Chính vì các lý do trên nên em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý vật tư thiết bị cho trung tâm Viễn thông Phú Lương” làm đồ án tốt nghiệp của mình, nhằm hy vọng phần mềm đem lạ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm viễn thông 81.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của phòng ban 8
1.3 Mục đích yêu cầu bài toán 10
1.3.1 Mục đích 10
1.3.2 Yêu cầu 10
1.4 Nội dung phương pháp thực hiện 10
1.5 Nghiệp vụ quản lý vật tư, thiết bị hiện tại 11
1.6 Một số mẫu biểu của trung tâm 12
1.7 Danh sách thiết bị vật tư tại trung tâm viễn thông 16
1.8 Hiện trạng và giải pháp khắc phục 18
1.8.1 Hiện trạng 18
1.8.2 Giải pháp khắc phục 18
2.1 Microsoft visual studio 2012 20
2.1.1 Giới thiệu 20
2.1.2 Lợi ích 20
2.2.1 Giới thiệu về ASP.NET 21
2.2.2 Ưu nhược điểm của ASP.NET 24
2.2.3 Kiến trúc của NET 25
2.2.4 Khác biệt giữa Asp.Net và Asp 26
2.2.5 Tìm hiểu về mô hình MVC 27
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 28
2.3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu 28
2.3.2 SQL Server 2012 Express 30
3.1 Các dữ liệu cần quản lý của chương trình 38
3.1.1 Các dữ liệu đầu vào 38
3.1.2 Các dữ liệu đầu ra 38
3.2 Xác định yêu cầu nghiệp vụ của trung tâm 38
3.2.1 Xác định yêu cầu của nhân viên nhập vật tư 38
3.2.2 Xác định yêu cầu của nhân viên xuất vật tư 38
Trang 23.2.3 Xác định yêu cầu của nhân viên quản lý kho 383.2.4 Xác định yêu cầu của người quản trị 38
3.3 Sơ đồ dữ liệu 39
3.3.1 Sơ đồ phân rã chức năng39
3.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD 41
3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 43
3.4 Xây dựng các bảng cơ sở dữ liệu 46
4.2 Giao diện chính của hệ thống 49
4.3 Chức năng quản lý danh mục 50
4.4 Chức năng quản lý nhập xuất 54
4.5 Chức năng báo cáo 56
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 61
Trang 3Hình 3.2 Sơ đồ DFD mức khung cảnh 41
Hình 3.3 Sơ đồ DFD mức đỉnh 42
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “Nhập vật tư” 43Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “Xuất vật tư” 44Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “Báo cáo” 45Hình 4.1 Chức năng đăng nhập hệ thống 48
Hình 4.2 Giao diện chính hệ thống49
Hình 4.3 Chức năng quản lý danh mục 50
Hình 4.4 Chức năng cập nhật đơn vị tính 50
Hình 4.5 Chức năng cập nhật nhà cung cấp 51
Hình 4.6 Chức năng cập nhật nhân viên 51
Hình 4.7 Chức năng cập nhật phân loại 52
Hình 4.8 Chức năng cập nhật trang thiết bị vật tư 53
Hình 4.9 Chức năng tạo phiếu nhập 54
Hình 4.10 Chức năng chi tiết nhập54
Hình 4.11 Chức năng tạo phiếu xuất 55
Hình 4.12 Chức năng chi tiết phiếu xuất 55
Hình 4.13 Chức năng báo cáo nhập 56
Hình 4.14 Chức năng báo cáo xuất 57
Hình 4.15 Chức năng báo cáo tồn 58
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Hải Minh, thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Với sự chỉ bảo của thầy, em đã có những định hướng tốt trong việc triển khai và thực hiện các yêu cầu trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy bảo và giúp đỡ của các thầy giáo, thầy giáo Khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Thái Nguyên đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản nhất để em
có thể hoàn thành tốt báo cáo đồ án tốt nghiệp này
Xin cảm ơn tới những người thân trong gia đình quan tâm, động viên em trong suốt quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp Do khả năng và thời gian hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót, Rất mong được sự chỉ bảo của thầy cô
Cuối cùng em xin gửi tới các thầy, các cô, cùng toàn thể các bạn lời chúc tốt đẹp nhất, sức khỏe, thịnh vượng và phát triển
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Phúc
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án này là công trình tổng hợp và nghiên cứu của cá nhân em, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức dưới sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo TS.Nguyễn Hải Minh Trong đồ án có sử dụng một số
tài liệu tham khảo như đã nêu trong phần tài liệu tham khảo
Thái Nguyên, ngày…tháng…năm……
Sinh viên
Phúc
Lâm Văn Phúc
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Quản lý vật tư thiết bị là một trong những việc quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của trung tâm viễn thông Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản lý phải có thông tin chính xác nắm bắt thông tin kịp thời về vật tư tại đơn vị của mình…, từ đó đưa ra các kế hoạch, quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, để nhằm giảm chi phí, giảm thất thoát, nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm viễn thông, và có nhiều cơ hội phát triển
Để làm được điều này, việc ứng dụng Tin học hóa vào vấn đề quản lý là rất cần thiết Trước đây khi chưa có phần mềm công việc quản lý đều gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi phải có một lượng nhân lực lớn mà hiệu quả không cao, khi ta muốn tìm kiếm tra cứu thông tin thì rất mất nhiều thời gian, vì tất cả đều thông qua giấy tờ Giờ đây nhờ có các phần mềm quản lý, tin học hóa được thao tác thủ công
mà việc làm việc ở các trung tâm viễn thông trở nên thuận lợi hơn vì chúng ta sẽ không phải thấy một phòng tủ đầy hồ sơ chứng từ hóa đơn, các cặp tài liệu có nhãn chúng ta có thể làm trong chốc lát có khi chỉ mất vài giây truy cập thông tin
Trung tâm viễn thông Phú Lương là trung tâm chuyên cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin mà phần lớn công việc quản lý vật tư trong công
ty đều thao tác thủ công
Chính vì các lý do trên nên em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý
vật tư thiết bị cho trung tâm Viễn thông Phú Lương” làm đồ án tốt nghiệp của
mình, nhằm hy vọng phần mềm đem lại hiệu quả tốt trong công việc quản lý vật tư
Thực tập tốt nghiệp là cơ hội cho em được tiếp xúc thực tế, áp dụng, tổng hợp lại những kiến thức mà mình đã học được, đồng thời rút ra được những kinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp của mình
Trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình
Trang 9của thầy Nguyễn Hải Minh cùng các cô chú, anh chị của trung tâm đã giúp đỡ em hoàn thành tốt thực tập này một cách thuận lợi và gặt hái được một số kết quả khả quan, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của các Thầy Cô trong khoa Công nghệ thông tin - Trường đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên, đã tận tình dạy dỗ chỉ bảo em trong suốt hơn 4 năm học và nghiên cứu vừa qua; xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho con được học tập để có ngày hôm nay; cảm ơn tất cả các bạn trong lớp đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được cũng không thể tránh được những thiếu sót và hạn chế của đồ án, rất mong nhận được góp ý của Thầy Cô và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG PHÚ LƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm viễn thông
Tên đầy đủ: Viễn thông Phú Lương
Trụ sở: Địa chỉ: Đường Dương Tự Minh, TT Đu, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 3874 262
Giám đốc Trung tâm: Nguyễn Văn Tiệm
(VNPT) là Tập đoàn số 1 quốc gia về lĩnh vực Bưu chính – Viễn Thông –Công nghệ thông tin, được thành lập theo quyết định số 265/QĐ – TTg ngày 17/11/2006, của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam – VNPT, tiền thân là Bưu điện Việt Nam, kế thừa truyền thống anh hùng của các thế hệ đi trước; một lòng trung thành, dũng cảm, tận tụy với Đảng với Tổ quốc; nguyện đem mọi sức lực, trí tuệ xây dựng đất nước, phục vụ nhân dân.Tập đoàn BC - VT Việt Nam là một tổ hợp kinh tế bao gồm các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, đa sở hữu, trong đó, Nhà Nước giữ vai trò chủ đạo; kinh doanh đa lĩnh vực và lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tin học đóng vai trò nòng cốt Viễn Thông Phú Lương là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Viễn thông Thái Nguyên (VNPT Thái Nguyên) đảm nhận cung cấp các dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Phú Lương.Một số sản phẩm và dịch vụ chính:
- Dịch vụ điện thoại cố định và các dịch vụ gia tăng trên mạng cố định
- Dịch vụ điện thoại di động VinaPhone, điện thoại cố định không dây Gphone
- Dịch vụ Internet VNN (1260, 1268, 1269, MegaVNN)
- Dịch vụ thuê kênh riêng, truyền số liệu
- Tư vấn, thiết kế, thực hiện và bảo trì chuyên ngành viễn thông tin học,các
Trang 11sản phẩm và dịch vụ tin học, giải pháp tích hợp.
1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của phòng ban
Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Phú Lương gồm: 8 Phòng, Ban chức năng (Trong đó, có 6 Phòng và 1 Ban) và 07 Trung tâm trực thuộc Hiện nay, Viễn thông Phú Lương có tổng số 25 CBCNV, Phòng kinh doanh
Phòng Kinh doanh là đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc Viễn thông Phú Lương, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông - công nghệ thông tin, cụ thể như sau:
- Tổ chức, quản lý kinh doanh và diều hành kênh bán hàng, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin – truyền thông – viễn thông giá trị gia tăng trên địa bàn thành huyện Phú Lương
- Tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng, chăm sóc khách hàng, truyền thông, quảng cáo, duy trì và phát triển thương hiệu theo chiến lược kinh doanh của Viễn thông Phú Lương;
- Tổ chức xây dựng và quản lý thông tin dữ liệu về khách hàng của Viễn thông Phú Lương
- Tổ chức phối hợp các đơn vị có liên quan của Viễn thông Phú Lương và các đối tác bên ngoài trong việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin – truyền thông – viễn thông giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu của thị trường, khách hàng;
- Tổ chức quản lý và thực hiện nghiệp vụ giá cước, tính cước theo quy định; thanh toán cước phí sử dụng dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin – truyền thông – viễn thông giá trị gia tăng; thu nợ cước phí
- Kinh doanh, cung ứng, đại lý các loại vật tư, trang thiết bị chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ yêu cầu phát triển mạng lưới của Viễn thông Phú Lương và nhu cầu của xã hội
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông, cho thuê văn phòng
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông Phú
Trang 12Lương cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
1.3 Mục đích yêu cầu bài toán.
tư, đưa ra báo cáo chi tiết lượng hàng tồn kho cho giám đốc trung tâm
Mục tiêu chính của phần mềm
Quản lý vật tư vật tư theo một qui trình xuyên suốt từ khâu nhập, xuất vật tư thiết bị cho đến khâu thống kê báo cáo và đánh giá tình hình tồn kho, và luôn đưa
ra được cập nhập mới nhất để thuận tiện cho viêc kinh doanh
Cân đối được lượng vật tư thiết bị tồn kho với kế hoạch sản xuất nhằm đưa ra quyết định kịp thời chính xác phục vụ cho hoạt động lắp đặt và kinh doanh
Báo cáo thống kê và truy vấn dễ dàng theo tất cả các chỉ tiêu có trong cơ sở dữ liệu
Trang 13Kiểm soát được lượng hàng tồn kho để có giải pháp chiến lược kịp thời.Giao diện phải thân thiện, dễ sử dụng cho người dùng.
Giảm thiểu được thời gian và công sức quản lý, các phát sinh nhập xuất tồn kho, tăng độ chính xác trong thống kê
Phân quyền của người truy cập và chức năng chi tiết
1.4 Nội dung phương pháp thực hiện.
Khảo sát nghiệp vụ thực tế tại trung tâm viễn thông, kết hợp nghiên cứu lý thuyết, xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế bài toán
Lựa chọn công cụ cài đặt, xây dựng các modul của chương trình
Ngôn ngữ sử dụng: ASP.NET
Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2012 Express
Lập trình trên Windown
Cài đặt và chạy thử chương trình
1.5 Nghiệp vụ quản lý vật tư, thiết bị hiện tại.
Các bộ phận nhân sự trong trung tâm có các nhiệm vụ sau:
Giám đốc công ty có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng, điều hành trung tâm, tìm ra hướng đi, cơ hội phát triển mới của trung tâm
Nhân viên trực thuộc bộ phận quản lý thiết bị vật tư gồm có:
Nhân viên nhập vật tư, thiết bị
Nhận yêu cầu nhập thêm vật tư, thiết bị đã được phê duyệt của lãnh đạo để tiến hành nhập Họ viết phiếu nhập kho cho số vật tư được yêu cầu, sau đó cập nhập vào sổ chi tiết nhập vật tư, liệt kê chi tiết chứng từ nhập vật tư Số vật tư vừa mới được nhập vào kho phải được qua kiểm tra chất lượng, công việc này do nhân viên kỹ thuật đảm nhiệm Sau đó, nhân viên báo cáo về tình hình thiết bị vật tư nhập về
Nhân viên xuất vật tư
Nhân viên xuất vật tư theo yêu cầu xin được cấp phát vật tư của các đơn vị,
Trang 14tiến hành xuất vật tư Tất cả các vật tư xuất ra đều có phiếu xuất, sau đó họ cập nhập vào sổ chi tiết xuất vật tư, báo cáo về các chứng từ liên quan đến vật tư đã xuất.
Nhân viên kỹ thuật
Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng các thiết bị Đối với vật tư không còn khả năng sử dụng, hay bị hư hỏng thì sẽ được lên kế hoạch thanh lý hoặc bảo trì, bảo dưỡng
Nhân viên quản lý kho có nhiệm vụ ghi chép tất cả các thông tin liên quan đến vật tư Họ tiến hành kiểm kê tổng số vật tư có trong kho Nhân viên kho ghi thông tin vật tư vào sổ vật tư, quản lý số lượng hàng tồn kho, đưa ra báo cáo thống
kê tổng hợp về thiết bị vật tư còn tồn trong kho (báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm, hoặc báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo) Đồng thời nhân viên quản lý kho phải cân đối vật tư trong kho với vật tư nhập, xuất
Nhân viên quản lý vật tư phải giữ các phiếu nhập, xuất, phiếu thu, phiếu chi và các giấy tờ liên quan đến vấn đồ án chính cho công việc bảo trì, sửa chữa hay thay mới, thanh lý vật tư… Đồng thời nhân viên quản lý vật tư phải có báo cáo chi tiết tất cả các công việc lên ban lãnh đạo, thống kê báo cáo thiết bị vật tư tồn, cân đối giữa vật tư tồn và xuất kho với tổng số vật tư có trong kho trước đó
Thiết bị vật tư mới về được nhập vào kho vật tư của Trung tâm bằng phiếu nhập kho Bộ phận quản lý kho căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi vào sổ chi tiết nhập Nhân viên kho sẽ tiến hành cập nhập thông tin về vật tư vào sổ chi tiết cho từng loại thiết bị vật tư và tiến hành phân loại
Thiết bị sau khi nhập vào kho, tùy theo yêu cầu mà thủ kho sẽ làm thủ tục xuất kho cho các đơn vị theo Phiếu xuất kho Mỗi loại thiết bị nhập, xuất kho đều được thủ kho quản lý bằng thẻ kho và ghi chép vào sổ chi tiết (sổ kho) Sau đó căn
cứ vào số thiết bị vật tư ban đầu và số thiết bị vật tư đã xuất để có thể xác định được lượng hàng còn tồn trong kho
Trang 15 Vật tư được đưa ra sử dụng và vật tư còn tồn trong kho trung tâm luôn luôn phải có kế hoạch quản lý tình trạng vật tư để kịp thời xử lý Quá trình quản lý này được chia ra các phần sau: Quản lý tình trạng vật tư có tại kho; tiến hành kiểm tra tình trạng vật tư hàng tháng, hàng quý, hàng năm Sau khi kiểm tra phải có báo cáo tình trạng vật tư để lên kế hoạch thu hồi, bảo trì, sửa chữa hoặc thanh lý hay nhập mới vật tư.
1.6 Một số mẫu biểu của trung tâm
Trang 191.7 Danh sách thiết bị vật tư tại trung tâm viễn thông
Phân loại thiết bị vật tư tại trung tâm viễn thông
Danh sách chi tiết các vật tư thiêt bị
Trang 205 Rệp nối quang,Co nhiệt -
Trang 21-29 Mũ bảo hiểm lao động Chiếc Bảo hộ lao
động
Trang 22-1.8 Hiện trạng và giải pháp khắc phục.
1.8.1 Hiện trạng.
Hiện tại các công việc của trung tâm đều quản lý bằng phương pháp thủ công thô sơ Tất cả các thao tác nhập xuất thiết bị vật tư, liên quan đến dữ liệu đều được nhân viên kho thu thập và thống kê trên giấy tờ, chính vì thế các loại giấy tờ,
hồ sơ liên quan ngày càng gia tăng rất nhiều, đồng thời do sự phát triển của trung tâm nên số lượng thiết bị vật tư nhập và xuất ngày càng gia tăng, khối lượng công việc lớn và tính chất công việc phức tạp, do đó tạo nên sự khó khăn cho công tác quản lý rất nhiều
Công việc quản lý bằng thủ công tạo rất nhiều khó khăn và áp lực, đòi hỏi phải giải quyết khối lượng công việc lớn mà cũng không thể tránh khỏi những nhầm lẫn, đồng thời với số lượng công việc như vậy phương pháp thủ công đòi hỏi mất rất nhiều thời gián để giải quyết Việc lưu trữ thông tin thiết bị vật tư bằng giấy tờ ngày càng nhiều làm cho tủ sổ sách ngày càng gia tăng lên
Nếu người dùng muốn tìm kiếm thông tin có liên quan đến thiết bị vật tư nào
đó hiện có trong kho thì lại phải tra cứu rất nhiều cuốn sổ lưu trữ khác nhau trong tủ sổ sách kia mới tìm ra thông tin Muốn tìm thông tin về vật tư xuất, nhập và tồn kho thì lại mất rất nhiều thời gian tra cứu thông tin trên các phiếu nhập, xuất vật tư theo thời gian
Thao tác cân đối giữa nhập mới và xuất vật tư lại phải được nhân viên kho thực hiện thủ công Muốn làm được việc này nhân viên kho phải xem lại sổ sách ghi chi tiết việc nhập và xuất kho, từ đó xem lượng hàng tồn kho là bao nhiêu, hạn
sử dụng của vật tư đã hết chưa
Việc thống kê báo cáo cũng trở nên khó khăn vì mất nhiều thời gian lấy các thông tin từ các sổ ghi Nhân viên làm báo cáo phải tự tay sao chép thông tin từ sổ ghi chép vật tư, sổ ghi nhập, xuất …
Các hồ sơ giấy tờ lưu trữ thường hay bị hư hỏng, mất mát do điều kiện môi
Trang 23trường và do điều kiện ngoại cảnh, con người, vì thế khả năng mất mát thông tin là khó tránh khỏi.
1.8.2 Giải pháp khắc phục
Từ những tồn tại và khó khăn trên, đòi hỏi việc tin học hóa vấn đề quản lý
là hết sức cần thiết và quan trọng, cụ thể là xây dựng một phần mềm quản lý trên
hệ thống máy tính, cụ thể ở đây là chương trình “Quản lý vật tư thiết bị cho trung
tâm Viễn thông Phú Lương”.
Phần mềm xây dựng cần đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ quản
lý, và khắc phục được những tồn tại của hệ thống quản lý hiện tại mắc phải
Chương trình phần mềm phải dễ sử dụng, thao tác nhanh, giao diện thân thiện với người dùng
Phần mềm phải đáp ứng được các thao tác về dữ liệu như nhập mới, thêm, sửa, xóa, thống kê báo cáo
Phải đảm bảo được tính bảo mật thông tin ở mức cao nhất có thể Điều này thể hiện ở việc phân loại người dùng khi đăng nhập hệ thống, cấp quyền cho người truy cập hệ thống
Trang 24CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Microsoft visual studio 2012
2.1.1 Giới thiệu
Visual Studio 2012 Professional Edition là bộ công cụ dễ dùng giúp tăng tốc quá trình biến của ý tưởng ban đầu của nhà phát triển thành hiện thực Visual Studio 2012 Professional Edition được thiết kế để hỗ trợ các dự án phát triển nhắm đến nền tảng Web (bao gồm ASP.NET AJAX), Windows Vista, Windows Server
2012, hệ thống 2007 Microsoft Office, SQL Server 2012, cùng các thiết bị nền Windows Phone Số lượng nền tảng hệ thống mà các nhà phát triển phải nhắm đến
để đáp ứng nhu cầu thương trường đang ngày càng gia tăng rất nhanh Visual Studio 2012 Professional Edition cung cấp bộ công cụ tích hợp để đáp ứng mọi nhu cầu này thông qua việc cung cấp một tập hợp khổng lồ các chức năng có thể trong phiên bản Visual Studio 2012 Standard Edition
Các nhà phát triển hiện nay phải đối mặt với thách thức là sự đa dạng của các nền tảng hệ thống cùng các ứng dụng tự tạo đem lại giá trị trong kinh doanh Các bộ thiết kế và các tính năng ngôn ngữ tích hợp trong Visual Studio cho phép các nhà phát triển vừa xây dựng các ứng dụng liên kết cần thiết trong kinh doanh hiện nay vừa tận dụng môi trường NET Framework 4.5 để giảm thiểu thời gian phát triển
2.1.2 Lợi ích
Đem đến các ứng dụng hiệu quả cao
Liên kết các dữ liệu bạn cần, bất kể vị trí, cũng như xây dựng các ứng dụng kiểm soát dữ liệu bằng truy vấn Language Integrated Query (LINQ)
Xây dựng các ứng dụng người dùng hiệu quả
Phát triển các giải pháp tăng cường trải nghiệm người dùng cùng các khả năng của hệ thống 2007 Microsoft Office và Windows Vista®
Trang 25Tạo các ứng dụng web dễ dàng hơn với giao diện được thiết kế lại và khả năng hỗ trợ nhiều chuẩn
Tận dụng dữ liệu từ bất kì nguồn dữ liệu nào dễ dàng hơn với LINQ, một
bộ các thành phần bổ sung ngôn ngữ cho Visual Basic và Visual C#
Quản lý và xây dựng các ứng dụng hướng đến nhiều phiên bản của bộ NET Framework Trong lần sử dụng đầu tiên bạn có thể sử dụng một công cụ để làm việc trên các ứng dụng chạy trên nền NET Framework phiên bản 2.0, 3.0, 3.5 và 4.5
Đảm bảo độ chính xác của ứng dụng dễ dàng hơn với bộ kiểm tra đơn vị tích hợp trong Visual Studio 2012 Professional Edition
Khám phá toàn bộ sức mạnh của bộ NET Framework 4.5 với các công cụ tích hợp giúp đơn giản hóa việc xây dựng những trải nghiệm người dùng và các hệt hống liên kết thú vị
Xây dựng những trải nghiệm người dùng hấp dẫn với các bộ thiết kế tích hợp cho Windows Presentation Foundation Các trải nghiệm được xây dựng với WPF có thể hoạt động liên kết mạnh mẽ với Windows Forms
Tạo các ứng dụng liên kết sử dụng các bộ thiết kế hình ảnh mới choWindows Communications Foundation và Windows Workflow Foundation
Sử dụng môi trường phát triển chuyên nghiệp của Visual Studio để xây dựng các giải pháp dựa trên Microsoft Office đáng tin cậy, mở rộng được, cũng như dễ bảo trì (chỉ có trong phiên bản Visual Studio 2012 Professional Edition)
Tăng cường khả năng làm việc liên kết giữa các nhà phát triển và các nhà
Trang 26thiết kế để tạo ra những trải nghiệm người dùng phức tạp hơn
2.2 ASP.NET
2.2.1 Giới thiệu về ASP.NET
2.2.2.1 Tình hình trước khi ASP.NET ra đời
Trong lĩnh vực phát triển của công nghệ thông tin hiện nay, với sự phát triển liên tục và đa dạng nhất là phần mềm, các hệ điều hành, các môi trường phát triển, các ứng dụng liên tục ra đời Đôi khi do sự phát triển không đồng nhất và lợi ích khác nhau của các công ty phần mềm làm ảnh hưởng đến những người viết phần mềm
Sự ra đời của Java đã có sức mạnh đáng kể, nó hướng tới việc chạy ở những
hệ điều hành khác nhau, độc lập với bộ xử lý Tuy nhiên Java lại có những mặt hạn chế do vậy mà Microsoft đã dùng ASP để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java
Để lập trình Web người ta vẫn dùng CGI-Perl và gần đây là PHP có tốc độ nhanh hơn là Perl Ta có thể phát triển Perl trên Unix/Linux hay Microsoft, nhưng
có nhiều người không tích dùng do bản thân ngôn ngữ này có nhiều quy ước khác thường và Perl không được phát triển thống nhất, các công cụ được xây dựng cho Perl mạnh nhưng do nhiều nhóm phát triển nên người ta không khẳng định được tương lai của nó
Do đó mà Microsoft tạo ra ASP (Action Server Page).ASP có chứa các tag HTML vừa chứa các đoạn VBscrip, JavaScrip nằm lẫn lộn nhau Khi sử lý một trang ASP, nếu là một tag HTML thì sẽ được gắn thẳng tới Browse, còn nếu là các Scrip thì sẽ được chuyển thành các dòng HTML rồi gửi đi Ngoại trừ các Funtion
và các Sub thì vị trí các scrip khác là rất quan trọng
Tóm lại trong giới lập trình Microsoft thì việc lập trình trên Destop cho đến lập trình cho hệ phân tán hay trên web là không được nhịp nhàng cho lắm Để chuyển từ lập trình Client hay destop sang lập trình web là một chặng đường dài
2.2.1.2 Giới thiệu về ASP.NET
Asp.net là một nền tảng của lập trình ứng dụng web (web application
Trang 27framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft cho phép người lập trình web có thể tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và các dịch vụ web.
Lần đầu tiên đưa ra thị trường 2/2012 cùng với phiên bản 1.0 của Net Framwork là công nghệ nối tiếp của Microsoft ‘s Active Server Page (ASP), ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Page(CLR) cho phép người lập trình có thể viết mã với bất cứ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language, bên cạnh đó là phong cách lập trình được Microsoft đặt cho cái tên khá mới là “code behind” Đây là cách mà lập trình việc xây dựng các ứng dụng Windowns based thường sử dụng giao diện và lệnh được tách riêng
Tuy nhiên nếu bạn là người đã từng quen với lập trình ứng dụng web, thì đây chính là một sự đổi đời vì bạn đã được giải phóng khỏi những mớ lệnh HTML lộn xộn tới hoa cả mắt
Nó cũng cho phép ta chuyển một ứng dụng trước đây viết để chi chạy trên Windowns thành một ứng dụng chạy trên web một cách dễ dàng Ví dụ cho các lớp thư viện này là Webcontrol, HTMLcontrol,…
Sự xuất hiện của lập trình web làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên nền Web và Windown
2.2.1.3 Lịch sử ASP.NET
Đầu năm 1998 sau khi hoàn tất phiên bản Version 4 của IIS (Internet Information Server), các đôị ngũ lập trình ở Microsoft nhận thấy họ còn rất nhiều sáng kiến để kiện toàn IIS Họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trên nền tảng
ý tưởng đó và đặt tên là Next Gereration Windown Service (NGWS) Sau khi Visual Basic được trình làng 1998, dự án kế tiếp mang tên Visual Studio 7 được xác nhập vào NGWS Đội ngũ COM+/MTS góp vào một universal runtime cho tất
cả ngôn ngữ lập trình chung trong Visual Studio, và tham vọng của họ cung cấp cho các ngôn ngữ lập trình của các công ty khác dùng chung luôn
Đến tháng 11/2000 thì Microsoft phát hành phiên bản Beta đầu tiên của NET gồm 3 đĩa CD
Trang 28.NET mang dáng dấp của những sáng kiến đã được ứng dụng trước đây, có điều là NET góp nhặt những sáng kiến của người khác, kết hợp với sáng kiến của mình để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh từ bên trong ra bên ngoài
Từ khoảng cuối thập niên 90 ASP (Active Server Page) đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windowns
ASP đã thể hiện được ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản sử dụng hiệu quả các đối tượng Com: ADO (ActiveX Data Object) xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) làm việc với hệ thống tập tin
Đầu măn 2002 Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình web khá mới mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.NET
2.2.2 Ưu nhược điểm của ASP.NET
2.2.2.1 Ưu điểm của ASP.NET
ASP.NET cho phép bạn lựa chọn một trong những ngôn ngữ mà bạn yêu thích Visual Basic NET, J#, C#
Trang ASP.NET được phiên dịch trước thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu Trang ASP.NET biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả ASP.NẺT hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của NET, Framework, làm việc với XML, Webservice, truy cập csdl thông qua ADO.Net, …
ASPX và ASP có thể đồng thời hoạt động trong một ứng dụng
ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới “code behind” Tách code riêng và giao diện riêng nên dễ đọc, dễ quản lý và bảo mật
Kiến trúc lập trình giống như trên Windowns
Hỗ trợ quản lý các trạng thái control
Tự động phát sinh code HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browse
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache, triển khai cài đặt
Trang 29Không cần lock, không cần đăng ký DLL.
Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
Quản lý session trên nhiều Server không cần cookies
2.2.2.2 Nhược điểm của ASP và ASP.NET
Mặc dù ASP là ngôn ngữ lập trình ứng dụng web được nhiều người ưa thích, đã sử dụng rộng rãi Tuy nhiên ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như code ASP và HTML vẫn còn lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code
Bên cạnh đó khi triển khai cài đặt do không biên dịch trước nên dễ mất source code
Thêm vào đó, ASP không hỗ trợ cache không biên dịch trước nên phần nào hạn chế tốc độ thực hiện, quá trình xử lý postback khó khăn, …
2.2.3 Kiến trúc của NET
2.2.3.1 Các thành phần của NET
Microsoft NET gồm 2 thành phần chính: Framework và IDE
Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, là những cơ sở hạ tầng theo một quy ước nhất định để công việc được trôi chảy
IDE thì cung cấp môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, nhanh chóng các ứng dụng trên nền tảng Net, ngoài IDE chúng ta có thể sử dụng các trình soạn thảo để lập trình
Thành phần Framework là quan trọng nhất Net là cốt lõi là tinh hoa của môi trường còn IDE chỉ là công cụ để phát triển trên nền tảng đó thôi
Tóm lại NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân
Trang 30tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ Client đến Server và các dịch vụ khác.
Một số tính năng của Mcrosoft NET:
Là môi trường lập trình cho phép xây dựng ứng dụng dịch vụ web và các ứng dụng Client với XML
Tập hợp dịch vụ XML web, như Microsoft Net My Services cho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
Cung cấp các Server phục vụ: Windown 2000, SQL Server và Biztalk Server, tất cả đều tích hợp, hoạt động, quản lý các dịch vụ XML web và các ứng dụng
Các phần mềm Client như Windown XP, Windown CE giúp người phát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị
Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio Net, để phát triển các dịch vụ XML web, ứng dụng trên nền Windown hay nền web một cách hiệu quả
2.2.3.2 Kiến trúc NET Framework
NET Framework là một tập những giao diện lập trình và là tâm điểm của nền tảng NET Nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các dịch vụ Web
Trang 31Hình 2.1 Khái niệm NET FRAMEWORK.
Một số đối tượng trong ASP.NET
Đối tượng Response
Đối tượng Request
Đối tượng Server
Đối tượng Cookies
Đối tượng Application
Đối tượng Session
2.2.4 Khác biệt giữa Asp.Net và Asp
2.2.4.1 Sự thay đổi cơ bản
ASP đã và đang thi hành sứ mạng được giao cho nó để phát triển mạng một
Trang 32cách tốt đẹp như vậy thì tại sao phải cần đổi mới hoàn toàn ? Lý do đơn giản là ASP không còn đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay trong lĩnh vực phát triển mạng của công nghệ Tin Học ASP được thiết kế riêng biệt và nằm ở tầng phía trên hệ điều hành Windows và Internet Information Service, do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn.Trong khi đó, ASP.NET là một cơ cấu trong các cơ cấu của
hệ điều hành Windows dưới dạng nền hay khung NET (.NET framework), như vậy ASP.NET không những có thể dùng các object của các ứng dụng cũ mà còn có thể xử dụng tất cả mọi tài nguyên mà Windows có
ASP.NET hỗ trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với NET và chạy trong môi trường biên dịch (compiled environment), còn ASP chỉ chấp nhận VBScript và JavaScript nên ASP chỉ là một ngôn ngữ kịch bản (scripted language) trong môi trường thông dịch (in the interpreter environment) Không những vậy , ASP NET còn kết hợp nhuần nhuyễn với XML (Extensible Markup Language) để chuyển vận các thông tin (information) qua mạng
ASP.NET hỗ trợ tất cả các trình duyệt và quan trọng hơn nữa là hỗ trợ các thiết bị di động (mobile devices) Chính các thiết bị di động, mà mỗi ngày càng phổ biến , đã khiến việc dùng ASP trong việc phát triển mạng nhằm vươn tới thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn
Trang 332.2.5 Tìm hiểu về mô hình MVC
2.2.5.1 Khái niệm MVC
MVC là viết tắt của 3 chữ Model-View-Controller Đây là mô hình kiến trúc quan trọng trong khoa học máy tính, được ra đời cách đây nhiều năm Năm 1979, nó có tên ban đầu là Thing-Model-View-Editor, và sau này gọi lại với cái tên đơn giản hơn là Model-View-Controller
2.2.5.2 Cấu trúc MVC
MVC là 1 kiến trúc đơn giản chia giao diện người dùng ra làm 3 thành phần:
Model: Tập hợp các lớp mô tả dữ liệu bạn đang làm việc và các quy tắc business cho việc thao tác và thay đổi dữ liệu
View: Định nghĩa giao diện người dùng sẽ hiển thị như thế nào Controller:
là tầng trung gian giữa Model và View, là thành phần dùng để quản lý tương tác với người dùng, luồng ứng dụng tổng thể và các logic ứng dụng cụ thể
Controller: Khi người sử dụng nhập địa chỉ URL trong ứng dụng ASP.NET MVC, Controller, Model và View sẽ xử lý request và trả về trang mã HTML cho người dùng
Trang 34Hình 2.2 Mô hình MVC
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
2.3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu
2.3.1.1 Các khái niệm
Cơ sở dữ liệu (Database): là một tập hợp các dữ liệu tác nghiệp của một đơn
vị, một doanh nghiệp hay một cá nhân, được lưu lại và được sử dụng bởi các hệ thống ứng dụng của đơn vị, doanh nghiệp hay cá nhân ấy Cơ sở dữ liệu còn được hiểu là một tập hợp các thông tin được tổ chức hợp lý để có thể truy xuất nhanh khi cần sử dụng
Thực thể (Entity): là một đối tượng cần quan tâm trong công tác quản lý, nó
có thể là:
Cụ thể: một nhân viên, một tổ chức, một hoá đơn,…
Trang 35Trừu tượng: một môn học, một khoa trong trường đại học,…
Dữ liệu quan hệ (Relation Data): là dữ liệu được tổ chức thành các bảng gồm các hàng và các cột Mỗi bảng ứng với một kiểu thực thể Trong một bảng, mỗi cột biểu diễn một thuộc tính của thực thể, mỗi hàng thể hiện đầy đủ các dữ liệu về một thực thể cụ thể
Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relation Database): là cơ sở dữ liệu sử dụng mô hình dữ liệu quan hệ (Relation Data Model) như: Access, SQL Server, Oracle, My SQL,…
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relation Database Management System –RDMS): là hệ thống giúp các nhà quản trị làm việc với cơ sở dữ liệu như Microsoft Access, Microsoft SQL Server 2012 Express, …
Trường dữ liệu (Data Field): là dữ liệu để mô tả một đặc trưng nào đó của thực thể ( họ tên, ngày sinh,…) hoặc để phân biệt thực thể này với thực thể khác (mã sinh viên, mã sách,…)
Kiểu dữ liệu (Data Type): là một khái niệm trừu tượng, được đặc trưng bởi
độ lớn và miền giá trị Nó có thể là: text, numeric, datetime, int,…
Mối quan hệ (Relation): là sự mô tả sự liên hệ giữa các phần tử của các tập thực thể với nhau, chúng là các gắn kết các tập thực thể với nhau, có các kiểu quan hệ như sau:
Kiểu quan hệ 1-1: mỗi thực thể của tập thực thể này có liên hệ với một thực thể của tập thực thể kia
Kiểu quan hệ 1-n: mỗi thực thể của tập thực thể này có liên hệ với nhiều thực thể của tập thực thể kia
Kiểu quan hệ m-n: m thực thể của tập thực thể này có liên hệ với n thực thể của tập thực thể kia Quan hệ này thường được tách ra thành các quan hệ 1-1 và 1-n
Lược đồ quan hệ (Relation Diagram): lược đồ quan hệ là sự hợp thành bởi hai yếu tố:
Trang 36Một cấu trúc, gồm tên quan hệ và một danh sách các thuộc tính.
Một tập hợp các ràng buộc, tức là các điều kiện mà mọi quan hệ trong lược
đồ đều phải thoả mãn
Phụ thuộc hàm bắc cầu: Cho lược đồ quan hệ R và tập phụ thuộc hàm F xác định trên R; X, Y R, A R Nếu ta có: X Y, Y A và A XY thì ta nói A phụ thuộc hàm bắc cầu vào X A được gọi là thuộc tính phụ thuộc bắc cầu, Y là các thuộc tính cầu
2.3.1.2 Các dạng chuẩn dữ liệu
Có 3 dạng chuẩn cơ bản (Normal Form - NF):
Dạng chuẩn 1 (1NF): lược đồ quan hệ chỉ chứa các thuộc tính đơn (không còn thuộc tính lặp)
Dạng chuẩn 2 (2NF): là dạng chuẩn 1 và mọi thuộc tính không khoá của lược đồ quan hệ phải phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính
Dạng chuẩn 3 (3NF): là dạng chuẩn 2 và lược đồ quan hệ không tồn tại thuộc tính không khoá phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá
2.3.1.3 Phương pháp chuẩn hoá dữ liệu
Trường hợp quan hệ chưa là 1NF: Lúc này, lược đồ quan hệ tồn tại các thuộc tính lặp Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con:
Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính lặp và khoá chính xác định chúng.Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và khoá chính
Trường hợp quan hệ chưa là 2NF: Lúc này, lược đồ quan hệ tồn tại thuộc tính không khoá phụ thuộc không đầy đủ vào khoá chính Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con:
Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính phụ thuộc không đầy đủ vào khoá chính và phần khoá bị phụ thuộc
Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và khoá chính
Trường hợp quan hệ chưa là 3NF (đang là 2NF): Lúc này, trong lược đồ
Trang 37quan hệ tồn tại phụ thuộc hàm bắc cầu Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con:
Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính phụ thuộc bắc cầu và thuộc tính cầu.Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tính cầu
SQL Server 2012 Enterprise Edition
SQL Server 2012 Standard Edition
SQL Server 2012 Workgroup Edition
Với SQL Server 2012 Express, quản trị viên có thể:
Xây dựng những ứng dụng điều khiển dữ liệu linh hoạt và đáng tin cậy với môi trường thao tác quản lý dữ liệu trực quan, đơn giản
Hỗ trợ các Website động (tương tác với người dùng), hỗ trợ sẵn XML trong
cơ sở dữ liệu để đảm bảo Website có thể tương tác với những ứng dụng khác thông qua các dịch vụ Web
Tạo ra các báo cáo một cách nhanh chóng, với những bảng, những biểu đồ,
đồ hoạ, và nhúng chúng trong các ứng dụng
Đơn giản hoá thao tác triển khai và phục vụ của cơ sở dữ liệu tác nghiệp
2.3.2.2 Các đặc trưng của SQL Server 2012 Express
Trang 38 Cơ sở dữ liệu phân tán:
Dễ sao lưu, di chuyển cơ sở dữ liệu
Cung cấp nhiều chức năng cơ sở dữ liệu:
Diagrams (lược đồ quan hệ):
Stored procedures (thủ tục nội trú), Functions (hàm)
Tables (bảng), Views (khung nhìn)
Triggers (bẫy lỗi)
Kiểu dữ liệu Cursor (con trỏ)
Indexes (các chỉ số mở rộng)
Advanced query (truy vấn nâng cao)
Hỗ trợ Transact-SQL
Các dịch vụ tìm kiếm và báo cáo,…
Tích hợp sâu trong Visual Studio 2012:
Thiết kế, cập nhật và truy vấn cơ sở dữ liệu ngay trong môi trường của Visual Studio
Truy nhập dữ liệu với ADO.NET
Trang 39 Bảo mật cao:
Bảo mật theo các thiết lập mặc định, các phân quyền
Bảo mật nhờ các Stored Procedure (thủ tục nội trú), hỗ trợ Active Directory (thư mục tích cực)
2.3.2.3 Các kiểu dữ liệu trong SQL Server 2012
Kiểu dữ liệu Bytes Diễn giải
Bigint 8 Dữ liệu số nguyên có giá trị từ -263 đến 2 63- 1
Binary Dữ liệu nhị phân có chiều dài cố định, tối đa 8000
bytes
8000 ký tựDateTime 8 Dữ liệu ngày tháng, có giá trị từ 01/01/1753 đến
31/12/9999
Image Dữ liệu nhị phân có chiều dài biến đối, tối đa 232-1
bytes
ký tự
1,073,741,823 ký tự
ký tựNvarchar
39
Trang 40Sql_variant Kiểu dữ liệu tùy biến
bytesVarbinary
(MAX)
Dữ liệu nhị phân có chiều dài biến đổi > 8000 bytes
8000 ký tựVarchar
2.3.2.4 Làm việc với SQL Server 2012 Express
Với SQL Server, người dùng có thể lập trình xử lý dữ liệu ngay trong cơ sở
dữ liệu, cụ thể là việc tạo ra các Trigger, Store procedures, Function,…Khi lập trình cho cơ sở dữ liệu SQL Server cần có những hiểu biết cơ bản như sau:
• Cách khai báo biến:
DECLARE @<tên biến><kiểu dữ liệu>,
[@<tên biến><kiểu dữ liệu>]