1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo giữa kỳ môn Nghiên cứu khoa học

26 461 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 585,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO GIỮA KÌMÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌCKHảO SÁT TÌNH HÌNH TĂNG HUYếT ÁP VÀ MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN ở NGƯờI CAO TUổI ở PHƯờNG AN KHÁNH, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHố CầN THƠ NĂM 2016DANH MỤC BẢNGDANH SÁCH THÀNH VIÊNĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………....1Chương 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1. Thiết kế nghiên cứu.32. Địa điểm nghiên cứu.33. Thời gian34. Đối tượng nghiên cứu35. Cỡ mẫu36. Chọn mẫu37. Thu thập dữ liệu48. Phân tích số liệu.10Chương 2. DỰ KIẾN KẾT QUẢ1. Thông tin chung112. Phân bố các yếu tố nguy cơ trong quần thể123. Tỷ lệ THA phân bố trong quần thể và một số yếu tố liên quan16KẾ HOẠCH THỰC HIỆNKINH PHÍ ĐỀ TÀITÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNGBảng 3.1: Trình độ học vấn các đối tượng nghiên cứu11Bảng 3. 2: Nghề nghiệp các đối tượng nghiên cứu11Bảng 3.3:Thành phần dân tộc và giới của đối tượng nghiên cứu12Bảng3.4: Chỉ số khối cơ thể các đối tượng nghiên cứu12Bảng 3.5 : Số đo vòng eo, WHR của các đối tượng nghiên cứu13Bảng 3.6: Tỷ lệ THA các đối tượng nghiên cứu13Bảng 3.7: Tỷ lệ tăng HA theo tuổi, giới14Bảng 3.8 : Tình trạng hoạt động thể lực các đối tượng nghiên cứu14Bảng 3.9: Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu có hút thuốc lá15Bảng 3.10: Tỷ lệ tiêu thụ rượu của đối tượng nghiên cứu15Bảng 3.11: Tỷ lệ mắc THA16Bảng 3.12: Tỷ lệ mắc THA thành thị, nông thôn16Bảng 3.13: Tỷ lệ bệnh THA theo dân tộc17Bảng 3.14: Mối liên quan giữa Tăng huyết áp và Đái tháo đường17Bảng 3.15: Mối liên quan giữa hoạt động thể lực và THA18Bảng 3.16: Mối liên quan giữa hút thuốc lá và THA18Bảng 3.17: Mối liên quan giữa tiền sử gia đình có người bị THA và THA19Bảng 3.18: Mối liên quan giữa chỉ số BMI và bệnh THA19ĐẶT VẤN ĐỀCùng với sự phát triển của kinh tế xã hội cũng như ngành khoa học sức khỏe, tuổi thọ của con người đang ngày càng tăng lên. Theo báo cáo của bộ y tế năm 2015, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73 tuổi, tăng 33 tuổi so với năm 1960. Tuy nhiên nhiều thách thức lớn đặt ra là làm thế nào để người cao tuổi sống lâu nhưng mạnh khỏe và hạnh phúc.Chăm sóc người cao tuổi là chủ trương chính sách quan trọng, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta. Tuy nhiên trong cuộc sống, người cao tuổi phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt tuổi cao thường đi đôi với bệnh tật.Tăng huyết áp là một trong những bệnh phổ biến ở người cao tuổi. Năm 2000, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn thể giới có tới 972 triệu người bị THA và con số này được ước tính là vào khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025 1. Tỉ lệ tăng huyết áp tăng dần theo độ tuổi. Nam giới từ 55 tuổi và nữ giới từ 65 tuổi trở lên có khoảng 50% bị tăng huyết áp 2. Tăng huyết áp gây biến chứng cho 62% bệnh lý mạch máu não và 49% thiếu máu cục bộ cơ tim. Nếu tổ chức tốt việc dự phòng và điều trị tăng huyết áp sẽ giảm 40% nguy cơ đột quỵ và 15 % nguy cơ nhồi máu cơ tim 3. Hiện nay, thành phố Cần Thơ đã có nhiều đề tài nghiên cứu dịch tể về tăng huyết áp ở người cao tuổi có liên quan đến các yếu tố nguy cơ, nhưng chưa có nghiên cứu chính thức nào về tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại phường An Khánh, Quận Ninh Kiều. Để góp phần vào chiến lượt chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi và đặt biệt là công tác quản lý, phòng ngừa và điều trị tăng huyết áp cho người cao tuổi tại cộng đồng, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm làm rõ:Mục tiêu tổng quát: Xác định tình hình tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi ở phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2016. Mục tiêu cụ thể:1.Xác định tỷ lệ và mức độ tăng huyết áp ở người cao tuổi.2.Khảo sát sự hiểu biết của người dân về bệnh tăng huyết áp.3.Khảo sát một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp. Chương 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. 2 Địa điểm nghiên cứu: Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ.3 Thời gian: Từ tháng 12016 đến tháng 620164 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên người dân có hộ khẩu thường trú tại thành phố Cần Thơ trong độ tuổi 60 trở lên tại một phường của quận và một xã của huyện tại thành phố Cần Thơ năm 20075 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: n = Z (1α2)2 x Trong đó: n: là cỡ mẫu ước lượng Z: là trị số phân phối chuẩn Với mức ý nghĩa α = 5% nên Z (1α2) = 1,96 d: sai số cho phép của nghiên cứu, chọn d = 0,07. p = 31,141% (theo nghiên cứu của Phạm Thị Ngọc Hạp với đề tài “khảo sát tình hình huyết áp ở người cao tuổi tại phường Phú Hội, thành phố Huế năm 2011” => Tính ra n = 169 người. Do chọn mẫu nhiều giai đoạn, nên để đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu nên chúng tôi sư dụng hiệu lực thiết kế của nghiên cứu là 2, cộng 10% các trường hợp bỏ cuộc, cỡ mẫu trong nghiên cứu này là 372 người. 6 Chọn mẫuTiêu chuẩn chọn mẫu Người dân từ 60 tuổi trở lên, sinh sống tại thành phố Cần Thơ từ 3 năm trở lên, đồng ý tham gia nghiên cứu, kể cả những đối tượng đã và đang sử dụng thuốc điều trị THA. Tiêu chuẩn loại trừ Những người THA có nguyên nhân (bệnh thận, cường giáp…), đang dùng thuốc gây THA (thuốc chống xung huyết mũi như phenylephrine...), đang bị mắc các bệnh cấp tính (đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, mất nước nặng…), đang mắc các bệnh quá nặng không đi lại được (chấn thương cột sống, gãy xương…), không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc bị câm điếc, bệnh tâm thần, thiểu năng trí tuệ.

Trang 1

BÁO CÁO GIỮA KÌ MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KHảO SÁT TÌNH HÌNH TĂNG HUYếT ÁP VÀ

MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN ở NGƯờI CAO TUổI ở PHƯờNG AN KHÁNH, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHố CầN THƠ NĂM

2016

Trang 2

BÁO CÁO GIỮA KÌ MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KHảO SÁT TÌNH HÌNH TĂNG HUYếT ÁP VÀ

MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN ở NGƯờI CAO TUổI ở PHƯờNG AN KHÁNH, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHố CầN THƠ NĂM

2016

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương 1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 Thiết kế nghiên cứu 7

2 Địa điểm nghiên cứu 7

3 Thời gian 7

4 Đối tượng nghiên cứu 7

5 Cỡ mẫu 7

6 Chọn mẫu 7

7 Thu thập dữ liệu 8

8 Phân tích số liệu 14

Chương 2 DỰ KIẾN KẾT QUẢ 1 Thông tin chung 15

2 Phân bố các yếu tố nguy cơ trong quần thể 16

3 Tỷ lệ THA phân bố trong quần thể và một số yếu tố liên quan 20

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

KINH PHÍ ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Trình độ học vấn các đối tượng nghiên cứu 15

Bảng 3 2: Nghề nghiệp các đối tượng nghiên cứu 15

Bảng 3.3:Thành phần dân tộc và giới của đối tượng nghiên cứu 16

Bảng3.4: Chỉ số khối cơ thể các đối tượng nghiên cứu 16

Bảng 3.5 : Số đo vòng eo, WHR của các đối tượng nghiên cứu 17

Bảng 3.6: Tỷ lệ THA các đối tượng nghiên cứu 17

Bảng 3.7: Tỷ lệ tăng HA theo tuổi, giới 18

Bảng 3.8 : Tình trạng hoạt động thể lực các đối tượng nghiên cứu 18

Bảng 3.9: Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu có hút thuốc lá 19

Bảng 3.10: Tỷ lệ tiêu thụ rượu của đối tượng nghiên cứu 19

Bảng 3.11: Tỷ lệ mắc THA 20

Bảng 3.12: Tỷ lệ mắc THA thành thị, nông thôn 20

Bảng 3.13: Tỷ lệ bệnh THA theo dân tộc 21

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa Tăng huyết áp và Đái tháo đường 21

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa hoạt động thể lực và THA 22

Bảng 3.16: Mối liên quan giữa hút thuốc lá và THA 22

Bảng 3.17: Mối liên quan giữa tiền sử gia đình có người bị THA và THA 23

Bảng 3.18: Mối liên quan giữa chỉ số BMI và bệnh THA 23

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội cũng như ngành khoa học sức khỏe, tuổi thọ của con người đang ngày càng tăng lên Theo báo cáo của bộ y tế năm 2015, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73 tuổi, tăng 33 tuổi so với năm 1960 Tuy nhiên nhiều thách thức lớn đặt ra là làm thế nào để người cao tuổi sống lâu nhưng mạnh khỏe và hạnh phúc

Chăm sóc người cao tuổi là chủ trương chính sách quan trọng, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta Tuy nhiên trong cuộc sống, người cao tuổi phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt tuổi cao thường đi đôi với bệnh tật

Tăng huyết áp là một trong những bệnh phổ biến ở người cao tuổi Năm 2000, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn thể giới có tới 972 triệu người

bị THA và con số này được ước tính là vào khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025 [1] Tỉ

lệ tăng huyết áp tăng dần theo độ tuổi Nam giới từ 55 tuổi và nữ giới từ 65 tuổi trở lên có khoảng 50% bị tăng huyết áp [2]

Tăng huyết áp gây biến chứng cho 62% bệnh

lý mạch máu não và 49% thiếu máu cục bộ cơ tim Nếu tổ chức tốt việc dự phòng và điều trị tăng huyết áp sẽ giảm 40% nguy cơ đột quỵ và 15 % nguy cơ nhồi máu cơ tim

[3]

Hiện nay, thành phố Cần Thơ đã có nhiều đề tài nghiên cứu dịch tể về tăng huyết

áp ở người cao tuổi có liên quan đến các yếu tố nguy cơ, nhưng chưa có nghiên cứu chính thức nào về tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại phường

An Khánh, Quận Ninh Kiều Để góp phần vào chiến lượt chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi và đặt biệt là công tác quản lý, phòng ngừa và điều trị tăng huyết áp cho người cao tuổi tại cộng đồng, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm làm rõ:

Mục tiêu tổng quát:

Xác định tình hình tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi ở phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2016

Trang 6

Mục tiêu cụ thể:

1 Xác định tỷ lệ và mức độ tăng huyết áp ở người cao tuổi

2 Khảo sát sự hiểu biết của người dân về bệnh tăng huyết áp

3 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp

Trang 7

Chương 1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1/ Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2/ Địa điểm nghiên cứu: Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ 3/ Thời gian: Từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2016

4/ Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên người dân có hộ khẩu thường trú tại thành phố Cần Thơ trong độ tuổi 60 trở lên tại một phường của quận và một xã của huyện tại thành phố Cần Thơ năm 2007

5/ Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

n = Z (1-α/2)2 x ( 12 )

d p

p

Trong đó:

- n: là cỡ mẫu ước lượng

- Z: là trị số phân phối chuẩn

- Với mức ý nghĩa α = 5% nên Z (1-α/2) = 1,96

- d: sai số cho phép của nghiên cứu, chọn d = 0,07

- p = 31,141% (theo nghiên cứu của Phạm Thị Ngọc Hạp với đề tài “khảo sát tình hình huyết áp ở người cao tuổi tại phường Phú Hội, thành phố Huế năm 2011”

=> Tính ra n = 169 người

* Do chọn mẫu nhiều giai đoạn, nên để đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu nên chúng tôi sư dụng hiệu lực thiết kế của nghiên cứu là 2, cộng 10% các trường hợp bỏ cuộc, cỡ mẫu trong nghiên cứu này là 372 người

6/ Chọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Người dân từ 60 tuổi trở lên, sinh sống tại thành phố Cần Thơ từ 3 năm trở lên, đồng ý tham gia nghiên cứu, kể cả những đối tượng đã và đang sử dụng thuốc điều trị THA

Tiêu chuẩn loại trừ

Những người THA có nguyên nhân (bệnh thận, cường giáp…), đang dùng thuốc gây THA (thuốc chống xung huyết mũi như phenylephrine ), đang bị mắc các bệnh cấp tính (đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, mất nước nặng…), đang mắc các bệnh quá nặng không đi lại được (chấn thương cột sống, gãy xương…), không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc bị câm điếc, bệnh tâm thần, thiểu năng trí tuệ

Trang 8

7/ Thu thập dữ liệu

Nguồn dữ liệu: Thu thập thông tin về người cao tuổi (>60 tuổi) ở phường An Khánh, Ninh Kiều, Cần thơ) ở UBND phường, rồi dựa vào địa chỉ được cung cấp cán bộ y tế sẽ đến từng hộ gia đình để thu thập số liệu

Bạn thuộc dân tộc nào?

Có 1 Không 2

Nếu không, chuyển qua phần A

S2

Bạn hút thuốc

lá đã bao lâu rồi?

Tính bằng năm Tính bằng tháng

Trang 9

Tính bằng tuần

S3

Trung bình, một ngày bạn hút bao nhiêu điều thuốc?

……điếu/ngày

S4

Trước đây, bạn

có hút thuốc lá mỗi ngày không?

Có 1 Không 2

Nếu không, chuyển Phần S4a

S4a

Nếu có:

Bạn bao nhiêu tuổi khi bạn bắt đầu hút thuốc lá mỗi ngày?

Tuổi (năm) Không nhớ

S5

Bạn ngưng hút thuốc lá mỗi ngày khi bao

nhiêu tuổi?

Tuổi (năm) Không nhớ

Trang 10

LƯỢNG RƯỢU TIÊU THỤ

Trả lời Cột mã hóa

A1

Trong 12 tháng nay, bạn có uống rượu bia không?

Có 1 Không 2

Nếu không, chuyển P

A2

Trong 12 tháng qua, mức độ thường xuyên

mà bạn uống ít nhất 1 ly bia/rượu?

1 >=5 ngày/tuần 2.<5 ngày/tuần 3.1-3

ngày/tháng

4 <1 ngày/tháng

A3

Trong một ngày uống rượu, trung bình bạn uống bao nhiêu

ly rượu/bia?

Số ly không nhớ

Nếu có chuyển P3

P2a

Trong một tuần, bạn có bao

nhiê ngày làm việc nặng

Trang 11

Nếu không chuyển phần H

TIỀN SỬ ĐỐI TƯỢNG (phần H) Trả lời Chọn Mã hóa

H1 Lần gần đây nhất, bạn được nhân viên y tế đo huyết áp là khi nào?

Có 1 Không 2 H2

Trong vòng 12 tháng qua, có khi

nào bạn được nhân viên chẩn đoán

bạn bị Tăng huyết áp không?

Có 1 Không 2

H3 Nếu có, bạn có được điều trị thuốc

hạ huyết áp không?

Có 1 Không 2 H4 Nếu có, bạn có điều trị liên tục hay không? (Ngày nào cũng dùng

thuốc hạ huyết áp)

Có 1 Không 2 H5 Trong vòng 2 tuần nay, bạn có

đang sử dụng thuốc để điều trị

Tăng huyết áp không?

Có 1 Không 2

H7 nói bạn mắc bệnh đái tháo đường Bạn có bao giờ nghe cán bộ y tế

không?

Có 1 Không 2 H8

Trong gia đình (cha mẹ ruột, anh

chị em ruột) bạn có ai bị Tăng

huyết áp ( hoặc lên máu) ?

Có 1 Không 2

Trang 12

3 Cán bộ y tế

4 Địa phương đoàn thể 5.Người thân, hàng xóm 6.Khác T2

Bạn biết thông tin Tăng

T4 Bạn có định kỳ đi kiểm tra

huyết áp của mình không?

Có 1 Không 2

T5

Theo ý kiến của riêng bạn,

Tăng huyết áp được điều trị có

hết bệnh được không?

Có 1 Không 2

T6

Bạn thích ăn mặn không?

(nhiều nước mắm, nước tương,

nước muối trong mỗi bữa ăn)

Có 1 Không 2

T7 vật (mỡ heo, mỡ bò…) trong Bạn thích ăn nhiều mỡ động

mỗi bữa ăn không?

Có 1 Không 2

T8

Bạn thích ăn nhiều mỡ thực

vật (dầu mè, dầu ăn…) trong

mỗi bữa ăn không?

Có 1 Không 2

Trang 13

M2 Cân nặng …………kg

M3

Bạn có đang mang thai không(Quan sát bên ngoài)

Có 1 Không 2

ĐO HUYẾT ÁP

M6a

Đo huyết áp tâm thu lần 1

(Nếu ≥140mmHg, chuyển M7a) ……… mmH

g M6b Đo huyết áp tâm trương lần 1

(Nếu ≥90mmHg, chuyển M7b)

……… mmHg M7a Đo huyết áp tâm thu lần 2 ……… mmHg

M7b Đo huyết áp tâm trương lần 2 ……… mmHg

Kỹ thuật thu thập số liệu:

Thời gian phỏng vấn là các ngày cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật), đến từng hộ gia

đình phỏng vấn và điều tra Điều tra viên là 5 sinh viên Y5 được tập huấn kỷ bộ câu hỏi

và điều tra thử trước khi thu thập số liệu

• Hướng dẫn đối tượng được đo những điều cần biết trước khi đo huyết áp:

trước đo 01 giờ đối tượng không uống càfê, trước đo 15 phút đối tượng không hút thuốc

lá, nghỉ ngơi từ 10-15 phút ( ít nhất 5phút ) trước khi được đo huyết áp

Trang 14

•Đối tượng ngồi hoặc nằm Đối tượng nằm ngữa thẳng đầu, không gối, cánh tay để hơi dạng ra Hoặc nếu đối tượng ngồi, cánh tay được đo đặt ngang ở mức tim

• Cách đo theo hướng dẫn ở Phụ lục 3

Đo các chỉ số nhân trắc: cân trọng lượng cơ thể, đo chiều cao, đo vòng eo, đo

vòng mông của đối tượng khảo sát

Yêu cầu đối tượng phải nên mặc quần áo gọn gàng, tháo giầy hoặc quần áo nặng ( như

áo veston, áo gió…)

Yêu cầu đối tượng tháo giầy, vớ ra và bỏ mủ, khăn trùm đầu

* Cân trọng lượng cơ thể:

ƒ Dụng cụ: Cân bàn đã được chuẩn hoá

ƒ Tiến hành:

Người cân phải kiểm tra cân cho cân bằng, trở về mức 0

Khi cân, đối tượng mắt nhìn thẳng về trước, hai tay buông thõng hai bên

Ghi kết quả chính xác ở mức 0,1 Kg

* Đo chiều cao:

ƒ Dụng cụ: Loại thước đo đủ dài > 2m (2,5m) Thước đo phải chuẩn xác, dùng thước cây (thanh cây) tránh chun dãn gây sai số: đầu thước đo cố định, đầu trên có thanh chắn di chuyển được

• Tiến hành:

Yêu cầu đối tượng đứng thẳng trên 2 chân chụm lại hình chữ V trên mặt phẳng, mắt nhìn thẳng, đứng tựa vào mặt phẳng đứng với 04 điểm chạm vào mặt phẳng (gót chân, mông, vai, chẩm) Kéo thanh chắn hạ sát đỉnh đầu, chiều cao là khoảng cách từ gót chân đến đỉnh đầu

Đọc số đo ở vạch chỉ phần trên ở mức vạch cuối cùng tính bằng milimet ( không làm tròn số )

8/Phân tích số liệu: Các số liệu nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 13.0

Sử dụng các test thống kê phân tích mối liên quan

Trang 15

Chương 2 DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi sẽ được thể hiện qua các bảng trống

1 Thông tin chung:

Bảng 3.1: Trình độ học vấn các đối tượng nghiên cứu

Trang 16

Bảng 3.3:Thành phần dân tộc và giới của đối tượng nghiên cứu

Tần số Tỷ lệ (%)

Hoa Khmer khác

Nữ

2 Phân bố các yếu tố nguy cơ trong quần thể

Bảng3.4: Chỉ số khối cơ thể các đối tượng nghiên cứu

Trang 17

Bảng 3.5 : Số đo vòng eo, WHR của các đối tượng nghiên cứu

tỷ lệ %

WHR

Có nguy cơ

tỷ lệ % Không nguy cơ

Trang 18

Bảng 3.7: Tỷ lệ tăng HA theo tuổi, giới

THA Không THA

Tần số

Tỷ lệ (%) Tần số

Tỷ lệ (%)

40-49 50-59

Trang 19

Bảng 3.9: Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu có hút thuốc lá

Tỷ lệ (%) Chưa bao giờ uống rượu

Tiêu thụ rượu trong 12 tháng qua

Trang 20

3 Tỷ lệ THA phân bố trong quần thể và một số yếu tố liên quan

Bảng 3.12: Tỷ lệ mắc THA thành thị, nông thôn

THA Không THA

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Thành thị

Nông thôn

Tổng

Trang 21

Bảng 3.13: Tỷ lệ bệnh THA theo dân tộc

Dân tộc

THA Không

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Kinh Hoa Khmer

Trang 22

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa hoạt động thể lực và THA

THA Không THA

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Có hoạt động thể lực

Không hoạt động thể lực

OR, P

Bảng 3.16: Mối liên quan giữa hút thuốc lá và THA

Tăng huyết áp Không bệnh

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Có hút thuốc lá mỗi ngày

Không hút thuốc lá

OR, P

Trang 23

Bảng 3.17: Mối liên quan giữa tiền sử gia đình có người bị THA và THA

Tăng huyết áp Không THA

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Gia đình có người bị THA

Không có người bị THA

OR, P

Bảng 3.18: Mối liên quan giữa chỉ số BMI và bệnh THA

THA Không THA

OR, P Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Bình thường

Có nguy cơ

Thừa cân

Béo phì

Trang 24

1 Soạn và nộp đề cương X (2 tuần)

2 Bảo vệ đề cương X (1 tuần)

3 Tập huấn cộng tác viên X (1 tuần)

5 Điều chỉnh lại bộ câu hỏi

(nếu cần)

X(1 tuần)

6 Mua vật tư, In và photo bảng

câu hỏi

X(1 tuần)

8 Liên hệ với trạm y tế

phường/xã sắp xếp địa điểm

và thời gian thu thập số liệu

X(1 tuần)

9 Tổ chức khám và thu thập

số liệu

X(3 tuần)

X X

Trang 25

KINH PHÍ ĐỀ TÀI

4 Tiền bồi dưỡng đối tượng nghiên cứu 1.000.000

Trang 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Phạm Mạnh Hùng (2011), “Tìm hiểu và kiểm soát tăng huyết áp”, Tạp chí Hội

Tim Mạch Học Việt Nam, số 4, tr.4

[2] Phạm Gia Khải (1999), “Đặc điểm dịch tể học tăng huyết áp tại Hà Nội”, Tạp chí

Tim Mạch Học Việt Nam, số 5, tr 22-24

[3] Phạm Mạnh Hùng (2013), “Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa

giai đoạn 2006-2010”, Tạp chí Hội Tim Mạch Học Việt Nam, số 16, tr 1-52

[4] Huỳnh Văn Ngoạn (2009), “Tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở

người cao tuổi tại xã Thủy Vân, huyện Hương Thủy, Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Khoa

Học, số 52, tr.53-55

[5] Nguyễn Thái Hoàng (2012), “Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp của người cao

tuổi”, Tạp chí Nghiên Cứu Y Học, số 16, tr.3-6

Ngày đăng: 23/04/2017, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w