuần túy các ứng dụng console

 Namespace

NET cung cấp một thư viện các lớp đồ sộ và thư viện này có tên là FCL ( Framework Class Library), trong đó Console là một lớp nhỏ trong thư viện Do đó sẽ nảy sinh vấn đề là người lập trình không thể nhớ hết được tên của các lớp trong NET Framework Đặc biệt là sau này ta có thể tạo ra một lớp mà lớp này lại trùng với lớp đã

có trong thư viện, điều này dẫn đến sự tranh chấp khi biên dịch vì C# chỉ cho phép một tên duy nhất

Giải pháp để giải quyết vấn đề là việc tạo ra một không gian tên namespace, namespace sẽ hạn chế phạm vi của 1 tên, làm cho tên này chỉ có ý nghĩa trong vùng đã định nghĩa

 Từ khóa using

Để cho chương trình trở lên gọn hơn, không mất thời gian phải viết từng namespace cho từng đối tượng, C# cung cấp từ khóa using, sau từ khóa này là một namespace với mô tả đầy đủ trong cấu trúc phân cấp của nó

 Truy cập dữ liệu với ADO.NET

Trong thực tế, có rất nhiều ứng dụng cần tương tác với cơ sở dữ liệu .NET Framework cung cấp một tập các đối tượng cho phép truy cập vào cơ sở dữ liệu, tập các đối tượng này được gọi chung là ADO.NET

ADO.NET tương tự với ADO, điểm khác biệt chính ở chỗ ADO.NET là một kiến trúc dữ liệu rời rạc, không kết nối (Disconnected Data Architecture) Với kiến trúc này, dữ liệu được nhận về từ cơ sở dữ liệu và được lưu trên vùng nhớ cache của máy người dùng Người dùng có thể thao tác trên dữ liệu họ nhận về và chỉ kết nối đến

cơ sở dữ liệu khi họ cần thay đổi các dòng dữ liệu hay yêu cầu dữ liệu mới

Trang 24

Việc kết nối không liên tục đến cơ sở dữ liệu đã đem lại nhiều thuận lợi, trong

đó điểm lợi nhất là việc giảm đi một lưu lượng lớn truy cập vào cơ sở dữ liệu cùng một lúc, tiết kiệm đáng kể tài nguyên bộ nhớ Giảm thiểu đáng kể vấn đề hàng trăm ngàn kết nối cùng truy cập vào cơ sở dữ liệu cùng một lúc

ADO.NET kết nối vào cơ sở dữ liệu để lấy dữ liệu và kết nối trở lại để cập nhật

dữ liệu khi người dùng thay đổi chúng Hầu hết mọi ứng dụng đều sử dụng nhiều thời gian cho việc đọc và hiển thị dữ liệu, vì thế ADO.NET đã cung cấp một tập hợp con các đối tượng dữ liệu không kết nối cho các ứng dụng để người dùng có thể đọc và hiển thị chúng mà không cần kết nối vào cơ sở dữ liệu Các đối tượng ngắt kết nối này làm việc tương tự đối với các ứng dụng Web

1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

1.2.2.1 Giới thiệu về SQL Server 2005

SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System - RDBMS) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn, lên đến Tera-byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server

2005 có thể kết hợp tốt với các server khác nhau như: Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server, …

SQL Server 2005 là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện nay cho các ứng dụng dữ liệu của doanh nghiệp

SQL Server 2005 hỗ trợ các loại cơ sở dữ liệu dưới đây:

 Cơ sở dữ liệu hệ thống:

o Tạo ra bởi SQL Server để lưu trữ thông tin về SQL Server

o Để quản lý cơ sở dữ liệu người dùng

 Cơ sở dữ liệu người dung:

o Do người dùng tạo ra

o Lưu trữ dữ liệu người dùng

 Cơ sở dữ liệu mẫu:

o SQL Server phân phối kèm theo một số cơ sở dữ liệu mẫu

Trang 25

o AdventureWorks là cơ sở dữ liệu mẫu mới được giới thiệu trong

Cơ chế xử lý cơ sở dữ liệu của SQL Server 2005 được bổ sung tính năng mới cũng như nâng cao những khã năng về lập trình như bổ sung kiểu dữ liệu mới, kiểu dữ liệu XML và khác nữa

Các phiên bản của SQL Server 2005:

 Enterprise Edition

o Hỗ trợ: 32-bit và 64-bit

o Không hạn chế kích thước cơ sở dữ liệu

o Hỗ trợ Xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP)

o Khã dụng và khã cỡ cao

Trang 26

 Standard Edition

o Đủ cho các công ty vừa và nhỏ

o Gồm các tính năng cơ bản như: thương mại điện tử, nhà kho dữ liệu, giải pháp ứng dụng doanh nghiệp

o Phiên bản nhỏ gọn có thể download từ Internet

o Chỉ có dịch vụ cơ sở dữ liệu, không hỗ trợ những công cụ quản lý

Ưu điểm của SQL Server 2005:

 Nâng cao quản lý dữ liệu doanh nghiệp

 Nâng cao hiệu suất cho người lập trình

Trang 27

3 CrystalReports (trong trường hợp có báo cáo)

4 Setup của chương trình

Đối với phần bảo mật của hệ thống thì được thể hiện trong phần chức năng Đăng Nhập Nếu đăng nhập không thành công ba lần thì chương trình tự động thoát Hoặc là yêu cầu khởi động lại

Đối với phần sao lưu dữ liệu thì chỉ nhắc nhở người sử dụng nên backup dữ liệu sau 1 tháng để phòng hờ dữ liệu

Cách backup dữ liệu như sau:

 Khởi động chương trình SQLSERVER2005, vào SQLserver group  vào (local)(window NT), vào databases, rồi kích chuột phải vào All tasks, rồi kích vào attach databases, sau đó tìm nơi chứa file doan.MDF là attach cơ sở dữ liệu được hoàn thành

 Trong cửa sổ của (local)(window NT) nhấp chuột phải vào biểu tượng và chọn Stop để dừng máy chủ Sau đó vào thư mục chứa dữ liệu Copy hai file <tên nguồn doan>.mdf, và <tên nguồn doan>_log.ldf (chú ý là tên nguồn doan là giống nhau), lưu vào một ổ đĩa khác, hoặc folder khác để sau này lấy file đó phục hồi dữ liệu

hệ thống

 Để sử dụng tiếp chương trình , vào biểu tượng và chọn Start để phục hồi lại máy chủ

Trang 28

1.3 Giới thiệu về quản lý kho

1.3.1 Khái niệm về kho

Kho bao gồm các sản phẩm hay nguyên liệu, nhiên liệu đang lưu trong kho, đang trên đường vận chuyển, đang chờ sản xuất dở dang…và cả những thành phẩm đang chờ bán Hay nói cách khác, dự trữ bao gồm:

Tất cả các sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp có để bán

Tất cả nguyên vật liệu, phụ tùng mà doanh nghiệp lưu giữ và sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm hay cung cấp dịch vụ

Cần chú ý phân biệt: hàng dự trữ và hàng ế thừa

Các loại hình kinh doanh khác nhau có các loại dự trữ khác nhau

1.3.2 Lợi ích của quản lý kho

Quản lý kho nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

- Cung cấp đúng những gì khách hàng cần

- Đáp ứng được sự thay đổi của nhu cầu về số lượng

- Tạo sự ổn định của dòng khách hang

- Tạo sự phát triển lâu dài

Quản lý kho tạo điều kiện sản xuất linh hoạt và an toàn

- Đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất theo dự báo

- Đón trước những rủi ro trong cung ứng nguyên vật liệu hoặc chậm hàng nhập: Thay đổi thời gian vận chuyển, hàng gửi không đúng lúc, hàng kém chất lượng…

- Tạo sự ổn định và an toàn trong sản xuất kinh doanh

Quản lý kho hiệu quả góp phần giảm chi phí trong kinh doanh

- Cân đối nhu cầu nguyên vật liệu tốt hơn

- Hàng hoá được bảo vệ tốt

Trang 29

Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát:

Tồn kho giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể khi nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng giá dưới tác động của lạm phát Trong trường hợp này tồn kho

sẽ là một hoạt động đầu tư tốt nhưng cần phải tính toán kỹ lưỡng các chi phí và rủi ro

có thể xảy ra

Chức năng khấu trừ theo số lượng:

Nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chiết khấu cho những đơn hàng có khối lượng lớn Điều này có thể làm giảm giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu nhưng sẽ dẫn đến làm tăng chi phí tồn kho Nhà quản trị cần phải xác định lượng hàng tối ưu để có thể hưởng được chiết khấu, đồng thời chi phí tồn trữ tăng không đáng kể

1.3.4 Những chi phí liên quan đến kho

Chi phí kho:

Chi phí này nhằm bảo đảm hàng hóa dự trữ, chi phí cho kho tàng (thuê hoặc khấu hao hàng năm nhà kho), chi phí khai thác kho (tiền lương và bảo hiểm xã hội cho nhân viên kho, tiền thuê hoặc khấu hao hàng năm máy móc thiết bị, ánh sáng…), chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý

Chi phí sụt giá hàng trong quá trình dự trữ trong kho:

Phải phân biệt hai nguyên nhân sụt giá: - Sụt giá do lỗi thời liên quan đến những mặt hàng theo mốt hoặc công nghệ tiến triển nhanh, sụt giá do hư hỏng, chẳng hạn do những tai nạn khi chuyên chở, bay hơi, trộm cắp, hoặc bị phá bởi những loại gặm nhấm…

Chí phí đặt hàng:

Đó là những chi phí cho mỗi lần DN bắt đầu quá trình mua để tái dự trữ Loại chi phí này bao gồm những chi phí có liên quan đến đơn hàng như: chi phí các mẫu đơn sử dụng và chi phí xử lý các đơn đặt hàng, thư tín, điện thoại, đi lại, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân viên mua (tìm người cung ứng, thương lượng, thảo đơn đặt hàng, thúc dục, nhắc nhở…), của nhân viên kế toán (ghi chép, thanh toán hóa đơn v.v), chi phí bố trí thiết bị, chi phí cho công tác kiểm tra về số và chất lượng hàng hóa Khi chúng ta sản xuất một lô hàng sẽ phát sinh một chi phí cho việc chuyển đổi qui trình do sự thay đổi sản phẩm từ giai đoạn trước sang giai đoạn tiếp theo Kích thước

lô hàng càng lớn thì tồn kho vật tư càng lớn, nhưng chúng ta đặt hàng ít lần trong năm

Ngày đăng: 23/04/2017, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Kim Anh (2008), Quản lý chuỗi cung ứng, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chuỗi cung ứng
Tác giả: Nguyễn Kim Anh
Năm: 2008
[2]. Nguyễn Đăng Khoa (2012), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Đăng Khoa
Năm: 2012
[3]. Trần Đức Lộc, Trần Văn Phùng ( 2008 ), Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Nhà XB: Nxb Tài chính
[4]. Thái Thanh Phong, Nguyễn Ngọc Bình Phương (2006), Các giải pháp lập trình Csharp, Nxb Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp lập trình Csharp
Tác giả: Thái Thanh Phong, Nguyễn Ngọc Bình Phương
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2006
[5]. Nguyễn Quảng, Nguyễn Thượng Thái (2007), Toán kinh tế, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán kinh tế
Tác giả: Nguyễn Quảng, Nguyễn Thượng Thái
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình nhập hàng: - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Sơ đồ quy trình nhập hàng: (Trang 12)
Sơ đồ quy trình xuất hàng: - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Sơ đồ quy trình xuất hàng: (Trang 13)
Hình 1.3: Quy trình đổi hàng  1.1.3.4. Quy trình bảo hành cho khách - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 1.3 Quy trình đổi hàng 1.1.3.4. Quy trình bảo hành cho khách (Trang 14)
Sơ đồ quy trình bảo hành cho khách: - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Sơ đồ quy trình bảo hành cho khách: (Trang 15)
Sơ đồ quy trình đổi hành với nhà cung cấp: - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Sơ đồ quy trình đổi hành với nhà cung cấp: (Trang 16)
Sơ đồ quan hệ dữ liệu: - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Sơ đồ quan hệ dữ liệu: (Trang 41)
Bảng 2. 4: Bảng Nhà cung cấp - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Bảng 2. 4: Bảng Nhà cung cấp (Trang 42)
Hình 3.1: Giao diện chương trình chính - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 3.1 Giao diện chương trình chính (Trang 45)
Hình 3. 2: Giao diện các chức năng hệ thống - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 3. 2: Giao diện các chức năng hệ thống (Trang 46)
Hình 3. 3: Giao diện Form Quản lý Nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 3. 3: Giao diện Form Quản lý Nhân viên (Trang 47)
Hình 3.6: Giao diện Form Quản lý Vật tư - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 3.6 Giao diện Form Quản lý Vật tư (Trang 49)
Hình 3.7: Giao diện Form Quản lý Khách hàng - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 3.7 Giao diện Form Quản lý Khách hàng (Trang 50)
Hình 3.8: Giao diện Form Phiếu nhập kho - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 3.8 Giao diện Form Phiếu nhập kho (Trang 51)
Hình 3. 9: Giao diện Form Phiếu xuất kho - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 3. 9: Giao diện Form Phiếu xuất kho (Trang 52)
Hình 3.14: Form báo cáo tồn kho - Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty DTS đại từ   thái nguyên
Hình 3.14 Form báo cáo tồn kho (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w