Máy xây dựng
Trang 1chương 12
KINH TẾ MÁY XÂY DỰNG
12.1 Giới thiệu chung
Những chương trước đã nghiên cứu máy xây dựng và phương pháp sử dụng máy xâydựng Trong phần này chủ yếu bàn về kinh tế máy xây dựng Kinh tế máy xây dựng chủ yếu
đề cập đến việc xác định chi phí khấu hao và vận hành cho một thiết bị và xác định tuổi thọkinh tế tối ưu cho mỗi thiết bị Từ đó giúp chung ta sử dụng máy xây dựng hiệu quả hơn, lợinhuận do máy xây dựng đưa lại cao hơn
Khi xác định chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm do máy xây dựng làm ra, ta phải tínhchi phí khấu hao và chi phí vận hành của thiết bị sau một đơn vị thời gian sử dụng Khi đó giáthành sản phẩm có thể được xác định bằng cách chia chi phí khấu hao và vận hành sau mộtgiờ của thiết bị cho năng suất theo giờ của thiết bị đó Giá thành đơn vị sản phẩm được xácđịnh sơ bộ chỉ để phục vụ cho việc đấu thầu, nhưng để quản lí công việc và kiểm soát chi phíthì cần phải tính được chi phí sản xuất thực tế Mục tiêu khi lập kế hoạch cho công việc và lựachọn thiết bị là để giảm thiểu chi phí đơn vị sản phẩm Mục tiêu cao nhất của một tổ chức xâydựng là phải tăng lợi nhuận tối đa Thông thường muốn tăng lợi nhuận tối đa thì phải giảmthiểu chi phí sản xuất, nhưng qua thực tế cho thấy rằng không nhất thiết phải giảm thiểu chiphí sản xuất mà vẫn tăng lợi nhuận cao Tuy nhiên, để hai mục tiêu này có thể đạt được đồngthời, điều này không phải lúc nào cũng đúng
Kinh tế máy xây dựng mang lại là cả một đời máy, hay tuổi thọ của chúng Nhưngnhững phân tích kinh tế để quyết định thời điểm thay máy để mang lại lợi nhuận cao nhất thìthường là ngắn hơn tuổi thọ của thiết bị Điều này cũng dễ nhận thấy, thiết bị dùng càng lâucàng bị hao mòn, rơ rão dẫn đến hỏng hóc, chi phí bảo dưỡng, thay thế phụ tùng tăng lên, hệ
số sử dụng giảm dần do đó lợi nhuận cũng giảm dần
Chúng ta đều nhận thấy rằng lượng tiền trong tài khoản gửi tiết kiệm tại ngân hàng sẽtăng theo thời gian Giá trị của tiền gửi sau một số kì hạn nào đó có thể được tính theo côngthức 12-1
F= P (1+i)n , (12-1)trong đó:
F- giá trị tiền ở cuối n kì hạn ( giá trị tương lai);
P- giá trị tiền hiện tại;
i- lãi suất trong một kì hạn;
n- số kì hạn gửi tiền tiết kiệm
Biểu thức (1 + i )n thường gọi là hệ số lãi suất kép thanh toán một lần Công thức 12-1
có thể được sắp xếp lại để tìm giá trị hiện tại của một khoản tiền tương lai nào đó, ta đượccông thức 12-2:
Trang 2
F i
) 1 (
1 +
=
, (12-2)
Biều thức ( 1 i)n
1 + được gọi là hệ số giá trị hiện tại thanh toán một lần Các biểu thứccũng
được phát triển để tìm giá trị của một loạt thanh toán định kì bằng nhau, tại cuối của một số kìhạn nào đó (hệ số lượng thanh toán kép các sêri đồng nhất), giá trị hiện tại của một sêri nhưvậy (hệ số giá trị hiện tại sêri đồng nhất), cần thanh toán định kỳ để tích luỹ một lượng mongmuốn vào một ngày tương lai nào đó (hệ số quỹ thanh toán nợ) và chi phí hàng năm để hoànvốn đầu tư, bao gồm thanh toán lãi suất, trong một kì hạn cho trước (hệ số hoàn vốn) Cácbiều thức cũng được phát triển để tìm các giá trị hiện tại và tương lai của các loạt thanh toánkhông đều nhau
Các công thức này tạo cơ sở cho loại phân tích kinh tế thường gọi là kinh tế kĩ thuật.Các phương pháp kinh tế kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để phân tích tính khả thi về mặt kinh
tế của các dự án đã được đề nghị chấp nhận, để so sánh các phương án đầu tư và quyết định tỉ
lệ hoàn vốn Tuy nhiên do sự khó khăn phức tạp của việc xác định ảnh hưởng do lạm phát vàthuế, những kỹ thuật này không được dùng rộng rãi trong ngành xây dựng Ví dụ, chi phíkhấu hao thiết bị xây dựng thường được xác định bằng các phương pháp mô tả trong các mụcsau hơn là việc sử dụng các phương pháp kinh tế kĩ thuật Dù rằng, việc phân tích giá trị hiệntại là rất hữu ích khi so sánh chi phí của các phương án khác nhau Điều này được minh hoạbởi các phân tích thuê- mua mô tả ở mục 13-4
12.2 Chi phí thiết bị
12.2.1 Các thành phần chi phí thiết bị
Các thành phần chi phí thiết bị gồm hai phần cơ bản: chi phí khấu hao và chi phí vậnhành Chi phí khấu hao là các chi phí cố định phân theo các năm cho dù máy có vận hành haykhông Chi phí vận hành là tổng các chi phí để phục vụ vận hành thiết bị, do đó chỉ tính chothời gian thiết bị hoạt động thực tế Trong các phần tiếp theo, ta cần xác định nhiều yếu tố nhưsuất tiêu hao nhiên liệu, tuổi thọ của lốp,… Cơ sở tốt nhất để xác định các thông số đó là sửdụng các số liệu đã có, nhất là các số liệu đã được ghi lại bởi việc vận hành thiết bị tương tựcủa công ty xây dựng của bạn dưới các điều kiện làm việc tương tự Nếu số liệu đó không cósẵn, tham khảo ý kiến nhà sản xuất thiết bị để được hướng dẫn hoặc theo những trình tự đượcnêu trong mục này
12.2.2 Chi phí khấu hao
Xây dựng các chi phí khấu hao từ các thành phần chính sau đây:
- Sự mất giá;
- Chi phí đầu tư (hoặc lãi suất);
- Phí bảo hiểm;
- Các loại thuế;
Trang 3- Chi phí lưu kho.
Chúng ta nghiên cứu các thành phần và các phương pháp tính toán các loại chi phí nàytheo trình tự dưới đây:
1 Sự mất giá
Sự mất giá là kết quả giảm giá trị theo thị trường của thiết bị do tuổi thiết bị, do haomòn, xuống cấp và lỗi thời Tuy nhiên, trong hạch toán chi phí thiết bị, sự mất giá phục vụ bamục đích chính:
(1) xác định trách nhiệm thuế;
(2) xác định thành phần khấu hao của chi phí giờ thiết bị;
(3) xác định lượng sụt giá để dùng trong một phân tích quyết định thay thế
Cần chú ý rằng có thể và là hợp pháp theo luật dùng các kế hoạch khấu hao khác nhaucho mục đích thuế hơn là dùng vào mục đích khác Vì mục đích thuế, nhiều chủ thiết bị giảmgiá thiết bị một cách nhanh nhất để giảm tối đa trách nhiệm thuế trong những năm đầu của đờimáy Tuy nhiên, ví dụ ở Mỹ thì kết quả đơn giản là sự chuyển nghĩa vụ thuế giữa các năm doluật thuế hiện hành của Cơ Quan Thuế Vụ - Mỹ quy định là xem mọi thu nhập (lượng tiềnnhận được vượt quá giá trị khấu hao hoặc kế toán của thiết bị) trong việc bán thiết bị được coinhư thu nhập thông thường Các phương pháp tính mất giá được trình bày trong các trang sauthường được dùng trong ngành thiết bị xây dựng Người đọc quen với những vấn đề kinh tế
kỹ thuật hiểu rằng các phương pháp kinh tế kỹ thuật cũng có thể được sử dụng Khi sử dụngcác phương pháp kinh tế kỹ thuật, những thành phần giảm giá và đầu tư của chi phí khấu haothiết bị sẽ được tính với nhau như một hệ số chi phí đơn giản
Trong tính toán khấu hao, chi phí ban đầu của thiết bị phải là giá giao hàng đầy đủ tạichân công trình, bao gồm: phí vận chuyển, phí đóng gói, phí dỡ hàng, phí lắp ráp và dịch vụ,thuế bán hàng và nhập khẩu, nếu có Đối với thiết bị bánh lốp, giá trị lốp luôn được trừ đi từgiá trị khấu hao bởi vì chi phí của lốp sẽ được tính toán riêng như một thành phần của chi phívận hành Giá trị thiết bị còn lại nên được xác định càng sát thực tế càng tốt dựa trên số liệu lílịch của máy
Tuổi thọ thiết bị dùng cho các mục đích khấu hao cần phản ánh tuổi thọ hữu ích hoặckinh tế dự tính của thiết bị Điều này sẽ tùy thuộc vào loại thiết bị, các điều kiện vận hành vàthực tiễn trong ngành Ở Mỹ, Sở thuế liên bang đã xuất bản các hướng dẫn tuổi thọ hữu íchcho một số loại thiết bị (tuổi thọ hữu ích cho thiết bị xây dựng chung là 5 năm) Việc sử dụngcác hướng dẫn của Cơ quan thuế- Mỹ sẽ đơn giản hoá tính toán khấu hao cho các mục đíchthuế Tuy nhiên uỷ ban thuế của Mỹ sẽ chấp nhận các chu kỳ dài hơn hoặc ngắn hơn nếu cóthể chứng minh được rằng chúng hợp lý và thích hợp Luật của uỷ ban thuế của Mỹ quy địnhtrình tự xác định tính hợp lý của trình tự khấu hao
Có một số phương pháp tính toán khấu hao Các phương pháp thông dụng nhất làphương pháp tuyến tính, phương pháp cộng các số của các năm, phương pháp cân bằng giảmgấp đôi, và phương pháp do ủy ban thuế của Mỹ quy định Các trình tự tính toán khấu haobằng các phương pháp này được trình bày dưới đây
Trang 42 Phương pháp tuyến tính
Trong phương pháp tuyến tính lượng tiền khấu hao được chia đều cho tuổi thọ dự tínhcủa thiết bị Khấu hao hàng năm vì vậy được tính như số lượng tiền khấu hao chia cho tuổithọ thiết bị theo năm (công thức 12-3) Lượng tiền khấu hao gồm có chi phí ban đầu của thiết
bị trừ đi giá trị còn lại của thiết bị (thường trừ giá lốp xe đối với thiết bị bánh lốp)
T
S D G
Hn = − − ( )
; (12-3)H- khấu hao hàng năm;
G - giá giao máy mới tại vị trí làm việc;
D - giá trị máy còn lại khi thay thế;
Lời giải
000 000 114 5
000 000 95 000 000
665
5 , 4 , 3 , 2 ,
3 Phương pháp cộng các số của các năm
Phương pháp cộng các số của các năm để tính khấu hao không đều cho các năm, màcao nhất là năm đầu tiên của máy và sau đó giảm dần Mức khấu hao được xác định giốngphương như pháp tuyến tính Khấu hao cho một năm cụ thể được xác định bằng cách nhânlượng khấu hao với hệ số khấu hao (công thức 12-4) Mẫu số của thông số khấu hao là tổngcác số của năm cho các chu kỳ khấu hao (hoặc 1+2+3+4+5 = 15 cho 5 năm tuổi thọ máy) Tử
số của thông số là số của năm cụ thể theo thứ tự ngược ( 5,4,3,2,1 ) Như vậy năm đầu tiêncủa tuổi thọ 5 năm, số 5 sẽ được dùng làm tử số Trình tự tính toán được trình bày trong Ví dụ12-2
Trang 5D G n H
1
) (
Tính khấu hao hàng năm và giá trị tính toán tại thời điểm cuối mỗi năm cho máy kéo
có giá ban đầu 665.000.000 đồng, giá trị còn lại là 95.000.000 đồng và tuổi thọ dự tính là 5năm, sử dụng phương pháp cộng các số của các năm
Lời giải
Sử dụng công thức 12-4
000 000 190 ) 000 000 95 000 000 665 (
1 2 3 4 5
5
+ + + +
=
H
000 000 152 ) 000 000 95 000 000 665 (
1 2 3 4 5
4
+ + + +
=
H
000 000 114 ) 000 000 95 000 000 665 (
1 2 3 4 5
3
+ + + +
=
H
000 000 76 ) 000 000 95 000 000 665 (
1 2 3 4 5
2
+ + + +
=
H
000 000 38 ) 000 000 95 000 000 665 (
1 2 3 4 5
1
+ + + +
4 Phương pháp cân bằng giảm gấp đôi
Phương pháp cân bằng giảm gấp đôi giống như phương pháp cộng các số của các nămcho khấu hao cao nhất trong năm đầu tiên Tuy nhiên trong phương pháp này, khấu hao chomột năm cụ thể được tìm bằng cách nhân hệ số khấu hao với giá trị tính toán của thiết bị ở
Trang 6đầu năm (công thức 12-5) Hệ số khấu hao hàng năm tìm được bằng cách chia 2 (hay 200 %)cho tuổi thọ thiết bị tính theo năm Như vậy, trong 5 năm thông số khấu hao hàng năm là 0.4 (hay 40 %) Không giống với hai phương pháp trước đã trình bày, phương pháp này không tựđộng giảm giá trị tính toán của thiết bị tới giá trị còn lại cuối ở thời gian khấu hao Tuy vậy,giá trị thiết bị không nên giảm xuống dưới giá trị còn lại ở cuối thời gian khấu hao trongnhững năm sau của tuổi thọ thiết bị Điều này được minh hoạ trong ví dụ 12-3
) (
n
2
- hệ số khâu hao hàng năm;
n- số năm khâu hao;
Gn - giá trị máy tính toán ở đầu năm (hay cuối kỳ);
Ví dụ 12-3
Tính khấu hao hàng năm và giá trị tính toán tại cuối mỗi năm của máy kéo có giá banđầu 665.000.000 đồng, giá trị còn lại là 95.000.000 đồng và tuổi thọ dự tính là 5 năm, sử dụngphương pháp cân bằng giảm gấp đôi
Lời giải
Dùng công thức 12-5
Hệ số khấu hao hàng năm = 5
2 = 0,4
Năm Khấu hao (đ) Giá trị lý thuyết (cuối kỳ) (đ)
5 Các phương pháp khấu hao theo quy định Cơ quan thuế- Mỹ
Chính sách thuế thay đổi thường xuyên, luôn phải đọc những quy định mới nhất vềphương pháp tính khấu hao hiện hành cho các mục đích thuế Ví dụ: Hệ thống hoàn vốn được
bổ sung (MACRS-Mỹ) được cơ quan thuế áp dụng cho khấu hao của hầu hết các thiết bị đượcđưa vào sử dụng sau năm 1986 Phương pháp này đôi khi được nhắc đến như hệ thống khấuhao chung của Cơ quan thuế
Trang 7Theo hệ thống hoàn vốn được bổ sung (MACRS), để tính khấu hao cho tất cả các tàisản, trừ bất động sản, được tính cho các thời hạn 3 năm, 5 năm, 7 năm hoặc 10 năm Hầu hết
xe máy và thiết bị, bao gồm cả ô tô, xe tải, và thiết bị xây dựng nói chung được phân loại làloại tài sản 5 năm Khấu hao hàng năm được tính toán như một tỉ lệ phần trăm quy định củachi phí ban đầu (chi phí cơ bản) cho mỗi năm của tuổi thọ chịu thuế mà không tính đến giá trịcòn lại Với tài sản 5 năm, tỉ lệ % khấu hao hàng năm là 20% 32%, 19,2%, 11,52%, 11,52%
và 5,76%, lần lượt cho các năm, từ năm thứ nhất cho tới năm thứ sáu Chú ý rằng, bất kể muathiết bị vào tháng nào, chỉ một nửa khấu hao cân bằng- giảm- gấp đôi thông thường được tínhcho năm mua sắm Chi phí cơ bản còn lại được phân cho thời hạn từ năm tiếp sau của tuổi thọhoàn vốn Như vậy, khấu hao tài sản 5 năm thực sự kéo dài trong thời hạn 6 năm Điều nàyđược Cơ quan thuế áp dụng khi dùng “ quy ước nửa năm”
6 Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư ( hoặc lãi suất) phản ánh chi phí hàng năm của vốn đầu tư cho mộtmáy Nếu nguồn tài chính vay được huy động, nó đơn giản là việc chịu lãi suất cho những quỹnày Tuy nhiên, nếu một thiết bị được mua từ tài sản công ty, tỷ lệ lãi suất nên được tính như
tỷ lệ hoàn vốn của công ty Vì vậy, chi phí đầu tư được tính như kết quả của lãi suất nhân vớigiá thiết bị Chi phí đầu tư thật sự cho một năm khấu hao cụ thể được tính toán một cách thíchhợp bằng việc dùng giá trị trung bình của thiết bị trong cả năm đó Tuy nhiên, chi phí đầu tưtrung bình hàng năm có thể được tính toán dễ dàng hơn khi dùng giá trị đầu tư trung bình trêntuổi thọ thiết bị tính theo công thức 12-6
Trang 82
D G
Cdt = +
(12-6 )
Cđt - Chi phí đầu tư trung bình;
G - giá trị đầu tư ban đầu;
D - giá trị máy còn lại
Các kết quả thu được từ công thức 12-6 cần chính xác cho tính toán chi phí khấu haotrung bình của tuổi thọ thiết bị Tuy nhiên cần chú ý rằng chi phí tính toán theo cách nàykhông phải chi phí thực tế cho một năm cụ thể Nó sẽ quá thấp trong những năm đầu của thiết
bị và quá cao trong những năm sau Vì vậy, phương pháp này không nên dùng trong các quyếtđịnh thay thế hoặc cho các mục đích khác đòi hỏi chi phí đầu tư chính xác cho một năm cụthể
7 Bảo hiểm, thuế, và chi phí lưu kho.
Chi phí bảo hiểm bao gồm các chi phí bảo hiểm cho hoả hoạn, trộm cắp , tai nạn, và trách nhiệm bảo hiểm đối với thiết bị Thuế bao gồm các chi phí cho thuế tài sản và giấy phépcho thiết bị Chi phí lưu kho bao gồm chi phí thuê và bảo dưỡng kho bãi thiết bị, tiền lươngbảo vệ và người làm công việc liên quan đến việc xuất nhập kho của thiết bị và chi phí quản
lý trực tiếp
Chi phí bảo hiểm và thuế cho mỗi thiết bị có thể được tính theo năm Phí lưu kho luôntính theo năm cho cả tổ máy Bảo hiểm và thuế cũng luôn tính cho cả tổ máy Sau đó, cầnphân các chi phí này theo tỉ lệ cho mỗi máy Điều này thường được làm bằng cách lấy toàn bộchi phí hàng năm chuyển đổi theo tỉ lệ phần trăm bằng cách chia phí này cho toàn bộ tổ máy.Khi điều này được thực hiện, phí bảo hiểm, lưu kho, thuế có thể thêm vào tỷ lệ chi phí đầu tưmột cách đơn giản để tính toán chi phí đầu tư, thuế, bảo hiểm và lưu kho hàng năm
8 Chi phí khấu hao tổng cộng
Chi phí khấu hao tổng cộng của thiết bị là tổng chi phí khấu hao, đầu tư, bảo hiểm,thuế và lưu kho Như đã nêu trên, các thành phần chi phí khấu hao thường được tính trên cơ
sở chi phí hàng năm Tuy nhiên, bất kể thành phần của chi phí khấu hao được tính trên cơ sởhàng năm hoặc theo giờ, chi phí khấu hao tổng cộng phải tính theo giờ
9 Tín dụng đầu tư
Có hai loại thuế chủ yếu đối với quyền sở hữu thiết bị Thứ nhất, khấu hao đã đượcbàn ở trên Thứ hai là tín dụng đầu tư Tín dụng đầu tư là cơ chế mà chính phủ Mỹ dùng đểthúc đẩy công nghiệp, hiện đại hoá các cơ sở sản xuất bằng việc cấp tín dụng thuế cho việcmua thiết bị mới Khi có hiệu lực, tín dụng đầu tư cung cấp một tín dụng trực tiếp đối với nợthuế, không chỉ đơn thuần là giảm thu nhập chịu thuế Một tín dụng đầu tư điển hình đượcdùng trong những năm gần đây cho phép mức tín dụng thuế bằng 10 % vốn đầu tư mua thiết
bị loại tài sản 5 năm và 6 % đối với thiết bị loại tài sản 3 năm Tuy nhiên, khi sử dụng tíndụng đầu tư, cơ sở tính chi phí (lượng tiền dùng để khấu trừ chi phí hoàn vốn) phải được giảmhoặc dùng tín dụng đầu tư nhỏ hơn Cần tham khảo các quy định của Thuế Vụ Mỹ- IRS đểnắm được các thông tin mới nhất, bao gồm các thủ tục tín dụng đầu tư
Trang 912.2.3 Các chi phí vận hành
Các chi phí vận hành bao gồm tất cả các chi phí liên quan tới vận hành thiết bị và vìvậy nó thay đổi theo khối lượng và điều kiện sử dụng Chi phí vận hành bao gồm lương trảcho người điều khiển máy, mà luôn được cộng vào như một khoản riêng biệt sau khi tính toáncác chi phí vận hành khác Các thành phần chủ yếu của chi phí vận hành gồm:
Chi phí nhiên liệu;
Chi phí bảo dưỡng;
Chi phí sửa chữa;
Chi phí bánh lốp;
Chi phí các chi tiết mau mòn, chóng hỏng;
Lương cho người vận hành
Các phương pháp xác định mỗi khoản chi phí trên sẽ được trình bày dưới đây:
1 Chi phí nhiên liệu
Chi phí nhiên liệu mỗi giờ được xác định bằng cách nhân mức tiêu hao nhiên liệu mỗigiờ với giá mỗi đơn vị nhiên liệu (galon hoặc lít) Phương pháp chính xác nhất để xác định sựtiêu thụ nhiên liệu mỗi giờ là phương pháp đo thực tế dưới những điều kiện làm việc tương tự.Tuy nhiên khi cần xác định sơ bộ chi phí tiêu thụ nhiên liệu có thể lấy từ số liệu nhà chế tạomáy hoặc sử dụng bảng 12-1 Bảng này cung cấp các thông số tiêu thụ nhiên liệu gần đúngđược tính bằng galon trên giờ trên mã lực (hoặc l/ h/kW) cho các loại thiết bị chủ yếu trongcác điều kiện làm việc nhẹ, trung bình và nặng nhọc
2 Chi phí bảo dưỡng
Chi phí bảo dưỡng bao gồm chi phí cho dầu, mỡ, chất lỏng, các bầu lọc và nhân côngbảo dưỡng Các nhà chế tạo cung cấp số liệu tiêu thụ hoặc chi phí trung bình đối với dầu, cácchất bôi trơn, chất lỏng và bầu lọc cho thiết bị của ở các điều kiện làm việc trung bình Khi sốliệu tiêu thụ được dùng, mức tiêu thụ hàng giờ được điều chỉnh theo các điều kiện vận hànhđược nhân với chi phí mỗi khoản để tìm chi phí hàng giờ của các khoản tiêu thụ này Chi phínhân công bảo dưỡng khi đó được xác định dựa vào chương trình bảo dưỡng theo kế hoạch vàchi phí lương phổ biến
Do chi phí bảo dưỡng liên quan tới kích cỡ thiết bị và các điều kiện vận hành, có thểxác định sơ bộ chi phí bảo dưỡng giờ dựa trên chi phí nhiên liệu thiết bị (bảng 12-2) Ví dụ,dùng Bảng 12-2 - chi phí bảo dưỡng theo giờ của một máy xúc lật bánh lốp, làm việc dưới cácđiều kiện nặng nhọc được xác định bằng 50 % của chi phí nhiên liệu tính theo giờ
Bảng 12-1 Các thông số tiêu thụ nhiên liệu [ l / / h kW ]
Loại thiết bị Các điều kiện tải trọng
Nhẹ Trung bình Nặng nhọc Máy xúc ngoạm và máy xúc gầu kéo
Máy đầm tự hành 0,1220,193 0,1520,264 0,1830,305
Trang 100,122 0,203 0,213 0,183 0,178 0.178 0,188 0,193 0,102 0,188
0,152 0,244 0,259 0,239 0,239 0,223 0,233 0,264 0,147 0,233
3 Chi phí sửa chữa
Chi phí sửa chữa bao gồm tất cả phí bảo dưỡng và sửa chữa trừ bảo dưỡng và thay thếcủa các chi tiết mau mòn, chóng hỏng (chẳng hạn răng xới và các lưỡi cắt) Đối với các thiết
bị xây dựng, chi phí sửa chữa chiếm phần lớn trong chi phí vận hành Chi phí sửa chữa phụthuộc vào điều kiện làm việc của thiết bị, các điều kiện vận hành và các tiêu chuẩn bảodưỡng Thông thường, chi phí sửa chữa trung bình tương đối thấp cho các máy mới và tăngtheo tuổi thọ máy
Chi phí sửa chữa cho cả đời máy được xác định theo chi phí ban đầu trừ đi giá lốp 3) Khi đó cần chuyển đổi chi phí sửa chữa cho cả đời máy thành chi phí sửa chữa giờ.Chuyển đổi đơn giản bằng cách chia chi phí cho cả đời máy hay cho tuổi thọ thiết bị dự tính,tính theo giờ để được chi phí sửa chữa trung bình giờ
(12-Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có giá trị xác định chi phí sửa chữa trung bình cho cảđời máy, có thể rất không chính xác khi dùng chi phí sửa chữa ước tính trong những năm đầuhoặc cuối của đời máy Thông thường chi phí sửa chữa phổ biến là thấp cho các máy mới vàtăng dần theo tuổi máy
Bảng 12-2 Các hệ số chi phí bảo dưỡng (theo % của chi phí nhiên liệu giờ)
Các điều kiện làm việc Hệ số chi phí bảo dưỡng
Loại thiết bị Các điều kiện làm việc
Thuận lợi Trung bình Nặng nhọc Máy xúc ngoạm và máy xúc gầu kéo
60 70 50 70 90 60 50 90 90
80 90 60 90 105 75 55 105 95
Trang 11Bánh lốp
Xe tải siêu trọng
Xe gòong
50 70 45
60 80 50
75 90 55
Vì vậy có thể sử dụng công thức 12-7 để xác định chính xác hơn đối với chi phí sửachữa cho một năm cụ thể của đời máy:
m
C n
n
n i
i h
Csc/h- chi phí sửa chữa trung bình, đ/h;
ni- số thứ tự của năm;
Lời giải
Hệ số chi phí sửa chữa cho cả đời máy = 0,90 (Bảng 12-3)
Chi phí sửa chữa cho cả đời máy:
Cscm = 760.000.000đ 0,9 = 684.000.000đ
Chi phí sửa chữa giờ:
h đ
2000
000 000 684 5 4 3 2 1
2
+ + + +
=Bảng 12-4 Tuổi thọ phổ biến của lốp (h)
Loại thiết bị Các điều kiện làm việc
Trang 12Thuận lợi (h) Trung bình(h) Nặng nhọc (h) Máy ủi và máy xúc lật
Máy san
Máy cạp:
Loại thường
Loại kéo đẩy và băng nâng
Loại hai động cơ
Xe tải và xe goòng
3200 5000 4600 3600 4000 3500
2100 3200 3300 2700 3000 2100
1300 1900 2500 2100 2300 1100
4 Chi phí bánh lốp
Chi phí bánh lốp bao gồm chi phí sửa chữa và thay thế lốp Trong các thành phần củachi phí vận hành cho thiết bị bánh lốp, chi phí bánh lốp luôn nhiều hơn chi phí sửa chữachung Chi phí lốp là khó xác định nhất bởi khó khăn trong việc xác định chính xác tuổi thọlốp Việc xác định tuổi thọ lốp có thể làm tốt nhất bằng cách tham khảo hồ sơ lốp Nếu không
có các tài liệu này, có thể xác định sơ bộ tuổi thọ lốp theo Bảng 12-4 Chi phí thay thế lốptheo giờ được xác định bằng cách lấy chi phí thay thế lốp chia cho tuổi thọ lốp theo giờ Chiphí sửa chữa lốp luôn được xác định theo tỷ lệ % của chi phí thay thế lốp Trừ khi số liệuthống kê sẵn có cho việc xác định phí sửa chữa, có thể ước tính chi phí sửa chữa lốp bằng 15
% của chi phí thay thế lốp Vì vậy, có thể dùng công thức 12-8 để xác định chi phí sửa chữa
và thay thế bánh lốp
lôp
bô h
1,15- hệ số có tính đến chi phí sửa chữa;
C1bô- chi phí của một bộ lốp, đ;
Tlôp- tuổi thọ dự tính của lốp, h
5 Các chi tiết mau mòn
Chi phí thay thế các chi tiết mau mòn như lưỡi xới, răng xới, bảo vệ răng xới, và cáccạnh cắt nên được tính toán như một khoản của chi phí vận hành Chi phí của các khoản bấtthường cũng nên được kể vào đây Sau đó, chi phí như vậy sẽ được chuyển đổi theo giờ
6 Công nhân vận hành
Sau khi các chi phí vận hành khác đã được xác định, lương theo giờ của người vậnhành được cộng vào để xác định vào tổng chi phí vận hành giờ của thiết bị Đảm bảo rằng đãbao gồm tất cả chi phí, như bảo hiểm bồi thường cho công nhân, thuế an ninh xã hội, lươngngoài giờ hoặc tiền thưởng, và các lợi ích liên quan trong số tiền lương theo giờ
13.2.4 Tổng chi phí vận hành và khấu hao
Sau khi tính chi phí vận hành và khấu hao, các chi phí này tạo thành tổng chi phí khấuhao và vận hành cho mỗi giờ làm việc Nhớ rằng chi phí này chỉ bao gồm các chi phí trực tiếp
và không bao gồm tổng phí hay lợi nhuận Tính toán tổng chi phí khấu hao và vận hành chomột máy cạp kéo theo bánh lốp được trình bày trong ví dụ 12-6
Ví dụ 12-6
Trang 13Tính chi phí khấu hao và vận hành giờ dự tính cho năm đầu tiên của một máy cạp kéotheo bánh lốp được mô tả dưới đây.
Chi phí giao máy = 2.185.000.000 đ
Chi phí lốp = 285.000.000đ
Tuổi thọ dự tính = 5 năm (2.000 h/ năm)
Giá trị còn lại = 190.000.000đ
Phương pháp khấu hao = tổng số các số của các năm
Mức đầu tư ( lãi suất ) = 10 %
Mức thuế, bảo hiểm và phí lưu kho = 8 %
Các điều kiện vận hành = trung bình
Công suất định mức = 415 mã lực (309 kW)
Giá nhiên liệu = 5016 đ/lít
Lương trả cho người vận hành = 380.000đ/h
Lời giải
Chi phí khấu hao:
đ n
S D
=Chi phí lãi suất, thuế ,bảo hiểm và lưu kho
Tỉ lệ chi phí = Mức đầu tư + thuế, bảo hiểm và lưu kho = 18 %
Đầu tư đầu năm =2.185.000.000 đ
Đầu tư cuối năm =2.185.000.000-570.000.000=1.615.000.000đ
2
000 000 615 1 000 000 185 2
= +