1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHO HỌC SINH Ý THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VÀ DỊCH BỆNH THÔNG QUA MÔN SINH HỌC 7

32 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHO HỌC SINH Ý THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VÀ DỊCH BỆNH THÔNG QUA MÔN SINH HỌC 7 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong những năm gần đây, tình hình nhiều dịch bệnh mới xuất hiện có mức độ nguy hiểm cao vì sự lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong cao và đa phần đều có nguồn gốc lây truyền từ động vật sang người liên tục xuất hiện như: cúm AH5N1, SARS, cúm AH7N9, Ebola , than, dại…Đến nay, thế giới ghi nhận hơn 200 bệnh lây truyền từ động vật sang người với nhiều tác nhân gây bệnh khác nhau. Các dịch bệnh là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe cộng đồng, gây tổn hại cho nền kinh tế quốc dân. tàn phá sức khỏe và cướp đi sinh mạng của con người. Nhận thức và thực hành vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, chủ động phòng chống dịch bệnh của người dân chưa được cao. Tập quán chăn nuôi gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, giết mổ, mua bán và sử dụng thực phẩm không đảm bảo vệ sinh làm tăng nguy cơ mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người và có thể bùng phát thành dịch lớn. Nhận thức của một bộ phận người dân về tiêm chủng phòng bệnh chưa cao, không tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch cho gia súc, gia cầm, dẫn đến nguy cơ lan truyền mầm bệnh rất cao. Môn Sinh học 7 là một môn khoa học chứa đựng trong đó là những vấn đề nghiên cứu về giới động vật. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật ; về những vai trò động vật đối với tự nhiên và đời sống con người. Là một giáo viên giảng dạy ở bộ môn này, tôi nhận thấy mình cần phải góp phần tham gia vào việc giáo dục cho các em học sinh có được những thông tin, kiến thức về bệnh và dịch bệnh để nâng cao hơn nữa ý thức phòng tránh cho mình, cho gia đình và toàn xã hội. Vì vậy mà tôi đã tìm hiểu và xây dựng nên chuyên đề “ Một số biện pháp nhằm nâng cho học sinh cao ý thức phòng tránh một số bệnh và dịch bệnh thông qua môn sinh học 7 ” II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN: 1.1. Tình hình dịch bệnh xảy ra trên thế giới Đại dịch Ebola là nỗi khiếp sợ của toàn nhân loại trong năm 2014. Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết kể từ tháng 3 2014 đã có 1.323 ca mắc Ebola và 729 trường hợp tử vong tại ba quốc gia Guinea, Liberia và Sierra Leone. Tỷ lệ tử vong khoảng 55%. Sức tấn công mạnh của đại dịch này lớn đến nỗi 70% dân số Tây Phi bị nhiễm bệnh. Bệnh dịch hạch từng được coi là là cái chết đen của toàn nhân loại. Ước tính nạn dịch này đã giết chết từ 30 tới 60% dân số của châu Âu và giảm dân số toàn cầu từ khoảng 450 triệu người xuống còn từ 350 đến 375 triệu người ở thế kỷ 14 . Tháng 112014 tổ chức WHO đã thông báo dịch bệnh bùng phát tại Madagascar, có 119 người mắc bệnh dịch hạch và 40 trường hợp người tử vong. Theo WHO từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 5 năm 2009 đã có 258 người tử vong do cúm gia cầm trong số 423 ca nhiễm H5N1 tại 15 nước. Theo số liệu thống kê của Tổ chức y tế thế giới đến năm 2009, bệnh Sốt Rét vẫn lưu hành ở 108 quốc gia. Ước tính có khoảng 225 triệu người mắc và 781 nghìn người chết do sốt rét . 1.2. Tình hình dịch ,bệnh xảy ra tại Việt nam Tình hình mắc và chết do sốt rét tại Việt Nam : Đến năm 2010, cả nước ghi nhận 53.876 trường hợp mắc sốt rét và 20 người chết. Dịch sốt xuất huyết thường xảy ra theo chu kỳ từ 3 đến 5 năm một lần.. Ở Việt Nam năm 2000 là 24.434 ca; năm 2009 là 105.370 ca và năm 2011 là 69.680 ca. Gần như tất cả các ca mắc sốt xuất huyết và tử vong đều ở các tỉnh phía Nam. Khoảng 90% số ca tử vong do sốt xuất huyết là ở nhóm tuổi dưới 15. Theo số liệu của Bộ y tế: Từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 5 năm 2009 ở Việt Nam có 56 ca tử vong trong 111 người nhiễm do cúm cúm AH5N1 và tính đến ngày 30 tháng 9 2009 Việt Nam có 9.868 trường hợp mắc cúm H1N1, trong đó có 22 ca tử vong. ( Nguồn thu thập từ báo và trang mạng ) 2. NỘI DUNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: 2.1. Một số khái niệm : Bệnh là quá trình hoạt động không bình thường của cơ thể từ nguyên nhân khởi thuỷ đến hậu quả cuối cùng. Có rất nhiều nguyên nhân sinh ra bệnh như do bản thân cơ thể sinh vật có khuyết tật; do hoàn cảnh sống hoặc do bị các sinh vật khác kí sinh. Dịch: Là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc bệnh vượt quá số người mắc bệnh dự tính bình thường trong một khoảng thời gian xác định ở một khu vực nhất định. Bệnh truyền nhiễm: Là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: Là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm có khả năng gây bệnh truyền nhiễm. Trung gian truyền bệnh: Là côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và các vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và có khả năng truyền bệnh. Phòng bệnh là sự chuẩn bị ứng phó trước khi bi nhiễm tác nhân gây bệnh 2.2. Một số động vật trong chương trình sinh học 7 có khả năng gây bệnh cho người. 2.2.1. Gây bệnh trực tiếp. a. Trùng kiết lị : Con đường xâm nhập: Qua thức ăn, nước uống, nước rửa rau quả; Thú vật mang mầm bệnh (chó, mèo); Ruồi là trung gian tuyền bệnh nguy hiểm; Do tay bẩn... Tác hại và triệu chứng bệnh: Bệnh kiết lị : tiêu chảy nhẹ kéo dài, hoặc trầm trọng hơn là lỵ tối cấp biểu hiện là áp xe gan, có thể vỡ vào màng bụng, màng phổi, màng ngoài tim. b. Trùng sốt rét : Con đường xâm nhập: Do muỗi Anophen đốt Tác hại và triệu chứng bệnh: Bệnh sốt rét : Biểu hiện ban đầu giống cảm cúm, và có thể tương tự như các trường hợp khác như nhiễm trùng, viêm ruột . Biểu hiện ở thể khác của bệnh có thể gồm đau đầu, sốt, run, đau khớp,nôn, thiếu máu tán huyết , vàng da, tiểu ra máu, tổn thương võng mạc, và co giật c. Sán lá Con đường xâm nhập: Qua đường ăn uống ; qua

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHO HỌC SINH Ý THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VÀ DỊCH BỆNH THÔNG QUA MÔN

Trang 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHO HỌC SINH Ý THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VÀ DỊCH BỆNH THÔNG QUA MÔN

SINH HỌC 7

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

- Trong những năm gần đây, tình hình nhiều dịch bệnh mới xuất hiện có mức độnguy hiểm cao vì sự lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong cao và đa phần đều có nguồngốc lây truyền từ động vật sang người liên tục xuất hiện như: cúm AH5N1, SARS,cúm AH7N9, Ebola , than, dại…Đến nay, thế giới ghi nhận hơn 200 bệnh lâytruyền từ động vật sang người với nhiều tác nhân gây bệnh khác nhau Các dịchbệnh là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe cộng đồng, gây tổn hại cho nền kinh tếquốc dân tàn phá sức khỏe và cướp đi sinh mạng của con người

- Nhận thức và thực hành vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm,chủ động phòng chống dịch bệnh của người dân chưa được cao Tập quán chănnuôi gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, giết mổ, mua bán và sử dụng thực phẩm không đảmbảo vệ sinh làm tăng nguy cơ mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người và cóthể bùng phát thành dịch lớn Nhận thức của một bộ phận người dân về tiêm chủngphòng bệnh chưa cao, không tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch cho gia súc, gia cầm,dẫn đến nguy cơ lan truyền mầm bệnh rất cao

- Môn Sinh học 7 là một môn khoa học chứa đựng trong đó là những vấn đề nghiêncứu về giới động vật Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật ; vềnhững vai trò động vật đối với tự nhiên và đời sống con người

Là một giáo viên giảng dạy ở bộ môn này, tôi nhận thấy mình cần phải góp phầntham gia vào việc giáo dục cho các em học sinh có được những thông tin, kiếnthức về bệnh và dịch bệnh để nâng cao hơn nữa ý thức phòng tránh cho mình, chogia đình và toàn xã hội Vì vậy mà tôi đã tìm hiểu và xây dựng nên chuyên đề “Một số biện pháp nhằm nâng cho học sinh cao ý thức phòng tránh một số bệnh vàdịch bệnh thông qua môn sinh học 7 ”

Trang 3

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN:

1.1 Tình hình dịch bệnh xảy ra trên thế giới

- Đại dịch Ebola là nỗi khiếp sợ của toàn nhân loại trong năm 2014 Theo tổ chức

Y tế Thế giới (WHO) cho biết kể từ tháng 3/ 2014 đã có 1.323 ca mắc Ebola và

729 trường hợp tử vong tại ba quốc gia Guinea, Liberia và Sierra Leone Tỷ lệ tửvong khoảng 55% Sức tấn công mạnh của đại dịch này lớn đến nỗi 70% dân sốTây Phi bị nhiễm bệnh

- Bệnh dịch hạch từng được coi là là cái chết đen của toàn nhân loại Ước tính nạn

dịch này đã giết chết từ 30 tới 60% dân số của châu Âu và giảm dân số toàn cầu từkhoảng 450 triệu người xuống còn từ 350 đến 375 triệu người ở thế kỷ 14 Tháng11/2014 tổ chức WHO đã thông báo dịch bệnh bùng phát tại Madagascar, có 119người mắc bệnh dịch hạch và 40 trường hợp người tử vong

- Theo WHO từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 5 năm 2009 đã có 258 người tửvong do cúm gia cầm trong số 423 ca nhiễm H5N1 tại 15 nước

- Theo số liệu thống kê của Tổ chức y tế thế giới đến năm 2009, bệnh Sốt Rét vẫnlưu hành ở 108 quốc gia Ước tính có khoảng 225 triệu người mắc và 781 nghìnngười chết do sốt rét

1.2 Tình hình dịch ,bệnh xảy ra tại Việt nam

- Tình hình mắc và chết do sốt rét tại Việt Nam : Đến năm 2010, cả nước ghi nhận53.876 trường hợp mắc sốt rét và 20 người chết

- Dịch sốt xuất huyết thường xảy ra theo chu kỳ từ 3 đến 5 năm một lần Ở ViệtNam năm 2000 là 24.434 ca; năm 2009 là 105.370 ca và năm 2011 là 69.680 ca.Gần như tất cả các ca mắc sốt xuất huyết và tử vong đều ở các tỉnh phía Nam.Khoảng 90% số ca tử vong do sốt xuất huyết là ở nhóm tuổi dưới 15

- Theo số liệu của Bộ y tế: Từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 5 năm 2009 ở ViệtNam có 56 ca tử vong trong 111 người nhiễm do cúm cúm A/H5N1 và tính đếnngày 30 tháng 9/ 2009 Việt Nam có 9.868 trường hợp mắc cúm H1N1, trong đó có

22 ca tử vong

( Nguồn thu thập từ báo và trang mạng )

2 NỘI DUNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

Trang 4

2.1 Một số khái niệm :

- Bệnh là quá trình hoạt động không bình thường của cơ thể từ nguyên nhân khởi

thuỷ đến hậu quả cuối cùng Có rất nhiều nguyên nhân sinh ra bệnh như do bảnthân cơ thể sinh vật có khuyết tật; do hoàn cảnh sống hoặc do bị các sinh vật khác

kí sinh

- Dịch: Là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc bệnh vượt quá số

người mắc bệnh dự tính bình thường trong một khoảng thời gian xác định ở mộtkhu vực nhất định

- Bệnh truyền nhiễm: Là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc

từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

- Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: Là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm có

khả năng gây bệnh truyền nhiễm

- Trung gian truyền bệnh: Là côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và các

vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và có khả năng truyền bệnh

- Phòng bệnh là sự chuẩn bị ứng phó trước khi bi nhiễm tác nhân gây bệnh

2.2 Một số động vật trong chương trình sinh học 7 có khả năng gây bệnh cho người.

b Trùng sốt rét :

- Con đường xâm nhập: Do muỗi Anophen đốt

- Tác hại và triệu chứng bệnh: Bệnh sốt rét : Biểu hiện ban đầu giống cảm

cúm, và có thể tương tự như các trường hợp khác như nhiễm trùng, viêm ruột Biểu hiện ở thể khác của bệnh có thể gồm đau đầu, sốt, run, đau khớp,nôn, thiếu máu tán huyết , vàng da, tiểu ra máu, tổn thương võng mạc, và co giật

c Sán lá

- Con đường xâm nhập: Qua đường ăn uống ; qua da

- Tác hại và triệu chứng bệnh: Bệnh nhiễm sán lá: mệt mỏi, sốt nhẹ, mẩn ngứa ,đau bụng hay đau thượng vị , ho khan, khạc đờm lẫn máu , sốt, đau, ho, tiêu chảy,sưng hạch, đờ đẫn gây ra nhiễm trùng máu …

Trang 5

e Giun tròn

- Con đường xâm nhập: qua thức ăn, nước uống, rau quả, tay bẩn

- Tác hại và triệu chứng bệnh: Bệnh do nhiễm giun tròn: Ho khan, sốt nhẹ và đaungực Ngứa ngoài da; đau bụng, ăn không ngon, đầy hơi, buồn nôn Ngoài ra, giunđũa có thể chui lên ống dẫn mật gây ra cơn đau bụng khủng khiếp, người bệnh phải

ôm bụng, lăn lộn

2.2.2 Gây bệnh gián tiếp.

a Ốc, cua, tôm

- Chứa vật kí sinh: Sán lá

- Con đường lây nhiễm : người ăn phải cua, tôm nướng, chưa được nấu chín

- Tác hại và triệu chứng bệnh : gây ra bệnh nhiễm sán với triệu chứng đã đề cập

b Muỗi

- Chứa vật kí sinh: trùng sốt rét, trùng sốt xuất huyết

- Con đường lây nhiễm : người bị muỗi chứa kí sinh trùng đốt

- Tác hại và triệu chứng bệnh :

+ Sốt rét : đã đế cập

+ Sốt xuất huyết Sốt cao đột ngột từ 39- 40 độ, liên tục uống thuốc hạ sốt thìgiảm nhưng sau sốt lại.Xuất huyết,chấm xuất huyết rải rác dưới da,chảy máu camchảy máu chân răng, nướu răng, ói, đi cầu ra máu, đau bụng

c Chim, gà

- Chứa vật kí sinh: virus cúm A và các virus biến chủng: H1N1,H5N1,H7N9…

- Con đường lây nhiễm : lây truyền qua không khí và phân bón, nhưng cũng cóthể gây nhiễm trên thức ăn, nước, dụng cụ và quần áo

- Tác hại và triệu chứng bệnh : triệu chứng tương tự như của các loại cúm khác :sốt, ho, đau họng, đau nhức cơ bắp, viêm màng kết và;ở những trường hợp nghiêmtrọng, có thể gây suy giảm hô hấp và viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong

Trang 6

d Chuột

- Chứa vật kí sinh: vi khuẩn Dịch hạch, Virus Hanta, Sốt chuột cắn …

- Con đường lây nhiễm : qua Bọ chét; qua phân, nước tiểu; qia vết cắn

- Tác hại và triệu chứng bệnh :

+ Bệnh dịch hạch : sốt, ớn lạnh và viêm hạch , viêm phổi nặng và có thể lây lan từngười sang người

+ Bệnh do Hanta virus : viêm phổi và sốt xuất huyết kèm theo suy thận

+ Sốt chuột cắn : sốt, đau cơ, đau khớp, nôn ói, hồng ban, cũng có thể có xuấthuyết

e Dơi, tinh tinh

- Chứa vật kí sinh: virus Ebola

- Con đường lây nhiễm : Qua người nhiễm virus có triệu chứng, người mắc bệnh

tử vong, động vật nhiễm virus

- Tác hại và triệu chứng bệnh : sốt đột ngột, cơ thể suy yếu trầm trọng, đau cơ vàđau cổ họng; bệnh tiến triển sẽ có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy và xuất huyết cảbên ngoài và bên trong nhưchảy máu cam hoặc tiểu ra máu

2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của học sinh trong việc phòng, chống bệnh và dịch bệnh.

2.3.1 Thực hiện tích hợp vào giảng dạy :

a Tác dụng của tích hợp đối với chuyên đề

Thông qua việc tích hợp HS biết được nhiều kiến thức, được chủ động tìm tòi,chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện các kĩ năng sống như kĩ năng phòng bệnh chobản thân, gia đình và xã hội

Con đường xâm nhập , tác hại vàphòng tránh sán lá máu, sán dây ởngười

Bài 13 Giun đũa Mục I Cấu

tạo ngoài

Mục 2 (IV)

Con đường xâm nhập , tác hại và phòng tránh giun đũa

Trang 7

Vòng đời giun đũa.

Con đường xâm nhập , tác hại và phòng tránh giun kim, giun chỉ

Bài 27 Đa dạng và đặc

điểm chung của lớp Sâu

bọ

Mục2 (II).Vaitrò thực tiễn của sâu bọ

Tác nhân gây bệnh , con đường xâm nhập, tác hại và phòng tránh bệnh bệnh dịch tả, sốt xuất huyếtBài 44 Đa dạng và đặc

điểm chung của lớp

Chim

Mục III.Vai trò của chim

Tác nhân gây bệnh, con đường xâm nhập, tác hại và phòng tránh bệnh cúm gia cầm

Bài 49 Đa dạng của lớp

Bài 50 Đa dạng của lớp

Thú – Bộ ăn sâu bọ, bộ

gặm nhấm và bộ ăn thịt

Mục I Bộ ăn sâu bọ

Mục II Bộ ănthịt

Tác nhân gây bệnh , con đường xâm nhập, tác hại và phòng tránh bệnh dịch hạch

Trang 8

II Phương tiện dạy học:

Phi u b ng :ế ả

Trùng kiết lị Trùng sốt rétCấu tạo

2.Kiểm tra bài cũ :

HS1: Cho biết cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình?

HS2: Cho biết cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng giày?

3.Bài mới

HĐ 1 :Tìm hiểu Cấu tạo dinh dưỡng và sự phát

triển của trùng kiết lị và trùng sốt rét

- GV yêu cầu hs ng/cứu sgk và quan sát hình

6.1, 6.2, 6.3, 6.4 (T23, 24 ) hoàn thành phiếu

học tập

- HS thảo luận và hoàn thành phiếu

(y/c: +Cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển

+ Dinh dưỡng: dùng chất dinh dưỡng của vật

chủ

+ Trong vòng đời: phát triển nhanh và phá huỷ

cơ quan để kí sinh )

- GV thu phiếu treo lên bảng sửa chữa

- GV cho hs qs phiếu mẫu kiến thức

- HS theo dõi phiếu chuẩn  tự sửa chữa

- GV cho hs làm nhanh BT mục (T23) sgk

I Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Trùng kiết lị

Trùng sốt rét

Cấutạo

- Có chângỉa ngắn

- Không

có không

- Không có

cơ quan dichuyển

- Không có

Trang 9

so sánh trùng kiết lị và trùng biến hình?( giống

nhau: có chân giả, kết bào xác; khác nhau: chỉ

ăn hồng cầu, có chân giả ngắn)

- Lưu ý: trùng sốt rét không kết bào xác mà

Nơi kí sinh

Tá c hại

Tên bệnh

? Biểu hiện người bệnh kiết lị?

? Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu

HS:

GV thông báo thêm:

Hầu hết nhiễm trùng ở dạng mang mầm bệnh

không triệu chứng, một số biểu hiện ở dạng

tiêu chảy nhẹ kéo dài, hoặc trầm trọng hơn là

lỵ tối cấp thường là áp xe gan, có thể vỡ vào

màng bụng, màng phổi, màng ngoài tim.

GV? Trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể bằng

cách nào?

HS: Bào xác theo thức ăn , nước uống vào

ống tiêu hóa con người.

GV: Người bị bệnh có lây sang người lành

bào các không

bào

Dinhdưỡng

- Thựchiện quamàng TB-Nuốthồng cầu

- Thực hiệnqua màngTB

- Lấy chấtdinh dưỡng

từ hồng cầu

Pháttriển

- Trongmôi

trường kết bào

ruột người

 chui rakhỏi bào

bám vàothành ruột

- Trongtuyến nướcbọt của

máu người

 chui vàohồng cầu vàsinh sản pháhuỷ hồngcầu

Trang 10

được không ? Vì sao.

HS:………

GV: Hoàn chỉnh thêm: Người bệnh thải phân trung bình mỗi ngày người bệnh thải ra 300 triệu bào xác Ở ngoài tự nhiên bào xác có thể tồn tại được 9 tháng , theo nguồn nước xâm nhập vào ống tiêu hóa người; có thể bám vào tay chân của người, chân vật nuôi ( chó, mèo) hoặc cơ thể ruồi, nhặng để truyền qua thức ăn …

GV: yêu cầu các nhóm thảo luận đề ra các biện pháp phòng tránh bệnh cho bản thân và cho mọi người

HS: các nhóm thảo luận- đại diện báo cáo bổ sung nhau.

GV: Hoàn chỉnh cho các nhóm:

- Phòng tránh:

+ Ăn chin, uống sôi

+ Rau, quả ngâm rửa bằng nước muối

+ Hạn chế tiếp xúc gần với vật nuôi: chó, mèo.

+ Thức ăn phải đậy kĩ, tránh để ruồi bu + Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi

vệ sinh.

+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

GV: ? Biểu hiện người bệnh sốt rét ?

? Tại sao người bị sốt rét da tái xanh

GV: Nói thêm về bệnh sốt rét: Biểu hiện ban đầu của bệnh là các triệu chứng giống cảm cúm, và có thể nhiễm trùng, viêm ruột , đau đầu, sốt, run, đau khớp, nôn, thiếu máu tán huyết, vàng da, tiểu ra máu, tổn thương võng mạc, và co giật.

Các triệu chứng điển hình của bệnh sốt rét

Trang 11

run rẩy và đổ mồ hôi, xảy ra cứ mỗi hai ngày

hoặc ba ngày; hành vi bất thường, run giật

nhãn cầu, hoặc hôn mê

HS: Giữ vệ sinh môi trường, khơi thông cống

rãnh, phát quang bụi rậm, lu bể chứa nước

phải đậy nắp….

II Bệnh sốt rét ở nước ta (sgk )

4 Củng cố/ luyện tập : Đánh dấu vào câu trả lời đúng:

1.Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

a Trùng biến hình b Tất cả các loại trùng c Trùng kiết lị

2 Trùng sốt rét phá huỷ loại TB nào của máu?

a Bạch cầu b Hồng cầu c Tiểu cầu

3 Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?

a Qua ăn uống b Qua hô hấp c Qua máu

? Tại sao người ở vùng núi hay bị bệnh sốt rét

Trang 12

* Ví dụ 2 : Tiết 46- Bài 44 : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

+ Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim trong đời sống

- Trên chuẩn : Phân tích được sự thích nghi với đời sống của một số loài chim.

- Kĩ năng so sánh,phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

Tìm hiểu sự đa dạng, đặc điểm chung và vai trò của lớp chim

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:

Trang 13

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi :

Nêu đặc điểm Các cơ quan dinh dưỡng ở chim bồ câu? Những đặc điểm nào giúpchim thích nghi với đời sống bay ?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm chim và

sự đa dạng của lớp chim.

GV cho HS kể tên một số loài chim

GV chiếu ảnh giới thiệu thêm một số loài

chim

GV ?Qua những hình ảnh trên nói lên điều gì

về sự đa dạng ở lớp chim?

GV thông báo số lượng loài chim hiện nay và

sự phân chia lớp chim thành các nhóm sinh

thái lớn

GV chiếu đoạn phim về chim đà điểu

GV? Qua đoạn phim trên em hãy cho biết tên,

môi trường sống và tập tính của loài chim

trong phim.( chuẩn )

HS: trả lời

GV? Những đặc điểm cấu tạo nào chứng tỏ đà

điểu thích nghi với tập tính chạy nhanh ?

(trên chuẩn )

HS trả lời, phân tích

GV? Qua một số đại diện, em hãy cho biết

điểm đặc trưng trong cấu tạo ngoài của nhóm

chim chạy là gì? ( chuẩn )

HS trả lời

GV chiếu đoạn phim về chim cánh cụt

GV? Qua đoạn phim trên em hãy cho biết tên,

môi trường sống và tập tính của loài chim

trong phim.? ( chuẩn )

HS: chim cánh cụt, bơi lội ở biển

I Các nhóm chim

Lớp chim chia làm 3 nhómsinh thái lớn:

- Nhóm chim chạy:

+ Đời sống: không biết bay,chạy nhanh trên thảo nguyên,hoang mạc

+ Đặc điểm cấu tạo: Cánhngắn, yếu Chân cao, to, khỏe,

có 2 hoặc 3 ngón

- Nhóm chim bơi:

+ Đời sống: không biếtbay,thích nghi cao với bơi lộitrong nước

Trang 14

GV? Những đặc điểm cấu tạo nào chứng tỏ

chim cánh cụt thích nghi với đời sống bơi lội?

(trên chuẩn )

HS trả lời, phân tích

GV giới thiệu một số loài khác trong nhóm

chim bơi

GV? Qua một số đại diện, em hãy cho biết

điểm đặc trưng trong cấu tạo ngoài của nhóm

chim bơi là gì? ( chuẩn )

HS trả lời

GV yêu cầu HS kể tên một số loài trong nhóm

chim bay

GV? : Những loài trong nhóm chim bay có đặc

điểm gì đặc trưng để phân biệt với nhóm chim

chạy và nhóm chim bơi? ( chuẩn )

HS: trả lời

GV cho HS quan sát thêm hình ảnh và đặc

điểm cấu tạo của một số bộ trong nhóm chim

bay

HS nhận xét về sự đa dạng của lớp chim

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của

lớp chim( chuẩn )

GV cho HS thảo luận nêu đặc điểm chung của

chim về: cơ quan di chuyển,hệ hô hấp, tuần

hoàn, sinh sản ( đặc điểm trứng và tập tính ấp

trứng) và thân nhiệt bằng cách thảo luận làm

phiếu

GV phân chia bài làm cho các nhóm

HS thảo luận điền vào phiếu

GV thu phiếu, nhận xét, sửa chữa cho các

nhóm qua kết quả

HS: Rút ra kết luận về đặc điểm chung của lớp

chim

Hoạt động 3:Tìm hiểu vai trò của

+ Đặc điểm cấu tạo: Bộ xươngcánh dài,khỏe,có lông nhỏ,ngắn và dày, không thấm nước.Dáng đứng thẳng Chân ngắn, 4ngón, có màng bơi

Lớp chim có sự đa dạng vềloài, thành phần loài và môitrường sống

I Đặc điểm chung của lớp chim

- Chi trước biến đổi thành cánh

- Phổi có mạng ống khí, có túikhí tham gia hô hấp

- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi

cơ thể

- Trứng có vỏ đá vôi, được ấpnhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

- Là động vật hằng nhiệt

III Vai trò của chim

Trang 15

chim(chuẩn )

GV yêu cầu HS nêu những lợi ích của chim

trong tự nhiên, trong nông nghiệp và trong đời

sống con người.Cho ví dụ

Giáo dục HS: phát triển các loài chim có ích

và bảo vệ các loài chim quý hiếm

HS: Liên hệ bảo vệ rừng MT sống của chim ),

bảo vệ nguồn nước, cấm săn bắn bừa bãi …

GV? Bên cạnh những mặt lợi ích đó thì lớp

chim có mặt hại nào?Cho ví dụ

HS nêu tác hại

Giáo dục HS phòng bệnh:

Gv lưu ý HS bên cạnh những lợi ích thì lớp

chim hiện nay còn co khả năng lan truyền

dịch bệnh gây nguy hiểm đến sức khỏe và

tính mạng con người.Em có biết bệnh dịch

này không?

HS: trả lời

GV cho HS xem đoạn phóng sự ngắn về tình

hình dịch cúm gia cầm.

GV cho HS biết một số thông tin về Con

đường lây nhiễm và tác hại đối với người

Bệnh cúm gia cầm lây truyền qua không khí

và phân bón, nhưng cũng có thể gây nhiễm

trên thức ăn, nước, dụng cụ và quần áo

Đối với con người, cúm gia cầm gây ra các

triệu chứng tương tự như của các loại cúm

khác Đó là sốt, ho, đau họng, đau nhức cơ

bắp, viêm màng kết và;ở những trường hợp

nghiêm trọng, có thể gây suy giảm hô hấp và

viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong.

GV? Hiện chưa có vác xin phòng bệnh và

thuốc điều trị đặc hiệu, do đó phòng bệnh là

biện pháp quan trọng Vậy Em cần phải làm

- Có lợi::

* Đối với thiên nhiên và nôngnghiệp:

+ Giúp phát tán câyrừng

+ Làm cảnh,phục vụ dulịch

+ Huấn luyện để sănmồi

- Có hại: ăn hạt, quả, cá và lan

truyền dịch bệnh

Trang 16

gì để bảo vệ mình và cộng đồng?

HS: Nêu các biện pháp phòng chống cúm Chỉ ăn thịt, trứng và các sản phẩm khác của gia cầm được nấu chín kỹ.

- Chỉ mua gia cầm và sản phẩm gia cầm rõ nguồn gốc và đã được kiểm dịch không bị bệnh.

- Không ăn tiết canh.

- Không làm thịt và ăn các loại gia cầm ốm, chết

· Tăng cường sức khỏe và khả năng phòng bệnh

- Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi tiếp xúc với gia cầm, trước khi ăn.

- Rèn luyện thân thể, giữ ấm cơ thể, để nâng cao khả năng phòng bệnh.

- Nên thay, giặt quần áo, rửa giầy dép hàng ngày

· Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh

- Hạn chế tiếp xúc gia cầm kể cả khi chúng còn khỏe.

- Không cho gà đấu chọi, không xem chọi gà.

- Chỉ giết mổ gia cầm khỏe; đeo khẩu trang, găng tay khi giết mổ; rửa dao, thớt bằng nước sôi sau khi giết mổ; nên có hai thớt để thái thịt sống và thái thịt chín.

- Không cho trẻ em tiếp xúc với gia cầm hoặc chơi cạnh chuồng gia cầm.

- Đeo khẩu trang, găng tay, mặc quần áo bảo

hộ khi phải tiếp xúc với gia cầm

· Hãy đến ngay cơ sở Y tế khi : Sốt cao trên

38 độ C, ho, đau ngực, khó thở kèm theo đau đầu, đau cơ mệt mỏi Cần đến ngay các cơ

Ngày đăng: 22/04/2017, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w