Hiện nay, ở nước ta, soi cổ tử cung đã trở thành phương pháp để sàng lọc phát hiện tổnthương tiền ung thư của nhiều cơ sở sản phụ khoa.. bào bệnh học và mô bệnh học sẽ đạt hiệu quả phát
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư cổ tử cung là một trong những ung thư phổ biến ở nữ giới,chiếm khoảng 12% của tất cả các ung thư ở nữ giới và là nguyên nhân gây tửvong thứ 2 sau ung thư vú [1]
Tỷ lệ mắc bệnh ung thư cổ tử cung (CTC) thay đổi nhiều theo yếu tố địa
lí và sự phát triển của nền kinh tế: Cao nhất ở Nam Mỹ, Đông Nam Á và khuvực dưới Sahara Châu Phi, tỷ lệ mắc thấp nhất ở Trung Đông, Do Thái TheoGlobocan 2008 trên thế giới tỷ lệ mới mắc là 8,8/100.000 người Số ca mớimắc 530.232 trong năm 2008 [2], [3]
Thống kê của Bệnh viện K cho thấy tỷ lệ ung thư CTC năm 2006 ở phụ
nữ Hà Nội là 9,5/100 000 người, số liệu của Bệnh viện Ung bướu thành phố
Hồ Chí Minh tỷ lệ ung thư CTC là 15,3/100 000 người, thể hiện xu hướngtăng lên trong những năm gần đây [4]
Triệu chứng lâm sàng của ung thư CTC gắn với quá trình tiến triển tựnhiên của bệnh Ở giai đoạn sớm triệu chứng thường nghèo nàn, không đặchiệu nên người bệnh dễ bỏ qua và bệnh nhân thường đến khám khi bệnh ởgiai đoạn muộn, do đó ảnh hưởng tới kết quả điều trị Phát hiện sớm, chẩnđoán đúng và điều trị kịp thời các tổn thương CTC luôn là một vấn đề cầnđược quan tâm
Ung thư CTC là một loại ung thư có thể quan sát thấy bằng mắt thường ởgiai đoạn muộn khi thăm khám trực tiếp vào tổn thương ung thư song lại cóthời gian tiền lâm sàng không có triệu chứng lâu dài từ 5 – 25 năm Hiện nay,
ở nước ta, soi cổ tử cung đã trở thành phương pháp để sàng lọc phát hiện tổnthương tiền ung thư của nhiều cơ sở sản phụ khoa Kết hợp soi CTC với tế
Trang 2bào bệnh học và mô bệnh học sẽ đạt hiệu quả phát hiện và chẩn đoán ung thưCTC chính xác hầu như 100% [5 ],[6],[7]
Ung thư cổ tử cung là một trong những ung thư điều trị rất có hiệu quả,đặc biệt nếu phát hiện sớm sẽ mang lại hiệu quả điều trị rất cao
Các chương trình sàng lọc hiệu quả, tiết kiệm nhằm phát hiện sớm cáctổn thương ung thư và tiền ung thư cổ tử cung đã làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và
tử vong một cách đáng kể Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nhận xét giá trịcủa một số phương pháp trong sàng lọc ung thư cổ tử cung” nhằm 2 mục tiêu:
1 Nghiên cứu giá trị của từng phương pháp tế bào, soi CTC trong sàng lọc phát hiện sớm ung thư CTC
2 Tìm hiểu giá trị kết hợp các phương pháp đó để phát hiện sớm ung thư CTC
Trang 3CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 DỊCH TỄ HỌC CỦA UTCTC
1.1.1 Tình hình mắc UTCTC trên thế giới
Theo tài liệu của WHO, tỷ lệ mới mắc UTCTC mỗi năm ở Châu Âu vàBắc Mỹ từ 10-20/100.000 phụ nữ [8 ] Tỷ lệ này thay đổi tùy thuộc vào vùngđịa dư: cao nhất ở khu vực Nam Sahara Châu Phi, và Nam Mỹ (Colombia)trên 60/100.000 phụ nữ), tiếp đó là khu vực Nam và Đông Nam Á; thấp nhất
ở vùng Trung Đông, người Do Thái (dưới 5/100 000 phụ nữ)[9]
Tại khu vực Đông Nam Á, UTCTC đứng hàng thứ hai trong số các ungthư thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt ở Thái Lan, UTCTC chiếm vị trí hàng đầu[10 ] Theo DeMay RM , độ tuổi tử vong do UTCTC thường gặp là 62 tuổi,tuổi trung bình mắc các tổn thương như cônđilôm, loạn sản các mức độthường tăng dần (bảng 1.1) Khoảng 90% các tổn thương nội biểu mô vảy xảy
ra ở trước 35-40 tuổi Nhiều nghiên cứu cho thấy tuổi nhiễm HPV gặp nhiềunhất từ 16 đến 25 tuổi, sau đó giảm dần nhưng rồi lại tăng nhẹ ở độ tuổi tiềnmạn kinh và mạn kinh [11]
1.1.2 Tình hình mắc UTCTC ở Việt Nam
Tại Việt Nam, kết quả ghi nhận UT giai đoạn từ 2005-2008 cho thấy tỷ
lệ mắc ung thư CTC khác nhau giữa các vùng Tại Cần Thơ, tỷ lệ mới mắcung thư CTC trung bình hàng năm đứng thứ hai trong các ung thư nữ giới sauung thư vú với tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi (ASR) là 19,6/100.000 phụ nữ.Tại TP Hồ Chí Minh, tỷ lệ mới mắc ung thư CTC trung bình hàng năm(ASR) là 15,3/100.000 phụ nữ, đứng thứ hai và tại Hà Nội bệnh đứng thứ năm
Trang 4với ASR là 10,5/100.000 phụ nữ Ước tính trong năm 2010, tại Việt Nam tối
có 5.664 trường hợp mới mắc ung thư CTC [9]
Tác giả Trịnh Quang Diện nghiên cứu sàng lọc tổn thương tiền ung thư
và ung thư CTC tại một số cộng đồng ở Miền Bắc và tỉnh Cần Thơ từ năm
1992 đến 1999 cho thấy tỷ lệ các tổn thương tiền ung thư thấp nhất là 1,4%,cao nhất là 4,33% Tỷ lệ UTCTC xâm nhập thấp nhất là 0,02%, cao nhất là0,22%, trung bình là 0,04% [17]
Nghiên cứu của Bệnh viện K Hà nội cho thấy tỷ lệ tân sản nội biểu mô
và UTCTC tăng dần theo tuổi, cao nhất ở nhóm 40-49 tuổi [18] Tại khu vựcphía Nam Việt Nam, các tác giả Trần thị Vân Anh, Nguyễn Quốc Trực đềunhận thấy các tổn thương tiền ung thư và UTCTC xâm nhập tập trung chủ yếu
ở nhóm tuổí 41-50.[19]
1.1.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
1.1.3.1 Humans Papiloma Virus (HPV)
Nhiều nghiên cứu cho thấy, nhiễm HPV là nguyên nhân hàng đầu gâyung thư CTC , 90-100% ung thư CTC có HPV dương tính[20] Sự sao chépAND, các sản phẩm Prôtein của HPV cũng dược nhận diện trong ung thưCTC xâm nhập và tổn thương loạn sản nặng
Hiện nay có khoảng hơn 100 nhóm HPV đã được nhận dạng Các nhóm16,18,31,33,45 thường có liên quan với các tổn thương loạn sản nặng và ungthư CTC xâm nhập HPV nhóm 18 có liên quan với ung thư biểu mô tuyến vàung thư biểu mô kém biệt hoá CTC cũng như tỷ lệ di căn hạch và khả năng táiphát của bệnh Các nghiên cứu cho thấy HPV nhóm 16 liên quan với ung thưbiểu mô vảy sừng hoá có tỷ lệ tái phát thấp hơn Theo Bùi Diệu và cộng sự tỷ
lệ nhiễm HPV trên người bình thường có khả năng từ 6-11%, 2/3 trường hợpnhiễm HPV thuộc nhóm nguy cơ cao Do nhận thấy mối liên quan rõ rệt giữa
Trang 5nhiễm HPV và nguy cơ mắc bệnh ung thư nên hiện nay đã có nhiều nghiêncứu đã được thực hiện và đã tìm ra văcxin chống HPV làm giảm sự nhiễmHPV liên tục cũng như giảm các tổn thương loạn sản.
1.1.3.2 Các yếu tố nguy cơ:
- Những yếu tố kinh tế và xã hội:
Các yếu tố nguy cơ của ung thư CTC được biết nhiều nhất là những phụ
nữ có trình độ văn hóa và giáo dục thấp, ý thức vệ sinh cá nhân kém, mứcsống thấp, lấy chồng và quan hệ tình dục sớm
- Những yếu tố liên quan đến sinh đẻ :như có thai lần đầu sớm, khoảngcách mang thai giữa hai lần ngắn, sẩy thai, mang thai nhiều lần, đẻ nhiều.Những yếu tố này làm tăng nguy cơ gây tổn thương nội biểu mô và UTCTC
có lẽ do những tác động cơ học, chấn thương, viêm nhiễm
-Những yếu tố liên quan đến hành vi tình dục :đáng chú ý là tuổi quan hệ
tình dục sớm Nhiều nghiên cứu dịch tễ học của ung thư CTC cho thấy tầnsuất bệnh tăng cao ở phụ nữ có quan hệ tình dục với nhiều đối tượng, cónhiều bạn tình,quan hệ tình dục với người có tiền sử mắc bệnh hoa liễu, cóbạn tình mà trước đó đã quan hệ tình dục với người mắc bệnh ung thư CTC.Lối sống nghiện rượu, hút nhiều thuốc lá, sử dụng thuốc uống tránh thai lâudài cũng là những yếu tố đồng nguy cơ của tổn thương tiền ung thư và ungthư CTC[21],[22]
- Vai trò của nam giới : trong phát sinh các tổn thương nội biểu mô và
UTCTC đã được nghiên cứu từ lâu Kesster nghiên cứu những phụ nữ lập giađình với những đàn ông đã có vợ trước bị ung thư CTC thì nguy cơ tăng gấpđôi so với những phụ nữ lập gia đình với những đàn ông chưa vợ hoặc vợtrước không bị ung thư CTC Những người vợ trước bị ung thư CTC thìnhững người vợ sau cũng có nguy cơ này [23]
Trang 6-Các tổn thương viêm CTC mạn tính: một số yếu tố nguy cơ có thể làm
tăng tiển triển của tổn thương tiền UT thành UT cổ tử cung như nhiễm
Clamydia trachomatis, virus Herpes simplex typ 2 [24], [25].
-Khoảng thời gian phụ nữ được làm các phương pháp sàng lọc tổn
thương tiền ung thư và UTCTC dài từ 3 năm trở lên cũng có nguy cơ mắcUTCTC cao hơn so với những người tiến hành sàng lọc định kỳ hàng năm[26], [27]
1.2 GIẢI PHẪU, MÔ HỌC VÀ HÌNH THÁI SINH LÍ CTC
1.2.1.Giải phẫu
Cổ tử cung là một khối mô hình nón cụt, đáy là phần tiếp giáp với eo tửcung, còn đầu trúc vào trong âm đạo Phía trước phần trên âm đạo là phíadưới sau bàng quang, hai bên là đáy dây chằng rộng (parametre) có niệu quản
và bó mạch thần kinh đi qua, phía sau là lá phúc mạc vén lên phủ trực tràngtạo thành túi cùng Douglas Phần tiếp theo là đường bám (rộng khoảng 1/3-1/2cm) của đỉnh âm đạo theo hình vòng cung, chếch từ 1/3 dưới ở phía trước
và lên 2/3 ra phía sau Phần âm đạo giống như mõm cá mè thò vào buồng âmđạo, hơi chếch xuống dưới và ra phía sau nên túi cùng trước ngắn hơn túicùng sau và ngược lại Môi trước CTC lại dài hơn môi sau, còn cùng đồ bênnằm ở 2 bên sườn mõm mè
Ống CTC là một khoang ảo dài 2,5-3cm, giới hạn phía trên bởi lỗ trong
và phía dưới bởi lỗ ngoài Mặt trong ống cổ có các nếp lượn sóng ngang theohướng chếch phải vòng từ phía trước và phía sau lại chếch sang trái, nó nhưhình gân lá xuất phát từ một đường gờ nổi rõ theo chiều dọc ống CTC [28]
Trang 71.2.2 Mô học
Cổ tử cung được cấu tạo bởi các bó sợi cơ và rất giàu sợi tạo keo(collagen) Biểu mô lợp CTC ở ống cổ là loại trụ chế nhày, qua ranh giới tiếpgiáp ra phía ngoài là biểu mô vẩy lát tầng không sừng hóa
Biểu mô ống CTC: trong ống CTC có nhiều ống tròn xuyên xuống hạniêm và chia nhánh Lợp lên bề mặt cũng như trong lòng ống tuyến là tế bàohình khối trụ cao chế nhày, nhân hình tròn, mịn và đều nhau, chất chế nhàynằm ở cực ngọn tế bào giàu nước và một số muối khoáng Phía dưới màngđáy, biểu mô có các ổ tế bào hình bầu dục, nhân mịn, nguyên sinh chất hẹpgọi là tế bào dự trữ (reserve cell)
Biểu mô cổ ngoài CTC: phủ lên toàn bộ bề mặt CTC, các túi cùng và âmđạo là biểu mô vảy lát tầng có 5 lớp [5]
Biểu mô cổ trong: biểu mô lót ống cổ trong và các tuyến là một lớp tếbào biểu mô trụ chế nhày Các tế bào trụ cao, sáng, nhân bầu dục nằm ở cựcđáy Dưới tác động của hoóc môn buồng trứng, vị trí nhân có thể thay đổi.Vùng chuyển tiếp: vùng chuyển tiếp là vùng giáp ranh giữa biểu mô vảy
và biểu mô tuyến Vùng này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát sinh ungthư biểu mô CTC Người ta cho rằng ung thư thường xuất phát ở vị trí sau đólan ra cổ ngoài hoặc cổ trong hoặc cả hai Định vị của vùng chuyển tiếp có thểthay đổi trong đời sống hoạt động tình dục của người phụ nữ
Đặc điểm chính của cấu trúc biêủ mô vẩy (tính từ đáy đến lớp bề mặt) là:
- Kích thước tế bào to dần và nhân nhỏ dần
- Độ ưu màu thuốc nhuộm bazơ
- Xuất hiện glycogen ở lớp trung gian và tăng rõ rệt ở các lớp bề mặt
Trang 81.3 QUÁ TRÌNH TIẾN TRIỂN CỦA UNG THƯ CTC:
1.3.1.Tiến triển tự nhiên
Với sự phát triển của những nghiên cứu tế bào học và mô bệnh học, sựtiến triển tự nhiên của ung thư CTC đã được hiểu rõ hơn
CTC có vùng nối tiếp giữa biểu mô dạng biểu bì ở cổ ngoài và biểu môtuyến vùng ống cổ Ung thư CTC thường xuất phát từ vùng chuyển tiếp nơitiếp nối của tế bào biểu mô vảy của cổ ngoài và biểu mô trụ của cổ trong Đó
là chỗ biến đổi linh hoạt và phát triển khi ở tuổi dậy thì, suy giảm sau khi mãnkinh Nguy cơ chuyển dạng ác tính lớn nhất xảy ra ở giai đoạn hoạt động biếnđổi mạnh nhất Diễn biến các loại tổn thương thường bắt đầu từ các tổnthương lộ tuyến ở CTC Các biểu mô tuyến xuất hiện ở lỗ ngoài CTC sẽ bị dịsản, dưới tác dụng của axit ở âm đạo cũng như tác dụng khác như: virus, vikhuẩn…, các dị sản đó có thể biệt hóa thành biểu mô vảy hoặc thành tổnthương loạn sản
Người ta chia loạn sản CTC làm 3 mức độ: nhẹ, vừa, nặng Quá trìnhtiến triển từ khi có yếu tố nguy cơ (ví dụ nhiễm HPV) đến khi loạn sản nhẹ rồitrở thành ung thư phải kéo dài từ 10-15 năm
Sự phát triển xâm nhập của ung thư CTC từ giai đoạn vi xâm nhập tớixâm nhập vùng tiểu khung và xâm nhập ngoài vùng tiểu khung là một quátrình nặng dần có qui luật và theo từng giai đoạn Trong thực tế lâm sàng rất ítgặp bệnh ung thư CTC lan tràn toàn thân tại thời điểm chẩn đoán
Tại vùng tiểu khung ung thư tiến triển theo hình thức nặng dần, tổ chứcung thư lúc đầu xâm nhập các mạch bạch huyết, tĩnh mạch sau đó lan ra các
tổ chức xung quanh
Trang 9Tiến triển của ung thư CTC:
1.3.2 Xâm lấn
* Xâm lấn theo chiều sâu: xâm lấn trong cấu trúc của CTC, có thể
chiếm 1/3 trong, đến 1/3 giữa, 1/3 ngoài Tuy nhiên có thể ung thư có kíchthước đến 8cm mà chỉ xâm lấn giới hạn tại CTC
* Xâm lấn âm đạo: ung thư từ CTC xâm lấn cùng đồ, xâm lấn âm đạo
có thể đến 1/3 dưới âm đạo và tổ chức xung quanh Sự xâm lấn này có thể làtrực tiếp hay qua đường bạch huyết
* Xâm lấn trước sau: xâm lấn ra trước vào bàng quang, niệu đạo
(thường xảy ra tương đối sớm và trực tiếp) Xâm lấn ra sau vào trực tràng,niệu quản qua đường bạch huyết (thường xảy ra muộn hơn)
Xâm lấn thân tử cung: hiếm gặp.
Xâm lấn parametre: thường theo đường bạch huyết, từ parametre ung
thư có thể tiến triển xâm lấn vùng tiểu khung
1.3.3 Di căn của ung thư CTC
* Di căn hạch: di căn hạch trong ung thư CTC thường đi theo 3 thân
bạch huyết :
- Thân bạch huyết chậu ngoài: là đường di căn hạch chủ yếu của ung thưCTC, gồm có: nhóm ngoài, nhóm giữa, nhóm trong (hay còn gọi là hố bịt)
Yếu tố nguy cơ Loạn sản nhẹ (CIN I)
Loạn sản nặng (CIN III,carcinom tại chỗ CIS)
Carcinom vi xâm nhập Carcinom
xâm nhập
Trang 10- Thân bạch huyết chậu trong.
- Thân sau: ít gặp ung thư CTC di căn theo nhóm này
Từ các mạch và hạch bạch huyết vùng chủ bụng, ung thư có thể di cănđến hạch trung thất, hạch thượng đòn, hiếm gặp di căn hạch bẹn
* Di căn xa:
- Di căn phổi
- Di căn xương: xương chậu, cột sống lưng (di căn theo đường bạchhuyết), chi dưới
- Di căn trong ổ bụng: di căn gan, phúc mạc, ống tiêu hóa
- Di căn thận, tuyến nội tiết
Phân loại những bất thường tế bào biểu mô theo hệ thống Bethesda:
*Tế bào vảy:
- Tổn thương vảy bất thường ý nghĩa chưa xác định
Trang 11- Tổn thương biểu mô vảy độ thấp
- Tổn thương biểu mô vảy độ cao
- Carcinoma tế bào vảy
*Tế bào tuyến:
- Tế bào tuyến bất thường ý nghĩa chưa xác định
- Carcinom tuyến tại chỗ
- Carcinom tuyến xâm nhập
+ Ung thư thể loét
+ Ung thư thể thâm nhiễm
+ Ung thư thể phì đại
1.4.3 Vi thể
Phân loại mô học ung thư CTC theo tổ chức y tế thế giới 2003 bao gồmcác tuýp chính sau:
- Ung thư biểu mô vảy vi xâm nhập M8076/3
- Ung thư biểu mô vảy xâm nhập M8070/3
+ Sừng hoá M8071/3
+ Không sừng hoá M8027/3
Trang 12+ Tuyến sai lệch tối thiểu
+ Tuyến nhung mao
- Ung thư biểu mô tuyến dạng nội mạc tử cung M8380/3
- Ung thư biểu mô tuyến tế bào sáng M8310/3
- Ung thư biểu mô tuyến thanh dịch M8441/3
- Ung thư biểu mô tuyến dạng trung thưận M9110/3
- Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ M8140/3
- Ung thư biểu mô dạng tuyến nang M8200/3
- Ung thư biểu mô tế bào nhỏ M8041/3
- Ung thư biểu mô không biệt hoá M8020/3
- Carcinoid
- Sarcom
- U lympho
Trang 131.5 LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
1.5.1 Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
Đối với giai đoạn sớm của bệnh như tổn thương loạn sản hoặc ung thưtại chỗ thường không thấy dấu hiệu gì hoặc chỉ phát hiện vết loét nông khi soiCTC
Dấu hiệu lâm sàng có thể chỉ thấy ra khí hư đơn thuần hoặc lẫn máu ở
âm đạo, đặc biệt ra dịch rất hôi ở bệnh nhân có tổn thương hoại tử nhiều Đa
số các trường hợp bệnh nhân xuất hiện ra máu âm đạo tự nhiên ngoài chu kỳkinh hoặc sau sinh hoạt tình dục Dấu hiệu đau tiểu khung, bất thường của hệtiết niệu và trực tràng thường xuất hiện ở giai đoạn tiến triển và giai đoạnmuộn Trong những trường hợp này khám lâm sàng có thể đủ để chẩn đoánxác định
Triệu chứng thực thể
* Đánh giá các tổn thương tại CTC trên lâm sàng qua khám CTC bằng
mỏ vịt:
- Hình thái sùi: gồm các nụ sùi dễ rụng, dễ chảy máu, dễ nhiễm khuẩn,
hình thái này thâm nhiễm ít và lan tràn chậm
- Hình thái loét: tổn thương lõm sâu xuống, rắn, nền có nhiều nụ nhỏ,
có viêm nhiễm mủ Hình thái này xâm nhiễm và lan tràn sâu vào xung quanh
và hay di căn hạch sớm
- Hình thái ống CTC: tổn thương trong ống CTC, lúc đầu rất khó chẩn
đoán chỉ khi có dấu hiệu lâm sàng hay nạo ống CTC
Trang 14* Khám tiểu khung: khám bằng tay đánh giá tổn thương tại CTC, tửcung, mật độ và sự xâm lấn của khối u đối với dây chằng rộng, dây chằng tửcung cùng, sự thâm nhiễm vào bàng quang, âm đạo, vách âm đạo – trực tràng.1.5.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng
1.5.2.1 Tế bào học và sinh thiết CTC
Khi thăm khám lâm sàng, nếu có dấu hiệu nghi ngờ cần tiến hành xétnghiệm tế bào và khi kết quả tế bào nghi ngờ cần sinh thiết vùng tổn thương
để có chẩn đoán xác định về giải phẫu bệnh
Xét nghiệm mô bệnh học qua bấm sinh thiết tại CTC cho phép chẩnđoán xác định phân loại mô học và độ mô học Cần phải lưu ý rằng có khihình ảnh CTC bình thường trên lâm sàng nhưng có thể có tổn thương trên vithể hay ung thư nội ống CTC
1.5.2.2 Chẩn đoán hình ảnh
* Siêu âm: phát hiện các di căn hạch chậu, hạch chủ bụng, các tổnthương chèn ép ở tiểu khung (giãn đài bể thận ) Siêu âm qua đường âm đạohay qua trực tràng cho phép nhìn rõ các tổn thương xâm lấn, kích thước củacác tổn thương, dịch ổ bụng
* Chụp cắt lớp vi tính (CT) – Chụp cộng hưởng từ (MRI): để đánh giátổn thương ngoài CTC như di căn gan, phổi xương, hạch có thể phát hiệncác tổn thương tại parametre hai bên và các dây chằng tử cung để chẩn đoángiai đoạn và qua đó có phác đồ điều trị thích hợp
* Chụp bạch mạch: kỹ thuật này có thể cung cấp thông tin về tổn thương
hệ hạch Tuy nhiên chụp bạch mạch có thể không phát hiện được các tổnthương nhỏ hoặc hạch các hố bịt Tuy nhiên chụp bạch mạch hiện nay ít được
áp dụng do có nhiều biến chứng
Trang 15* Chụp hệ tiết niệu có cản quang (UIV)
Có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận và sự chèn ép niệu quản
* XQ thông thường:
Có thể phát hiện di căn phổi, di căn xương khi có tổn thương đủ lớn >1cm
1.5.2.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng khác:
* Công thức máu toàn phần
* Hóa sinh máu: chú ý lượng ure, creatinin, nồng độ SCC có giá trị chẩnđoán và theo dõi bệnh
1.6 Chẩn đoán
1.6.1 Chẩn đoán sớm ung thư CTC
Không có dấu hiệu hay triệu chứng gì đặc trưng cho ung thư biểu môcủa CTC giai đoạn sớm Chẩn đoán sớm bằng phương pháp tế bào học (PAP-test) qua khám sàng lọc ở một quần thể rất có giá trị
* Xét nghiệm tế bào học (PAP test)
Bệnh phẩm được lấy từ những bệnh nhân ngoài kỳ hành kinh, phết lênmột phiến kính mỏng và được cố định bằng cồn tuyệt đối Bệnh phẩm cần lấy
ở nơi tiếp giáp biểu mô vảy và biểu mô tuyến với một thanh mỏng bằng gỗhoặc bằng nhựa và lấy từ trong ống CTC bằng tăm bông hay bàn chải ni lông.Phiến đồ sẽ được các nhà tế bào học đọc để phát hiện các tổn thương tiền ungthư và ung thư
* Soi CTC
Soi CTC là dùng máy soi phóng đại 10-20 lần cho phép nhìn rõ đượckích thước và ranh giới của vùng chuyển đổi bất thường và xác định độ lan xavào ống CTC Chấm acid acetic 3-5% làm tan các chất nhầy và tác dụng làm
Trang 16khô của acid sẽ làm nổi bật rõ nét sự tương phản mô bình thường và biểu môvảy phát triển mạnh Những thay đổi bất thường gồm các vết trắng và nhữngbất thường không điển hình về mạch máu chứng tỏ đó là những vùng có hoạtđộng tế bào mạnh nhất Nhuộm CTC bằng dung dịch Lugol, test Schiller lênCTC sẽ cho thấybiểu mô vảy bình thường sẽ nhuộm màu, những vùng khôngmàu cần được sinh thiết
* Sinh thiết
Sinh thiết lấy một mảnh hoặc nạo ống CTC là phương pháp bắt buộcphải làm dưới sự hướng dẫn của soi CTC để có chẩn đoán xác định trước khiđiều trị Người ta thường làm sinh thiết ở nhiều điểm, ở những nơi mà biểu
mô vảy không bắt màu hoặc sinh thiết ở mỗi góc của CTC Các kết quả thuđược từ sinh thiết CTC và nạo ống CTC là quan trọng trong việc chẩn đoán
và quyết định điều trị
1.6.2 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán xác định dựa vào thăm khám lâm sàng và các xét nghiệmcận lâm sàng Chẩn đoán giải phẫu bệnh qua sinh thiết CTC có ý nghĩaquyết định để chẩn đoán xác định
1.7 GIAI ĐOẠN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
1.7.1 Ý nghĩa của đánh giá giai đoạn
Đánh giá giai đoạn dựa vào sự tiến triển của ung thư cho phép đưa ra cácchỉ định thích hợp với từng giai đoạn bệnh, cho phép so sánh kết quả điều trịcủa các phương pháp khác nhau
1.7.2 Xếp giai đoạn ung thư CTC
Trang 17Hiện nay có hai cách xếp giai đoạn chính được áp dụng: cách xắp xếpgiai đoạn của Hiệp hội chống ung thư quốc tế (UICC) và của Hiệp hội sảnphụ khoa quốc tế (FIGO).
Bảng 1.1: Sắp xếp giai đoạn theo UICC và FIGO
TNM FIGO TỔN THƯƠNG
Tx Không đánh giá được u nguyên phát.
To Không có bằng chứng về khối u nguyên phát.
Tis 0 Ung thư tại chỗ
T1 I Ung thư khu trú tại CTC.
T1A IA Ung thư xâm lấn tiền lâm sàng.
T1A1 IA1 Xâm nhập dưới lớp màng đáy ≤3mm, rộng ≤ 7mm
T1A2 IA2 Xâm nhập dưới lớp màng đáy ≤ 5mm, rộng ≤ 7mm
T1B IB Tổn thương khu trú ở CTC chưa lan đến các túi cùng
T1B1 IB1 Đường kính lớn nhất của tổn thương ≤ 4cm
T1B2 IB2 Đường kính lớn nhất của tổn thương > 4 cm
T2 II Ung thư xâm lấn quá CTC nhưng chưa lan đến thành khung
chậu hay chưa tới 1/3 dưới âm đạo T2A IIA Chưa xâm lấn parametre
T2B IIB Xâm lấn parametre
T3 III Ung thư ăn lan đến thành khung xương chậu hoặc tới 1/3 dưới
Trang 18âm đạo hoặc dẫn đến thận ứ nước.
T3A IIIA Ung thư ăn lan đến 1/3 dưới âm đạo không lan đến thành
khung chậu T3B IIIB Ung thư lan đến thành khung chậu hoặc gây thận ứ nước hoặc
mất chức năng T4 IVA - Ung thư xâm lấn bàng quang, trực tràng hoặc lan ra ngoài
khung chậu
TNM FIGO TỔN THƯƠNG
Tx Không đánh giá được u nguyên phát.
To Không có bằng chứng về khối u nguyên phát
Tis 0 Ung thư tại chỗ
T1 I Ung thư khu trú tại CTC.
T1A IA Ung thư xâm lấn tiền lâm sang
T1A1 IA1 Xâm nhập dưới lớp màng đáy ≤3mm, rộng ≤ 7mm
T1A2 IA2 Xâm nhập dưới lớp màng đáy ≤ 5mm, rộng ≤ 7mm
T1B IB Tổn thương khu trú ở CTC chưa lan đến các túi cùng
T1B1 IB1 Đường kính lớn nhất của tổn thương ≤ 4cm
T1B2 IB2 Đường kính lớn nhất của tổn thương > 4 cm
T2 II Ung thư xâm lấn quá CTC nhưng chưa lan đến thành khung
chậu hay chưa tới 1/3 dưới âm đạo
Trang 19T2A IIA Chưa xâm lấn parametre
T2B IIB Xâm lấn parametre
T3 III Ung thư ăn lan đến thành khung xương chậu hoặc tới 1/3 dưới
âm đạo hoặc dẫn đến thận ứ nước.
T3A IIIA Ung thư ăn lan đến 1/3 dưới âm đạo không lan đến thành
khung chậu T3B IIIB Ung thư lan đến thành khung chậu hoặc gây thận ứ nước hoặc
mất chức năng T4 IVA - Ung thư xâm lấn bàng quang, trực tràng hoặc lan ra ngoài
Trang 20Những phân loại này chỉ áp dụng cho ung thư biểu mô tại CTC và phảiđược khẳng định bằng xét nghiệm giải phẫu bệnh.
Trong phân loại TNM người ta cần phân biệt di căn hạch vùng gồm cáchạch: hạch cạnh CTC, hạch vùng parametre, hạch hố bịt, hạch tại thân bạchhuyết chậu gốc, chậu trong, chậu ngoài và các hạch di căn xa Tổn thươnghạch N1 là có di căn hạch tại vùng Khi có di căn hạch ngoài khung chậu nhưhạch chủ bụng…được xếp loại M1 tương đương FIGO IVB Ngược lại phânloại của FIGO chỉ đánh giá tổn thương do u gây ra mà không đánh giá tổnthương hạch
Hình : Phân loại giai đoạn ung thư cổ tử cung theo FIGO
Nguồn: AJCC (2002) "Cancer staging manual" [19]
Trang 21Ngoài ra còn có sự xắp xếp theo giai đoạn của bệnh viện Anderson (Mỹ)
có liên quan đến kích thước khối u
1.8 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ CTC
Điều trị ung thư CTC hiện nay có thể áp dụng các phương pháp sau:phẫu thuật triệt căn, xạ trị triệt căn, kết hợp xạ trị-phẫu thuật, kết hợp xạ trị-hóa chất
Việc lựa chọn phương pháp điều trị căn cứ vào giai đoạn bệnh, thể trạngchung của bệnh nhân, tổn thương tại chỗ, quan điểm điều trị của thày thuốc 1.9 SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
1.9.1 Định nghĩa sàng lọc [1], [2].
Sàng lọc là quá trình áp dụng một biện pháp kỹ thuật (trắc nghiệm) đểphát hiện một bệnh ở thời kỳ sớm trong một cộng đồng mà bệnh đó chưa biểuhiện những triệu chứng lâm sàng dễ thấy
1.9.2 Ý nghĩa của sàng lọc trong phát hiện bệnh sớm trong cộng đồng
- Phòng bệnh cho một cộng đồng
- Tiết kiệm ngân sách, nguồn lực trong điều trị
1.9.3 Các loại sàng lọc.
- Sàng lọc trong y tế cộng đồng
- Sàng lọc trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
1.9.4 Tiêu chuẩn bệnh và trắc nghiệm áp dụng sàng lọc [1], [2], [3] 1.9.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh cần sàng lọc
- Tính chất nghiêm trọng: Những bệnh nguy hiểm đe doạ cuộc sống: ví
dụ ung thư vú, ung thư cổ tử cung
- Khả năng phát hiện cao ở giai đoạn tiền lâm sàng: Ung thư bàng
quang, ung thư vú, cao huyết áp ở những cá thể có phơi nhiễm yếu tố nguycơ
Trang 22- Khả năng điều trị sớm có kết quả: Ung thư cổ tử cung phát hiện sớm
bằng test Papanicolaou được điều trị sớm tiên lượng tốt hơn rất nhiều so vớichẩn đoán muộn Ung thư phổi giai đoạn tiền lâm sàng rất ngắn (tháng) sànglọc không có ý nghĩa
- Tỷ lệ hiện có tiền triệu trong giai đoạn tiền lâm sàng của bệnh trong quần thể cao.
Ví dụ: Cao huyết áp là bệnh đạt được tất cả các yêu cầu của một bệnhcần sàng lọc:
- Tỷ lệ tử vong cao
- Có khả năng phát hiện trong giai đoạn sớm của bệnh
- Điều trị sớm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong
- Tỷ lệ hiện mắc cao huyết áp trong quần thể cao
1.9.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn trắc nghiệm sàng lọc [2], [3].
- Nguyên tắc chọn trắc nghiệm sàng lọc
Cần có độ nhạy và độ đặc hiệu cao (trên 80%) [4], [5], [6], [7]
- Tùy từng loại bệnh sàng lọc, mục đích sàng lọc, lựa chọn độ nhạy và độđặc hiệu của trắc nghiệm sàng lọc thích hợp
- Việc lựa chọn ngưỡng là ranh giới giữa có bệnh và không có bệnh vàkhoảng không rõ ràng là một quyết định tuỳ thuộc từng trường hợp, tuỳ mụcđích của sàng lọc, tuỳ thuộc hậu quả của một trường hợp bỏ sót hoặc dươngtính giả
- Việc lựa chọn ngưỡng này ảnh hưởng tới cả độ nhạy và độ đặc hiệu: độnhạy tăng sẽ giảm độ đặc hiệu và ngược lại
1.9.5 Các phương pháp sàng lọc ung thư CTC trong cộng đồng :
1.9.5.1 Xét nghiệm tế bào học âm đạo
Trang 23Năm 1940, bác sĩ Papanicolaou đã sáng tạo ra cách lấy bệnh phẩm từ cổ
tử cung và nhuộm tiêu bản để phát hiện sự bất thường của các tế bào Phươngpháp này gọi là xét nghiệm tế bào học âm đạo hay xét nghiệm PAP
- Nguyên lý của phương pháp chẩn đoán tế bào học trong phụ khoa làdựa vào tính chất các tế bào niêm mạc âm đạo - cổ tử cung bong ra một cáchliên tục, đặc biết là tế bào ác tính bong càng sớm và càng dễ bong
-Bệnh phẩm được lấy từ những bệnh nhân ngoài kỳ hành kinh, phết lênmột phiến kính mỏng và được cố định bằng cồn tuyệt đối Bệnh phẩm cần lấy
ở nơi tiếp giáp biểu mô vảy và biểu mô tuyến với một thanh mỏng bằng gỗhoặc bằng nhựa và lấy từ trong ống CTC bằng tăm bông hay bàn chải ni lông.Phiến đồ sẽ được các nhà tế bào học đọc để phát hiện các tổn thương tiền ungthư và ung thư
- Phương pháp tế bào học là xét nghiệm thường qui ở các cơ sở y tế, nó
có vai trò quan trọng trong các chương trình phát hiện bệnh hàng loạt, đặcbiệt là phát hiện và chẩn đoán sớm các tổn thương nghi ngờ và ung thư CTC,đáp ứng được 5 yêu cầu : [8]
+ Đơn giản : Thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, có thể làm nhiều lần trênmột bệnh nhân, không gây đau đớn và đảm bảo an toàn
+Nhạy : Có khả năng chẩn đoán đúng so với giải phẫu bệnh đạt tỷ lệ 85 99,8 %
-+Đặc hiệu : Đáng tin cậy với tỷ lệ dương tính giả và âm tính giả là rấtthấp
+Có hiệu suất : Áp dụng rộng rãi trong các chương trình phát hiện bệnhhàng năm cho các loại ung thư ở những vị trí khác nhau
+Tiết kiệm : Giá cả chi phí cho một xét nghiệm vừa phải không tốn kémquá mức
Trang 24- Khi làm xét nghiệm PAP, người phụ nữ cần phải tuân theo các chỉ dẫnsau để kết quả đạt độ chính xác cao : [9]
+ Không làm xét nghiệm này vào những ngày có kinh
+Không quan hệ tình dục trong vòng 48 giờ trước khi xét nghiệm
+Không thụt rửa âm đạo trong vòng 48 giờ trước khi xét nghiệm
+Không đặt nút gạc, các loại bọt, keo tránh thai hoặc các loại kem, thuốcđặt âm đạo trong vòng 48 giờ trước khi xét nghiệm
-Trước khi làm xét nghiệm nhân viên y tế nên hỏi về tiền sử sản phụkhoa, tiền sử gia đình Đối với các phụ nữ đã khám sàng lọc trước đây, cầnghi nhận ngày và kết quả xét nghiệm PAP lần trước, có gì bất thường và đã
xử trí ra sao
- Chuẩn bị và thăm khám :
Việc khám phụ khoa và làm xét nghiệm PAP cần được giải thích kỹtrước và tiến hành trong phòng kín Để người phụ nữ đi tiểu trước khi lên bànkhám để tránh khó chịu khi thăm khám
Người phụ nữ nằm ngửa trên bàn khám, hông đưa ra sát cạnh cuối bàn,
co đầu gối lên và chống hai bàn chân vào bàn đạp của bàn khám Phủ mộtkhăn mỏng lên trên bụng và đùi người phụ nữ vừa đủ để tạo sự kín đáo vừakhông ảnh hưởng đến việc thăm khám và làm thủ thuật Phòng khám cần có
Trang 25Trước khi đưa mỏ vịt vào âm đạo, giữ cho hai lá của mỏ vịt khép lại.Nhân viên y tế tách nhẹ môi âm đạo ra hai bên, nhẹ nhàng đưa mỏ vịt vào lựatheo đường đi của âm đạo sao cho cảm giác khi đưa vào ít bị cản trở nhất.Cần giữ hai lá của mỏ vịt luôn khép cho đến khi đưa vào cuối âm đạo.
Sau khi làm xét nghiệm PAP nên khám phụ khoa bằng tay (một tay trongkết hợp với một tay ở bên ngoài nắn vùng bụng dưới)
Trong gần nửa thế kỷ qua, có nhiều Phân loại tế bào học được ứng dụngnhằm cung cấp thông tin phân loại tổn thương tế bào để sàng lọc và phát hiệntổn thương tiền ung thư và UTCTC Mối liên quan giữa các hệ phân loại tếbào học được thể hiện ở bảng sau:
Trang 26Bảng 1.2: Liên hệ giữa các hệ thống phân loại tế bào học:
Papanicolaou
(1953)
ReaganWHO (1973)
RichartWHO (1988)
Bethesda(1988,1991,1994,2001)
lành tính phảnứng
Loạn sản vừaLoạn sản nặngCIS
CIN ICIN IICIN III
ASCUS, AGUSLSIL: tổn thươngloạn sản nhẹ(Condyloma, loạnsản nhẹ/ CIN1)HSIL :Tổnthương nặng(Loạn sản vừa vàloạn sản nặng,CIN II, CIN III)P4
nhập Ung thư xâmnhập Ung thư biểu môvảy xâm nhập
Ung thư biểu môtuyến CTC xâmnhập
Ung thư biểu môtuyến NMTCxâm nhập
Ung thư biểu môtuyến ngoài tửcung , ung thưkhác
1.9.5.2 Nghiệm pháp axit acetic :
Trang 27Nghiệm pháp axit acetic hay còn gọi tắt là VIA (Visual inspectition withacetic acid) là nghiệm pháp chấm cổ tử cung bằng dung dịch acid acetic 3-5% và quan sát bằng mắt thường để phát hiện những bất thường bao gồm cáctổn thương tiền ung thư Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, không lệthuộc vào phòng xét nghiệm, rẻ tiền, tương đối chính xác, có hiệu quả cao, rấtthích hợp cho những nơi có điều kiện kinh tế và y tế hạn chế.
Khác với xét nghiệm tế bào học âm đạo, VIA có thể thực hiện vào bất
kì lúc nào, ngay cả khi có kinh (trừ trường hợp kinh ra quá nhiều), trong khi
có thai, khám hậu sản, hoặc kiểm tra sau nạo
Hầu hết các chương trình sàng lọc bằng VIA đề xuất lịch như sau: nênthực hiện ở phụ nữ đã quan hệ tình dục và từ 30 tuổi Phương pháp khôngđược đề nghị cho phụ nữ đã mãn kinh bởi vì vùng chuyển dạng ở những phụ
nữ này thường ở trong ống cổ tử cung, không quan sát được
Các công việc ban đầu trong qui trình làm thủ thuật tương tự như đối vớixét nghiệm tế bào học âm đạo thông thường ở trên bao gồm: hỏi và ghi cácthông tin cần thiết, giải thích mục đích của thủ thuật, chuẩn bị dụng cụ, hướngdẫn người phụ nữ nằm theo tư thế thích hợp, khám bằng mỏ vịt Các dụng cụ,thiết bị không thể thiếu là đèn cổ ngỗng có ánh sáng đủ và dung dịch acidacetic 3-5%
Sau khi quan sát bộ phận sinh dục ngoài và đưa mỏ vịt vào âm đạo, điềuchỉnh mỏ vịt và đèn vào vị trí thích hợp để quan sát được tốt nhất Kiểm traxem có các viêm nhiễm như viêm cổ tử cung, viêm âm đạo hoặc mủ nhày.Dùng gạc khô lau sạch dịch , máu hoặc mủ Quan sát cổ tử cung bao gồm lỗngoài, môi trước, môi sau, vùng biểu mô trụ màu đỏ, biểu mô vảy màu hồng,ranh giới biểu mô vảy-trụ và vùng chuyển dạng Quan sát túi cùng âm đạoxem có bất thường Ghi nhận tất cả những bất thường quan sát được
Trang 28Dùng một gạc hoặc bông sạch cuộn nhỏ, nhúng vào dung dịch acid acetic3- 5% và chấm vào cổ tử cung Đợi 2 phút để acid acetic được hấp thu.
Kiểm tra vùng chuyển dạng kỹ lưỡng, đặc biệt ở gần ranh giới vảy trụ vềmật độ, các vùng trắng Quan sát xung quanh toàn bộ vùng chuyển dạng xem
có bất kỳ mảng trắng dày hoặc gồ Các tổn thương đa dạng về kích thước, độdày, độ mờ và ranh giới Nếu các tổn thương này dày, ranh giới rõ gần vùngranh giới biểu mô vảy-trụ có thể gợi ý tổn thương liên quan với ung thư CTC.Sau khi quan sát dùng gạc khô lau sạch acid acetic còn lại trên cổ tử cung và
âm đạo
1.9.5.3 Nghiệm pháp Lugol:( nghiệm pháp Schiller hoặc VILI)
Là nghiệm pháp chấm cổ tử cung bằng dung dịch Lugol 5% và quansát bằng mắt thường, còn gọi tắt là VILI ( visual inspectition with Lugoliodine)
Bình thường các tế bào bề mặt cổ tử cung bắt màu nâu khi có chấm dungdịch này Nếu lớp tế bào này bị mất đi thì sẽ không có hiện tượng này màthường biểu hiên bằng màu vàng hoặc nâu nhạt Đây cũng là phương phápđơn giản, rẻ tiền, có hiệu quả, có thể áp dụng cho những nơi có điều kiện kinh
tế và y tê hạn chế
Quá trình chuẩn bị và kiểm tra tình trạng cổ tử cung, âm đạo trước khichấm dung dịch Lugol cũng tương tự như trước khi chấm acid acetic Dùnggạc hoặc bông sạch cuộn nhỏ nhúng vào dung dịch Lugol và chấm lên cổ tửcung Lưu ý không để dung dịch này vương vào áo quần của người phụ nữ vàcủa nhân viên y tế
Quan sát cổ tử cung xem có vùng không bắt màu Iod ở dạng nhợt hoặctrắng hơi vàng, đặc biệt ở vùng chuyển dạng, sát với ranh giới biểu mô vảytrụ Sau khi kiểm tra, dùng gạc hoặc bông khô lau hết dung dịch Lugol cònsót lại
Trang 291.9.5.5 Các phương pháp chẩn đoán các tổn thương sớm:
Đối với các phụ nữ có các xét nghiệm sàng lọc dương tính hoặc bấtthường cần được kiểm tra bằng các phương pháp tiếp theo Đó là phươngpháp: soi cổ tử cung, sinh thiết, nạo ống cổ tử cung
+ Soi cổ tử cung:
Là phương pháp sử dụng một máy soi có nguồn chiếu sáng, quan sát cổ
tử cung được phóng đại ( từ 2 đến 25 lần), làm nổi bật các tổn thương Có thểsoi cổ tử cung kết hợp với chấm acid acetic hoặc dung dịch Lugol nói trên Sửdụng may soi có thể quan sát bề mặt CTC,, vùng chuyển dạng, hệ thống mạchmáu mô đệm chi tiết hơn Nếu phát hiện được những bất thường có thể làmsinh thiết vùng nghi ngờ Soi cổ tử cung được chỉ định cho những phụ nữ cócác xét nghiệm sàng lọc nói trên bất thường, hoặc nghi ngờ bất thường khikiểm tra bằng mắt thường Soi cổ tử cung để :
- Đánh giá các tổn thương tiền ung thư và ung thư
- Giúp xác định mức độ lan rộng của tổn thương
- Hướng dẫn cho sinh thiết các vùng nghi ngờ bất thường
- Hỗ trợ, định vị cho đốt lạnh hoặc LEEP (Loop electrosurgical excisionprocedure - thủ thuật cắt bỏ bằng dao điện vòng)
+Sinh thiết cổ tử cung : Một hoặc vài mảnh nhỏ mô cổ tử cung được lấy
ra bằng một kìm sinh thiết Mô được lấy bằng kìm dưới hướng dẫn của máysoi cổ tử cung để có thể lấy được chính xác vùng tổn thương nghi ngờ Đốivới các tổn thương lớn, khá rõ khi quan sát bằng mắt thường có thể không cần
sự trợ giúp của soi cổ tử cung Bệnh phẩm sau khi sinh thiết được cho vàodung dịch bảo quản như formalin, ghị và dán nhãn rồi gửi tới phòng xét
Trang 30nghiệm để chẩn đoán mô bệnh học Một khi tổn thương tiền ung thư hoặc ungthư được xác định, cần tiến hành các phương pháp điều tri thích hợp.
- Nạo ống cổ tử cung :
Đây là phương pháp dùng thìa nạo nhỏ lấy một chút niêm mạc trong ống
cổ tử cung Mẫu bệnh phẩm được đặt lên gạc hoặc giấy bản, nhúng trongdung dịch formalin 10% và gửi tới phòng xét nghiệm để chẩn đoán vi thể.Nạo ống cổ tử cung được chỉ định khi :
+ Xét nghiệm PAP dương tính nhưng không có bất thường khi soi cổ tửcung, có thể có tổn thương trong ống cổ tử cung
+ Xét nghiệm PAP cho thấy có tế bào tuyến Khi đó cần nạo ống cổ tửcung bất kể kết quả soi cổ tử cung ra sau
+ Soi cổ tử không thỏa đáng do không quan sát được hết vùng chuyểndạng
- Sinh thiết nội mạc tử cung :
Sinh thiết nội mạc tử cung thường được thực hiện bằng một ống thông(catheter) chuyên dụng có nòng (piston) ở trong để tạo áp lực âm Sau khi đưaống thông qua lại và xoay ống thông sao cho lấy được bệnh phẩm từ cácthành của tử cung Sinh thiết nôi mạc tử cung được tiến hành ở các phụ nữ cókết quả tế bào học loại tế bào tuyến cùng với ít nhất một trong những yếu tốsau : từ 35 tuổi trở lên, có nguy cơ ung thư nôi mạc tử cung, chảy máu bấtthường, tế bào nội mạc tử cung dạng tuyến không điển hình
1.10 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ UNG THƯ CTC:
Tác giả Bùi Diệu [3] tiến hành nghiên cứu trên 226 bệnh nhân UTCTC giaiđoạn IB-IIA điều trị tại Bệnh viện K giai đoạn 1992-2003 cho thấy tỉ sống 5năm trong nhóm xạ trị nạp nguồn sau bằng Caesium 137 và Radium 226 lầnlượt là 65,5% so với 50,8% Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Tuyên [4]trên 331 bệnh nhân UTCTC giai đoạn IB-II được điều trị bằng phẫu thuật kết
Trang 31hợp với xạ trị trong giai đoạn từ 1999-2002, tỷ lệ tái phát sau 5 năm là 11,7%,
di căn là 15,0%, sống thêm 5 năm toàn bộ là 76,4%, không bệnh là 74,3%.Một nghiên cứu khác của tác giả Vũ Hoài Nam [33] trên 81 trường hợp ungthư cổ tử cung giai đoạn IB – IIA xạ trị tiền phẫu có sử dụng Iridium 192(HDR) tại Bệnh viện K từ tháng 10/2008 – 12/2009, tỉ lệ tái phát sau 2 năm4,8%, tỉ lệ di căn sau 2 năm 10,4%, sống thêm không bệnh (2 năm): 86,7%,sống thêm toàn bộ (2 năm): 95,5%
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại 10 xã được chọn tại huyện Bình Lục tỉnh HàNam: An Lão, Bình Mỹ, Bình Nghĩa, An Đổ, Đồn Xá, Tiêu Động, Đồng Du,
Vũ Bản, An Nội, Trịnh Xá
Đặc điểm địa điểm nghiên cứu:
Trang 32- Huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam là huyện đồng bằng nằm ở phía đôngcủa tỉnh Hà Nam, giáp với tỉnh Nam Định.
- Địa hình: nhìn chung không bằng phẳng, có thể chia thành 3 vùng
chính: vùng đất bãi ven sông Châu Giang; vùng đồng lúa; vùng trũng
- Diện tích tự nhiên: 154,9 km² Đất nông nghiệp là 118,2 km²
- Dân số: khoảng 157.000 người trong đó độ tuổi lao động chiếm 51,4%
Bảng 2.1: phân bố lao động của huyện Bình Lục, Hà Nam
- Phân bố lao động: lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 70%; lao động công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ 10,3%; lao động dịch vụ chiếm 4,1% và làm việc hành chính sự nghiệp là 3,28%
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ từ 35 đến 54 tuổi sống tại 10 xã đượcchọn của huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
+ Tiêu chuẩn lựa chọn
- Chưa từng chẩn đoán ung thư CTC
-Chưa cắt tử cung hoàn toàn
-Đã quan hệ tình dục
-Không mang thai
Trang 33-Không đang trong ngày bị hành kinh
-Đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư CTC
-Đã cắt tử cung hoàn toàn
-Không đồng ý tham gia
2.1.3 Thời gian nghiên cứu và tổ chức thực hiện
Thời gian nghiên cứu từ T3/2012 đến T9/2014
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu2.2.2.Cỡ mẫu:
Để tính cỡ mẫu nghiên cứu chúng tôi sử dụng công thức tính cỡ mẫu ápdụng cho việc ước tính tỷ lệ trong quần thể
2
2 ) 2 / 1
) 1
n: cỡ mẫu nghiên cứu
Trang 34: là mức ý nghĩa thống kê, chọn = 0,05 (tương ứng với độ tin cậy 95%)
Z(1-/2): tra giá trị từ bảng, tương ứng với giá trị của như trên được kếtquả Z(1-/2) = 1,96
p: là tỷ lệ xuất hiện UTCTC ở nưc giới
: độ chính xác mong muốn (sai số cho phép so với tỷ lệ p có thực), yêu cầu
là ± 9% (0,09)
Áp dụng công thức trên thu được kết quả: n = 3 478
- Trong quá trình tổ chức sàng lọc, tỷ lệ phụ nữ tham gia đạt 80-90%,nên số lượng gửi giấy mời > 4500 Chúng tôi gửi giấy mời cho 5000 phụ nữ
Bảng2.2: Bảng tính độ nhậy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo
Kết qủa
Xét nghiệm Có bệnh Không có bệnh Tổng