Vì vậy, việc tìm ra các giải pháp để đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum là một bước nghiên cứu cần thiết, đó là lý do tôi chọn đề tài : “Đào tạo nguồn nhân lực tại
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG LƯƠNG QUANG
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ VĂN HUY
Phản biện 1: GS TS Nguyễn Trường Sơn
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Tài Phúc
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum vào ngày 16 tháng 01 năm 2016
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực – nguồn lực quí giá nhất của các tổ chức, đơn
vị là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong tương lai Bởi vậy, các tổ chức và đơn vị luôn tìm cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo nguồn nhân lực
Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng khẳng định tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nhanh, bền vững; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Định hướng phát triển kinh tế
xã hội đến năm 2020 được xác định là: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân
Ngành Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính, là một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Để thực hiện chức năng nhiệm vụ của ngành, đòi hỏi phải cơ cấu lại đội ngũ nhân lực cả về chất và lượng cho phù hợp với yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.Trong bối cảnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, khoa học – công nghệ phát triển đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và kinh tế trí thức, ngành Hải quan ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn Cơ quan Hải quan đang phải đối mặt với những thách thức rất lớn cùng với sự gia tăng về quy mô, tính phức tạp của các hoạt động thương mại quốc tế; nguy cơ khủng bố; mối đe dọa môi trường, sức khỏe cộng đồng và nghĩa vụ thực hiện các cam kết quốc tế liên quan lĩnh vực Hải quan Trong tiến trình cải cách, hiện đại hóa, ngành Hải
Trang 4quan Việt Nam đã và đang bước vào giai đoạn triển khai sâu và quyết liệt các chương trình để thay đổi căn bản phương thức hoạt động hải quan, phấn đấu theo kịp sự phát triển của Hải quan các nước tiên tiến
Để làm được điều này có một yêu cầu cấp bách đặt ra là phải nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năng động, chuyên nghiệp
Nhận thức được vấn đề trên, Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum đã quan tâm, đầu tư, tạo được sự chuyển biến trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, góp phần quan trọng vào việc xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức Tuy nhiên, việc đào tạo có hiệu quả không, đáp ứng được yêu cầu trong điều kiện mới chưa, thì đang là vấn đề đặt ra Vì vậy, việc tìm ra các giải pháp để đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum là một bước nghiên cứu cần thiết, đó là lý do
tôi chọn đề tài : “Đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến việc đào tạo nguồn nhân lực;
- Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian qua
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Là tất cả những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài chỉ đề cập một số nội dung chủ yếu
Trang 5trong công tác đào tạo nguồn nhân lực
+ Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên trong phạm vi Cục Hải quan thành Gia Lai – Kon Tum
+ Về thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn chỉ có ý nghĩa trong thời gian ngắn hạn
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài này, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn cán bộ công chức trong đơn vị
- Phương pháp nghiên cứu điều tra: sử dụng Phiếu điều tra để thu thập thông tin cần thiết
- Phương pháp dữ liệu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề
ra, tác giả đã thực hiện phân tích định tính và định lượng, thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Cụ thể, những thông tin dùng trong phân tích được thu thập từ những nguồn sau:
+ Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận đã được đúc rút trong sách giáo khoa chuyên ngành trong nước và quốc tế; các báo cáo tổng hợp tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
+ Nguồn thông tin sơ cấp:
Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia để nhận diện các tồn tại trong công tác đào tạo, sau đó thiết kế bảng hỏi
Khảo sát 90 cán bộ công chức Đối tượng được khảo sát được
là hầu hết cán bộ, công chức ở các Phòng, Chi cục và tương đương thuộc Cục
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thông tin thu thập được tổng hợp, phân tích kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
- Các phương pháp khác
Trang 65 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài mong muốn cung cấp một cái nhìn tổng quát nhất về việc đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum để
từ đó :
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nguồn nhân lực nói chung, đặc biệt là vai trò của đào tạo trong việc nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực trong ngành Hải quan
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm qua việc nghiên cứu công tác đào tạo nguồn nhân lực tại các cơ quan trong và ngoài ngành Hải quan
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
6 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong các
Trang 7sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người
đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động, con người có sức lao động
Đào tạo là một quá trình học tập nghiệp vụ và kinh nghiệm tại môi trường làm việc để tìm kiếm sự thay đổi về chất tương đối lâu dài của một cá nhân, giúp cá nhân có thêm năng lực thực hiện tốt công việc của mình Nhờ đào tạo mà người lao động có thêm nhiều hiểu biết, đổi mới phương pháp, kỹ năng, thái độ làm việc và thái độ đối
Trang 8với các đồng nghiệp tại nơi làm việc
1.1.2 Mục đích của đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng và thực hiện một kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của toàn doanh nghiệp bằng những hoạt động đào tạo có tổ chức Thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo của người lao động ở mọi trình độ Đáp ứng yêu cầu công việc của doanh nghiệp hay nói cách khác là để đáp ứng mục tiêu tồn tại và phát triển doanh nghiệp
- Để đáp ứng nhu cầu học tập, cơ hội thăng tiến của người lao động
- Đào tạo nguồn nhân lực là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế
xã hội nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động nói riêng
1.2 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KHU VỰC
HÀNH CHÍNH
1.2.1 Khái niệm về cán bộ c ng chức
1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực trong khu vực hành chính
a Là mộ đội gũ ch yê ghiệp
b Là nhữ g gười thực thi công quyền
c ược Nh ước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC TỔ CHỨC
1.3.1 ác đ nh mục tiêu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo là xác định cái đích đến, tiêu chuẩn cần đạt được, những kết quả cần đạt được của người tham gia đào tạo
khi kết thúc quá trình đó
Trang 9Việc xác định mục tiêu đào tạo là hết sức cần thiết, là công việc đầu tiên mà không thể thiếu, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi xã hội còn quá chú trọng đến vấn đề bằng cấp mà quên đi sự phù hợp cần thiết giữa yêu cầu công việc với tiêu chuẩn cần có của người lao động Nói cách khác, bất cứ công việc nào cũng vậy, đều có những yêu cầu nhất định về kỹ năng thao tác, khả năng hoàn thành và điều kiện thực hiện
Vì vậy, để thực hiện nó, người lao động cần có những tiêu chuẩn nhất định Quá trình đào tạo là nhằm giúp cho người lao động có được tiêu chuẩn nói trên Xác định mục tiêu đào tạo chính là quá trình nghiên cứu, tìm ra sự khác nhau giữa yêu cầu công việc và khả năng của người lao động nhằm hạn chế sự sai khác đối với công việc một cách tối đa
1.3.2 Nội dung kiến thức đào tạo
Xác định kiến thức đào tạo cho nguồn nhân lực chính là xác định cấp bậc, ngành nghề và kết cấu chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu cần đạt Như vậy, ứng với từng mục tiêu nhất định sẽ cần có những loại kiến thức nhất định Trách nhiệm của nhà quản lý là xem xét
và chuyển đổi các mục tiêu cụ thể của những loại nhân lực cần đào tạo thành những yêu cầu nhất định về kiến thức cần có của người lao động
để họ bổ sung trong tương lai
1.3.3 ây dựng kế hoạch đào tạo
Xây dựng kế hoạch đào tạo là dự báo nhu cầu và khả năng s n
có về nguồn nhân lực, trên cơ sở đó xác định sự dư thừa hay thiếu hụt
về số lượng, chất lượng lao động, từ đó tiến hành xác định nhu cầu về
số lượng, chất lượng, thời gian bao lâu, địa điểm tổ chức và đối tượng tham gia đào tạo
Để đạt được mục tiêu thì tổ chức cần phải xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trong từng thời kỳ cụ thể Khi xây dựng kế hoạch đào tạo phải đảm bảo có tính linh hoạt về thời gian và chủ động
Trang 10về địa điểm Nó đảm bảo thực hiện không ảnh hưởng lớn đến quá trình làm việc Nếu mở lớp đào tạo tại chỗ thì bố trí vào lúc nhân viên nhàn rỗi Từ đó nhận thấy tính hợp lý hay không về phương diện khối lượng, thời gian và kiến thức đào tạo
1.3.4 Lựa chọn phương pháp đào tạo
Phương pháp đào tạo là cách thức để tiến hành đào tạo Hay nói cách khác, đó là cách để truyền tải kiến thức đến với người học một cách hiệu quả
a Các phươ g pháp đ o trong công việc
- Phương pháp kèm cặp, hướng dẫn
- Phương pháp luân phiên công việc
b Các phươ g pháp đ o ngoài công việc
à các phương pháp đào tạo tách khỏi sự thực hiện công việc
để cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho người lao động
- Phương pháp nghiên cứu tình huống:
- Phương pháp hội thảo:
- Phương pháp gửi đi học:
- Phương pháp huấn luyện theo mô hình mẫu:
1.3.5 Kinh phí đào tạo
Kinh phí cho đào tạo là toàn bộ những chi phí diễn ra trong quá trình người lao động tham gia khoá học và những chi phí khác liên quan đến quá trình đào tạo
Công tác đào tạo chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi xây dựng được kinh phí cho đào tạo và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng Vì vậy, cần chú trọng khâu quản lý tài chính, phân bổ kinh phí đào tạo để đầu tư đúng chỗ và sử dụng có hiệu quả cao
Kinh phí đào tạo gồm có:
Một là, các chi phí cho việc học tập
Trang 11Hai là, những chi phí cho việc giảng dạy
1.3.6 Đánh giá kết quả đào tạo
Đánh giá kết quả đào tạo là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo Cũng giống như các hoạt động khác trong một tổ chức, hoạt động đào tạo cần được đánh giá để xem kết quả thu được là gì và
rút ra bài học kinh nghiệm cho các lần đào tạo tiếp theo
Hiệu quả của khoá đào tạo được xác định liệu chương trình đào tạo có đáp ứng được các mục tiêu đào tạo hay không ? Để đánh giá hiệu quả đào tạo thường được thực hiện qua hai giai đoạn :
- iai đoạn nhận thức: Học viên tiếp thu, học được gì qua khoá đào tạo
- iai đoạn vận dụng: Học viên áp dụng các kiến thức kỹ năng
đã học vào trong thực tế để thực hiện công việc
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
Quá trình đào tạo nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Có thể chia làm ba nhóm chính là: Nhân tố môi trường bên ngoài; Nhân tố thuộc về tổ chức sử dụng lao động (môi trường bên trong); Nhân tố thuộc về bản thân người lao động
1.4.1 Các nhân tố m i trường bên ngoài
a Yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội
b Những tiến bộ khoa học - kỹ thuật
c a độ g g i ch c
1.4.2 Các nhân tố thuộc về tổ chức s dụng lao động
a Chiế ược ục iê của ch c
b Môi rường làm việc và tính chất công việc
c Chính sách sử dụng cán bộ
d Ch h ách rả ươ g của đơ ị ch c
Trang 12e hướ g g ọc h iê
f ự a của h đ cấp ca
1.4.3 Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động
a Quyế định gắn bó lâu dài với nghề nghiệp
b Kỳ vọng của gười a động về ươ g ợi ích
c Nhu cầu tự khẳ g định, tự hoàn thiệ ì h được tôn trọng và thừa nhận
1.5 KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC Ở MỘT SỐ NƯỚC
1.5.1 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ c ng chức ở Singapore 1.5.2 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ c ng chức ở Trung Quốc 1.5.3 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ c ng chức ở Pháp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TA C ĐA O TA O NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CU C HA I QUAN GIA LAI – KON TUM
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
2.1.1 Quá tr nh h nh thành và phát triển của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
2.2 TÌNH HÌNH VỀ CÁC NGUỒN LỰC CỦA CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
2.2.1 Nguồn cơ sở vật chất
Trang 132.2.2 Tình hình tài chính
2.2.3 Nguồn nhân lực
a Về số ượng
Tính đến tháng 6 năm 2015 Cục Hải quan ia ai – Kon Tum
có tổng số cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng lao động là 112 người; biên chế là 95 người, hợp đồng lao động là 17 người, được bố trí công tác tại 08 đơn vị thuộc và trực thuộc Cục
Bảng 2.2 Số lượng cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng của Cục
Hải quan Gia Lai – Kon Tum qua các năm
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu
Năm
Biên chế
Hợp đồng
Trực tiếp
Gián tiếp
Trang 14Bảng 2.4 Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn CBCC của Cục
Hải quan Gia Lai – Kon Tum qua các năm
Tr nh độ 2011 2012 2013 2014 2015
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ Sau đại
học
-Tiến sĩ
Đại học 74 71.2% 76 72,3% 82 75,2% 88 77,9% 90 80,4% Dưới đại
Trang 15
2.2.5 T nh h nh hoạt động của Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian qua
Bảng 2.7 Số liêu tình hình hoạt động của Cục Hải quan Gia Lai –
Kon Tum qua các năm
114,488 (95.4%)
151,007 (100.1%)
278,938 (232.4%)
290.480 (89.9%)
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
2.3.1 Thực trạng đánh giá kết quả đào tạo
Bảng 2.13 Mức độ đánh giá về tính thiết thực của chương trình đào