Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Vật tư Thiết bịThăng Long em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Lan và của các anh chị
Trang 1MỤC LỤC
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại
Vật tư Thiết bị Thăng Long 19
Sơ đồ 1.2 : Quy trình bán hàng tại kho 21
Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng 22
Sơ đồ 1.4: Quy trình bán hàng 23
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bị Thăng Long 24
Bảng 2.1: Chứng từ kế toán thu , chi và thanh toán 27
Bảng 2.2: Chứng từ kế toán bán hàng 27
Bảng 2.3: Chứng từ kế toán hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 28
Bảng 2.4: Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị 28
Bảng 2.5:Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng , dự trữ, vật tư, hàng hóa 28
Bảng 2.6: Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong đơn vị 28
Bảng 2.7: Chứng từ kế toán thuế 29
Bảng 2.8 :Các tài khoản sử dụng chủ yếu của Công ty 29
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung của Công ty Cổ phần Thương mại Vật tư Thiết bị Thăng Long 32
Trang 2Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bị
Thăng Long 33
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiền mặt 37
Sơ đồ 2.4 : Kế toán thu tiền mặt 38
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ thu tiền gửi ngân hàng 38
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ chi tiền gửi ngân hàng 39
Sơ đồ 2.7 : Quy trình ghi sổ nhật ký chung 40
Biểu 2.1: Sổ quỹ tiền mặt 44
Biểu 2.2 : Sổ nhật ký thu tiền 45
Biểu 2.3: Sổ nhật ký chi tiền 46
Biểu 2.4 :Sổ chi tiết TK 111 46
Biểu 2.5 : Trích sổ nhật ký chung 48
Số 18, Ngách 35/260 P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội 48
Mẫu số: S03a-DNN 48
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) 48
Từ ngày 01/09 đến ngày 17/09/2015 48
Đơn vị tính: VND 48
Biểu 2.6 : Trích sổ cái TK 111 49
Biểu 2.7 :Sổ tiền gửi ngân hàng 53
Trang 3Biểu 2.8 : Sổ chi tiết TK 112 53
Số 18, Ngách 35/260 P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội 53
Biểu 2.9: Trích sổ nhật ký chung 55
Biểu 2.10 : Trích sổ cái TK 112 55
Bảng 2.9: Mức trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 58
Sơ đồ 2.8 : Quy trình lưu chuyển chứng từ kế toán tiền lương 60
Sơ đồ 2.9 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm 61
Biểu 2.11 : Sổ chi tiết TK 334 65
Biểu 2.12 : Sổ chi tiết TK 338 66
Biểu 2.13: Trích sổ nhật ký chung 66
Biểu 2.14 : Trích sổ cái TK 334 69
Biểu 2.15 : Trích sổ cái TK 338 69
Sơ đồ 2.10 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 73
Sơ đồ 2.11 : Quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 74
Biểu 2.16 :Sổ chi tiết hàng hóa (Máy tính xách tay) 81
Biểu 2.17 : Sổ chi tiết hàng hóa (Máy chiếu) 82
Tên hàng hóa : Máy chiếu 82
Biểu 2.18: Sổ nhật kí mua hàng 83
Trang 4Biểu 2.19: Sổ nhật ký bán hàng 84
Biểu 2.20 :Sổ chi tiết TK 511 84
Biểu 2.21: Trích sổ nhật ký chung 86
Biểu 2.22: Sổ cái TK 511 87
Biểu 2.23 : Sổ chi tiết TK 632( theo từng hàng hóa) 90
Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 632 (theo hàng hóa) 91
Biểu 2.26: Sổ cái TK 632 93
Biểu 2.28: Trích sổ nhật ký chung 98
Biểu 2.31 : Trích sổ nhật ký chung 102
Biểu 2.32 :Trích sổ cái TK 911 103
Biểu 2.33 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 104
Trang 5BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương
mại vật tư thiết bị Thăng Long 24
Bảng 2.1: Chứng từ kế toán thu , chi và thanh toán 27
Bảng 2.2: Chứng từ kế toán bán hàng 27
Bảng 2.3: Chứng từ kế toán hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 28
Bảng 2.4: Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị 28
Bảng 2.5:Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng , dự trữ, vật tư, hàng hóa 28
Bảng 2.6: Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong đơn vị 28
Bảng 2.7: Chứng từ kế toán thuế 29
Bảng 2.8 :Các tài khoản sử dụng chủ yếu của Công ty 29
Biểu 2.1: Sổ quỹ tiền mặt 44
Biểu 2.2 : Sổ nhật ký thu tiền 45
Biểu 2.3: Sổ nhật ký chi tiền 46
Biểu 2.4 :Sổ chi tiết TK 111 46
Biểu 2.5 : Trích sổ nhật ký chung 48
Số 18, Ngách 35/260 P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội 48
Mẫu số: S03a-DNN 48
Trang 7(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
BTC) 48
Từ ngày 01/09 đến ngày 17/09/2015 48
Đơn vị tính: VND 48
Biểu 2.6 : Trích sổ cái TK 111 49
Biểu 2.7 :Sổ tiền gửi ngân hàng 53
Biểu 2.8 : Sổ chi tiết TK 112 53
Số 18, Ngách 35/260 P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội 53
Biểu 2.9: Trích sổ nhật ký chung 55
Biểu 2.10 : Trích sổ cái TK 112 55
Bảng 2.9: Mức trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 58
Biểu 2.11 : Sổ chi tiết TK 334 65
Biểu 2.12 : Sổ chi tiết TK 338 66
Biểu 2.13: Trích sổ nhật ký chung 66
Biểu 2.14 : Trích sổ cái TK 334 69
Biểu 2.15 : Trích sổ cái TK 338 69
Biểu 2.16 :Sổ chi tiết hàng hóa (Máy tính xách tay) 81
Biểu 2.17 : Sổ chi tiết hàng hóa (Máy chiếu) 82
Tên hàng hóa : Máy chiếu 82
Biểu 2.18: Sổ nhật kí mua hàng 83
Trang 8Biểu 2.19: Sổ nhật ký bán hàng 84
Biểu 2.20 :Sổ chi tiết TK 511 84
Biểu 2.21: Trích sổ nhật ký chung 86
Biểu 2.22: Sổ cái TK 511 87
Biểu 2.23 : Sổ chi tiết TK 632( theo từng hàng hóa) 90
Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 632 (theo hàng hóa) 91
Biểu 2.26: Sổ cái TK 632 93
Biểu 2.28: Trích sổ nhật ký chung 98
Biểu 2.31 : Trích sổ nhật ký chung 102
Biểu 2.32 :Trích sổ cái TK 911 103
Biểu 2.33 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 104
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại
Vật tư Thiết bị Thăng Long 19
Sơ đồ 1.2 : Quy trình bán hàng tại kho 21
Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng 22
Sơ đồ 1.4: Quy trình bán hàng 23
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung của Công ty Cổ phần Thương mại Vật tư Thiết bị Thăng Long 32
Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bị Thăng Long 33
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiền mặt 37
Sơ đồ 2.4 : Kế toán thu tiền mặt 38
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ thu tiền gửi ngân hàng 38
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ chi tiền gửi ngân hàng 39
Sơ đồ 2.7 : Quy trình ghi sổ nhật ký chung 40
Sơ đồ 2.8 : Quy trình lưu chuyển chứng từ kế toán tiền lương 60
Sơ đồ 2.9 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm 61
Sơ đồ 2.10 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 73
Sơ đồ 2.11 : Quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 74
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Nhằm mục đích giúp sinh viên tiếp cận với thực tế và tránh khỏi những bỡ ngỡ
sau khi ra trường, trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện cho các
sinh viên được tiếp cận với thực tế, từ đó kết hợp với những lí thuyết đã học để cónhững nhận thức khách quan đối với những vấn đề xoay quanh những kiến thức vềquản lí doanh nghiệp
Hiện nay với chủ trương chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước thì nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa các loại hình sở hữu, xóa bỏ chế độquan liêu bao cấp chuyển hẳn sang cơ chế thị trường Do vậy, nền kinh tế thị trườngphát triển mạnh mẽ làm cho hệ thống doanh nghiệp thương mại ngày càng mở rộngđặt ra nhiều cơ hội cũng như khó khăn, thử thách buộc mỗi doanh nghiệp phải tíchcực phấn đấu hết mọi khả năng của mình để có thể cạnh tranh được với các doanhnghiệp khác
Tính tất yếu khách quan của sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc tiêu thụ sản phẩm ra thịtrường ngày càng nhiều và được người tiêu dung chấp nhận, điều đó chứng tỏdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và tạo được uy tín đối với khách hàng
Chính vì vậy để đáp ứng với yêu cầu quản lí đổi mới thì nền kinh tế nước taphải hoàn thiện công tác quản lí, công tác kế toán của từng doanh nghiệp Nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnThương mại Vật tư Thiết bị Thăng Long em đã làm báo cáo thực tập cơ sở ngànhgồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Thiết bị Thăng Long.Phần II: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty Cổ phầnThương mại Vật tư Thiết bị Thăng Long
Phần III: Nhận xét và đánh giá
Trang 12Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Vật tư Thiết bịThăng Long em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Lan và của các anh chị kế toán phòng Tài chính - Kế toán củaCông ty Tuy nhiên do thời gian thực tập và của em còn hạn chế nên không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thạc sĩ
để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Huệ
Trang 13PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VẬT TƯ THIẾT BỊ THĂNG LONG
thiết bị Thăng Long.
- Tên công ty: Công ty CP Thương mại Vật tư Thiết bị Thăng Long.
- Tên công ty viết tắt: THANG LONG TRADING MAT JSC
- Người đại diện: Đặng Minh Hải
Khi mới thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về tổ chức, lao động vàcông nghệ Lao động còn thiếu lại yếu hầu hết là công nhân mới ra trường Tuy nhiênvới sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty thì hoạt độngcủa Công ty ngày càng ổn định và phát triển, doanh thu và lợi nhuậ ngày càng cao.Sau gần 10 năm hoạt động kinh doanh, trải qua nhiều thăng trầm và biến độngnhưng với đường lối phát triển đúng đắn, sự đoàn kết một lòng cộng với những nỗlực không biết mệt mỏi của toàn thể cán bộ, công nhân viên, Công ty Cổ phầnThương mại Vật tư thiết bị Thăng Long đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệtrên cả hai phương diện kinh tế và xã hội
Trang 14Công ty Cổ phần Thương mại Vật tư Thiết bị Thăng Long là một công tyhoạt động thương mại đa lĩnh vực Công ty là thành viên chính thức của phòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Công ty cung cấp đầy đủ các loạihàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, lĩnh vực môi trường, từ xe ô tô cứu thương,các loại máy móc như thiết bị chẩn đoán hình ảnh, thiết bị dùng trong phòng mổ,thiết bị dùng trong hồi sức cấp cứu, thiết bị nhi, nha khoa, sản khoa đến các thiết bịquan trắc, thiết bị đo lường…ngoài ra công ty còn cung cấp các loại xe ô tô chyêndụng, xe ô tô mới cho các dự án thuộc chính phủ, dự án phát triển ODA, ADB, EU,
dự án vay, các tổ chức phi chính phủ, các chương trình viện trợ…
Trang 191.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại Vật tư Thiết bị Thăng Long.
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại Vật tư
Thiết bị Thăng Long
Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý
● Giữa các bộ phận và lãnh đạo có quan hệ mật thiết và thống nhất với nhau được biểu hiện của hai mối quan hệ chủ yếu:
- Mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau là mối quan hệ hợp tác, bình đẳng
để cùng giải quyết công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả
- Mối quan hệ giữa các bộ phận với ban giám đốc là mối quan hệ giữa cấptrên với cấp dưới theo chức năng hoạt động của mình Giám đốc xem xét giữa các ýkiến , đề xuất, nguyện vọng của cấp dưới để ngày càng phát huy được lợi thế củadoanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát triển mạnh hơn đồng thời giúp gám đốc quantâm, chăm lo đến đời sống của cấp dưới để họ có thể yên tâm làm việc,công tácphục vụ cho doanh nghiệp
Phòng kinh doanh
Phòng
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật
Trang 201.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Hội đồng cổ đông : là cơ quan có quyết định cao nhất của công ty, là những người
đồng sở hữu đối với công ty
- Giám đốc công ty: Là người trực tiếp chỉ đạo các chiến lược và có quyền hạn
cao nhất, có quyền quyết định việc điều hành hoạt động ở công ty nhằm bảo đảmsản xuất kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, tuân thủ chính sách pháp luậtcủa Nhà nước Giám đốc đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp với cơquan pháp luật của Nhà nước về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng Kế toán: Giải quyết các công việc về kế toán tài chính, nhân sự, thống kê,
vốn, tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh tổ chức đời sống của công ty Giúp chogiám đốc nắm bắt được thông tin về quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phảnánh sự vận động của tài sản
- Phòng Hành chính: Quản lý chất lượng công nhân viên, giúp giám đốc bố trí sắp
xếp đội ngũ công nhân viên phù hợp với mô hình và hoạt động kinh doanh củaDN.Thực hiện các lĩnh vực quản lý cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khenthưởng, kỷ luật
- Phòng Kinh Doanh: chịu trách nhiệm trong việc đàm phán, soạn thảo các hợp
đồng, quảng cáo, tìm kiếm, mở rộng thị trường Chịu trách nhiệm xây dựng kếhoạch kinh doanh, quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng Kế hoạch: Chịu trách nhiệm trong việc đàm phán, soạn thảo các hợp đồng
quảng cáo tìm kiếm mở rộng thị trường Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạc kinhdoanh,quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kiểm tra về kỹ thuật, bảo hành các sản
phầm,thiết bị khi nhập cũng như khi xuất để cung cấp cho khác hàng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bị Thăng Long
Trang 21-Là đơn vị hoạt động kinh doanh hạch toán độc lập mọi khoản chi phí (lãi, lỗ ) công
ty đều phải chịu trách nhiệm đến cùng nên phát huy được tính chủ động trong kinhdoanh , nhất là ý thức cao của người lao động
Quy trình bán hàng tại kho của Công ty:
Sơ đồ 1.2 : Quy trình bán hàng tại kho
Nhiệm vụ của từng giai đoạn trong quá trình:
- Mua hàng
Chức năng mua hàng là việc tìm kiếm đối tác cung cấp, ký kết hợp đồng kinh
tế, thanh toán, vận chuyển hàng hóa và lưu kho hàng hóa
Tiếp nhận nhu cầu đặt
hàng
Bàn giao kết quảNhận thanh toán
Vận chuyển , giao
hàng
Trang 22Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng
- Nhập kho
Hàng hoá mua về sau khi kiểm tra về số lượng, chất lượng, quy cách sảnphẩm, kế toán kho sẽ lập phiếu nhập kho hàng hoá và biên bản kiểm nhận hàng hoá.Phiếu nhập kho sẽ được lập thành 2 liên: 1 liên giao cho thủ kho làm căn cứ kiểmnhận hàng hoá và ghi thẻ kho, 1 liên giao cho phòng Kế toán giữ và lưu để làm căn
cứ ghi sổ kế toán chi tiết hàng hoá mở cho từng mặt hàng cụ thể
- Xuất kho
Khi ký kết được các hợp đồng kinh tế hoặc theo yêu cầu của khách hànghoặc theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty thì công ty tiến hành xuất kho theođúng thời gian ký kết hoặc yêu cầu của khách hàng hoặc của ban quản lý một cáchhợp lý
Phòng
Kinh
doanh
Giám đốc
Phòng Kinh doanh
P Vật tư hàng hóa
Phòng kế toán
Trang 23- 1 liên lưu tại quyển
- 1 liên giao cho khách hàng
- 1 liên giao cho kế toán
Hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho là chứng từ phản ánh số lượng và giá trịhàng hóa xuất bán Đó là căn cứ để thủ kho xuất hàng và ghi thẻ kho và thủ tục cóliên quan trong quá trình bán hàng
Khách hàng
Trang 24tư thiết bị Thăng Long.
Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bị Thăng Long ĐVT: VNĐ
- Tài sản ngắn hạn 27,311,063,441 35,676,081,521 23,633,627,342 8,365,018,080 30.63 -12,042,454,179 -33.75-Tài sản dài hạn 223,753,363 19,164,379 9,284,383 -204,588,984 -91.44 -9,879,996 -51.55
5 Thuế phải nộp ngân sách 430,183,266 1,491,680,065 1,337,205,902 1,061,496,799 246.75 -154,474,163 -10.36
6 Lợi nhuận sau thuế TNDN 44,699,576 475,654 -1,808,871,639 430,871,078 963.93 -2,284,442,293 -480.36
Trang 25Nguồn: Trích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bị Thăng Long năm 2013,2014,2015
Trang 26Giá vốn hàng bán của năm 2014/2013 tăng lên 11.586.398.768 đồng ứng với
tỷ lệ tăng 43,19% Năm 2015/2014 giảm xuống 37.637.798.187 đồng tương ứng với
tỷ lệ giảm 97,98%
Tổng tài sản năm 2014/2013 tăng lên 8.160.429.096 đồng, ứng với tỷ lệ tăng29,64% Năm 2015/2014 giảm 12.052.334.175 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 33,76 %.Tổng nguồn vốn của năm 2014/2013 tăng 8.160.429.096 đồng ứng với tỷ lệtăng 29.64 % Của năm 2015/2014 giảm 12.052.334.175 đồng tương ứng với tỉ lệgiảm 33.76%
Thuế phải nộp ngân sách của năm 2014/2013 tăng 1.061.496.799 đồng ứngvới tỷ lệ tăng 249.75 % Năm 2015/2014 giảm 154.474.163 đồng tương ứng với tỷ
lệ giảm 10.36 %
Thu nhập bình quân đầu người năm 2014/2013 tăng 500.000 đồng tương ứngvới tỷ lệ 5.55% Năm 2015/2014 tăng 300.000 đồng tương ứng với tỷ lệ 3.16%.Qua những nhận xét tóm tắt trên cho ta thấy rằng đạt được thành tích trên đó
là một sự cố gắng lớn của lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên công ty trongcông tác quản lý nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thương mại Vật tư Thiết
bị Thăng Long Sự tăng trưởng về mọi mặt điều đó chứng tỏ rằng công ty kingdoanh có hiệu quả, doanh thu năm sau cao hơn năm trước Đời sống của người laođộng cải thiện, hàng hóa thích ứng tốt với cơ chế thị trường mặc dù năm qua cónhiều biến động về nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trong nước
Trang 27
PHẦN II : THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬT TƯ THIẾT BỊ THĂNG
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá mua thực tế
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp xác định thuế: áp dụng theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: theo chuẩn mực số 14- doanh thu và thu nhập khác
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán.
Công ty có sử dụng 2 loại mẫu chứng từ là: chứng từ bắt buộc và chứng từ hướngdẫn Danh mục các loại chứng từ mà Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bịThăng Long sử dụng gồm có:
Bảng 2.1: Chứng từ kế toán thu , chi và thanh toán
Bảng 2.2: Chứng từ kế toán bán hàng
Trang 282 Hóa đơn giá trị gia tăng 01GTKT3/001
Bảng 2.3: Chứng từ kế toán hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài
Bảng 2.4: Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm, hàng hóa 03-VT
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa 05-VT
Bảng 2.6: Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo
lương trong đơn vị.
1 Hợp đồng lao động
Trang 298 Bảng thanh toán tiền thưởng làm thêm giờ 06-LĐTL
11 Biên bản thanh lý ( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
Bảng 2.7: Chứng từ kế toán thuế
2 Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ hàng hóa bán ra 01- 1/GTGT
3 Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ, hàng hóa mua vào 01- 2/GTGT
5 Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hóa đơn hàng năm BC- 29/HĐ
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo đúng quy định của chế độ
kế toán hiện hành và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty Tài khoản mẹđược vận dụng theo đúng chế độ quy định, tài khoản con được mở chi tiết phù hợpdựa trên thực tế hoạt động
Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong Công ty:
Bảng 2.8 :Các tài khoản sử dụng chủ yếu của Công ty
Trang 30138 Phải thu khác 3338 Thuế phải nộp khác
635 Chi phí hoạt động tài chính 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp 711 Thu nhập khác
2.1.4 Hình thức ghi sổ kế toán
Để thuận tiện cho việc ghi chép dễ hiểu, đơn giản, thuận tiện cho việc cơ
giới hoá hiện đại hoá công tác kế toán, Công ty cổ phần thương mại vật tư thiết bịThăng Long đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung để hạch toán, có đưa phầnmềm vào sử lý số liệu
Hiện nay, Công ty cổ phần thương mại vật tư thiết bị Thăng Long đang sử dụngphần mềm kế toán MISA SME.NET 2010 Phần mềm MISA giúp cho người quản
lý có cái nhìn chi tiết, dễ hiểu, dễ dàng kiểm tra trong công việc kinh doanh
Trang 32Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung của Công ty Cổ phần
Thương mại Vật tư Thiết bị Thăng Long.
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
- Kỳ lập báo cáo: năm
- Nơi gửi báo cáo:
- Trách nhiệm lập báo cáo:
- Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm:
+ Bảng cân đối kế toán mẫu số B01-DNN
+ Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN gồm 3 phần:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 33Phần 2: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Phần 3: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, hoàn lại, được miễm giảm
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03-DNN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B02-DNN
Kế toán quản trị:
Nội dung của báo cáo quản trị là một phần hết sức quan trọng trong kế toán doanhnghiệp tầm quan trọng của nó đã được các nước phát triển trên thế giới quan tâm vàcoi là một bộ phận không thể thiếu của kế toán trong doanh nghiệp từ rất lâu Hiệnnay kế toán quản trị đang dần được mở rộng và được chú trọng hơn trước rất nhiều
ở nước ta
Tuy nhiên hiện nay tại Công ty vẫn chưa áp dụng kế toán quản trị trong nội bộ
kế toán Công ty
2.1.6 Bộ máy kế toán của Công ty
Trong bộ máy kế toán của công ty có 3 nhân viên, trong đó có 1 kế toán trưởng và 2
kế toán viên Cả 3 người có trình độ đại học
Chị Trần Thị Hiền : Kế toán trưởng và kế toán tổng hợp
Chị Đặng Thị Mai : Kế toán bán hàng, kế toán tiền lương và thủ quỹ
Chị Phan Thị Hồng Linh : Kế toán công nợ và kế toán thuế
Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bị Thăng
Long.
Kế toán trưởng( Kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán
bán hàng
Kế toán công nợ
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương
Trang 34 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
• Kế toán trưởng ( kiêm kế toán tổng hợp) : Chịu trách nhiệm báo cáo trước giám
đốc về tình hình tài chính kế toán của DN, điều hành bộ phận kế toán của DN, chịutrách nhiệm kiểm tra mọi chế độ tài chính và chế độ hoạch toán, kiểm tra và lập báocáo tài chính theo chế độ của nhà nước và của doanh nghiệp quy định
• Kế toán tiền lương : Chịu trách nhiệm hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương, các khoản kỷ luật, khen thưởng, phụ cấp của cán bộ công nhân trong Công ty
• Kế toán thuế : Theo dõi, kê khai số thuế nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào, đầu ra
của hàng hóa Đồng thời tính và kê khai số thuế TNDN phải nộp và sử dụng vốnNgân sách
• Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lí các khoản thu chi tiền mặt tại quỹ, cac giao dịch
với ngân hàng để nộp hoặc rút tiền về nhập quỹ Ngoài ra còn có nhiệm vụ tập hợpcác khoản thu chi hằng ngày để báo cáo quỹ và báo cáo về tình hình tồn quỹ tiềnmặt cuối ngày tại công ty Mọi khoản chi tiêu đều phải được cấp trên có thẩm quyềnphê duyệt
• Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khác hàng và nhà
cung cấp, lên kế hoạc thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toáncác khoản nợ đến hạn thanh toán
• Kế toán bán hàng : Phản ánh kịp thời khối lượng bán hàng ghi nhận doanh thu
bán hàng và các chỉ tiêu liên quan đến khối lượng hàng bán ra ( giá vốn, doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu ) phân bổ chi phí thu mua cho vật tư,hàng hóa, thiết
bị để xác định giá vốn, xác định kết quả bán hàng, kết quả tiêu thụ trong kỳ
Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán.
- Các bộ phận kế toán của Công ty có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Các bộ phận Kế toán tổng hợp và xác minh, cung cấp số liệu thực tế trong công tytheo quy định của chế độ kế toán- tài chính, phân tích các hoạt động sản xuất kinhdoanh và từ đó đưa ra các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của công ty
Trang 35- Cùng nghiên cứu xây dựng quy chế tài chính của công ty, tổ chức thực hiện côngtác kế toán, lập báo cáo tài chính, phân tích tài chính, xác định kết quả kinh doanh
và tình hình sử dụng vốn và tài sản của công ty
- Tham gia lập và thẩm định các hợp đồng thương mại của công ty Tổ chức huyđộng vốn để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và các dự án đầu tư của công ty
Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận quản lý trong Công ty.
● Nhiệm vụ của phòng kế toán đối với các phòng ban khác
- Tổ chức, tống hợp, xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong Công ty theoquy định để phục vụ công tác kế hoạch hóa, công tác quản lý các phòng ban
- Tham gia, đóng góp ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch
về từng mặt và kế hoạch tổng hợp của Công ty
- Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ các chứng từ ghichép ban đầu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán nghiệp vụ- kỹ thuật ( phần liênquan đến công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế) Theo đúng chế độ,phương pháp quy định của Nhà nước
- Thông qua công tác Kế toán- Thống kê và phân tích kinh tế mà giúp giám đốckiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý Kinh tế- Tài chính của các phòng ban
● Nhiệm vụ của các phòng ban khác đối với phòng kế toán
- Thu thập ghi chép, tổng hợp số liệu thuộc phần việc do mình phụ trách Lập cácbáo cáo thống kê được phân công và gửi cho phòng kế toán và chịu trách nhiệm về
sự chính xác, trung thực của số liệu
- Cung cấp cho phòng kế toán các định mức tiêu chuẩn kinh tế ký thuật, các dự toánchi phí, các danh mục vật liệu, sản phẩm Để tiến hành hạch toán và kiểm tra việcthực hiện các kế hoạch, định mức, tiêu chuẩn đó
- Cung cấp cho phòng kế toán các tài liệu, số liệu cần thiết cho công tác hạch toán
và kiểm tra, công tác thông tin kinh tế
Trang 362.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty Cổ phần thương mại vật tư thiết bị Thăng Long.
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, thuộc tài sản ngắn hạn được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng vàtrong các quan hệ thanh toán
Vốn bằng tiền của Công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ được thủ quỹ bảo quản vàtiền gửi tại ngân hàng
Quản lý vốn bằng tiền là quản lý sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và cân đốithu chi hợp lý, điều tiết các hoạt động có liên quan đến vốn bằng tiền trong công ty.Mọi phát sinh trong công ty đều phải có chứng từ hợp lệ, hoá đơn thanh toán, kếtoán xuất trình cho giám đốc xem xét và ký duyệt lúc này mới được xuất tiền
Khi xuất phải ghi ngay vào sổ quỹ hoặc sổ theo dõi chi tiết tiền mặt, TGNH Nếu
là ngoại tệ phải đổi ra tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá quốc tế do ngân hàng Nhànước Việt Nam quy định tại thời điểm thu chi
Hàng ngày kế toán tiền mặt, TGNH phải theo dõi chặt chẽ việc thu, chi tiền quỹcủa công ty Cuối ngày phải đối chiếu số liệu trên sổ và thực tế xét có chênh lệchhay không?
Để theo dõi chính xác và đầy đủ tình hình tăng, giảm và số tiền mặt tại quỹTrung tâm đã sử dụng sổ chi tiết quỹ tiền mặt
Để theo dõi tiền gửi tại ngân hàng có khớp với sổ sách kế toán Trung tâm haykhông kế toán sử dụng sổ tiền gửi
Quy trình luân chuyển chứng từ.
Thủ tục chi tiền
Trang 37Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giámđốc ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kếtoán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyểncho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽchuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toánlưu Phiếu Chi này.
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiền mặt
Trang 38theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báocáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký Căn cứ vào đóhàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký.
Sơ đồ 2.4 : Kế toán thu tiền mặt
Thu tiền gửi
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ thu tiền gửi ngân hàng
Trang 39 Chi tiền gửi
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ chi tiền gửi ngân hàng
Trang 40 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 2.7 : Quy trình ghi sổ nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc ( Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn,
giấy báo nợ, giấy báo có…)
Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền gửi