1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG

58 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghị định 57/1998/NĐ-CP ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu lực ngày 10/8/1998 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu thì “hoạt động xuất khẩu là hoạt động bá

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG THƯƠNG TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH -   -

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

HƯNG HẰNG

GVHD : ThS ĐINH XUÂN HÙNG SVTH : ĐÀO MINH THỦY

MSSV : 2111120332 LỚP : CCQ111205

TP.HCM, Tháng 06 - 2014

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, quý thầy cô Trường

Cao Đẳng Công Thương và các thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh đã dìu dắt,

truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 3 năm học vừa qua

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến Thầy Đinh Xuân Hùng đã hướng dẫn

tần tình trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng

và các cô chú, anh chị các phòng ban trong doanh nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ và

hỗ trợ rất nhiều cho tôi trong quá trình thực tập và thu thập số liệu trong suốt thời

gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn đã nhiệt tình giúp đỡ và ủng

hộ tôi trong suốt quá trình học tập và các ý kiến đóng góp rất chân thành để tôi hoàn

thành bài báo cáo này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ và gia đình tôi đã nuôi

dưỡng, ủng hộ và giúp đỡ tôi để tôi có được thành quả như hôm nay

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 ( Giáo Viên Hướng Dẫn )

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC HÌNH vii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

1.4.2.1 Phương pháp so sánh 2

1.4.2.2 Phương pháp biểu mẫu, sơ đồ 2

1.5 Kết cấu của khóa luận 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4

2.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu 4

2.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu 4

2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 4

2.1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với mỗi quốc gia 4

2.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp 6

2.1.3 Lợi ích của xuất khẩu đối với doanh nghiệp 7

2.2 Các phương thức xuất khẩu 7

2.2.1 Hình thức xuất khẩu tại chỗ 7

2.2.2 Xuất khẩu ủy thác (Export commission house) 8

2.2.3 Hình thức gia công hàng xuất khẩu (Processing Export) 9

2.2.4 Hình thức xuất khẩu tự doanh 9

2.2.5 Hình thức tạm nhập, tái xuất (Re-exportation) 10

2.2.6 Hình thức chuyển khẩu (Switch – Trade) 10

2.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 11

Trang 5

2.3.1 Phân tích theo cơ cấu chủng loại sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp 11

2.3.2 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 12

2.3.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường 12

2.3.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế sử dụng 13 2.3.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms 14

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 15

2.4.1 Các nhân tố khách quan 15

2.4.1.1 Nhân tố chính trị - pháp luật 15

2.4.1.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội 15

2.4.2 Các nhân tố chủ quan thuộc phạm vi của doanh nghiệp 16

2.4.2.1 Cơ chế tổ chức quản lý của doanh nghiệp 16

2.4.2.2 Nhân tố con người 16

2.4.2.3 Nhân tố về vốn và trang bị vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp 17

2.4.2.4 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp 17

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG 19

3.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng 19

3.1.1 Sơ lược về doanh nghiệp 19

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 19

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ của doanh nghiệp 19

3.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 19

3.1.3.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 20

3.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 20

3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức 20

3.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận 20

3.1.4.3 Tổng quan về tình hình nhân sự của doanh nghiệp 22

3.1.5 Những định hướng trong tương lai của DNTN Hưng Hằng 23

3.2 Giới thiệu chung về tình hình sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gỗ của Việt Nam 24

3.2.1 Quy mô năng lực sản xuất 24

3.2.2 Thị trường xuất khẩu 24

3.2.3 Các sản phẩm gỗ xuất khẩu 24

3.3 Phân tích hoạt động xuất khẩu các sản phẩm gỗ của DNTN Hưng Hằng 25

3.3.2 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 28

Trang 6

3.3.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường 29

3.3.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế 33

3.3.5 Phân tích tình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms 37

3.4 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng 38

3.4.1 Thành công và thuận lợi của doanh nghiệp 38

3.4.2 Khó khăn của doanh nghiệp 39

3.4.2.1 Mặt hàng xuất khẩu 39

3.4.2.3 Phương thức thanh toán chưa linh hoạt 39

3.4.2.4 Những hạn chế khác 39

3.4.3 Điểm mạnh của doanh nghiệp 40

3.4.4 Điểm yếu của doanh nghiệp 40

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG 41

4.1 Thực trạng sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của DNTN Hưng Hằng 41

4.1.1 Các nhân tố khách quan 41

4.1.1.1 Các nhân tố chính trị - pháp luật 41

4.1.1.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội 41

4.1.2 Các nhân tố chủ quan thuộc phạm vi doanh nghiệp 42

4.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 42

4.1.2.2 Nhân tố con người 43

4.1.2.3 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp 43

4.2 Giải pháp đối với các nhân tố ảnh hưởng 43

4.2.1 Nhóm giải pháp đối với các nhân tố khách quan tác động 43

4.2.1.1 Chính trị – pháp luật 43

4.2.1.2 Giải pháp về kinh tế - xã hội 43

4.2.2 Nhóm giải pháp tới các nhân tố chủ quan tác động 44

4.2.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức 44

4.2.2.1.1 Mục tiêu 44

4.2.2.1.2 Cách thức thực hiện 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Nghĩa Tiếng Anh

AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN ASEAN Free Trade

APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế

châu Á – Thái Bình Dương

Asian- Pacific Economic Cooperation

BTA Hiệp định Thương mại

Việt Nam – Hoa Kỳ DNTN Doanh nghiệp tư nhân

FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Foreign Direct Investment

CB-CNV Cán bộ, công nhân viên

XK Xuất khẩu Export

CIF Tiền hàng, bảo hiếm và phí vận tải Cost, Insurance & Freight

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Cơ cấu các sản phẩm gỗ XK của DN trong giai đoạn 2011-2013 25

Bảng 3.2: Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng XK các sản phẩm gỗ của

DNTN Hưng Hằng 28

Bảng 3.3: Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ theo các thị trường chính của DN 29

Bảng 3.4: Tình hình XK sản phẩm gỗ theo phương thức TTQT của DN 33

Bảng 3.5: Tình hình xuất khẩu các sản phẩm gỗ của DN theo điều kiện thương

mại Incoterms 37

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện trình độ của nhân viên trong Doanh nghiệp 22

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm của các nhân viên trong

Doanh nghiệp 23

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện doanh thu và tỷ trọng của các sản phẩm gỗ XK của

DNTN Hưng Hằng giai đoạn 2011-2013 26

Biểu đồ 3.4: biểu đồ so sánh doanh thu của các sản phẩm gỗ XK của DNTN

Hưng Hằng giai đoạn 2011-2013 26

Biểu đồ 3.5: Biểu đồ thể hiện giá trị theo thị trường giai đoạn 2011-2013 30

Biểu đồ 3.6: Thị phần xuất khẩu sản phẩm gỗ của DN năm 2013 34

Biểu đồ 3.7: Biểu đồ thể hiện giá trị XK sản phẩm gỗ của DNTN Hưng Hằng

theo PTTQ giai đoạn 2011-2013 34

Biểu đồ 3.8: Biểu đồ so sánh giá trị XK sản phẩm gỗ của DNTN Hưng Hằng

theo PTTQ giai đoạn 2011-2013

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp 20

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do hình thành đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mỗi quốc gia tồn

tại và phát triển ổn định không thể tách rời hoạt động thương mại quốc tế Giữa các

quốc gia, sự trao đổi của thương mại quốc tế thông qua hoạt động mua bán, hay

hành vi kinh doanh xuất nhập khẩu, hành vi mua bán này phản ánh mối quan hệ phụ

thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia Thương mại quốc tế mang tính sống

còn cho mỗi quốc gia vì nó mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, phát huy

được lợi thế so sánh của một quốc gia so với các nước khác, tạo tiền đề cho quá

trình phân công lao động một cách hợp lý và tạo nên sự chuyên môn hóa trong sản

xuất nhằm nâng cao hiệu quả của nhiều ngành

Trong hơn 10 năm trở lại đây, Việt Nam từ một nước xuất khẩu gỗ nguyện

liệu là chủ yếu nay đã vươn lên trở thành nước xuất khẩu sản phẩm gỗ có tên tuổi

trên thế giới Sản phẩm gỗ cũng là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

nước ta hiện nay Cụ thể năm 2012 kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ đạt 4,6 tỷ

USD, năm 2013 đạt 5,5 tỷ USD đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ lớn

nhất Đông Nam Á Theo nguồn tin từ Bộ Công Thương, sau khi Việt Nam gia nhập

WTO thuế xuất khẩu hàng hóa qua các nước cũng được giảm Bên cạnh đó, việc

Hoa Kỳ đánh thuế chống bán phá giá khá cao đối với Trung Quốc cũng tạo nên lợi

thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường

này.Vì vậy, hiện nay tiềm năng xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam là rất lớn

Ngoài các số liệu khả quan trên còn có những thử thách nhất định đối với

ngành xuất khẩu sản phẩm gỗ như: tồn tại rất nhiều đối thủ cạnh tranh, nguyên liệu

sản xuất, năng suất lao động cũng như mẫu mã, chất lượng sản phẩm để có thể phù

hợp với từng thị trường xuất khẩu Theo tính toán của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản

Việt Nam, nguyên liệu dùng cho ngành chế biến sản phẩm gỗ hiện chỉ mới đáp ứng

được 20%, số còn lại phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu Do đó, việc đưa ra các giải

pháp cho doanh nghiệp để khắc phục khó khăn, hướng tới đẩy mạnh xuất khẩu sang

thị trường các nước trên thế giới trong lúc này mang tính cấp bách và cần thiết

Xuất phát từ những lý luận trên và thực tiễn tại doanh nghiệp, em đã chọn đề tài

“nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của doanh nghiệp tư nhân

Hưng Hằng” làm chuyên đề nghiên cứu của mình, nhằm đưa ra những phương

hướng thiết thực giải quyết yếu kém, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động

xuất khẩu sản phẩm gỗ của doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của

doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ tại doanh nghiệp

Qua đó, đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của doanh nghiệp

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ

tại doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng

Trang 10

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng

- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập những tài liệu có sẵn và có liên quan từ các

phòng ban trong doanh nghiệp như: phong kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng kế

toán tài chính,…, thu thập thêm thông tin có liên quan từ sách, báo, internet

- Thu thập số liệu thứ cấp: trao đổi thêm với các cán bộ - nhân viên trong

doanh nghiệp, các ý kiến góp ý đánh giá từ những người có kinh nghiệm trong

ngành về những vấn đề nghiên cứu

Dựa vào các nghiên cứu và số liệu thu thập được dùng phần mềm excel để tiến

hành thống kê, xử lý số liệu sau đó mô tả bằng bảng biểu và biểu đồ…nhằm phân

tích chúng theo mục đích nghiên cứu

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

1.4.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến để đánh giá kết quả, xác định vị

trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp so

sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu, phải tồn

tại ít nhất 2 đại lượng hoặc 2 chỉ tiêu Các chỉ tiêu hay đại lượng phải thống nhất về

nội dung và phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường Tiêu thức so

sánh, tùy thuộc vào mục tiêu phân tích nhưng sử dụng chủ yếu là các tiêu thức sau:

- So sánh thực tế đạt được với kế hoạch, định mức để đánh giá tình hình thực

hiện mục tiêu ra sao, so sánh giữa số liệu thực tế kỳ này với một hoặc nhiều thực tế

kỳ trước để xác định xu hướng hay tốc độ phát triển

- Kỹ thuật so sánh: so sánh tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số,

giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc cho thấy sự biến động về số tuyệt đối

của đối tượng So sánh tương đối là việc xác định phần trăm tăng giảm giữa kỳ thực

tế so với kỳ gốc hoặc tỷ trọng của một hiện tượng trong tổng thể quy mô chung, cho

thấy tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức độ phổ biến của hiện tượng Phương pháp

so sánh tương đối, tuyệt đối và tỷ trọng để phân tích, đánh giá các tiêu chí của

doanh nghiệp qua các năm và trong cùng một năm

1.4.2.2 Phương pháp biểu mẫu, sơ đồ

Trong phân tích kinh tế người ta phải dùng biểu mẫu, sơ đồ phân tích để đánh

giá một cách trực quan qua các số liệu phân tích Biểu mẫu phân tích nhìn chung

được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu để phân tích Các

Trang 11

dạng biểu để phân tích thường phản ảnh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh

tế có liên hệ với nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ

năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lượng các

dòng cột tỳ thược vào mục đích phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểu

phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau Còn sơ đồ, biểu đồ thì được

sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

trong những khoảng thời gian khác nhau Khi tiến hành phân tích hiệu quả xuất

khẩu thì ta đều phải lập bảng biểu để ghi các số liệu vào các dòng cột chính là ta

đang áp dụng phương pháp biểu mẫu sơ đồ, tuy nhiên phương pháp này còn kết hợp

với các phương pháp khác như phương pháp so sánh, tỷ trọng

1.5 Kết cấu của khóa luận

- Chương 1 Mở đầu

- Chương 2 Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

- Chương 3 Thực trạng hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại doanh nghiệp tư

nhân Hưng Hằng

- Chương 4 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu đối với

doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng

- Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

2.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu

2.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu

“Xuất khẩu là việc đưa hàng hóa, dịch vụ ra ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” ( Khoản 1, Điều 28, Luật Thương Mại – 2005)

Theo nghị định 57/1998/NĐ-CP ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu lực ngày 10/8/1998 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu thì

“hoạt động xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa”

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh

mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh

tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn

ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

2.1.2 Vai trò của xuất khẩu

Quốc gia cũng giống như con người không thể tồn tại một cách riêng rẽ mà không cần đến sự trao đổi thương mại hàng hóa Chính vì thế có thể nói xuất khẩu

là một trong những yếu tố tạo đà thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Vai trò của nó được thể hiện qua các mặt sau:

2.1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với mỗi quốc gia

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu chậm phát triển Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến

Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính như: đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ, thu từ các hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước, thu từ hoạt động xuất khẩu Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được, song việc huy động chúng không phải dễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi

Trang 13

vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này Chính vì thế, xuất khẩu là hoạt động tạo nguồn vốn rất quan trọng Xuất khẩu thu về ngoại tệ tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến quy mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia

từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Thứ nhất, chỉ xuất khẩu sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển

Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức cơ hội phát triển Điều này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Thể hiện qua:

 Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có thể thông qua ví dụ như phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác như bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất tạo lợi thế nhờ quy mô

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,

mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà quốc gia đó không có khả năng sản xuất được

 Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hóa sản xuất phát triển về cả chiều rộng và chiều sâu Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hóa như ngày nay, mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứ năm Như vậy, hàng hóa sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hóa tới xuất khẩu

Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ ở một quốc gia Đặc biệt, với các nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu Có thể thấy xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh

tế

- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Trang 14

Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của người dân

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế…ngược lại, sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển

Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại nói chung sẽ dẫn tới những thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hóa của nền kinh tế bằng hai cách: + Cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số lượng hàng hóa được sản xuất ra

+ Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất

+ Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà tác động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau

2.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp

Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch phát triển, mở rộng thị trường của mình

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà thương hiệu của doanh nghiệp không chỉ có khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài

- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,…phục vụ cho quá trình phát triển

- Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu

kỳ sống của một sản phẩm

- Xuất khẩu tất dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia phải nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu, chú ý đến giá thành sản phẩm để có thể phù hợp với khách hàng mà còn tiết kiệm được các nguồn lực của doanh nghiệp

- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động và tăng thêm thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ công nhân viên đồng thời tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 15

- Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

2.1.3 Lợi ích của xuất khẩu đối với doanh nghiệp

Thâm nhập thị trường nước ngoài bằng xuất khẩu là một phương thức phổ biến

vì nó mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:

- Tăng doanh số, phát triển thị phần, tạo ra mức lợi nhuận biên cao hơn so với kinh doanh trong thị trường nội địa

- Tăng quy mô kinh tế, do đó là giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm

- Đa dạng hóa khách hàng, giảm sự phụ thuộc vào thị trường trong nước

- Ổn định sự biến động của doanh số do các chu kỳ kinh tế và do tính chất mùa

vụ của cầu

Ví dụ: Một doanh nghiệp có thể bù đắp sự giảm sút trong doanh số - gây ra bởi

sự giảm sút của cầu vì thị trường trong nước đang suy thoái – bằng cách tái tập trung các nguồn lực vào thị trường nước ngoài có mức tăng trưởng mạnh hơn

- Chi phí thâm nhập thị trường thấp bởi vì doanh nghiệp không cần phải thực hiện các dự án đầu tư hay phải duy trì một đại lý ở thị trường mục tiêu Vì thế, doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức xuất khẩu để kiểm nghiệm thị trường mới trước khi tập trung nhiều nguồn lực hơn vào thị trường đó qua FDI

- Đặc điểm của xu thế toàn cầu hóa làm các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng chủ động hơn trong hoạt động xuất khẩu Với đặc trưng là tốn ít chi phí và khả năng tăng thêm đối tác nước ngoài, thì xuất khẩu thực sự phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2 Các phương thức xuất khẩu

Để tăng kim ngạch xuất khẩu, một doanh nghiệp thường áp dụng nhiều phương thức kinh doanh xuất khẩu khác nhau Sau đây là các phương thức kinh doanh xuất khẩu phổ biến nhất:

2.2.1 Hình thức xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay tại đất nước của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Các khái niệm cần biết trong hình thức xuất khẩu tại chỗ:

“ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” là hàng hóa do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác

“ Người xuất khẩu tại chỗ (doanh nghiệp xuất khẩu) là người được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam

Trang 16

“ Người nhập khẩu tại chỗ (doanh nghiệp nhập khẩu) là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ

Đặc điểm của hình thức xuất khẩu tại chỗ:

- Hợp đồng ký kết là hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài

- Hàng hóa được đối tác nước ngoài chỉ định giao cho bên thứ ba tại Việt Nam

- Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan về xuất nhập khẩu tại chỗ (mở tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ) và các thủ tục khác để được hoàn thuế

Ưu điểm của hình thức này

- Tăng kim ngạch xuất khẩu

- Giảm rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu

- Giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu; chi phí vận tải; chi phí bảo hiểm hàng hóa

Hạn chế của hình thức này

Thủ tục xuất khẩu khá phức tạp

2.2.2 Xuất khẩu ủy thác (Export commission house)

Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí khi thực hiện việc xuất khẩu đó

Những lưu ý khi thực hiện xuất khẩu ủy thác

Các điều 17- 20 Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định về chi tiết thi hành Luật Thương Mại Việt Nam có nêu rõ:

- Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu các loại hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu

- Đối với hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép xuất khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác

- Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu

Ưu điểm của hình thức xuất khẩu ủy thác

- Tăng tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công ty nhận ủy thác: duy trì khách hàng, thị trường,…

- Phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu

- Tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Hạn chế của hình thức này

Trang 17

- Có thể bị tham gia vào các tranh chấp thương mại do các bên tham gia không thực hiện đúng cam kết

- Bên đi ủy thác xuất khẩu không thực hiện tốt các nghĩa vị: thủ tục và thuế xuất khẩu…bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm liên đới

Để giảm thiểu tranh chấp thương mại có liên quan đến hoạt động ủy thác, bên đi

ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu nên ký một hợp đồng ủy thác xuất khẩu 2.2.3 Hình thức gia công hàng xuất khẩu (Processing Export)

Gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước; người nhận gia công trong nước

tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm

ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công

Ưu điểm của hình thức gia công xuất khẩu

- Đây là hình thức rất thích hợp với các doanh nghiệp Việt Nam vì các doanh nghiệp có vốn đầu tư hạn chế, chưa có thương hiệu, chưa am hiểu về luật lệ và thị trường thế giới, kiểu dáng công nghiệp nổi tiếng Vì vậy, qua gia công xuất khẩu vẫn có thể thâm nhập ở mức độ nhất định vào thị trường thế giới

- Qua gia công xuất khẩu, doanh nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu, kinh nghiệm làm thủ tục xuất khẩu, tích lũy vốn

- Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh đều do bên phía đối tác đặt gia công nước ngoài lo

- Đây là hình thức giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thu ngoại

tệ

Hạn chế của hình thức gia công xuất khẩu

- Hiệu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công, mà đơn giá gia công ngày một giảm trong điều kiện cạnh tanh lớn giữa các đơn vị nhận gia công

- Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao

Trường hợp áp dụng

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn đầu tư ít

- Các doanh nghiệp lớn thực hiện gia công xuất khẩu để nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của mình song song với tiến hành xuất khẩu tự doanh 2.2.4 Hình thức xuất khẩu tự doanh

Là hình thức doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm, tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu

Ưu điểm của hình thức tự doanh

Doanh nghiệp có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để xuất khẩu với giá cao và tìm mọi cách để giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu để thu được nhiều lợi nhuận Đối với những

Trang 18

công ty lớn, chất lượng sản phẩm có uy tín với phương thức tự doanh giúp cho công

ty đẩy mạnh xâm nhập thị trường thế giới để trở thành công ty xuyên quốc gia hoặc

đa quốc gia, mang lại lợi nhuận và nhãn hiệu, biểu tượng của công ty ngày càng tăng cao

Hạn chế của phương thức tự doanh

- Chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị, tìm kiếm khách hàng

- Vốn kinh doanh lớn

- Đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng

- Rủi ro trong xuất khẩu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khẩu vì mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do doanh nghiệp xuất khẩu tự

lo

2.2.5 Hình thức tạm nhập, tái xuất (Re-exportation)

Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mua hàng của một nước, nhập

về Việt Nam, sau đó tái xuất khẩu sang một nước khác mà không qua chế biến tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý của hình thức tạm nhập để tái xuất khẩu

Là hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước nhập khẩu)

Vai trò của hình thức tạm nhập tái xuất khẩu

- Cho phép doanh nghiệp thực hiện đầu cơ hàng để hưởng chênh lệch giá quốc

tế (mua rẻ bán đắt.)

- Mua nhiều giá rẻ, sau đó phân nhỏ hàng để xuất bán cho người mua ở các nước khác với giá cao

- Tăng thu ngoại tệ cho doanh nghiệp

- Tạo sự cân bằng trong cán cân thương mại quốc tế giữa hai nước

- Giải quyết các trường hợp hàng của nước này không có nhu cầu tại nước kia 2.2.6 Hình thức chuyển khẩu (Switch – Trade)

Là việc mua hàng từ một nước bán sang một nước ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:

- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam

- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua của khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

Trang 19

Ưu điểm củ hình thức chuyển khẩu

- Doanh nghiệp thực hiện vai trò nhà môi giới thương mại để kiếm lời

- Nếu biết cách phối hợp giữa người bán với người mua thì doanh nghiệp không cần phải bỏ vốn mà vẫn có thể kiếm lời

- Chi phí kinh doanh và thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động chyển khẩu thường thấp hơn so với hình thức tạm nhập tái xuất khẩu

Hạn chế của hình thức chuyển khẩu

Chuyển khẩu trong thực tế là hình thức kinh doanh phức tạp, có nhiều rủi ro, đòi hỏi trình độ của nhà kinh doanh phải cao, phải rất am hiểu về thị trường, giá cả, các phương thức thanh toán quốc tế

Cùng với tiến trình hội nhập, đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng phát triển, tích lũy được nhiều kinh nghiệm xuất khẩu và phương thức chuyển khẩu ngày càng được nhiều doanh nghiệp áp dụng: mua nguyên liệu gỗ, tái phân phối lại các nước trong khu vực; Nhận bán máy móc nông nghiệp cho Hòa Kỳ nhưng mua hàng

từ các thương gia Trung Quốc và chuyển thẳng tới người mua mà không qua các cửa khẩu Việt Nam

2.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Để đánh giá được hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trên cơ sở đó để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, đề xuất các giải pháp gia tăng kim ngạch xuất khẩu, thì tiến hành phân tích các nội dung sau:

2.3.1 Phân tích theo cơ cấu chủng loại sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp Mục tiêu phân tích

- Thu thập thông tin tình hình xuất khẩu ở từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực của doanh nghiệp, và lập được bảng biểu và các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho việc phân tích

- Đưa ra các nhận xét, đánh giá để rút ra được những thành công, tồn tại những khó khăn của từng mặt hàng

- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho từng mặt hàng xuất khẩu, từ

đó gia tăng chung kim ngạch xuất khẩu

Bảng mẫu để phân tích theo cơ cấu chủng loại sản phẩm xuất khẩu

Chủng

loại

sản

phẩm

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Doanh thu

Tỷ trọng

Doanh thu

Tỷ trọng Doanh thu

Tỷ trọng

A

B

C

D

Tổng

Trang 20

2.3.2 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Mục tiêu phân tích

- Khi tiến hành phân tích phải thu thập được các số liệu phản ánh tình hình ký kết hợp đồng xuất khẩu đã kỹ qua các năm hoạt động

- Đánh giá phân tích riêng: những mặt được và những hạn chế của doanh nghiệp trong công tác ký kết và tổ chức hợp thực hiện hợp đồng

- Đề xuất các giải pháp gia tăng khả năng ký kết và tổ chức thực hiện tốt các hợp đồng xuất khẩu đã ký

Bảng mẫu về tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Năm

Ký kết Thực hiện HĐ So sánh thực hiện với ký kết

Số

lượng

Tổng trị giá HĐ

Số lượng

Tổng trị giá HĐ

Số lượng (%)

Trị giá

HĐ thực hiện (%)

2010

2011

2012

2013

2.3.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường

Các khái niệm cần biết

- Thị trường trực tiếp là thị trường mà ở đó sản phẩm của doanh nghiệp xuất khẩu được nhà nhập khẩu tổ chức tiêu thụ ngay tại thị trường của nhà nhập khẩu Với thị trường này thường đòi hỏi sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng, mẫu mã, chủng loại, về vệ sinh an toàn thực phẩm, nhưng bù lại giá xuất khẩu cao

- Thị trường trung gian là thị trường mua hàng xuất khẩu của Việt Nam ở dạng thô, ít qua chế biến hoặc là thành phẩm xuất khẩu được qua chế biến ở nước người mua, sau đó tái bán qua các nước khác Giá bán qua các thị trường này thường thấp nhưng có khả năng tiêu thụ với khối lượng hàng xuất khẩu lớn, chất lượng và bao bì hàng hóa không đòi hỏi cao

Mục tiêu phân tích

- Đánh giá được thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu trên thị trường mà doanh nghiệp triển khai xâm nhập

- Đề xuất những giải pháp duy trì và phát triển thị trường

Cách thức phân tích tình hình xuất khẩu qua các thị trường

Trang 21

Muốn đánh giá tình hình xuất khẩu sang các thị trường thì cần thu thập các số liệu, sau đó lập bảng, hoặc đồ thị,…nhằm hỗ trợ cho việc đánh giá các mục tiêu phân tích

Bảng mẫu để phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường

2.3.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế sử dụng Khía cạnh kinh tế của việc sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế

Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế áp dụng trong ngoại thương, trong đó

4 phương thức thanh toán phổ biến nhất mà các doanh nghiệp Việt Nam hay áp dụng:

- Phương thức thanh toán nhờ thu ( Clean collection; D/P; D/A)

- Phương thức thanh toán chuyển tiền (MT; TT)

- Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền (CAD)

- Phươn thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)

Trong mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu điểm và nhược điểm với chi phí thanh toán và độ an toàn khác nhau ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hoạt động xuất khẩu

Các yếu tố kinh tế tác động đến lựa chọn phương thức thanh toán

- Thế và lực trong kinh doanh của doanh nghiệp: bên nào có thế và lực mạnh hơn thường lựa chọn phương thức thanh toán có lợi hơn (thế và lực biểu hiện thông qua tính độc quyền mua hoặc bán; khả năng cạnh tranh của sản phẩm về chất lượng, giá, phương thức phân phối,…)

- Phụ thuộc mối quan hệ kinh tế hoặc tổ chức giữa bên mua và bên bán

Thị

trường

Năm 2011 Năm 2012 Năm

2013

So sánh năm

2012 với 2011

So sánh năm

2013 với 2012

Giá

trị

(GT)

Tỷ trọng (%)

GT

Tỷ trọng (%) GT

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối %

Tuyệt đối

Tương đối %

7=3-1 8=3/1

9=5-3 10=5/3

A

B

C

D

Tổng

Trang 22

- Năng lực đàm phán

- Phụ thuộc vào uy tín của đối tác kinh doanh

- Phụ thuộc vào sự hiểu biết của cán bộ xuất nhập khẩu về các phương thức thanh toán: tính an toàn, nghiệp vụ tổ chức thanh toán, chi phí chi trả dịch vụ thanh toán

- Phụ thuộc vào chính sách thanh toán của nước mà đối tác có quan hệ thương mại với doanh nghiệp Ví dụ các doanh nghiệp Nga, Trung Quốc gặp khó khăn trong việc sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến, với thị trường này các doanh nghiệp Việt Nam thường áp dụng phương thức hàng đổi hàng

Mục tiêu phân tích

- Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để đánh giá tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp qua các năm để rút ra những ưu điểm, những hạn chế của doanh nghiệp trong sử dụng các phương thức thanh toán

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các phương thức thanh toán trong hoạt động xuất khẩu ( hiệu quả của việc sử dụng các phương thức thanh

toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu được hiểu là: mang lại khả năng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng doanh thu xuất khẩu với chi phí thanh toán thấp, mau thu hồi vốn sau hoạt động xuất khẩu, giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế)

2.3.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms

Khía cạnh kinh tế của việc sủa dụng Incoterms trong hoạt động xuất khẩu

Incoterms là những tập quán thương mại quốc tế phổ biến được Phòng Thương Mại Quốc tế (ICC) tập hợp lại, xây dựng thành văn kiện mang tính khoa học Nghiên cứu khía cạnh kinh tế của việc sử dụng Incoterms, rút ra được các kết luận sau:

- Mỗi điều kiện thương mại Incoterms xác định nghĩa vụ, chi phí: làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu; mua bảo hiểm và vận tải; giao hàng; thanh toán,…của mỗi bên mua và bán

- Mỗi điều kiện thương mại là cơ sở để xác định giá, cho nên ở cùng mặt hàng kinh doanh xuất khẩu, nếu doanh nghiệp đa dạng việc sử dụng các phương thức trong Incoterms đối với hoạt động xuất khẩu đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khách hàng, đa dạng hóa giá bán hàng hóa,…đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách hàng

Các nhân tố kinh tế tác động đến việc lựa chọn điều khoản thương mại Incoterms

Trang 23

- Phụ thuộc vào thói quen sử dụng điều kiện thương mại của doanh nghiệp

 Nhân tố chủ quan

- Phụ thuộc vào thế và lực trong kinh doanh của doanh nghiệp

- Phụ thuộc vao năng lực và kinh nghiệm thực hiện các công việc liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa: thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa, làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu,…

- Phụ thuộc vào trình độ kinh doanh xuất nhập khẩu: am hiểu về điều kiện thương mại, năng lực đàm phán…

- Phụ thuộc vào phương thức kinh doanh xuất nhập mà doanh nghiệp lựa chọn

Mục tiêu phân tích

- Sử dụng phương pháp thống kê, kiến thức về Incoterms, để đánh giá tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại, nêu được những thành công và những hạn chế trong sử dụng các điều kiện thương mại Incoterms trong hoạt động xuất khẩu

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các điều kiện thương mại Incoterms trong hoạt động xuất khẩu

Hiệu quả sử dụng Incoterms trong hoạt động xuất khẩu được hiểu là việc sử dụng mang lại khả năng tăng doanh thu xuất khẩu, chủ động trong kinh doanh, tăng khả năng thu lợi nhuận

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

2.4.1 Các nhân tố khách quan

2.4.1.1 Nhân tố chính trị - pháp luật

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu được tiến hành thông qua các chủ thể ở hai hay nhiều môi trường chính trị - pháp luật khác nhau, thông lệ về thị trường cũng khác nhau Tất cả các đơn vị tham gia vào thương mại quốc tế đều phải tuân thủ luật thương mại trong nước và quốc tế Tuân thủ các chính sách, quy định của nhà nước

về thương mại trong và quốc tế

- Các quy định về khuyến khích, hạn chế hay cấm xuất khẩu, các quy định về thuế quan xuất khẩu

- Các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu

- Phải tuân thủ pháp luật của nhà nước đề ra, các hoạt động kinh doanh không được đi trái với đường lối phát triển của đất nước

2.4.1.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội

- Sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, sản xuất trong nước phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất hàng xuất khẩu, làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu về mẫu mã, chất lượng trên thị trường thế giới Nền kinh tế của một

Trang 24

quốc gia càng phát thì sức cạnh tranh hàng xuất khẩu của nước đó trên thị trường thế giới sẽ không ngừng được cải thiện

- Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường hàng hóa trong nước và thế giới, do vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

- Hệ thống tài chính ngân hàng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu liên quan mật thiết với vấn đề thanh toán quốc tế, thông qua hệ thống ngân hàng giữa các quốc gia Hệ thống tài chính ngân hàng càng phát triển thì việc thanh toán diễn ra càng thuận lợi, nhanh chóng, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các đơn vị tham gia hoạt động xuất khẩu

- Trong thanh toán quốc tế thường sử dụng đồng tiền của các nước khác nhau,

do vậy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Nếu đồng tiền trong nước hạ giá so với các đồng tiền ngoại tệ thường dùng làm đơn vị thanh toán như USD, GBP,…, sẽ kích thích xuất khẩu và ngược lại nếu đồng tiền trong nước tăng giá so với đồng ngoại tệ thì việc xuất khẩu thượng hạn chế hơn

- Hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc, vận tải phát triển cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu thực hiện hợp đồng, vận chuyển hàng hóa và thanh toán Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu và góp phần hạ thấp chi phí cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu

- Ngoài ra, sự hội nhập với nền kinh tế của khu vực và thế giới Sự tham gia vào các tổ chức thương mại như: AFTA, APEC, WTO sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu

2.4.2 Các nhân tố chủ quan thuộc phạm vi của doanh nghiệp

2.4.2.1 Cơ chế tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Cơ chế tổ chức bộ máy hợp lý sẽ giúp cho các nhà quản lý sử tốt hơn nguồn lực của doanh nghiệp, nâng cao được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy tổ chức quản lý cồng kềnh sẽ lãng phí các nguồn lực và làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ban lãnh đạo công ty: là bộ phận đầu não của doanh nghiệp và là nơi xây dựng những chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, đề ra mục tiêu đồng thời giám sát việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra Trình độ quản trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có chiến lược đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của thị trường và của doanh nghiệp, cùng với sự điều hành giỏi của những nhà lãnh đạo sẽ

là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

2.4.2.2 Nhân tố con người

Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi nhân viên trong doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu nếu được thực hiện bởi các nhân viên có trình độ chuyên môn cao, năng động, nhạy bén, sáng tạo trong công việc và có kinh nghiệm, am hiểu thị trường quốc tế, có khả năng phân tích dự báo những xu hướng biến động của thị trường và khả năng giao dịch đàm phán thông minh, thông thạo các thủ tục xuất

Trang 25

khẩu thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao, đáp ứng tốt nhất cho mục tiêu xuất khẩu của doanh nghiệp

2.4.2.3 Nhân tố về vốn và trang bị vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh Doanh nghiệp có vốn kinh doanh càng lớn thì cơ hội giành được những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh Vốn của doanh nghiệp ngoài vốn tự có thì nguồn vốn huy động cũng có vai trò rất lớn trong hoạt động kinh doanh

Thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật thực chất cũng là nguồn vốn của doanh nghiệp (vốn bằng hiện vật) Nếu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, phù hợp với sản xuất sẽ góp phần làm tăng tính hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.2.4 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càng nhanh Sức cạnh tranh phụ thuộc vào thương hiệu của doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, giá cả hàng hóa, chiến lược marketing, các dịch vụ kèm theo,…

Trang 26

Kết luận chương 2:

Hiện tại, xuất khẩu đang là hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam, nó tạo ra công ăn việc làm và đời sống của người lao động ngày càng được cải thiện hơn, còn là hoạt động để Việt Nam ngoại giao, hợp tác với các nước trên thế giới Xuất khẩu đã tác động tích cực đến nền kinh tế xã hội nước ta các cơ sở hạ tầng phục vụ cho kinh doanh sản xuất đã và đang được xây dựng trên

cả nước như: khu chế xuất, khu công nghiệp,…để thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước

Ngoài việc thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, chúng

ta còn một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu: các nhân tố khách quan

và chủ quan thuộc phạm vi doanh nghiệp

Về phương thức hoạt động, xuất khẩu có rất nhiều phương thức: xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu gia công, xuất khẩu tự doanh,… trong các phương thức hoạt động thì nhiều doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam thường chọn phương thức xuất khẩu tại chỗ là chính Vì các doanh nghiệp chưa có đầy đủ điều kiện để xuất khẩu trực tiếp cho khách hàng, do vẫn còn nằm trong các nhân tố ảnh hưởng kể trên

Trang 27

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ

TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG 3.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng

3.1.1 Sơ lược về doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp (DN): doanh nghiệp tư nhân, hạch toán độc lập

Trụ sở chính: 468/9B Đường DT 743, Ấp Đông Chiêu, Xã Tân Đông Hiệp, Huyện

Tên DN viết bằng tiếng Việt : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG

Tên DN viết bằng tiếng nước ngoài: SING HANG PRIVATE ENTERPRISE

Tên DN viết tắt: SING HANG

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Doanh nghiệp tư nhân Hưng Hằng được thành lập theo giấy phép Đăng ký kinh doanh số 231/GP-BD ngày 31 tháng 05 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp

Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu theo quy định của Nhà nước Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh trên cơ sở tuân thủ chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của luật pháp quốc tế và tuân theo quy định điều lệ của doanh nghiệp

Công ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh và cam kết của mình với người lao động, với các khách hàng của doanh nghiệp tại từng thời điểm được thể hiện sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Đồng thời nộp thuế theo quy định của nhà nước

Từ khi thành lập đến nay, theo yêu cầu phát triển để phù hợp với những thay đổi điều kiện của nền kinh tế xã hội, doanh nghiệp đã không ngừng học hỏi, nâng cao kinh nghiệm trong quá trình hoạt động kinh doanh; đến nay DN đã có nhiều uy tín cũng như mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều công ty, doanh nghiệp

và ở nhiều quốc gia

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ của doanh nghiệp

3.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 28

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Hưng Hằng có một số hoạt động kinh doanh như:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm gỗ (đồ gia dụng), ba lô, túi xách

- Buôn bán máy móc thiết bị, phụ tùng

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa Đại lý vận tải đường biển, đường bộ

- Dịch vụ khai thuê hải quan

- Đại lý mua bán, phân phối ký gửi hàng hóa

- Mua bán hương liệu, vật tư chế biến thực phẩm

3.1.3.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Phân phối các sản phẩm gỗ theo đơn đặt hàng của đối tác

- Duy trì và gia tăng nguồn cầu các sản phẩm gỗ

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định và nghĩa vụ đối với nhà nước

Sơ đồ hệ thống tổ chức của DNTN Hưng Hằng:

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp

3.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận

 Giám Đốc

Giám đốc: Ông Huỳnh Kim Đức

Giám đốc doanh nghiệp là đại diện pháp nhân chính của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và trước pháp luật về việc quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các phòng ban

Trang 29

 Phòng tổ chức hành chính

Chức năng là tuyển dụng lao động, phân công lao động, chăm lo đời sống CNV, giải quyết chế độ, bảo hộ lao động, bảo hiểm các loại, công tác y tế

CB-Tham mưu cho GĐ:

- Tổ chức phân cấp phù hợp với tình hình kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp

- Quy hoạch, tuyển dụng, đề bạt CB-CNV trong doanh nghiệp

- Các chế độ, chính sách, quyết định của nhà nước liên quan đến người lao động

- Các lĩnh vực liên quan về quản lý hành chính, quản lý tài sản của công ty

 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Là phòng mũi nhọn có chức năng tìm kiếm khách hàng, thị trường giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế Mặt khác, phòng còn chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai

kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp trong từng giai đoạn khác nhau Nghiên cứu thị trường, mẫu mã, thị hiếu khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường Tham mưu cho GĐ:

- Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh và xuất khẩu trong phạm

vi toàn doanh nghiệp

- Quản lý, theo dõi nghiệp vụ trong các lĩnh vực kinh doanh, xuất khẩu đối với các đơn vị đối tác của doanh nghiệp

- Các nghiệp vụ ngoại thương đảm bảo đúng với quy định nhà nước và thông

lệ thương mại quốc tế

 Phòng tài chính – kế toán

Theo dõi giám sát tình hình sử dụng vốn, quản lý thu chi các nguồn vốn của doanh nghiệp, tính toán chính xác lợi nhuận, thay mặt Giám Đốc thực hiện nghĩa vụ tài chínhđối với nhà nước

Lập và ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác

 Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phân phối điều hành theo năng lực và kế hoạch, căn cứ vào số lượng nhập kho thành phẩm của các phân xưởng báo cáo lên Giám Đốc chỉ đạo sản xuất, khen thưởng, xử phạt thích hợp Dựa vào hợp đồng đã ký kết, nhân viên lên kế hoạch cho phân xưởng để tiến hành thực hiện Bên cạnh đó giám sát hoạt động giao nhận hàng hóa, theo dõi thanh toán nguyên vật liệu, gia công cho các công ty nước ngoài, quản

lý hệ thống kho hàng

Tham mưu cho Giám Đốc:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất theo từng niên độ

Ngày đăng: 22/04/2017, 17:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mẫu để phân tích theo cơ cấu chủng loại sản phẩm xuất khẩu - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Bảng m ẫu để phân tích theo cơ cấu chủng loại sản phẩm xuất khẩu (Trang 19)
Bảng mẫu về tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Bảng m ẫu về tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 20)
Bảng mẫu để phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Bảng m ẫu để phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường (Trang 21)
Sơ đồ hệ thống tổ chức của DNTN Hưng Hằng: - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Sơ đồ h ệ thống tổ chức của DNTN Hưng Hằng: (Trang 28)
Bảng 3.1: Cơ cấu các sản phẩm gỗ XK của DN trong giai đoạn 2011-2013 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Bảng 3.1 Cơ cấu các sản phẩm gỗ XK của DN trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 33)
Bảng 3.2: Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng XK các sản phẩm gỗ của DNTN - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Bảng 3.2 Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng XK các sản phẩm gỗ của DNTN (Trang 36)
Bảng 3.3: Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ theo các thị trường chính của DN - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Bảng 3.3 Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ theo các thị trường chính của DN (Trang 37)
Bảng 3.4: Tình hình XK sản phẩm gỗ theo phương thức TTQT của DN - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Bảng 3.4 Tình hình XK sản phẩm gỗ theo phương thức TTQT của DN (Trang 41)
Bảng 3.5: Tình hình xuất khẩu các sản phẩm gỗ của DN theo điều kiện thương mại - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG HẰNG
Bảng 3.5 Tình hình xuất khẩu các sản phẩm gỗ của DN theo điều kiện thương mại (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w