Người cho vay– Là số tiền tăng thêm trên số vốn đầu tư ban đầu trong 1 khoảng thời gian nhất định.. Tiền vốn Khoảng TG sau Tiền ban đầu Khoảng tiền chênh lệch Lãi... Người đi vay– Là số
Trang 1Các tính toán tài chính
cơ bản
1.Một số nghiệp vụ tài chính
Trang 2Tiền Lãi
– Là 1 khái niệm được xem xét dưới 2 gốc độ khác nhau:
Người cho vay
Người đi vay
Trang 3Người cho vay
– Là số tiền tăng thêm trên số vốn đầu tư ban đầu trong 1 khoảng thời gian nhất định
Tiền vốn Khoảng TG sau
Tiền ban đầu
Khoảng tiền chênh lệch
Lãi
Trang 4Người đi vay
– Là số tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay
Số tiền mượn 1 khoảng Tg sau
Số tiền mượn ban đầu
Chênh lệch
Lãi
Trang 5Lãi suất (interest rate)
Đơn vị TG là năm
–
Trang 6Lãi đơn (simple Interest)
– Là khoảng tiền sinh ra từ khoảng vốn gốc đã bỏ ra trong quá trình đầu tư sau 1 khoảng TG nhất định
: Vốn ban đầu
r: lãi suất của 100 đơn vị tiền tệ
T: Tg tính theo năm
–
Trang 7– Một người đầu tư gựi 30 tr VNĐ vò ngân hang với lãi suất 8,2% năm
Số tiền của người đó sau 45 ngày là:
Số tiền của người đó sau 1 năm là:
–
Trang 8Chiết khấu theo lãi đơn
– Thương phiếu: là chứng từ biểu thị một quan hệ tín dụng, 1 nghĩa vụ trả tiền được lập ra trên cơ sở các giao dịch thương mại
– Hối phiếu: Là 1 tờ lệnh trả tiền vô điều kieenjcuar 1 người gửi cho người khác để yêu cầu người này trả ngay hay trong 1 khoảng thời gian nhất định
– Lệnh phiếu: là 1 tờ giấy cam kết vô điều kiện do 1 người lập kí tên gửi cho 1 người khác, cam kết mình sẽ trả, vào lúc xuất trình hoặc ngày
cố định
– Séc: Là tòe lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản gửi tiền không kì hạn tại ngân hàng, kí phát cho ngân hang yêu cầu ngân hàng thanh toán khoản tiền đó
– Phiếu lưu kho: là chứng từ do người chủ kho công cộng hoặc do người phụ trách cảng cấp cho chủ hang hóa, xác nhận đã nhận hàng hóa
để lưu kho
Trang 9– Chiết khấu theo lãi đơn: là nghiệp vụ qua dó ngân hàng dành cho khách hàng được ủy quyền sủ dụng cho đến kì hạn của thương phiếu 1 khoản tiền của thương phiếu sau khi đã trừ khoản lãi phải thu
– Mệnh giá: là khoản tiền được ghi trên thương phiếu Kh: C
– Chiết khấu thương mại:
- Chiết khấu hợp lí:
–
Trang 10Lãi gộp
– Là phương thức tính toán mà tiền lãi sau mỗi kì được nhập vào vốn để đầu tư và tiếp tục sinh lãi
–
Trang 11Chiết khấu theo lãi gộp
– Công thứ:
–