1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

danh gia sinh truong va hieu qua kinh te cua rung trong keo

65 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 292,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành chương trình đào tạo và đánh giá kết qủa học tập tạitrường Đại Học Lâm Nghiệp niên khóa 2012- 2016, được sự đồng ý của trườngĐại học Lâm Nghiệp, khoa Lâm học, Bộ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo và đánh giá kết qủa học tập tạitrường Đại Học Lâm Nghiệp niên khóa 2012- 2016, được sự đồng ý của trườngĐại học Lâm Nghiệp, khoa Lâm học, Bộ Môn Điều tra quy hoạch rừng, tôi đã

thực hiện đề tài “ Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai tại lâm trường Kiến Giang, huyện Lệ Thủy,tỉnh Quảng Bình”.

Nhân dịp hoàn thành khóa luận, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiTS.Phạm Thế Anh đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệmquý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp,Khoa Lâm học, Bộ Môn Điều tra quy hoạch rừng, đã giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và quá trình thực hiện đề tài khóa luận tại trường

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến Đại diện, cán bộ công nhân viêncông ty Lâm nghiệp Kiến Giang thuộc Tổng Công Ty TNHH MTV lâm côngnghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình, đã giúp đỡ tôi rất nhiều từ việc cung cấp tàiliệu, thông tin và đi thực địa Chính quyền và nhân dân xã Kim Thủy- Lệ Thủy-Quảng Bình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình thu thập thông tin, điềutra khảo sát thực địa Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập điều tra số liệu thực địa vàtrong quá trình hoàn thành khóa luận

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do hạn hẹp về thời gian vàkinh nghiệm bản thân nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôirất mong có được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đồngnghiệp để khóa luận hoàn thiện và đạt kết quả cao hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần II LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

2.1 Trên thế giới 2

2.1.1 Nghiên cứu về keo lai 2

2.1.2 Nghiên cứu về sinh trưởng rừng trồng 3

2.1.3 Nghiên cứu về đánh giá hiệu quả mô hình rừng trồng 4

2.2 Ở Việt Nam 5

2.2.1 Nghiên cứu về cây keo lai 5

2.2.2 Nghiên cứu về sinh trưởng rừng trồng 8

2.2.3 Nghiên cứu về đánh giá hiệu quả mô hình rừng trồng 9

Phần IIIMỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

3.1.1 Mục tiêu chung 11

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 11

3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 11

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 11

3.3 Nội dung nghiên cứu 11

3.3.1 Đánh giá sinh trưởng và tăng tưởng về đường kính, chiều cao của rừng trồng keo lai 11

3.3.2 Đánh giá chất lượng sinh trưởng của rừng trồng keo lai 11

3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai 11

3.3.4 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng keo lai tại khu vực nghiên cứu 11

3.4 Phương pháp nghiên cứu 11

Trang 3

3.4.1 Phương pháp kế thừa 11

3.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 12

3.4.3 Phương pháp nội nghiệp 13

3.4.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế của rừng trồng 15

Phần IV ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ,XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17

4.1 Đặc điểm tự nhiên 17

4.1.1 Vị trí địa lý 17

4.1.2 Địa hình địa thế 17

4.1.3 Đất đai thổ nhưỡng 17

4.1.4 Khí hậu thuỷ văn 18

4.2 Tình hình kinh tế xã hội 18

4.2.1 Dân số, dân tộc và lao động 18

4.2.2 Cơ sở hạ tầng và văn hoá xã hội 18

4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Lâm trường 19

4.3.1 Tổng số lao động hiện có: 111 người 19

4.3.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu 19

4.3.3 Tổ chức sản xuất 19

4.4 Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng đang quản lý 19

4.4.1 Diện tích các loại đất 19

4.4.2 Tình hình tài nguyên rừng: 20

PHẦN V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

5.1 Giới thiệu qua về tài liệu số liệu nghiên cứu 21

5.2 Mật độ cây trồng và tỷ lệ sống của cây Keo lai khu vực nghiên cứu 22

5.3 Đánh giá sinh trưởng và chất lượng rừng trồng Keo lai 24

5.3.1 Sinh trưởng và tăng trưởng của rừng Keo lai 24

5.3.2.Đánh giá chất lượng rừng keo lai 32

5.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai 34

5.4.1 Kỹ thuật trồng keo lai 34

5.4.2 Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng 36

Trang 4

5.4.3 Dự tính chi phí cho 1ha rừng trồng keo lai 37

5.4.4 Dự tính thu nhập cho một ha rừng trồng keo lai chu kỳ 7 năm 41

5.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng keo lai tại khu vực nghiên cứu 42

5.5.1 Giải pháp về chính sách 42

5.5.2 Giải pháp về tổ chức quản lý 42

5.5.3 Giải pháp về khoa học - kỹ thuật 44

5.5.4 Giải pháp về vốn đầu tư 44

5.5.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 45

5.5.6 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 45

KẾT LUẬN- TỒN TẠI- KIẾN NGHỊ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu 5.1 Số liệu điều tra thực địa 21

Biểu 5.2: Tỷ lệ sống của cây Keo lai tại khu vực nghiên cứu 23

Biểu 5.3 Sinh trưởng đường kính của Keo lai tại khu vực nghiên cứu 25

Biểu 5.4: Tăng trưởng đường kính của lâm phần Keo lai tuổi 3 và tuổi 4 27

Biểu 5.5: Sinh trưởng và tăng trưởng Hvn của lâm phần keo lai 29

Biểu 5.6: Tăng trưởng chiều cao vút ngọn của lâm phần Keo lai tuổi 3 và tuổi 4 .31

Biểu 5.7: Tổng hợp chất lượng rừng keo lai ở các tuổi khác nhau 32

Biểu 5.8: Chi phí đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ 1ha rừng trồng keo lai 38

Biểu 5.9: Tổng chi phí cho 1ha rừng trồng keo lai 40

Biểu 5.10: Dự tính thu nhập cho 1ha rừng trồng keo lai sau một chu kì kinh doanh ( 7 năm) 41

Biểu 5.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh keo lai thuần loài trong cả chu kỳ kinh doanh 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 5.1: Sinh trưởng đường kính của keo lai trong các lâm phần 27Hình 5.2: Sinh trưởng chiều cao của keo lai trong các lâm phần 31Hình 5.3 : Biểu đồ thể hiện phẩm chất cây của 2 lâm phần 34

Trang 7

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đứng trước thực trạng suy thoái tài nguyên rừng, diện tích rừng dần bịthu hẹp Bộ NN&PTNT đã triển khai nhiều hoạt động và nhiều chương trìnhnhằm tăng diện tích rừng của cả nước kể cả rừng tự nhiên cũng như rừng trồng.Đến thời điểm hiện tại nhiều tỉnh đã chuyển sang hướng kinh doanh rừng trồngsong song với việc bảo vệ rừng tự nhiên bền vững, nhiều doanh nghiệp lâmnghiệp xác định đẩy mạnh trồng rừng kinh tế và thâm canh nâng cao chất lượngrừng trồng mới có thể đáp ứng nhu cầu lâm sản hiện nay, đặc biệt là nhu cầunguyện liệu cho các khu công nghiệp và các nhà máy giấy của địa phương vàcác khu vực lân cận… Vì vậy trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho sảnxuất đang chiếm vị trí quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh rừng hiện nay

Bên cạnh cung cấp đủ nguyên liệu, đẩy nhanh mục tiêu tăng tỷ lệ che phủđất trống đồi núi trọc, tạo công ăn việc làm cho người dân sống dựa vàorừng,đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa thì việc trồng rừngbằng các loài cây có giá trị kinh tế cao và thời gian sinh trưởng ngắn là yêu cầucấp bách hiện nay

Với các đặc tính sinh lý phù hợp với mọi điều kiện lập địa, chu kỳ kinhdoanh ngắn, sinh trưởng nhanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao, Keo lai đượcchọn đưa vào trồng ở nhiều nơi mang lại lợi ích kinh tế to lớn cũng như về cảmôi trường và xã hội Tại Quảng Bình, loài cây này được Công ty lâm nghiệpKiến Giang trồng xác định là loài cây chủ lực trong trồng rừng với mục đíchcung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp giấy, sản xuất dăm, ván ép và

đồ mộc Đến nay rừng trồng keo tại lâm trường Kiến Giang đã tiến hành được 4chu kỳ Tuy nhiên, nhiều kết quả đánh giá cho thấy sinh trưởng, sản lượng vàhiệu quảkinh tế của rừng trồng chưa được cao Vì vậy để góp phần vào việcnâng cao hiệu quả kinh tế và đánh giá đúng mức sinh trưởng của việc trồng rừng

keo lai tại lâm trường tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai tại lâm trường Kiến Giang, huyện Lệ Thủy,tỉnh Quảng Bình”

Trang 8

Phần II LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới

2.1.1 Nghiên cứu về keo lai

Keo lai là tên gọi tắt để gọi giống lai tự nhiên giữa Keo lá tràm (Acaciaauriculiformis) và Keo tai tượng(Acacic mangium), giống lai được MessrsHerbum và Shim phát hiện lần đầu tiên vào năm 1972 trong số những cây keotai tượng được trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah củaMalaysia Sau này Tham (1976) cũng coi đó là giống lai Đến tháng 7 năm 1978,sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland(Australia) được gửi đến từ tháng 1 năm 1977 Pedgley đã xác nhận đó là giốnglai tự nhiên giữa Keo lá tràm và Keo tai tượng (Lê Đình Khả, 1999)

Keo lai tự nhiên được phát hiện ở Papua New Guinea (Turnbull,1986,Griffin, 1988) ở Malaysia và Thái Lan (Kijkar, 1992) Keo lai còn được tìm thấy

ở vườn ươm keo tai tượng tại trạm nghiên cứu Jon- Pu của viện nghiên cứu lâmnghiệp Đài Loan (Kiang Tao và cộng sự, 1989) và khu trồng keo tai tượngQuảng Châu- Trung Quốc (theo Lê Đình Khả, 1999)

Trong giai đoạn vườn ươm cây Keo lai hình thành lá giả(phylode) sớmhơn keo tai tượng và muộn hơn Keo lá tràm còn được phát hiện ở các trạng tháikhác nhau như hoa tự, hoa và hạt (Bowen, 1989) Phân tích Peroxydase isozymcủa keo lai và hai loại keo bố mẹ cho thấy keo lai thể hiện tính trạng trung giangiữa hai loài keo bố mẹ (Kiang Tao và cộng sự, 1989)

Theo thông báo của Tham (1976) thì cây lai thường cao hơn hai loài bố

mẹ, song vẫn giữ hình dạng kém hơn Keo lá tràm Đánh giá keo lai tại Sabahmột cách tổng hợp Pinso và Nái (1991) còn nhận thấy cây lai có ưu thế lai và ưuthế lai này có thể chịu ảnh hưởng của cả yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa.Ngoài ra, hai ông còn cho thấy sinh trưởng của cây keo lai tự nhiên đời F1 tốthơn xuất xứ Sabah của Keo tai tượng, song kém xuất xứ tại ngoại lai nhưOriomo (Papua New Guinea) hoặc Claudie River (Queensland, Australia)

Trang 9

Khi đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của cây Keo lai Pinso và Nasi (1991)thấy rằng độ thẳng thân, đoạn thân dưới cành, độ trong đều của thân, vv… ởcây Keo lai đều tốt hơn hai loài keo bố mẹ và cho rằng keo lai rất phù hợp chotrồng rừng thương mại Cây Keo lai còn có ưu điểm là có đỉnh ngọn sinh trưởngtốt, thân cây đơn trục và tỉa cành tự nhiên tốt (Pinyopusarerk, 1990).

Keo lai đã được nghiên cứu nhân giống bằng hom (Griffin,1988) hoặcnuôi cấy mô bằng môi trường cơ bản Murashige và Skooge (MS) có thêm BAP0,5mg/l và cho rễ trong phòng hoặc nền cát sống 100% và khả năng ra rễ đến70% (Darus, 1991) và sau một năm cây mô có thể cao 1,09m

Trong quá trình nghiên cứu đánh giá sinh trưởng của rừng trồng Keo lai,hầu hết các nghiên cứu đều dựa vào quá trình sinh trưởng của các nhân tố đườngkính, chiều cao và thể tích cây Mối quan hệ giữa sinh trưởng đường kính vớisinh trưởng chiều cao thường chỉ được quan tâm trong nghiên cứu quy luật sinhtrưởng của cây rừng Trong các nghiên cứu này hầu hết các tác giả đều khẳngđịnh giữa chiều cao và đường kính có tương quan từ chặt đến rất chặt và được

mô phỏng theo các hàm toán học

2.1.2 Nghiên cứu về sinh trưởng rừng trồng

Có thể nói cho tới nay, vấn đề mô hình hóa sinh trưởng rừng được đưa ratranh luận rộng rãi và ngày càng hoàn thiện Sinh trưởng của cây rừng thay đổi

về kích thước, trọng lượng, thể tích theo thời gian một cách liên tục Các nhàlâm học thường phân chia đời sống cây rừng và lâm phần thành 5 giai đoạn:Rừng non, Rừng sào,Rừng trung niên, Rừng thành thục và rừng quá

thành thục(Belov, 1983-1985) Quy luật sinh trưởng chung của thực vậtlúc đầu là chậm, tăng dần, chậm dần cho tới khi đạt giá trị tối đa Từ đó, vấn đềđặt ra cho các nhà nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng là phải thể hiện sinhtrưởng là một quá trình liên tục

Có thể thấy đã có nhiều nghiên cứu về sinh trưởng được công nhận như:E.P.Odum(1975) đã xây dựng cơ sở sinh thái học, xây dựng mối quan hệ giữacác yếu tố sinh thái, sinh trưởng có thể định lượng bằng các phương pháp toánhọc phản ánh các quy luật phức tạp trong tự nhiên

Trang 10

W.Laucher(1978) đã đưa ra những vấn đề về nghiên cứu sinh thái thựcvật, sự thích nghi của thực vật với các điều kiện dinh dưỡng, khoáng, ánh sáng

và chế độ khí hậu

Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng của các tác giả chủ yếu là áp dụng

kỹ thuật phân tích thống kê toán học, phân tích tương quan và hồi quy Quy luậtsinh trưởng của cây rừng có thể được mô phỏng bằng nhiều hàm trưởng khácnhau như: Gompert (1825), Michterlich (1919), Petterson (1929), Korf(1965),Verhulst(1925), Michailor(1953), Thomastus (1965), Schumacher (1980-) Đây là những hàm toán học mô phỏng được quy luật sinh trưởng của cácnhân tố điều tra lâm phần để dự đoán giá trị lớn nhất của các đại lượng sinhtrưởng (theo Nguyễn Trọng Bình, 1996)

2.1.3 Nghiên cứu về đánh giá hiệu quả mô hình rừng trồng

Trên thế giới từ những năm 50 của thế kỷ 20, việc đánh giá hiệu quả củacác mô hình rừng trồng đã bắt đầu được tiến hành và ngày càng được hoànthiện, thống nhất trong phạm vi toàn thế giới Các chỉ tiêu dễ dàng tính toánđược nhờ các phần mềm chuyên dụng cũng như trong các giáo trình và bài giảngđược xuất bản rộng rãi

Năm 1974, Guntor đã xuất bản tài liệu “ Những vấn đề cơ bản trong đánh giá đầu tư Lâm Nghiệp” Trong đó ông đã đưa ra những cơ sở để đánh giá hiệu

quả rừng trồng bao gồm: lãi suất, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả rừng trồng nhưgiá trị thu nhập và chi phí, giá trị hiện tại thuần túy, tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ, tỷ

lệ thu nhập trên chi phí, đánh giá chất lượng cây gỗ và đất rừng Ở đây hiệu quảkinh tế được hiểu theo nghĩa bao hàm cả hiệu quả về mặt xã hội và môi trường(dẫn theo Trần Hữu Đạo, 2001) Năm 1992, R.Rhoadr đã vận dụng phưng phápPRA để xây dựng phương pháp “Từ nông dân đến nông dân” Trong phươngpháp này, các thông tin được kiểm tra chéo nhiều lần qua đánh giá của ngườidân Vì vậy, hiệu quả trong đánh giá tương đối chính xác Hiện nay phươngpháp này đang được sử dụng để điều tra đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội- môitrường ở nhiều nước trên thế giới

Trang 11

Như vậy trên thế giới việc đánh giá hiệu quả của các mô hình rừng trồng

đã được chú trọng và phổ cập rộng rãi được nhiều quốc gia vận dụng

2.2 Ở Việt Nam

2.2.1 Nghiên cứu về cây keo lai

Ở Việt Nam, giống lai tự nhiên giữa keo lai lá tràm (Acacia auriculiformis)với keo tai tượng (Acacia mangium) lần đầu tiên được phát hiện là năm 1992.Những cây lai này được phát hiện tại các vùng như Tân Tạo, Sông Mây, Trị An,Trảng Bom ở Đông Nam Bộ và Ba Vì(Hà Tây), Phú Thọ, Hòa Bình, TuyênQuang ở Bắc Bộ (Lê Đình Khả, 1999)

 Nghiên cứu về giống, xuất xứ

Khi nghiên cứu giống lai tự nhiên giữa keo lá tràm và keo tai tượng, của

Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn, Hồ Quang Vinh, TRần Cự( 1993, 1995,1997) thấy rằng keo lai là một dạng lai tự nhiên giữa Keo lá tràm

và keo tai tượng, có tỷ trọng gỗ và nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa keo

lá tràm và keo tai tượng Tuy nhiên, keo lai loại cây này có ưu thế rõ rệt về sinhtrưởng so với cả hai loài keo bố mẹ.Khi cắt cây để tạo chồi thì keo lai có rấtnhiều chồi(trung bình 289 hom/gốc).Các hom này có tỷ lệ ra rễ trung bình 47%,trong đó có một dòng có tỷ lệ ra rễ 57-85% Một số dòng vừa có sinh trưởngnhanh, vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt, có thể nhân nhanh hàng loạt để pháptriển vào sản xuất đó là các dòng BV5, BV10, BV16, BV29, BV32 và BV33

Nghiên cứu của Lê Đình Khả và cộng sự (1997) còn cho thấy không nêndùng hạt của cây keo lai để gây trồng rừng mới.Keo lai đời F1 có hình thái trunggian giữa hai loài keo bố mẹ và tương đối đồng nhất, đồng thời có ưu thế lai rõrệt về sinh trưởng và những đặc trưng ưu việt khác.Đến đời F2 keo lai có biểuhiện thoái hóa và phân ly khá rõ rệt thành các dạng cây khác nhau Cây lai F2không những sinh trưởng kém hơn cây lai đời F1 mà còn có biến động lớn vềsinh trưởng Như vậy để phát triển giống keo lai vào sản xuất phải dùng phươngpháp nhân giống hom hoặc nuôi cấy mô cho những dòng keo lai tốt nhất đãđược chọn lọc và đánh giá qua khảo nghiệm

Nghiên cứu nhân giống keo lai và vai trò của các biện pháp thâm canhkhác trong tăng năng suất rừng trồng của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998)

Trang 12

thấy rằng cải thiện giống và biện pháp kỹ thuật thâm canh khác đều có vai tròquan trọng trong tăng năng suất rừng trồng Muốn tăng năng suất rừng trồng caonhất phải áp dụng tổng hợp các biện pháp cải thiện giống và các biện pháp thâmcanh khác Kết hợp giữa giống được cải thiện và các biện pháp trồng rừng thâmcanh mới tạo được năng suất cao trong sản xuất lâm nghiệp.Các giống keo laiđược chọn lọc qua khảo nghiệm có năng suất cao hơn rất nhiều so với các loàikeo bố mẹ.

Nghiên cứu về kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng

Kết quả điều tra đánh giá sinh trưởng của rừng trồng sản xuất tại các tỉnhThái Nguyên, Quảng Trị, Gia Lai và Bình Dương của Đoàn Hoài Nam (2003)cho thấy chất lượng của rừng trồng keo lai sau 5 và 15 tháng tuổi cho tỷ lệ sốngcao, bình quân đạt 89%, về cây trồng thể hiện rõ nét và cao, tỉ lệ cây tốt đạt88,5%, trong khi tỉ lệ cây xấu chỉ bình quân là 4,5%, tốc độ sinh trưởng nhanh

và có thể trồng rừng keo lai được nhiều vùng trong cả nước

Khi nghiên cứu trồng rừng keo lai trên hai loại đất khác nhau ở vùngĐông Nam Bộ, Phạm Thế Dũng và cộng sự (2004) đã chỉ ra rằng loại đất khácnhau thì sinh trưởng cũng khác nhau, mặc dù được áp dụng các biện pháp kỹthuật, nhưng trên đất nâu đỏ keo lai sinh trưởng tốt hơn trên đất xám phù xa cổ

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, biện pháp tỉa cành và bón phân đếnsinh trưởng của cây keo lai trồng sau 1 năm tuổi ở Quảng Trị của Nguyễn HuySơn và cộng sự (2004) cho thấy ở các công thức mật độ khác nhau keo lai cókhả năng sinh trưởng khác nhau và ở mật độ trồng 1660 cây/ha sinh trưởng vềchiều cao của keo vươt trội hơn hẳn so với mật độ 1330 cây/ha và 2500 cây/ha

Khi đánh giá năng suất rừng trồng keo lai ở vùng Đông Nam Bộ, PhạmThế Dũng và cộng sự (2004) đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng khácnhau là 952, 1111, 1142 và 1666 cây/ha Kết quả cho thấy sau 3 năm trồng năngsuất cao nhất ở rừng có mật độ 1660 cây/ha (21m3/ha/năm).Tác giả đã khuyếncáo rằng đối với keo lai ở khu vực Đông Nam Bộ nên trồng trong khoảng mật

độ từ 111-1660 cây/ha là thích hợp nhất

Trang 13

Trong chương trình đề tài cấp bộ về điều tra sâu bệnh hại vườm ươm vàrừng trồng do cục kiểm lâm thực hiện (năm 2003) đã đánh giá keo lai có khảnăng chống chịu sâu bệnh tốt hơn keo tai tượng và một số cây trồng rừng khác.

Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng keo laitại tỉnh Thừa Thiên Huế, Hồ Thanh Hà (2013) đã chia ra 5 nhân tố điều kiện địahình (loại đất,độ dầy tầng đất, thành phần cơ giới đất, độ dốc và độ cao), 2 nhân

tố khí hậu (tổng lượng mưa, nhiệt độ trung bình hằng năm) đều có ảnh hưởngđến năng suất rừng keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

 Nghiên cứu về sinh trưởng và sản lượng

Nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của keo lai và tuổi thành thục côngnghệ của rừng trồng keo lai của vùng Đông Nam Bộ của Nguyễn Huy Sơn vàcác cộng sự (2005) cho thấy sau 5 tuổi, keo lai sinh trưởng nhanh tăng trưởngbình quân về đường kính đạt từ 2,38-2,52cm/năm và chiều cao đạt từ 3,14 đến3,56m/năm Năng suất bình quân đạt từ 27-36m3/ha/năm.Số lượng cây có 2 thân

ở một số dòng xuất hiện nhiều trên một đơn vị diện tích có ý nghĩa lớn trongviệc nâng cao năng suất rừng trồng công nghiệp

Khi nghiên cứu trồng rừng keo lai trên 2 loại đất khác nhau ở vùng ĐôngNam Bộ,Phạm Thế Dũng và cộng sự (2004) đã chỉ ra rằng loại đất khác nhau thìsinh trưởng cũng khác nhau mặc dù được áp dụng các biện pháp kĩ thuật, nhưngtrên đất nâu đỏ keo lai sinh trưởng tốt hơn trên đất xám phù sa cổ

Khi đánh giá phương thức luân canh bạch đàn-keo nhằm cải tạo đất nhằmnâng cao năng suất rừng trồng thuộc đề tài nghiên cứu cấp bộ của Hoàng MinhGiám (2000- 2002) và Phạm Đức Chiến (2002-2004) và các cộng sự (2005) đãkết luận các loại rừng keo (đặc biệt là keo tai tượng và keo lai) hằng năm trả lạicho đất một lượng cành khô,lá rụng khá lớn, lớn hơn 1.3- 2 lần so với các loàibạch đàn

Tuy nhiên, để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng keo lai, ngoàiviệc sử dụng các dòng keo lai có chất lượng, phù hợp với điều kiện đất đai khíhậu của từng địa phương, còn phụ thuộc vào biện pháp thâm canh cụ thể Theo

đó lựa chọn mật độ trồng phù hợp là quan trọng, giúp khai thác tối đa tiềm năng

Trang 14

cây giống và điều kiện đất đai, sớm cho thu hoạch và nâng cao doanh thu từrừng trồng

2.2.2 Nghiên cứu về sinh trưởng rừng trồng

Phùng Ngọc Lan (1986) đã khảo nghiệm phương trình sinh trưởngSchumacher và Gompertz cho một số loài cây mỡ, thông nhựa, bồ đề và bạchđàn trên một số điều kiện lập địa khác nhau cho thấy: đường sinh trưởng thựcnghiệm và đường sinh trưởng lý thuyết đa số cắt nhau tại một điểm Điều này,chứng tỏ sai số của phương trình rất nhỏ, song có hai giai đoại sai số ngược dấunhau một cách hệ thống

Khi thử nghiệm các hàm số triển vọng nhất để biểu thị qua sinh trưởng D,

H, V cho loài thông ba lá Nguyễn Ngọc Lung cũng nhận xét: Hàm Gompertz vàmột số hàm sinh trưởng lý thuyết khác có điểm xuất phát không tại gốc tọa, khix= 0, y= m.e-a >0 Tác giả cho rằng, đối với cây mọc chậm thì cỡ tuổi đầu 5, 10năm đều không quan trọng, nhưng trong điều kiện cây mọc nhanh thì cần lưu ývấn đề này Các tác giả đã nhận xét rằng hàm Schumacher có ưu điểm tuyệt đối

và nó xuất phát từ gốc tọa độ 0 (0;0), có một điểm uốn, có tiệm cận nằm ngangđáp ứng được nhu cầu biểu thị một đường cong sinh trưởng các hiện tượng sinhhọc Cuối cùng tác giả đề nghị dùng phương trình Schumacher để mô tả quy luậtsinh trưởng cho một số đại lượng D,H,V của loài thông ba lá tại Đà Lạt-LâmĐồng

Xu hướng toán học trong nghiên cứu sinh trưởng đã được nhiều tác giảquan tâm như : Vũ Tiến Hinh (1995), Nguyễn Ngọc Lung (1989), Đào CôngKhanh (1993)… Các tác giả đã sử dụng tương quan giữa các nhân tố điều tralâm phần để xác định quy luật sinh sinh trưởng Những công trình nghiên cứutrên đều nhằm phục vụ công tác xác định cường độ tỉa thưa dự đoán sản lượng

gỗ, lập biểu cấp đất… cho một số loài cây trồngnhư : P.massoniana, Manglietiaglauca, Styrax tonkylensis, A.aruiculifomis

Thử nghiệm một số phương pháp mô phỏng quá trình sinh trưởng trên cơ

sở vận dụng lý thuyết quá trình gẩu nhiên cho ba loài cây như Pinus merkusii, Pinus masoniana, Manglietia glauca Nguyễn Trọng Bình (1996) đã kết luận:

Trang 15

đối với cây sinh trưởng nhanh như Manglietia glauca có thể dùng hàm sinh trưởng Gompertz để mô phỏng quá trình sinh trưởng chậm Pinus merkusii dùng

hàm Korfthích hợp hơn

Như vậy, những công trình nghiên cứu đề cập trên đấy đã đề xuất đượchướng giải quyết và phương pháp luận trong sinh trưởng Việc mô phỏng mangtính chất định lượng cho quá trình sinh trưởng của cây rừng hay lâm phần, tiếntới lựa chọn mô hình thích hợp là không thể thiếu trong nghiên cứu sản lượngrừng, nhằm xây dựng hệ thống các biện pháp tác động có hiệu quả trong kinhdoanh và nuôi dưỡng rừng

2.2.3 Nghiên cứu về đánh giá hiệu quả mô hình rừng trồng

Ở Việt Nam trong thời kỳ từ năm 1976 đến năm 1986 khi các hoạt độngtrồng và chăm sóc rừng chưa được quan tâm đúng mức, việc đánh giá hiệu quảkinh doanh rừng trồng chỉ mang tính hình thức, phương thức đánh giá và các chỉtiêu đánh giá còn đơn giản Đặc biệt, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào đánhgiá hiệu quả kinh tế còn hiệu quả môi trường xã hội chưa được quan tâm Dovậy kết quả chưa phản ánh chính xác hiệu quả thực tế mà rừng trồng mang lại.Sau khi xóa bỏ chế độ bao cấp đất nước ta bước vào thời kỳ kinh tế thị trườngsau năm 1980, nền kinh tế nước ta có những biến đổi quan trọng, các hoạt độngsản xuất không phù hợp dần bị đào thải, vấn đề đánh giá hiệu quả của các môhình rừng trồng cũng được chú trọng hơn

Tại vùng nguyên liệu giấy tại Vĩnh Phú năm 1989, trong chương trìnhhợp tác Lâm nghiệp giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Thủy ĐiểnKerekula đã xây dựng chương trình đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng nguyênliệu giấy Theo tác giả các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế

gồm NPV và IRR Trong đánh giá đã đề cập đến tỉ lệ lạm phát nhưngphạm vi áp dụng chỉ cho vùng nguyên liệu giấy Tuy nhiên, các hiệu quả kháccủa rừng trồng không được đề cập đến trong nghiên cứu này

Năm 1995, Trần Hữu Đào đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh doanhtrên cả 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu qủa xã hội và hiệu quả môi trường sinh tháicủa mô hình rừng trồng Quế thâm canh thuần loài quy mô hộ gia đình Văn Yên

Trang 16

– Yên Bái Tuy nhiên mới chỉ thiên về đánh giá hiệu quả kinh tế, chưa chú trọng

và đề cập đến kinh tế xã hội

Năm 1999, Trần Quang Bảo đã đánh giá được hiệu quả môi trường sinhthái của rừng trồng bạch đàn.Luận văn đã đề cập đến các giá trị kinh tế sinh tháicủa mô hình trồng và đi sâu vào phân tích, bước đầu lượng hóa được giá trị sinhthái môi trường của mô hình này.Tuy vậy những đánh giá về hiệu quả kinh tếrừng trồng sản xuất ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được quan tâm nhiềuhơn.Vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình rừng trồng khác nhau vàviệc áp dụng đánh giá hiệu quả các mô hình rừng trồng đã được áp dụng nhiều.Việc đánh giá này vô cùng cần thiết và quan trọng đối với các đơn vị hoạt độngsản xuất kinh doanh rừng trồng

Trang 17

Phần III MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng trồng thuần loài keo lai tuổi 3 vàtuổi 4 được trồng tại lâm trường Kiến Giang thuộc Tổng Công Ty TNHH MTVlâm công nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại lâm trường Kiến Giang thuộc Tổng Công TyTNHH MTV lâm công nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình cho rừng trồng keo laivới các chỉ tiêu sinh trưởng và phân cấp chất lượng

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá sinh trưởng và tăng tưởng về đường kính, chiều cao của rừng trồng keo lai.

3.3.2 Đánh giá chất lượng sinh trưởng của rừng trồng keo lai

3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai

3.3.4 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng keo lai tại khu vực nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa

Trang 18

- Kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đến keo lai.

- Kế thừa điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, tình hình sản xuất từtrước tới nay của lâm trường Kiến Giang thuộc Tổng Công Ty TNHH MTV lâmcông nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình

- Kế thừa số liệu về vốn đầu tư trồng rừng, tài liệu thiết kế trồng và chămsóc rừng tại lâm trường

3.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

a Công tác chuẩn bị

- Thu thập các tài liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu

- Chuẩn bị các dụng cụ điều tra: thước dây(30m), địa bàn cầm tay, thước

đo vanh(1.5m), thước đo cao(Blume- leiss)

- Chuẩn bị các biểu điều tra, đo đếm

b Điều tra sơ thám

Đề tài tiến hành điều tra sơ thám toàn bộ khu vực nghiên cứu để biết đượctình hình chung của khu vực nghiên cứu như ranh giới, địa chất, thổ nhưỡng, khíhậu, thủy văn, địa hình, tình hình sinh trưởng của thực vật từ đó chọn địa điểmđại diện nhất để tiến hành lập ô tiêu chuẩn, kết hợp các tuyến điều tra

c Điều tra tỉ mỉ

Điều tra tỉ mỉ nhằm bổ sung và hoàn chỉnh kết quả của điều tra sơ thámđồng thời điều tra chi tiết các đặc điểm sinh trưởng của loài Ở mỗi độ tuổi, tiếnhành chọn vị trí điển hình tại 3 vị trí chân, sườn, đỉnh.Tại mỗi vị trí lập 3 OTCvới diện tích 1000 m2 (33.3mx30m) Hai cạnh dài(33.3m) của OTC được bố trísong song với đường đồng mức, hai cạnh 30m vuông góc với đường đồng mức

Điều tra tầng cây cao

Các chỉ tiêu sinh trưởng của từng cây được đo đếm theo phương pháp điềutra truyền thống Cụ thể như sau:

+ D1.3 được xác định từ việc đo vanh (C1.3/3.14) chính xác đến mm

+ Chiều cao vút ngọn được đo bằng thước Blumeleiss, độ chính xác đến dm

- Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng theo phương pháp mục trắc Cùngvới việc thu thập số liệu cho các chỉ tiêu sinh trưởng, kết hợp đánh giá phân cấp

Trang 19

chất lượng cây Để phân cấp chất lượng cây đề tài dựa vào sinh trưởng về chiềucao, đường kính cùng với dạng thân, dạng tán và tình hình sâu bệnh hại Chấtlượng cây được phân ra làm 3 cấp: Tốt(a), trung bình (b), xấu(c).

+ Cây tốt (a): sinh trưởng tốt, thân thẳng tròn đều, không sâu bệnh

+ Cây trung bình(b): sinh trưởng trung bình, hình thái trung gian giữa cây xấu và cây tốt

+ Cây xấu(c): sinh trưởng kém, thân cong queo, u bướu, tán lệch, cụt ngọn, sâu bệnh

Kết quả điều tra được ghi vào biểu mẫu sau:

3.4.3 Phương pháp nội nghiệp.

Sau khi thu thập đầy đủ số liệu cần điều tra, đề tài tiến hành xử lý và tính toán số liệu trên máy tính theo phương pháp thống kê toán học trong nông- lâm nghiệp Cụ thể như sau:

Đối với số liệu điều tra cây sống sẽ tính toán bằng phần trăm tỷ lệ câysống và cây chết theo công thức:

Tỷ lệ cây sống (%) = T ổ ngs ố c â y S ố c â ysố ng × 100

Tỷ lệ cây chết (%)=T ổ ngs ố c â y S ố c â yc hế t × 100

Đối với mật độ cây trồng tính bằng công thức tính mật độ trong OTC sau

đó suy ra số cây trên diện tích lô rừng

Mật độ = S ố c â ytrongOTC Di ệ nt í c hOTC

Trang 20

- Tính toán các trị số trung bình mẫu D1.3, Hvn

- Tính các đặc trưng mẫu theo phương pháp bình quân gia quyền, phươngsai (S^2), sai tiêu chuẩn (S), hệ số biến động (S%)

Kiểm tra sự thuần nhất của các chỉ tiêu sinh trưởng giữa các OTC với nhau:

Trong đó: X1, X2 là giá trị trung bình của mẫu 1 và mẫu 2

S1, S2 là sai tiêu chuẩn của mẫu 1 và mẫu 2

N1, N2 là dung lượng mẫu quan sát của mẫu 1 và mẫu 2Nếu |U|≤ 1,96 thì giả thuyết H0 chấp nhận,nghĩa là 2 mẫu thuần nhất với nhau

Nếu |U| > 1,96 thì giả thuyết H0 bị bác bỏ, nghĩa là hai mẫu không thuần nhất với nhau

TS là tổng tần số quan sát của toàn thí nghiệm

So sánh X2n tính toán với X20.5 tra bảng bậc tự do K=(a-1).(b-1)

Nếu X2n ≤ X0.52 thì giả thiết H0 (các mẫu thuần nhất về chất) được chấp nhậnNếu X2n>X0.52 thì giả thiếtH0 không được chấp nhận

Trang 21

3.4.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế của rừng trồng

bộ (IRR), tỷ số giữa giá trị hiện tại chưa thu nhập và chi phí (BCR)

+ Tính giá trị hiện tại của thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sảnxuất sau khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại

Công thức: NPV= ∑t=1

n B tC t

(1+r)t

Trong đó:

NPV là giá trị hiện tại của thu nhập ròng (đồng)

Bt là giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)

Ct là giá trị chi phí ở năm thứ t (đồng)

t là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

+ Tính tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí

BCR là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

Trang 22

Công thức: BCR=

BPV CPV =

BCR là tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí

BPV là giá trị hiện tại của thu nhập

CPV là giá trị hiện tại của chi phí

Nếu hoạt động sản xuất nào có BCR càng lớn thì hiểu quả kinh tế càngcao, cụ thể BCR >1 thì sản xuất có lãi, BCR = 1 thì hoà vốn, BCR <1 thì sảnxuất lỗ

+ Tỷ xuất hồi nội bộ

IRR là chỉ tiêu thể hiện xuất lợi nhuận thực tế của một chương trình đầu

tư, tức là nếu vay vốn với lãi suất bằng chỉ tiêu này thì chương trình đầu tư hoàvốn IRR thể hiện lãi suất thực hiện của một chương trình đầu tư, lãi suất nàygồm 2 bộ phận: Trang trải lãi ngân hàng, phần lãi của nhà đầu tư

Công thức: NPV= ∑t=1

n B tC t

(1+IRR )T

Trong đó:

NPV là giá trị hiện tại thuần của thu nhập ròng (đồng)

Bt là giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)

Ct là giá trị chi phí năm thứ t (đồng)

T là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất

IRR thể hiện mức lãi suất vay vốn tối đa mà chương trình đầu tư có thểchấp nhận được mà không bị lỗ vốn IRR được tính theo tỷ lệ %, đây là chỉ tiêuđánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tínhchiết khấu IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao, khả năng thu hồi vốn càngnhanh Nếu IRR > r là có lãi, IRR < r là lỗ, IRR = r là hoà vốn

Trang 23

Phần IV ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ,XÃ HỘI

CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

- Phía Bắc giáp Lâm trường Long Đại

- Phía Đông giáp đường Hồ Chí Minh nhánh phía Đông đoạn đường quacác xã Phú Thuỷ, Trường Thuỷ, Văn Thuỷ và làng thanh niên lập nghiệp AnMã

- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị

- Phía Tây giáp Lâm trường Khe Giữa

Tổng diện tích tự nhiên do Lâm trường quản lý là: 7556.5ha

4.1.2 Địa hình địa thế

Nhìn chung địa hình khu vực khá phức tạp, dốc và bị chia cắt bởi nhiều khesuối, có xu hướng nghiêng dần từ Tây sang Đông Vị trí cao nhất nằm ở phíaTây với độ cao tuyệt đối là 1100m, vị trí thấp nhất nằm ở phía Đông với độ cao tuyệt đối là 100m Độ dốc lớn nhất là 450, độ dốc nhỏ nhất là 50, độ dốcbình quân là 150 - 200

4.1.3 Đất đai thổ nhưỡng

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ lập địa cho thấy:

Loại đất chủ yếu là Feralit nâu vàng phát triển trên đá Granit Đây là nhómđất có diện tích lớn và phân bố rộng toàn diện hầu hết lâm phân với đặc điểmtầng đất từ nông đến trung bình và dày Thành phần cơ giới thịt trung bình, thịtnặng hoặc sét, kết cấu hơi chặt, độ phì thấp thích hợp với một số loại cây trồng

Trang 24

4.1.4 Khí hậu thuỷ văn.

Khu vực Lâm trường nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có haimùa rõ rệt

- Mùa khô: Từ tháng 4 đến tháng 8 Mùa này chịu ảnh hưởng của gió mùaTây Nam, nhiệt độ không khí cao, độ ẩm thấp, thời tiết khô nóng kéo dài

- Mùa mưa: Từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa này chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc thời tiết thường lạnh, độ ẩm cao, nhiều đợt rét và mưa kéodài

- Nhiệt độ cao nhất trong năm 400C

- Nhiệt độ thấp nhất trong năm 90C

- Nhiệt độ trung bình 260C

- Lượng mưa trung bình trong năm: 2000 - 3000mm

4.2 Tình hình kinh tế xã hội

4.2.1 Dân số, dân tộc và lao động.

Theo số liệu thống kê năm 2014 trong khu vực Lâm trường có 7 bản, 515

hộ với 2638 nhân khẩu Trong đó nam 1334 người chiếm 49,7%; nữ chiếm50,3% Tổng số lao động 787 người chiếm 29,8%, sống đan xen rải rác trên Lâmphần do Lâm trường quản lý chủ yếu là đồng bào dân tộc Vân Kiều có trình độdân trí thấp, tập quán canh tác lạc hậu chủ yếu là đốt nương làm rẫy, săn bắn,khai thác lâm sản, tỉ lệ tăng dân số cao Sản lượng lương thực kể cả màu đạtbình quân đầu người là 145kg năm.Lực lượng lao động trong vùng tham gia cáchoạt động sản xuất của Lâm trường còn ít

4.2.2 Cơ sở hạ tầng và văn hoá xã hội.

Mạng lưới đường giao thông qua các thôn, bản và một số tiểu khu rừng sảnxuất chủ yếu là đường cấp phối, đường lâm nghiệp, đường quốc phòng đi đếntận nơi nhưng chất lượng không cao Đường phải qua nhiều khe suối đi lại khókhăn vào mùa mưa lũ, phải thường xuyên sửa chữa để phục vụ sản xuất và giaothông đi lại của nhân dân trong vùng

Hệ thống thông tin liện lạc còn thiếu, chỉ có một số bản có trang bị điệnthoại không dây cho cán bộ xã Có 78% số hộ được dùng điện thắp sáng, số còn

Trang 25

lại chủ yếu dùng đèn dầu, bếp lửa, 30% dân số được dùng nước sạch, số còn lạichủ yếu dùng nước khe suối tự nhiên không đảm bảo chất lượng, mạng lưới y tế

xã, thôn, bản có tổ chức, hoạt động, y tế bản có 7 người hàng năm có tổ chứctẩm màn, phun thuốc phòng chống sốt rét cho nhân dân trong các bản và cán bộCNV của hai phân trường

4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Lâm trường.

4.3.1 Tổng số lao động hiện có: 111 người

Trong đó: Lao động biên chế 111 người

4.3.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu.

Trong những năm qua nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu là:

- Khai thác nhựa thông: 200 tấn/năm

- Khai thác song mây: 50 tấn/năm

+ Khoanh nuôi đơn giản: 250 ha/năm

+ KNXTTS có trồng bổ sung cây LN: 300 ha/năm

- Phân trường 1 31 người

- Phân trường 2 37 người

- Quản lý bảo vệ rừng : 30 người

4.4 Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng đang quản lý

4.4.1 Diện tích các loại đất

* Tổng diện tích tự nhiên 7556.5ha Trong đó:

- Đất Lâm nghiệp: 7000.3695ha

Trang 26

- Đất trống: 804.174ha (Đất có khả năng sử dụng 403.25ha)

- Các loại lâm sản ngoài gỗ, mây: 1000 tấn

Nhìn chung phần lớn diện tích rừng tự nhiên phòng hộ và sản xuất chủ yếu

là rừng nghèo kiệt có trạng thái từ IC đến IIB phân bổ tập trung ở các tiểu khuphía tây sát với lâm trường Khe Giữa, Long Đại

Các loại Lâm sản ngoài gỗ chủ yếu là mây song lâm trường đang khai thác,trữ lượng không lớn nằm rãi rác các tiểu khu đầu nguồn sông Kiến Giang

Trang 27

PHẦN V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1 Giới thiệu qua về tài liệu số liệu nghiên cứu.

Số liệu của đề tài khóa luận được tổng hợp qua việc đi điều tra hiệntrường của tác giả và thu thập được từ phòng kỹ thuật lâm trường Kiến Giang,cũng như dựa vào định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến táisinh rừng và bảo vệ rừng số 38/2005/QĐ- BNN của Bộ Nông nghiệp

Số liệu được tổng hợp khái quát qua biểu 5.1 sau

Biểu 5.1 Số liệu điều tra thực địa

Hướn

g phơi (ĐỘ)

Độ dốc (ĐỘ )

C1.3(cm ) Min

C1.3(cm ) Max

Hvn(m ) Min

Hvn(m ) Max

Trang 28

Để tính chi phí cho 1ha rừng trồng keo đề tài đã dựa vào các căn cứ thu thập được

-Căn cứ Quyết định 38/2005/QĐ-BNN, ngày 6/7/2005 của BNN&PTNTV/việc ban hành ĐMKTKT trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng vàbảo vệ rừng

-Căn cứ thông tư số: 18/2013/TT- BLĐTBXH ngày 09 tháng 09 năm 2013của Bộ lao động Thường Binh xãhội Về việc hướng dẫn thực hiện quản lý laođộng tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty TNHHMTV do nhà nước làm chủ sở hữu

-Căn cứ Quyết định số 631/QĐ-CT ngày 25/12/2014 của Giám đốc Công

ty LCN Long Đại “V/việc ban hành định mức kinh tế kỷ thuật trồng, chăm sócrừng trồng nguyên liệu, rừng trồng lấy gỗ chế biến năm 2015”

Căn cứ vào đơn giá mua vật tư của công tác trồng rừng

Bảng giá vật tư phục vụ trồng rừng

Với chu kỳ kinh doanh rừng trồng Keo lai là 7 năm ta có tỷ lệ thương phẩm của gỗ trồng và đơn giá bán tại đia bàn nghiên cứu như sau:

+ Củi bán tại địa phương là 800.000đ/tấn.

5.2 Mật độ cây trồng và tỷ lệ sống của cây Keo lai khu vực nghiên cứu.

Nhằm đánh giá được độ thích nghi của giống cây Keo lai cũng như hiệuquả kỹ thuật trồng, đề tài tiến hành điều tra thu thập số liệu về tỷ lệ cây sống của

Trang 29

các rừng ở các cấp tuổi trồng rừng thuần loài Keo lai tại lâm trường kiến giang,huyện Lệ Thủy,tỉnh Quảng Bình Kết quả được tổng hợp trong biểu 5.2.

Trang 30

Biểu 5.2: Tỷ lệ sống của cây Keo lai tại khu vực nghiên cứu

đầu (Cây/ha)

Mật độ hiện tại cây/ha Tỷ lệ sống

Mật độ ban đầu cây/ha Mật độ hiện tại

Tỷ lệ sống

Trang 31

Kết quả nghiên cứu trong bảng 5.2 cho thấy rừng trồng keo lai ở khu vựcnghiên cứu có tỷ lệ sống rất cao Ở tuổi 3 keo lai có tỷ lệ sống khá cao đạt tỷ lệ

từ 94.17% đến 97.78% , ở tuổi 4 keolai có tỷ lệ sống trung bình đạt từ 97% đến98% Nhìn chung cây keo lai thích ứng khá tốt với điều kiện lập địa khu vựcnghiên cứu và không có sự khác biệt nhiều về tỷ lệ cây sống dưới ảnh hưởng củamật độ

5.3 Đánh giá sinh trưởng và chất lượng rừng trồng Keo lai

5.3.1 Sinh trưởng và tăng trưởng của rừng Keo lai

Để đánh giá sinh trưởng của cây rừng ta có thể sử dụng các chỉ tiêu như :đường kính, chiều cao, đường kính tán, hệ rễ… Tuy nhiên, do đặc điểm rừngkeo lai và điều kiện thời gian eo hẹp nên đề tài chỉ lựa chọn chỉ tiêu đường kính1.3m(D1.3) và chiều cao vút ngọn (Hvn) để tiến hành điều tra đánh giá bởi haichỉ tiêu này thể hiện khá rõ và đặc trương cho sinh trưởng của cây rừng

5.2.1.1 Sinh trưởng và tăng tưởng về đường kính 1.3m (D1.3)

Đường kính 1.3m là một trong những chỉ tiêu phản ánh mức độ sinhtrưởng của cây rừng và là chỉ tiêu quan trọng trong công việc xác định khả năngtích lũy sinh khối của chúng Bên cạnh đó, sinh trưởng D1.3 còn phản ánh hiệuquả của các biện pháp kĩ thuật lâm sinh tác động đến lâm phần rừng cũng nhưkhả năng thích nghi của loài cây đối vối điều kiện lập địa nơi trồng

Tại khu vực nghiên cứu, kết quả đánh giá sinh trưởng D1.3 của loài câynghiên cứu được tổng hợp ở biểu 5.3

Trang 32

Biểu 5.3 Sinh trưởng đường kính của Keo lai tại khu vực nghiên cứu

b (cm)

Ngày đăng: 23/04/2017, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BNN&amp;PTNT (2005) Quyết định 38/2005/QĐ-BNN, ngày 6/7/2005 của BNN&amp;PTNT V/việc ban hành ĐMKTKT trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 38/2005/QĐ-BNN, ngày 6/7/2005 củaBNN&PTNT V/việc ban hành ĐMKTKT trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến táisinh rừng và bảo vệ rừng
2. BLĐTBXH( 2013), Thông tư số: 18/2013/TT- BLĐTBXH ngày 09 tháng 09 năm 2013 của Bộ lao động Thường Binh xã hội . Về việc hướng dẩn thực hiện quản lý lao động tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 18/2013/TT- BLĐTBXH ngày 09 tháng 09năm 2013 của Bộ lao động Thường Binh xã hội . Về việc hướng dẩn thực hiệnquản lý lao động tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công tyTNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu
4. Công ty LCN Long Đại ( 2014),Căn cứ Quyết định số 631/QĐ-CT ngày 25/12/2014 của Giám đốc Công ty LCN Long Đại “V/việc ban hành định mức kinh tế kỷ thuật trồng, chăm sóc rừng trồng nguyên liệu, rừng trồng lấy gỗ chế biến năm 2015”, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Căn cứ Quyết định số 631/QĐ-CT ngày25/12/2014 của Giám đốc Công ty LCN Long Đại “V/việc ban hành định mứckinh tế kỷ thuật trồng, chăm sóc rừng trồng nguyên liệu, rừng trồng lấy gỗ chếbiến năm 2015
5. Trần Hữu Dào (2001), “ Đánh giá hiệu quả rừng trồng quế thuần loài ở Việt Nam là cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kinh tế kỹ thuật để phát triển trồng quế” , Luận văn tiến sỹ, Đại học Lâm Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả rừng trồng quế thuần loài ở ViệtNam là cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kinh tế kỹ thuật để phát triển trồngquế”
Tác giả: Trần Hữu Dào
Năm: 2001
6. Đoàn Quang Hải ( 2006), “Hiệu quả kinh tế của rừng trồng thâm canh keo lai tại một số vùng sản xuất kinh tế lâm nghiệp” số 3 tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn trang 91-92, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Hiệu quả kinh tế của rừng trồng thâm canh keo lai tạimột số vùng sản xuất kinh tế lâm nghiệp"” "số 3 "tạp chí Nông Nghiệp và PhátTriển nông thôn
7. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao (1997), Giáo Trình điều tra rừng, trường Đại học Lâm Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao
Năm: 1997
8. Lê Đình Khả (1999), “ Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và keo lá tràm ở Việt Nam”, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa keo taitượng và keo lá tràm ở Việt Nam”
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
9. Hà Quang Khải(1999), “ nghiên cứu quan hệ sinh trưởng và tính chất đất của keo tai tượng trồng thuần loài tại Núi Luốt, Xuân Mai- Hà Tây” Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ nghiên cứu quan hệ sinh trưởng và tính chất đất củakeo tai tượng trồng thuần loài tại Núi Luốt, Xuân Mai- Hà Tây”
Tác giả: Hà Quang Khải
Năm: 1999
10. Ngô Kim Khôi (1998), Giáo trình thống kê toán học trong lâm nghiệp, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê toán học trong lâm nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Khôi
Nhà XB: NXBNông Nghiệp
Năm: 1998
11. Lâm trường Kiến Giang (2014-2016)Các tài liệu, hồ sơ thiết kế trồng rừng chăm sóc, thẩm định nghiệm thu trồng rừng các mô hình, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tài liệu, hồ sơ thiết kế trồng rừngchăm sóc, thẩm định nghiệm thu trồng rừng các mô hình
12. Đoàn Hoài Nam (2006), “Điều tra sinh trưởng keo lai vùng Đông Nam Bộ” số 12 tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn trang 1571-1572, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Điều tra sinh trưởng keo lai vùng Đông Nam Bộ"” "số12 "tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn
Tác giả: Đoàn Hoài Nam
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá vật tư phục vụ trồng rừng - danh gia sinh truong va hieu qua kinh te cua rung trong keo
Bảng gi á vật tư phục vụ trồng rừng (Trang 27)
Hình 5.2: Sinh trưởng chiều cao của keo lai trong các lâm phần - danh gia sinh truong va hieu qua kinh te cua rung trong keo
Hình 5.2 Sinh trưởng chiều cao của keo lai trong các lâm phần (Trang 36)
Hình 5.3 : Biểu đồ thể hiện phẩm chất cây của 2 lâm phần. - danh gia sinh truong va hieu qua kinh te cua rung trong keo
Hình 5.3 Biểu đồ thể hiện phẩm chất cây của 2 lâm phần (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w