1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chuyên đề khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ ND tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện mỹ lộc – nam định

69 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cho vay hộ ND, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ ND tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Mỹ Lộc – Na

Trang 1

Tôi cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của các thầy cô khoa tại chức – Học viện ngân hàng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phụ vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng, cũng như kết quả báo cáo của mình.

Hà nội, tháng 04 năm 2014

Tác giả

Lê Thùy Linh

Trang 2

Trong thời gian nghiên cứu và làm báo cáo tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơncác cô, chú, anh, chị ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mỹ Lộc

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin cũng như các số liệu liênquan đến đề tài nghiên cứu, đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được báo cáotốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa ngân hàng – Trường họcviện ngân hàng đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài báo cáo tốt nghiệp cũng như trang

bị cho tôi những kiến thức cơ bản trong học tập nghiên cứu báo cáo và trong công việcsau này

Những lời động viên, khích lệ từ gia đình, sự chia sẻ, học hỏi từ bạn bè cũng đãgóp phần rất nhiều cho báo cáo tốt nghiệp của tôi

Do trình độ hạn chế nên trong quá trình làm báo cáo tốt nghiệp khó tránh khỏinhững thiếu sót, tôi rất mong sự chỉ bảo thêm của thầy cô giúp tôi hoàn thành và đạtkết quả tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 04 năm 2014

Tác giả

Lê Thùy Linh

Trang 3

STT Nội dung Ký hiệu viết tắt

1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHNo&PTNT

Trang 4

STT Ký hiệu

1 Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi của

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013 18

2 Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT Mỹ Lộc

3 Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011 -2013 24

4 Bảng 2.4 Tình hình dư nợ cho vay hộ ND đảm bảo bằng tài sản

tại NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013 26

5 Bảng 2.5 Kết cấu dư nợ cho vay hộ ND theo thời hạn cho vay tại

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011 – 2013 27

6 Bảng 2.6 Tình hình nợ có vấn đề tại NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai

35

9 Bảng 2.9 Hệ số sử dụng vốn của NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai

Trang 5

STT Ký hiệu

1 Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi của

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013 19

2 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tăng trưởng tín dụng của NHNo&PTNT Mỹ

3 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế giai

4 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay hộ ND đảm bảo bằng tài sản

của NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013 26

5 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay hộ ND theo thời hạn cho vay

của NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013 28

6 Biểu đồ 2.6 Tình hình dư nợ có vấn đề của NHNo&PTNT Mỹ

9 Biểu đồ 2.9 Cơ cấu nợ khó đòi trên tổng nợ quá hạn của

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013 32

10 Biểu đồ 2.10 Tăng trưởng của vốn vay bình quân 1 hộ của

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013 33

11 Biểu đồ 2.11

Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận, doanh thu từ tín dụngđối với hộ ND của NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn2011-2013

35

12 Biểu đồ 2.12 Biểu đồ hệ số sử dụng vốn của NHNo&PTNT Mỹ

Trang 6

STT Ký hiệu

1 Phụ lục 2.1 Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi của

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013

2 Phụ lục 2.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT Mỹ Lộc giai đoạn

2011-2013

3 Phụ lục 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011 -2013

4 Phụ lục 2.4 Tình hình dư nợ cho vay hộ ND đảm bảo bằng tài sản tại

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013

5 Phụ lục 2.5 Kết cấu dư nợ cho vay hộ ND theo thời hạn cho vay tại

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011 – 2013

6 Phụ lục 2.6 Tình hình nợ có vấn đề tại NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn

2011-2013

7 Phụ lục 2.7 Vốn bình quân một hộ được vay của NHNo&PTNT Mỹ Lộc

giai đoạn 2011 – 2013

8 Phụ lục 2.8 Lợi nhuận, doanh thu từ hoạt động tín dụng đối với hộ ND của

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG HỘ ND CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng 3

1.1.2.1 Nguyên tắc hoàn trả 3

1.1.2.2 Nguyên tắc vốn vay có mục đích và sử dụng vốn đúng mục đích 3

1.1.2.3 Nguyên tắc có đảm bảo 3

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 4

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 4

1.1.3.2 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn 4

1.1.3.3 Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo 4

1.1.3.4 Phân loại theo hình thái giá trị tín dụng 5

1.1.3.5 Phân loại theo đối tượng cho vay 5

1.2 TÍN DỤNG HỘ ND 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Phương thức tiếp cận vốn vay đối với hộ ND 6

1.2.3 Các quy định về cho vay qua tổ nhóm tại NHNo&PTNT Mỹ Lộc 6

1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ ND 7

1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ ND 9

1.3.1 Chất lượng tín dụng 9

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đối với hộ ND 9

1.3.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay hộ ND 9

1.3.2.2 Nợ có vấn đề 9

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 11

1.4.1 Những nhân tố chủ quan 11

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ ND TẠI

CHI NHÁNH NHNo&PTNT MỸ LỘC 14

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 14

2.1.1 Đặc điểm cơ bản huyện Mỹ Lộc 14

2.1.2 Đặc điểm hộ ND 14

2.2 TỔNG QUAN VỀ NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỸ LỘC 15

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mỹ Lộc 15

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Lộc 16

2.2.3 Khái quát tình hình hoạt động chung tại NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc 17 2.2.3.1 Hoạt động huy động vốn 17

2.2.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 21

2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ ND TẠI NHNo&PTNT MỸ LỘC 24

2.3.1: Tình hình dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc 24

2.3.1.1 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 24

2.3.1.2 Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ hộ ND 26

2.3.2 Nợ có vấn đề 29

2.3.3 Vốn bình quân một hộ ND được vay 33

2.3.4 Khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng đối với hộ ND 34

2.3.5 Hệ số sử dụng vốn 36

2.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ ND TẠI NHNo&PTNT MỸ LỘC 37

2.4.1 Những kết quả đạt được 37

2.4.2 Những điểm hạn chế và nguyên nhân 38

2.4.2.1 Những hạn chế 38

2.2.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 39

Kết luận chương 2 42

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY HỘ ND TẠI NHNo&PTNT HUYỆN MỸ LỘC 43

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ ND TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN MỸ LỘC 43

Trang 9

3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vay vốn cho hộ ND44 3.2.2 Cải tiến phương thức cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay vốn đối với ND44

3.2.3 Cần áp dụng mức lãi suất cho vay hợp lý để hỗ trợ ND 45

3.2.4 Mở rộng mạng lưới hoạt động của NH xuống sát dân, gần dân hơn 45

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 45

3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, giám sát quy trình, kiểm tra xử lý nợ 45

3.2.7 Thường xuyên tổ chức đánh giá phân loại khách hàng 46

3.2.8 Thường xuyên đánh giá rủi ro, phòng ngừa và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 46

3.2.9 Tham mưu UBND huyện Mỹ Lộc về kế hoạch phát triển kinh tế và thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn 46

3.2.10 Phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, giúp đỡ hộ ND hiểu và nắm được đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và ND hiểu được cơ chế hoạt động của tín dụng NH47 3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 48

3.4.1 Đối với NH nhà nước 48

3.4.2 Đối với NHNo & PTNT 49

3.4.3 Đối với cơ quan chức năng và chính quyền địa phương 49

Kết luận chương 3 51

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cả hệ thống NH trong thời kỳ hội nhập, NHNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ngày càng phát triển toàn diện đủ sứcmạnh cạnh tranh với các NH và các tổ chức tín dụng khác Để củng cố và nâng cao vịthế của mình, đòi hỏi tập thể lãnh đạo ngân hàng (NH) và người cán bộ NH, phảikhông ngừng học tập nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu các vấn đề kinh tếchính trị, xã hội trong nước và thế giới để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Từ một nướcnông nghiệp với sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình kinh tế khác, lúc này kinh

tế hộ mới khẳng định được mình, sự phát triển của kinh tế hộ đã mang lại những kếtquả to lớn cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nói riêng Mộtthành tựu phải kể đến là nước ta từ một nước phải nhập khẩu lương thực, giờ đây ViệtNam đã trở thành một trong ba nước có sản lượng gạo xuất khẩu lớn nhất thế giới.Trong tình hình thực tế hiện nay kinh tế hộ chủ yếu cung cấp các sản phẩm tiêu dùngcho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Do đó phát triển kinh tế hộ là yêu cầu cần thiết tronggiai đoạn phát triển kinh tế trước mắt và trong tương lai

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cho vay hộ ND, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ ND tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Mỹ Lộc – Nam Định” với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào

công tác tín dụng hộ ND của NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tạiNHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc, tìm nguyên nhân của những hạn chế từ đó đưa ranhững giải pháp nhằn nâng cao chất lượng cho vay tại NH

Cụ thể:

 Phân tích thực trạng tín dụng hộ ND tại NHNo&PTNT Mỹ Lộc

 Đánh giá chất lượng tín dụng hộ ND tại NHNo&PTNT Mỹ Lộc

 Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng tín dụng hộ ND tạiNHNo&PTNT Mỹ Lộc

3 Tình hình nghiên cứu

Trang 11

Hoạt động tín dụng hộ ND là vấn đề chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam.Cho đến nay đã có một số bài viết về hoạt động tín dụng hộ ND nhưng do mục đích

và yêu cầu khác nhau, và đặc thù riêng của từng NH mà các nghiên cứu đó chỉ tậptrung phân tích, đánh giá và đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho từng NH cụ thể và gầnnhư không thể áp dụng các giải pháp đó cho các tổ chức khác Trên cơ sở những lýthuyết cơ bản, tác giả sẽ đi sâu phân tích thực trạng hoạt động tín dụng hộ ND tạiNHNo&PTNT, để từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng hộ ND tạiđây

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: quá trình hoạt động kinh doanh mà trọng tâm là họat độngtín dụng hộ ND và các yếu tố ảnh hưởng tới nó tại NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc.Phạm vi nghiên cứu:

 Về thời gian: Khóa luận lấy số liệu 3 năm 2011, 2012, 2013 để đánh giá họatđộng tín dụng của hộ ND tại NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc

 Về không gian: Khóa luận tập trung đánh giá hoạt động tín dụng của hộ NDtại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc và các phòng giao dịch của chi nhánh

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài này được áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sửdụng dữ liệu được thu thập chủ yếu từ các nguồn tư liệu của nội bộ NH Ngoài ra,chuyên đề cũng sử dụng các phương pháp khác như: thống kê, tổng hợp, phân tích, đốichiếu và so sánh để đưa ra các kết luận cho nghiên cứu của mình

6 Dự kiến những đóng góp mới của đề tài:

• Về mặt lý luận: Cung cấp nền tảng lý thuyết về NHTM và hoạt động tín dụng chovay đối với hộ ND tại NHNo&PTNT

• Về mặt thực tiễn: chỉ ra được hoạt động tín dụng hộ ND tại NHNo&PTNT huyện

Mỹ Lộc, đưa ra những kết quả và những mặt còn tồn tại trong hoạt động tín dụng hộ

ND Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp để đẩy mạnh hoạt động tín dụng hộ ND tạiNHNo&PTNT

7 Kết cấu của đề tài:

A- Phần mở đầu: tính cấp thiết; mục đích; tình hình nghiên cứu; đối tượng, phạm vinghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; dự kiến những đóng góp; kết cấu của đề tài

Trang 12

B- Phần nội dung:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng và tín dụng hộ ND của NHTM.

- Chương 2: Thực trạng về chất lượng tín dụng hộ ND tại chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định

- Chương 3: Giải pháp góp phần đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay hộ ND

tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định

C- Phần kết luận

Để hoàn thiện đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng nhiệt tình và quýbáu của quý thầy cô Học viện NH Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập, tôi cũngđược sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cán bộ tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện

Mỹ Lộc Tôi xin chân thành cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của cácthầy cô và các anh chị cán bộ của NH

Sinh viên thực hiện

Lê Thùy Linh

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG HỘ ND CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu mộtlượng giá trị lớn hơn ban đầu

Tín dụng NH là sự giao dịch về tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) trong đó NH chovay đối với các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế, các chủ thể này cam kết sẽ hoàn trảvốn cùng lãi cho NH theo đúng thời hạn như đã cam kết

Ngoài ra, tín dụng NH cần phải xuất phát từ lòng tin Ở đây, lòng tin không chỉ

ở NH cho vay mà còn ở khách hàng Người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếmđược tiền trong tương lai để trả nợ và lãi vay, còn NH cho vay thì tin tưởng vào khảnăng thanh toán của người vay

1.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Nguyên tắc hoàn trả

Đây là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ tín dụng, là cơ sở để đảm bảo cho NHkinh doanh Theo nguyên tắc này thì vốn vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn.Trước khi cấp tiền vay, các NH phải có cơ sở để tin rằng người vay có thiện chí và khảnăng trả nợ đầy đủ, đúng hạn Nếu không hợp đồng tín dụng sẽ không được ký kết

1.1.2.2 Nguyên tắc vốn vay có mục đích và sử dụng vốn đúng mục đích

Khách hàng vay phải cho NH thấy được mục đích và khả năng sử dụng vốn củamình có hiệu quả thông qua các phương án, dự án đầu tư nhằm bảo đảm được việchoàn trả tiền gốc và lãi cho NH khi đến hạn Qua đây NH có thể xác định được hiệuquả cho vay, đo lường rủi ro và tính khả thi của đề nghị vay Do đó, trong suốt quátrình khách hàng sử dụng nợ vay, NH phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra và kịp thời

áp dụng các biện pháp chế tài đối với khách hàng vi phạm hợp đồng

1.1.2.3 Nguyên tắc có đảm bảo

Trong nền kinh tế thị trường việc dự báo chính xác các sự kiện sẽ xảy ra là rất

Trang 14

khó Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, nhất là trong các hoạt động tíndụng, các NH luôn đòi hỏi điều kiện đảm bảo cho khoản vay.

- Có đảm bảo bằng tài sản

- Không có tài sản đảm bảo nhưng lại được đảm bảo bằng uy tín, năng lực tàichính, tính khả thi của phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư…

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng

và quản lý của NHTM mà có các cách phân loại sau:

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng là thời hạn mà NH cam kết cho khách hàng một khoản tíndụng và nó được xác định cụ thể ngày, tháng, năm Hay thời hạn tín dụng còn đượchiểu tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của NH được phát ra cho đến khi đồng vốn và lãicuối cùng phải thu về Tín dụng NH chia thành các loại sau:

 Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn đến 12 tháng

 Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm

 Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm

Phân loại tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa rất quan trọng đối với NHTM nóphản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ antoàn và khả năng sinh lời của NHTM

1.1.3.2 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn

Dựa vào căn cứ này tín dụng được chia thành:

- Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh lưu thông hàng hoá, đối tượng cho vaynhằm trang trải cho chi phí sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, đáp ứng cho nhucầu thanh toán chi trả giữa các DN

- Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và tiêudùng như mua hàng hoá, xây dựng nhà cửa, mua xe, mua sắm các phương tiện cầnthiết cho cuộc sống

1.1.3.3 Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo

Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo thì có các loại tín dụng sau:

- Tín dụng có tài sản đảm bảo: đó là sự cam kết của người nhận tín dụng về việcdùng tài sản đảm bảo thuộc sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba, để thực hiện nghĩa

Trang 15

vụ tài chính đối với NH trong trường hợp không trả được nợ Trong trường hợp này,khi khách hàng không trả được nợ hoặc sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay dẫn đếnkhông thanh toán được thì NH sẽ xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nguồn vốn Tài sảnđảm bảo được áp dụng cho khách hàng có độ rủi ro cao như khách hàng mới haykhách hàng có tình hình tài chính không tốt.

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: đó là loại hình tín dụng có nhu cầu vay vốnvới một hạn mức nhất định mà không cần tài sản đảm bảo Loại hình tín dụng nàythường cấp cho khách hàng có uy tín cao, có mối quan hệ tốt và lâu dài đối với NH, họ

có tình hình tài chính lành mạnh, có mối quan hệ tốt với các tổ chức tài chính Cũng cóthể các khoản vay theo chỉ thị của Chính Phủ hay Chính Phủ không yêu cầu tài sảnđảm bảo

1.1.3.4 Phân loại theo hình thái giá trị tín dụng

- Cho vay bằng tiền: là hình thức cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đượccung cấp bằng tiền Đây là loại hình cho vay chủ yếu của các NH và được thực hiệnbằng các kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tíndụng trả góp

- Cho vay bằng tài sản: hình thức cho vay này rất phổ biến và đa dạng, đối với

NH cho vay bằng tài sản được áp dụng chủ yếu hình thức tài trợ thuê mua Theo hìnhthức này NH hay các công ty thuê mua cung cấp trực tiếp tài sản cho ngưòi vay

1.1.3.5 Phân loại theo đối tượng cho vay

- Cho vay đối với khu vực kinh tế quốc doanh: là việc cho vay của NH đối vớicác cơ quan, tổ chức DN nhà nước

- Cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: là việc cho vay của NH đối với cácthành phần kinh tế ngoài quốc doanh (công ty TNHH, công ty cổ phần, DN tư nhân,hợp tác xã, công ty liên doanh…)

1.2 TÍN DỤNG HỘ ND

1.2.1 Khái niệm

Hộ ND là một bộ phận của hộ gia đình, hộ gia đình là những hộ mà các thànhviên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạtđộng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanhkhác do pháp luật quy định

Trang 16

Tín dụng hộ ND là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHNo&PTNT giao chokhách hàng là hộ ND sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

1.2.2 Phương thức tiếp cận vốn vay đối với hộ ND

Vay trực tiếp:

Vay trực tiếp là quan hệ tín dụng trong đó, hộ ND có nhu cầu vay vốn giao dịchtrực tiếp với NH để vay vốn và trả nợ bằng hai cách

Cách 1: Hộ vay vốn trực tiếp với NH, từ khi hộ ND có nhu cầu vay vốn đến việc

thẩm định, giải ngân, thu nợ gốc, thu lãi đều do NH đảm nhiệm

Cách 2: Hộ vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn, theo cách này NH uỷ nhiệm một số

khâu cho ban lãnh đạo tổ vay vốn thực hiện (tổng hợp nhu cầu vay vốn của tổ viên,hướng dẫn tổ viên thiết lập hồ sơ, kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay, đôn đốc tổ viên trảnợ ) giúp NH, giúp ND NH trực tiếp giải ngân, thu nợ lãi, thu nợ gốc của tổ viên tại tổ

Vay gián tiếp thông qua DN (áp dụng đối với các nông, lâm trường):

Theo cách này DN là người trực tiếp cung ứng vật tư, bao tiêu sản phẩm cho ND

NH cho vay DN để chuyển tải vốn đến người ND

1.2.3 Các quy định về cho vay qua tổ nhóm tại NHNo&PTNT Mỹ Lộc

Quy trình thủ tục vay vốn theo tổ nhóm qua tổ tín chấp.

Quy trình thành lập tổ:

1 Họp hội viên (hoặc hộ dân) để phổ biến chính sách tín dụng và quy định chovay qua tổ

2 Họp thành lập tổ vay vốn, thông qua các nội dung:

- Quy ước hoạt động

Trang 17

2 Tổ trưởng họp thành viên bình xét mức đề nghị vay cho từng hộ.

3 Cán bộ tín dụng phối hợp với tổ trưởng thẩm định, hướng dẫn làm hồ sơ vayvốn cho hộ

4 Tổ trưởng nhận hồ sơ vay vốn của thành viên, xin xác nhận của UBND xã, kêdanh sách gửi cùng hồ sơ cho cán bộ tín dụng

5 Cán bộ tín dụng thoả thuận mức tiền vay, hoàn chỉnh hồ sơ trình lãnh đạoNHNo quyết định Gửi danh sách được vay cho tổ trưởng thông báo thành viên vàchuẩn bị giải ngân

6 Tổ chức giải ngân tại xã, lãnh đạo NHNo, UBND xã quán triệt trước khi thànhviên nhận tiền vay

7 Tổ trưởng thường xuyên kiểm tra giúp đỡ hộ, thành viên sử dụng vốn vay đúngmục đích và đôn đốc trả nợ (gốc, lãi) đúng hạn

8 Cán bộ tín dụng gửi danh sách thu lãi trước hạn 10 ngày cho tổ trưởng đôn đốcthành viên trả lãi đúng ngày quy định tại UBND xã

9 Cán bộ tín dụng gửi danh sách thu nợ gốc đến hạn trả trước ngày, tổ trưởngđôn đốc thành viên trả nợ đúng hạn tạ UBND xã

10 Cán bộ tín dụng phối hợp với tổ trưởng, trưởng thôn, UBND xã hỗ trợ giúp

đỡ xử lý thu nợ quá hạn

1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ ND

Để có vốn sản xuất, kinh doanh các hộ ND đều coi tín dụng như một nguồn tàitrợ quan trọng Tín dụng là một nguồn tài trợ quan trọng và là một công cụ có thể đemđến cơ hội kinh doanh tốt hơn đối với những hộ ND biết sử dụng hợp lý nguồn vốn,ngược lại, tín dụng có thể trở thành gánh nặng, là con nợ lâu dài của hộ ND nếu sửdụng vốn vay một cách không hợp lý

Tín dụng là công cụ quan trọng để huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế nóichung, cho nông nghiệp nông thôn và ND nói riêng

Tín dụng là phương thức tài trợ vốn hiệu quả và phù hợp nhất đối với hoạt độngsản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và ND

Tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấuvùng, ngành và thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn

Trang 18

Tín dụng và Chính sách tín dụng là công cụ quan trọng thúc đẩy nhanh tiến trìnhđổi mới nền kinh tế, hướng vào hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tácđộng tích cực đến quá trình cải thiện và nâng cao đời sống của dân cư nông thôn.Hầu hết các hộ ND ở nông thôn đều có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinhdoanh.

Kể từ sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (tháng 4/ 1988) về tiếp tục đổi mớiquản lí nông nghiệp, nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn nước ta đã có sự chuyểnđổi căn bản từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, hộ ND đã trở thànhđơn vị kinh tế tự chủ có quyền độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về các khoảnvay, thanh toán Vì vậy, rất nhiều hộ ND trước sự mở cửa của nền kinh tế đã có nhucầu vay vốn để mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế Qua đó, tín dụng phục vụ nôngnghiệp, nông thôn và ND đã thể hiện được vai trò của mình trên các phương diện sau:

Thứ nhất, vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu đầu tư thâm canh (dùng để mua các yếu

tố đầu vào phục vụ sản xuất), làm tăng sản lượng nông nghiệp, tăng năng suất câytrồng, vật nuôi, từ đó tăng thu nhập cho hộ ND

Thứ hai, vốn tín dụng góp phần tạo ra trang thiết bị, máy móc, tài sản cố định,

nâng cao năng lực sản xuất cho các trang trại, nông hộ, tạo tiền đề nâng cao năng suấtlao động, hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần cho hộ

Thứ ba, vốn tín dụng tạo điều kiện tiên quyết để đầu tư phát triển mở rộng ngành

nghề nông thôn, đa dạng hoá nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Thứ tư, vốn tín dụng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.

Thứ năm, vốn tín dụng thúc đẩy đầu tư lựa chọn kĩ thuật mới của người ND, từ

đó bổ sung một cách thiết thực cho các đầu vào cần thiết đối với sự thành công củacuộc cách mạng xanh, tạo cơ hội cho người ND tiếp thu kỹ thuật mới, góp phầnthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn

Thứ sáu, vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với hộ ND nghèo.

Thứ bảy, vốn tín dụng góp phần giải quyết việc làm cho những người lao động

nông nghiệp dư thừa ở nông thôn

Trang 19

1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ ND

1.3.1 Chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợpcho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêunhưng nói chung người ta thường quan tâm: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơ cấutài sản đảm bảo Ngoài ra để đánh giá định tính về chất lượng tín dụng người ta cònquan tâm đến cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn – dài hạn trong tương quan cơ cấunguồn vốn của tổ chức tín dụng, dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó.Chất lượng tín dụng hộ ND được hiểu là một phạm trù phản ánh mức độ rủi rotrong cho vay hộ ND của NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ở Việt Nam, chấtlượng tín dụng được NH Nhà nước Việt Nam căn cứ vào:

- Nợ có đảm bảo bằng tài sản / Tổng dư nợ

- Nợ vay dài hạn / Tổng nguồn vốn

- Nợ xấu / Tổng dư nợ

- Nợ khó đòi / Tổng nợ quá hạn

- Nợ khó đòi ròng = (nợ khó đòi – dự phòng rủi ro chưa sử dụng) ≤ 0

Như vậy , chất lượng đối với cho vay nói chung, cho vay hộ ND nói riêng được

coi là tốt khi các món vay được sử dụng vào đúng mục đích vay vốn, dự án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, món vay có đảm bảo bằng tài sản, cơ cấu vay phù hợp với cơcấu nguồn vốn và khoản vay được trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đối với hộ ND

1.3.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay hộ ND

Bao gồm tổng dư nợ cho vay ngắn, trung, dài hạn, cho vay uỷ thác Tổng dư nợthấp phản ảnh chất lượng tín dụng thấp, NH không có khả năng mở rộng cho vay, khảnăng tiếp thị khách hàng kém, trình độ đội ngũ cán bộ NH thấp Tuy vậy tổng dư nợcao chưa chắc đã phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng NH cao Vì vậy ta phải sửdụng chỉ tiêu thứ hai là chỉ tiêu nợ có vấn đề

1.3.2.2 Nợ có vấn đề

Dư nợ có vấn đề hộ ND là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh các khoản tín dụng cấp cho

hộ ND không thu hồi được hoặc có thể không thu hồi được theo đúng cam kết trong

Trang 20

hợp đồng tín dụng Nợ có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những khoảnvay đã quá hạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn thông thường,

nợ khó đòi, nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồn đọng) mà bao gồm cả những khoản vaytrong hạn nhưng có những dấu hiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro

Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối, NH còn dùng các chỉ tiêu tương đối

Tỷ lệ nợ quá hạn hộ ND = Dư nợ hộ ND quá hạn * 100%

Tổng dư nợ hộ ND

Nếu tỷ lệ này cao biểu hiện khả năng mất vốn có thể tăng và ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán của NH Đồng nghĩa với việc các hộ ND làm ăn thua lỗ, khó có khảnăng thanh toán

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ xấu * 100%

Tổng dư nợ

Nợ xấu là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá và phân vào các nhóm nợ

từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 củaThống đốc NH Nhà nước và quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007 củaChủ tịch Hội đồng quản trị NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Chỉ tiêu này đánh giá đầy đủ hơn chất lượng tín dụng, nhất là đối với các khoảncho vay trung dài hạn có phân kỳ trả nợ

.Tỷ lệ nợ khó đòi = Tổng dư nợ khó đòi * 100%

Tổng dư nợ quá hạn

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày được coi là khó đòi Sử dụng chỉ tiêu nàyđánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng bởi nó xác định trong tổng dư nợ quá hạnthì bao nhiêu phần trăm khó có khả năng thu hồi

Về nguyên lý các món vay phải có đảm bảo bằng tài sản, song đối với lĩnh vựcphát triển nông nghiệp, nông thôn nhà nước có chính sách ưu đãi bằng Quyết định67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định41/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về một số chính sách tín dụng phục vụnông nghiệp, nông thôn Theo đó hộ ND được vay đến 50 triệu đồng không phải đảmbảo bằng tài sản, thủ tục vay vốn đơn giản, nhu cầu vay vốn của ND tăng nhanh rõ rệt,

là cơ hội để NH mở rộng tín dụng song tiềm ẩn chứa đụng nhiều rủi ro

Trang 21

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

1.4.1 Những nhân tố chủ quan

a Chủ quan từ phía NH

* Chiến lược kinh doanh của NH

Chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tíndụng, nếu không có chiến lược kinh doanh, NH sẽ luôn bị động Trên cơ sở chiến lượckinh doanh dài hạn đúng đắn để có các chiến lược bộ phận phù hợp, đảm bảo thực hiệncác mục tiêu đề ra

* Công tác tổ chức, nhân sự của NH

Tổ chức của NH được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầucủa khách hàng, giúp NH quản lý sát sao các khoản cho vay các khoản huy động vốn.Đồng thời việc bố trí nhân sự một cách hợp lý sẽ khai thác một cách có hiệu quả nănglực sở trường của mọi người, tạo ra những nhân tố chất lượng lao động mới tốt hơn,phát huy khả năng sáng tạo và bản lĩnh nghề nghiệp của người lao động, nâng cao chấtlượng hoạt động trong đó có hoạt động tín dụng

* Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng quyết định sự thành công hay thất bại của một NHTM.Chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năngsinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối,chính sách của Nhà nước

* Việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ

Chấp hành tốt quy trình nghiệp vụ trong cho vay sẽ có những quyết định cho vayđúng đắn, đảm bảo hiệu quả đầu tư vốn

* Công tác kiểm tra giám sát tín dụng

Đây là biện pháp giúp ban lãnh đạo NH có được những thông tin về tình hình kinhdoanh, phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm hợp đồng, rủi ro trong kinhdoanh đồng thời giúp cán bộ tác nghiệp thực hiện tốt qui trình nghiệp vụ cho vay Thôngqua kiểm tra giúp ban lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp

* Hệ thống thông tin tín dụng

Thông tin càng đầy đủ, chất lượng, kịp thời thì càng nâng cao khả năng phòngngừa rủi ro tín dụng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

Trang 22

* Năng lực trình độ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

Con người là yếu tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh cũng như việc đảmbảo chất lượng hoạt động tín dụng mà trước hết là năng lực phẩm chất của cán bộ điềuhành Chất lượng cán bộ đòi hỏi ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quảvới sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh Việc tuyển chọn cán bộ cóđạo đức nghề nghiệp và giỏi chuyên môn sẽ giúp NH ngăn ngừa được những sai phạm

có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh

b Chủ quan từ phía khách hàng (hộ ND)

Do đặc điểm về lao động của hộ ND là bao gồm nhiều thế hệ, giới tính, nghềnghiệp, tuổi tác và trình độ lao động thường không qua đào tạo nên việc tổ chức sảnxuất kinh doanh kém hiệu quả Mặt khác do không qua đào tạo nên ngoài kỹ thuật yếukém thì trình độ quản lý cũng chưa có kinh nghiệm, chưa có kiến thức về kinh tế thịtrường, chưa tận dụng được lao động dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả, chấtlượng tín dụng không cao

1.4.2 Nhân tố khách quan

*Cơ chế chính sách, môi trường kinh tế

Cơ chế chính sách của nhà nước thay đổi chưa phù hợp với yêu cầu đòi hỏi củathị trường ảnh hưởng tới sự hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và hoạtđộng đầu tư của NH

Nói đến môi trường kinh tế ta đề cập đến những biến số vĩ mô của nó: Tăngtrưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá

Nền kinh tế ổn định tạo điều kiện lưu thông hàng hoá, làm cho hoạt động NH và

hộ ND được thuận lợi, giá cả hàng hoá ít biến động làm cho dự đoán của hộ sản xuấtchính xác và khả năng trả nợ NH cao

*Nhóm nhân tố môi trường pháp lý, nhân tố khác

Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thốngnhất của các văn bản dưới luật đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và

sự hiểu biết của người dân trong vấn đề này

Ngoài ra còn có các nhân tố khác như biến động về tình hình chính trị, kinh tếtrên thế giới, trong khu vực, trong nước, thiên tai, hoả hoạn, bão lũ, hạn hán… trựctiếp gây bất lợi cho tình hình sản xuất kinh doanh của hộ ND

Trang 23

Kết luận chương 1

Mục đích của Chương 1 là nhằm giới thiệu sơ lược về một số đặc trưng cơ bảncủa tín dụng NH và tín dụng hộ ND của NHTM Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng vàphát triển kinh tế ngày càng nhanh cùng với cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sốngcủa người dân ngày càng được nâng cao, kèm theo đó là biết bao nhu cầu khác cầnđược đáp ứng, với việc tạo thêm thu nhập cho mình cũng như việc giúp đỡ các hộ giađình có được nguồn vốn để đầu tư sản xuất, cải thiện đời sống nên các NHTM nóichung và chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc nói riêng đã phát triển một hoạtđộng cho vay mới đó là cho vay đối với hộ ND Cùng với đó, là tìm hiểu những nhân

tố làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các NHTM, mà các NHTM thường gặpphải khi tiến hành mở rộng tín dụng

====================

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ ND

TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT MỸ LỘC

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIấN CỨU

2.1.1 Đặc điểm cơ bản huyện Mỹ Lộc

NHNo&PTNT Mỹ Lộc hoạt động chủ yếu là kinh doanh trên lĩnh vựctiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng với phơng châm: nhanhchóng, chính xác, an toàn và có hiệu quả trên tất cả lĩnh vực, ứngdụng công nghệ NH tiên tiến, tiết kiệm thời gian và giảm chi phí,phong cách phục vụ tận tình NHNo&PTNT Mỹ Lộc trải qua 16 nămhoạt động đã gặp không ít khó khăn nhng với tinh thần nỗ lực phấn

đấu của cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo, điều hành sángsuốt của ban lãnh đạo NHNo&PTNT Mỹ Lộc vẫn không ngừng trởngthành, phát triển và đạt đợc những thành quả đáng ghi nhận Để

đảm bảo các mặt hoạt động đợc thực hiện đồng bộ, liên tụcNHNo&PTNT Mỹ Lộc đã tổ chức bố trí nhân lực hợp lý phù hợp với khảnăng và trình độ chuyên môn Hiện tại NHNo&PTNT Mỹ Lộc có 33cán bộ công nhân viên, trong đó phần lớn là các cán bộ trình độthạc sĩ, đại học, cao đẳng, số cán bộ công nhân viên này đang đợc

đào tạo thêm để không ngừng nâng cao trình độ

NHNo&PTNT Mỹ Lộc dới sự lãnh đạo, quản lý giám sát trực tiếp củaNHNo&PTNT Nam Định cộng với sự nỗ lực vơn lên không ngừng màhiện nay cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Mỹ Lộc đã ngày cànghoàn thiện đóng góp đáng kể trong công cuộc đổi mới đất nớc củangành nói chung và của huyện Mỹ Lộc nói riêng

2.1.2 Đặc điểm hộ ND

Dõn số toàn huyện Mỹ Lộc theo điều tra dõn số 1/4/2011 là 184,536 người, mật

độ dõn số bỡnh quõn là: 658 người/km2, tỷ lệ nam giới 52.01 %, nữ giới 47.99 %, dõn

số nụng thụn 168,034 người

Lao động, số người trong độ tuổi lao động 98,908 lao động chiếm 53,6% trong

đú hoạt động trong lĩnh vực nụng nghiệp, nụng thụn 84,730 lao động chiếm khoảng

Trang 25

85.67% lao động toàn huyện, lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ 26 %.

Số hộ toàn huyện có 45.257 hộ trong đó hộ nghèo 1.512 hộ chiếm tỷ lệ 3.34% số

hộ, thu nhập bình quân đầu người 13,2 triệu đồng/năm

Mỹ Lộc là địa danh có truyền thống lịch sử lâu đời Trong lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc ta, Mỹ Lộc đã góp phần viết nên những trang sử hào hùng củadân tộc, đã đi vào các câu ca dao, dân ca được truyền bá rộng rải trong cả nước Cảnhquan môi trường đậm sắc thái văn hoá nông thôn Việt Nam, thiên nhiên, làng xóm gắnliền với những con người cần cù lao động và giàu lòng yêu nước, môi trường lànhmạnh Những yếu tố trên tạo cho Mỹ Lộc giàu tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch,đặc biệt là kinh tế hộ

2.2 TỔNG QUAN VỀ NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

10 xã và 1 thị trấn nằm ở phía tây nam tỉnh Nam Định

NHNo&PTNT Mỹ Lộc là chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Nam Định hoạtđộng theo luật các tổ chức tín dụng và điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ NH, mọi dịch vụ khách hàng củaNHNo&PTNT Mỹ Lộc cũng được nâng cao như mở tài khoản cho khách hàng giaodịch nội tệ, ngoại tệ, chuyển tiền đi khắp nơi trên toàn quốc và trên thế giới nhanhchóng thuận tiện bằng mạng lưới liên NH Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độchuyên môn cao đáp ứng nhu cầu kinh doanh quản lý của đơn vị

Với phong cách và phương pháp làm việc văn minh, lịch sự, hiệu quả với phươngchâm định hướng kinh doanh đúng đắn đó là kiên trì định hướng hoạt động kinh doanh

về Nông nghiệp và nông thôn, mở rộng đầu tư với phương châm “ Đi vay để cho vay ”

lấy hiệu quả kinh tế và mục tiêu sinh lời làm thước đo chính trong kinh doanh trên cơ

sở tạo mọi điều kiện và tiện ích cho khách hàng, đẩy nhanh tốc độ hiện đại hoá côngnghệ NH, đơn giản hoá thủ tục hồ sơ vay vốn, thay đổi phong cách phục vụ… nhằm

Trang 26

mục tiêu huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư và đáp ứng nhucầu vốn trên địa bàn, với phương châm khách hàng và NH cùng tồn tại và phát triển,phục vụ tốt nhất nhiệm vụ kinh tế chính trị tại địa phương, NH NNo & PTNT là ngườibạn đồng hành cùng với nhà nông Vì vậy NH đã tạo được lòng tin với khách hàng,kinh doanh có hiệu quả đặc biệt trong chương trình phát triển Nông nghiệp và pháttriển kinh tế nông thôn.

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Lộc

Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Lộc

(Nguồn: Số liệu hành chính - nhân sự của NHNo&PTNT Mỹ Lộc)

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

 Ban giám đốc: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc.

+ Giám đốc: Giám đốc NHNo&PTNT Mỹ Lộc là người được Giám đốcNHNo&PTNT Nam Định uỷ quyền thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NH

cơ sở và quản lý toàn thể cán bộ viên chức trong đơn vị Giám đốc giữ vai trò chủ đạotrong mọi hoạt động kinh doanh của NH trên địa bàn và chịu hoàn toàn trách nhiệmvới ngành, trước pháp luật nhà nước về mọi quyết định đã ký và hoạt động kinh doanhcủa đơn vị

+ Phó giám đốc: Là người được giám đốc uỷ quyền, thay mặt giám đốc xử lý một

Trang 27

số công việc theo chức năng được uỷ quyền Thay mặt giám đốc điều hành khi giámđốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về quyết định của mìnhtrong phạm vi uỷ quyền, và những gì mà mình đã ký nhận đóng dấu.

 Phòng kế toán ngân quỹ.

Đây là phòng có nhiệm vụ ghi chép những số liệu, những nghiệp vụ trong ngày,tháng, quý, năm mà cơ quan đã thực hiện Hạch toán kết quả hoạt của đơn vị vào cuốitháng, quý, năm Đây cũng là nơi tiếp nhận những thông tin về khách hàng được đưađến từ bộ phận của phòng kinh doanh Sau khi tiếp nhận những thông tin về kháchhàng, các kế toán viên sẽ đưa thông tin của khách hàng đó vào máy tính của cơ quan,tạo điều kiện để nắm bắt các thông tin về khách hàng đó một cách rõ ràng và đầy đủ

Từ đó có chính sách cho vay phù hợp với điều kiện của khách hàng

 Phòng kế hoạch kinh doanh (phòng tín dụng)

Đây là một trong những bộ phận hoạch định các chính sách, phương hướng hoạtđộng của cơ quan Đưa ra mục tiêu cần đạt được trong thời gian tới, và có các chínhsách biện pháp đi kèm Trong bộ phận này có các cán bộ về các lĩnh vực khác nhau sẽlàm việc theo lĩnh vực riêng của mình, các cán bộ tín dụng sẽ là những người trực tiếpxuống các địa bàn, thôn, xã, xóm tuyên truyền, hướng dẫn và thông báo về các chínhsách của NH

Phòng kế hoạch kinh doanh chiếm hơn 50% tổng số cán bộ công nhân viên trong

NH, tập trung nghiên cứu chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng, tham mưu choBan giám đốc về các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm mở rộng địabàn hoạt động, nâng cao chất lượng tín dụng

NH cấp 3 thị trấn Mỹ Lộc.

Là một phòng giao dịch thuộc NHNo&PTNT Mỹ Lộc với tổng số cán bộ đượcđịnh biên là 8; Trong đó có một Giám đốc, một Phó giám đốc kiêm tổ trưởng tổ tíndụng NH cấp 3 thị trấn Mỹ Lộc có 2 tổ nghiệp vụ: tổ tín dụng và tổ kế toán

2.2.3 Khái quát tình hình hoạt động chung tại NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc 2.2.3.1 Hoạt động huy động vốn

Thực hiện phương châm “đi vay để cho vay”, Chi nhánh đã không ngừng nỗ lực

phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, duy trì và đưa hoạt động kinh doanh của chi nhánhkhông ngừng phát triển về mọi mặt và có uy tín đối với nhiều DN, góp phần phát triển kinh

Trang 28

tế địa phương Bởi có huy động được nguồn vốn mới có vốn để cho vay Trong những nămqua, nhờ có công tác huy động vốn mà NH đã cung ứng vốn kịp thời cho các tổ chức kinh

tế, cá nhân, hộ gia đình Nhất là đối với hoạt động cho vay hộ ND Mặc dù còn nhiều khókhăn nhưng với nỗ lực của toàn bộ chi nhánh và được sự hổ trợ tích cực nhiều mặt của NHcấp trên cũng như các ban ngành địa phương Chi nhánh NHNNo&PTNT Mỹ Lộc đã đạtnhững kết quả đáng kể được biểu hiện cụ thể trong bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi của NHNo&PTNT Mỹ

Tỷtrọng(%)

So sánh 2011

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Trang 29

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Mỹ Lộc năm 2011-2013)

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi của

NHNo&PTNT Mỹ Lộc giai đoạn 2011-2013

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động huy động vốn

của NHNo& PTNT huyện Mỹ Lộc trong những năm qua có nhiều thay đổi:

Tiền gửi dân cư luôn là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất Cụ thể: năm 2011tiền gửi dân cư là 161,228 triệu đồng chiếm 85.91%/Tổng nguồn vốn huy động; năm

2012 tiền gửi dân cư là 212,000 triệu đồng chiếm 89.99%/Tổng nguồn vốn huy động,tăng 50,772 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng là 31.49%; năm

2013 là 260,397 triệu đồng tăng so với năm 2012 là 48,397 triệu đồng, tăng 22.83%,chiếm 87.78%/Tổng nguồn vốn huy động

Tiền gửi tổ chức kinh tế, xã hội còn quá ít Cụ thể năm 2011 tiền gửi tổ chức kinh

tế, xã hội là 15,072 triệu đồng tương đương 8.03%, năm 2012 là 9,668 triệu đồng chỉđạt 4.10% giảm 5,404 triệu đồng so với năm 2011; và đến năm 2013 là 23,125 triệuđồng đạt 7.80% tổng vốn huy động, so với năm 2012 tăng 13,457 triệu đồng tốc độ tăng

là 139.19% và tăng 8,053 triệu đồng so với năm 2011

- Nguyên nhân của sự biến động: Do hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của

các tổ chức kinh tế, còn đối với các tổ chức xã hội khi có vốn nhàn rỗi thì họ cho NH

Trang 30

vay để lấy lãi nhưng khi cần nguồn tiền họ rút ra bất cứ lúc nào để đáp ứng nhu cầucủa mình

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn nói chung và tiền gửi huy động từ dân cư nói riêngtăng trưởng đều qua các năm, năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ nền kinh tế huyệnnhà ổn định và phát triển, làm cơ sở cho việc mở rộng tín dụng trên địa bàn Mặt khác

do NH đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức cá nhân mở tài khoản, hướng dẫnthủ tục tận tình, chu đáo đa dạng hóa các loại hình tiết kiệm như: tiết kiệm có thưởng,tiết kiệm bậc thang, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi , các hình thức này cũng góp phầnnâng mức huy động của NH lên

 Xét tổng nguồn vốn huy động theo tính chất huy động (bảng 2.1 phần phụ lục)thì ta thấy rằng, tiền gửi không kỳ hạn thì không tăng thậm chí còn bị giảm (năm 2012

so với năm 2011 thì giảm là 1,769 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 4.69%; đến năm

2013 so với năm 2012 thì tiếp tục giảm là 1,465 triệu đồng tương ứng với 4.08%) Trongkhi đó tiền gửi có kì hạn lại chiếm tỷ trọng cao, năm 2011 là 149,971 triệu đồng chiếm

79.92%,năm 2012 là 199,655 triệu đồng 84.75% và đến năm 2013 là 262,187 triệu đồngchiếm 88.38%, mà chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn Đây là lý do mà nguồn vốn vay của

NH chủ yếu là vốn ngắn hạn

Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng là chủ yếu (đi vay thời gianngắn) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động và có chiều hướng tăng dầnqua các năm Cụ thể: năm 2011 huy động được 124,903 triệu đồng đạt 83.28%; đếnnăm 2012 đạt 170,514 triệu đồng đạt 85.40% tăng 45,611 triệu đồng so với năm 2011với tốc độ tăng trưởng 36.52%; và năm 2013 huy động được 233,976 triệu đồng đạt

89.24% tăng 63,462 triệu đồng tương ứng 37.22% so với năm 2012 và tăng 112,216triệu đồng so với năm 2011

Huy động có kỳ hạn dài trên 12 tháng không đáng kể và có chiều hướng thay đổiqua các năm: năm 2011 huy động được 25,068 triệu đồng đạt 16.72%; đến năm 2012huy động được 29,141 triệu đồng đạt 14.60%; năm 2013 chỉ huy động được 28,211 triệuđồng đạt 10.76% giảm 930 triệu đồng so với năm 2012 và tăng 4,073 triệu đồng so vớinăm 2011

 - Để đạt được những kết quả khả quan trong tình hình kinh tế có nhiều bất lợi

Trang 31

cho hoạt động huy động vốn , chi nhánh đã thực hiện tốt các công việc sau:

NH đã đa dạng hoá các phương thức huy động vốn kết hợp với sử dụng linh hoạtcông cụ lãi suất để thu hút nguồn tiền gửi từ các tầng lớp dân cư, từ các DN đáp ứngtốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, giữ vững và đảm bảo được độ ổn định về nguồnvốn trong hoạt động kinh doanh

Tiếp tục phát triển mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị khách hàng truyền thống,những đơn vị có nguồn vốn lớn thông qua làm công tác thanh toán sao cho nhanhchóng và thuận lợi chu đáo

Thường xuyên theo dõi, phân tích nhằm nắm bắt tình hình biến động lãi suấtcũng như dự báo biến động nguồn vốn trên thị trường, nhằm có kế hoạch cụ thể điềuchỉnh linh hoạt lãi suất cho phù hợp

Thực hiện phân tích, lựa chọn và mở rộng màng lưới hoạt động tại các địa bànđông dân cư nhằm thu hút tiền gửi nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư theo định hướngtăng trưởng nguồn vốn lâu dài của chi nhánh

Tóm lại: Hoạt động huy động vốn là hoạt động rất quan trọng trong hoạt động

NH, càng thu hút được nhiều tiền gửi thì NH ngày càng có nhiều vốn để cho vay vàthu được nhiều lợi nhuận cho NH, đồng thời nó còn là công cụ giúp NH ổn định giá

cả, chống lạm phát Song NH cần phải có các giải pháp để huy động nguồn vốn dàihạn để đáp ứng các nhu cầu vay vốn thực hiện các dự án dài hạn của ND

2.2.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Sử dụng vốn là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả kinh doanh của NH Chỉ có

sử dụng vốn có hiệu quả mới thúc đẩy được công tác huy động vốn Nắm bắt đượcđiều này, trong những năm qua, chi nhánh NHNNo&PTNT Mỹ Lộc đã có những bướcphát triển tăng cường hiệu quả sử dụng vốn năm sau cao hơn năm trước, biểu hiện cụthể trong bảng số liệu sau:

Trang 32

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT Mỹ Lộc

Trang 33

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tăng trưởng tín dụng của NHNo&PTNT Mỹ Lộc

giai đoạn 2011-2013

Nhận xét: Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy:

Năm 2011 dư nợ của NH là 235,434 triệu đồng khi mà dư âm của cuộc khủnghoảng kinh tế vẫn còn ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tếViệt Nam nói riêng Những biện pháp khôi phục kinh tế bước đầu đã có những thànhcông nhất định

Năm 2012 tổng dư nợ tăng 30,176 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ

lệ tăng là 12.82% Như vậy ta thấy trong năm 2012 NH đã thực hiện khá tốt các chỉtiêu tín dụng đề ra, có được sự tăng trưởng tốt các chỉ tiêu tín dụng là nhờ sự quan tâmđặc biệt của ban Giám đốc NH trong việc chỉ đạo điều hành hàng ngày đối với mũinhọn hoạt động tín dụng, sự quan tâm sát sao của NH cấp trên nhất là trong công táccho vay qua tổ nhóm và trong công tác kiểm tra chấn chỉnh chất lượng tín dụng

Năm 2013 tổng dư nợ tăng 31,606 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 11.90% sovới năm 2012, và tăng 61,782 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 26.24% so với năm

2011 Năm 2013 diễn biến thị trường tiền tệ chịu tác động mạnh từ thực thi các chínhsách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng của NHNN để kiểm soát lạm phát, hỗ trợ ổn định kinh

tế vĩ mô, bảo đảm an toàn hệ thống nhưng NH vẫn đạt mức tăng trưởng tín dụng khảquan cao hơn năm 2012 Điều này không những thể hiện sự tăng trưởng hoạt động tíndụng của NH mà còn phản ảnh tình hình kinh tế địa phương có những bước phát triển

Về doanh số cho vay theo thời hạn thì nhìn chung doanh số cho vay dài hạn tạiđơn vị luôn chiếm tỷ trọng lớn Mỹ Lộc là huyện thuần nông nên để đáp ứng phát triểntại địa bàn NH tập trung ưu tiên vốn cho Nông Nghiệp và nông thôn, xác định hộ sảnxuất là đối tượng khách hàng chủ yếu của NH Cụ thể: năm 2011 doanh số cho vay

Trang 34

ngắn hạn là 183,151 triệu đồng, doanh số cho vay dài hạn là 76,479 triệu đồng tươngứng tỷ trọng là 70.54% và 29.46%; năm 2012 tổng doanh số cho vay của NH là

287,146 triệu đồng tăng 27,516 triệu đồng so với năm 2011 tốc độ tăng trưởng đạt

10.60% trong đó: cho vay dài hạn là 194,581 triệu đồng chiếm 67.76% tăng 118,102triệu đồng so với năm 2011 tốc độ tăng đạt 154.42% trong khi đó cho vay ngắn hạn lại

có xu hướng giảm 90,586 triệu đồng chỉ còn 92,565 triệu đồng chiếm 32.24% tốc độtăng trưởng âm; đến năm 2013 doanh số cho vay dài hạn vẫn tăng và chiếm tỷ trọng

cao, tổng doanh số cho vay đạt 325,870 triệu đồng tăng 38,724 triệu đồng tăng 13.49%

so với năm 2012, doanh số cho vay dài hạn là 198,498 triệu đồng chiếm 60.91% tăng3,917 triệu đồng đạt 2.01%, doanh số cho vay ngắn hạn cũng tăng 37.60% đạt 34,807triệu đồng Tuy nhiên cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước NH cũng đang đẩy

mạnh đa dạng hóa đối tượng đầu tư và đối tượng khách hàng

Tóm lại: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh tương đối hiệu quả, dư nợ tăng

mạnh và vững chắc, luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo được lòngtin vững chắc của khách hàng đối với NH

2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ ND TẠI NHNo&PTNT MỸ LỘC

2.3.1: Tình hình dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT huyện Mỹ Lộc

2.3.1.1 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT Mỹ

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Mỹ Lộc năm 2011-2013)

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn

Ngày đăng: 23/04/2017, 16:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w