công đoạn sấy là lò sấy nằm hai tầng, nay công ty có thay đổi công đoạn sấy nằm hai tầng của giai đoạn I này bằng lò nung con lăn lần 1 để sản xuất gạch men ốp tường theo công nghệ nung hai lần Để tạo ra dòng sản phẩm chất lượng cao, công ty đã đầu tư dây chuyền mài cạnh, mài bóng cao cấp. Dây chuyền mài gạch là dây chuyền nhập mới hoàn toàn từ Trung Quốc với mục đích tạo thẩm mỹ cho sản phẩm, tăng chất lượng sản phẩm đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. sử dụng lò đốt ghi xích để cấp nhiệt cho tháp sấy phun. Nhiên liệu sử dụng cho lò than xích hiện nay là củi ép mùn cưa, tùy theo tình hình thị trường cung cấp nhiên liệu củi ép mùn cưa mà sử dụng bổ sung than cám
Trang 1Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 20
1 XUẤT XỨ CỦA NHÀ MÁY 20
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của nhà máy 20
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 21
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 21
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT ĐỂ LẬP LẠI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 21
2.1 Các cơ sở pháp lý lập báo cáo 21
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo: 24
2.3 Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo 24
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM: 25
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 25
4.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM cho chủ dự án 25
4.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM cho dự án 26
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 27
1.1 TÊN DỰ ÁN 27
1.2 CHỦ DỰ ÁN 27
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 27
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 30
1.4.1 Tóm tắt quá trình hoạt động của nhà máy 30
1.4.1.1 Các hạng mục công trình đã đầu tư xây dựng trong giai đoạn I: 30
1.4.1.2 Công nghệ sản xất của nhà máy (giai đoạn I) 32
1.4.1.3 Danh mục máy móc đã được đầu tư trong giai đoạn I của nhà máy 38
1.4.2 Mục tiêu của dự án 61
1.4.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 62
1.4.4 Biện pháp thi công xây dựng các công trình của dự án 65
1.4.5 Công nghệ sản xuất, vận hành (giai đoạn II) 67
1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị (giai đoạn II) 76
1.4.6 Nguyên, nhiên vật liệu đầu vào và các loại sản phẩm đầu ra của nhà máy 85
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 89
1.4.8 Vốn đầu tư của dự án: 91
1.4.9 Tổ chức nhân sự của nhà máy 91
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG 92
Trang 2Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
2
VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 92
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 92
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất, địa hình 92
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 93
2.1.3 Điều kiện thủy văn 96
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 97
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 105
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 106
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 106
2.2.2 Điều kiện về xã hội 106
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 108
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 108
3.1.1 Đánh giá tác động trong quá trình thi công xây dựng 108
3.1.1.1 Các tác động có liên quan đến chất thải 108
3.1.1.2 Các tác động không liên quan đến chất thải 111
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành của nhà máy gạch CMC số 2 114
3.1.2.1 Các tác động có liên quan đến chất thải 114
3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 124
3.2 NHẬN XÉT MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 126
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do nhà máy gây ra 128
4.1.1 Trong giai đoạn xây dựng 128
4.1.2 Trong giai đoạn vận hành 130
4.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường không khí 130
4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường nước của nhà máy 135
4.1.2.3 Đối với chất thải rắn của nhà máy 141
4.2 Biện pháp vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy nổ 142
4.2.1 Trong quá trình đầu tư xây dựng 142
4.2.2 Trong quá trình hoạt động của nhà máy 143
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 144
5.1 Chương trình quản lý môi trường 144
5.2 Chương trình giám sát môi trường 147
5.2.1 Vị trí và tần suất giám sát 147
5.2.2 Dự trù kinh phí giám sát môi trường cho nhà máy 150
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 151
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 152
Trang 3Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
COD : Nhu cầu oxy hóa học ĐTM : Đánh giá tác động môi trường GHCP : Giới hạn cho phép
QLMT : Quản lý môi trường TCCP : Tiêu chuẩn cho phép TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TN&MT : Tài nguyên và Môi trường QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QCCP : Quy chuẩn cho phép TSS : Tổng chất rắn lơ lửng UBND : Uỷ ban Nhân dân WHO : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 4Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
4
DANH MỤC BẢNG/BIỂU
Bảng 1: Tọa độ khu đất xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 28
Bảng 2: Tình hình sản xuất của nhà máy 30
Bảng 3: Các hạng công trình chính của nhà máy đã được đầu tư 30
Bảng 4: Các hạng mục công trình phụ trợ của nhà máy đã được đầu tư 31
Bảng 5: Danh mục máy móc thiết bị đồng bộ phục vụ sản xất gạch (giai đoạn I) 39
Bảng 6: Danh mục máy móc thiết bị đầu tư thêm công đoạn để có sản phẩm gạch xương bán sứ mài cạnh, 48
Bảng 7: Thông số thệ thống xử lý bụi giai đoạn I 55
Bảng 8: Thông số thệ thống xử lý bụi dây chuyền mài giai đoạn I 55
Bảng 9: Thông số thệ thống thu gom, xử lý khí thải giai đoạn I 56
Bảng 10: Các hạng mục công trình của dự án 62
Bảng 11: Danh mục máy móc dự kiến đầu tư trong giai đoạn II của nhà máy 76 Bảng 12: Bảng cân đối nhu cầu sử dụng nguyên liệu làm xương ( đối với dây chuyền đầu tư trong giai đoạn I) 85
Bảng 13: Bảng cân đối nhu cầu sử dụng nguyên liệu làm xương 85
Bảng 14: Bảng tính định mức sử dụng nguyên liệu làm men 86
Bảng 15: Bảng tính định mức sử dụng nhiên liệu xản suất của nhà máy 87
Bảng 16: Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy 87
Bảng 17: Tiến độ thực hiện dự án 90
Bảng 18: Nhiệt độ trung bình khu vực Việt Trì qua các năm 94
Bảng 19: Độ ẩm trung bình tháng qua các năm tại Trạm Việt Trì 94
Bảng 20: Lượng mưa hàng tháng qua các năm tại Trạm Việt Trì 95
Bảng 21: Mực nước sông Hồng bình quân các tháng, năm 97
Bảng 22: Kết quả phân tích môi trường không khí bên trong nhà máy 97
Bảng 23: Kết quả phân tích môi trường không khí bên trong nhà máy 98
Bảng 24: Kết quả phân tích môi trường không khí bên trong nhà máy 99
Bảng 25: Kết quả phân tích môi trường không khí bên trong nhà máy 99
Bảng 26: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh nhà máy 100
Bảng 27: Kết quả phân tích chất lượng khí thải của nhà máy 101
Bảng 28: Kết quả phân tích chất lượng khí thải của nhà máy 101
Bảng 29: Kết quả phân tích chất lượng khí thải của nhà máy 102
Bảng 30: Kết quả phân tích môi trường nước thải 102
Bảng 31: Kết quả phân tích môi trường nước thải 103
Bảng 32: Kết quả phân tích môi trường đất 104
Bảng 33: Bảng tổng tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận tải 109
Trang 5Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
5
Bảng 34: Tổng tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển 109
Bảng 35: Tải lượng của khí thải của các máy thi công 110
Bảng 36: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 112
Bảng 37: Mức rung của các phương tiện thi công cầu (dB) 113
Bảng 38: Bảng tổng tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận tải 114
Bảng 39: Hệ số tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển 115
Bảng 40: Tổng tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển 115
Bảng 41: Bụi phát sinh trong các công đoạn sản xuất 116
Bảng 42: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm do đốt bằng than 117
Bảng 43: Tải lượng các chất ô nhiễm do đốt bằng củi ép mùn cưa 118
Bảng 44: Thành phần khí hóa than 119
Bảng 45: Tải lượng các chất ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng 120
Bảng 46: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 120
Bảng 47: Tải lượng ô nhiễm nước sinh hoạt thải ra trong một ngày 121
Bảng 48: Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 127 Bảng 49: Thông số thệ thống thu gom, xử lý khí thải lò nung, sấy dự kiến đầu tư 133
Bảng 50: Thông số thệ thống thu gom, xử lý khí thải lò sấy, nung sau khi dự án giai đoạn II đi vào hoạt động 133
Bảng 51: Bảng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của nhà máy 136
Bảng 52: Chương trình quản lý giám sát môi trường 145
Trang 6Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
6
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch ốp lát (giai đoạn I) 33
Hình 2: Sơ đồ công nghệ dây chuyền mài cạnh gạch (giai đoạn I) 34
Hình 3: Sơ đồ công nghệ của dây chuyền mài bóng mặt gạch (giai đoạn I) 35
Hình 4: Sơ đồ công nghệ của dây chuyền mài bóng mặt gạch nano (giai đoạn I) 36
Hình 5: Sơ đồ công nghệ sản xuất khí than của nhà máy (giai đoạn I) 37
Hình 6: Sơ đồ công nghệ lò ghi xích (giai đoạn I) 38
Hình 7 Sơ đồ thu gom, xử lý bụi nguyên liệu giai đoạn I 55
Hình 8 Sơ đồ thu gom, xử lý bụi tại máy mài bóng nano giai đoạn I 55
Hình 9 Sơ đồ xử lý khí, bụi tháp sấy phun giai đoạn I 56
Hình 10 Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt giai đoạn I 58
Hình 11 Sơ đồ xử lý nước thải dây chuyền mài giai đoạn I 58
Hình 12 Sơ đồ xử lý hắc ín từ lò khí hóa than giai đoạn I 59
Hình 13 : Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch ốp lát theo công nghệ nung hai lần của nhà máy 68
Hình 14 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch ốp lát theo công nghệ nung một lần của nhà máy 71
Hình 15 Sơ đồ công nghệ sản xuất khí than của nhà máy 74
Hình 16: Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành sản xuất của nhà máy gạch CMC số 2 91
Hình 17: Sơ đồ thu gom, xử lý bụi nguyên liệu 130
Hình 17: Sơ đồ thu gom, xử lý bụi tại máy mài bóng nano 131
Hình 19 Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt 136
Hình 20 Sơ đồ xử lý nước thải dây chuyền mài 139
Hình 21 Sơ đồ xử lý hắc ín từ lò khí hóa than 140
Trang 7Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
7
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 THÔNG TIN CHUNG
1.1 Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần CMC
Địa chỉ: Phố Anh Dũng, phường Tiên Cát, TP Việt Trì, T.Phú Thọ
1.2 Phương tiện liên lạc với doanh nghiệp
Điện thoại: 02103.846.619 Fax: 02103.847.729
1.3 Địa điểm thực hiện Dự án
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II) được xây dựng trong khuôn viên nhà máy gạch CMC số 2 tại lô B10, B11 – Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Với diện tích mặt bằng nhà máy 181.400 m2trong đó phần diện tích đã xây dựng giai đoạn I là 105.160 m2; diện tích dự kiến xây dựng giai đoạn II là 76.240 m2
Nhà máy gạch CMC số 2 có vị trí nằm trong khu công nghiệp nên thuận lợi cho sản xuất, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của công ty Nhà máy có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp với đường sắt Hà Nội - Lào Cai
- Phía Nam giáp với công ty cổ phần Quatz Việt Nam thuộc lô B10
- Phía Đông giáp đường khu công nghiệp đối diện lô B5
- Phía Tây giáp đường và khu đất nông nghiệp xã Thanh Đình
Vị trí dự kiến xây dựng nhà xưởng giai đoạn II của công ty nằm trong khuôn viên của nhà máy gạch CMC số 2 Đây là khu nhà xưởng độc lập, có vị trí xây dựng liền kề và chạy song song với nhà xưởng sản xuất chính của giai đoạn I vì vậy nó rất thuận lợi cho việc kết nối với các hạng mục công trình sẵn có Nhà xưởng giai đoạn
II của nhà máy có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Đông Bắc tiếp giáp khu đất trống của nhà máy
- Phía Tây Nam tiếp giáp với nhà xưởng sản xuất chính của giai đoạn I của nhà máy
- Phía Đông Nam tiếp giáp với nhà kho men màu của giai đoạn I của nhà máy
- Phía Tây Bắc giáp với nhà kho nguyên liệu của giai đoạn I của nhà máy
2 Quy mô sản xuất, kinh doanh
2.1 Quy mô công suất sản xuất
- Sản phẩm của nhà máy: Các loại gạch ốp, lát Ceramic và gạch xương bán sứ
- Công suất sản xuất
+ Giai đoạn I: 5.000.000 m2/năm
+ Giai đoạn II: 4.000.000 m2/năm
- Số lượng công nhân lao động: Giai đoạn I: 300 người; giai đoạn II: 210
người
Trang 8Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
10 Nhà kho than cục phục vụ lò khí hóa than 1.260 Sử dụng 8/2012
11 Nhà kho than cám, củi ép mùn cƣa phục vụ lò
ghi xích
450 Sử dụng 8/2012
12 Bãi chứa nguyên liệu ngoài trời bằng đất nện 8.030 Sử dụng 8/2012
13 Sân bãi tập kết vật liệu bằng bê tông 5.500 Sử dụng 8/2012
14 Sân tập kết sản phẩm bằng bê tông 2.500 Sử dụng 8/2012
18 Hệ thống móng máy trong dây chuyền sản
Trang 9Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
9
7 Kho chứa chất thải nguy hại 24 m2 Sử dụng 8/2012
17 Hệ thống XLNT dây chuyền mài gạch 300 Sử dụng 6/2013
2.2.2 Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư giai đoạn II
1 Nhà xưởng sản xuất chính ( nhà xưởng số 2) m2 9.180
5 Móng trạm khí hoá than, bể nước tuần hoàn,
và làm mát
2.3 Công nghệ sản xuất
2.3.1 Quy trình sản xuất gạch men ốp lát
* Công nghệ sản xuất gạch ốp lát theo công nghệ nung hai lần ( nhà
xưởng số I)
Đối với dây chuyền sản xuất gạch đã đầu tư giai đoạn I, trước đây công đoạn sấy là lò sấy nằm hai tầng, nay công ty có thay đổi công đoạn sấy nằm hai tầng của giai đoạn I này bằng lò nung con lăn lần 1 để sản xuất gạch men ốp tường theo công nghệ nung hai lần Công nghệ lò nung hai lần được được thể hiện như sau:
Trang 10Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Ðp thñy lùc Nung lÇn I Tr¸ng men
M¸y dù tr÷
g¹ch Nung lÇn hai
M¸y nghiÒn men, mµu
BÓ chøa men, mµu cã c¸nh khuÊy
Bụi,
ồn
Ồn, nước thải
Khí thải
Ghi chó:
: §-êng c«ng nghÖ : §-êng cÊp khÝ
: §-êng ph¸t th¶i
In hoa v¨n
Trang 11Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
11
Giai đoạn hai của nhà máy gạch CMC số 2, công ty đầu tư mới 01 dây chuyền đồng bộ sản xuất gạch men ốp lát cao cấp, xương bán sứ, sử dụng nhiên liệu khí hoá than với công suất 4.000.000 m2/năm theo công nghệ nung một lần Sơ đồ công nghệ được mô tả như sau:
M¸y nghiÒn
bi
BÓ khuÊy hå Sµng rung SÊy phun Xilo chøa bét Sµng rung
Ðp thñy lùc
Lß sÊy con l¨n Tr¸ng men
ồn
Ồn, nước thải
Khí thải
Ghi chó:
: §-êng c«ng nghÖ : §-êng thu håi nhiÖt
: §-êng ph¸t th¶i
In hoa v¨n
Tiªu thô
Trang 12Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
a Dây chuyền mài cạnh gạch (giai đoạn I và II)
Máy mài cạnh gạch số 2
Gạch sau
nung
Thành phẩm
Dây chuyền nối
Dây chuyền nối
và xoay 900
Trang 13Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Máy mài vuông, mài cạnh số 3
Dây chuyền nối
Nước thải, ồn
Nước thải, ồn
Nước thải, ồn
Nước thải, ồn
ồn
ồn
ồn
ồn
Trang 14Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
14
c Dây chuyền mài bóng mặt gạch nano (giai đoạn II)
2.3.3 Quy trình sản xuất khí hóa than (giai đoạn I +II)
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số hai (giai đoạn II), công ty đầu
tư thêm hai lò khí khóa than lạnh để cấp khí cho tháp sấy phun và lò nung Đối với công nghệ, thiết bị của lò tương đương với lò khí hóa than đã được đầu tư trong giai đoạn I của dự án
Gạch sau mài
Dây chuyền nối
Dây chuyền lựa chọn
Trang 15Bỏo cỏo ĐTM: Dự ỏn đầu tư xõy dựng nhà mỏy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng
Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
15
2.3.4 Sơ đồ lũ nghi xớch (giai đoạn I)
Hiện nay cụng ty đang sử dụng lũ đốt ghi xớch để cấp nhiệt cho thỏp sấy phun Nhiờn liệu sử dụng cho lũ than xớch hiện nay là củi ộp mựn cưa, tựy theo tỡnh hỡnh thị trường cung cấp nhiờn liệu củi ộp mựn cưa mà sử dụng bổ sung than cỏm Sơ đồ vận hành lũ than xớch như sau:
nạp liệu
Lò đốt Nhiờn
liệu
Cấp khí
Tháp sấy phun
Khí nóng XLbụi
Nguyên liệu: Than cục
Tháp tách hắc ín tĩnh
điện I
Làm mát gián tiếp bằng n-ớc
Ghi chú:
: Đ-ờng công nghệ : Đ-ờng đi của khí than
: Đ-ờng phát thải
Lò nung
Bể tuần hoàn
N-ớc làm mát
Trang 16Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
3.2 Các loại chất thải phát sinh
a Khí thải
Các nguồn thải từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án vào môi trường không khí mà có khả năng làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng môi trường không khí xung quanh và chất lượng không khí trong môi trường lao động đó là các nguồn thải chính như:
- Khí, bụi trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu sản phẩm ra vào nhà máy
- Bụi từ các công đoạn của quá trình sản xuất
- Khí, bụi từ lò đốt than xích
- Khí, bụi từ trạm khí hoá than
b Chất thải rắn:
* Lượng chất thải rắn sinh hoạt: Ước tính khoảng 205 kg/ngày Thành phần
rác thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân huỷ (phát sinh từ nhà ăn ca như rau thừa, vỏ hoa quả ), giấy bao gói, phế thải khu phục vụ văn phòng, và một lượng thành phần rác thải khó phân huỷ như bao bì, đồ kim loại, nylon, thuỷ tinh
* Chất thải rắn công nghiệp:
- Gạch phế phẩm trong quá trình sản xuất ước tính 3% sản lượng tương đương 270.000 m2/năm
- Lượng tro xỉ sinh ra từ lò than xích và lò khí hóa than Lượng xỉ than phát sinh trong quá trình sản xuất ước tính khoảng 2.500 tấn/năm
- Bột nguyên liệu thu hồi từ hệ thống xử lý bụi: Tổng lượng bụi nguyên liệu thu gom được là 23 tấn/ngày
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải: Theo tính toán lượng nguyên liệu thất thoát theo nước thải khoảng 20 tấn/ngày; lượng thất thoát trong quá trình mài ướt 300 tấn/ngày
* Chất thải rắn nguy hại: Nhà máy còn thải ra các loại chất thải nguy hại như:
giẻ lau dính dầu mỡ, dầu thải định kỳ của máy phát điện dự phòng, bóng đèn điện thay định kỳ, cặn mực in và hôp đựng mực in lượng thải trung bình ước tính khoảng
600 kg/năm Lượng chất thải rắn này không lớn nhưng có tính chất nguy hại nên công ty đã có phương án lưu trữ và xử lý theo đúng quy định
Trang 17Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
4 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
4.1 Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường không khí
* Đối với bụi nguyên liệu trong các công đoạn sản xuất nhà máy được thiết kế
và lắp đặt hệ thống chụp hút bụi tại từng vị trí phát sinh bụi, với công suất của quạt hút đảm bảo có lưu lượng gió là 250m3/s nên lượng bụi nguyên liệu phát sinh tại các phân xưởng được thu gom xử lý cơ bản và hoàn toàn đảm bảo cho môi trường lao động của người công nhân
Trong dây chuyền sản xuất có trang bị hệ thống hút lọc bụi ở các công đoạn: Chuẩn bị phối liệu, sấy nguyên liệu, ép và sấy sản phẩm mộc, phủ men Hệ thống hút bụi được cung cấp đồng bộ theo dây chuyền sản xuất bao gồm hệ thống lọc bụi tay
áo, hệ thống lọc bụi xyclon
* Đối với trạm khí hóa than: lắp đặt hệ thống xử lý khí than đồng bộ với trạm khí hóa đảm bảo đạt tiêu chuẩn khí than trước khi đưa vào lò nung, sấy
* Tiếng ồn: Đối với tiếng ồn phát sinh từ các máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của nhà máy được thiết kế lắp đặt một cách đồng bộ đảm bảo có bệ chắc chắn nhằm hạn chế rung và tiếng ồn Do đó, có thể khẳng định tiếng ồn phát sinh của
dự án hoàn toàn có thể đảm bảo tiêu chuẩn cho phép áp dụng theo quy định
Đối với khí thải, bụi thải và tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện cơ giới vận chuyển nguyên, nhiên liệu, sản phẩm được áp dụng các biện pháp để giảm thiểu như trồng hàng rào cây xanh xung quanh nhà máy nhằm hạn chế bụi, tiếng ồn phát tán ra môi trường xung quanh; các phương tiện ra vào phải qua cổng bảo vệ để được hướng dẫn phương tiện ra vào để đảm bảo an toàn và hạn chế tốc độ nhằm bạn chế bụi, khí thải, tiếng ồn phát sinh
4.2 Biện pháp giảm thiểu môi trường nước
Nhà máy xây dựng hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt Đối với nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý bằng bể vi sinh tự hoại trước khi thải ra môi trường
Đối với nước thải từ khu vực nghiền bi, tráng men, mài gạch được thu gom
và đưa đến nơi xử lý theo quy định
Đối với chất thải rắn công nghiệp: Thu gom tái sử dụng hoặc bán cho các đơn
Trang 18Bỏo cỏo ĐTM: Dự ỏn đầu tư xõy dựng nhà mỏy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng
4.4 Biện phỏp vệ sinh an toàn lao động và phũng chống chỏy nổ
Ngoài các ph-ơng án khống chế gây ra ô nhiễm nêu trên, Công ty th-ờng xuyên thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động nhằm giảm thiểu ảnh h-ởng của các tác nhân ô nhiễm đến con ng-ời lao động
5 Chương trỡnh quản lý, giỏm sỏt mụi trường
5.1 Chương trỡnh quản lý mụi trường
- Cú chương trỡnh kế hoạch bảo vệ mụi trường cụ thể, chi tiết cho từng quý, từng năm
- Thường xuyờn nõng cao nhận thức về mụi trường cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, thụng qua cỏc hoạt động của cỏc tổ chức, đoàn thể Qua đú, giỏo dục cho mọi người ý thức bảo vệ mụi trường
- Xõy dựng khuụn viờn cõy cảnh xung quanh khu vực tạo cảnh quan mụi trường xanh sạch đẹp
- Cam kết thực hiện lắp đặt đồng bộ các thiết bị xử lý môi tr-ờng (bụi, khí thải)
và xây dựng công trình xử lý n-ớc thải để xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi tr-ờng trong quá trình hoạt động và cam kết chịu trách nhiệm bồi th-ờng thiệt hại nếu xẩy
ra sự cố gây ô nhiễm môi tr-ờng
* Kinh phớ dự kiến cho cỏc hoạt động mụi trường
Dự kiến kinh phớ cho hoạt động mụi trường trong quỏ trỡnh hoạt động của nhà mỏy gạch CMC số 2 của Cụng ty cổ phần CMC bao gồm kinh phớ đảm bảo vận hành
và kinh phớ bảo dưỡng, thay thế cỏc thiết bị xử lý mụi trường; kinh phớ trang bị cỏc phương tiện bảo hộ lao động: Tổng kinh phớ 500 triệu đồng/năm
5.2 Chương trỡnh giỏm sỏt mụi trường
- Giỏm sỏt chất lượng khụng khớ:28 mẫu
- Chất lượng mụi trường khụng khớ xung quanh phải đảm bảo tiờu chuẩn theo QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT; chất lượng khụng khớ trong khu vực sản xuất phải đảm bảo tiờu chuẩn theo quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT của Bộ Y tế; Mẫu khớ thải lũ hơi đảm bảo quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khớ thải cụng nghiệp đối với bụi
- Giỏm sỏt chất lượng nước: 4 mẫu nước thải
Chất lượng nước thải phải đảm bảo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT – Quy
Trang 19Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
19
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt (cột B); chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp(cột B)
- Tần số thu mẫu và phân tích: 3 tháng/lần
- Tiến hành lấy mẫu nước phân tích theo các thông số:
+ Nước thải sinh hoạt: pH, TDS, TSS, BOD, COD, NH4+
, NO3-, Coliform
+ Nước thải công nghiệp: pH, t0
,mùi, màu, TSS, BOD, COD, Fe, Mn, Pb, Hg,
Cd, As, Coliform
- Giám sát chất lượng đất : 2 mẫu đất
Chất lượng đất phải đảm bảo quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT
- Tần số thu mẫu và phân tích: 3 tháng/lần
- Tiến hành lấy mẫu nước phân tích theo các thông số:
- Tiến hành lấy mẫu đất theo các thông số: pH, As, Cd, Cu, Pb
Trang 20Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
20
MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA NHÀ MÁY
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của nhà máy
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, sự nâng cao mức sống, thị hiếu nhu cầu của người dân Tốc độ xây dựng đang phát triển mạnh, nhu cầu về vật liệu xây dựng tăng nhanh cả về số lượng, chất lượng, chủng loại Nhất là về nhu cầu vật liệu xây dựng cao cấp như: Gạch lát nền, ốp tường, sứ vệ sinh là các loại vật liệu không thể thiếu trong công trình xây dựng
Công ty cổ phần CMC trong nhiều năm qua là Công ty sản xuất gạch men Ceramic ốp lát Nhà máy gạch CMC của công ty được đặt tại Phố Anh Dũng, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì với công suất sản xuất hiện tại là 5 triệu m2/năm Sản phẩm gạch Ceramic ốp, lát do Công ty sản xuất mang thương hiệu CMC đã nổi tiếng trên thị trường trong nước, và chiếm một phần trên thị trường xuất khẩu Với nhiều năm sản xuất vật liệu xây dựng và đặc biệt có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất gạch men ốp lát Công ty có lực lượng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý được đào tạo chính quy và đội ngũ công nhân có tay nghề cao đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hiện đại
Để nâng sản lượng gạch ốp lát, tăng thị phần trên thị trường, năm 2010 Công ty đầu tư xây dựng nhà máy CMC số 2 (giai đoạn I) công suất 5.000.000 m2/năm tại Lô B10; B11- Khu Công nghiệp Thụy Vân – Thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ Trong quá trình đầu tư xây dựng, công ty đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật Tháng 8 năm 2012 nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động với công suất sản xuất trong năm đạt 1,7 triệu m2/năm
Hơn nữa, theo định hướng phát triển của công ty năm 2013 và những năm tiếp theo của công ty, để đạt được những mục tiêu đề ra là tăng nhanh về doanh thu và lợi nhuận hàng năm, đòi hỏi công ty cần phải có những thay đổi trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ Công ty đã lập: Dự án đầu tư thêm công đoạn sản xuất để có sản phẩm gạch xương bán sứ mài cạnh, mài bóng cao cấp
Vì vậy, công ty đã tiến hành lập lại báo cáo ĐTM cho nhà máy và đã được phê duyệt theo Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2, công suất 5 triệu m2/năm (giai đoạn I): tại Lô B10, B11, khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty cổ phần CMC
Trang 21Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
21
Nhà máy gạch CMC số 2 (giai đoạn I), sau hai năm đi vào hoạt động, ngoài hiệu quả kinh tế mang lại cho Công ty, giúp cho Công ty rất nhiều kinh nghiệm hữu ích trong tính toán đầu tư như: Xác định công suất nhà máy, chủng loại sản phẩm, lựa chọn các loại thiết bị phục vụ cho sản xuất đảm bảo có chất lượng tốt, phù hợp và linh hoạt trong quá trình sản xuất Tháng 6 năm 2014 công ty quyết định lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 ( giai đoạn 2) với công suất sản xuất 4 triệu
m2 sản phẩm/năm Nội dung của dự án bao gồm:
- Về hạ tầng cơ sở: Đầu tư đồng bộ nhà xưởng sản xuất ( nhà xưởng sản xuất
số 2), kho tàng, bến bãi, hệ thống điện, nước và các công trình phụ trợ đảm bảo phục
vụ sản xuất gạch men ốp lát cao cấp công suất 4.000.000 m2/năm Các công trình phụ trợ được thiết kế thi công để kết nối và sử dụng chung với các công trình, hệ thống kỹ thuật giai đoạn I đã đầu tư hiện nay đang vận hành
- Về dây chuyền, thiết bị cho sản xuất: Đầu tư mới 01 dây chuyền đồng bộ
sản xuất gạch men ốp lát cao cấp, xương bán sứ, sử dụng nhiên liệu khí hoá than với công suất 4.000.000 m2/năm, sản phẩm thuộc dòng gạch cao cấp kích thước từ 500x500 (mm) đến 800x800 (mm); Đầu tư thiết bị bổ sung cho giai đoạn I: thay thế
lò sấy nằm hai tầng bằng lò nung con lăn lần 1 để sản xuất gạch men ốp tường theo công nghệ nung hai lần, có thể sản xuất được gạch men ốp tường cao cấp xương trắng, có mài cạnh kích thước từ 300x600 (mm) đến 400x900 (mm)
Do đó, để tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường và các quy định khác cũng như để có những số liệu tổng quát về tình hình sản xuất của nhà máy và các tác động của nó đến môi trường bên trong và xung quanh nhà máy, công ty tiến hành lập báo cáo ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (giai đoạn 2) của Công ty
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Dự án sẽ do Hội đồng quản trị công ty cổ phần CMC phê duyệt
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Dự án nằm trong Khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ, phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của khu công nghiệp
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT ĐỂ LẬP LẠI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
2.1 Các cơ sở pháp lý lập báo cáo
Các văn bản làm cơ sở pháp lý để thực hiện lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
Trang 22Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
22
55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Tài nguyên nước thay thế Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính Phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 59/2007/NĐ - CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 18/4/2011 của Chính Phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý và bảo vảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
- Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 23Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
- Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 3485/2007/QĐ – UBND, ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh về việc Quy định một số điểm cụ thể về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đối với một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và môi trường v/v ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 08/QĐ –BQL ngày 3/2/2010 của Trưởng Ban quản lý các KCN Phú Thọ về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết KCN Thụy Vân, giai đoạn III
- Quyết định số: 489/QĐ - BXD ngày 23 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty công nghiệp bê tông và vật liệu xây dựng thành Công ty cổ phần CMC
- Quyết định số 08A/QĐ-HĐQT ngày 6 tháng 6 năm 2014 của Hội đồng quản trị công ty cổ phần CMC về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số
2 (giai đoạn 2)
Trang 24Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
24
- Thông báo số 2596 ngày 27 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc: Đồng ý cho Công ty cổ phần CMC được đầu tư xây dựng Nhà máy gạch CMC
số 2 tại Khu công nghiệp Thụy Vân
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo:
+ Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;
+ Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm;
+ Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt;
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
+ QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
+ QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
+ QCVN 01:2009/BYT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
+ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số: 3733/2002/QĐ – BYT, ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh Lao động,
05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
2.3 Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo
Trang 25Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (giai đoạn II)
- Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (giai đoạn II)
đã được phê duyệt
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy
- Các tài liệu điều tra về kinh tế xã hội trong khu vực nhà máy
- Tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng khu vực nhà máy
- Các số liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực nhà máy
- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2013
- Quy chuẩn môi trường Việt Nam
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM:
Các phương pháp sau được dùng để đánh giá:
- Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng nhà máy;
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại khu đất dự án và khu vực xung quanh
- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập: nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của nhà máy;
- Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Quy chuẩn môi trường Việt Nam;
- Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận: được sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trường
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
4.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM cho chủ dự án
Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án được thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường, số 1524 Đại lộ Hùng Vương – T.P Việt Trì – T Phú Thọ
* Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường
- Địa chỉ: Số 1524 - Đại lộ Hùng Vương – T.P Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Trang 26Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
26
- Điện thoại: (0210) 6 256 656; Fax: (0210) 3 846 680
- Đại diện: Ông Tạ Quốc Khởi
- Chức vụ: Giám đốc Trung tâm
4.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM cho dự án
Cán bộ của nhà máy tham gia lập báo cáo
Nguyễn Quang Huy Tổng Giám đốc Công ty Cử nhân Kinh Tế
Đỗ Phúc Viện Phó tổng Giám đốc Công ty Kỹ sư Máy xây dựng Nguyễn Thị Kim Huế Trưởng phòng Kỹ Thuật Kỹ sư Silicat
Cán bộ của cơ quan tư vấn
QT&BVMT
Thạc sỹ Công nghệ Hóa học
Nguyễn Xuân Luận PGĐ Trung tâm QT&BVMT Kỹ sư Công nghệ và
Môi trường
Hà Thị Minh Chúc PGĐ Trung tâm QT&BVMT Thạc sỹ Công nghệ Hóa
học Phạm Thị Thu Hiền Phó trưởng phòng Bảo vệ Môi
trường
Thạc sỹ Quản lý Tài nguyên và môi trường Nguyễn Việt Cường Cán bộ phòng Bảo vệ Môi
trường
Thạc sỹ Quản lý Tài nguyên và môi trường Nguyễn Minh Quang Cán bộ phòng Bảo vệ Môi
trường
Kỹ sư Công nghệ hóa Học
Nguyễn Trung Hiếu Cán bộ phòng Bảo vệ Môi
Trang 27Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
27
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2( giai đoạn II)
- Công suất sản xuất: 4 triệu m2/năm
Địa điểm: Lô B10; B11, Khu Công nghiệp Thụy Vân, TP.Việt Trì, T.Phú Thọ
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Công ty Cổ phần CMC
Địa chỉ trụ sở chính: Phố Anh Dũng, P.Tiên Cát, TP.Việt Trì, T.Phú Thọ
Điện thoại: 02103.846.619 Fax: 02103.847.729
Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan chủ dự án:
Ông: Nguyễn Quang Huy – Tổng Giám đốc Công ty
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II) được xây dựng trong khuôn viên nhà máy gạch CMC số 2 tại lô B10, B11 – Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Với diện tích mặt bằng nhà máy 181.400 m2trong đó phần diện tích đã xây dựng giai đoạn I là 105.160 m2; diện tích dự kiến xây dựng giai đoạn II là 76.240 m2
Nhà máy gạch CMC số 2 có vị trí nằm trong khu công nghiệp nên thuận lợi cho sản xuất, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của công ty Nhà máy có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp với đường sắt Hà Nội - Lào Cai
- Phía Nam giáp với công ty cổ phần Quatz Việt Nam thuộc lô B10
- Phía Đông giáp đường khu công nghiệp đối diện lô B5
- Phía Tây giáp đường và khu đất nông nghiệp xã Thanh Đình
Vị trí dự kiến xây dựng nhà xưởng giai đoạn II của công ty nằm trong khuôn viên của nhà máy gạch CMC số 2 Đây là khu nhà xưởng độc lập, có vị trí xây dựng liền kề và chạy song song với nhà xưởng sản xuất chính của giai đoạn I vì vậy nó rất thuận lợi cho việc kết nối với các hạng mục công trình sẵn có Nhà xưởng giai đoạn
II của nhà máy có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Đông Bắc tiếp giáp khu đất trống của nhà máy
- Phía Tây Nam tiếp giáp với nhà xưởng sản xuất chính của giai đoạn I của nhà máy
- Phía Đông Nam tiếp giáp với nhà kho men màu của giai đoạn I của nhà máy
- Phía Tây Bắc giáp với nhà kho nguyên liệu của giai đoạn I của nhà máy
Trang 28Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
28
Bảng 1: Tọa độ khu đất xây dựng nhà máy gạch CMC số 2
* Mối tương quan của khu vực nhà máy với cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
- Đường giao thông: Hệ thống giao thông nội bộ khu công nghiệp đã được xây dựng hoàn chỉnh, vị trí nhà máy có 3 mặt đường nội bộ KCN Thụy Vân với chiều rộng từ 20 – 23 m, mặt đường 8 – 11,25 m Các đoạn đường trên đấu nối đồng bộ với
hạ tầng KCN đã được xây dựng và nối với đường QL2
- Cấp điện: Điện lưới quốc gia, trạm biến áp 40 MAV – 110/35/22, đường điện
22 KV được xây dựng đến tận chân hàng rào nhà máy
- Cấp nước: Hệ thống cấp nước được xây dựng hoàn chỉnh đến chân hàng rào nhà máy (đường ống Ф 150) đáp ứng mọi nhu cầu của nhà máy
- Thông tin liên lạc: Hệ thống cáp quang được xây dựng đến chân hàng rào nhà máy đảm bảo hòa mạng quốc gia và quốc tế
- Cảng nội địa ICD: Làm các dịch vụ về vận chuyển xuất nhập khẩu đặt trong KCN
- Khu đô thị mới và khu nhà ở công nhân được xây dựng đồng bộ
* Mối tương quan của nhà máy với các nhà máy khác xung quanh và khu di tích lịch sử Đền Hùng
Khu công nghiệp Thụy Vân được thành lập Theo quyết định số 836/QĐ – TTg ngày 07/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và phê duyệt dự
Trang 29Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
29
án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, diện tích KCN Thụy Vân giai đoạn I là 71ha và giai đoạn II là 82,05 ha, tổng diện tích cả 2 giai đoạn chiếm 1,37% diện tích đất tự nhiên của thành phố Có 63 doanh nghiệp đã đầu tư vào KCN, các ngành nghề chủ yếu là cơ khí lắp ráp, sản xuất may mặc, sản xuất bia, sản xuất xi măng, sản xuất tấm lợp, sản xuất keo, hạt nhựa, sản xuất chất phụ gia, sản xuất vải PP và PE, giặt nhuộm, Bột CaO3,
Vị trí xây dựng nhà máy tại lô B10, B11; đây là khu vực quy hoạch để sản xuất vật liệu xây dựng nên rất thuận lợi cho quá trình sản xuất của nhà máy; không xảy ra các tác động chéo giữa các nhà máy làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như chất lượng của sản phẩm Vị trí nhà máy có các mối tương quan như sau:
- Phía Nam của nhà máy tiếp giáp với Nhà máy sản xuất gạch ép đá Quartz của Công ty cổ phần Quartz Việt Nam; tiếp đó là Nhà máy sản xuất bột đá CaCO3của công ty cổ phần xây dựng xuất nhập khẩu Tuệ Lâm; tiếp theo là nhà máy lưới thép Sông Hồng của Công ty cổ phần Sông Hồng 36
- Phía Đông Nam của nhà máy tiếp giáp với Nhà máy sản xuất gạch bê tông khí chưng áp của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại An Thái; Nhà máy sản xuất canxit nano của Công ty cổ phần Phú Thọ Nano TECH
Vị trí xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 cách khu di tích lịch sử Đền Hùng 1,5 Km về phía Bắc Vì vậy các hoạt động sản xuất của nhà máy cần được quản lý chặt chẽ để giảm các tác động môi trường đến khu vực này Các tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu sẽ được nêu chi tiết và đầy đủ ở Chương 3 và
Chương 4 của báo cáo
Vị trí Khu công nghiệp Thụy Vân trên bản đồ tỉnh Phú Thọ
Vị trí của nhà máy trong Khu công nghiệp Thụy Vân
( bản vẽ được đính kèm phần phụ lục)
Trang 30Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
30
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Tóm tắt quá trình hoạt động của nhà máy
Nhà máy gạch CMC số 2 được đầu tư xây dựng năm 2010 tại Lô B10; B11- Khu Công nghiệp Thụy Vân – Thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ, với công suất giai đoạn I là 5.000.000 m2/năm Trong quá trình đầu tư xây dựng, công ty đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật
Năm 2013 công ty đã lập dự án đầu tư thêm công đoạn sản xuất để có sản phẩm
gạch xương bán sứ mài cạnh, mài bóng cao cấp để đạt được những mục tiêu đề ra là tăng nhanh về doanh thu và lợi nhuận hàng năm Vì vậy, công ty đã tiến hành lập lại báo cáo ĐTM cho nhà máy và đã được phê duyệt theo Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2, công suất 5 triệu m2/năm (giai đoạn I): tại Lô B10, B11, khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty cổ phần CMC
Hiện tại nhà máy đang sản xuất ổn định với công suất đạt 70% công suất thiết kế với lượng công nhân lao động 300 người
Bảng 2: Tình hình sản xuất của nhà máy Năm sản
Để tiếp tục nâng cao năng suất sản xuất và chất lượng sản phẩm Tháng 6 năm
2014 hội đồng quản trị công ty quyết định lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (giai đoạn II) với công suất sản xuất 4 triệu m2/năm
1.4.1.1 Các hạng mục công trình đã đầu tư xây dựng trong giai đoạn I:
a Các hạng mục công trình chính:
Nhà máy gạch CMC số 2 đã được đầu tư và đi vào hoạt động từ tháng 8/2012 vì vậy các hạng mục công trình của nhà máy đã được đầu tư hoàn chỉnh đảm bảo phục vụ các hoạt động sản xuất của nhà máy Các hạng mục công trình chính của nhà máy được thể hiện tại bảng sau
Bảng 3: Các hạng công trình chính của nhà máy đã được đầu tư
Quy mô, diện tích (m 2 )
Ghi chú
Trang 31Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
10 Nhà kho than cục phục vụ lò khí hóa than 1.260 Sử dụng 8/2012
11 Nhà kho than cám, củi ép mùn cưa phục vụ lò
nghi xích
450 Sử dụng 8/2012
12 Bãi chứa nguyên liệu ngoài trời bằng đất nện 8.030 Sử dụng 8/2012
13 Sân bãi tập kết vật liệu bằng bê tông 5.500 Sử dụng 8/2012
14 Sân tập kết sản phẩm bằng bê tông 2.500 Sử dụng 8/2012
18 Hệ thống móng máy trong dây chuyền sản
xuất và bể chứa hồ
- Sử dụng 8/2012
21 Xưởng mài bóng bề mặt, mài nano 1.600 Sử dụng 6/2014
(Ghi chú: Các hạng mục công trình mới 90%)
b Các hạng mục công trình phụ trợ
Bảng 4: Các hạng mục công trình phụ trợ của nhà máy đã được đầu tư
Trang 32Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
17 Hệ thống XLNT dây chuyền mài gạch 300 m2 Sử dụng 6/2013
(Ghi chú: Các hạng mục công trình mới 90%)
Bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng của nhà máy (bản vẽ được đính kèm phần phục lục)
1.4.1.2 Công nghệ sản xất của nhà máy (giai đoạn I)
a Công nghệ sản xuất gạch men ốp lát
Trang 33Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
M¸y nghiÒn men, mµu
BÓ chøa men, mµu cã c¸nh khuÊy
Bụi,
ồn
Ồn, nước thải
Khí thải
Ghi chó:
: §-êng c«ng nghÖ : §-êng thu håi nhiÖt
: §-êng ph¸t th¶i : Bæ sung theo dù ¸n mµi c¹nh, mµi bãng
Mµi c¹nh, mµi bãng
In hoa v¨n
Trang 34Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
* Dây chuyền mài cạnh gạch
Hình 2: Sơ đồ công nghệ dây chuyền mài cạnh gạch (giai đoạn I)
* Dây chuyền mài bóng mặt gạch ướt:
Máy nạp gạch bán tự động
Máy mài cạnh gạch số 1
Máy mài cạnh gạch số 2
Gạch sau
nung
Thành phẩm
Dây chuyền nối
Dây chuyền nối
và xoay 900Bụi, ồn
Bụi, ồn
Trang 35Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Máy mài vuông, mài cạnh số 3
Dây chuyền nối và xoay 900
Máy mài vuông, mài cạnh số 4
Quạt thổi khô mặt gạch
Nước thải, ồn
Nước thải, ồn
Nước thải, ồn
Nước thải, ồn
ồn
ồn
ồn
ồn
Trang 36Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
36
* Dây chuyền mài bóng mặt gạch nano
Hình 4: Sơ đồ công nghệ của dây chuyền mài bóng mặt gạch nano (giai đoạn I)
Gạch sau mài
Dây chuyền nối
Dây chuyền lựa chọn
Trang 37Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
37
c Công nghệ khí hóa than
Hình 5: Sơ đồ công nghệ sản xuất khí than của nhà máy (giai đoạn I)
Nguyªn liÖu: Than
Th¸p t¸ch h¾c Ýn tÜnh ®iÖn I
Lµm m¸t gi¸n tiÕp b»ng n-íc
Th¸p t¸ch h¾c Ýn tÜnh ®iÖn II
KhÝ, bôi th¶i
Dung dÞch
hÊp thô
H¾c Ýn H¾c Ýn
Ghi chó:
: §-êng c«ng nghÖ : §-êng ®i cña khÝ than
: §-êng ph¸t th¶i
Lß nung
Trang 38Bỏo cỏo ĐTM: Dự ỏn đầu tƣ xõy dựng nhà mỏy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng
Hỡnh 6: Sơ đồ cụng nghệ lũ ghi xớch (giai đoạn I)
1.4.1.3 Danh mục mỏy múc đó được đầu tư trong giai đoạn I của nhà mỏy
nạp liệu
Lò đốt Nhiờn
liệu
Cấp khí
Tháp sấy phun Khí nóng
XL bụi
Trang 39Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Sè 1524 - §¹i lé Hïng V-¬ng – ViÖt Tr× - Phó Thä
39
Bảng 5: Danh mục máy móc thiết bị đồng bộ phục vụ sản xất gạch (giai đoạn I)
tính
Số lƣợng
Năm sản xuất
Xuất xứ (khi đầu tƣ mới 100%)
I Dây chuyền sản xuất gạch
1 Máy cấp liệu tự động Ký hiệu WL/40, năng xuất 40m3/h, công suất 5,5 kw Bộ 1 2011 Trung Quốc
2 Băng tải cấp liệu Chiều dài 35280mm; chiều rộng 800mm; công suất 3kw Cái 1 2011 Trung Quốc
6 Bơm màng 12 m3
8 Máy khử từ 7 - 8 M3
/h Năng xuất 7 -8 m3/h; công suất 0,55 m3
I - 3 Khu vực sấy phun - Chứa bột Đồng bộ
2 Tháp sấy phun SD 6000 Năng xuất 17 -18 t/h, công suất 132 kw Bộ 1 2011 Trung Quốc
Trang 40Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
C¬ quan t- vÊn: Trung t©m Quan tr¾c vµ B¶o vÖ M«i tr-êng
Năm sản xuất
Xuất xứ (khi đầu tƣ mới 100%)
5 Máy ép thủy lực PH 3020 Lực ép 3020 tấn, khoảng cách hai cột 1.750 mm Cái 2 2011 ITALIA
8 Băng tải con lăn kết nối Chiều rộng 1.750mm; công suất 0,75 kw Cái 2 2011 ITALIA