132 “Giáo dục nghĩa vụ công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc qua tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu – * Xác định nội dung tích hợp trong bài dạy học.. Giáo dục công dâ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG: THPT KHOÁI CHÂU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
“Giáo dục nghĩa vụ công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc qua tác
phẩm “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy””.
* Cơ sở lí luận hướng cho việc nghiên cứu đề tài 8
Nắm chắc nội dung chương trình học liên quan đến vấn đề
Trang 21 nghiên cứu 13
2
“Giáo dục nghĩa vụ công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ Quốc qua tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu –
* Xác định nội dung tích hợp trong bài dạy học 15
* Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện trong giờ dạy
* Mô tả bài dạy học Tiết 10 +11 Đọc văn – Truyện An Dương
T ch c Giáo d c, Khoa h c và V n hóa th gi i (Unesco) xác nh m c tiêu c aổ ứ ụ ọ ă ế ớ đị ụ ủ
giáo d c th k XXI là:ụ ế ỉ Học để biết, học để làm, học để chung sống với nhau, học để tự
Trang 3khẳng định mình Lu t Giáo d c Vi t Nam, n m 2005 c ng kh ng nh, m c tiêu ậ ụ ệ ă ũ ẳ đị ụ
c a giáo d c ph thông là giúp h c sinh phát tri n toàn di n v áo ủ ụ ổ ọ ể ệ ề đ đức, trí tu , ệ
tiêu cung c p ki n th c là ch y u sang m c tiêu hình thành và phát tri n nh ng ấ ế ứ ủ ế ụ ể ữ
n ng l c và k n ng s ng c n thi t cho ngă ự ĩ ă ố ầ ế ườ ọi h c nh m giúp ngằ ườ ọi h c có th ể
ng x hi u qu tr c các nhu c u và thách th c c a cu c s ng
Th c t cho th y hi n nay, nhi u h c sinh v n h c m t cách th ự ế ấ ệ ề ọ ẫ ọ ộ ụ động, ch a tích ư
c c trong các ho t ự ạ động h c H c sinh v n ch a b thói quen ch chú tr ng ọ ọ ẫ ư ỏ ỉ ọ đến
vi c nghe th y gi ng, ghi chép, làm theo s nh hệ ầ ả ự đị ướng c a th y m t cách máy ủ ầ ộmóc, thi u ch ế ủ động, sáng t o Vì th nhi u k n ng c a h c sinh không ạ ế ề ĩ ă ủ ọ được rèn luy n, d n ệ ẫ đến h c sinh thi u t tin, ng i suy ngh , ng i làm vi c, không ọ ế ự ạ ĩ ạ ệthích s thay ự đổi, nh m l n trong vi c xác nh giá tr , lúng túng trong vi c x lí ầ ẫ ệ đị ị ệ ửtình hu ng, thi u k n ng ng phó v i hoàn c nh…ố ế ĩ ă ứ ớ ả
h c b môn c ng là quá trình khám phá, ánh th c các n ng l c c a b n thân, ọ ộ ũ đ ứ ă ự ủ ả
em tri th c trong sách v ng d ng vào th c ti n ph c v cho cu c s ng c a
chính mình là vi c làm t i quan tr ng, c n thi t c a quá trình d y h c Trong ó ệ ố ọ ầ ế ủ ạ ọ đ
có vi c r t quan tr ng là giáo d c ngh a v công dân v i s nghi p xây d ng và ệ ấ ọ ụ ĩ ụ ớ ự ệ ự
b o v T Qu c qua t ng bài h c.ả ệ ổ ố ừ ọ
V i ý ngh a ó, tôi ch n ớ ĩ đ ọ đề tài: “Giáo dục nghĩa vụ công dân với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ Quốc qua tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” Trong ó tôi l a ch n các gi i pháp, phđ ự ọ ả ương pháp d y h c nh m hạ ọ ằ ướng
h c sinh vào ho t ọ ạ động h c t p, ọ ậ để ọ h c sinh th y ấ được ý ngh a c a các tác ĩ ủ
ph m v n h c nói chung, v n h c dân gian nói riêng trong vi c xác nh các giá ẩ ă ọ ă ọ ệ đị
tr s ng ị ố Đồng th i làm t li u ph c v thi t th c h n n a cho công tác gi ng ờ ư ệ ụ ụ ế ự ơ ữ ả
d y c a tôi trạ ủ ở ường THPT trong nh ng n m h c t i Theo tôi, phữ ă ọ ớ ương pháp này
áp ng c m c tiêu i m i d y h c mà s nghi p phát tri n giáo d c n c
nhà ang òi h i.đ đ ỏ
Trang 42 2 Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA GIẢI PHÁP MỚI.
I.2.1 Đối với học sinh:
– H c sinh tr c ti p tham gia các ho t ọ ự ế ạ động h c t p, ọ ậ được rèn luy n các k n ng ệ ĩ ă
s ng nh : k n ng t nh n th c (t tr ng, t tin) , k n ng suy ngh ( t duy phê ố ư ĩ ă ự ậ ứ ự ọ ự ĩ ă ĩ ưphán), k n ng th hi n s c m thông, k n ng ra quy t nh, k n ng h p tác, k ĩ ă ể ệ ự ả ĩ ă ế đị ĩ ă ợ ĩ
– H c sinh nh n th c bài h c sâu s c v tinh th n c nh giác v i k thù, v ý ọ ậ ứ ọ ắ ề ầ ả ớ ẻ ề
th c b o v bí m t qu c gia, tinh th n yêu nứ ả ệ ậ ố ầ ước và ni m t hào dân t c, trách ề ự ộnhi m d ng xây và b o v ệ ự ả ệ Đấ ướt n c
I.2.2 Đối với người làm công tác giảng dạy Ngữ văn:
Giáo viên d y Ng v n có th s d ng kinh nghi m này trong quá trình gi ng ạ ữ ă ể ử ụ ệ ả
d y các bài ạ đọ ăc v n
3 3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
V i dung lớ ượng c a m t ủ ộ đề tài nh , ỏ để bài vi t có s t p trung, tôi s i sâu tìm ế ự ậ ẽ đ
hi u v n ể ấ đề liên quan đến vi c gi ng d y bài ệ ả ạ Đọ ă Truyện An Dương Vương và c v n “
Mị Châu – Trọng Thủy” trong chương trình Ng v n l p 10 Qua ó giáo d c cho ữ ă ớ đ ụ
h c sinh ngh a v công dân v i s nghi p xây d ng, b o v T Qu c.ọ ĩ ụ ớ ự ệ ự ả ệ ổ ố
C th : ụ ể Người vi t s xu t phát t ế ẽ ấ ừ đặc tr ng c a th lo i truy n thuy t Vi t ư ủ ể ạ ề ế ệNam; s d ng m t s phử ụ ộ ố ương pháp d y h c và k thu t d y h c, hạ ọ ĩ ậ ạ ọ ướng d n h cẫ ọsinh các ho t ạ động h c ọ để tìm hi u n i dung, ngh thu t và giá tr c a tác ể ộ ệ ậ ị ủ
ph mẩ Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
c bi t là giúp h c sinh qua gi h c, tích h p v i ki n th c c a m t s môn
h c khác nhọ ư Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,Giáo dục quốc phòng an ninh, Hoạt
động ngoài giờ lên lớp để ể đượ hi u c bài h c l ch s mà tác gi dân gian mu n ọ ị ử ả ố
nh n nh cho muôn ắ ủ đời sau v ý th c ề ứ đề cao c nh giác v i âm m u k thù xâm ả ớ ư ẻ
lược trong công cu c d ng xây và b o v ộ ự ả ệ đấ ướt n c T ó h c sinh áp d ng vàoừ đ ọ ụ
th c ti n cu c s ng c a cá nhân, c a c ng ự ễ ộ ố ủ ủ ộ đồng, nh n th c ậ ứ được ý th c trách ứnhi m c a mình trong vi c xây d ng và b o v T Qu c.ệ ủ ệ ự ả ệ ổ ố
Trang 51 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
II.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÓ TÍNH ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC NGHIÊN CỨU, TÌM GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
II.1.1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Một số nguyên tắc cụ thể trong việc dạy Ngữ văn.
Trang 6II.1.2.1 Tình hình thực tế:
II.1.2.1.1 Thực trạng:
– H c sinh trong các gi h c bài ọ ờ ọ Đọ ăc v n nói chung và đọ ăc v n ph n truy n ầ ềthuy t dân gian nói riêng ch y u nghe giáo viên gi ng bài và ghi chép.ế ủ ế ả
– Ki m tra ph n chu n b bài trể ầ ẩ ị ước khi đế ớn l p c a h c sinh, tôi th y ch y u ủ ọ ấ ủ ế
h c sinh tr l i câu h i sách giáo khoa m t cách chi u l c t cho ọ ả ờ ỏ ộ ế ệ ố đủ bài M t s ộ ố
h c sinh thì không chu n b bài.ọ ẩ ị
– Trong gi h c, h c sinh ít tham gia vào ho t ờ ọ ọ ạ động h c, giáo viên phát v n thì ọ ấ
có r t ít h c sinh gi tay xung phong phát bi u, ch y u là giáo viên ph i ch ấ ọ ơ ể ủ ế ả ủ
ng g i h c sinh trình bày Ph n trình bày c a h c sinh th ng là th hi n s
thi u t tin, kém s c thuy t ph c và m t nhi u th i gian H c sinh còn l i thì ế ự ứ ế ụ ấ ề ờ ọ ạnghe nh ng không có ý ki n ph n ư ế ả đối hay b sung, ch khi giáo viên g i thì m i ổ ỉ ọ ớtrình bày ý ki n c a mình, nh ng c ng lúng túng.ế ủ ư ũ
II.1.2.1.2 Kết quả khảo sát tình hình thực tế:
• Đối tượng khảo sát:
• 2 lớp thuộc khối 10 Đó là các lớp: 10A9, 10A10
• Sĩ số lớp 10 A9: 39 học sinh, 10 A10: 37 học sinh
• Đặc điểm: Học chương trình chuẩn
• Điều kiện học tập như nhau
• Hình thức khảo sát:
• Kiểm tra vở soạn văn
• Quan sát học sinh trong 1 giờ học bài đọc văn “Chiến thắng MtaoMxay”
• Nội dung bài khảo sát:
C th nh sau:ụ ể ư
– Mục tiêu bài khảo sát:
+ Giáo viên n m b t tình hình so n bài c a h c sinh và quá trình tham gia ho t ắ ắ ạ ủ ọ ạ
Trang 7– Trong gi h c:ờ ọ
+ Giáo viên yêu c u h c sinh tóm t t o n trích: Không có h c sinh nào xung ầ ọ ắ đ ạ ọphong trình bày Giáo viên g i m i l p 3 h c sinh thì c 3 h c sinh ó tr l i là ọ ỗ ớ ọ ả ọ đ ả ờkhông tóm t t ắ được vì em ch a ư đọc h t o n trích.ế đ ạ
+ Quan sát l p h c, giáo viên th y nhìn chung nhi u h c sinh ch nghe gi ng và ớ ọ ấ ề ọ ỉ ảghi chép mà không mu n trình bày ý ki n c a mình Th m chí có em không quanố ế ủ ậtâm đến bài h c.ọ
+ S h c sinh tích c c phát bi u xây d ng bài là r t ít.ố ọ ự ể ự ấ
+ N u giáo viên có chia nhóm ho t ế ạ động thì ch có s ít trong nhóm là làm vi c, ỉ ố ệ
s còn l i ng i ch b n th c hi n; có nhóm ch a hoàn thành công vi c thì h t ố ạ ồ ờ ạ ự ệ ư ệ ế
th i gian Nhìn chung hi u qu làm vi c nhóm không cao, gi h c v n ch a có ờ ệ ả ệ ờ ọ ẫ ưnhi u thay ề đổi
II.1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng
Nguyên nhân c a tình tr ng h c sinh ch a say mê v i gi ủ ạ ọ ư ớ ờ đọ ă đặc v n, c bi t là ệ
i v i
đố ớ th lo i v n h c dân gian, cách h c ch a ể ạ ă ọ ọ ư đạt hi u qu cao:ệ ả
– H c sinh n mọ ắ ki n th c ch a ch c ch n, ch a nh rõ b n ch t c a v n ế ứ ư ắ ắ ư ớ ả ấ ủ ấ đề.– H c sinh ch a tích c c tham gia vào các ho t ọ ư ự ạ động h c t p ọ ậ để khám phá ki n ế
b môn liên quan nên s c h p d n c a bài h c ộ ứ ấ ẫ ủ ọ đố ớ ọi v i h c sinh ch a cao.ư
II.2 CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH, THỜI GIAN TẠO RA GIẢI PHÁP.
II.2.1 PHƯƠNG PHÁP , BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
1.V i bài nghiên c u này, ngớ ứ ười vi t s s d ng các phế ẽ ử ụ ương pháp nghiên c u ứsau ây :đ
Trang 8+ Tìm hi u chể ương trình h c c a h c sinh ph thông.ọ ủ ọ ổ
+ Tìm hi u ể đố ượi t ng h c sinh và th c tr ng vi c h c v n ph n v n h c dân ọ ự ạ ệ ọ ă ầ ă ọgian nói chung và ph n truy n thuy t nói riêng c a các em h c sinh.ầ ề ế ủ ọ
+ Đặ đ ểc i m bài h cọ Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy
– Tìm hi u n i dung các môn h c có liên quan ể ộ ọ đến bài d y h cạ ọ
– Thi t k bài d y h c nh m hế ế ạ ọ ằ ướng d n h c sinh tham gia các ho t ẫ ọ ạ động h c, tọ ừ
ó phát tri n các n ng l c chung, n ng l c chuyên bi t và các k n ng s ng c
Thông qua vi c áp d ng các phệ ụ ương pháp d y h c và k thu t d y h c tích c c, ạ ọ ĩ ậ ạ ọ ự
nh m em l i hi u qu cao trong gi d y bài h c: Ti t 10 và 11ằ đ ạ ệ ả ờ ạ ọ ế Truyện An Dương
Vương và Mị Châu Trọng Thuỷ thu c chộ ương trình Ng v n l p 10 Trung h c ph ữ ă ớ ọ ổthông
Qua gi h c, h c sinh hi u rõ ờ ọ ọ ể đặc tr ng c a th lo i truy n thuy t, bi t cách ư ủ ể ạ ề ế ế đọc
hi u th lo i v n h c này.ể ể ạ ă ọ
Trang 9H c sinh hi u ọ ể được bài h c l ch s mà tác gi dân gian mu n nh n nh cho ọ ị ử ả ố ắ ủmuôn đời sau v ý th c ề ứ đề cao c nh giác v i âm m u k thù xâm lả ớ ư ẻ ược T ó ừ đnâng cao ý th c trách nhi m c a mình trong vi c xây d ng và b o v T Qu c.ứ ệ ủ ệ ự ả ệ ổ ố
1 GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
II.1 NẮM CHẮC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong chương trình ph thông h c sinh ổ ọ được h c các bài thu c th lo i truy n ọ ộ ể ạ ềthuy t là:ế
• Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” (Lớp 6)
• Truyền thuyết “ Bánh chưng bánh giầy” (Lớp 6)
• Truyền thuyết “Thánh Gióng” (Lớp 6)
• Truyền thuyết “ Sơn Tinh Thủy Tinh” (Lớp 6)
• Truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” (Lớp 6)
• Truyền thuyết “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” (Lớp
10)
V i h c sinh l p 10 bài h c trong 2 ti t Ngoài ra còn có bài Khái quát V n h c ớ ọ ớ ọ ế ă ọdân gian Vi t Nam, ph n n i dung th lo i có nói v ệ ầ ộ ể ạ ề đặ đ ểc i m c a truy n thuy t.ủ ề ếTrên c s n m ch c chơ ở ắ ắ ương trình h c c a h c sinh, giáo viên t ch c các ho t ọ ủ ọ ổ ứ ạ
ng h c v a ôn ki n th c h c sinh ã c h c trung h c c s , v a tìm
hi u bài h c m i nh m ể ọ ớ ằ đạt hi u qu cao trong d y h c ể ả ạ ọ Đặc bi t là hệ ướng h c ọsinh đến vi c phát tri n các n ng l c, trong ó h c sinh ý th c sâu s c v vai trò ệ ể ă ự đ ọ ứ ắ ềtrách nhi m c a mình trong vi c xây d ng và b o v T Qu c; bi t nhìn nh n rútệ ủ ệ ự ả ệ ổ ố ế ậ
ra nh ng bài h c ữ ọ đố ới v i cá nhân trong ng x trứ ử ước nh ng v n ữ ấ đề đặt ra c a ủ
cu c s ng cá nhân, c a c ng ộ ố ủ ộ đồng, c a ủ đấ ướt n c
II.2 GIÁO DỤC NGHĨA VỤ CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỀ TỔ QUỐC QUA TÁC PHẨM “TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY”.
II.2.1: Xác định mục tiêu bài dạy học:
1 Về kiến thức: Giúp học sinh
– Hi u ể đặc tr ng c b n c a truy n thuy t.ư ơ ả ủ ề ế
– Hi u ể được giá tr ý ngh a c aị ĩ ủ Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thuỷ: Từ
bi k ch m t nị ấ ước c a hai cha con An Dủ ương Vương và bi kich tình yêu c a M ủ ịChâu – Tr ng Thu , nhân dân mu n rút ra bài h c l ch s cho muôn ọ ỷ ố ọ ị ử đờ ềi v ý
Trang 10th c ứ đề cao c nh giác v i âm mả ớ ưu k thù xâm lẻ ược trong công cu c d ng xây ộ ự
và b o v ả ệ đất nước
2 Về kĩ năng : Rèn kĩ năng tóm tắt và đọc hiểu văn bản tự sự dân gian, kĩ
năng phân tích truyện dân gian theo đặc trưng thể loại để có thể hiểu đúng ý
nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết và dụng ý sâu xa mà
các tác giả dân gian đã giử gắm trong truyện
3 Về thái độ :
– B i dồ ưỡng cho h c sinh ni m t hào v truy n th ng v n hoá c a dân t c qua ọ ề ự ề ề ố ă ủ ộ
di s n v n h c các em ả ă ọ được h c T ó, h c sinh có lòng say mê v i v n h c ọ ừ đ ọ ớ ă ọ
dân gian nói riêng, v n h c Vi t Nam nói chung, có ý th c gi gìn và sáng t o ă ọ ệ ứ ữ ạ
làm phong phú thêm cho n n v n h c c a dân t cề ă ọ ủ ộ
– Kh c sâu bài h c gi nắ ọ ữ ước mà tác gi dân gian mu n nh n nh cho ả ố ắ ủ đời sau
i u áng l u ý là bài h c l ch s ó c n c t trong b i c nh hi n t i t
nước ta v a c n m r ng s h i nh p cùng các nừ ầ ở ộ ự ộ ậ ước trên th gi i, v a ph i gi ế ớ ừ ả ữ
v ng an ninh, ch quy n ữ ủ ề đấ ướt n c
4 Về phát triển các năng lực và kĩ năng sống cho học sinh:
– B i dỗ ưỡng và phát tri n các n ng l c chung : n ng l c t h c, n ng l c giao ể ă ự ă ự ự ọ ă ự
suy ngh / t duy phê phán, k n ng giao ti p hi u qu , k n ng th hi n s c m ĩ ư ĩ ă ế ệ ả ĩ ă ể ệ ự ả
thông, k n ng ra quy t nh, k n ng h p tác, k n ng nêu và gi i quy t v n ĩ ă ế đị ĩ ă ợ ĩ ă ả ế ấ đề…
II.2.2: Xác định nội dung tích hợp trong bài dạy học:
Lịch sử lớp 6 Bài 14,
bài 15 Nước Sự hình thành và phát triển của nhà Giúp học sinh thấy được vai trò của An Dương Vương trong việc xây
Trang 11Âu Lạc nươc Âu Lạc
dựng nhà nước Âu Lạc, xây thành
Cổ Loa, chế tạo vũ khí, và cả sự thất bại của An Dương Vương
Giáo dục công dân –
lớp 10
Bài
12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình
– Thế nào là tình yêu
– Bản chất của tình yêu chân chính
Giúp học sinh hiểu rõ bi kịch của Mị Châu, biết cắt nghĩa, đánh giá thái
độ của nhân dân và bài học nhân dân gửi gắm trong tác phẩm
Giáo dục công dân –
lớp 10
Bài
14: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc
– Nguồn cội của lòng yêu nước– Biểu hiện của lòng yêu nước
– Trách nhiệm xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc của công dân
– Giúp học sinh thấy được ý nghĩa của tác phẩm
– Bồi dưỡng lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc
– Giáo dục ý thức trách nhiệm và hành động xây dựng, bảo vệ Tổ Quốc ( học tập, lao động sáng tạo, đấu tranh vì lợi ích của quốc gia.)
Giáo dục công dân –
lớp 12
Bài 2:
Thực hiện pháp luật
Pháp lệnh về bảo
vệ bí mật nhà nước
(điều 2, điều 5)
Học sinh ý thức được các cơ quan,
tổ chức và mọi công dân đều có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước
Giáo dục quốc phòng
an ninh – lớp 12
Bài
9: Trách nhiệm của học sinh với nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ Quốc
– Nhiệm vụ bảo
vệ an ninh quốc gia
– Bảo vệ an ninh thông tin
Học sinh có ý thức sâu sắc về việc bảo vệ an ninh quốc gia trong đó có
an ninh thông tin
Chống làm lộ, lọt thông tin bí mật của nhà nước
Hoạt động ngoài giờ
lên lớp
– lớp 10
Tiết 14 – Chủ đề tháng
12 Diễn đàn thanh niên
Vai trò của thanh niên học sinh trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc
Học sinh có ý thức bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ Quốc
Trang 12II.2.3: Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện trong giờ dạy học :
• Phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học sử dụng trong bài
– Nội dung tích hợp trong các môn Sử, Địa, GDCD…
– Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp– Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng
tư duy, kĩ năng giao tiếp hiệu quả, kĩ năng
ra quyết định, kĩ năng thể hiện sự tự tin
PP thảo luận nhóm
– Quá trình xây thành, chế nỏ, đánh giặc của
An Dương Vương-Thái độ của nhân dân đối với sự kiện lịch sử
và nhân vật lịch sử
– Phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp– Giáo dục kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy, kĩ năng giao tiếp hiệu quả, kĩ năng ra quyết định,
kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng thể hiện
sự cảm thông, kĩ năng kiềm chế cảm xúc
PP DH WebQuest –
Khám phá trên mạng
-Tìm hiểu về khu di tích lịch sử Cổ Loa– Tìm hiểu về thời đại
An Dương Vương
– Phát triển khả năng tư duy: phân loại, so sánh, phân tích, chứng minh,suy luận, kết luận
– Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực tự quản, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng xác định giá trị
KT giao nhiệm vụ – Nội dung chuẩn bị
cho cả bài, cho từng phần của bài học
– Chuẩn bị của cá nhân, của nhóm…
– Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin– Giáo dục kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng giao tiếp hiệu quả, kĩ năng ra quyết
Trang 13định, kĩ năng thể hiện sự tự tin,
– Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng
tư duy, kĩ năng giao tiếp hiệu quả, kĩ năng
ra quyết định
Kĩ thuật đặt câu hỏi: câu
hỏi biết, câu hỏi hiểu,
câu hỏi phân tích, câu
hỏi áp dụng,câu hỏi
đánh giá, câu hỏi sáng
tạo
-Khái quát về truyền thuyết
-Đánh giá về An Dương Vương-Suy nghĩ về vai trò người lãnh đạo-Biểu hiện của bi kịch nước mất…
-Nguyên nhân của bi kịch
-Bài học rút ra từ bi kịch
– Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp– Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng
tư duy, kí năng xác định giá trị, kĩ năng giao tiếp hiệu quả, kĩ năng ra quyết định,
kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng thể hiện
sự cảm thông, kĩ năng kiềm chế cảm xúc,
kĩ năng ứng phó với căng thẳng,
– Phát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
– Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng
tư duy, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng thể hiện sự tự tin…
• Phương tiện sử dụng trong giờ dạy học:
– Ph n, b ng, SGK.ấ ả
– Máy tính, máy chi u, màn hìnhế
Trang 14– Gi y kh l n, bút d , nam châm…ấ ổ ớ ạ
II.2.4: Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
• Chuẩn bị của giáo viên
• Giáo án word, giáo án điện tử, phiếu học tập
• Phấn, bảng, SGK, giấy khổ A0, bút dạ, nam châm…
• Máy tính, máy chiếu, màn hình
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài trước khi học
thuyết Việt Nam?
– Nêu đặc trưng cơ bản
của truyền thuyết?
Trang 15Truyền thuyết chia làm
mấy phần? Nội dung
Do đâu Vua được thần
3 Văn bản: Xuất xứ của VB?
Trang 16linh giúp đỡ?
– Xây thành xong, An
Dương Vương nói gì
với Rùa vàng? ý nghĩa
của chi tiết này?
– Kể về sự giúp đỡ thần
kì đó, tác giả dân gian
gửi gắm thái độ đối với
nhà vua như thế nào?
(CH1 SGK)
– Ôn lại kiến thức môn
giáo dục công dân về
vai trò của người lãnh
đạo
– Các kĩ năng cần thiết
để có thành công trong
mọi công việc là gì?
– Vua được thần giúp đỡ vì:
* Chế nỏ
Vua băn khoăn :
Ý nghĩa của chi tiết:
Trang 17* Các kĩ năng cần thiết để có thành công trong mọi công việc
Tiết 2 PHIẾU HỌC TẬP Tiết 11
BÀI “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy”
Họ và tên: Lớp:
Yêu cầu chuẩn bị Nội dung chuẩn bị
1 Nêu biểu hiện của bi
– Biểu hiện của bi kịch nước mất, nhà tan:
– Biểu hiện của bi kịch tình yêu:
– Nguyên nhân của bi kịch+ Sai lầm của An DươngVương:
Trang 18– Ôn lại kiến thức môn
giáo dục công dân và
môn Giáo dục Quốc
4 Sáng tạo chi tiết về
+ Sai lầm của Mị Châu:
– Bài học từ bi kịch trên (vai trò của người lãnh đạo, về trách nhiệm của công dân với sự nghiệp dựng xây, bảo vệ Tổ Quốc)
– Các kĩ năng cần thiết để xử lí mối quan hệ riêng – chung, cá nhân – cộng đồng
Trang 19Rùa vàng, vua chém
đầu con và cầm sừng tê
xuống biển thể hiện
thái độ của nhân dân
đối với ADV như thế
5 Thái độ của nhân
dân đối với nhân vật
MC?
– Chi tiết máu MC trai
sò ăn phải đều biến
thành hạt châu xác hoá
thành ngọc thạch Chi
tiết này thể hiện thái độ
của người đời xưa như
thế nào đối với MC?và
Chi tiết” ngọc trai –
giếng nước ” có phải
khẳng định tình yêu
chung thuỷ ở Trọng
b2/ Thái độ của nhân dân đối với nhân vật các nhân vật:
* Thái độ của nhân dân đối với ADV? Lí giải?
* Thái độ của nhân dân đối với Mị Châu? Lí giải?
Trang 20Thủy hay không? thái
độ của tác giả dân gian
đối với Trọng Thủy?
(CH4 sgk)
7 Từ sự phân tích trên
hãy cho biết đâu là cốt
lõi lịch sử của truyện ?
Cốt lõi lịch sử đó đã
được nhân dân thần kì
hoá như thế nào? (CH5
Bài Công dân với tình
yêu, hôn nhân, gia
đình Công dân với sự
nghiệp bảo vệ TQ (bài
12, 14)
Tích hợp hoạt động
ngoài giờ lên lớp, lớp
10, chủ đề tháng 10
* Thái độ của nhân dân đối với Trọng Thủy? Lí giải?
* Cái lõi lịch sử của truyền thuyết này là:
Trang 21* Cốt lõi lịch sử ấy được dân gian thần kì hoá qua hình ảnh :
II.2.5: MÔ TẢ BÀI GIẢNG TIẾT 10+11 – ĐỌC VĂN
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY
II.2.5.1.Tiết thứ nhất
• Nội dung trọng tâm của bài học, giáo viên giúp học sinh tìm hiểu những
vấn đề sau:
• Giới thiệu chung về truyền thuyết
• Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa
• Giới thiệu tác phẩm, tóm tắt tác phẩm
• Tìm hiểu phần 1 (An Dương Vương xây thành, chế nỏ, thắng giặc)
Trang 22• Ổn định tổ chức và kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh, nhận xét các
sản phẩm học sinh đã nộp cho GV qua gmail và thông báo tên HS, sản phẩm
HS sẽ được trình bày trong giờ học để HS chuẩn bị tâm thế
• Phần bài mới:
1 Tìm hiểu chung
1.Trước hết giáo viên tổ chức hoạt động để học sinh tìm hiểu khái quát về truyền
thuyết:
– GV kiểm tra việc sử dụng sơ đồ tư duy nêu nội dung cơ bản của phần tiểu dẫn trong
SGK mà học sinh đã chuẩn bị ở nhà Nh n xét và g i HS trình chi u (n u HS ã ậ ọ ế ế đ
chu n b trên máy tính).ẩ ị
– Giáo viên sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi:
+ D ng câu h i bi t ki m tra trí nh c a h c sinhạ ỏ ế ể ớ ủ ọ : Nhắc lại định nghĩa thế nào là
truyền thuyết? Kể tên một số truyền thuyết của Việt Nam? (h c sinh tr l i, giáo viên ọ ả ờ
nh n xét và b sung n u c n)ậ ổ ế ầ
* Khái niệm truyền thuyết là lo i truy n dân gian k v s ki n l ch s và nhân ạ ệ ể ề ự ệ ị ử
v t l ch s (ho c liên quan ậ ị ử ặ đế ịn l ch s ) theo xu hử ướng lí tưởng hóa Qua ó th đ ể
hi n s ngệ ự ưỡng m và tôn vinh c a nhân dân ộ ủ đố ới v i nh ng ngữ ười có công v i ớ
át n c, dân t c hay c ng ng c dân m t vùng
+ Giáo viên ra câu h i hi u ki m tra vi c hi u c a h c sinh v ỏ ể ể ệ ể ủ ọ ề đặc tr ng c a ư ủ
truy n thuy t:ề ế Từ khái niệm trên, theo em đặc trưng của truyền thuyết là gì (h c sinh ọ
tr l i, giáo viên nh n xét và b sung n u c n, ả ờ ậ ổ ế ầ đồng th i chi u slaide sau lên ờ ế
màn hình để ọ h c sinh tr c quan)ự
* Đặc trưng của truyền thuyết : Có y u t l ch s và y u t tế ố ị ử ế ố ưởng tượng
Th hi n quan i m c a nhân dân và g n li n v i các l h i và t c th cúngể ệ đ ể ủ ắ ề ớ ễ ộ ụ ờ
GV trình chiếu tranh, gọi HS xem tranh đoán tên các truyền thuyết và nêu ý nghĩa của
các truyền thuyết đó HS đoán trước, GV chiếu slide sau.
2 Giáo viên tổ chức hoạt động giới thiệu cụm di tích Cổ Loa:
– Giáo viên sử dụng PPDH nêu và GQVĐ, PP WebQuest (Khám phá trên mạng)
D a vào ph n h c sinh ã chu n b nhà, giáo viên g i h c sinh trình bày, u ự ầ ọ đ ẩ ị ở ọ ọ ư
tiên ph n trình bày có hình nh, có s ầ ả ơ đồ, có n i dung trình chi u.ộ ế
Ho t ạ động này nh m phát tri n cho h c sinh: n ng l c t h c, n ng l c s d ng ằ ể ọ ă ự ự ọ ă ự ử ụ
công ngh thông tin, n ng l c sáng t o, n ng l c h p tác, n ng l c t nh n ệ ă ự ạ ă ự ợ ă ự ự ậ
Trang 23Loa đối với nhà nước Âu Lạc đương thời (Tích hợp kiến thức địa lí, lích sử, GV trình chiếu kết hợp thuyết minh
* Giới thiệu chung: Thành Cổ Loa thuộc xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội, là kinh đô của
nhà nước Âu Lạc dưới thời An Dương Vương vào khoảng thế kỷ thứ III trước Công nguyên và
là kinh đô của nhà nước Vạn Xuân dưới thời Ngô Quyền thế kỷ X sau Công nguyên Năm 1962, thành Cổ Loa được Nhà nước xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia
Cổng vào đền thờ An Dương Vương ở Cổ Loa
* Vị trí địa lý của thành Cổ Loa
Vào thời Âu Lạc, Cổ Loa nằm vào vị trí đỉnh của tam giác châu thổ sông Hồng và là nơi giao lưu quan trọng của đường thủy và đường bộ Từ đây có thể kiểm soát được cả vùng đồng bằng lẫn vùng sơn địa
Cổ Loa là một khu đất đồi cao ráo nằm ở tả ngạn sông Hoàng Sông Hoàng (tức sông Thiếp) là một con sông nhánh lớn quan trọng của sông Hồng, nối liền sông Hồng với sông Cầu trong hệ thống sông Thái Bình
Về phương diện giao thông đường thủy, Cổ Loa có một vị trí thuận lợi Đó là vị trí nối liền mạng lưới đường thủy của sông Hồng cùng với mạng lưới đường thủy của sông Thái Bình Qua con sông Hoàng, thuyền bè ngược lên sông Hồng là vào vùng Bắc hay Tây Bắc của Bắc Bộ, nếu xuôi sông Hồng, thuyền ra đến biển cả, nếu đến vùng phía Đông Bắc bộ thì qua sông Cầu vào
hệ thống sông Thái Bình đến sông Thương và sông Lục Nam
Địa điểm Cổ Loa chính là đất Phong Khê, lúc đó là một vùng đồng bằng trù phú có xóm làng, dân cư đông đúc, sống bằng nghề làm ruộng, đánh cá và thủ công nghiệp Việc dời đô từ Phong Châu về đây, đánh dấu một giai đoạn phát triển của dân cư Việt cổ, giai đoạn người Việt chuyển trung tâm quyền lực từ vùng Trung du bán sơn địa về định cư tại vùng đồng bằng
* Cấu trúc Thành Cổ Loa
Thành Cổ Loa được các nhà khảo cổ học đánh giá là “tòa thành cổ nhất, quy mô lớn vào bậc nhất, cấu trúc cũng thuộc loại độc đáo nhất trong lịch sử xây dựng thành lũy của người Việt cổ”.Khi xây thành, người Việt cổ đã biết lợi dụng địa hình tự nhiên, tận dụng chiều cao của các đồi,
gò, đắp thêm đất cho cao hơn để xây nên hai bức tường thành phía ngoài Chất liệu chủ yếu dùng để xây thành là đất, là đá và gốm vỡ
Thành Cổ Loa theo tương truyền gồm 9 vòng xoáy trôn ốc, nhưng hiện còn 3 vòng thành Chu
vi vòng Ngoại 8km, vòng Trung 6,5km, vòng Nội 1,65km, diện tích trung tâm lên tới 2km2.Thành được xây theo phương pháp đào đất đến đâu, khoét hào đến đó, thành đắp đến đâu, lũy xây đến đó Mặt ngoài lũy, dốc thẳng đứng, mặt trong xoải để đánh vào thì khó, trong đánh ra thì dễ Lũy cao trung bình từ 4m-5m, có chỗ cao đến 8m -12m Chân lũy rộng 20m – 30m, mặt