MỤC LỤCA.Tổng quan:61.Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam:62.Thị trường tiêu thụ: Liên minh Châu Âu (EU):103.Tổng quan về Công ty Nha Trang Seafoods:113.1.Giới thiệu chung:113.2.Ngành nghề kinh doanh:123.3.Năng lực sản xuất:123.4.Số lượng công nhân viên:123.5.Phương châm hoạt động:133.6.Thành tựu:144.Tổng quan về Truy xuất nguồn gốc:144.1.Khái niệm truy xuất nguồn gốc:144.2.Xuất xứ của truy xuất nguồn gốc:154.3.Phân loại truy xuất nguồn gốc.174.4.Đối tượng của truy xuất nguồn gốc.174.5.Lợi ích:174.6.Sự bắt buộc Truy xuất nguồn gốc:184.7.Sự cần thiết của hệ thống Truy xuất nguồn gốc:194.7.1.Đối với nhà sản xuất (nuôi trồngchăn nuôi)194.7.2.Nhà chế biến và vận chuyển194.7.3.Khâu bán lẻ194.7.4.Người tiêu dùng204.7.5.Chính Phủ204.8.Mục tiêu của một hệ thống truy xuất nguồn gốc:204.9.Phạm vi truy xuất nguồn gốc:21B.NỘI DUNG:21I.Các yêu cầu của thị trường xuất khẩu:21II.Các qui định về quản lí chất lượng thanh long xuất khẩu ở Việt Nam:22III.Chuỗi cung ứng Tôm thẻ chân trắng nguyên con đông block xuất khẩu của Công ty Nha Trang SeaFoods:231.Giới Thiệu Về Chuỗi Sản Xuất Cung Ứng Sản Phẩm Cần Truy Xuất Nguồn Gốc:231.1.Tên sản phẩm:231.2.Phạm vi áp dụng của hệ thống:242.Phân tích hệ thống truy xuất nguồn gốc:252.1.Theo chiều xuôi:272.1.1.1.Đại lý cung cấp thuốc chữa bệnh:272.1.1.2.Trung tâm con giống:272.1.1.3.Đại lý cung cấp thức ăn:272.1.1.4.Vùng nuôi tôm:282.1.1.5.Nhà máy chế biến:282.1.1.6.Nhà cung cấp bao bì:282.1.1.7.Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu:292.1.1.8.Đối với riêng công ty:292.2.Thuyết minh qui trình:292.2.1.1.Tiếp nhận nguyên lịêu:292.2.1.2.Phân lọai nguyên liệu:292.2.1.3.Cân:292.2.1.4.Rửa:292.2.1.5.Xếp khuôn302.2.1.6.Châm nước, Cấp đông302.2.1.7.Tách khuôn, mạ băng312.2.1.8.Bao gói, đóng thùng312.2.1.9.Bảo quản322.3.Ghi chép, lưu trữ, mã hóa thông tin , thủ tục mã hóa, nhận diện342.3.1.Mã hóa342.3.2.Nhận diện352.3.2.1.Nhận diện nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm352.3.2.2.Nhận diện hóa chất, phụ gia và bao bì tiếp xúc trực tiếp362.4.Truy xuất nguồn gốc truyền thống362.5.Truy xuất nguồn gốc điện tử:382.6.Quyết định thành lập mã số nhận diện tại công ty442.6.1.Cách ghi mã số lô nguyên liệu khi nhập442.6.2.Cách ghi mã số trên từng thùng nguyên liệu sau khi phân cỡ452.6.3.Mã số lô thành phẩm452.6.4.Thẻ kho nhận diện462.7.Thủ tục thẩm tra482.8.Thủ tục truy xuất nguồn gốc492.8.1.Nội dung492.8.1.1.Thủ tục truy xuất nội bộ (Internal traceability)492.8.1.2.Thủ tục truy xuất theo chuỗi (external traceability)502.8.1.3.Thủ tục triệu hồi sản phẩm512.8.2.Thời gian thực hiện512.8.2.1.Yếu tố bên ngoài512.8.2.2.Yếu tố nội tại512.8.3.Cách thực hiện522.8.4.Người thực hiện522.8.5.Trình tự thủ tục truy xuất nguồn gốc522.9.Truy xuất ngược:532.10.Phân công trách nhiệm53C.Phụ lục55D.Tài liệu tham khảo:55
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
****
BÁO CÁO TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
Chủ đề: TRUY XUẤT NGUỒN GỐC VỚI SẢN PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CẤP ĐÔNG
NGUYÊN CON BLOCK
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3A Tổng quan:
1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam:
Tôm chân trắng (Penaeus vannamei hoặc Litopenaeus vannamei) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, có nhiều ưu điểm như: tỷ lệ sống cao, sinh trưởng tốt trong điều kiện độ mặn biến động lớn (thậm chí khi độ mặn bằng 0), có khả năng kháng bệnh cao, dễ sinh sản và gia hoá, nên được nhiều nước ưu tiên phát triển (nhất là các nước châu Á) Ngay khi đạt kích cỡ 35g trở lên, tôm đã dễ dàng bắt cặp và sinh sản trong điều kiện nuôi nên rất thuận lợi cho khâu kiểm soát, lựa chọn giống Hiện sản lượng tôm thế giới có tốc độ tăng bình quân là 20%/năm - đạt 3,2 triệu tấn với giá trị 11 tỷ USD Các nước phát triển rất ưa chuộng mặt hàng tôm chân trắng vì sức hấp dẫn về giá
Trang 4Cuối năm 2012, cả nước có 185 cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, sản xuất được gần 30 tỷ con Sang năm 2013 (tính đến hết tháng 5), cả nước có 103 cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, cung cấp cho thị trường 3,5 tỷ con Số trại sản xuất tôm chân trắng và tôm sú chủ yếu tập trung tại các tỉnh Nam Trung Bộ, trong đó Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà và Phú Yên chiếm khoảng 40% trong tổng số trại sản xuất giống tôm của cả nước (tương đương với 623 trại) Sản lượng giống tôm nước lợ ở khu vực này chiếm khoảng 70% tổng sản lượng giống tôm của cả nước Bên cạnh đó, các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang cũng là những địa phương sản xuất giống tôm chân trắng cung cấp lượng lớn tôm giống cho thị trường Tuy nhiên, chất lượng tôm giống hiện nay không đồng đều Tại những cơ sở có uy tín, con giống được tiêu thụ tốt, giá cao Nửa đầu năm 2013, giá tôm giống nhìn chung ổn định tại các tỉnh phía Nam Song, tại các tỉnh phía Bắc như Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, do chi phí vận chuyển tăng cao, giá tôm giống
Trang 5cũng tăng lên Giá giống tôm chân trắng dao động trong khoảng 80-90 đồng/con
Năm 2012, cả nước có tới 106 nghìn ha diện tích tôm nuôi nước lợ
bị thiệt hại Sang năm 2013 (tính đến ngày 27/4), diện tích tôm nuôi bị thiệt hại khoảng 14,6 nghìn ha; trong đó, diện tích tôm chân trắng bị thiệt hại là 666 ha (chiếm gần 9% diện tích thả nuôi).6 tháng đầu năm 2013, 17% diện tích thả nuôi tôm chân trắng bị thiệt hại - tương đương với 3.081 ha (trong khi tôm sú thả nuôi chỉ bị thiệt hại 3,8%).So với cùng kỳ năm 2012, diện tích tôm sú thả nuôi bị thiệt hại bằng 65%, nhưng với tôm chân trắng thì con số này lên tới 125% Diện tích nuôi tôm bị bệnh tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSCL và một số tỉnh khu vực Trung Trung
Bộ Theo báo cáo tại buổi Họp báo về tình hình dịch bệnh nuôi tôm nước lợ năm 2012, hội chứng hoại tử gan tuỵ xảy ra chủ yếu ở các vùng nuôi tôm thân canh và bán thâm canh, xảy ra ở hầu hết các tháng trong năm, nhưng mức độ dịch bệnh trầm trọng nhất từ tháng 4 đến tháng 7, chiếm 75% tổng diện tích báo cáo bị bệnh trong cả năm
Hình 1:Biểu đồ diện tích sản lượng tôm thẻ chân trắng qua các
năm
Lợi thế:
Tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng để đầu tư phát triển tôm chân trắng, trong đó, tôm cỡ nhỏ là một lợi thế mà Việt Nam cần tích cực khai thác.Theo tính toán của các chuyên gia thuỷ sản, chi phí sản xuất tôm chân trắng nguyên liệu thông thường chỉ bằng 0,4-0,5 chi phí sản xuất tôm sú Tuy nhiên, để có thể khai thác thành công các tiềm năng và lợi thế ở tôm chân trắng, Việt Nam cũng cần phải kiểm soát tốt dịch bệnh
Trang 6Như vậy, về nuôi trồng thuỷ sản, tôm chân trắng đang gặp khá nhiều khó khăn Tuy nhiên, trong lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản, mặt hàng này lại đang khẳng định được vị thế 7 tháng đầu năm 2013, trong khi xuất khẩu tôm sú chỉ tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2012 (đạt xấp xỉ 680 triệu USD) thì xuất khẩu tôm chân trắng đạt 609 triệu USD, tăng 51,5%
so với cùng kỳ năm 2012, chiếm 43,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam Giá đầu tư thấp, mùa vụ nuôi ngắn, có khả năng thích ứng tốt trong điều kiện nuôi rộng muối, cho năng suất cao, kích cỡ tôm phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của thế giới… là những điều kiện để tôm chân trắng chiếm được vị trí ưu tiên trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam
Hạn chế:
Đầu những năm 2000, Việt Nam cũng đã hạn chế phát triển loài tôm này Đến năm 2006, ngành thuỷ sản đã cho phép nuôi bổ sung tôm chân trắng tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận, nhưng vẫn cấm nuôi tại khu vực ĐBSCL Đầu năm 2008, nhận thấy thị trường thế giới đang có xu hướng tiêu thụ mạnh mặt hàng tôm chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc… và sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh, hiệu quả sản xuất thấp, Bộ NN&PTNT đã ban hành Chỉ thị số 228/CT-BNN&PTNT cho phép nuôi tôm chân trắng tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu, giảm áp lực cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các nước trong khu vực và trên thế giới
Các vùng nuôi có độ mặn thấp, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn so với vùng nuôi có độ mặn cao Các tháng nhiệt độ thấp, mùa mưa, tỷ lệ xuất hiện bệnh thấp hơn các tháng mùa khô, nhiệt độ cao Hội chứng hoại tử gan tuỵ cấp tính gây chết tôm ở giai đoạn 15-40 ngày sau khi thả nuôi Tôm
Trang 7ngừng ăn, bơi chậm, vỏ mỏng, màu tôm nhợt nhạt Gan tuỵ có biểu hiện sưng, nhũn, teo.
2 Thị trường tiêu thụ: Liên minh Châu Âu (EU):
Nhu cầu tôm trên thị trường EU đã đẩy kim ngạch nhập khẩu tăng trưởng mạnh trong năm nay, bất chấp tình trạng khủng hoảng tài chính tại một số quốc gia thành viên Đồng Euro mạnh lên so với USD trong những tháng gần đây là yếu tố tích cực thúc đẩy người tiêu dùng EU tăng chi tiêu Các sản phẩm tôm từ châu Á và Hoa Kỳ Latin đều được hưởng lợi
từ yếu tố trên Trong quý 1/2011, kim ngạch nhập khẩu tôm đông lạnh của
EU từ các nước ngoài EU tăng 19,1% về lượng và 42,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2010 Tổng lượng nhập khẩu đạt 103.972 tấn, trị giá 515,5 triệu EUR, tương đương 736 triệu USD Sự tăng giá trị mạnh các mặt hàng tôm nhập khẩu cho thấy giá tôm trên thị trường quốc tế hiện duy trì
ở mức cao Đến cuối tháng 6, tôm vẫn giữ giá cao chủ yếu do nguồn cung thiếu hụt từ các nước châu Á và nhu cầu mạnh tại các thị trường
Trang 8lớn Kim ngạch nhập khẩu tôm của các thị trường lớn thuộc EU, trừ Pháp
và Đan Mạch, đều chịu ảnh hưởng mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính hiện tại Tuy vậy, kim ngạch nhập khẩu tôm của Tây Ban Nha vẫn ở mức cao, tăng 44% so với quý 1/2010 Kim ngạch nhập khẩu tôm đông lạnh tăng 43%, tôm chế biến tăng gần gấp đôi về lượng Thị trường Anh cũng tăng trưởng mạnh nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu tôm đông lạnh tăng 19%, kim ngạch nhập khẩu tôm chế biến tăng cao hơn Kim ngạch nhập khẩu tôm của Đức và Ý cũng lần lượt tăng 6,7% và 8% Kim ngạch nhập khẩu tôm của Pháp và Đan Mạch giảm nhẹ về lượng nhưng tăng mạnh
- Những yêu cầu có liên quan của luật thực phẩm , hoặc
- Những điều kiện kèm theo đã được Cộng đồng Châu Âu thừa nhận ít nhất là tương đương, hoặc
- Khi có một thoả thuận đặc biệt giữa Cộng đồng Châu Âu và
nước xuất khẩu, với các yêu cầu đã bao hàm trong đó
Trách nhiệm của các nhà nhập khẩu thực phẩm (Điều 19 của Qui định (EC) số 178/2002)
Nếu một doanh nghiêp thực phẩm bị coi là hoặc có lí do để tin rằng một loại thực phẩm đã nhập khẩu không tuân thủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm, người ta sẽ tiến hành ngay lập tức các thủ tục để rút tên loại thực phẩm nghi vấn ra khỏi thị trường mà thực phẩm đã thoát khỏi sự kiểm soát trực tiếp của doanh nghiệp thực phẩm ban đầu và thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền về việc này
Trang 93 Tổng quan về Công ty Nha Trang Seafoods:
3.1 Giới thiệu chung:
- Công ty Cổ Phần Nha Trang Seafoods được thành lập vào ngày
10/11/1976 và chuyển sang Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods vào ngày 06/08/2004
- Trụ sở chính: Số 58 B đường Hai Tháng Tư - phường Vĩnh Hải -
thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa
- Khai thác nước khoáng nóng Khai thác bùn khoáng
- Sản xuất và kinh doanh nuớc đá cây
Sản phẩm chính : Tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh; các loại hải sản khô và tẩm gia vị
Trang 103.5 Phương châm hoạt động:
- Chính sách chất lượng ưu tiên hàng đầu
- Liên tục áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ACC,HACCP, GMP, ISO 9001-2000, BRC Nổi tiếng về chất lượng, Nha Trang Seafoods luôn khẳng định thương hiệu,
uy tín với khách hàng và ngày càng mở rộng thị trường xuất khẩu Thị trường xuất khẩu chính: EU
- Trong quá trình hoạt động và phát triển, công ty đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng một Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1996), hai Huân chương Lao động hạng Nhì (năm 1985, 1994) và một Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1981), được Bộ Thương mại tặng danh hiệu đơn vị xuất khẩu uy tín liên tục từ năm 2004 đến nay
- Sản phẩm xuất khẩu chính : Các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh;
các loại hải sản khô và tẩm gia vị; cụ thể :
Tôm sú, tôm thẻ, tôm sắt: HOSO, HLSO, PTO, PTO Butterfly,Round Cut, PTO Cooked, PTO Cocktail Sauce, PD, PD Cooked,…
Cá Rô phi, Cá ngừ đại dương, cá ngừ sọc dưa, cá thu, cá cờ kiếm, cá cờ gòn, cá sơn la, cá dấm trắng, cá gáy, cá hồng, cá mú,
cá mó và các loại cá khác với dạng sản phẩm: Nguyên con, Fillet,Loin, Portion, Steak, Cube, xông CO,…
Trang 11 Ghẹ : Nguyên con, Mảnh, Thịt sống, Thịt chín, Thịt nhồi mai, thịt bọc càng ghẹ, Thịt chín thanh trùng,…
Mực : Mực nang nguyên con làm sạch, mực nang Sashimi, mực nang Sushi, mực ống cắt khoanh trụng, mực ống cắt khoanh tươi, mực ống tube,…
Bạch tuộc : Nguyên con làm sạch, Cắt khúc sống và chín
Hải sản khô, tẩm gia vị : Ruốc khô, mực khô còn da và lột da, mực tẩm; cá các loại khô và tẩm gia vị (cá mai, bò da, liệt chỉ, sơn thóc, )
3.6 Thành tựu:
- Năm 2009 cả nước đã xuất khẩu được 1,15 triệu tấn sản phẩm thủy sản, đạt giá trị 4,04 tỷ USD chiếm 7,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Trong đó, tôm và cá tra, cá basa vẫn là sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với giá trị tôm là 1,59 tỷ USD chiếm 39,26%
và cá tra, cá ba sa là 1,28 tỷ USD chiếm 31,65%
- Đối với công ty CP Nha Trang Seafoods F17, một công ty đã có hơn 30 năm hoạt động trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản, đứng vị trí thứ
11 trong bảng xếp hạng các doanh nghiệp xuất khẩu tôm đông lạnh Việt Nam [9], với sản phẩm chủ yếu là tôm thẻ đông lạnh, chiếm 80-90% tổng sản lượng xuất khẩu của công ty, tương ứng hơn 90% giá trị xuất khẩu giai đoạn 2005-2009 Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ, EU, Nhật, Hàn Quốc
- Đặc biệt, trong năm 2008-2009, sản lượng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu của công ty chiếm trên 50% tổng sản lượng tôm thẻ Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Mỹ, và chiếm 20% tổng sản lượng tôm thẻ Việt Nam xuất khẩu vào thị trường thế giới
Trang 124 Tổng quan về Truy xuất nguồn gốc:
4.1 Khái niệm truy xuất nguồn gốc:
- Theo Codex Alimwntarius: “Truy xuất nguồn gốc: là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối.”
- Theo Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12: “Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm.”
- Theo Thông Tư 74/2011/TT-BNNPTNT: “Truy xuất nguồn gốc: là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.”
- Theo quy định 178/2002/EC: Khả năng truy tìm xuyên suốt quá trình sản xuất, chế biến và phân phối theo thực phẩm, thức ăn cho động vật hoặc các chất dự kiến sử dụng, hoặc có khả năng hợp thành sản phẩm thực phẩm, thức ăn cho động vật
- Theo Liên minh Châu Âu: “ Truy xuất nguồn gốc là khả năng cho phép truy tìm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến, phân phối của một sản phẩm thực phẩm, một sản phẩm thức
ăn động vật, một động vật dùng để chế biến thực phẩm hoặc một chất được dùng để đưa vào, hoặc có thể được đưa vào một sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn cho
động vật.”
- Theo ISO 22005: “Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi sự chuyển dịch của thức ăn động vật hay thực phẩm qua các bước xác định của quá trình sản xuất, chế biến hoặc phân phối”
- Truy xuất nguồn gốc bao gồm việc đánh dấu và dò theo dấu Với việc đánh dấu thì các lô sản phẩm sẽ được mã hóa và ghi lại từ khâu nguyên liệu cho đến tay người tiêu dùng Tất cả các thông tin liên quan đến sản phẩm như: nguồn nguyên liệu, nơi thu hoạch, chế biến và các thông tin khác đều phải ghi rõ trên bao bì sản
Trang 13phẩm Với việc dò theo dấu thì ta sẽ tiến hành dò ngược trở lại từ sản phẩm đến nguyên liệu khi có yêu cầu của khách hàng.
4.2 Xuất xứ của truy xuất nguồn gốc:
Truy xuất nguồn gôc đã được sử dụng từ lâu đời và trong những lĩnh vực khác nhau, trong cuộc sống thường ngày cũng như trong sản xuất nông, lâm, thủy sản,…
Hệ thống truy xuất nguồn gốc đã được sử dụng trong nhiều năm qua trên thế giới trong một số các ngành khác như hàng không, ô tô và các ngành công nghiệp dược phẩm
Đối với các ngành công nghiệp, hệ thống truy xuất nguồn gốc đã trở thành một yêu cầu chinh đáng trong thương mại quốc tế Trong thời gian qua ba thập kỷ qua, trong xu hướng toàn cầu hóa cùng với những tiến bộ trong nuôi trồng và chế biến thủy sản thì hệ thống truy xuất nguồn gốc đã trở thành một mối quan tâm lớn khi tình trạng mất an toàn
vệ sinh thực phẩm đang là mối lo và hoang mang cho người tiêu dùng Các doanh nghiệp áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc như một sự đảm bảo về chất lượng cảu sản phẩm làm cho người tiêu dung tin tưởng hơn Trong xu thế hội nhập chung, việc ứng dụng truy xuất nguồn gốc là phổ biến trên toàn thế giới, tuy có sự gộp chung ở một số khu vực nhưng sự phân hóa nhiều nhất vẫn là công nghệ sử dụng
Ban đầu truy xuất nguồn gốc được thể hiện với các hình thức đơn giản nhất là trên giấy Năm 2002 với sự phát triển bung nổ trong phân tích dữ liệu điện tử, hệ thống truy xuất nguồn gốc dựa trên công nghệ thông tin phải được phát triển Yêu cầu tối thiểu cho hệ thống truy xuất nguồn gốc ở mỗi đơn vị được các cơ quan quản lí quốc tế đặt ra trước tiên là các sản phẩm phải được dán nhãn riêng biệt để cho phép nhận dạng Các phương pháp phổ biến nhất là dán nhãn sản phẩm với hệ
Trang 14thống mã số mã vạch trong đó EAN13 và mã số UCC12 được sử dụng nhiều nhất.Các mã số bao gồm các dạng định dạng, nhưng không thể đọc được băng cách bán lẻ.
Những phát triển mới nhất là việc sử dụng RFID( nhận dạng bằng tần số radio) Lợi thế của các thẻ này là dễ dàng để đọc Hệ thống theo dõi và dám sát truy xuất sử dụng hệ thống quản lí phần mềm, hệ thống mạng cùng với công nghệ RFID (•hip điện tử RFID, máy đọc, ghi dữ liệu) và hệ thống mã hóa cho phép nắm bắt và duy trì mọi thông tin về sản phẩm từ lúc bắt đầu nuôi cho đến khi tới tay người tiêu dùng (bao gồm tất cả các công đoạn: tạo giống, ươm, nuôi, chế biến, chuyên chở
và phân phối) Khi có bất kì vấn đề gì xảy ra đối với sản phẩm thì doanh nghiệp có thể truy xuất ngược lại để tìm ra nguyên nhân của vấn đề và đưa ra giải pháp xử lí kịp thời Đối với người tiêu dùng họ có thể biết được mọi thông tin về sản phẩm mình sử dụng như là nuôi ở đâu, điều kiện môi trường như thế nào, dùng thức ăn gì, v.v… và do đó tạo được tâm lí an toàn cho người tiêu dùng
4.3 Phân loại truy xuất nguồn gốc.
- Truy xuất nguồn gốc bên trong: Là các quá trình kinh doanh, dữ liệu độc quyền một công ty sử dụng trong phạm vi các hoạt động của mình
để thực hiện việc truy tìm nguồn gốc
- Truy xuất nguồn gốc bên ngoài: Là qua trình kinh doanh xảy ra giữa các đối tác thương mại và thông tin/ dữ liệu trao đổi truy tìm nguồn gốc
4.4 Đối tượng của truy xuất nguồn gốc.
- Tất cả các loại thực phẩm và các sản phẩm liên quan trong toàn bộ chuỗi thực phẩm từ ao nuôi đến nhà bán lẻ
- Thức ăn chăn nuôi và các nguyên liệu nông nghiệp khác cần dùng để sản xuất thực phẩm
Trang 15- Các vật liệu tiếp xúc với thực phẩm.
4.5 Lợi ích:
- Nhờ hệ thống truy xuất nguồn gốc mà doanh nghiệp có thể quản lý tốt chất lượng sản phẩm, từ khâu nuôi trồng, chế biến cho đến quá trình vận chuyển và phân phối
- Dễ dàng phát hiện và xử lý nếu có sự cố xảy ra: doanh nghiệp có thể biết ngay sự cố phát sinh ở khâu nào và từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời Đồng thời cải tiến hệ thống để phòng tránh sự cố tương tương tự trong tương lai trong tương lai
- Đảm bảo sự thu hồi nhanh chóng sản phẩm, vì vậy bảo vệ được người tiêu dùng
- Giảm thiểu tác động của việc thu hồi sản phẩm bằng cách giới hạn phạm vi sản phẩm có liên quan
- Giúp khách hàng tin tưởng hơn vào hơn vào chất lượng và an toàn
vệ sinh đối với sản phẩm của Doanh nghiệp, qua đó nâng cao uy tín trên thương trường
Trang 164.6 Sự bắt buộc Truy xuất nguồn gốc:
- Truy xuất nguồn gốc đáp ứng yêu cầu của một số thị trường
- Tác động của các hàng rào kỹ thuật
- Truy xuất nguồn gốc để chống gian lận thương mại
- Truy xuất nguồn gốc để đảm bảo an toàn vệ sinh nông thủy sản
- Truy xuất nguồn gốc để hội nhập sâu hơn trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay
- Truy xuất nguồn gốc đáp ứng được yêu cầu quản lý chung của
ngành (cơ sở pháp lý)
4.7 Sự cần thiết của hệ thống Truy xuất nguồn gốc:
4.7.1.Đối với nhà sản xuất (nuôi trồng/chăn nuôi)
• Có khả năng điều chỉnh nguyên liệu
• Thông tin phản hồi tốt hơn từ các khách hàng trunggian
và từ các khâu xuôi dòng trong chuỗi
• Sự chứng minh bằng tài liệu rằng “không sai lỗi”
• Có khả năng truy xuất ngược về nguồn sai lỗi, mổxẻ thu hồi sản phẩm nếu có vấn đề xảy ra
• Thông tin sản phẩm tạo nên sự trung thành của khác hàng
• Sự chứng minh bằng tài liệu rằng "không sai lỗi“
• Có khả năng truy xuất ngược về nguồn sai lỗi, mổ xẻ thu hồi sản phẩm nếu có vấn đề xảy ra
Trang 174.7.3.Khâu bán lẻ
• Tăng tính an toàn đối với nhà cung cấp
• Chứng nhận nhà phân phối và có khả năng thực hiện phân quyền kiểm soát chất lượng
• Sự chứng minh bằng tài liệu về thành phần và phụ gia trong toàn bộ chuỗi
• Sản phẩm sinh thái
• Sản phẩm tuân thủ tiêu chí đạo đức
4.7.5.Chính Phủ
- Kiểm soát tốt hơn hàng hóa và hạn ngạch
- Kiểm soát tốt hơn hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Chuẩn bị tốt hơn cho chính sách ngăn chặn và thu hồi
- Hỗ trợ bảo hộ ngành, giảm nguy cơ “con sâu bỏ rầu nồi canh” -
một vụ việc xấu xảy làm thiệt hại toàn bộ
- Sự chứng minh bằng tài liệu về các đặc tính (nguồn gốc) cần
thiết để tính thuế và nghĩa vụ
- Sự chứng minh bằng tài liệu tại các điểm xuất khẩu
4.8 Mục tiêu của một hệ thống truy xuất nguồn gốc:
Một hệ thống truy xuất nguồn gốc khi được áp dụng cần phải đạt được những yêu cầu sau:
Trang 18- Đáp ứng những yêu cầu về luật lệ, quy định, chính sách về an toàn thực phẩm
- Có khả năng xác định chính xác lịch sử sản xuất sản phẩm
- Thuận tiện trong triệu hồi sản phẩm bị sự cố
- Thực hiện đúng theo nguyên tắc “ một bước trước, một bước sau”
- Truy xuất nguồn gốc được áp dụng nhằm hỗ trợ cho mục tiêu cuối cùng là an toàn chất lượng sản phẩm
- Dễ dàng tiếp cận với những thông tin cơ bản của một sản phẩm
- Xác định được trách nhiệm của cơ sở sản xuất cung ứng trong chuỗi
- Có tính khả thi và hiệu quả đối với từng doanh nghiệp khác nhau, tùy vào từng điều kiện của doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp phù hợp
- Giúp cải thiện hiệu quả năng suất và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Dễ dàng truy xuất và những thông tin phải đáng tin cậy để cung cấp cho khách hàng khi cần thiết vì vậy các thông tin phải được mã hóa
4.9 Phạm vi truy xuất nguồn gốc:
- Áp dụng cho sản phẩm Tôm thẻ chân trắng nguyên con đông block tại Công ty Nha Trang SeaFoods xuất khẩu sang thị trường Châu Âu.
- Thực hành truy tìm nguồn gốc từ con giống tới siêu thị bán lẻ hay nhà khai thác dịch vụ thực phẩm (nghĩa là truy tìm nguồn gốc bên ngoài)
- Áp dụng cho mọi cấp độ sản phẩm và công ten nơ vận chuyển, bao gồm cả palet, thùng và các vật phẩm tiêu dùng
Trang 19B NỘI DUNG:
I Các yêu cầu của thị trường xuất khẩu:
Các qui định, tiêu chuẩn về nhập khẩu thủy hải sảnvào EU:
-
https://ec.europa.eu/food/sites/food/files/animals/docs/bips_special-import-conditions_list.pdf (Special Import Conditions for the importation
of products of animal origin into the European Union)
- cond-fish_en.pdf (EU import conditions for seafood and other fishery products)
https://ec.europa.eu/food/sites/food/files/safety/docs/ia_trade_import-II Các qui định về quản lí chất lượng thanh long xuất khẩu
ở Việt Nam:
Các qui định, tiêu chuẩn về chất lượng tôm thẻ chân trắng xuất khẩu:
- Quyết định 4835/QĐ-BNH-TCTS năm 2015 về hướng dẫn áp dụng VietGap đối với nuôi thương phẩm tôm chân trắng, tôm sú
do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Chỉ thị 1415/CT-BNN-NTTS nam 2008 về tăng cường quản lý chât lượng tôm sú, tôm thẻ giống và điều kiện nuôi tôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Trang 20III Chuỗi cung ứng Tôm thẻ chân trắng nguyên con đông
block xuất khẩu của Công ty Nha Trang SeaFoods:
1 Giới Thiệu Về Chuỗi Sản Xuất Cung Ứng Sản Phẩm Cần Truy Xuất Nguồn Gốc:
1.1.
Tên sản phẩm:
- Tôm thẻ chân trắng nguyên con đông block
Trang 211.2 Phạm vi áp dụng của hệ thống:
a. Phạm vi áp dụng
Hệ thống truy xuất nguồn gốc này được thiết lập cho chuỗi cung
ứng tôm thẻ chân trắng đông block tại Công ty Nha Trang
SeaFoods
b. Mục tiêu
cụ hỗ trợChất
lượng
• Thẩm tra và kiểm soát khiếu nại liên quan đến xuất xứ, nguồn gốc của một sản phẩm
• Xác định nguyên nhân gây mất ổn định về chất lượng và thực hiện hành động sữa chữa
• Xác định lô hang
• Kiểm soát chất lượng
• Thông số nội bộ và ngược dòng
• Các phương pháp phân tích nguy cơ và dạng thất bại
• Hệ thống chứng nhận của bên thứ 3
Trang 22• Hỗ trợ kiểm soát nhãn hang hóa
• Hệ thống kiểm soát của bên thứ 3
• Lấy mẫu có hệ thống
• Cở sở dữ liệu của từng dây chuyền
Tiếp thị
và
thương
mại
• Bảo vệ thương hiệu
• Xây dựng, duy trì mối quan hệ mật thiết giữa nhà sản xuất với khách hang
• Cung cấp thông tin về sản phẩm cho người sử dụng
• Cải tiến dịch vụ khách hang
• Bộ phận quản lý khủng khoảng
2 Phân tích hệ thống truy xuất nguồn gốc:
CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TÔM THẺ
CHÂN TRẮNG NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH CÔNG TY NHA TRANG SEAFOODS
Trang 23HÌnh 2.1 Quy trình truy xuất tại công ty
Với quy trình truy xuất trên ta thấy tại các tác nhân kế liền nhau có
sự liên kết theo hai chiều xuôi và chiều ngược Điều này thể hiện sự trao đổi thông tin qua lại giữa các bên với nhau Vì vậy, để tìm hiểu việc truy xuất tại công ty, điều đầu tiên là phải nắm sự dịch chuyển của các thông
Trang 24tin cần thiết để truy xuất theo chiều xuôi tức là chiều đi từ nguyên liệu cho đến thành phẩm để xuất khẩu
Thông qua việc tìm hiểu này, ta sẽ xác định được phương pháp mà công
ty đang áp dụng để truy xuất nguồn gốc sản phẩm dựa theo quá trình ghi nhận và lưu trữ hồ sơ.
2.1.
Theo chiều xuôi:
2.1.1.1 Đại lý cung cấp thuốc chữa bệnh:
Các đại lý cung cấp các loại thuốc chữa bệnh cho tôm phải có những hiểu biết về quy định hiện hành, phải cam kết không cung cấp thuốc chữa bệnh cho tôm có chứa các chất kháng sinh cấm hoặc hóa chất cấm nằm trong danh mục quy định Các đại lý là người có thể tư vấn cho người nuôi về cách sử dụng, liều lượng và khuyến khích họ sử dụng các loại thuốc khác có hiệu quả điều trị cao mà không nhất thiết phải dùng kháng sinh Các đại lý phải có ghi chép rõ ràng về số lượng, tên loại thuốc đã bán cho người nuôi nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra sau này
2.1.1.2 Trung tâm con giống:
Trung tâm con giống phải có giấy phép hoạt động, có chứng nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền Trung tâm phải cho ra những con giống tốt, khoẻ, an toàn, không bệnh tật, không bị nhiễm kháng sinh, không bị nhiễm vi sinh vật Trung tâm khi hoạt động cần có nhật ký ghi chép về tình trạng con giống, thời điểm, liều lượng và loại thuốc dùng để chữa bệnh cho tôm giống
2.1.1.3 Đại lý cung cấp thức ăn:
Hiện nay, hầu như các chủ nuôi đều có thể tự sản xuất thức ăn cho tôm, họ chỉ cần mua nguyên liệu rồi phối trộn theo tỷ lệ biết trước nhằm giảm bớt chi phí cho ăn Các đại lý cung cấp các thành phần để