1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Máy xây dựng Chuong 15

17 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy xây dựng

Trang 1

CHƯƠNG 15 NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ

HIỆU QUẢ

15-1 Làm thế nào để nâng cao năng suất

1 Năng suất xây dựng công nghiệp

Sự sụt giảm trầm trọng năng suất xây dựng trong thập kỷ 60 và 70 đã dẫn đến nghiên cứu của Hội nghị bàn trong kinh doanh (Business Roundtable) về kiểm soát giá xây dựng hiệu quả (CICE) Nghiên cứu hoàn thành năm 1982 và trở thành nghiên cứu toàn diện nhất về công nghiệp xây dựng Hoa kỳ Mặc dù nghiên cứu đã chỉ ra các vấn đề mà nền công nghiệp xây dựng Hoa Kỳ phải đối mặt trong cuộc cạnh tranh với phần còn lại trên thị trường xây dựng thế giới, nó cũng chỉ ra rằng các vấn đề này có thể vượt qua bằng cách nâng cao quản lý hiệu quả xây dựng Ở mức quản lý dự án, nghiên cứu đã chỉ ra rằng công tác quản lý chưa tương xứng ở một số bộ phận như: an toàn xây dựng, điều hành thời gian làm thêm, đào tạo, thúc đẩy lao động và sai lầm của mô hình quản lý hiện đại Vì vậy, mục đích của chương này là trình bày các phương pháp để người quản lý xây dựng và thiết bị xây dựng có thể nâng cao năng suất và hiệu quả của công ty xây dựng

2 Năng suất là gì?

Có nhiều sự không thống nhất khi định nghĩa năng suất xây dựng trong công nghiệp xây dựng Thông thường năng suất xây dựng là kết quả của sản phẩm hoặc dịch vụ xây dựng trên một đơn vị nhân công Rõ ràng, định nghĩa này không nói đến yếu tố công nghệ và vồn đầu tư khi xác định năng suất Công tác xây dựng các công trình công nghiệp lớn đã chứng minh các thiết bị làm đất có năng suất càng lớn có thể tăng năng suất và giảm giá thành trên một đơn vị năng suất khi giá nhân công và vật liệu tăng Sự tiếp tục phát triển nhanh của công nghệ trong nền kinh tế thế giới đã tạo ra các công nghệ mới như rô-bốt, hiện đại hoá quy trình xây dựng sẽ ảnh hưởng mạnh đến năng suất xây dựng trong một tương lai không quá xa Tuy nhiên, mục đích của chương này là làm thể nào để tăng năng suất và hiệu quả xây dựng theo cách hiểu truyền thống (đơn vị sản phẩm trên đơn vị lao động) và tập trung vào phương pháp tăng hiệu quả và năng suất công nghiệp xây dựng bằng cách tăng cường công tác quản lý

Có nhiều cách để người quản lý xây dựng và thiết bị xây dựng giỏi và sáng tạo

có thể tăng năng suất, hạ giá thành trên một đơn vị sản phẩm Các phương pháp bao gồm:

• Lựa chọn tổ máy tối ưu;

• Tổ chức và lập kế hoạch cẩn thận;

• Giám sát chặt chẽ để đảm bảo nhân công và thiết bị làm việc đúng theo kế hoạch;

• Tối ưu quy trình sử dụng nhân công, vật liệu và thiết bị;

• Sử dụng các cấu kiện đúc sẵn và các kỹ thuật tiết kiệm nhân công;

• Tránh phải làm lại thông qua quản lý tốt chất lượng;

• Ngăn chặn tai nạn bằng cách xây dựng quy trình an toàn hiệu quả;

Trang 2

3 Công cụ để quản lý tốt hơn

Trong một số nghiên cứu, bao gồm cả CICE cho thấy chậm tiến độ và kém hiệu quả hầu hết nằm ở điều hành quản lý Quản lý bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức

và điều hành công việc Nếu trách nhiệm quản lý thực hiện đúng thì ít xảy ra trường hợp công nhân chờ việc, chờ thiết bị hay chờ hướng dẫn Như chúng ta thấy, phạm vi quản lý là rất lớn và kỹ thuật để quản lý hiệu quả cũng rất đa dạng và phức tạp Nhiều cuốn sách đã viết về các chủ đề riêng và các kỹ thuật trong lĩnh vực này Vì vậy mục đích của chương này là giới thiệu cho người đọc một số kỹ thuật tiềm năng nhằm nâng cao quản lý xây dựng

Một trong những yếu tố chính để nâng cao năng suất là cải tiến phương pháp làm việc, nghĩa là nghiên cứu khoa học và tối ưu hoá phương pháp làm việc Các phương pháp đã được biết đến như đơn giản hoá công việc, nghiên cứu

về thời gian và chuyển động, nghiên cứu công việc và các phân tích phương pháp Các nhân tố con người, thường không được quan tâm thích đáng, cũng đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến năng suất Năng lực của công nhân, điều kiện làm việc, tinh thần và động cơ làm việc là những yếu tố quan trọng để xác định phương pháp làm việc hiệu quả nhất và năng suất đạt được cho một công việc cụ thể

Các kỹ thuật khác để hỗ trợ người quản lý xây dựng nâng cao năng suất và hiệu quả chi phí bao gồm, các phương pháp lập kế hoạch theo mạng lưới, phân tích hiệu quả kinh tế, các chương trình an toàn, các phương pháp quản lý khối lượng và chất lượng công việc, mô phỏng, và sử dụng máy tính Nhiều chủ đề nêu trên đã được giới thiệu ở các chương trước Các chủ đề chính khác

sẽ được bàn trong các phần tiếp theo

15-2 Cải tiến công việc

1 Cải tiến công việc là gì?

Các kỹ thuật nâng cao năng suất công nghiệp bằng các nghiên cứu khoa học

về phương pháp làm việc đã thực hiện trong nhiều thế kỷ Tuy nhiên, chỉ trong thế kỷ này, các kỹ thuật đó mới bắt đầu được ứng dụng rộng rãi trong các ngành chế tạo Frederick W Taylor và Frank Gubredi là những nhà tiên phong của khoa học quản lý và xây dựng cơ sở cho kỹ thuật công nghiệp ngày nay Nhưng một điều thú vị là, Frank Gilbredi đã bắt đầu sự nghiệp với nghề thợ nề

và tiến hành những nghiên cứu đầu tiên trong lĩnh vực này Một người đi tiên phong khác là D J Hauer, người xuất bản cuốn sách “Ứng dụng quản lý hiện đại trong xây dựng” vào năm 1918 Mặc dù chịu ảnh hưởng bởi Gilbreth, Hauer

và những người đi tiên phong khác, phương pháp nâng cao hiệu quả làm việc vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng Ngày nay các kỹ thuật này đang được quan tâm trở lại khi công nghiệp xây dựng đang đối mặt với việc giảm năng suất và hiệu quả chi phí

Cải tiến công việc (cũng được biết đến như các phân tích phương pháp, các cải tiến phương pháp, kỹ thuật phương pháp hay đơn giản hoá công việc) là quy trình phân tích nhiệm vụ và xây dựng phương pháp để hoàn thành nhiệm

vụ đó trong thời gian ngắn nhất và đạt hiệu quả cao nhất Một thành phần quan trọng nhưng thường bị bỏ qua của việc cải tiến công việc và việc lập kế hoạch

sơ bộ, tức là kế hoạch chi tiết sử dụng thiết bị và quy trình làm việc trước khi bắt đầu công việc Các mô hình vật lý cũng như các biều đồ, sơ đồ cải tiến công việc truyền thống có thể được sử dụng trong quá trình lập kế hoạch sơ

bộ Các mô hình thường được sử dụng cho các dự án lớn và phức tạp như

Trang 3

các nhà máy điện, đập nước, và nhà máy hoá dầu để kiểm tra các kích thước vật lý, khoảng hở giữa các bộ phận và bố trí mặt bằng chung Mô hình càng chi tiết thì càng hữu ích trong việc lập kế hoạch đổ bê tông và đặt các thiết bị, lắp dựng các kết cấu và các quy trình thực tế đặt thiết bị trong kết cấu Đồ hoạ và thiết kế bằng máy tính (CAD) đã có thể làm những công việc tương tự với thời gian nhanh hơn và giá thành thấp hơn so với các mô hình vật lý và các kỹ thuật thủ công khác

Các kỹ thuật cải tiến công việc sẽ trình bày chi tiết trong các phần tiếp theo, bao gồm: nghiên cứu thời gian, sơ đồ tiến độ, sơ đồ mặt bằng và các biểu đồ cân bằng nhân công

2 Các nghiên cứu thời gian

Các nghiên cứu thời gian được sử dụng để thu thập dữ liệu thời gian liên quan đến các hoạt động xây dựng nhằm mục đích phân tích thống kê hay xác định mức độ của công việc Dù là cho mục đích nào, điểm quan trọng là dữ liệu được thu thập phải có giá trị về mặt thống kê Vì một quá trình số ngẫu nhiên thường sử dụng để lựa chọn thời gian cho mỗi quan sát Số lần quan sát yêu cầu để có giá trị về mặt thống kê tuỳ thuộc vào loại nghiên cứu Để phân tích thời gian, số lần quan sát phụ thuộc vào quy mô mẫu, độ lệch tiêu chuẩn của mẫu, độ chính xác và độ tin cậy mong muốn Để đạt được các mức hiệu quả,

số lần quan sát phụ thuộc vào độ tin cậy mong muốn, sai số có thể chấp nhận được và phần trăm hiệu quả đã được xác định

Mẫu công việc là tên cho một nghiên cứu thời gian để xác định mức độ hoạt động của công viêc Ví dụ một nghiên cứu về hoạt động của thiết bị xây dựng

có thể phải phân loại các khâu công việc thành các nhóm và mỗi nhóm phải được xác định là làm việc hay không làm việc Số nhóm làm việc chia cho tổng

số lần quan sát sẽ được mức độ hoạt động của công việc Phân bổ mẫu quan sát theo nhóm sẽ cho biết thời gian làm việc của máy được sử dụng như thế nào

Các mẫu công việc được thực hiện để xác định việc sử dụng lao động và hiệu quả bao gồm đánh giá tại hiện trường và đánh giá năm phút mỗi lần Đánh giá tại hiện trường được sử dụng để đo mức độ hoạt động của một lực lượng nhân công lớn Ở những lần lựa chọn thời gian ngẫu nhiên, mỗi công nhân được quan sát và phân loại ngay là làm việc hay không làm việc Số lần quan sát thấy công nhân làm việc chia cho tổng số lần quan sát sẽ được mức độ hoạt động Cách đánh giá cứ năm phút một lần được sử dụng để sơ bộ xác định mức độ hoạt động của một nhóm Mỗi thành viên của nhóm được quan sát tối thiểu một phút (tối thiểu 12 phút cho cả nhóm) Nếu thành viên của nhóm làm việc hơn 50% thời gian quan sát thì quan sát đó được ghi lại là đang làm việc Mẫu hiệu quả nhân lực cũng có thể chia các quan sát thành các nhóm Các nhóm thông thường được sử dụng bao gồm làm việc hiệu quả, công việc có đóng góp quan trọng, công việc không hiệu quả và không làm việc Phân tích công việc theo nhóm sẽ hỗ trợ người quản lý trong việc xác định xem người lao động sử dụng thời gian như thế nào và cung cấp các cơ sở để nâng cao hiệu quả lao động

Mặc dù các nghiên cứu thời gian truyền thống sử dụng đồng hồ bấm giờ và các bảng dữ liệu, nhưng phương pháp sử dụng kỹ thuật chụp ảnh và quay video ngày càng trở nên phổ biến Sử dụng kỹ thuật chụp ảnh và quay video để

nghiên cứu cải tiến công việc trong các dự án xây dựng có một số ưu điểm so với sử dụng đồng hồ bấm giây Ghi chép thường xuyên các hoạt động sẽ cung

Trang 4

cấp đầy đủ dữ liệu thời gian cần thiết Ngoài ra, số liệu lưu trữ về các hoạt động cũng hữu ích trong đào tạo các nhà quản lý và giám sát cũng như cung cấp bằng chứng trong trường hợp có tranh chấp pháp lý

3 Các bảng tiến độ

Một bảng tiến độ cho một hoạt động xây dựng cũng giống như sơ đồ khối của một chương trình máy tính Có nghĩa là nó mô tả dòng vật liệu hoặc công việc qua một loạt các bước xử lý (được phân loại thành các hoạt động, công tác vận chuyển, kiểm tra, sự chậm trễ, hay lưu kho) Tuỳ thuộc vào mức độ chi tiết, nó thường cho biết khoảng cách và thời gian yêu cầu đối với công tác vận chuyển

và thời gian yêu cầu cho mỗi hoạt động, kiểm tra hoặc thời gian trễ Qua bảng này, người quản lý có thể thấy rõ toàn bộ quá trình và lập thành bảng các hoạt động, vận chuyển, kiểm tra, thời gian trễ và lưu kho liên quan và thời gian yêu cầu cho mỗi loại Các ký hiệu dùng trong các bảng tiến độ được trình bày trong hình 15.1

Các hoạt động “làm” hoặc

các bước chính trong một

quá trình

Hoạt động Cắt cây, đào rãnh hay định vị một bộ phận

Một hoạt động làm thay

đổi hình dạng vật liệu Hoạt động Xẻ một tấm ván

Di chuyển vật liệu từ nới

này sang nơi khác Vận chuyển Vận chuyển một vì kéo hay một bộ phận

Kiểm tra chất lượng, số

lượng, hay sự phê duyệt Kiểm tra

Kiểm tra đường tâm hoặc thử nghiệm thiết bị

Sự chậm trễ, chờ đợi để

hoàn thành một công việc

có liên quan

Sự chậm trễ Chờ đợi sử dụng

Hình 15-1 Các ký hiệu trong bảng tiến độ

Để chuẩn bị cho một bảng tiến độ, liệt kê theo thứ tự mô tả tóm tắt mỗi bước theo trình tự xảy ra của nó Phác hoạ bảng tiến độ bằng cách nối các ký hiệu thích hợp trong cột thứ 2 Nhập khoảng cách vận chuyển và thời gian thực hiện cho mỗi bước Hình 15-2 minh hoạ một bảng tiến độ lắp ghép vì kèo mái nhà như hình 15-3 cho một nhóm gồm 2 công nhân và 1 máy nâng hạ Năng suất của quá trình này được xác định bằng thời gian yêu cầu để thực hiện các bước công việc mà không thể thực hiện đồng thời Thời gian này gọi là hệ số điều chỉnh Có thể giảm hệ số điều chỉnh khi tăng tốc các bước hoặc nghĩ ra một phương pháp cho phép thực hiện đồng thời một số bước công việc

Trang 5

Hình 15-2 Bảng tiến độ Chú thích:

Flow process chart - Bảng tiến độ

Remove chords from stack - Di chuyển dầm ngang từ đống Transport chords in jig - Di chuyển dầm ngang vào đồ gá Return to parts stack - Đưa trở lại đống

Remove rafters to jig - Tháo dầm nghiêng khỏi đồ gá

Return diagonals - Trở lại dầm chéo

Transport diagonals - Di chuyển dầm chéo

Position diagonals in jig - Định vị dầm chéo trên đồ gá Remove hanger from stack - Tháo dầm treo khỏi đống Transport hanger to jig - Di chuyển dầm treo đến đồ gá Position hanger in jig - Định vị dầm treo trên đồ gá

Trang 6

Fasten truss plates - Cài tấm liên kết

Remove truss from jig - Tháo dầm khỏi đồ gá

Trans & stack truss - Vận chuyển và đóng gói dầm

Hình 15-3 Sơ đồ vì kèo mái nhà

Chú thích

Truss plate - Tấm liên kết Rafter - Dầm nghiêng

Diagonal - Thanh giằng Hanger - Dầm treo

Chord - Dầm ngang

Sau khi chuẩn bị bảng tiến độ, cần phân tích và xem lại để giảm số lượng các bước công việc, di chuyển, lưu kho và thời gian trễ cũng như hệ số điều chỉnh tới một mức tối thiểu Rà soát lại mỗi bước trong tiến độ Tự hỏi: Cái này có cần thiết không? Nó đã được thực hiện đúng vị trí chưa và theo cách làm hiệu quả nhất chưa? Làm thế nào để thực hiện nhanh hơn và an toàn hơn?

4 Mặt bằng nhà máy và các sơ đồ bố trí mặt bằng

Thiết kế và bố trí mặt bằng các nhà máy để thực hiện các hoạt động xây dựng lặp đi lặp lại – dù cho chúng là các sân đổ bê tông, các nhà máy để lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn, hay các nhà máy bê tông, asphalt, hoặc các trạm nghiền

đá tạo thành các bước quan trọng trong lập kế hoạch xây dựng Ngoài ứng dụng để lập kế hoạch bố trí mặt bằng nhà máy, các phương pháp phân tích trong phần này có thể được sử dụng rất hiệu quả để nâng cao năng suất mọi công việc xây dựng lặp đi lặp lại, dù ở trong nhà máy hay không

Khi lập kế hoạch hoạt động của một nhà máy xây dựng, có 3 nhiệm vụ chính cần quan tâm: lựa chọn thiết bị, lựa chọn vị trí và bố trí mặt bằng nhà máy Các nhiệm vụ này liên quan rất chặt chẽ với nhau, vì một quyết định lựa chọn thiết

bị có thể ảnh hưởng rất lớn đến bố trí mặt băng nhà máy và ngược lại Các phần sau sẽ trình bày các yếu tố cần quan tâm cho mỗi nhiệm vụ

Các yếu tố chính cần quan tâm khi lựa chọn thiết bị cho một nhà máy xây dựng bao gồm:

1 Công việc phải hoàn thành: Các quá trình cụ thể cần phải thực hiện là gì?

Bao nhiêu đơn vị hoặc tấn khối lượng công việc cần phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian? Công suất yêu cầu của nhà máy có thể đòi hỏi việc xem xét lựa chọn một thiết bị lớn đáp ứng yêu cầu hoặc chọn một số thiết bị nhỏ hơn làm việc song song

2 Thiết bị có thể sử dụng được Mục tiêu là đạt lợi nhuận tối đa khi làm việc

Tuy nhiên, các hạn chế về vốn và thời gian có thể giới hạn sự lựa chọn các thiết bị sẵn có Kể cả khi có đủ vốn, nếu thiết bị phù hợp nhất không phải là thiết bị tiêu chuẩn hoặc không được cung cấp trong thời gian ngắn, thì thời gian yêu cầu để có thiết bị có thể không đảm bảo

3 Vật liệu thô liên quan Xem xét đến loại, kích cỡ và khối lượng vật liệu thô

Trang 7

cần được xử lý Chúng có yêu cầu các thiết bị chuyên dụng không? Có cần thiết bị bảo vệ hoặc biện pháp an toàn nào không Vị trí của vật liệu và vận chuyển đến công trình bằng cách nào?

4 Vận chuyển vật liệu Lập kế hoặc vận chuyển vật liệu cho nhà máy Sử dụng

các phương pháp đã trình bày trong phần này Xác định khối lượng, kích cỡ và loại thiết bị cần thiết để chất tải và dỡ tải cho các phương tiện vận chuyển, bảo đảm kho dự trữ, bãi, v.v …

Việc lựa chọn vị trí nhà máy có thể đã được thực hiện hoặc phải tuân theo những điều kiện đặc biệt như các quy định của vùng Tuy nhiên khi có thể, nên quan tâm đến các yếu tố sau:

1 Vị trí vào và ra Khi có nhiều vị tri có thể chấp nhận được thì vị trí lựa chọn

nên nằm ở địa điểm có giá vận chuyển nhỏ nhất Ví dụ như chọn vị trí của trạm trộn bê tông cho công tác rải đường là phải đảm bảo tổng yêu cầu vận chuyển vật liệu thô và bê tông tươi là nhỏ nhất

2 Địa hình Điều kiện tự nhiên của địa hình xây dựng thường ảnh hưởng đến

giá thành xây dựng nhà máy và các cơ sở phụ trợ của nó

3 Lối vào và đường vận chuyển Nhà máy phải có lối ra vao thuận lợi để các

phương tiện giao thông vận chuyển vật liệu thô đến và các thành phẩm đi Chất lượng và sức tải của đường bộ, đường sắt, đường thuỷ hay đường hàng không

có thể hạn chế kích thước phương tiện vận chuyển được sử dụng và ảnh

hưởng trực tiếp đến chi phí và năng lực vận chuyển

4 Các yếu tố phụ trợ Hệ số sẵn sàng và các chi phí của các yếu tố phụ trợ

cũng là những vấn đề cần quan tâm Khi không có đường điện thì có thể phải

sử dụng các thiết bị diezen hoặc điện có thể lấy từ máy phát trên công trường Cung cấp nước cũng là một vấn đề khi yêu cầu lượng nước lớn để rửa vật liệu thô hay cho mục đích làm mát

Trong việc quy hoạch mặt bằng nhà máy, phải đảm bảo giảm thiểu việc di chuyển vật liệu, thiết bị và con người cũng như giảm thiểu thời gian xử lý Tuy nhiên các yếu tố trình bày dưới đây cũng cần quan tâm:

1 Tiêu nước Thông thường, nhà máy xây dựng được đặt trong hoặc gần công

trường xây dựng Địa hình và đặc điểm tự nhiên của đất cũng như các điều kiện thời tiết sẽ quyết định tiêu nước có phải là vấn đề không Thiếu quan tâm đầy đủ đến tiêu nước có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nhà máy Nếu khối lượng công việc để đảm bảo việc tiêu nước quá lớn thì nên tiến hành phân tích so sánh chi phí của những công việc này với những thiệt hại khi không tiêu nước đầy đủ

2 Hướng gió chủ đạo Các nhà máy xả khói bụi hoặc có những thiết bị nhạy

cảm với bui cần quan tâm đến hướng gió chủ đạo và điều kiện tự nhiên của các khu vực xung quanh Ví dụ, trạm nghiền sàng đá nên đặt ở vị trí để gió có thể mang bụi ra xa các thiết bị công tác Các yếu tố phụ trợ như máy phát, văn phòng và nhà xưởng nên đặt xa luồng bụi

3 Hỗ trợ xây dựng Sử dụng các hỗ trợ xây dựng như các đồ gá lắp trong các

quá trình xây dựng lặp đi lặp lại thường có lợi Tuy nhiên, chi phí và thời gian

để chế tạo các thiết bị hỗ trợ cần phải so sánh với giá và thời gian giảm được của nhà máy khi áp dụng

4 Sản xuất và dự trữ vật liệu Cần có đủ chỗ để sản xuất và chứa vật liệu thô

và các thàn phẩm Có thể cần các kho chứa để bảo vệ vật liệu, tránh các thời tiết xấu

5 Các yếu tố khác Không nên xem thường các yếu tố hỗ trợ như văn phòng,

bảo dưỡng thiết bị, chỗ đậu xe cho công nhân, chỗ nghỉ ngơi, ăn uống, hệ

Trang 8

thống vệ sinh, cấp cứu, chứa nước cho công nhân và chiếu sáng cho công tác

an ninh và làm việc buổi tối

6 Mạng lưới giao thông Nếu có thể, nên tách riêng mạng lưới giao thông vận

chuyển vật liệu đến, sản phẩm đi và các lối vào cho các công việc bên trong nhà máy Thiết kế đường phải đáp ứng được tải trọng dự tính Nếu mặt đường không được rải nhựa hay đổ bê tông thì cần phải quy định việc bảo dưỡng thường xuyên Giới hạn tốc độ và lưu lượng giao thông cần phù hợp với bố trí mặt bằng nhà máy và phải đảm bảo giảm thiểu các yếu tố không an toàn

Sơ đồ bố trí mặt bằng (hình 15-4) là sơ đồ tỉ lệ trình bày vị trí tất cả các cơ sở vật chất, máy móc và vật tư liên quan đến quá trình sản xuất Vì mục tiêu của nghiên cứu cải tiến công việc là để giảm công sức và thời gian sản xuất, nên

sử dụng sơ đồ bố trí mặt bằng để giảm khối lượng di chuyển vật liệu và cự li giữa các hoạt động Sơ đồ khối cũng tương tự như sơ đồ bố trí mặt bằng nhưng thể hiện đường đi mà công nhân hoặc vật liệu phải theo được ghi trên một bảng tiến độ Sơ đồ khối cho thấy hướng di chuyển và vị trí xuất hiện trễ

Số bước trong sơ đồ khối cần tương ứng với số trình tự thể hiện trên bảng tiến

độ tương ứng

Hình 15-4 Sơ đồ bố trí mặt bằng chế tạo vì kèo Chú thích:

Raw materials - Vật liệu thô Rafters and webs - Các xà và dầm

Hanger - Móc treo R.tie - Nẹp xà

Chords - Dây chằng Splice - Mối ghép

Saw – Cưa Belt conveyor - Băng tải

Jig - Đồ gá lắp Truss storage - Kho chứa vì kèo Precut parts - Các bộ phận cắt tấm Symbols - Ký hiệu

Workers - Công nhân Helpers - Thợ phụ

Nailer - Thợ chính Saw operator - Thợ cưa

Parts - Các bộ phận Lower chord - Dây chằng phía dưới

Có thể thấy rằng, bảng tiến độ, trình tự thi công, sơ đồ bố trí mặt bằng

Trang 9

cần phải được nghiên cứu cùng nhau để đạt được hiệu quả tối đa và phải thống nhất với nhau Vì sơ đồ bố trí mặt bằng và trình tự thi công sẽ giúp chúng

ta hình dung được các hoạt động sẽ thực hiện theo bảng tiến độ, những sơ đồ này cần nêu ra những công việc có thể chỉ được kết hợp, các kho chứa có thể được loại bỏ hay các quãng đường vận chuyển có thể được rút ngắn Mục tiêu

là để định vị vật liệu và máy móc sao cho có thể sử dụng đường ngắn nhất mà không tạo ra các xung đột giao thông hay các rủi ro

5 Biểu đồ cân bằng tổ công tác

Biểu đồ cân bằng tổ công tác sử dụng các biểu đồ để ghi lại các hoạt động của mỗi thành viên trong nhóm công nhân khi hoàn thành một chu trình công việc Biểu đồ cột thường dùng để thể hiện thời gian làm việc của mỗi thành viên trong nhóm trong một chu trình Các cột có thể chia thành các khối thời gian mà mỗi thành viên trong nhóm sử dụng cho mỗi hoạt động xuất hiện trong chu trình

đó Thường sử dụng mã màu để biểu diễn mức độ công việc khác nhau trong mỗi khối thời gian Màu càng tối biểu diễn các công việc có mức độ càng cao

Vì vậy các công việc hiệu quả thường biểu diễn bằng màu tối, các công việc phụ thì biểu diễn bằng màu sáng, các công việc không hiệu quả hoặc thời gian nhàn rỗi được biểu diễn bằng màu trắng Như tên gọi, biểu đồ cân bằng tổ công tác cho phép so sánh dễ dàng mức độ hoạt động của mỗi công nhân trong một chu kỳ làm việc Thông thường, biểu đồ này thường sử dụng để đưa

ra phương pháp giảm số người trong nhóm hay tổ chức lại công việc để cân bằng nhiệm vụ giữa các thành viên trong nhóm Biểu đồ cân bằng tổ công tác cho công việc lắp vì kèo mái được thể như hình 15-3, được minh hoạ trong hình 15-5 Tuy nhiên, cần chú ý rằng số người trong nhóm đã tăng lên thành 4 thành viên thay vì 2 thành viên như bảng tiến độ ở hình 15-2

Trang 10

Hình 15-5 Biểu đồ cân bằng tổ công tác

Chú thích:

Nailer - Thợ chính Fasten truss plates - Liên kết xà và tấm nối

Remove truss - Tháo xà Transp truss - Vận chuyển xà

Stack truss - Xếp đống xà Ret to jig - Chuyển đến chỗ đồ gá lắp Ret to stor - Chuyển vào kho Pos hang - Định vị móc treo Tran h -Vận chuyển móc treo Rem hang - Tháo móc treo Pos dia - Đường kính định vị Tran dia - Phạm vi vận chuyển Rem dia - Phạm vi tháo Pos raft - Định vị xà

Tran r - Vận chuyển xà Rem raft - Tháo xà

Pos chord - Định vị dây chằng Tran ch - Vận chuyển dây chằng Rem chord - Tháo dây chằng Helper - Thợ phụ

Biểu đồ cân bằng tổ công tác đôi khi cũng được trình bày dưới dạng biểu đồ nhiều người Các biểu đồ biểu diễn cả các hoạt động của công nhân và việc sử dụng máy móc được gọi là các biểu đồ nhân lực – máy móc hay

multiman-and-machine charts

6 Các yếu tố con người

Để nâng cao năng suất xây dựng và hiệu quả chi phí, cần phải nhớ một điều quan trọng là: yếu tố chính trong thi công xây dựng là con người Công nhân mỏi mệt, buồn chán và căm ghét công việc sẽ không bao giờ đạt được hiệu

Ngày đăng: 22/04/2017, 03:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15-1 Các ký hiệu trong bảng tiến độ - Máy xây dựng Chuong 15
Hình 15 1 Các ký hiệu trong bảng tiến độ (Trang 4)
Hình 15-2 Bảng tiến độ - Máy xây dựng Chuong 15
Hình 15 2 Bảng tiến độ (Trang 5)
Hình 15-3 Sơ đồ vì kèo mái nhà - Máy xây dựng Chuong 15
Hình 15 3 Sơ đồ vì kèo mái nhà (Trang 6)
Sơ đồ bố trí mặt bằng (hình 15-4) là sơ đồ tỉ lệ trình bày vị trí tất cả các cơ sở  vật chất, máy móc và vật tư liên quan đến quá trình sản xuất - Máy xây dựng Chuong 15
Sơ đồ b ố trí mặt bằng (hình 15-4) là sơ đồ tỉ lệ trình bày vị trí tất cả các cơ sở vật chất, máy móc và vật tư liên quan đến quá trình sản xuất (Trang 8)
Hình 15-5 Biểu đồ cân bằng tổ công tác - Máy xây dựng Chuong 15
Hình 15 5 Biểu đồ cân bằng tổ công tác (Trang 10)
Hình 15-6 giải bằng hoạ đồ cho ví dụ 15-1 - Máy xây dựng Chuong 15
Hình 15 6 giải bằng hoạ đồ cho ví dụ 15-1 (Trang 13)
Hình 15-7 Chương trình giải bằng máy tính cho ví dụ 15-2 - Máy xây dựng Chuong 15
Hình 15 7 Chương trình giải bằng máy tính cho ví dụ 15-2 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w