1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1

69 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công nghệ về WebGIS như công nghệ MapServer, GeoServer, ArcGIS Server,google map api … Cơ sở dữ liệu thông qua công nghệ WebGIS có ưu điểm là cho phép

Trang 1

LỜI CẢM ƠN Sau gần ba tháng tìm hiểu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên

địa bàn tỉnh Bắc Ninh “ Để đạt được kết quả này, em đã nỗ lực hết sức đồng

thời cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ của các thầy cô, bạn

bè và gia đình

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo – PGS.Tiến Sĩ

Phạm Việt Bình – Bộ môn Khoa Học Máy Tính, Khoa Công nghệ thông tin –

Đại học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông – Đại học Thái Nguyên

Cùng các thầy cô giáo Bộ môn Khoa Học Máy Tính – Khoa Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án

Đồ án đã hoàn thành với một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi sai sót.Kính mong sự cảm thông và đóng góp ý kiến từ các thầy cô và các bạn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ nội dung của báo cáo này là do em tự tìm hiểu nghiên cứu dưới sự định hướng của thầy giáo hướng dẫn Nội dung báo cáo này không sao chép và vi phạm bản quyền từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Nếu những lời cam đoan trên không đúng, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

Sinh viên

Phạm Thị Thành

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

KÍ HIỆU , THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT 7

TÓM TẮT 8

LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIS VÀ WEBGIS 12

1.1 Tổng quan về GIS 12

1.1.1 Định nghĩa GIS 12

1.1.2 Dữ liệu GIS 14

1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của GIS 14

1.1.4 Ứng dụng GIS 15

1.2 Tổng quan về WebGIS 17

1.2.1 Khái niệm 17

1.2.2 Tỷ lệ bản đồ 19

1.2.3 Mô hình dữ liệu hệ thống thông tin địa lý 20

1.2.4 Thành phần và chức năng của WEBGIS 21

1.2.5 Các điều kiện cần thiết để thực hiện một WEBGIS 22

1.3 Kiến trúc một WEBGIS 23

1.3.1 Chức năng WebGIS 23

1.3.2 Tiềm năng của WEBGIS 24

CHƯƠNG 2 CÁC NGÔN NGỮ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ 25

2.1 Các ngôn ngữ 25

2.1.1 HTML 25

2.1.2 CSS 26

2.1.3 Javascript 26

2.1.4 PHP 27

2.1.5 BOOSTRAP 27

Trang 4

2.1.6 jQuery 28

2.2 Các công cụ 28

2.2.1 Công cụ XamPP 28

2.2.2 Mapinfo 33

2.3 Dịch vụ bản đồ Google API 34

2.3.1 API là gì? 34

2.3.2 Google API 35

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 41

3.1 Bài toán 41

3.2 Khảo sát 41

3.2.1 Khảo sát hiện trạng 41

3.2.2 Khảo sát nhu cầu người sử dụng 42

3.2.3 Đối tượng sử dụng trang web 42

3.2.4 Tìm hiểu một số chùa tại tỉnh Bắc Ninh 42

3.3 Phân tích 45

3.3.1 Phân loại thông tin 45

3.3.2 Đối tượng sử dụng 45

3.3.3 Giao diện người sử dụng 45

3.3.4 Thông tin về người quản trị 46

3.3.5 Các thực thể thuộc tính liên quan cần lưu trữ 46

3.4 Thiết kế 46

3.4.1 Mô hình xử lý tổng quát 46

3.4.2 Quy trình xử lý phía client 47

3.4.3 Quy trình xử lý phía server 48

3.5 Thiết kế chức năng chính 49

3.6 Mô hình thiết kế Website 49

3.6.1 Mô hình Usecase 49

3.6.2 Biểu đồ trình tự 51

3.6.3 Biểu đồ cộng tác 55

3.6.4 Biểu đồ Lớp 57

Trang 5

3.6.5 Sơ đồ quan hệ thực thể 58

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 61

4.1 Kết quả nghiên cứu 61

4.2 Hình ảnh giao diện 64

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Biểu thị bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng 12

Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động của WebGIS 18

Hình 1.3 Mô hình dữ liệu dạng vecto 21

Hình 1.4 Mô hình dữ liệu dạng raster 21

Hình 1.5 Sơ đồ kiến trúc 3 tầng của WebGIS 23

Hình 2.1 Hình Bật công cụ XAMPP để load một trang web lên server 29

Hình 2.2 Biểu tượng của phần mềm MapInfo Professional 33

Hình 3.1 Mô hình xử lý tổng quát của ứng dụng 46

Hình 3.2 Quy trình xử lý phía client 47

Hình 3.3 Quy trình xử lý phía server 48

Hình 3.4 Mô hình usecase tổng quát 50

Hình 3.5 Mô hình usecase cho người quản trị 50

Hình 3.6 Sơ đồ usecase cho người dùng 51

Hình 3.7 Biểu đồ trình tự thêm vị trí 51

Hình 3.8 Biểu đồ trình tự xóa vị trí 52

Hình 3.9 Biểu đồ trình tự UC Xem bản đồ 52

Hình 3.10 Biểu đồ trình tự UC Tìm đường đi trên map 53

Hình 3.11 Biểu đồ cộng tác xem bản đồ 55

Hình 3.12 Biểu đồ cộng tác tìm đường đi trên map 55

Hình 3.13 Biểu đồ cộng tác Thêm điểm du lịch 56

Hình 3.14 Biểu đồ cộng tác Sửa thông tin điểm du lịch 56

Hình 3.15 Biểu đồ cộng tác Xóa điểm du lịch 57

Hình 4.1 Giao diện trang chủ 64

Hình 4.2 Giao diện kích vào checkbox chùa 65

Hình 4.3 Giao diện và thông tin chùa 65

Hình 4.4 Giao diện giới thiệu chung 66

Hình 4.5 Giao diện tìm đường giữa 2 điểm 66

Trang 7

KÍ HIỆU , THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT

GIS - Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý

OGC - Open Geospatial Consortium -

API - Application Programming Interface - Giao diện lập trình ứng dụng

HTML - HyperText Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản CSS - Cascading Style Sheets

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Theo phương pháp truyền thống vấn đề truyền tải những thông tin liên quan

về du lịch tới các du khách qua bản đồ du lịch là không đầy đủ, không được cập nhật thường xuyên và không thuận tiện Bởi vậy, xây dựng cơ sở dữ liệu GIS du lịch có tầm quan trọng trong thời đại công nghệ thông tin, nó sẽ đóng góp cho các nhà quản lý quản lý hệ thống du lịch và giúp du khách dễ dàng có những thông tin

để có thể lựa chọn và tìm kiếm địa điểm tham quan, du lịch cho phù hợp WebGIS được xem như là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố qua môi trường mạng máy tính để tích hợp, phân phối và truyền tải thông tin địa lý trực diện trên WWW thông qua Internet Người dùng Internet có thể truy cập đến các ứng dụng của GIS mà không phải mua phần mềm Ngoài ra WebGIS còn cho phép thêm các chức năng GIS trong các ứng dụng chạy trên cơ sở mạng như giao thông, thương mại, chính phủ, giáo dục và du lịch Nhiều ứng dụng loại này chạy trên mạng cục

bộ như một phương tiện phân phối và sử dụng dữ liệu địa lý không gian (geospatial data) Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công nghệ về WebGIS như công nghệ MapServer, GeoServer, ArcGIS Server,google map api …

Cơ sở dữ liệu thông qua công nghệ WebGIS có ưu điểm là cho phép nhiều người cùng truy cập một thời điểm, lại quản lý được dữ liệu theo thời gian với dung lượng lớn, thống nhất và không bị trùng lặp WebGIS được dùng để quảng

bá và công bố những thông tin về dữ liệu các địa điểm đền chùa một cách rõ ràng, chính xác, bổ ích nhằm cung cấp thông tin đến người sử dụng và quảng bá nét đẹp văn hóa người dân Bắc Ninh trong và ngoài nước Nội dung chính của bài là “ Nghiên cứu công nghệ WebGIS và xây dựng trang WebGIS hỗ trợ du lịch một số địa điểm chùa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ”

Vùng đất Bắc Ninh có thể nói là khu vực nhiều chùa chiền, đền hội nhất

cả nước Hơn nữa còn có nhiều chùa , đền mang tính chất lịch sử , tâm linh Một

số chùa còn được nhà nước và một số tổ chức công nhận chứng minh lịch sử

Chùa là nơi giúp con người thanh tịnh , thanh lọc cơ thể trong cuộc sống bộn bề, giúp ta vừa thoái mái tâm hồn lại cũng có dịp đi du lịch tham quan các di

Trang 10

tích lịch sử Do đó không chỉ để những người con miền đất này hiểu biết thêm về quê hương mình mà còn là giới thiệu với bạn bè trong nước và bạn bè quốc tế về vùng đất linh thiêng đẹp đẽ này ,tôi đã ứng dụng webGIS để tạo website hỗ trợ

du lịch với chức năng xác định địa điểm và tìm đường đi

2 Mục đích

- Nghiên cứu WebGIS và xây dựng bản đồ

- Xây dựng bản đồ dựa trên google map api , sử dụng các hàm và chức năng của google map api để xây dựng trang webgis về đền chùa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để cho người trong nước cũng như quốc tế biết rõ hơn về nền văn hóa vùng đất Bắc Ninh

3 Đối tượng và phạm vi của đề tài

 Sử dụng XAMPP để xây dựng dữ liệu bản đồ cho hệ thống WebGIS

 Nghiên cứu các công nghệ WebGIS theo chuẩn mở để kết nối và chia sẻ tài nguyên

 Tìm hiểu tổng quan về chuẩn OpenGIS để khai thác sử dụng các dịch vụ

hỗ trợ cho việc xây dựng hệ thống

 Xây dựng hệ thống WebGIS, hiển thị mạng giao thông,một số đền chùa nổi tiếng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

 Tìm hiểu về Webservice để xây dựng các dịch vụ hỗ trợ tìm đường đi và địa điểm

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là tiến hành thu thập và phân tích các tài liệu, thông tin liên quan đến đề tài Từ đó, lựa chọn phương hướng giải quyết vấn đề, phân tích thiết kế hệ thống chương trình ,ứng dụng, triển khai xây dựng chương trình ứng dụng

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

Kết quả nghiên cứu và ứng dụng có thể được đưa lên mạng internet thông qua các Website chuyên ngành du lịch hoặc được cài đặt trên máy tính có màn hình cảm ứng đặt tại các nơi công cộng hoặc khách sạn để khách du lịch tra cứu, tìm kiếm thông tin địa điểm các bãi biển muốn đến

Trang 11

6 Đóng góp của đề tài

Giới thiệu một số chùa nổi tiếng Bắc Ninh

Xác định khoảng cách giữa 2 địa điểm và chỉ đường đi từ điểm này đến địa điểm kia

7 Cấu trúc của đề tài

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIS VÀ WEBGIS

CHƯƠNG 2 : CÁC NGÔN NGỮ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH , THIẾT KẾ HỆ THỐNG

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

KẾT LUẬN

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIS VÀ WEBGIS

1.1 Tổng quan về GIS

1.1.1 Định nghĩa GIS

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – gọi tắt là GIS) được hình thành vào những năm 1960 và được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm trở lại đây Là công cụ trợ giúp đắc lực trong nhiều hoạt động kinh tế, xã hội , quốc phòng

GIS giúp đánh giá được hiện trạng của các quá trình , các thực thể tự nhiên , kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý,truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào

Hình 1.1 Biểu thị bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi định nghĩa GIS Nếu xét dưới góc

độ hệ thống, thì GIS có thể được hiểu như một hệ thống gồm các thành phần:con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình-kiến thức chuyên gia

Khi xây dựng một hệ thống GIS ta phải quyết định xem GIS sẽ được xây dựng theo mô hình ứng dụng nào, lộ trình và phương thức tổ chức thực hiện nào Chỉ trên cơ sở đó người ta mới quyết định xem GIS định xây dựng sẽ phải đảm đương các chức năng trợ giúp quyết định gì và cũng mới có thể có các quyết định

Trang 13

về nội dung, cấu trúc các hợp phần còn lại của hệ thống cũng như cơ cấu tài chính cần đầu tư cho việc hình thành và phát triển hệ thống GIS

Theo cách tiếp cận truyền thống, GIS là một công cụ máy tính để lập bản

đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian Những khả năng này phân biệt GIS với các

hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý (geodatabase)

làm dữ liệu của mình

Các thành phần của cơ sở dữ liệu không gian bao gồm:

 Tập hợp các dữ liệu dạng vector (tập các điểm, đường và vùng)

 Tập hợp các dữ liệu dạng raster (dạng mô hình DEM hoặc ảnh)

 Tập hợp các dữ liệu dạng mạng lưới (ví dụ như đường giao thông, lưới cấp thoát nước, lưới điện )

 Tập hợp các dữ liệu địa hình 3 chiều và bề mặt khác

Do đó, khi khai thác dữ liệu này, người sử dụng dễ gặp phải những vấn đề lớn về tính tương thích, cũng như những khó khăn trong việc mua bán phần mềm, làm quen với việc sử dụng phần mềm, chưa kể đến việc phải bỏ ra một lượng tiền lớn

để mua toàn bộ các dữ liệu do nhà cung cấp xây dựng, trong khi hầu hết các trường hợp ta chỉ cần một phần thông tin trong đó mà thôi Hơn nữa, các dữ liệu này cần được lấy về và lưu trữ tập trung ở một nơi, lại phải bỏ ra một chi phí

Trang 14

không nhỏ khác cho việc lưu trữ, bảo trì và cập nhật chúng Điều này rõ ràng là lãng phí công sức, thời gian và tiền bạc một cách vô ích Để khắc phục những trở ngại này, việc tiến hành xây dựng các dịch vụ web hỗ trợ GIS (WebGIS) là một giải pháp tốt hiện đang được rất nhiều nơi trên thế giới triển khai thực hiện Thay

vì dồn các dữ liệu lại một nơi và xử lý tập trung trên đó, giải pháp dịch vụ web lại đi theo con đường xử lý phân tán Mọi thông tin yêu cầu và đáp ứng đều được gửi và nhận thông qua Internet

 Hiện nay, tại nước ta công nghệ GIS không phải là một công nghệ mới Nhưng chỉ có một số ít viện nghiên cứu, các cơ quan và vài công ty là có nghiên cứu và sử dụng GIS Về WebGIS thì số lượng người nghiên cứu còn ít hơn

 Bên cạnh đó chính sự phát triển nhanh và rộng khắp của các hệ thống WebGIS đã làm nảy sinh nhu cầu xây dựng một chuẩn chung áp dụng trên toàn cầu để tạo ra sự giao tiếp dễ dàng cho các ứng dụng WebGIS Nhận thấy được điều đó, tổ chức OGC (Open Geospatial Consortium) đã đưa ra chuẩn chung thống nhất cho các dịch vụ WebGIS

1.1.2 Dữ liệu GIS

Các dạng dữ liệu của GIS

Dữ liệu của GIS được chia làm 3 dạng : dữ liệu không gian, dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) và dữ liệu thời gian

1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của GIS

Ưu điểm :

- Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

- Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn

- Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật một cách dễ dàng

- Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt

- Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau

- Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo

ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới

Trang 15

Nhược điểm :

- Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đồ dạng giấy truyền thống sang dạng

kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh )

- Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu

- Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao

- Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấp

Trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đồ bằng tay trước đây:

- Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đồ

- Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản đồ, bảng biểu, và các biểu đồ thống kê,…

Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lĩnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu

sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,

1.1.4 Ứng dụng GIS

- Môi trường: theo những chuyên gia GIS kinh nghiệm nhất thì có rất nhiều ứng dụng đã phát triển trong những tổ chức quan tâm đến môi trường Với mức đơn giản nhất thì người dùng sử dụng GIS để đánh giá môi trường, ví dụ như vị trí và thuộc tính của cây rừng Ứng dụng GIS với mức phức tạp hơn là dùng khả năng phân tích của GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất sư lan truyền ô nhiễm trong môi trường khí hay nước, hoặc sự phản ứng của một lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn Nếu những dữ liệu thu thập gắn liền với đối tượng vùng và ứng dụng sử dụng các chức năng phân tích phức tạp thì mô hình dữ liệu dạng ảnh (raster) có khuynh hướng chiếm ưu thế

- Khí tượng thuỷ văn: trong lĩnh vực này GIS được dùng như là một hệ thống đáp ứng nhanh, phục vụ chống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định tâm bão, dự đoán các luồng chảy, xác định mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra

Trang 16

các biện pháp phòng chống kịp thời vì những ứng dụng này mang tính phân tích phức tạp nên mô hình dữ liệu không gian dạng ảnh (raster) chiếm ưu thế

- Nông nghiệp: những ứng dụng đặc trưng như giám sát thu hoạch, quản

lý sử dụng đất, dự báo về hàng hoá, nghiên cứu về đất trồng, kế hoạch tưới tiêu, kiểm tra nguồn nước

- Dịch vụ tài chính: GIS được sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tương tự như là một ứng dụng đơn lẻ Nó đã từng được áp dụng cho việc xác định vị trí những chi nhánh mới của Ngân hàng Hiện nay việc sử dụng GIS đang tăng lên trong lĩnh vực này, nó là một công cụ đánh giá rủi ro và mục đích bảo hiểm, xác định với độ chính xác cao hơn những khu vực có độ rủi ro lớn nhất hay thấp nhất Lĩnh vực này đòi hỏi những dữ liệu cơ sở khác nhau như là hình thức

vi phạm luật pháp, địa chất học, thời tiết và giá trị tài sản

- Y tế: ngoại trừ những ứng dụng đánh gía, quản lý mà GIS hay được dùng, GIS còn có thể áp dụng trong lĩnh vực y tế Ví dụ như, nó chỉ ra được lộ trình nhanh nhất giữa vị trí hiện tại của xe cấp cứu và bệnh nhân cần cấp cứu, dựa trên cơ sở dữ liệu giao thông GIS cũng có thể được sử dụng như là một công

cụ nghiên cứu dịch bệnh để phân tích nguyên nhân bộc phát và lây lan bệnh tật trong cộng đồng

- Chính quyền địa phương: là một trong những lĩnh vực ứng dụng rộng lớn nhất của GIS, bởi vì đây là một tổ chức sử dụng dữ liệu không gian nhiều nhất Tất cả các cơ quan của chính quyền địa phương có thể có lợi từ GIS GIS

có thể được sử dụng trong việc tìm kiếm và quản lý thửa đất, thay thế cho việc hồ

sơ giấy tờ hiện hành Nhà cầm quyền địa phương cũng có thể sử dụng GIS trong việc bảo dưỡng nhà cửa và đường giao thông GIS còn được sử dụng trong các trung tâm điều khiển và quản lý các tình huống khẩn cấp

- Bán lẻ và phân phối: phần lớn siêu thị vùng ngoại ô được xác định vị trí với sự trợ giúp của GIS GIS thường lưu trữ những dữ liệu về kinh tế-xã hội của khách hàng trong một vùng nào đó Một vùng thích hợp cho việc xây dựng môt siêu thị có thể được tính toán bởi thời gian đi đến siêu thị, và mô hình hoá ảnh

Trang 17

hưởng của những siêu thị cạnh tranh GIS cũng được dùng cho việc quản lý tài sản và tìm đường phân phối hàng ngắn nhất

- Giao thông: GIS có khả năng ứng dụng đáng kể trong lĩnh vực vận tải Việc lập kế hoạch và duy trì cở sở hạ tầng giao thông rõ ràng là một ứng dụng thiết thực, nhưng giờ đây có sự quan tâm đến một lĩnh vực mới là ứng dụng định

vị trong vận tải hàng hải, và hải đồ điện tử Loại hình đặc trưng này đòi hỏi sự hỗ trợ của GIS

- Các ngành điện, nước, gas, điện thoại: những công ty trong lĩnh vực này là những người dùng GIS linh hoạt nhất, GIS được dùng để xây dựng những

cơ sở dữ liệu là cái thường là nhân tố của chiến lược công nghệ thông tin của các công ty trong lĩnh vự này Dữ liệu vecto thường được dùng trong các lĩnh vực này những ứng dụng lớn nhất trong lĩnh vực này là Automated Mapping và Facility Management (AM-FM) AM-FM được dùng để quản lý các đặc điểm và

vị trí của các cáp, valve Những ứng dụng này đòi hỏi những bản đồ số với độ chính xác cao

1.2 Tổng quan về WebGIS

1.2.1 Khái niệm

GIS có nhiều định nghĩa nên WebGIS có nhiều định nghĩa Nói chung định nghĩa WebGIS cũng dự trên những định nghĩa của GIS Và có thêm thành phần của web( web component) Dưới đây là một số định nghĩa:

WebGIS là một hệ thống phức tạp cung cấp những chức năng như : bắt giữ hình ảnh(capturing), lưu trữ, hợp nhất dữ liệu(integrating), điều khiển bằng tay(manipumating) , phân tích và hiển thị không gian( Harder 1998)

WebGIS là hệ thống thông tin địa lý được phân bố thông qua hệ thống mạng máy tính phục vụ cho việc giao tiếp với các thông tin địa lý được hiển thị trên World Wide Web( Edward 2000 URL )

Trang 18

Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động của WebGIS

Kiến trúc một hệ thống WebGIS tương tự như kiến trúc client-server (client side- server side) của Web

Client điển hình là Web browser và server side bao gồm web server được cung cấp chương trình phần mềm WebGIS Client gửi yêu cầu về bản đồ thông qua một số tham khảo từ các công cụ(tools) thông qua Web đến remote server Server sẽ gọi những phưong thức GIS thông qua việc gọi đến phần mềm WebGIS nằm trên Map Server Phần mềm sẽ trả về kết quả, Mapserver se gui kết quả dó về Web Server Web Server sẽ gửi kết quả lại cho Web Browser hiển thị những thông tin đã được yêu cầu từ phía client bằng Applet hay trang HTML (Peng, 1997; Plewe, 1997, p.5) Nhược điểm của giải pháp server-side chủ yếu là giới hạn ở giao diện người dùng

Phần lớn những phần mềm mã nguồn mở về GIS đáp ứng cả nhu cầu của cộng đồng mã nguồn mở lẫn các công ty tư nhân để phát triển, tích hợp, hỗ trợ kỹ

Trang 19

thuật và đào tạo Nhờ vào tính mở của các phần mềm loại này, các công ty loại nhỏ và trung bình có thể dễ dàng cung cấp các giải pháp và dịch vụ của họ sau khi phát triển thêm từ các mã nguồn mở Để có thể phát triển các ứng dụng thông tin địa lý trên các phần mềm mã nguồn mở đòi hỏi các lập trình viên có kỹ thuật cao và nhiều kinh nghiệm Đòi hỏi sự hiểu biết sâu về công nghệ Web, ngôn ngữ Web cũng như các hệ thống dữ liệu địa lý Các phần mềm GIS thương mại hiện nay được đa phần người dùng GIS chuyên nghiệp sử dụng Trong đó, đáng chú ý

là các sản phẩm của hãng ESRI, như:

- Những phần mềm ArcGIS Desktop cho phép tạo, phân tích, vẽ bản đồ, quản lý, chia sẻ và xuất bản thông tin địa lý

- Những module mở rộng của ArcGIS như Spatial Analyst, 3D Analyst, Network Analyst …

- ArcSDE là phần mềm cho máy chủ cho phép nhiều người dùng truy cập vào hệ cơ sở dữ liệu không gian địa lý được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở

1.2.2 Tỷ lệ bản đồ

Tỷ lệ của một bản đồ địa lý là tỷ số giữa một khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa Chẳng hạn, nếu 1 cm trên bản đồ ứng với 1 km ngoài thực địa thì bản đồ có tỷ lệ 1:100000

Kí hiệu của tỷ lệ có dạng 1:M, trong đó số M chỉ khoảng cách thực tế lớn gấp bao nhiêu lần khoảng cách tương ứng đo trên bản đồ Bản đồ có tỷ lệ lớn thì

Trang 20

càng chi tiết và tương ứng với số M nhỏ Bản đồ tỷ lệ nhỏ kém chi tiết hơn và có

số M lớn

1.2.3 Mô hình dữ liệu hệ thống thông tin địa lý

Dữ liệu là trung tâm của hệ thống GIS, hệ thống GIS chứa càng nhiều thì chúng càng có ý nghĩa Dữ liệu của hệ GIS được lưu trữ trong CSDL và chúng được thu thập thông qua các mô hình thế giới thực Dữ liệu trong hệ GIS còn được gọi là thông tin không gian Đối tượng không gian là có khả năng mô tả

“vật thể ở đâu” nhờ vào vị trí tham chiếu, đơn vị đo và quan hệ không gian Chúng còn có khả năng mô tả “hình dạng hiện tượng” thông qua mô tả chất lượng, số lượng của hình dạng và cấu trúc

Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể được chia làm hai loại dữ liệu cơ bản: dữ liệu không gian và phi không gian Mỗi loại có những đặc điểm riêng và có yêu cầu khác nhau về lưu giữ, xử lý và hiển thị

- Dữ liệu không gian (spatial): là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của các đối tượng trên bề mặt trái đất

Hệ thống thông tin địa lý dùng các dữ liệu không gian để tạo ra hình ảnh bản đồ

- Dữ liệu phi không gian (non- spatial): là các dữ liệu ở dạng văn bản cho

ta biết thêm thông tin thuộc tính của đối tượng như tên gọi, tính chất, đặc điểm…

Có hai mô hình cơ bản để biểu diễn thành phần không gian trong GIS: mô hình dữ liệu vector và mô hình dữ liệu raster

Trong mô hình dữ liệu vector các đối tượng không gian được tổ chức dưới dạng điểm (point), đường (line) và vùng (polygon), và được biểu diễn trên một

hệ thống tọa độ nào đó Trong mô hình 2D các đối tượng biểu diễn trên mặt phẳng, mỗi đối tượng điểm được biểu diễn bởi một cặp tọa độ (x, y), đối tượng đường được xác định bởi một chuỗi liên tiếp các điểm, đoạn thẳng được nối giữa các điểm hay còn gọi là cạnh (segment) Đối tượng vùng được xác định bởi các đường và khép kín Trong mô hình 3D đối tượng điểm được biểu diễn bởi tọa độ (x, y, z), thường được áp dụng cho bề mặt ba chiều và khối Như vậy, mô hình dữ liệu vector sử dụng các đoạn thẳng hay các điểm rời rạc để nhận biết các vị trí của thới giới thực

Trang 21

Hình 1.3 Mô hình dữ liệu dạng vecto

Đối với mô hình dữ liệu raster các đối tượng được định vị trí và lưu trữ dữ liệu địa lý bằng cách sử dụng ma trận, mỗi vị trí được xác định bởi hàng và cột

có thuộc tính chính bằng giá trị của ô đó Khi đó, điểm có thể được biểu diễn bằng một ô Đường được biểu diễn bởi một tập các ô có hướng xác định, độ rộng của đường bằng độ rộng của một ô Còn vùng được biểu diễn bởi một dãy các ô nằm kề sát nhau Dữ liệu raster gắn liền với dữ liệu dạng ảnh, mô hình dữ liệu này phù hợp trong biểu diễn dữ liệu biến đổi liên tục: độ cao, nhiệt độ

Hình 1.4 Mô hình dữ liệu dạng raster

1.2.4 Thành phần và chức năng của WEBGIS

1.2.4.1 Thành phần

WebGIS là dạng GIS nên chứa các thành phần của một hệ GIS như dữ liệu không gian, thuộc tính, …

1 Spatial Data: Dữ liệu không gian

2 Dữ liệu không gian bao gồm các dạng file cấu trúc như sau:

Trang 22

3 Web Server: Bao gồm các chức năng của một Website kết nối Server

4 Map/GIS Server: Bao gồm các dữ liệu dạng bản đồ được publish lên web có thể info hoặc chỉnh sửa theo yêu cầu, thông thường là các dạng dữ liệu không gian, chẳng hạn như hình dưới là hai dạng Map/GIS Server

1.2.4.2 Chức năng

Chức năng hiển thị:

 Hiển thị toàn bộ tất cả các lớp bản đồ

 Hiển thị các lớp bản đồ theo tùy chọn

 Thay đổi tỉ lệ hiển thị bản đồ(phóng to, thu nhỏ)

 Di chuyển khu vực hiển thị

 Hiển thị thông tin về đối tượng cụ thể

 In bản đồ

Chức năng phân tích thiết kế:

 Thực hiện việc tìm kiếm các dữ liệu phù hợp với yêu cầu (qua các query)

 Chỉnh sửa đối tượng sẵn có thông tin về icon, ảnh thông qua 1 tiêu chuẩn nào đó

 Tạo bản đồ chuyên đề

1.2.5 Các điều kiện cần thiết để thực hiện một WEBGIS

Có rất nhiều cách để tạo một trang webGis cũng như là có rất nhiều công

cụ để làm một trang có đầy đủ chức năng Nhưng trong bài này tôi sẽ sử dụng sự

hỗ trợ của thư viện google api để load bản đồ

Để xây dựng được một WebGIS thì phải là người biết về công nghệ thông tin cơ bản và biết một ít về lập trình và sử dụng website Cũng cần có một số phần mềm để chạy WebGIS

Cần một số ngôn ngữ cơ bản : html, css , javascript , php ,… để phục vụ quá trình tạo một trang WebGis cơ bản Nhưng trong bài này tôi sẽ sử dụng thư viện của google api và ngôn ngữ lập trình chủ yếu là php

Trang 23

1.3 Kiến trúc một WEBGIS

WebGIS hoạt động theo mô hình client – server giống như hoạt động của một Website thông thường, vì thế hệ thống WebGIS cũng có kiến trúc ba tầng (3 tier) điển hình của một ứng dụng Web thông dụng Kiến trúc 3 tier gồm có ba thành phần cơ bản đại diện cho ba tầng: Client, Application Server và Data Server

Hình 1.5 Sơ đồ kiến trúc 3 tầng của WebGIS

Client: thường là một trình duyệt Web browser như Internet Explorer, Fire Fox, Chrome, …để mở các trang web theo URL (Uniform Resource Location – địa chỉ định vị tài nguyên thống nhất) định sẵn Các client đôi khi cũng là một ứng dụng desktop tương tự như phần mềm MapInfo, ArcGIS,…

Application Server: thường được tích hợp trong một Web Server nào đó (Tomcat, Apache, Internet Information Server) Nhiệm vụ chính của tầng dịch

vụ thường là tiếp nhận các yêu cầu từ client , lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu theo yêu cầu client, trình bày dữ liệu theo cấu hình có sẵn hoặc theo yêu cầu của client và trả kết quả về theo yêu cầu

Data Server: là nơi lưu trữ các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu không gian và phi không gian Các dữ liệu này được tổ chức lưu trữ bởi các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như PostgreSQL/PostGIS, Microsoft SQL Server 2008, MySQL, Oracle,…hoặc có thể lưu trữ ở dạng các tập tin dữ liệu như shapfile, XML,…

1.3.1 Chức năng WebGIS

Một trang WebGIS thông thường gồm có 2 chức năng chính là :

- Chức năng hiển thị : Hiển thị toàn bộ tất cả các lớp bản đồ, hiển thị các lớp bản

đồ theo tùy chọn, thay đổi tỉ lệ hiển thị bản đồ(phóng to, thu nhỏ), di chuyển khu vực hiển thị, hiển thị thông tin về đối tượng cụ thể và in bản đồ

Trang 24

- Chức năng phân tích và thiết kế: Thực hiện việc tìm kiếm các dữ liệu phù hợp với yêu cầu (qua các query), chỉnh sửa đối tượng sẵn có thông tin về màu sắc thông qua 1 chuẩn bản đồ và tạo bản đồ chuyên đề

1.3.2 Tiềm năng của WEBGIS

- Có khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu

- Người dùng Intenet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua phần mềm

- Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử dụng Web - GIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS loại khác

Các phương thức phát triển Web - GIS :

Có nhiều phương thức dùng để thêm các chức năng của GIS trên Web:

- Server side: cho phép người dùng gửi yêu cầu lấy dữ liệu và phân tích trên máy chủ Máy chủ sẽ thực hiện các yêu cầu và gửi trả dữ liệu hoặc kết quả cho người dùng

- Client side: cho phép người dùng thực hiện vài thao tác phân tích trên dữ liệu tại chính máy người dùng

- Server và client: kết hợp hai phương thức server side và client side để phục vụ nhu cầu của người dùng

Trang 25

CHƯƠNG 2 CÁC NGÔN NGỮ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ 2.1 Các ngôn ngữ

2.1.1 HTML

HTML là chữ viết tắt của HyperText Markup Language, có nghĩa là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Nó dùng để định dạng bố cục, các thuộc tính liên quan đến cách hiển thị của một đoạn text và được hiển thị trên một chương trình

đặc biệc ta gọi là Browser Hiện nay có khá nhiều Browser như Firefox, Chrome, Cốc Cốc, Tất cả Browser đều có điểm chung là giúp người dùng thao tác với

website và nó đều có khả năng biên dịch những đoạn mã HTML, CSS và Javascript

Viết trang html cơ bản :

Trong đó:

 <!DOCTYPE html> là phần khai báo kiểu dữ liệu hiển thị là html để

trình duyệt (Browser) biết

 <html> và </html> là cặp thẻ nằm ngoài cùng và nó có nhiệm vụ là bao hết nội dung của trang web lại Thẻ này là bát buộc

 <head> và </head> là phần khai báo thông tin của trang web

 <title> và </title> nằm bên trong thẻ <head> và đây chính là khai báo tiêu đề cho trang web

Trang 26

 <body> và </body> là thành phần quan trọng nhất, nó chứa nhưng đoạn

mã HTML dùng để hiển thị trên website

Các thẻ còn lại nằm trong thẻ <body> chính là các thẻ định dạng dữ liệu

Như vậy trong một website chúng ta chia làm 2 phần chính:

 Phần 1: Là nhũng khai báo thông tin cho trang web và ta đặt nó trong thẻ head

 Phần 2: Là phần hiển thị định dạng nội dung của trang web và ta đặt trong thẻ body

2.1.2 CSS

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được

sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví dụ như HTML)

CSS là một ngôn ngữ mô tả kiểu trình bày của một tài liệu HTML (hoặc XML)

CSS mô tả cách các yếu tố phải được xuất trên màn hình, trên giấy, hoặc trong phương tiện truyền thông khác

Một đoạn CSS bao gồm 4 phần như thế này :

2.1.3 Javascript

Javascript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dự vào đối tượng phát triển

có sẵn hoặc tự định nghĩa ra, javascript được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng Website Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trình duyệt như Firefox, Chrome, thậm chí các trình duyệt trên thiết bị di động cũng phải hỗ trợ nó

JavaScript là ngôn ngữ lập trình HTML và Web

Lập trình làm cho máy tính làm những gì bạn muốn họ làm

Trang 27

Tất cả những đoạn mã Javascript đều phải đặt trong cặp thẻ script như trên,

Bootstrap là framework HTML, CSS, Javascript phổ biến nhất cho

những người phát triển responsive hay phát triển website

 Bootstrap được sử dụng phổ biến nhất đề phát triển front-end website Đây là 1 framework dễ học, dễ sử dụng, mềm mượt nhanh chóng và dễ dàng để xây dựng giao diện website, có hỗ trợ responsive

Tóm lại: Nó là 1 thư viện CSS được xây dựng sẵn để xây dựng giao diện,

công việc của chúng ta là xây dựng HTML đặt đúng các ID, Class cho các phần

tử HTML theo đúng chuẩn Bootstrap là chúng ta sẽ có 1 giao diện theo ý mình có

hỗ trợ Responsive

Trang 28

Bootstrap sử dụng các phần tử HTML và thuộc tính CSS yêu cầu HTML5 doctype vì vậy công việc đầu tiên bạn cần là thêm cho website của mình HTML5 doctype

Trang 29

Hình 2.1 Hình Bật công cụ XAMPP để load một trang web lên server

Giới thiệu về sơ về localhost

Khi cho Server chạy trên máy, thì các file nằm trong một thư mục nhất định (như \htdocs cho Server Apache) Thư mục ấy có địa chỉ là :http://127.0.0.1, hayhttp://localhost

Thí dụ file có tên là myfile.html, thì bạn gõ URL trên trình duyệt là : http://localhost/myfile.html

- XAMPP là gói cài đặt localhost được tích hợp tất cả những thành phần cần thiết như : Apache, MYSQL, PHP, Perl …

Yêu cầu hệ thống : + 64 MB RAM (RECOMMENDED)

+ 200 MB free fixed disk

+ Windows 98, ME

+ Windows NT, 2000, XP (RECOMMENDED)

Xampp là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) trên máy tính cá nhân (Localhost) được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như PHPmyadmin Xampp được download và sử dụng miễn phí tại:

Trang 30

http://www.apachefriends.org/en/xampp-windows

htmlhttp://www.apachefriends.org/en/xampp-windows.html

2 Cài đặt

Cách cài đặt như sau:

 Chạy chương trình cài đặt XAMPP Installer, khi xuất hiện bảng chọn ngôn ngữ, chọn English và nhấn Ok

 Khi xuất hiện bảng Welcome to the Xampp Setup Wizard, nhấn Next

 Trong License Agrement chọn I accept the Agreement, nhấn Next

 Trong Select Destination Location, chọn nơi cài đặt Xampp Lưu ý ở bước này nên chọn ổ dĩa khác với ổ dĩa cài Windows để sau này dễ cài đặt cấu hình cho Wampp Chọn đường dẫn là D:\xampp (cài trên thư mục xampp của ỗ dĩa D), nhấn Next

Trang 31

Trong XAMPP Options, để nguyên mặc định của Xampp và nhấn Install

 Chương trình sẽ tiến hành cài đặt và sau cùng nhấn Finish để kết thúc việc cài đặt, chương trình sẽ hỏi có muốn mở bảng điều khiển của Xampp hay không, hãy chọn No vì chúng ta cần chỉnh thêm một vài thông số nữa

Thư mục gốc (Web Root) để chứa các trang web mặc nhiện của Xampp

là D:\xampp\htdocs Tất cả các Website hoặc thư mục chứa Website đều phải được đặt vào thư mục Web Root (htdocs) thì mới hoạt động được

Nếu muốn thì có thể thay đổi thư mục Web Root, nên tạo một thư mục Web Root khác nằm ở bên ngoài thư mục Xampp để dễ sử dụng

 Thí dụ tạo thư mục Web Root nằm ở ổ dĩa D: có tên là WWW bằng cách mở File httpd.conf nằm trong thư mục cài đặt

Xampp D:\xampp\apache\conf\ (D:\xampp\apache\conf\httpd.conf) bằng chương trình Notepad hoặc bất cứ chương trình soạn thảo văn bản nào

Tìm đến dòng DocumentRoot "D:/xampp/htdocs" sửa lại thành

DocumentRoot "D:/www"

và dòng <Directory "D:/xampp/htdocs">

Trang 32

sửa lại thành <Directory "D:/www">, Save và đóng File này lại Lưu ý dấu sổ / và \ của đường dẫn phải chính xác

Mở bảng điều khiển của chương trình Xampp bằng cách nhấn đúp chuột vào Icon XAMPP Control Panel nằm trên Desktop Nếu xuất hiện bảng xuất hiện bảng Windows Security Alert thì chọn Unblock

Trong bản điều khiển Xampp, chọn Start để khởi động Apache và MySQL Nhấn vào nút X (góc trên bên phải) để tắt bảng điều khiển, có thế mở bảng điều khiển này bất cứ lúc nào bằng cách nhấn chuột và biểu tượng của Xampp nằm ở khay hệ thống (góc dưới bên phải màn hình)

Bây giờ thư mục gốc (Web Root) để chứa các trang web là D:\www.Hoặc Copy các File trong thư mục D:\xampp\htdocs vào thư mụcD:\www, sau đó mở chương trình duyệt web (Internet Explorer, Firefox ), trong ô địa chỉ bạn nhập vào: http://localhost nếu hiện lên bảng thông số của Xampp là việc cài đặt đã thành công

- Khi cài đặt XAMPP theo mặc định thư mục gốc của host sẽ là : Thư mục cài đặt XAMPP\htdocs

Trang 33

Ví dụ : C:\XAMPP\htdocs

Tại giao diện phpMyAdmin, ở cột bên phải nhấn vào tab Database mục Create database nhập tên database cần tạo, kế bên cạnh chọn định dạng cho database bạn chọn kiểu UTF8 để hỗ trợ tiếng việt trong site là: utf8_unicode_ci

và nhấn create.Nhìn sang cột bên trái nhấn vào tên database vừa mới tạo để quản trị

2.2.2 Mapinfo

MapInfo Professional là phần mềm hệ thống thông tin địa lí do công ty MapInfo (nay là Pitney Bowes) sản xuất Phiên bản hiện hành là MapInfo Professional 10.0

Hình 2.2 Biểu tượng của phần mềm MapInfo Professional

MapInfo Professional là phần mềm chạy trên môi trường Windows, có chức năng kết nối với các ứng dụng Windows khác (chẳng hạn nhưMicrosoft Office) Trên nền một văn bản Office có thể tạo một bản đồ MapInfo cho phép người dùng tương tác được

MapInfo Professional có các chức năng sau:

 Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vectơ với các quan hệ topo

Trang 34

MapInfo là phần mềm biên tập bản đồ với nhiều tính năng, tuy nhiên, điểm vượt trội của MapInfo so với các phần mềm khác (MicroStation là điển hình) là khả năng biên tập bản đồ chuyên đề rất tốt với công cụ create thematic map MapInfo được xây dựng chủ yếu để xử lý các số liệu bản đồ có sẵn, các số liệu thuộc tính của bản đồ, vì vậy, ta thấy khả năng số hoá và thành lập bản đồ gốc không được hỗ trợ nhiều

MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụ chuyển đổi giữa các định dạng file

2.3 Dịch vụ bản đồ Google API

2.3.1 API là gì?

API (Application Programming Interface - Giao diện lập trình ứng dụng) Mỗi hệ điều hành, ứng dụng đều có những bộ API khác nhau Nó cung cấp cho người lập trình các hàm tương tác với CSDL, lập trình thực hiện các thao tác với hđh hay phần mềm đó Hầu hết các hàm API được chứa trong các file DLL Các hàm API cũng như các hàm bình thường mà chúng ta hay viết

và trên từng ngôn ngữ khác nhau cũng có các bộ API tương ứng khác nhau

API là một giao diện mà một hệ thống máy tính hay ứng dụng cung cấp

để cho phép các yêu cầu dịch vụ có thể được tạo ra từ các chương trình máy tính khác, và/hoặc cho phép dữ liệu có thể được trao đổi qua lại giữa chúng Chẳng hạn, một chương trình máy tính có thể (và thường là phải) dùng các hàm API của hệ điều hành để xin cấp phát bộ nhớ và truy xuất tập tin Nhiều loại hệ thống

và ứng dụng hiện thực API, như các hệ thống đồ họa, cơ sở dữ liệu, mạng, dịch

vụ web, và ngay cả một số trò chơi máy tính Đây là phần mềm hệ thống cung cấp đầy đủ các chức năng và các tài nguyên mà các lập trình viên có thể rút ra từ

đó để tạo nên các tính năng giao tiếp người- máy như: các trình đơn kéo xuống, tên lệnh, hộp hội thoại, lệnh bàn phím và các cửa sổ Một trình ứng dụng có thể

sử dụng nó để yêu cầu và thi hành các dịch vụ cấp thấp do hệ điều hành của máy tính thực hiện Hệ giao tiếp lập trình ứng dụng giúp ích rất nhiều cho người sử

Ngày đăng: 23/04/2017, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. JavaScript Step by Step, Steve Suehring, Đại học FPT được Microsoft Press cung cấp độc quyền Khác
[2]. JavaScript and JQuery: Interactive Front-End Web Development, tác giả Join Wiley , NXB Join Wiley, năm 2014 Khác
[3]. PHP and MySql Web Development by Luke Welling and Laura Thomson Khác
[4]. Learn PHP and MySql – Zero to Hero Programming Crash Course – by Paul Madoff Khác
[5]. Learning PHP, MySql and Javascript: with Jquery, CSS and HTML5 – by OReilly (Author – Robin Nixon).Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu thị bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 1.1. Biểu thị bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng (Trang 12)
Hình 1.2. Sơ đồ hoạt động của WebGIS - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 1.2. Sơ đồ hoạt động của WebGIS (Trang 18)
Hình 3.2.  Quy trình xử lý phía client - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.2. Quy trình xử lý phía client (Trang 47)
Hình 3.3.  Quy trình xử lý phía server - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.3. Quy trình xử lý phía server (Trang 48)
Hình 3.4. Mô hình usecase tổng quát - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.4. Mô hình usecase tổng quát (Trang 50)
Hình 3.5.  Mô hình usecase cho người quản trị - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.5. Mô hình usecase cho người quản trị (Trang 50)
Sơ đồ usecase cho người dùng : - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Sơ đồ usecase cho người dùng : (Trang 51)
Hình 3.6. Sơ đồ usecase cho người dùng - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.6. Sơ đồ usecase cho người dùng (Trang 51)
Hình 3.8.  Biểu đồ trình tự xóa vị trí - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.8. Biểu đồ trình tự xóa vị trí (Trang 52)
Hình 3.10.  Biểu đồ trình tự UC Tìm đường đi trên map - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.10. Biểu đồ trình tự UC Tìm đường đi trên map (Trang 53)
Hình 3.11.  Biểu đồ trình tự thêm điểm du lịch - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.11. Biểu đồ trình tự thêm điểm du lịch (Trang 54)
Hình 3.16.  Biểu đồ cộng tác Xóa điểm du lịch - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 3.16. Biểu đồ cộng tác Xóa điểm du lịch (Trang 57)
3.6.5. Sơ đồ quan hệ thực thể - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
3.6.5. Sơ đồ quan hệ thực thể (Trang 58)
Hình 4.2 Giao diện kích vào checkbox chùa - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 4.2 Giao diện kích vào checkbox chùa (Trang 65)
Hình 4.4 Giao diện giới thiệu chung - Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng trang WEBGIS hỗ trợ du lịch một số điểm chùa trên địa bàn tỉnh bắc ninh1
Hình 4.4 Giao diện giới thiệu chung (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w