SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THÍCH HỢP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY BS CK2 ĐOÀN VĂN HIỂN KHOA HSTC BV PHỔI TƯ... VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN• V
Trang 1SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THÍCH HỢP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
BS CK2 ĐOÀN VĂN HIỂN KHOA HSTC BV PHỔI TƯ
Trang 2VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
• Viêm phổi bệnh viện
• Viêm phổi kết hợp thở máy
• Viêm phổi kết hợp với đơn vị chăm sóc sức khỏe
Trang 3Định nghĩa và dịch tễ học
• Viêm nhu mô phổi trong khi nằm viện mà phổi trước đó
bình thường ( 48 giờ sau nhập viện )
• 19% nhiễm trùng BV tại Mỹ ( 150.000 – 200.000 mỗi
năm ) gây tử vong 7087 BN và góp phần vào tử vong
22.983 BN mỗi năm ở Mỹ
• Tỉ lệ VPBV thay đổi tùy BV Tại Mỹ , tỉ lệ khảong 5-10
ca /1000 BN nhập viện
• VPBV gia tăng tỉ lệ thuận với ngày nằm viện , trung
bình 7-9 ngày mỗi BN và tăng chi phí 40.000 USD
mỗi BN Nếu BN thở máy tỉ lệ viêm phổi tăng 6-20
lần [13,28]
TRÂN VAN NGOC
Trang 4Định nghĩa và dịch tễ học
máy Tỉ lệ gia tăng cùng với thời gian thở
máy và 50% VPTM xảy ra trong 4 ngày đầu
thở máy [17]
đến nhiễm trùng huyết , đặc biệt do
P.aeruginosa hay Acinetobacter species.
Chợ Rẫy năm 2000 , VPBV có tỉ lệ 27,3% và
tử vong tại ICU là 39- 51,9% [ 2,3,4,5]
TRAN VAN NGOC
Trang 5VI SINH
• Tại Mỹ : đa tác nhân , phần lớn là vi khuẩn : P
aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae,
và Acinetobacter species Staphylococcus aureus,
đặc biệt MRSA ngày càng gia tăng tại Mỹ.
• Trong một nghiên cứu : 104 BN ≥ 75 tuổi có viêm
phổi nặng , El-Solh phát hiện 29% S aureus , trực
trùng gram âm đường ruột 15% , S.pneumoniae 9%
và Pseudomonas species 4% là những tác nhân
thường nhất trong viêm phổi trong viện điều dưỡng
Trang 6T ổ ng k ế t c ủ a B ộ Y T ế 2004
Trang 7S tre p to c o c c i nhã m D
Trang 9Vi khuẩn kháng thuốc ICU-(2000 -2004)
Trang 11Vi khuẩn kháng thuốc
Trang 13viện lây sang BN khác.
…
Trang 14HƯỚNG DẪN VÀ NGUYÊN TẮC
XỬ TRÍ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN (ATS 2004)
kháng thuốc
được làm trì hoãn điều trị những BN nặng
ngưng KS nếu không thay đổi điều trị KS
trong 72 giờ qua
ATS 2004
Trang 15HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
• Cần điều trị KS sớm , thích hợp , phổ rộng , đủ liều đểtối ưu hóa hiệu quả KS
• KS điều trị theo kinh nghiệm nên là những KS khácvới KS BN mới sử dụng
• Phối hợp KS cho những tác nhân đặc biệt nên được
sử dụng đúng đắn Điều trị ngắn hạn aminosides ( 5ngày ) khi phối hợp với 1 beta lactam để điều trị viêm
phổi do P aeruginosa.
• Linezolid là thuốc thay thế có thể sử dụng trong VP
thở máy do S aureus kháng methicillin
Trang 161 2
Trang 17HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
• Sử dụng Colistin cho BN VPTM do
carbapenem-resistant Acinetobacter species.
• KS khí dung có thể là điều trị bổ sung trên BN VPTM
do 1 số tác nhân đa kháng thuốc •
• Xem xét điều trị xuống thang khi có KQ cấy và đáp
ứng lâm sàng của BN
• Điều trị KS ngắn hạn 7-8 ngày cho BN VPBV , VPTM không biến chứng hay BN được điều trị ban đầu thíchhợp và có đáp ứng LS tốt mà không có bằng chứngnhiễm trùng do VK gram âm không lên men
Trang 181 3
Trang 19Hội Lồng ng Ngực ực Hoa Hoa Kỳ Kỳ 2005 2005 :
Nghi ngờ VPBV, VPTM, và VPCSYT
Trang 20Cấy y đờm đờm đường g hô ô hấp p dưới i ( ( định ịnh lượng ng hay y bán n định nh lượng ng
và à nhuộm ộm soi soi vi i khuẩn)
Bắt ắt đầu u điều điều trị ị kháng g sinh sinh theo kinh theo kinh nghiệm
Trừ
Trừ khi khi Lâm m Sàng g í t nghĩ ĩ đến n VP VP và à cấy y âm m t nh
Giai đoạn 1
Ngày y 2&3: 2&3: kiểm ểm tra a kết kết quả ả cấy cấy và và đánh h giá á đáp p ứng g LS
(T 0 , , bạch h cầu, , XQ, , cung cung cấp p oxy, oxy, đờm đờm mủ, , huyết t động, , chức c năng g cơ
quan )
Tình
Tình trạng trạng lâm lâm sàng sàng cải cải thiện ện sau u 48-72h 48-72h ?
Trang 21không có Gđ
Trang 22Cấy ấy (−) Cấyấy (+) Cấy ấy (−) Cấyấy (+)
Trang 23LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ
XUỐNG THANG
DE-ESCALATION THERAPY
Trang 24De-Escalation Therapy™:
Điều trị khởi đầu đúng cách bằng
kháng sinh phổ rộng, tiếp theo bằng
liệu pháp kháng sinh xuống thang
Trang 25Mối liên quan giữa tử vong* và điều trị kháng sinh không
đúng cách ngay từ đầu ở BN ICU rất nặng
Trang 26Alvarez-Lerma, 1996**
Luna, 1997 Rello, 1997
*Tử vong được hiểu là tử vong chung hoặc tử vong liên quan với nhiễm trùng.
**Bao gồm những bệnh nhân có viêm phổi mắc từ bệnh viện.
***Các bệnh nhân có loại nhiễm trùng trong máu không giống viêm phổi như trong các nghiên cứu khác.
Alvarez-Lerma F et al Intensive Care Med 1996;22:387-394.
Luna CM et al Chest 1997;111:676-685.
Rello J et al Am J Respir Crit Care Med 1997;156:196-200.
Kollef MH et al Chest 1998;113:412-420.
Ibrahim EH at al Chest 2000;118:146-155.
Harbarth S et al Am J Med 2003;115:529-535.
Trang 27Điều trị muộn có thể là điều trị không đúng cách:
Các kết quả thu được từ một nghiên cứu về viêm phổi liên quan máy thở
• Điều trị đúng cách sớm, trước khi có kết quả xét
nghiệm vi trùng học, mang lại hiệu quả tốt hơn
Trang 28KS = kháng sinh; BAL = súc rửa phế quản-phế nang (bronchoalveolar lavage)
NS = không có ý nghĩa thống kê
Theo Luna CM et al Chest 1997;111:676-685.
18 A10123S
Trang 29De-Escalation Therapy™
Giai đoạn 1
• Sử dụng kháng sinh phổ rộng để cải thiện kết quả
điều trị (giảm tử vong, ngừa suy cơ quan và giảm
thời gian nằm viện)
Giai đoạn 2
• Chuyển sang giai đoạn xuống thang nhằm giảm tạo
ra sự kháng thuổc và cải thiện chi phí-hiệu quả
Ghi chú: Ở vài bệnh nhân, có thể cần đến điều trị bổ túc để đối phó với những vi trùng gây bệnh mà phổ của kháng sinh ở giai đoạn đầu chưa bao vây được.
Trang 30Đối tượng bệnh nhân
Các bệnh nhân nặng, không giảm bạch cầu hạt
trung tính, có nhiễm trùng nặng, ví dụ:
• Viêm phổi mắc từ bệnh viện - HAP
• Viêm phổi liên quan máy thở - VAP
Trang 31Các nguyên tắc chọn kháng sinh
ban đầu đúng cách
• Xem xét KSĐ chuyên biệt của khoa & BV và các KQ từ
các nghiên cứu lớn để chọn KS ban đầu đúng cách
• Một số KS thúc đẩy tình trạng đề kháng với các KS của
các họ khác:
kháng thuốc của BN nội trú.
• Chọn và phối hợp các KS một cách đúng đắn
Kollef MH Drugs 2003;63;2157-2168.
Kollef MH Clin Infect Dis 2000;31(Suppl 4):S131-S138.
Trang 32Các c cân n nhắc ắc quan n trọng g trong g điều u trị
khoa/ bệnh viện
Trang 33Dự ự đoán đề ề kháng – nguyên tắc số ố 1
Trang 34Friedman ND Ann Intern Med 2002Seigman-Igra Y CID 2002
Trang 36 Cephalosporins
Trang 37Liệu pháp xuống thang
De-Escalation Therapy™
Giai đoạn 1
quả điều trị (giảm tử vong, ngừa suy cơ quan
và giảm thời gian nằm viện)
Giai đoạn 2
giảm tạo ra sự kháng thuốc và cải thiện chi
phí-hiệu quả
Trang 38Ghi chú: Ở vài bệnh nhân, có thể cần đến điều trị bổ xung để
đối phó với những vi trùng gây bệnh mà phổ của kháng sinh
A10123S
Trang 39Các nguyên tắc chung khi xem xét xuống thang
trong hệ thống hỗ trợ vi trùng học (TD thời gian
cách sử dụng KS ban đầu.
đáp ứng LS tùy trường hợp cụ thể.
Singh N et al Am J Respir Crit Care Med 2000;162:505-511.
Dennesen PJW et al Am J Respir Crit Care Med 2001;163:1371-1375.
Ibrahim EH et al Chest 2000;118:146-155.
Luna CM et al Chest 1997;111:676-685.
Trang 40KẾT LUẬN
trọng là dùng KS phổ rộng để đạt điều trị thích hợp ngay từ đầu & điều trị sớm.
không đúng.
Trang 41A10123S
Trang 42Xin chân thành cám ơn !