1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android

113 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cấp chức năng quản lý thông tin các địa điểm du lịch, cho phép người dùng sử dụng thêm thông tin vị trí của mình để tìm được các khu ẩm thực, vui chơi gần mình nhất…… Vì thời gian c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn với sự hỗ trợ giúp

đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt thời gian

từ khi bắt đầu học tập tại trường cho đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các Thầy Cô, gia đình và bạn bè với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi đến các Thầy Cô ở khoa công nghệ thông tin nói chung và bộ môn mạng máy tính nói riêng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô và đặc biệt thầy Trần Phạm Thái Kiên đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài

đồ án tốt nghiệp này người đã hướng dẫn nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn tạo điều kiện,quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em là Cao Thị Điển-Lớp MMT-K10A.Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự hướng dẫn của Ths.Trần Phạm Thái Kiên Các nội dung và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất

kỳ hình thức nào trước đây Những thông tin và bài viết, thống kê số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tôi thu thập từ các nguồn khác nhau và

có ghi rõ nguồn trong từng bài viết và phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung đồ án của mình trước mọi người và hội đồng nhà trường

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016

Cao Thị Điển

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

1.1 Kiến trúc của nền tảng Android 8

1.1.1 Nhân Linux (Linux kernel) 8

1.1.2.Thư viện Android (Android libraries) và Android Runtime 8

1.1.3 Application Framework 10

1.1.4 Tầng ứng dụng 10

1.2 Các thành phần cơ bản của ứng dụng Android 11

1.2.1 Activity 11

1.2.2 Intent 12

1.2.3 Services 13

1.2.4 Content Providers 14

1.2.5 Broadcast Receivers 15

1.2.6 SQLite 16

1.2.7 Telephony 16

1.3 Web Service 16

1.3.1 Tổng quan Web Service 16

1.3.2 Đặc điểm của dịch vụ Web 17

1.3.3 Hoạt động của Web Service 22

1.4 Google Map API 24

1.4.1 Giới thiệu về Google Map API 24

1.4.2 Cách thiết lập Google Map trong Android 25

Trang 4

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 29

2.1 Mô tả bài toán 29

2.2 Giới thiệu du lịch Thái Nguyên 29

2.2.1 Hiện trạng và khó khăn 31

2.2.2 Hướng giải quyết 32

2.3 Khảo sát một số trang Web về du lịch Thái Nguyên 32

2.3.1 Đề xuất đề tài 33

2.3.2 Mục đích thực hiện đề tài 33

2.3.3 Xác định yêu cầu 34

2.3.4 Kết quả dự kiến đạt được 34

2.4 Kiến trúc hệ thống 35

2.5 Phân tích thiết kế hệ thống 36

2.5.1 Các tác nhân và biểu đồ Usecase 36

2.5.2 Biểu đồ hoạt động 40

2.5.3 Biểu đồ trình tự 45

2.5.4 Biểu đồ lớp 53

2.5.5 Biểu đồ thành phần 54

2.5.6 Biểu đồ triển khai 55

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG DEMO CHƯƠNG TRÌNH 57

3.1 Môi trường cài đặt và yêu cầu công nghệ 57

3.2 Xây dựng hệ thống 57

3.2.1 Xây dựng Web Service 57

3.2.2 Xây dựng Client trên Android 60

3.3 Giao diện chính 64

3.4 Một số chức năng chính 65

3.4.1 Chức năng của người dùng (Client) 65

3.4.2 Giao diện người quản trị (Server ) 72

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 75

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Kiến trúc của android 8

Hình 1.2: Vòng đời của 1 activity 12

Hình 1.3: Truyền dự liệu cùng intent 13

Hình 1.4: Các phương thức gọi lại của một services 14

Hình 1.5: Mô hình ứng dụng của Web Service 17

Hình 1.6 : Cấu trúc của WSLD 20

Hình 1.7: Kiến trúc của SOAP 22

Hình 1.8: Mô hình hoạt động của Web Service 23

Hình 1.9 : Quá trình thực hiện 24

Hình 2.1: Cổng du lịch Thái Nguyên 32

Hình 2.2: Kiến trúc của hệ thống 35

Hình 2.3: Biểu đồ UC tổng quát 37

Hình 2.4: Biểu đồ UC người quản trị 37

Hình 2.5: Biểu đồ UC quản lý điểm đến 38

Hình 2.6: Biểu đồ UC người dùng 39

Hình 2.7: Biểu đồ hoạt động cho user case đăng nhập 40

Hình 2.8:Biểu đồ hoạt động quản lý thêm điểm du lịch 40

Hình 2.9: Biểu đồ sửa địa điểm du lịch 41

Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động xóa địa điểm du lịch 41

Hình 2.11: Biểu đồ hoạt động quản lý thêm thông tin 42

Hình 2.12: Biểu đồ hoạt động quản lý sửa thông tin 42

Hình 2.13: Biểu đồ hoạt động quản lý xóa thông tin 43

Hình 2.14: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm của người quản trị 43

Hình 2.15: Biểu đồ hoạt động xem điểm đến của người quản trị 44

Hình 2.16: Biểu đồ hoạt động của người dùng 44

Hình 2.17: Hoạt động của người dùng trên giao diện gmap 45

Hình 2.18: Biểu đồ trình tự đăng nhập 45

Hình 2.19: Biểu đồ trình tự thêm địa điểm du lịch 46

Trang 6

Hình 2.21: Biểu đồ trình tự sửa địa điểm du lịch 48

Hình 2.22: Biểu đồ trình tự xem địa điểm du lịch 49

Hình 2.23: Biểu đồ trình tự thêm thông tin 50

Hình 2.24: Biểu đồ trình tự sửa thông tin 51

Hình 2.25: Biểu đồ trình tự xóa thông tin 52

Hình 2.26: Sơ đồ lớp 53

Hình 2.27: Biểu đồ thành phần 54

Hình 2.28: Biểu đồ triển khai 55

Hình 3.1: File API 58

Hình 3.2: Thực hiện xây dựng thêm ,sửa xóa cho điểm đến 59

Hình 3.3 : Diagram client 59

Hình 3.4 : Diagram người quản trị quản trị 60

Hình 3.5: Giao diện xây dựng listview 61

Hình 3.6: Lớp gọi Gmap 61

Hình 3.7: File AndroidManifeft.xml 62

Hình 3.8: File APIUtils 62

Hình 3.9: File Main chính 63

Hình 3.10: Giao diện chính 64

Hình 3.11: Giao diện chọn điểm đến 65

Hình 3.12: Giao diện sau khi chọn tất cả(Cẩm nang) 66

Hình 3.13: Giao diện sau khi chọn điểm đến có tên Cafe 67

Hình 3.14: Giao diện khi chọn ẩm thực 68

Hình 3.15: Chọn địa điểm là quán ốc 69

Hình 3.16: Giao diện sau khi kích vào từng icon trên bản đồ 70

Hình 3.17: Hiện thị bài viết 71

Hình 3.18: Giao diện đăng nhập người quản trị trên web 72

Hình 3.19: Giao diện sau khi đăng nhập vào 72

Hình 3.20: Giao diện làm việc của người quản trị 73

Hình 3.21: Giao diện thêm mới địa điểm du lịch 73

Hình 3.22: Giao diện sửa thông tin của điểm đến 74

Hình 3.23: Giao diện sau khi chọn xóa 74

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay du lịch đang là một nghành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam nói chung và đặc biệt đối với Thái Nguyên nói riêng.Với tiềm năng du lịch như vậy

Trang 7

việc xúc tiến quảng bá du lịch và cung cấp thông tin du lịch là điều rất quan trọng

để xây dựng,và đẩy mạnh nền kinh tế mới này

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mobile hiện nay mang lại cơ hội quảng bá du lịch và cung cấp thông tin về du lịch một cách thuận tiện nhất cho khách du lịch và hiệu quả mang lại rất cao

Với sự hướng dẫn giúp đỡ của Thầy Trần Phạm Thái Kiên em đã thực hiện

đề tài:”Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên nền tảng Android” Phần mềm sản phẩm được viết bằng ngôn ngữ

Java trên nền tảng Android,sử dụng API Web Service, Google map với nội dung trình bày sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế

Chương 3:Xây dựng demo chương trình

Phần mềm “Thái Nguyên Travel” sẽ cung cấp thông tin về địa điểm du

lịch chia thành các nhóm: ẩm thực, vui chơi, tham quan, giải trí, trải nghiệm , quảng bá, lễ hội Cung cấp chức năng quản lý thông tin các địa điểm du lịch, cho phép người dùng sử dụng thêm thông tin vị trí của mình để tìm được các khu ẩm thực, vui chơi gần mình nhất……

Vì thời gian cộng với khả năng của bản thân có hạn và đây là một lĩnh vực khá mới mẻ nên chương trình chắc chắn còn nhiều thiếu sót vì vậy em mong nhận được nhiều ý kiến góp ý từ phía thầy cô để chương trình có thể hoàn thiện hơn

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Kiến trúc của nền tảng Android

Hệ điều hành Android là một ngăn xếp của các thành phần ứng dụng (stack

of software components), có thể chia thành 5 phần và 4 lớp như trong sơ đồ kiến trúc android dưới đây:

Trang 9

Hình 1.1: Kiến trúc của android

1.1.1 Nhân Linux (Linux kernel)

Nằm ở tầng dưới cùng là lớp Linux kernal – Linux 3.6 với khoảng 115 patches Lớp này liên hệ với phần cứng và nó chứa tất cả driver phần cứng cần thiết như camera, bàn phím, màn hình…

1.1.2.Thư viện Android (Android libraries) và Android Runtime

Phía trên tầng Linux kernel là tầng libraries, chứa những thư viện hỗ trợ Một số có thể kể đến như là bộ máy trình duyệt web mã nguồn mở WebKit, thư viện libc, cơ sở dữ liệu SQLite tiện lợi cho việc lưu trữ và chia sẻ dữ liệu, thư viện

hỗ trợ thu phát âm thanh và video, thư viện SSL giúp bảo mật mạng…

Tầng này chứa tất cả các thư viện Java, được viết đặc biệt cho Android như các thư viện framework, các thư viện xây dựng giao diện, đồ họa và cơ sở dữ liệu Dưới đây là một số thư viện quan trọng mà các lập trình viên nên biết:

 Android.app : Cung cấp quyền truy cập tới mô hình ứng dụng và là nền tảng của mọi ứng dụng Android applications

 Android.content : Cho phép truy cập nội dung, phát hành và tin hắn giữa các ứng dụng và các thành phần trong một ứng dung

 Android.database : Được dùng để truy cập vào dữ liệu được đưa ra bởi

bộ phận cung cấp nội dung, bao gồm các lớp quản lý cơ sở dữ liệu SQLite

 Android.opengl : Cho phép tương tác với thư viện đồ họa OpenGL ES 3D

 Android.os : Giúp ứng dụng truy cập những dịch vụ cơ bản của hệ điều hành bao gồm tin nhắn, dịch vụ hệ thống và liên lạc nội bộ (inter-process communication)

 Android.text : Được dùng để vẽ và thao tác văn bản trên màn hình

 Android.view : Các khối xây dựng cơ bản của giao diện người dùng

 Android.widget : Một tập hợp rất nhiều thành phần giao diện được xây dựng sẵn như nút bấm (button), nhãn (label), danh sách hiển thị (list views), quản

Trang 10

Ngoài ra, Android Runtime cũng chứa tập hợp các thư viện quan trọng cho phép người lập trình viết ứng dụng sử dụng ngôn ngữ lập trình Java.

Trang 11

1.1.3 Application Framework

Application Framework cung cấp nhiều dịch vụ cấp cao dưới dạng các lớp viết bằng Java (Java classes) Lập trình viên được phép sử dụng các lớp này để tạo

ra các ứng dụng

Android framework chứa các dịch vụ quan trọng như:

 Activity Manager : Quản lý tất cả các phần của vòng đời (lifecycle) ứng dụng và các hoạt động ngăn xếp (activity stack)

 Content Providers : Cho phép ứng dụng phát hành và chia sẻ dữ liệu với ứng dụng khác

 Resource Manager : Cho phép truy cập tới những tài nguyên không phải

là mã nguồn như chuỗi, cài đặt màu, bố cục giao diện

 Notifications Manager : Giúp ứng dụng hiển thị thông báo và nhắc nhở người dùng

 View System : Một tập hợp mở rộng giúp tạo giao diện người dùng

1.1.4 Tầng ứng dụng

Đây là lớp ứng dụng giao tiếp với người dùng, các ứng dụng cơ bản được cài đặt đi liền với hệ điều hành như: gọi điện thoại (phone), quản lý danh bạ (contacts), duyệt web (browser), nhắn tin (sms), lịch làm việc (calendar), đọc email (email-client), bản đồ (map), quay phim chụp ảnh (camera)

Các ứng dụng được cài thêm như các phần mềm (stock), các trò chơi (game), từ điển

Các chương trình có các đặc điểm là:

Viết bằng Java, phần mở rộng là apk

Khi mỗi ứng dụng được chạy, nó có phiên bản Virtual Machine được dựng lên phục vụ cho nó Nó có thể là một Active Program: chương trình có giao diện với người sử dụng hoặc là một background, chương trình chạy nền hay là dịch vụ

Trang 12

điểm, có thể có nhiều chương trình chạy một lúc, tuy nhiên, với mỗi ứng dụng thì

có duy nhất một thực thể (instance) được phép chạy mà thôi Điều đó có tác dụng hạn chế sự lạm dụng tài nguyên, giúp hệ thống hoạt động tốt hơn

Các ứng dụng được gán số ID của người sử dụng nhằm phân định quyền hạn khi sử dụng tài nguyên, cấu hình phần cứng và hệ thống

Android là một hệ điều hành có tính mở, khác với nhiều hệ điều hành di động khác, android cho phép một ứng dụng của bên thứ ba được phép chạy nền

1.2 Các thành phần cơ bản của ứng dụng Android

1.2.1 Activity

Activity chính là một cửa sổ chứa giao diện ứng dụng của bạn mà người dùng có thể tương tác với nó Mỗi màn hình trên ứng dụng của bạn sẽ là kế thừa của Activity Activity dùng các View để hiển thị giao diện ứng dụng người dùng

và đáp ứng lại các yêu cầu từ người dùng

Có 3 dạng Activity:

 Floating Activity: là dạng Activity nổi, có kích thước không phủ lấ toàn

bộ màn hình

 Activity Group: là một nhóm các Activity nhúng trong một Activity khác

 Full screen Activity: là Activity phủ kín toàn bộ màn hình, đây là loại Activity thường được sử dụng phổ biến nhất

Vòng đời của một Activity sẽ diễn ra từ lúc khởi động cho đến khi kết thúc vòng đời của nó Hệ thống Android sẽ được bắt đầu thực hiện một Activity tương ứng với từng trạng thái vòng đời của nó Android cung cấp một số sự kiện để quản

lý các trạng thái vòng đời của Activity như sau:

 onCreate(): sự kiện này được gọi khi Activity được tạo lần đầu tiên Trong sự kiện này, bạn phải thực hiện những công việc như tạo giao diện, tải dữ liệu Sau sự kiện này là sự kiện onStart() được gọi

 onRestart(): sự kiện được gọi khi muốn khỏi động lại một activity đã bị Stop Sau sự kiện này luôn là sự kiện onStart() được gọi

Trang 13

 onStart(): sự kiện nà được gọi khi giao diện của Activity hiển thị trên màn hình thiết bị.

 onResume(): sự kiện này được gọi khi Activity bắt đầu tương tác với người dùng

 onPause(): khi một Activity khác dành quyền hiển thị và trạng thái focus thì Activity hiện hành sẽ gọi sự kiện onPause()

 onStop(): sự kiện này được gọi khi Activity bị che khuất hoàn toàn bởi một Activity khác và Activity đó cũng dành được focus

Hình 1.2: Vòng đời của 1 activity

Khi một Activity bị paused hoặc stopped, trạng thái của một Activity vẫn sẽ được giữ lại Điều này là đúng vì mỗi đối tượng Activity vẫn còn được giữ lại trong bộ nhớ khi nó bị paused hoặc stopped Tất cả các thông tin về Activity cũng như trạng thái của nó vẫn còn tồn tại trong Vì vậy, bất cứ thay đổi nào của người dùng đối với Activity vẫn được giữ lại khi nó trở lại trạng thái hoạt động hoặc chế

độ resume

Trang 14

1.2.2 Intent

Intent là cầu nối giữa các Activity trong ứng dụng android Intent chính là người đưa thư, giúp chúng ta triệu gọi cũng như truyền các dữ liệu cần thiết để thực hiện một Activity từ một Activity khác

Hình 1.3: Truyền dự liệu cùng intent

1.2.3 Services

Các dịch vụ (services) là thành phần chạy nền và không có bất kỳ giao diện nào Chúng có thể thực hiện các hành động tương tự như các hoạt động, nhưng mà không có bất kỳ giao diện người dùng nào Dịch vụ là hữu ích với các hành động (actions) khi mà người dùng cùng một lúc muốn thực hiện trên màn hình nhiều actions Services có thể được sử dụng theo 2 cách:

+ Services có thể được bắt đầu và được phép hoạt động cho đến khi một người nào đó dừng Services lại hoặc Services tự ngắt Ở chế độ này, Services được bắt đầu bằng cách gọi Context.startService() và dừng bằng lệnh Context.stopService() Services có thể tự động ngắt bằng lệnh Service.stopSelf() hoặc Service.stopSelfResult() Chỉ cần một lệnh stopService() để ngừng Service lại cho dù lệnh startService() được gọi ra bao nhiêu lần

+ Service có thể được vận hành theo như đã được lập trình việc sử dụng một giao diện mà nó định nghĩa Người dùng thiết lập một đường truyền đến đối tượng Service mà Services sử dụng và sử dụng đường kết nối đó để thâm nhập

Trang 15

vào Service Kết nối này được thâm nhập bằng cách gọi lệnh Context.bindService() và được đóng lại bằng cách gọi lệnh Context.unbind Service() Nhiều người dùng có thể kết nối tới cùng một thiết bị

Nếu Service vẫn chưa được khởi chạy, lệnh bindService() có thể tùy ý khởi động Services

Hai chế độ này thì không tách biệt toàn bộ Có thể kết nối với một Service

mà nó đã được bắt đầu với lệnh startService() Ví dụ, một Service nghe nhạc ở chế

độ nền có thể bắt đầu với lệnh startService() cùng với một đối tượng Intent mà định dạng được âm nhạc để chơi Sau đó, có thể là khi người sử dụng muốn kiểm soát trình chơi nhạc nhạc hoặc biết thêm thông tin về bài hát hiện tại đang chơi, thì

sẽ có một Activity tạo lập một đường truyền tới Service bằng cách gọi bindService()

Trong trường hợp như thế này, stopService() sẽ không thực sự ngừng Service cho đến khi liên kết cuối cùng được đóng lại

Trang 16

Hình 1.4: Các phương thức gọi lại của một services

1.2.4 Content Providers

Content Providers là lớp trung gian chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng Mặc định, Android chạy mỗi ứng dụng trong một khuôn thử của riêng nó để tất cả dữ liệu thuộc về một ứng dụng hoàn toàn độc lập với các ứng dụng khác trong hệ thống Mặc dù một lượng nhỏ dữ liệu vẫn được trao đổi giữa các ứng dụng thông

Trang 17

qua các Intent, content providers sẽ tốt hơn và thích hợp nhiều cho việc chia sẻ dữ liệu liên tục giữa các bộ dữ liệu lớn.

Hệ thống Android sử dụng cơ chế này vào mọi lúc Chẳng hạn như Content Providers ở đây trình bày tất cả các dữ liệu liên hệ của người dùng một cách đa dạng trên ứng dụng Settings Provider trình bày việc cài đặt các ứng dụng khác nhau trên hệ thống, bao gồm cả việc xây dựng ứng dụng Settings Media Store chịu trách nhiệm lưu trữ và chia sẻ các phương tiện khác nhau, chẳng hạn như ảnh

và âm nhạc trên các ứng dụng khác nhau

Content Providers là các giao diện tương đối đơn giản với các phương thức tiêu chuẩn như insert(), update(), delete(), and query() Các phương thức này giống như các phương thức chuẩn trong cơ sở dữ liệu

1.2.5 Broadcast Receivers

Broadcast Receivers (có thể gọi là Receiver) là một trong bốn loại thành phần trong ứng dụng Android Chức năng dùng để nhận các sự kiện mà các ứng dụng hoặc hệ thống phát đi

+ Sau khi thực thi xong phương thức này, lifecycle của Receiver kết thúc

+ Ngay khi onReceive() kết thúc, hệ thống coi như receiver đã không còn hoạt động và có thể kill process chứa receiver này bất cứ lúc nào

+ Tránh xử lý các code quá lâu trong onReceive()

Trang 18

+ Không có xử lý bất đồng bộ chờ callback trong Receiver (cụ thể như hiển thị Dialog, kết nối các service…).

Trang 19

1.2.6 SQLite

SQLite là một dạng CSDL tương tự MySQL, PostgreSQL,… Đặc điểm của SQLite là gọn, nhẹ, đơn giản Chương trình gồm 1 file duy nhất vỏn vẹn chưa đến 500kB, không cần cài đặt, không cần cấu hình hay khởi động mà nó có thể sử dụng ngay Dữ liệu database cũng được lưu ở một file duy nhất Không có khái niệm user, password hay quyền hạn trong SQLite database

1.2.7 Telephony

Telephony cũng làm một thành phần tương đối quan trọng trong hệ thống Android Nó cho phép người lập trình có thể lấy các thông tin của hệ thống như thông tin SIM, thông tin thiết bị, thông tin mạng Ngoài ra, chúng ta cũng có thể cài đặt các thông số cho thiết bị nếu các thông số đó có thể thay đổi được Tất cả những điều đó được được quản lý bởi một class Telephony Manager trong Android

1.3 Web Service

1.3.1 Tổng quan Web Service

Web Services là một cách chuẩn để tích hợp các ứng dụng trên nền web (Web-based applications) Các ứng dụng có thể sử dụng các thành phần khác nhau

để tạo thành một dịch vụ, ví dụ như máy chủ chạy một trang web thương mại điện

tử kết nối với cổng thanh toán điện tử qua một API - Application Programming Interface ( tạo tởi công nghệ NET thì web services chính là nền máy chủ (IIS -Internet Information Services), và các thành phần thanh toán, các thành phần NET được coi là component (các thành phầm bên ngoài) Các thành phần này được gọi bởi phương thức SOAP (Khác phương thức POST, GET) nên không bị gặp phải firewall khi truy xuất các thành phần bên ngoài máy chủ Và toàn bộ các thành phần đó gọi là một Web Services

Các Web Services cho phép các tổ chức thực hiện truyền thông dữ liệu mà không cần phải có kiến thức về hệ thống IT phía sau tường lửa Một số Web

Trang 20

Services hiện nay có sẵn miễn phí và càng ngày càng hướng dần vào các doanh nghiệp.

Một ví dụ về Web Service sẵn có là dịch vụ được cung cấp bởi PayPal cho phép những người có tài khoản có thể thanh toán hoặc trả một phần hoặc thực hiện các giao dịch tìm kiếm, và lấy lại các thông tin của từng giao dịch cụ thể

Hình 1.5: Mô hình ứng dụng của Web Service

1.3.2 Đặc điểm của dịch vụ Web

1.3.2.1 Đặc điểm

Dịch vụ Web cho phép Client và Server tương tác được với nhau ngay cả trong những môi trường khác nhau Ví dụ, đặt web server cho ứng dụng trên một

Trang 21

máy chủ chạy hệ điều hành Linux trong khi người dùng sử dụng máy tính chạy hệ điều hành Windows,ứng dụng vẫn có thể chạy và xử lý bình thường mà không cần thêm yêu cầu đặc biệt để tương thích giữa hai hệ điều hành này.

Phần lớn kĩ thuật của dịch vụ web được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và được phát triển từ các chuẩn đã được công nhận, ví dụ như XML

Một dịch vụ web bao gồm có nhiều mô-đun và có thể công bố lên mạng Internet

Là sự kết hợp của việc phát triển theo hướng từng thành phần với những lĩnh vực cụ thể và cơ sở hạ tầng Web, đưa ra những lợi ích cho cả doanh nghiệp, khách hàng, những nhà cung cấp khác và cả những cá nhân thông qua mạng Internet

Một ứng dụng khi được triển khai sẽ hoạt động theo mô hình client-server

Nó có thể được triển khai bởi một phần mềm ứng dụng phía server ví dụ như PHP, Oracle Application server hay Microsoft.Net…

1.3.2.2 Ưu và nhược điểm

+ Nâng cao khả năng tái sử dụng

+ Thúc đẩy đầu tư các hệ thống phần mềm đã tồn tại bằng cách cho phép các tiến trình/chức năng nghiệp vụ đóng gói trong giao diện dịch vụ web

+ Tạo mối quan hệ tương tác lẫn nhau và mềm dẻo giữa các thành phần trong hệ thống, dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng phân tán

+ Thúc đẩy hệ thống tích hợp,giảm sự phức tạp của hệ thống hạ giá thành hoạt động,phát triển hệ thống nhanh và tương tác hiệu quả với hệ thống của các doanh nghiệp khác

Trang 22

Nhược điểm:

+ Những thiệt hại lớn sẽ xảy ra vào khoảng thời gian chết của dịch vụ Web, giao diện không thay đổi, có thể lỗi nếu một máy khách không được nâng cấp ,thiếu các giao thức cho công việc vận hành

+ Có quá nhiều chuẩn cho dịch vụ Web khiến người dùng khó nắm bắt.+Phải quan tâm nhiều hơn đến bảo mật

1.3.2.3 Các thành phần của Web Service

Web Service được các thành phần cấu thành lên: XML, SOAP, WSDL….XML ( eXtensible Markup Language)

XML là sự kết hợp nhiều thành phần và dùng các đặc trưng của các thành phần này để giao tiếp với nhau Để giải quyết các vấn đề giao tiếp các thành phần Web Service sử dụng XML là thành phần chính để giao tiếp giữa các thành phần với nhau và là kiến trúc nền tảng để bắt đầu xây dựng Web Service

Khái niệm XML

 Là một chuẩn mở do W3C đưa ra cho cách thức mô tả dữ liệu

 Là một ngôn ngữ mô tả văn bản với cấu trúc do người dùng định nghĩaĐặc điểm

 XML là một ngôn ngữ đánh dấu độc lập với phần cứng, phần mềm platform

 Cho phép các máy tính truyền cấu trúc dữ liệu giữa hệ thống không đồng nhất

 Về hình thức XML có cấu trúc giống HTML nhưng không tuân theo một đặc tả như HTML HTML định nghĩa các thành phần được hiện thị như thế nào, còn XML lại định nghĩa các thành phần chứa cái gì

 Các thẻ XML không được định nghĩa trước mà do người lập trình tự định nghĩa

Cấu trúc XML

Trang 23

Một tài liệu XML bao gồm 2 phần:

 Cấu trúc logic: Định nghĩa các phần tử ,các thuộc tính các kiểu dữ liệu…

 Cấu trúc vật lý : Chứa dữ liệu và các phần tử chứa dữ liệu như text, image, media…

WSDL (Web Service Description Language)

Khái niệm

 Là một ngôn ngữ dựa trên XML để định nghĩa Web Service

 WSDL định nghĩa cách mô tả Web Service theo cú pháp tổng quát XML bao gồm các thông tin:

Tên Service

 Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được sử dụng khi gọi các hàm Web Service

 Loại thông tin bao gồm thao tác, tham số, nhũng kiểu dữ liệu

Thành phần

WSDL gồm 2 thành phần chính:

 Phần giao diện: Mô tả giao diện và giao thức kết nối

 Phần thi hành: Mô tả thông tin để truy xuất Web Service

Cấu trúc của WSLD

Trang 24

Hình 1.6 : Cấu trúc của WSLD

WSDL định nghĩa các phần tử cơ bản như sau:

Tập tin giao diện – Service Interface

WSDL mô tả 5 loại thông tin chính bao gồm: import, types, message , portType, binding

 Types: WSDL định nghĩa các kiểu dữ liệu của thông điệp gửi

 Message: Mô tả thông điệp được gửi giữa client và server

Những định nghĩa message được sử dụng bởi phần tử thi hành service Nhiều thao tác có thể tham chiếu tới cùng định nghĩa message

Thao tác và những message được mô hình riêng rẽ để hỗ trợ tính linh hoạt

và đơn giản hóa việc tái sử dụng lại Chẳng hạn, hai thao tác với cùng tham số có thể chia sẻ một định nghĩa message

 Port type: WSDL mô tả cách gửi và nhận thông điệp

WSDL định nghĩa bốn kiểu thao tác mà một cổng có thể hỗ trợ :

– One-way: Cổng nhận một message, message đó là message nhập

– Request-response : Cổng nhận một message và gửi một message phản hồi– Solicit-response: Cổng gửi một message và nhận về một message

Trang 25

– Notification: Cổng gửi một message, message đó là message xuất.

Mỗi kiểu thao tác có cú pháp biến đổi tùy theo: Thứ tự của các message nhập, xuất và lỗi

 Binding: Định nghĩa cách các web services kết hợp với nhau

Một kết hợp bao gồm :

– Những giao thức mở rộng cho những giao tác và những message bao gồm thông tin URN và mã hóa cho SOAP

– Mỗi một kết hợp tham chiếu đến một loại cổng, một kiểu cổng (portType)

có thể được sử dụng trong nhiều mối kết hợp Tất cả các thao tác định nghĩa bên trong kiểu cổng phải nằm trong phạm vi mối kết hợp

Tập tin thi hành – Service Implementation

WSDL mô tả 2 loại thông tin chính bao gồm: Service và Port

 Service : Nó sẽ thực hiện những gì đã được định nghĩa trong tập tin giao diện và cách gọi Web Services theo thủ tục và phương thức nào

 Port là một cổng đầu cuối, nó định nghĩa như một tập hợp của binding

 SOAP được thiết kế đơn giản và dễ mở rộng

 Tất cả các message SOAP đều được mã hóa sử dụng XML

 SOAP sử dụng giao thức truyền dữ liệu riêng

 SOAP Client không giữ bất kì một tham chiếu nào đầy đủ về đối tượng ở xa

Trang 26

 SOAP không bị rằng buộc bởi bất kì ngôn ngữ lập trình nào

Vì những đặc trưng này, nó không quan tâm đến công nghệ gì được sử dụng để thực hiện miễn là người sử dụng dùng các message theo đúng định dạng XML

Kiến trúc của SOAP

Hình 1.7: Kiến trúc của SOAP

 Thành phần Headers: Chỉ ra địa chỉ Web Service, host, content-Type, content-Length tương tự như một thông điệp HTTP

 Thành phần SOAP Envelope: bao trùm toàn bộ nội dung thông điệp SOAP

 SOAP header: Phần thưởng được dùng để thêm các thông tin bổ sung phục vụ cho mục đích riêng của trương trình Các thông tin được thêm vào header

là authentication, quản lý transaction… phần header không bắt buộc phải có trong gói tin SOAP

Trang 27

 SOAP body: Phần chứa các thông tin về lời gọi hàm (tên hàm, tham số đầu vào, giá trị trả về….) để phục vụ cho việc gọi hàm từ xa.

1.3.3 Hoạt động của Web Service

Một số ứng dụng của Web Service gồm hai phần Client và Server giao tiếp với nhau qua giao thức HTTP

 Client gửi các yêu cầu qua các lời gọi hàm thông qua HTTP Request đến Server

 Server gửi các kết quả được thực thi ở các hàm thông qua Response

Mô hình hoạt động ứng dụng của Web Server gồm 3 thành phần chính:

 UDDI register: Công cụ giúp nhà phát triển Web Service công bố nhũng thông tin về Web Service của mình cho cộng đồng các nhà phát triển ứng dụng Người dùng sẽ dựa vào các thông tin này để sử dụng Web Service trong ứng dụng riêng của mình tạo thành một hệ phân tán

 Web Service: Chứa giao thức SOAP định dạng dữ liệu, tài liệu WSDL định nghĩa các hàm trong Web Service, XML để xây dựng ứng dụng phân tán

 Application Client: Ứng dụng phía Client sử dụng Web Service xây dựng ứng dụng riêng cho mình

Trang 28

Hình 1.8: Mô hình hoạt động của Web Service

Cách thức hoạt động của Web Service có thể được mô tả như sau:

Đầu tiên, Application cần truy vấn đến các mẫu tin UDDI theo một thông tin nào đó (chẳng hạn tên, loại) để xác định Web Service cần tìm Khi nào xác định được Web Service cần cho ứng dụng, Client có thể lấy thông tin về địa chỉ của tài liệu WSDL của web Service này dựa trên mẫu tin UDDI Tài liệu WSDL sẽ mô tả cách thức liên lạc với Web Service, định dạng của gói tin truy vấn và phản hồi Dựa vào những thông tin này Client có thể tạo những gói tin SOAP tương ứng để liên lạc với Server

Trang 29

Hình 1.9 : Quá trình thực hiện

1.4 Google Map API

1.4.1 Giới thiệu về Google Map API

Google Map là một dịch vụ ứng dụng vào công nghệ bản đồ trực tuyến trên web miễn phí được cung cấp bởi Google, hỗ trợ nhiều dịch vụ khác của Google đặc biệt là dò đường và chỉ đường, hiển thị bản đồ đường sá, các tuyến đường tối

ưu cho từng loại phương tiện, cách bắt xe và chuyển tuyến cho các loại phương tiện công cộng (xe bus, xe khách ), và những địa điểm (kinh doanh, trường học, bệnh viện, cây ATM ) trong khu vực cũng như khắp nơi trên thế giới

Trang 30

hơn và nhiều hơn

Các dịch vụ hoàn toàn miễn phí với việc xây dựng một ứng dụng nhỏ Trả phí nếu đó là việc sử dụng cho mục đích kinh doanh, doanh nghiệp

Trang 31

1.4.2 Cách thiết lập Google Map trong Android

Google Maps Android API (GMAA) bao gồm các dữ liệu bản đồ được phát

triển bởi Google Inc cho phép lập trình viên tích hợp vào các ứng dụng thông qua các phương thức được cung cấp sẵn

 GMAA hỗ trợ các thao tác với giao diện đồ họa của bản đồ bao gồm:

 Vẽ biểu tượng trên bản đồ (Marker)

 Đồ họa đường thẳng (Polylines)

 Đồ họa hình đa giác (Polygons)

 Bitmap trên bản đồ (Ground & Tile Overlay)

Google Maps Android API Key: Chuỗi mã hóa được Google cung cấp miễn phí

để quản lý và chứng thực việc truy xuất dữ liệu để quản lý và chứng thực việc truy suất

dữ liệu bản đồ trên ứng dụng ( được lấy trên http://code.google.com/api/console).)

GMAA Key được liên kết thông qua Digital Cerfiticate (DC-Chứng thư số)

và Pakage Name (Tên đóng gói) của ứng dụng

Tạo GMAA Key bao gồm 3 bước chính như sau:

Bước 1: Truy xuất thông tin DC bằng mã SHA-1 (dùng command line hoặc

từ eclipse)

Bước 2: Đăng ký Project trong Google API Console.

Bước 3: Tích hợp Google Map Service vào Project và gửi yêu cầu cấp

GoogleMap:

Trang 32

Kết nối đến Google Map Service.

Tải dữ liệu bản đồ theo từng mảng nhỏ (tiles)

Thể hiện dữ liệu bản đồ trên màn hình thiết bị

Thể hiện các điều khiển giao tiếp như thu phóng, la bàn…

Xử lý các tương tác thu phóng, xoay, góc nhìn…

MapFragment: xây dựng giao diện bản đồ bằng cách xây dựng Fragment.MapView: xây dựng giao diện bản đồ như một điều khiển và tương tác với Activity

Truy xuất và sử dụng đối tượng GoogleMap từ thẻ fragment trong XML:GoogleMap map = ((MapFragment)getFragmentManager

MapFragment mapFragment = MapFragment.newInstance();

GoogleMap mMap = mapFragment.getMap();

Trang 33

: setMapType(int)

Ta có thể thiết lập các giá trị ban đầu và điều khiển cho GoogleMap bao gồm:

Trang 34

 La bàn và điều khiển thu phóng.

 Các điều khiển cử chỉ trên bản đồ

Ta thiết lập các giá trị ban đầu và điều khiển cho GoogleMap trong layout XML:

Trang 36

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Mô tả bài toán

Hiện nay nhu cầu du lịch của người dân ngày càng nâng cao, chính vì thế số

Trang 37

lượng và quy mô các nhà hàng, khách sạn, địa điểm du lịch cũng ngày càng tăng

để thỏa mãn nhu cầu du khách Thái Nguyên một trong những thành phố đang phát triển về du lịch của cả nước nên sự gia tăng của các dịch vụ kèm theo du lịch (nhà hàng, khách sạn, tour du lịch, địa điểm du lịch) ngày tăng Điều quan trọng là các nhà hàng, khách sạn, địa điểm du lịch cần cung cấp thông tin, quảng cáo các dịch

vụ phòng, ăn uống và những dịch vụ bổ sung với mức chất lượng cao tới du khách trong và ngoài nước Mối quan hệ giữa chất lượng với giá cả, phải làm sao cho hợp

lý, đẹp lòng khách mà kinh doanh vẫn đạt được mục tiêu hiệu quả

2.2 Giới thiệu du lịch Thái Nguyên

Đến với Thái Nguyên, là về với Thủ đô gió ngàn - Chiến khu Việt Bắc, về nơi cội nguồn của loài người với Mái đá Ngườm Thần Sa, với núi Đuổm hoang sơ

kỳ vĩ, đắm mình trong câu chuyện tình lãng mạn của nàng Công, chàng Cốc, và trải nghiệm cùng các nghệ nhân xứ chè Tân Cương nổi tiếng…

Thái Nguyên là điểm “chụm đầu” của cả bốn rặng núi cánh cung đá vôi vùng Đông Bắc, khiến Võ Nhai, Định Hóa như “một vùng Hạ Long trên cánh đồng xanh” Từng trái núi đá vôi được những tán rừng che phủ, nên cảnh quan càng trở nên huyền bí, kỳ thú, mang nhiều nét hoang sơ với hang Phượng Hoàng, động Người Xưa, suối Mỏ Gà, Thác Mưa Rơi (Võ Nhai) hay Thác Bảy tầng Khuôn Tát (Định Hóa) nổi tiếng Thái Nguyên còn có cả sườn phía Đông dãy núi Tam Đảo đồ sộ, nơi có khu “rừng quốc gia Tam Đảo” rộng lớn, tạo nên những tiềm năng du lịch sinh thái du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thám hiểm, du lịch thể thao Gần sát với chân Tam Đảo là một khu du lịch “Sơn thủy hữu tình” Hồ Núi Cốc nổi tiếng, đầy hấp dẫn với vẻ đẹp nên thơ Liền kề với Hồ là vùng chè đặc sản Tân Cương tựa như những mâm bát úp trùng trùng tiếp nối, búp chè mơn mởn xanh non, khiến cho du khách cảm thấy đâu đó hương trà bay nhẹ dịu làm say đắm lòng người Sự đa dạng về hình thái đa hình đa dạng sinh học chính là điểm lợi thế

về tài nguyên du lịch thiên nhiên của Thái Nguyên

Đến với Thái Nguyên là đến với không gian văn hóa tâm linh Thái Nguyên

Trang 38

có 780 di tích được kiểm kê trong đó có 12 di tích khảo cổ học, 479 di tích lịch sử,

16 di tích kiến trúc nghệ thuật, 225 di tích tín ngưỡng, 40 di tích danh thắng Đến nay đã có 33 điểm di tích được xếp hạng “Di tích lịch sử-văn hóa cấp quốc gia” Di tích Đền Đuổm (Phú Lương) gắn với tên tuổi vị anh hùng Dương Tự Minh thời nhà Lý Khu

di tích núi Văn, núi Võ (Đại Từ) gắn liền với danh nhân Lưu Nhân Chú (từ thế kỷ XV) Cụm di tích lịch sử về “Sự kiện khởi nghĩa Thái Nguyên 1917” lưu danh các thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp - Đội Cấn và Lương Ngọc Quyến

Đến với Thái Nguyên cũng chính là tìm về với cội nguồn của lịch sử cách mạng trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp Thái Nguyên được Trung ương Đảng, Bác Hồ và Chính phủ chọn làm nơi xây dựng An toàn khu (ATK) căn cứ địa cách mạng, trong đó Thái Nguyên có vinh dự ở vào vị trí trung tâm của Thủ đô kháng chiến với các địa danh đã đi vào lịch sử như: Khau Tý, Tỉn Keo, Điềm Mạc, Phú Đình, Bảo Biên, Định Biên (Định Hóa) nơi Chủ Tịch Hồ Chí Minh, các cơ quan Trung uơng Đảng, Chính phủ và Bộ tổng tư lệnh đặt đại bản doanh để lãnh đạo toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp Ngày nay quần thể di tích trên vẫn được gìn giữ, tôn tạo và trở thành thế mạnh cho tiềm năng du lịch lịch sử Tại trung tâm thành phố Thái Nguyên có Bảo tàng Quốc gia về “Văn hóa các dân tộc Việt Nam” giới thiệu một cách sinh động về văn hóa vật thể và phi vật thể của cộng đồng 54 dân tộc anh em trên đất nước ta

Thái Nguyên vào dịp đầu xuân, du khách được tham dự ngày hội Lồng Tồng của người Tày, Nùng, hội vật Thanh Ninh (Phú Bình) các lễ hội Đền Đuổm, hội đình Phương Độ, hội Chùa Hang, hội Đền Giá, hội đền Xương Rồng, đền Mỏ Bạch, lễ hội Chùa Phủ Liễn

Thái Nguyên, du khách được chứng kiến nhiều nét văn hóa đa dạng, phong phú: Từ văn hóa kiến trúc, vặn hóa ẩm thực đến trang phục rồi phong tục về các lễ hội, thờ cúng, ma chay, tập quán về cưới hỏi, đặt tên con của từng dân tộc Những sinh hoạt văn nghệ dân gian cũng phong phú: Người Tày, Nùng hay hát then với cây đàn tính Người Mông hát “Gầu Phềnh” (hát giao duyên) “gầu xống”

Trang 39

(hát cưới xin “gầu tú ở” (hát cúng ma) Người Sán Dìu hát “sọong cô” (lối hát đối đáp từng đối nam - nữ chưa vợ, chưa chồng) Người Sán Chay hát “sình ca” cùng với những làn điệu hát trên là những điệu dân vũ truyền thống uyển chuyển độc đáo của từng dân tộc.

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi, là cửa ngõ nối liền khu Việt Bắc với đồng bằng Bắc Bộ, được xác định là trung tâm các tỉnh vùng Đông Bắc Nơi đây

có nhiều di tích lịch sử cách mạng và danh lam thắng cảnh cùng với đặc điểm về vị trí địa lý là kiện thuận lợi để ngành du lịch của tỉnh phát triển Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, kinh tế xã - hội của tỉnh từng bước phát triển và ổn định, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống tinh thần của nhân dân các dân tộc từng bước được nâng cao Tiềm năng và thế mạnh của du lịch Thái Nguyên rất phong phú và đa dạng, hấp dẫn nhiều du khách trong và ngoài nước Mảnh đất này được đánh giá như một thảm tranh tuyệt đẹp, khí hậu ôn hoà, con người thân thiện và hiếu khách

2.2.1 Hiện trạng và khó khăn

Thái Nguyên là tỉnh tuy có những tiềm năng về du lịch như: Khu du lịch

Hồ Núi Cốc, ATK Định Hóa, hang Phượng Hoàng, khu du lịch Thần Sa…song việc khai thác còn chưa hiệu quả Năm 2007,Thái Nguyên được chọn làm nơi tổ chức năm du lịch quốc gia với chủ đề “Về Thủ đô gió ngàn-chiến khu Việt Bắc”.Nhưng hiện nay nhận thức của cộng đồng về du lịch cũng còn hạn chế, quá trình khai thác tiềm năng du lịch chưa được đẩy mạnh, công tác quảng bá cũng chưa thực sự được đẩy mạnh, tuy các trang web về quảng bá du lịch Thái Nguyên rất nhiều vẫn còn rất hạn chế về việc tích hợp trên hệ thống thông tin địa lý, chưa cập nhật được hết các diểm du lịch cũng như cơ sở dữ liệu chưa được phong phú

và đa dạng, việc tra cứu gặp nhiều khó khăn

Trang 40

2.2.2 Hướng giải quyết

Tranh thủ sự quan tâm, ủng hộ của Chính phủ, các ban, bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là các cơ quan tu bổ lại các di tích hấp dẫn về lịch sử, văn hóa, cảnh quan, sinh thái, tiện đường đi lại

Vận động dân tham gia làm du lịch cộng đồng: Thu hút khách du lịch trải nghiệm ăn, ngủ, làm nương, cày ruộng, gặt lúa, đồ xôi…tại nhà sàn, đồng quê hương rừng, gió núi

Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực du lịch: Quản lý hướng dẫn viên, khai thác dịch vụ ẩm thực, ca múa dân gian

Tăng cường hệ thống nhà nghỉ, ăn uống, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch lưu trú qua đêm Tăng cường tuyên truyền quảng bá về Khu Di tích

Cần đẩy mạnh công tác quảng bá và khai thác tối đa tiềm năng du lịch,xây dựng những ứng dụng tiện lợi và dễ sử dụng cho người sử dụng để việc tra cứu một cách dễ dàng,giảm thiểu một số thao tác thủ công

2.3 Khảo sát một số trang Web về du lịch Thái Nguyên

Trang cổng thông tin du lịch Thái Nguyên: http://thainguyentourism.vn/

Ngày đăng: 23/04/2017, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bài giảng lập trình hướng đối tượng – Bộ môn công nghệ phần mềm trường đại học công nghệ thông tin và truyền thông Khác
[2]. Bài giảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLserver2012 – Khoa công nghệ thông tin Khác
[3]. Phương Lan, Hoàng Đức Hải (2002), Lập trình C#.Net, Nhà xuất bản :Lao Động Xã Hội Khác
[4]. Nguyễn Tiến,Nguyễn Vũ Thịnh, Hồ Bích Thủy (2002), ADO.Net, Nhà xuất bản: Thống Kê Khác
[5]. Nguyễn Phương Lan (2001), XML Nền tảng và ứng dụng,Nhà xuất bản: Giáo dục Khác
[6]. Trần Hữu Phước,Luận văn tìm hiểu và xây dựng ứng dụng Phone Safe Manager trên Android Khác
[7]. W.FrankAbleson,Charlie Collins and Robin Sen (2009),” Unlocking Android”, A Developer’s Guide Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6 : Cấu trúc của WSLD - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 1.6 Cấu trúc của WSLD (Trang 24)
Hình 2.1: Cổng du lịch Thái Nguyên - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 2.1 Cổng du lịch Thái Nguyên (Trang 41)
Hình 2.19: Biểu đồ trình tự thêm địa điểm du lịch - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 2.19 Biểu đồ trình tự thêm địa điểm du lịch (Trang 64)
Hình 2.22: Biểu đồ trình tự xem địa điểm du lịch - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 2.22 Biểu đồ trình tự xem địa điểm du lịch (Trang 69)
Hình 2.23: Biểu đồ trình tự thêm thông tin - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 2.23 Biểu đồ trình tự thêm thông tin (Trang 71)
Hình 2.25: Biểu đồ trình tự xóa thông tin - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 2.25 Biểu đồ trình tự xóa thông tin (Trang 75)
Hình 3.1:  File API - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 3.1 File API (Trang 84)
Hình 3.6: Lớp gọi Gmap - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 3.6 Lớp gọi Gmap (Trang 88)
Hình 3.7: File AndroidManifeft.xml - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 3.7 File AndroidManifeft.xml (Trang 89)
Hình 3.8: File APIUtils - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 3.8 File APIUtils (Trang 90)
Hình 3.10: Giao diện chính - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 3.10 Giao diện chính (Trang 92)
Hình 3.11: Giao diện chọn điểm đến - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 3.11 Giao diện chọn điểm đến (Trang 94)
Hình 3.22: Giao diện sửa thông tin của điểm đến - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh thái nguyên trên nền tảng android
Hình 3.22 Giao diện sửa thông tin của điểm đến (Trang 111)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm