1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kết quả sau chăm sóc tại chỗ bênh nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp proetz tại khoa khám bệnh bệnh viện tai – mũi họng trung ương năm 2015

56 425 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chẩn đoán xác định bệnh VMX phải dựa vào lâm sàng, nội soi, cận lâm sàng.Điều trị viêm mũi xoang có nhiều phương pháp tùy theo triệu chứng và mức độbệnh nặng nhẹ, cấp tính hay đã trở

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong đề tà là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một côngtrình nào khác

Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Lê Thị Thảo

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi xoang (VMX) là một trong những bệnh hay gặp nhất trong chuyênkhoa Tai-Mũi-Họng, bệnh có thể xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em, tiến triển kéo dài,ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ và khả năng học tập, lao động VMX còn có thể dẫnđến những biến chứng nặng nề, gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh [6,7,8].Theo một thống kê trong 5 năm tại viện Tai-Mũi-Họng Trung Ương [10], trong tổng

số các bệnh nhân đến khám chữa bệnh vì VMX, độ tuổi lao động từ 16-50 chiếmgần 87% Trên thế giới, VMX cũng là một bệnh rất phổ biến, được coi là có tỷ lệmắc cao hơn cả viêm khớp và cao huyết áp, Kaliner MA báo cáo năm 1997 rằngVMX gặp ở gần 15 % dân số Mỹ (khoảng 30 triệu người) Tại châu Âu ước tínhkhoảng 5% dân số bị bệnh viêm xoang [13,24]

Để chẩn đoán xác định bệnh VMX phải dựa vào lâm sàng, nội soi, cận lâm sàng.Điều trị viêm mũi xoang có nhiều phương pháp tùy theo triệu chứng và mức độbệnh nặng nhẹ, cấp tính hay đã trở thành mãn tính, có biến chứng hay không

Vấn đề chăm sóc tại chỗ cho bệnh nhân viêm mũi xoang, đặc biệt bằngphương pháp Proetz có vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi chứcnăng mũi xoang của bệnh nhân ngày càng tốt hơn

Ngày nay trên thế giới có nhiều nghiên cứu về vấn đề điều trị cho bệnh nhânviêm mũi xoang, vấn đề chăm sóc tại chỗ cũng được các nghiên cứu gia quan tâm đến

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về vấn đề chăm sóc tại chỗ cho bệnh nhânviêm mũi xoang cũng được coi là ưu tiên để có thể đánh giá được vai trò quan trọngtrong công tác điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Bệnh viện Tai- Mũi- Họng Trung Ương là bệnh viện chuyên khoa lớn nhất tạiViệt Nam Tại đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu các ứng dụng trong điều trịcũng như chăm sóc cho các bệnh nhân Tuy nhiên, việc nghiên cứu về vai trò củacông tác chăm sóc tại chỗ cho bệnh nhân viêm mũi xoang vẫn chưa nhiều Xuất phát

từ vấn đề này tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kết quả sau chăm sóc tại chỗ bênh

Trang 3

nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp Proetz tại khoa khám bệnh bệnh viện Tai – Mũi - Họng trung ương năm 2015” với hai mục tiêu chính :

1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân viêm mũi xoang điều trị tại Bệnh viện Tai – Mũi –Họng trung ương năm 2015.

2 Đánh giá kết quả sau chăm sóc tại chỗ cho bênh nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp Proetz điều trị tại Bệnh viện Tai – Mũi –Họng trung ương năm 2015.

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số điểm cơ bản về giải phẫu ứng dụng và giải phẫu nội soi mũi-xoang 1.1.1 Hốc mũi

Hốc mũi có 4 thành: thành trên hay trần hốc mũi, thành dưới hay sàn hốcmũi, thành ngoài hay vách mũi xoang, thành trong hay vách ngăn cùng với lỗ mũitrước và lỗ mũi sau:

- Thành trên:

Là một rãnh hẹp, cong xuống dưới, chia thành 3 đoạn Đoạn này gồm mảnhthủng xương sàng ở phía trong và phần ngang xương trán ở phía ngoài tạo thành trầncác xoang sàng Theo nhiều tác giả, phần trần xoang sàng ở phía ngoài có thể dàyhơn ở giữa tới 10 lần [1,25]

- Thành ngoài

Thành ngoài là vách mũi-xoang, được tạo thành bởi xương hàm trên, xương

lệ, khối bên xương sàng, cánh trong xương bướm và mảnh đứng xương khẩu cái.

Khối bên xương sàng gồm nhiều nhóm xoang sàng, mặt ngoài là một phần của thànhhốc mắt, đây là vùng rất nhạy cảm trong phẫu thuật nội soi vì dễ bị tổn thương

- Các cuốn mũi:

Có 3 cuốn mũi, cấu tạo giống nhau gồm có một cốt xương ở giữa, bên ngoàiphủ bởi niêm mạc đường hô hấp

Cuốn mũi dưới là một xương độc lập dài khoảng 4cm, khớp với ngành lên

xương hàm trên và xương khẩu cái qua mỏm hàm

Cuốn mũi giữa là một phần xương sàng, chân bám phía trước gắn với mái

trán- sàng qua rễ đứng theo bình diện đứng dọc, rễ này ra phía sau xoay ngang dầntheo bình diện đứng ngang rồi nằm ngang bám vào khối bên xương sàng gọi là mảnhnền cuốn giữa Mảnh nền cuốn giữa nằm cách gai mũi trước khoảng 5 - 6 cm[10,31], là vách phân chia các xoang sàng trước, sau

Cuốn mũi trên nằm ngay trên sau khối xương sàng, đuôi cuốn cố định vào thành

trước xoang bướm Mảnh nền cuốn trên ngăn cách xoang sàng sau và xoang bướm

- Các ngách mũi:

Tạo bởi các cuốn mũi và thành ngoài hốc mũi

Ngách mũi dưới:

Trang 5

Lỗ lệ-mũi nằm ở 1/4 trước-trên, cách lỗ mũi trước khoảng 1,5 cm Phần tưsau-trên của ngách mũi dưới là một vách xương mỏng, đó là mỏm hàm của xươngcuốn dưới tiếp nối với xương khẩu cái.

+ Mặt trước là đường vào trong các phẫu thuật xoang kinh điển

+ Mặt trên là sàn ổ mắt, mỏng, hay vỡ khi bị chấn thương, ở mặt này có ống

và dây thần kinh dưới ổ mắt tạo thành gờ lồi vào trong xoang hàm

+ Mặt sau liên quan với hố chân bướm-hàm và chân bướm-khẩu cái

Hình 1.5 Dòng dẫn lưu dịch của xoang hàm

+ Nền hay mặt trong là vách mũi-xoang, ở 1/4 sau-trên mặt này có lỗ thôngxoang hàm vào ngách giữa Bờ dưới của xoang liên quan đến các răng hàm trên số

Trang 6

4, 5, 6, đôi khi chân răng mọc hẳn vào trong xoang, đây là nguyên nhân của bệnh lýviêm xoang do răng khi các răng này bị sâu [9].

Lỗ thông xoang hàm thực tế là một ống nhỏ, có thể coi là một phần của mê

đạo sàng Lỗ rộng khoảng 2,5 mm, nằm ở 1/4 sau-trên, tức là ở góc cao của xoang,

đổ vào hốc mũi ở đầu dưới phễu sàng

- Xoang trán

Xoang trán hình thành từ khi trẻ 2 tuổi nhưng đến 15-20 tuổi mới phát triểntoàn diện và có kích thước ổn định Thực chất là một tế bào sàng trước phát triểnvào giữa hai bản của xương trán, tạo nên 2 xoang trán trái và phải được ngăn cáchbởi một vách xương Xoang trán có hình dạng và kích thước khác nhau ở từng cáthể, có thể rất nhỏ hoặc rất lớn chiếm gần toàn bộ xương trán

Hình 1.6 Lỗ thông xoang trán (Theo Legent)

- Xoang sàng:

Là một hệ thống các hốc xương nhỏ, gọi là các tế bào sàng, nằm trong khốibên xương sàng Thường có từ 5-15 tế bào sàng, mỗi tế bào có lỗ dẫn lưu riêngđường kính khoảng 1-2mm [1,3,15]

Các xoang sàng được ngăn cách với hốc mắt bằng một vách xương rất mỏng(xương giấy)

Về kinh điển, xoang sàng được chia thành sàng trước và sàng sau

Trang 7

Lỗ thông xoang bướm hình bầu dục, đường kính từ 0,5 – 4 mm, nằm ở mặttrước, cao hơn sàn xoang 10-15 mm, tức là cao hơn sàn mũi khoảng 30 mm [1,7,10],

đổ vào hốc mũi qua ngách bướm-sàng (giữa đuôi cuốn trên và vách ngăn mũi).Xoang bướm chiếm vị trí trung tâm của nền sọ nên có những liên quan quan trọng:

+ Phía trước liên quan với các xoang sàng mà trực tiếp là tế bào Onodi + Động mạch cảnh trong và dây thần kinh thị giác đi ở thành ngoài xoang + Thành trên liên quan với tuyến yên

+ Thành dưới là nóc vòm

+ Thành sau tiếp xúc với động mạch nền và thân nền

1.1.3 Sinh lý mũi xoang

Xoang là các hốc rỗng trong trong xương mặt Thành trong các xoang đượclót bởi lớp niêm mạc lông chuyển, tiết nhầy, các lớp niêm mạc tiết nhầy luôn luôn dichuyển theo một chiều về phía lỗ thông, chúng hoạt động như những cây chổi, quétcác chất nhầy, vật lạ, xác vi khuẩn ra khỏi các xoang qua lỗ thông đưa ra hốc mũi.Bình thường các xoang đều thóang, khô và sạch, niêm mạc tiếp xúc trực tiếp với oxyngoài môi trường

Chức năng của xoang:

- Hấp thu oxy từ môi trường không khí

- Làm ẩm không khí trước khi vào phổi bởi lớp niêm mạc lót

- Sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, luôn cân bằng với nhiệt độ cơ thể

- Làm nhẹ trọng lượng khối xương đầu mặt

- Đảm bảo sự cân bằng cần thiết giữa mặt và sọ, làm cho mặt được cử độngthuận lợi hơn

- Cộng hưởng âm thanh

1.2 Bệnh viêm mũi xoang

1.2.1 Viêm mũi xoang là gì

Bình thường các xoang được bố trí cân đối và đối xứng hai bên hốc mũi giúpcho sự trao đổi không khí với môi trường Nhưng ở người có bất thường về giảiphẫu thường dẫn đến viêm mũi xoang

Trang 8

Viêm mũi xoang là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc lót ở trong xoang, gâytắc các lỗ thông xoang, nhất là những xoang nhỏ như xoang sàng.

Có ba loại viêm mũi xoang:

- Viêm mũi xoang cấp: thời gian mắc dưới 4 tuần

- Viêm mũi xoang bán cấp: thời gian mắc 4-12 tuần

- Viêm mũi xoang mạn : thời gian mắc trên 12 tuần

1.2.2 Triệu chứng

Viêm mũi xoang cấp tính

Viêm mũi xoang cấp tính là viêm niêm mạc xoang lần đầu mà trước đó niêmmạc xoang hoàn toàn bình thường

Hay gặp hơn là nhóm xoang trước nhất là xoang hàm vì nó tiếp xúc lần đầutiên với các tác nhân gây bệnh.Các xoang sau ít gặp hơn

Có thể viêm một xoang đơn độc: viêm xoang hàm cấp do răng Nhưngthường gặp là viêm nhiều xoang vì các xoang đều thông với nhau qua hốc mũi

- Triệu chứng toàn thân

Thường có biểu hiện một thể trạng nhiễm trùng: mệt mỏi, sốt nhẹ hoặc gaisốt, kém ăn, bạch cầu trong máu tăng Ở trẻ em thường có biểu hiện một hội chứngnhiễm trùng rõ rệt và sốt cao

- Triệu chứng cơ năng

Đau nhức vùng mặt: là triệu chứng chính, thường đau về sáng, đau thành từngcơn, vùng má, trán, thái dương 2 bên hoặc lan xuống răng hay lên nửa đầu, đau tănglên về sáng do ban đêm dịch tiết và mủ bị ứ đọng Ngoài cơn chỉ thấy nặng đầu

Chảy mũi: một hoặc hai bên, thường gặp là chảy mũi 2 bên, lúc đầu chảy dịchloãng, sau đặc dần, màu xanh hoặc màu vàng, mùi tanh và nồng, làm hoen ố khăntay Bệnh nhân thường xì mũi ra trước hoặc chảy xuống họng

Ngạt tắc mũi: một hoặc hai bên, thường gặp là ngạt mũi hai bên Tuỳ theotình trạng viêm, ngạt mũi được biểu hiện ở mức độ khác nhau như vừa, nhẹ, từng lúchoặc liên tục dẫn đến ngửi kém Trong viêm mũi xoang cấp hay gặp ngạt tắc mũitừng lúc và trong khi ngạt mũi thường kèm theo ngửi kém

- Triệu chứng thực thể

Trang 9

Các cuốn mũi, rõ nhất là cuốn dưới nề, đỏ và sưng to đặt thuốc co mạch cohồi tốt.

Khe giữa 2 bên: có tiết nhầy hoặc mủ Đây là triệu chứng rất có giá trị trong chẩn đoán viêm mũi xoang trước cấp

Có thể thấy dị hình ở vách ngăn, khe giữa, cuốn giữa 2 bên

Soi mũi sau: Tiết nhầy hoặc mủ từ khe trên chảy xuống cửa mũi, hoặc cửamũi sau có đọng mủ hoặc tiết nhầy bám Đuôi cuốn mũi cũng nề đỏ và sưng to

Viêm mũi xoang mạn tính

Viêm mũi xoang mạn tính là do viêm mũi xoang cấp tính tái diễn nhiều lần,không được điều trị hoặc điều trị không đúng

Viêm mũi xoang mạn tính thường gặp ở nhóm xoang sau hơn là nhóm xoangtrước, ít khi gặp một xoang đơn thuần mà thường là viêm nhiều xoang một lúc,người ta gọi đó là viêm đa xoang

- Triệu chứng toàn thân

Viêm mũi xoang mạn tính ít ảnh hưởng đến toàn trạng, không có biểu hiệnnhiễm trùng, trừ những đợt hồi viêm Triệu chứng toàn thân thường không rõ rệt,ngoài những biểu hiện: mệt mỏi, cơ thể suy nhược hoặc những rối loạn ở đường hôhấp hay đường tiêu hoá do mủ xoang gây nên, nếu viêm mũi xoang kéo dài

- Triệu chứng cơ năng

Chảy mũi: là triệu chứng chính, thường xuyên có, chảy một hoặc hai bên nhưngthường là hai bên Lúc đầu chảy mủ nhầy trắng, sau chảy đặc xanh hoặc vàng, mùitanh hoặc hôi thối do bội nhiễm.Mủ thường chảy ra cửa mũi sau xuống họng hoặc xì

ra cửa mũi trước

Ngạt tắc mũi: tăng dần và ngày càng rõ rệt dẫn đến tắc hoàn toàn do mủ ứđọng, niêm mạc phù nề, cuốn giữa thoái hoá, cuốn dưới quá phát, hoặc do polypethường ngạt cả hai bên, nhưng có thể 1 bên nếu viêm xoang do răng

Rối loạn về ngửi: ngửi kém từng lúc, tăng dần hoặc mất ngửi hoàn toàn

Nhức đầu: âm ỉ hay thành cơn ở vùng trán, má 2 bên, hoặc đau nhức xungquanh ổ mắt, sâu trong ổ mắt, đau vùng chẩm phía sau nếu là viêm xoang sau

Trang 10

Nhức đầu thường xảy ra vào buổi trưa và chiều làm cho bệnh nhân thường mệtmỏi, lười suy nghĩ…

Ngoài ra, bệnh nhân thường có biểu hiện viêm mũi họng mạn tính hay viêmđường hô hấp như: ho khan, ngứa họng, đắng họng hoặc khạc nhổ liên tục

- Triệu chứng thực thể

Soi mũi trước

Niêm mạc hốc mũi nhạt màu, phù nề hoặc thoái hoá thành gờ Kaufmann ởkhe giữa, polype khe giữa do niêm mạc xoang hàm thoái hoá tạo thành hoặc do niêmmạc của mỏm móc, khe giữa thoái hoá

Khe giữa 2 bên: thường có mủ đặc ứ đọng hoặc chảy từ khe giữa qua lưngcuốn dưới tới sàn mũi Khe giữa có polype

Cuốn mũi: cuốn dưới 2 bên thường quá phát, nhạt màu, đặt thuốc co mạch cohồi kém Cuốn giữa 2 bên thường thoái hoá niêm mạc, màu trắng hoặc mọng vàtrông giống polype

Dị hình ở vách ngăn như mào vách ngăn, vẹo vách ngăn, gai vách ngăn…hoặc ở khe giữa như mỏm móc quá phát, đảo chiều, xoang hơi ở cuốn giữa (conchabullosa), cuốn dưới…

Soi mũi sau

Mủ đọng ở cửa mũi sau hoặc chảy từ khe trên xuống cửa mũi sau, xuống họngCác đuôi cuốn thường quá phát và đổi màu, niêm mạc vách ngăn cùng dày lên.Polype che khuất cửa mũi sau

1.2.3 Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định viêm mũi xoang

Dựa vào các tiêu chuẩn sau đây

- Triệu chứng lâm sàng

Là tiêu chuẩn chính, trong đó những tổn thương thực thể ở khe giữa có vai tròquyết định trong chẩn đoán viêm mũi xoang

- Triệu chứng X-Quang

Trang 11

Phim tiêu chuẩn: Blondeau và Hirtz Chụp Blondeau có giá trị chẩn đoánviêm xoang hàm và xoang trán Chụp phim Hirtz có giá trị chẩn đoán viêm xoangsàng và xoang bướm.

Chụp CT Scan: rất có giá trị trong chẩn đoán khu trú viêm mũi xoang vàtrong điều trị viêm mũi xoang

- Nội soi chẩn đoán

Đây là biện pháp rất có giá trị trong chẩn đoán viêm mũi xoang hiện nay, nócho phép chẩn đoán chính xác các tổn thương ở khe giữa, kể trên mà bằng phươngpháp khám thông thường không thể thấy được

1.2.4 Điều trị

- Nguyên tắc chung: Đảm bảo dẫn lưu và thông khí xoang tốt

- Điều trị viêm mũi xoang cấp tính: chủ yếu là điều trị nội khoa

Xông hơi nước nóng: các loại thuốc có tinh dầu, bay hơi được

Khí dung mũi xoang: thuốc kháng sinh kết hợp với coticoid

+ Toàn thân

Liệu pháp kháng sinh có hiệu quả tốt đối với viêm mũi xoang, phải lựa chọnkháng sinh dựa trên kháng sinh đồ

Thuốc chống viêm và giảm phù nề

Thuốc giảm đau

Thuốc hạ sốt

Thuốc nâng cao thể trạng

- Điều trị viêm mũi xoang mạn tính: kết hợp điều trị nội khoa và ngoại khoa

+ Điều trị nội khoa: Thường điều trị trong các đột hồi viêm, điều trị nội khoađược tiến hành trước và sau khi phẫu thuật

Tại chỗ: giống như trong điều trị viêm mũi xoang cấp

Toàn thân: giống như trong điều trị viêm mũi xoang cấp

Trang 12

Điều trị cơ địa: thuốc có iod, canxi, photpho, vitamin A, D thuốc khánghistamin với cơ địa dị ứng hay rối loạn vận mạch.

+ Điều trị ngoại khoa

1.3 Vai trò của chăm sóc tại chỗ cho bệnh nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp Proetz

Phương pháp Proetz là đưa thuốc dạng dung dịch vào xoang bằng cách hútkhông khí trong xoang ra đằng mũi, tạo áp lực chân không trong xoang

1.3.1 Nguyên tắc khi tiến hành phương pháp Proetz

Theo nguyên tắc bình thông nhau khi cho thuốc vào hốc mũi rồi bịt lối thôngvới họng và hút không khí trong mũi ra thì thuốc sẽ vào các xoang

Trang 13

1.3.4 Chuẩn bị dụng cụ

- Máy hút, dầu hút vô khuẩn, bát kền, dung dịch steranios 2%

1.3.5 Thuốc dùng

- kháng sinh – kháng viêm: Cortiphenicol

- Thuốc co mạch :Naphtazolin, cold B, otrivin 0,1% ( Dùng cho người lớn)Otrivin 0,05% xylobalan 0,05%

1.3.6 Cách làm

Đặt đầu bệnh nhân ra ngoài cạnh bàn và ngửa hết mức về phía sau

Thầy thuốc ngồi về phía đầu bệnh nhân và kẹp đầu bệnh nhân vào đầu gốicủa mình

Hướng dẫn bệnh nhân nhịn thở nói “Kê, Kê” liên tục dài trong 30 giây

Bơm 2ml nước muối sinh lý 0,9% vào một bên mũi Lỗ mũi bên kia đượcđóng kín

Đặt đầu hút, hút không khí trong mũi có thuốc ra Hút khoảng 3 giây thì bỏ ra

3 giây và hút trở lại nhiều lần (Áp lực máy không quá 180mmHg)

Nghỉ vài phút cho bệnh nhân thở rồi tiếp tục làm như vậy sang mũi bên kia.Hút xong nhỏ thuốc kháng sinh vào mũi cho bệnh nhân

Sau khi nhỏ thuốc xong nằm với tư thế bằng từ 5 phút – 10 phút

1.3.7 Tai biến

Nhức đầu chóng mặt : Do áp lực 100mmHg – 120 mmHg

Chảy máu: Do niêm mạc mũi viêm, cuốn mũi nề

Trang 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 50 bệnh nhân được chẩn đoán là viêm mũi xoang và được khám tại bệnhviện Tai – Mũi – Họng trung ương từ tháng 4/2015 đến tháng 8/2015

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên và được điều trị theo đơn của bác sỹ Viện Tai –Mũi – Họng

+ Được khám nội soi và chẩn đoán viêm mũi xoang cấp, bán cấp và mạn tính+ Có chỉ định chăm sóc tại chỗ bằng phương pháp Proetz

+ Bệnh nhân và gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Bệnh nhân được theo dõi kết quả chăm sóc đến thời điểm kết thúc nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: các bệnh tích có chống chỉ định làm Proetz

2.1.1 Phương pháp chọn mẫu

Chọn các bệnh nhân được khám và chẩn đoán viêm mũi xoang tại viện Mũi-Họng Trung Ương và có chỉ định chăm sóc tại chỗ bằng phương pháp Proetz từtháng 4/2015-8/2015 đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

Tai-2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu mô tả từng ca có can thiệp

2.2 Các thông số nghiên cứu

+ Sau 3 ngày chăm sóc

+ Sau 5 ngày chăm sóc

Trang 15

- So sánh kết quả chăm sóc với chẩn đoán ban đầu theo thời gian:

+ Sau 1 ngày chăm sóc

+ Sau 3 ngày chăm sóc

+ sau 5 ngày chăm sóc

2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

2.3.1 Xây dựng bệnh án mẫu và thu thập số liệu theo các tiêu chí sau:

- Đặc điểm dịch tễ: ghi chép đầy đủ họ tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, sốđiện thoại liên hệ, ngày vào viện, ngày phẫu thuật

- Lý do vào viện: ngạt tắc mũi, chảy mũi, đau đầu, giảm thị lực, liệt vận nhãn

+ Triệu chứng cơ năng:

Đau đầu:

Vị trí: sau ổ mắt, vùng thái dương, vùng đỉnh, vùng chẩm, vùng trán…

Tính chất đau: đau ẩm ỉ liên tục hay đau thành cơn

Chảy mũi: đánh giá tính chất (1 bên hay 2 bên), vị trí (chảy mũi trước hay

sau), đặc điểm của dịch (dịch nhầy loãng, nhầy đặc, dịch mủ đặc bẩn)

Ngạt tắc mũi: đánh giá tính chất (1 bên hay 2 bên), mức độ (từng lúc hay liên tục).

Mất ngửi: giảm hay mất ngửi hoàn toàn.

+ Triệu chứng thực thể:

Đánh giá vùng ngách, khe

Tình trạng dịch tiết: dịch nhầy loãng, nhầy đặc, dịch mủ đặc bẩn.

Tình trạng niêm mạc: phù nề ít, phù nề mọng, bình thường.

Đánh giá toàn bộ hốc mũi,vách ngăn, khe giữa, khe trên có gì bất thường hay không

2.3.2 Phương pháp đánh giá kết quả sau chăm sóc

- Thời gian theo dõi và khám

- BN được chăm sóc và so sánh trong 1,3,5 ngày liên tục

- Phương pháp khám đánh giá kết quả :

+ BN được hướng dẫn tự đánh giá tiến triển bệnh theo triệu chứng cơ năngbằng một bảng câu hỏi

+ Sau đó được khám nội soi mũi-xoang để đánh giá kết quả thực thể

- Kết quả sau chăm sóc được chia thành 2 nhóm :

+ Kết quả theo sự tiến triển của các triệu chứng cơ năng : 4 mức độ

Trang 16

+ Kết quả theo các triệu chứng thực thể nội soi : 4 mức độ.

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả sau chăm sóc:

* Tiêu chuẩn cho điểm các triệu chứng cơ năng :

Là những dấu hiệu chủ quan nên rất khó lượng hoá được một cách thật sựchính xác, tuy nhiên, đây lại là những biểu hiện mà người bệnh quan tâm nhất sauchăm sóc, do đó chúng tôi sử dụng phương pháp người bệnh tự đánh giá để xác địnhkết quả Các triệu chứng cơ năng (1) ngạt tắc mũi, (2) chảy mũi trước, (3) chảy mũisau, (4) đau nhức các vùng xoang, trước chăm sóc được coi là 2 điểm, sau chăm sócbệnh nhân sẽ tự đánh giá, cho điểm từng triệu chứng so với trước chăm sóc

Kết quả được chia thành 4 loại :

+ Triệu chứng hết hẳn hoặc gần như hết (7-8 điểm) : tốt.

+ Triệu chứng giảm rõ rệt (5-6 điểm) : khá.

+ Triệu chứng có giảm (3-4 điểm) : trung bình + Triệu chứng giảm không rõ ràng hoặc không giảm (1-2 điểm) : kém.

Các triệu chứng cơ năng được phân tích trong 3 đợt chăm sóc: 1 ngày, 3 ngày và

5 ngày Sau đó so sánh sự tiến triển tốt của các triệu chứng sau các đợt chăm sóc

- Tiêu chuẩn về các triệu chứng thực thể:

Được xác định thông qua khám nội soi hốc mũi-xoang sau chăm sóc, đánh giátình trạng thực thể dựa vào 4 yếu tố sau:

+ Xuất tiết: Dịch xuất tiết nhầy trong, nhầy loãng, mủ nhầy hoặc mủ đặc ứđọng trong hốc mũi

+ Niêm mạc : Tình trạng niêm mạc hốc mũi và các xoang

+ Sự thông thoáng của hốc xoang

+ Sự thông thoáng của vùng Phức hợp lỗ ngách (PHLN) và các lỗ thông xoang,

- Tiêu chuẩn phân loại tình trạng thực thể sau chăm sóc:

Tốt: Hốc mũi sạch, không có hoặc chỉ có ít xuất tiết nhầy loãng Niêm mạc

hốc hồng đều, nhẵn bóng, sạch Ngách giữa và xoang sàng thông thoáng, không bịdính tắc, đường dẫn lưu rộng Lỗ thông xoang hàm thông thoáng bình thường, dẫnlưu tốt

Khá: Hốc mũi có xuất tiết nhầy, niêm mạc xơ hoá dày, màu trắng nhạt, Ngách

giữa và vùng các xoang thông thoáng, không bị dính tắc

Trang 17

Trung bình: Hốc mũi có mủ nhầy đặc, niêm mạc phù nề mọng, nhiều chỗ

viêm đỏ, dễ chảy máu, nhưng không gây bịt tắc các đường dẫn lưu

Kém: Hốc mũi có nhiều mủ nhầy đặc hoặc đặc bẩn, niêm mạc thoái hoá Vùng

khe giữa và lỗ thông xoang bít tắc gây cản trở dẫn lưu của các xoang

- Các triệu chứng thực thể gồm: tình trạng hốc mũi (1), tình trạng dịch trongmũi (2), tình trạng cuốn giữa (3), tình trạng mỏm móc (4), Tình trạng bóng sàng (5),tình trạng niêm mạc khe giữa (6) Trước chăm sóc được coi là 3 điểm (điểm tối đa),sau chăm sóc bệnh nhân sẽ tự đánh giá, cho điểm từng triệu chứng so với trướcchăm sóc

Kết quả được chia thành 4 loại:

+ Triệu chứng hết hẳn hoặc gần như hết (10-12 điểm) : tốt.

+ Triệu chứng giảm rõ rệt (7-9 điểm) : khá.

+ Triệu chứng có giảm (4-6 điểm) : trung bình + Triệu chứng giảm không rõ ràng hoặc không giảm (1-3 điểm): kém.

Các triệu chứng thực thể cũng được phân tích trong 3 đợt chăm sóc: 1 ngày, 3 ngày

và 5 ngày Sau đó so sánh sự tiến triển tốt của các triệu chứng sau các đợt chăm sóc

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

2.5 Đạo đức nghiên cứu

- Những bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu phải tự nguyện

- Tất cả những thông tin liên quan đến bệnh nhân đều được giữ bí mật

- Các kết quả nghiên cứu chỉ được dùng với mục đích nghiên cứu khoa học

- Tất cả các bệnh nhân đều được giải thích rõ về tình trạng bệnh lý và tai biến cóthể xảy trong quá trình làm thủ thuật

Trang 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm phân bố bệnh (N=50)

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh theo tuổi

Trang 19

3.2 Đặc điểm triệu chứng cơ năng

3.2.1 Nhận xét chung

Các triệu chứng cơ năng thường gặp nằm trong 4 hội chứng lớn về xoang, đó là ngạt tắc mũi, chảy mũi, nhức đầu và mất, giảm ngửi Phân bố chung cáctriệu chứng cơ năng được trình bày ở bảng 3.2

mũi-Biểu đồ 3.3 Phân bố các triệu chứng cơ năng

Nhận xét:

Hai triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là chảy mũi và ngạt tắc mũi, chiếm94,0% các trường hợp Đau nhức các vùng xoang chỉ gặp ở khoảng 64,0% cáctrường hợp

Trang 20

3.3.3 Tình trạng niêm mạc khe giữa

Biểu đồ 3.5 Tình trạng niêm mạc khe giữa

Nhận xét:

Dựa vào biểu đồ 3.5 có 64,0% các trường hợp bệnh nhân có tình trạng niêmmạc khe giữa nề mọng

Trang 21

3.5 Đánh giá kết quả sau chăm sóc tại chỗ bệnh viêm mũi xoang

3.5.1 Đánh giá các triệu chứng cơ năng sau chăm sóc tại chỗ

Sự tiến triển của các triệu chứng cơ năng được người bệnh tự đánh giá, sosánh trước và sau mổ dựa trên 4 triệu chứng chính : ngạt tắc mũi, chảy mũi trước,chảy mũi sau và đau nhức các vùng xoang Tiến triển của từng triệu chứng được xếpthành 4 loại sau đó được tổng hợp lại thành đánh giá về sự tiến triển chung của cáctriệu chứng cơ năng cũng theo 4 mức độ : tốt, khá, trung bình và kém

Bảng 3.2 Các triệu chứng cơ năng sau chăm sóc tại chỗ

Trang 22

Sau 5 ngày: kết quả tốt chiếm 52,0%, kết quả khá đạt 40,0%, trung bình là 8,0%.

Có sự khác biệt về tiến triển của bênh qua thời gian chăm sóc, p<0,05

3.5.2 Đánh giá các triệu chứng thực thể sau chăm sóc tại chỗ

Sự tiến triển của các triệu chứng thực thể được chia thành 4 mức độ : tốt, khá,trung bình và kém

Bảng 3.3 Các triệu chứng thực thể sau chăm sóc tại chỗ

Sau 5 ngày: kết quả tốt chiếm chủ yếu 60,0%, không còn tỷ lệ kém

Có sự khác biệt về tiến triển của bệnh qua thời gian chăm sóc, p<0,05

Trang 23

3.5.3 So sánh kết quả sau chăm sóc tại chỗ với chẩn đoán ban đầu

So sánh các triệu chứng cơ năng với chẩn đoán ban đầu

Biểu đồ 3.7 So sánh các triệu chứng cơ năng sau 1 ngày chăm sóc với chẩn

đoán ban đầu

Biểu đồ 3.8 So sánh các triệu chứng cơ năng sau 3 ngày chăm sóc với chẩn

đoán ban đầu.

Trang 24

Bảng 3.4 So sánh các triệu chứng cơ năng sau 5 ngày chăm sóc với chẩn

đoán ban đầu

Bệnh nhân được chẩn đoán VMX bán cấp có tiến triển chủ yếu là khá đạt61,5%, tốt 38,5%, trung bình và kém không còn

Bệnh nhân được chẩn đoán VMX mạn tính có tiến triển tốt cao nhất 57,9%,tiếp đến là khá và tốt đều đạt 21,1%, kém không có P<0,05

Trang 25

So sánh các triệu chứng thực thể với chẩn đoán ban đầu

Bảng 3.5 So sánh các triệu chứng thực thể sau 1 ngày chăm sóc với

chẩn đoán ban đầu

VMX bán cấp có tiến triển chủ yếu là kém đạt 46,2%, trung bình 38,5%, khá

là 15,4%, tốt không có

VMX mạn tính có tiến triển kém và trung bình cao nhất đều đạt 47,4%, khá5,3%, tốt và kém không có P>0,05

Bảng 3.6 So sánh các triệu chứng thực thể sau 3 ngày chăm sóc

với chẩn đoán ban đầu

VMX bán cấp có triệu chứng chủ yếu là khá đạt 46,2%, tốt 38,5%, trung bình

có 15,8% và kém không còn

Trang 26

VMX mạn tính có tiến triển trung bình cao nhất 57,9%, khá và kém dều đạt15,8%, tốt 10,5% P<0,05

Biểu đồ 3.9 So sánh các triệu chứng thực thể sau 5 ngày chăm sóc với chẩn

đoán ban đầu

Nhận xét:

Biểu đồ 3.9 cho thấy, các triệu chứng thực thể sau 5 ngày chăm sóc đối vớibệnh nhân: VMX cấp tính có tiến triển chủ yếu là tốt, chiếm 88,9%, tiến triển khá là11,1%, trung bình và kém không còn

VMX bán cấp có tiến triển chủ yếu là khá đạt 61,5%, tốt 38,5%, trung bình

và kém không còn

VMX mạn tính có tiến triển tốt cao nhất 47,4%, khá 31,6%, trung bình là21,1%, kém không còn P<0,05

Trang 27

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chung

4.1.1 Tuổi

Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu được chia ra thành các nhóm cách nhau 10tuổi, giữa các nhóm tuổi có tỷ lệ khác nhau và tập trung cao nhất ở lứa tuổi từ 36-45,nhưng những sự khác biệt này không mang ý nghĩa thống kê Bệnh nhân trong độtuổi lao động và học tập (từ 15-55 tuổi) chiếm đến 82,0 %, theo nghiên cứu của Võvăn Khoa [5] trên các BN bị VMX thấy lứa tuổi này chiếm đến 92,86 % Đối vớinhóm trên 55 tuổi chúng tôi có 9 BN chiếm 18,0 %, kết quả của chúng tôi cũng caogần so với nghiên cứu của Võ Thanh Quang [9], chiếm 15,09% và của Piccirillo vàc.s [12], chiếm 33,0 % Trong khi đó ở nhóm tuổi từ 15 đến 25, Piccirillo có 18,0%,chúng tôi có 32,0% Lứa tuổi trung niên từ 45 đến 55 lại chiếm rất thấp, có thể do ởlứa tuổi này chế độ giữ gìn vệ sinh được chú ý hơn do đó tỷ lệ mắc thấp hơn so vớicác nhóm khác

sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê [2] Hai tác giả khác là Weinberg (1997) vàPiccirilo (1998) cũng thấy có sự khác biệt nghiêng về nam giới tương tự như vậy[5,13]

4.2 Các triệu chứng cơ năng

Các triệu chứng cơ năng thường gặp nhất trong VMX đều nằm trong 4 hộichứng lớn về mũi, đó là ngạt mũi, chảy mũi, đau đầu và mất, giảm ngửi Tập trungcao nhất và cũng là điển hình nhất trong số các triệu chứng cơ năng là dấu hiệu chảy

Trang 28

mũi, ngạt mũi đều chiếm đến 94,0 % số BN Đây cũng là hai lý do chính khiến BNđến khám bệnh và là những tiêu chuẩn kinh điển trong chẩn đoán bệnh VMX

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán bệnh VMX ” do Hội Tai-Mũi-Họng và Phẫuthuật Đầu cổ Hoa Kỳ ban hành năm 1994 thì các triệu chứng cơ năng của VMXđược chia thành các triệu chứng chính và các triệu chứng phụ Nhóm các triệu chứngchính gồm có : ngạt tắc mũi, chảy mũi, đau nhức vùng xoang và ngửi kém Các triệuchứng phụ gồm: hơi thở hôi, đau răng, mệt mỏi và ho

Dấu hiệu đau đầu ít gặp hơn, chỉ có ở 64,0 % các trường hợp Tỷ lệ này tương đốiphù hợp với số liệu của Võ văn Khoa [5] ( 64,89 %), nhưng lại khác với Phạm kiên Hữugặp ở 100 % các trường hợp [4] Thực ra đây chủ yếu là biểu hiện nhức nặng các vùngxoang từng đợt hoặc cảm giác đau nhức âm ỉ vùng trán, thái dương hay đỉnh-chẩm, ít có

BN có các cơn đau thực sự vì tất cả đều là VMX kéo dài ít nhất trên 6 tháng mà phần lớn

là đã nhiều năm Việc đánh giá thực sự tính chất và mức độ đau nhức phụ thuộc hoàntoàn vào chủ quan của người bệnh và vào ngưỡng đau cụ thể của mỗi người [9]

Ngửi kém hoặc mất ngửi gặp ở 34,0 % các trường hợp và rất khó đánh giá về tínhchất và mức độ, thường chỉ khẳng định được mất ngửi ở những BN bị ngạt tắc mũi hoàntoàn, kết quả của chúng tôi cũng tương tụ kết quả của Võ Thanh Quang, chiếm 30,59% [9]

4.3 Triệu chứng thực thể

Các triệu chứng thực thể được khám và xác định thông qua nội soi hốc mũi, tuynhiên trong quy trình, bao giờ hốc mũi cũng phải được khám, đánh giá tổng quát bằngđèn Clar trước khi nội soi Đánh giá tình trạng chung của hốc mũi cho chúng ta nhậnđịnh khái quát, tổng thể về tình trạng mũi-xoang trước khi đi vào những hình ảnh cụthể, chi tiết của nội soi, đây là một bước nhận định rất quan trọng và cần thiết

Ngày đăng: 22/04/2017, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5. Dòng dẫn lưu dịch của xoang hàm - Kết quả sau chăm sóc tại chỗ bênh nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp proetz tại khoa khám bệnh bệnh viện tai – mũi   họng trung ương năm 2015
Hình 1.5. Dòng dẫn lưu dịch của xoang hàm (Trang 5)
Hình 1.6. Lỗ thông xoang trán (Theo Legent) - Kết quả sau chăm sóc tại chỗ bênh nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp proetz tại khoa khám bệnh bệnh viện tai – mũi   họng trung ương năm 2015
Hình 1.6. Lỗ thông xoang trán (Theo Legent) (Trang 6)
Bảng 3.1. Tình trạng cuốn giữa, mỏm móc và bóng sàng - Kết quả sau chăm sóc tại chỗ bênh nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp proetz tại khoa khám bệnh bệnh viện tai – mũi   họng trung ương năm 2015
Bảng 3.1. Tình trạng cuốn giữa, mỏm móc và bóng sàng (Trang 20)
Bảng 3.2. Các triệu chứng cơ năng sau chăm sóc tại chỗ - Kết quả sau chăm sóc tại chỗ bênh nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp proetz tại khoa khám bệnh bệnh viện tai – mũi   họng trung ương năm 2015
Bảng 3.2. Các triệu chứng cơ năng sau chăm sóc tại chỗ (Trang 21)
Bảng 3.4. So sánh các triệu chứng cơ năng sau 5 ngày chăm sóc với chẩn - Kết quả sau chăm sóc tại chỗ bênh nhân viêm mũi xoang bằng phương pháp proetz tại khoa khám bệnh bệnh viện tai – mũi   họng trung ương năm 2015
Bảng 3.4. So sánh các triệu chứng cơ năng sau 5 ngày chăm sóc với chẩn (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w