1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN

53 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 16,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đưa ra một số kết luận như sau: - Công tác vận chuyển cấp cứu nhi khoa lồng ghép tại các tuyến trên địa bàn tỉnh chưa thực sự an toàn: còn 8,9 % bệnh nhi tử vong trên đường v

Trang 1

TRẦN VĂN CƯƠNG

§¸NH GI¸ B¦íC §ÇU VIÖC ¸P DôNG M¤ H×NH

VËN CHUYÓN CÊP CøU NHI KHOA TR£N §ÞA BµN TØNH NGHÖ AN

CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

TRẦN VĂN CƯƠNG

§¸NH GI¸ B¦íC §ÇU VIÖC ¸P DôNG M¤ H×NH

VËN CHUYÓN CÊP CøU NHI KHOA TR£N §ÞA BµN TØNH NGHÖ AN

Cán bộ hướng dẫn:

Cho đề tài: Nghiên cứu thực trạng và thực hiện một số giải pháp giảm tỷ lệ

tử vong bệnh nhi trước 24 giờ tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An

Chuyên ngành: Nhi khoa

Mã số : 62720135

CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

ABC Airway Brearhing Circulation

(Đường thở, Nhịp thở, Tuần hoàn)

CNĐD Cử nhân điều dưỡng

ĐDTH Điều dưỡng trung học

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Đối tượng nghiên cứu 3

2.1.1 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An: 3

2.1.2 Các bệnh viện tuyến huyện: 3

2.2 Phương pháp nghiên cứu 3

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 3

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu: 4

2.2.3 Xử lý số liệu: 4

2.3 Triển khai thực hiện: 5

2.3.1 Khảo sát, lựa chọn, ký cam kết thực hiện 5

2.3.2 Tập huấn tổ chức thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép 5 2.3.3 Thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép, giám sát và thu thập số liệu 6

2.3.4 Hội thảo khoa học về kết quả thực hiện theo mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép tại các tuyến: 6

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 7

3.1 Khảo sát, lựa chọn đơn vị thực hiện giai đoạn II 7

3.1.1 Các đơn vị lựa chọn thực hiện 7

3.1.2 Thực trạng về phương tiện cấp cứu và vận chuyển cấp cứu nhi khoa lồng ghép tại các đơn vị 7

3.1.4 Thực trạng về nhân lực tham gia cấp cứu và vận chuyển cấp cứu nhi khoa lồng ghép tại các đơn vị 8

3.1.5 Thực trạng về kiến thức và kỹ năng của CBYT tham gia vận chuyển cấp cứu 9

Trang 5

khóa tập huấn 11

3.2.2 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo trình độ 14

3.2.3 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo địa dư 15

3.2.4 Tỷ lệ các CBYT thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo nhóm tuổi 16

3.2.5 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo giới 17

3.2.6 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện được tất cả 15 kỹ thuật cấp cứu cơ bản .18 3.2.7 Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào tạo 19

3.2.8 Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào tạo theo trình độ 19

3.3 Kết quả thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép 20

3.3.1 Kết quả thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép 20

3.3.2 Chuyển bệnh nhân khi chức năng sống bệnh nhân chưa ổn định 21

3.3.3 Thực trạng tử vong trẻ em trong quá trình vận chuyển và tử vong trước 24 giờ nhập viện tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An 22

KẾT LUẬN 26

KIẾN NGHỊ 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 1 Các đơn vị lựa chọn thực hiện 7

Bảng 2 Phương tiện tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến 7

Bảng 3 Nhân lực tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến 8

Bảng 4 Kết quả của các cán bộ y tế thực hiện các kỹ thuật cấp cứu 9

Bảng 5 Kết quả của các cán bộ y tế thực hiện các kỹ thuật cấp cứu sau khóa tập huấn 11

Bảng 6 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo trình độ 14

Bảng 7 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo địa dư 15

Bảng 8 Tỷ lệ các CBYT thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo nhóm tuổi 16 Bảng 9 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo giới 17

Bảng 10 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện được tất cả 15 kỹ thuật cấp cứu cơ bản 18 Bảng 12 Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào tạo theo trình độ 19

Bảng 13 Kết quả thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép 20

Bảng 14 Chuyển bệnh nhân khi chức năng sống bệnh nhân chưa ổn định 21

Bảng 15 Phân bố bệnh nhân tử vong theo tuổi, giới 22

Bảng 16 Phân bố bệnh nhân tử vong theo bệnh 23

Trang 7

Biểu đồ 1: Kết quả của các cán bộ y tế thực hiện các kỹ thuật cấp cứu 13

Biểu đồ 2: Tỷ lệ CBYT thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo giới 18

Biểu đồ 3 Phân bố bệnh nhân tử vong theo tuổi, giới 23

Biểu đồ 4 Phân bố bệnh nhân tử vong theo bệnh 23

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỷ lệ tử vong trẻ em trước 24 giờ nhập viện trong những năm qua còn cao

và chưa có nhiều thay đổi đáng kể [2]; [4]; [5]; [7], theo nghiên cứu của Phạm Văn Thắng, Đinh Phương Hòa, Nguyễn Công Khanh và cộng sự (2004) [4], tử vong trong 24 giờ đầu vào bệnh viện khá cao, chiếm tới 53,7 % số tử vong trẻ

em Trong đó tử vong ở độ tuổi sơ sinh chiếm 50,5 %; tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi (tính cả độ tuổi sơ sinh) chiếm 87 % Nghiên cứu đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng nhiều đến tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện như: Khi chuyển viện không có cán bộ y tế đi kèm (60 %); phương tiện vận chuyển thô sơ (50,1 %); bệnh nhân chưa được xử trí thích hợp trước khi đến bệnh viện (50,9 %); khoảng 25,3 % số tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện có thể cứu được nếu cấp cứu tốt Theo nghiên cứu xây dựng hệ thống cấp cứu nhi khoa tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015 (Nguyễn Công Khanh, 2004) [1], [2], [8] hoạt động cấp cứu gồm 3 thành tố: Chăm sóc cấp cứu ở cộng đồng; chăm sóc cấp cứu trong quá trình vận chuyển; chăm sóc cấp cứu ở các cơ sở y tế tiếp nhận.

Theo nghiên cứu của chúng tôi trong giai đoạn I của đề tài, trong hai năm 2010 – 2011, tỷ lệ tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện chiếm 54,17 % tỷ

lệ tử vong chung ở trẻ em tại một số bệnh viện huyện và bệnh viện Nhi trên địa bàn tỉnh Nghệ An Nghiên cứu đưa ra một số kết luận như sau:

- Công tác vận chuyển cấp cứu nhi khoa lồng ghép tại các tuyến trên địa bàn tỉnh chưa thực sự an toàn: còn 8,9 % bệnh nhi tử vong trên đường vận chuyển từ các bệnh viện huyện đến Bệnh viện Nhi Nghệ An và 3,8 % bệnh nhi tử vong trên đường vận chuyển từ Bệnh viện Nhi Nghệ An đến các bệnh viện tuyến trung ương.

- Cán bộ y tế tham gia vận chuyển cấp cứu chủ yếu là các điều dưỡng trung học, chiếm tỷ lệ 87,35 % tổng số cán bộ y tế tham gia vận chuyển cấp cứu ở tuyến huyện và 72,55 % tham gia vận chuyển cấp cứu ở tuyến tỉnh.

Trang 9

- 82,42 % bệnh nhi từ các phường xã đến cấp cứu tại các bệnh viện huyện do gia đình trực tiếp chuyển đến không có cán bộ y tế đi cùng.

- Kỹ năng cấp cứu của cán bộ y tế tuyến huyện, xã tham gia vận chuyển cấp cứu còn nhiều hạn chế 30 – 50 % số trường hợp không đạt chuẩn mực các kỹ thuật cấp cứu cơ bản, trên 70 % số trường hợp không đạt chuẩn mực

về cấp cứu nâng cao.

- Phương tiện chủ yếu tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến là xe cấp cứu Các trang thiết bị cấp cứu, thuốc và dịch truyền còn thiếu thốn trong quá trình vận chuyển cấp cứu Nhiều trường hợp chuyển từ các bệnh viện huyện còn thiếu thuốc thiết yếu và phương tiện cấp cứu cơ bản.

- 100 % bệnh nhi chuyển từ các bệnh viện huyện đến Bệnh viện Nhi Nghệ An chưa được liên hệ và hội chẩn trước.

Giai đoạn 2010 – 2011 nhóm nghiên cứu chúng tôi đã đề xuất được mô hình vận chuyển cấp cứu nhi khoa lồng ghép thực hiện tại các tuyến trên địa bàn tỉnh Nghệ An Tuy nhiên để thực hiện được theo các chuẩn mực của mô hình vận chuyển cấp cứu nhi khoa tại các tuyến đòi hỏi cần phải kiện toàn một số thành tố về nhân lực, trang thiết bị, nhân lực, phương tiện vận chuyển

và cách thức tổ chức, cơ chế thực hiện.

Để mô hình được đưa vào hoạt động có hiệu quả, chúng tôi tiếp tục tiến hành:

1 Kiểm chứng sự phù hợp của các giải pháp và mô hình vận chuyển cấp cứu nhi khoa lồng ghép đã được xây dựng.

2 Làm mô hình nhân rộng trong công tác vận chuyển cấp cứu nhi khoa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 10

I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An:

- Khảo sát hệ thống vận chuyển cấp cứu nhi khoa tại bệnh viện.

- 75 cán bộ y tế tham gia lớp đào tạo cấp cứu nhi khoa cơ bản.

- 210 bệnh nhi được vận chuyển cấp cứu từ Bệnh viện Nhi Nghệ An tới các bệnh viện tuyến trên, bệnh viện chuyên khoa từ 10/2012 – 10/2013

- 260 bệnh nhi được vận chuyển từ 8 bệnh viện tuyến huyện đến Bệnh viện Nhi Nghệ An từ 10/2012 – 10/2013.

2.1.2 Các bệnh viện tuyến huyện:

- 8 Bệnh viện Đa khoa huyện đại diện các vùng miền trong tỉnh:

Miền núi cao: BVĐK huyện Tương Dương; BVĐK huyện Quỳ Châu Miền núi thấp: BVĐK huyện Thanh Chương ; BVĐK huyện Anh Sơn Vùng đồng bằng, ven biển: Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Đàn, BVĐK huyện Quỳnh Lưu.

- 146 cán bộ y tế tham gia lớp đào tạo cấp cứu nhi khoa cơ bản

- 260 bệnh nhi được vận chuyển từ 8 bệnh viện tuyến huyện đến Bệnh viện Nhi Nghệ An từ 10/2012 – 10/2013

- 25 bệnh nhi được vận chuyển từ 2 trạm y tế xã Diễn Hùng (Diễn Châu) và xã Tào Sơn (Anh Sơn) đến bệnh viện đa khoa huyện từ 10/2012 – 10/2013.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu được sử dụng với các phương pháp sau:

- Nghiên cứu điều tra cắt ngang:

 Thu thập số liệu theo phương pháp ghi vào biểu mẫu điều tra, dựa trên số liệu tập hợp từ các bệnh viện huyện, các trạm y tế xã trong nhóm nghiên cứu.

Trang 11

 Khảo sát trực tiếp theo phương pháp phỏng vấn, quan sát và đánh giá khả năng thực hành vận chuyển cấp cứu nhi khoa.

- Nghiên cứu tiến cứu:

 Đối tượng: Các trường hợp bệnh nhi được vận chuyển cấp cứu trong thời gian 10/2012 – 10/2013.

 Đơn vị thực hiện: Các trạm y tế, BVĐK huyện, và BV Sản Nhi Nghệ An.

 Thu thập thông tin: Cán bộ y tế thực hiện ghi các thông tin vào mẫu điều tra.

- Nghiên cứu phân tích mô tả:

 5 tiêu chí vận chuyển cấp cứu an toàn

+ Chuyển BN khi chức năng sống BN ổn định

+ Thông báo chi tiết tình trạng BN cho nơi nhận trước khi chuyển + Vận chuyển an toàn với đầy đủ phương tiện và thuốc cấp cứu + CBYT tham gia VCCC phải nhận biết được các dấu hiệu nặng và

có kỹ năng xử lí cấp cứu trong quá trình vận chuyển

+ Bàn giao BN đầy đủ chi tiết bệnh lịch chuyển viện, ghi đầy đủ kết quả xét nghiệm, thuốc trong quá trình vận chuyển

 Phân tích các yếu tố nguy cơ

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu được thu thập từ khảo sát trực tiếp và những thông tin qua hệ thống sổ sách báo cáo của các bệnh viện và các khoa phòng trong bệnh viện.

Số liệu thu thập từ các mẫu phiếu điều tra, được ghi chép bởi các nhân viên y tế tham gia vận chuyển, các nhân viên y tế nơi tiếp nhận bệnh nhân chuyển đến.

Số liệu thu thập từ kết quả đánh giá khi điều tra và khi tổ chức lớp tập huấn

2.2.3 Xử lý số liệu:

Số liệu được xử lý theo chương trình toán thống kê y học

Chương trình SPSS 16.0

Trang 12

2.3 Triển khai thực hiện:

2.3.1 Khảo sát, lựa chọn, ký cam kết thực hiện

- Tiến hành khảo sát tại 8 bệnh viện huyện: BVĐK Tây Bắc, Nam Đàn, Quỳnh Lưu, Quỳ Châu, Anh Sơn, Thanh Chương, Tương Dương và Diễn Châu.

- Tại huyện Diễn Châu và Anh Sơn khảo sát mỗi huyện 4 xã điểm: Diễn Phú, Diễn Đồng, Diễn Vạn, Diễn Hùng, Hội Sơn, Thọ Sơn, Lạng Sơn và Tào Sơn.

Sau khảo sát tiến hành trao đổi và ký cam kết thực hiện giai đoạn II của đề tài tại 8 bệnh viện Đa Khoa tuyến huyện, 2 trạm y tế xã thuộc 2 huyện Diễn Châu, Anh Sơn và BV Sản Nhi Nghệ An tiến hành triển khai thực nghiệm.

2.3.2 Tập huấn tổ chức thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép

- Đào tạo cán bộ y tế tham gia vận chuyển cấp cứu nhi khoa lồng ghép

về cấp cứu cơ bản.

- Lý thuyết: Tiếp cận trẻ bị bệnh nặng, chấn thương nặng, kiến thức cấp cứu cơ bản.

- Thực hành: Thực hành các kỹ năng cấp cứu nhi khoa cơ bản

- Mỗi lớp đào tạo 15 học viên (riêng 2 lớp BV Sản Nhi và tại huyện Diễn Châu, Anh Sơn mỗi lớp 20 học viên), đào tạo theo phương pháp tích cực cầm tay chỉ việc, kết hợp hướng dẫn thực hành theo nhóm và các bài lý thuyết trình bày qua máy chiếu.

- Mỗi huyện đào tạo 1 lớp cho BVĐK huyện: BVĐK Tây Bắc, Nam Đàn, Quỳnh Lưu, Quỳ Châu, Thanh Chương, Anh Sơn, Tương Dương, Diễn Châu Riêng 2 huyện Diễn Châu và Anh Sơn đào tạo 2 lớp cho BVĐK huyện

và 1 xã điểm/huyện.

- Tại tuyến tỉnh, đào tạo 2 lớp cho BV Sản Nhi.

Trang 13

2.3.3 Thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép, giám sát và thu thập

số liệu.

- Áp dụng mô hình VCCC lồng ghép tại tuyến xã, tuyến huyện, tuyến tỉnh, bao gồm: BV Sản Nhi Nghệ An, BVĐK Tây Bắc, Nam Đàn, Quỳnh Lưu, Quỳ Châu, Thanh Chương, Anh Sơn, Tương Dương, Diễn Châu, 2 xã điểm thuộc 2 huyện Diễn Châu và Anh Sơn trong số các xã: Diễn Phú, Diễn Đồng, Diễn Vạn, Diễn Hùng, Hội Sơn, Lạng Sơn, Thọ Sơn và Tào Sơn Tổ chức nhân lực phù hợp vận chuyển cấp cứu theo yêu cầu của mô hình VCCC lồng ghép.

- Phương tiện và trang thiết bị vận chuyển cấp cứu đầy đủ.

- Thực hiện vận chuyển theo quy trình chuẩn.

- Chuẩn bị trang thiết bị hồi sức vận chuyển bệnh nhân.

- Trong quá trình VCCC theo mô hình, tiến hành điều tra theo mẫu phiếu, thu thập các thông tin về hành chính, tổ chức nhân sự, các vấn đề về tình trạng bệnh nhi, xử trí và kết quả của quá trình vận chuyển.

2.3.4 Hội thảo khoa học về kết quả thực hiện theo mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép tại các tuyến:

- Thời gian: 1 ngày

- Địa điểm: Thành Phố Vinh

- Thành phần: 100 cán bộ bao gồm 2 cán bộ TW, 20 cán bộ đại diện cơ quan quản lý: Sở Y tế và các đơn vị phối hợp, 78 cán bộ đến từ các khoa phòng thuộc điểm nghiên cứu và đại diện các huyện trong toàn tỉnh.

- Nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và các giải pháp nhân rộng mô hình.

Trang 14

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Khảo sát, lựa chọn đơn vị thực hiện giai đoạn II

3.1.1 Các đơn vị lựa chọn thực hiện

Bảng 1 Các đơn vị lựa chọn thực hiện

1 BV Sản Nhi Nghệ An Tỉnh

2 BV ĐK Nam Đàn

Huyện

3 BV ĐK Quỳnh Lưu

4 BV ĐK Huyện Diễn Châu

5 BV ĐK Huyện Anh Sơn

6 BV ĐKKV Tây Bắc

7 BV ĐK Huyện Thanh Chương

8 BV ĐK Huyện Tương Dương

9 BV ĐK Huyện Quỳ Châu

Huyện (%)

Xã (%)

Xe cấp cứu của bệnh

viện

6/8 (75)

0 (0)

Xe cấp cứu hợp đồng

với bệnh viện

1 (100)

2/8 (25)

0 (0)

(100)

1 (50)

(100)

Nhận xét: Phương tiện tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến tỉnh

và huyện chủ yếu là xe cấp cứu.

Trang 15

Tại trạm y tế xã, xe máy là phương tiện tham gia vận chuyển cấp cứu chủ yếu.

3.1.3 Thực trạng về nhân lực tham gia cấp cứu và vận chuyển cấp cứu nhi khoa lồng ghép tại các đơn vị.

Bảng 3 Nhân lực tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến

Tuyến

Phương tiện

Tỉnh (BV Sản Nhi) (%)

Huyện (%)

Xã (%)

(13,33)

10 (13,89)

0 (0)

(26,67)

14 (19,44)

0 (0) ĐDTH và YS 18

(60,00)

48 (66,67)

4 (100)

(100)

72 (100)

4 (100)

Nhận xét: Nhân lực tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến hầu hết

là điều dưỡng trung học và y sỹ chiếm 60 % tổng số cán bộ y tế tham gia vận chuyển bệnh nhân tại BV Sản Nhi, 66,67 % tại tuyến huyện và 100 tại 2 trạm

y tế xã.

Trang 16

3.1.4 Thực trạng về kiến thức và kỹ năng của CBYT tham gia vận chuyển cấp cứu

Bảng 4 Kết quả của các cán bộ y tế thực hiện các kỹ thuật cấp cứu

Nhận xét: Một số kỹ năng cấp cứu cơ bản của các cán bộ tham gia vận

chuyển cấp cứu nhi khoa cơ bản còn thấp, đạt từ 28,3 – 69,73 %, kỹ năng hồi sức cấp cứu nhi khoa nâng cao như đặt ống nội khí quản, kiểm tra vị trí nội khí quản còn thấp (8,49%).

3.2 Tập huấn tổ chức thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép

Trang 18

Bảng 5 Kết quả của các cán bộ y tế thực hiện các kỹ thuật cấp cứu sau

Trang 19

Nhận xét: Đa số kỹ năng cấp cứu cơ bản của các cán bộ tham gia vận

chuyển cấp cứu nhi khoa cơ bản sau khóa đào tạo đạt > 90 %, kỹ năng hồi sức cấp cứu nhi khoa nâng cao như đặt ống nội khí quản, kiểm tra vị trí nội khí quản còn thấp (12,8% - 13,7 %).

Trang 20

Biểu đồ 1: Kết quả của các cán bộ y tế thực hiện các kỹ thuật cấp cứu

97.6 90

13.7 12.8

2.4

96.7 93.8 94.8 94.3 94.8 97.2 92.4 81

94.3 97.2

94.8

3.3 6.2 5.2 5.7 5.2 2.8 7.6 19 5.7 2.8

87.2 86.3 5.2

Cháu có bị làm sao không

Kỹ thuật mở thông đường thở

Gọi cấp cứu

Đạt Không đạt

Tỷ lệ (%)

Trang 21

3.2.2 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo trình độ

Bảng 6 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo trình độ

Trình độ

Trung học

Nhận xét: Đa số kỹ năng cấp cứu cơ bản của các cán bộ tham gia vận

chuyển cấp cứu nhi khoa cơ bản sau khóa đào tạo đạt > 90 %, kỹ năng hồi sức cấp cứu nhi khoa nâng cao như đặt ống nội khí quản, kiểm tra vị trí nội khí quản còn thấp 42,5% đối với bác sỹ, 0 - 17,6 % đối với các đối tượng khác.

Trang 22

3.2.3 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo địa dư

Bảng 7 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo địa dư

Vùng miền Các kỹ thuật

Miền núi

Đồng bằng

Nhận xét: Đa số kỹ năng cấp cứu cơ bản của các cán bộ tham gia vận

chuyển cấp cứu nhi khoa cơ bản sau khóa đào tạo đạt > 90 %, kỹ năng hồi sức cấp cứu nhi khoa nâng cao như đặt ống nội khí quản, kiểm tra vị trí nội khí quản còn thấp (11,8% - 14 %), không có sự khác nhau giữa các vùng miền khác nhau.

Trang 23

3.2.4 Tỷ lệ các CBYT thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo nhóm tuổ Bảng 8 Tỷ lệ các CBYT thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo nhóm tuổi

Độ tuổi

Các kỹ thuật

Dưới 30 tuổi

Nhận xét: Đa số kỹ năng cấp cứu cơ bản của các cán bộ tham gia vận

chuyển cấp cứu nhi khoa cơ bản sau khóa đào tạo đạt > 90 %, kỹ năng hồi sức cấp cứu nhi khoa nâng cao như đặt ống nội khí quản, kiểm tra vị trí nội khí

Trang 24

quản còn thấp (2,9% - 50,0 %) giao động theo nhóm tuổi, tuy nhiên nhiều giá trị < 5 nên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê.

3.2.5 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo giới

Bảng 9 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo giới

Nhận xét: Đa số kỹ năng cấp cứu cơ bản của các cán bộ tham gia vận

chuyển cấp cứu nhi khoa cơ bản sau khóa đào tạo đạt > 90 %, kỹ năng hồi sức

Trang 25

cấp cứu nhi khoa nâng cao như đặt ống nội khí quản, kiểm tra vị trí nội khí quản ở nhóm nam giới cao hơn hẳn so với nhóm nữ giới, với p < 0,01.

Biểu đồ 2: Tỷ lệ CBYT thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo giới

3.2.6 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện được tất cả 15 kỹ thuật cấp cứu cơ bản Bảng 10 Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện được tất cả 15 kỹ thuật cấp cứu cơ bản

Trình độ Số lương học viên Số lượng đạt Tỉ lệ % p

Nhận xét: Tỉ lệ CBYT thực hiện được đầy đủ 7 kỹ năng xử trí đường

thở và 8 bước cấp cứu cơ bản còn thấp từ 5,2 % - 37,5 %.

92.9 94.6

23.2 23.2

99.4

94.6 91.1 91.1 92.9 89.3 98.2 91.1 83.9 94.6 92.9

92.9

97.4 94.8 96.1 94.8 96.8 96.8 92.9 80

94.2 98.7 9

10.3

95.5 88.4

Cháu có bị làm sao không

Kỹ thuật mở thông đường thở

Nam

Tỷ lệ (%)

Trang 26

3.2.7 Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào tạo Bảng 11 Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào tạo

Nhận xét: Điểm lý thuyết đầu ra cao hơn hẳn điểm lý thuyết đầu vào

với chỉ số hiệu quả là 16,38 ± 11,90 khi các CBYT làm bài kiểm tra 100 ý câu hỏi với thang điểm 100.

3.2.8 Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào tạo theo trình độ

Bảng 12 Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào

tạo theo trình độ

Điểm

Trình độ Điểm đầu vào Điểm đầu ra Chỉ số hiệu quả

Bác sĩ 56,33 ± 13,28 69,10 ± 9,29 12,78 ± 8,69 Điều dưỡng, y sĩ 47,76 ± 14,69 64,99 ± 9,51 17,23 ± 12,40

P p = 0,001 P = 0,014 p = 0,009

Ngày đăng: 22/04/2017, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các đơn vị lựa chọn thực hiện - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 1. Các đơn vị lựa chọn thực hiện (Trang 14)
Bảng 2. Phương tiện tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 2. Phương tiện tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến (Trang 14)
Bảng 3. Nhân lực tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 3. Nhân lực tham gia vận chuyển cấp cứu tại các tuyến (Trang 15)
Bảng 4. Kết quả của các cán bộ y tế thực hiện các kỹ thuật cấp cứu - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4. Kết quả của các cán bộ y tế thực hiện các kỹ thuật cấp cứu (Trang 16)
Bảng 6. Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo trình độ - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 6. Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo trình độ (Trang 21)
Bảng 9. Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo giới - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 9. Tỷ lệ cán bộ y tế thực hiện đạt các kỹ thuật cấp cứu theo giới (Trang 24)
Bảng 12. Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 12. Đánh giá kiến thức lý thuyết cấp cứu nhi khoa trước và sau đào (Trang 26)
Bảng 13. Kết quả thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 13. Kết quả thực hiện mô hình VCCC nhi khoa lồng ghép (Trang 27)
Bảng 15. Phân bố bệnh nhân tử vong theo tuổi, giới - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 15. Phân bố bệnh nhân tử vong theo tuổi, giới (Trang 29)
Bảng 16. Phân bố bệnh nhân tử vong theo bệnh - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
Bảng 16. Phân bố bệnh nhân tử vong theo bệnh (Trang 30)
Hình ảnh : Ths Phó Đức Thúy Phòng Chỉ đạo tuyến BV Nhi Trung ương trình bày báo cáo - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
nh ảnh : Ths Phó Đức Thúy Phòng Chỉ đạo tuyến BV Nhi Trung ương trình bày báo cáo (Trang 31)
Hình ảnh : BSCKI Nguyễn Thị Thanh Hà - TK Khám bệnh trình bày báo cáo - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
nh ảnh : BSCKI Nguyễn Thị Thanh Hà - TK Khám bệnh trình bày báo cáo (Trang 31)
Hình ảnh : BS Hưng - TTYT Anh Sơn  trình bày báo cáo : - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
nh ảnh : BS Hưng - TTYT Anh Sơn trình bày báo cáo : (Trang 32)
Hình ảnh : Các khách mời tham dự hội thảo - ĐÁNH GIÁ bước đầu VIỆC áp DỤNG mô HÌNH vận CHUYỂN cấp cứu NHI KHOA TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN
nh ảnh : Các khách mời tham dự hội thảo (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w