1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt

73 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế cao, từ đó tăng tích luỹcho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên đồng thời khẳng định vị

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Tên đơn vị thực tâp: Công ty Cổ Phần đầu tư và xây dựng Khang Đạt

Địa chỉ: Số 77, tổ 19, thôn Thị Cấm, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Hà Nội, ngày….tháng…….năm20

ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DÂN

Hà Nội, ngày….tháng…….năm20

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

MỤC LỤC

Tên đơn vị thực tâp: Công ty Cổ Phần đầu tư và xây dựng Khang Đạt 1

Chương 1: Tổng quan về công ty CP Đầu tư và Xây dựng Khang Đạt 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHANG ĐẠT 3

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N C A CÔNG TY C PH N Ể Ủ Ổ Ầ U T & XÂY D NG KHANG T ĐẦ Ư Ự ĐA 3

1.2 CH C N NG VÀ NHI M V C A CÔNG TY C PH N U T VÀ XÂY Ứ Ă Ê U Ủ Ổ Ầ ĐẦ Ư D NG KHANG Ự ĐA 5 T: - Ch ng t công ty s d ng ứ ừ ử ụ 14

* Các lo i s công ty s d ng ạ ổ ử ụ 15

* Các lo i báo cáo k toán ạ ế 15

*.Ý ngh a c a k toán lao ng ti n l ng ĩ ủ ế độ ề ươ 17

*Nhi m v c a k toán lao ng ti n l ng v các kho n trích theo l ng ệ ụ ủ ế độ ề ươ à ả ươ 18

* Phân lo i công nhân viên v phân lo i qu l ng, qu th ng t i công ty ạ à ạ ỹ ươ ỹ ưở ạ u T v XD Khang t Đâ ư à Đạ 18

Ng i l p bi u K toán tr ng Giám c ươ â ê ế ưở đô 22

2.2- H ch toán k toán nguyên v t li u v công c d ng c t i công ty c ạ ế â ệ à ụ ụ ụ ạ ổ ph n u t v Xây d ng Khang â đâ ư à ư Đạ 24 t * Phân lo i nguyên v t li u ạ â ệ 24

* Công c d ng c ụ ụ ụ 31

2.4 – Th c tr ng k toán t p h p chi phí v tính giá th nh s n ph m t i cty ư ạ ế â ợ à à ả ẩ ạ CP u t v xây d ng Khang đâ ư à ư Đạ 38 t Theo ph m vi phát sinh chi phí, giá th nh ạ à đượ c chia th nh giá th nh s n à à ả xu t v giá th nh ấ à à 40

* Ph ng pháp tính giá th nh công ty c ph n u t v xây d ng Khang t ươ à ổ â đâ ư à ư Đạ ang v n d ng đ â ụ 40

Chi phí s n xu t kinh doanh l bi u hi n b ng ti n các hao phí v lao ng ả ấ à ê ệ ằ ề ề độ s ng v lao ng v t hóa m doanh nghi p ã b ra có liên quan n ho t ô à độ â à ệ đ ỏ đế ạ ng s n xu t kinh doanh trong m t th i k nh t nh độ ả ấ ộ ơ ỳ ấ đị 41

2.5 - H ch toán các lo i thu t i công ty c ph n u t v xây d ng Khang ạ ạ ế ạ ổ â đâ ư à ư t Đạ 52

Trang 4

2.6 : Th c trang k toán tiêu th v xác nh k t qu kinh doanh t icty cp u ư ế ụ à đị ế ả ạ đâ

t v xây d ng Khang ư à ư Đạ 54 t

*Cách xác nh k t qu kinh doanh đị ế ả 54

* H ch toán ngu n v n ch s h u ạ ồ ô ủ ở ữ 55

- N i dung v yêu c u qu n lý ngu n v n ch s h u ộ à â ả ồ ô ủ ở ữ 55

* H ch toán k toán v n b ng ti n ạ ế ô ằ ề 56

* K toán ti n m t t i công ty c ph n u t v xây d ng Khang t ế ề ặ ạ ổ â đâ ư à ư Đạ 56

Ng i l p bi u ươ â ê 58

*Báo cáo k t i chính t i công ty c ph n u t xây d ng Khang t ế à ạ ổ â đâ ư ư Đạ 59

- N i dung : ộ 59

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 1.1: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA 4

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHANG ĐẠT 4

Biểu 2.1: Danh sách nhân viên văn phòng 18

Biểu 2.2: Danh sách công nhân sản xuất 19

Biểu 2.3: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 22

Biểu 2.4: Bảng chấm công 23

Biểu 2.5: PHIẾU XUẤT KHO 27

Biểu 2.6 BẢNG PHÂN BỔ NVL-CCDC 28

Biểu2.7 Định mức vật tư cho một cột LT14B tháng 1 năm 2014 29

29

Biểu số 2.8 Định mức vật tư cho một cột LT10A tháng 01 năm 2014 30

Biểu 2.9 Giá trị vật tư nhận của xí nghiệp KDVT, Xí nghiệp điện nước 30

Biểu 2.10: Bảng thống kê tài sản cố định của công ty cổ phần Đầu Tư và Xây dựng Khang Đạt 03/2014 33

Bảng 2.11: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ 35

Biểu 2.12: TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG 36

Biểu 2.13 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH NHẬP KHO 44

Biểu 2.14 :BẢNG ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ 45

Biểu 2.15: SỔ CHI TIẾT TK 154 CỦA CỘT LT14B, CỘT LT10A 46

Biểu 2.16: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG CỦA CỘT LT14B, CỘT10A 47

Biểu 2.17: TRÍCH SỔ CHI TIẾT TK 6271 - PXCT 48

Biểu 2.18:TRÍCH SỔ CHI TIẾT TK 6272 - PXTH 49

Biểu 2.19: SỔ CÁI TK 627 – CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 50

Biểu 2.20: BẢNG PHÂN BỔ CPSXC THEO NVLTT CHO MỘT ĐƠN VỊ SP 51

Biểu 2.21: TRÍCH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT 58

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức và quản lý công ty Cổ Phần đầu tư và xây dựng Khang Đạt 7

Sơ dồ 1.2: Qui trình tổng quát sản xuất sản phẩm xây dựng: 9

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 11

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC 15

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 20

Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu 26

Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ TSCĐ 34

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ

1 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liều trực tiếp

2 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

4 CPKCTSCĐ Chi phí khấu hao tài sản cố định

5 CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay là một nền kinh tế hàng hoá, vận động theo cơ chếthị trường Trong điều kiện nền kinh tế phát triển như : Hội nhập APEC, WTO… đây

là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có sự thay đổi nhanh nhạy để có thể phù hợp với nền kinh tế mở đó.Những năm vừa qua cùng với những đổi mới đúng đắn của Nhà nước, đất nước ta đãđạt được những thành tựu to lớn về các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội trong đóđặc biệt là những thành tựu về kinh tế Để tận dụng được những thuận lợi và vượt quađược các khó khăn của nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải khai thác hiệuquả các nguồn lực: Nguồn nguyên liệu, nhân lực, khoa học kỹ thuật…Những nguồnlực đó chỉ thực sự phát huy nếu được quản lý chặt chẽ và linh hoạt Với tư cách là mộtcông cụ quản lý kinh tế hữu hiệu, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác

và sử dụng có hiệu quả các hoạt động đó thông qua hoạt động thu nhận, xử lý và cungcấp thông tin Kế toán luôn là một khâu quan trọng và luôn là một vấn đề thời sự đượccác doanh nghiệp quan tâm

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường tạo ra môi trường cạnh tranh hết sức gaygắt buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đáp ứng được nhucầu ngày càng cao của thị trường; không những sản xuất ra những sản phẩm có chấtlượng ngày càng cao mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm Đó sẽ

là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế cao, từ đó tăng tích luỹcho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên đồng thời khẳng định

vị thế, uy tín trên thương trường Công ty Cổ phần Đầu Tư & XD Khang Đạt với sự

nhạy bén và năng động đã xác định được tầm quan trọng của công tác kế đối với loạihình sản xuất đặc thù của mình Xuất phát từ nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuấtnói chung và tình hình thực tế của Công ty Cổ phần Đầu Tư & XD Khang Đạt nóiriêng, Khi làm việc tịa công ty em đã nghiên cứu các phần hanhg kế toán của đơn vị Dưới đây là nội dung báo cáo mà e thu thập được trong quá trình làm việc tại công ty

Cổ phần Đầu Tư & XD Khang Đạt ”để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Trong phạm vi bài viết này, bên cạnh lời nói đầu và phần kết luận em xin trìnhbày những nội dung sau:

Trang 9

Chương 1: Tổng quan về công ty CP Đầu tư và Xây dựng Khang Đạt

Chương 2: Thực trạng kế toán ở công ty CP Đầu tư và Xây dựng Khang Đạt Chương 3: Đánh giá chung về công tác kế toán tại cty CP Đầu tư và Xây dựng Khang Đạt

Là một sinh viên lần đầu tiên tiếp cận với thực tế công tác kế toán, mặc dù đãcố gắng hêt sức xong bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rấtmong nhận được sự đóng góp, ý kiến chân thành của các thầy cô giáo, các cô chútrong phòng kế toán Công ty Cổ phần Đầu Tư & XD Khang Đạt để bài viết của emngày càng hoàn thiện hơn Đồng thời nâng cao được kiến thức chuyên môn cho bảnthân và phục vụ tốt cho quá trình công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo : Ngô Thị Thúy Ngân

cùng tập thể cán bộ phòng Kế toán Tài chính của Công ty Cổ phần Đầu Tư & XâyDựng Khang Đạt tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài viết này

Hà Nội, tháng 07 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Thị Vân

Trang 10

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Khang Đạt

- Địa chi trụ sở chính: Số 77, tổ 19, thôn Thị Cấm, xã Xuân Phương,

huyện Tư Liêm, Hà Nội

- Điện thoại: 0974252868 Fax:

- Giám đốc công ty: Mai Danh Hùng

- Kế toán trưởng: Đỗ Ngọc Toàn

- Vốn pháp định: 6.000.000.000 VNĐ

Các tài khoản liên quan

1 Ngân hàng Kỹ Thương (Techcombank) chi nhánh Mỹ Đình

S t i kho n : 105.252.666.28017ô à ả

2 Ngân hàng Đầu tư và phát triển ( BIDV) Việt Nam Thăng Long

Số tài khoản : 2201.0000.463.156

3 Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương ( Viettinbank) Việt Nam

Số tài khoản : 10201-000168493-9 – Chi nhánh Nam Thăng Long

4 Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt ( LienVietPostBank)

Số tài khoản : 4103.114000.689.704.0018

Phòng giao dịch Liễu Giai

Phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty được xác định trên nền tảng cácchức năng và nghĩa vụ được nêu trong điều lệ tổ chức, hoạt đồng và giấy phép kinhdoanh của công ty

Trang 11

BẢNG 1.1: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHANG ĐẠT

( NĂM 2014/2013)

Đơn vị tính:Tr.đ

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014

2013-Số lao động: 67 người Bao gồm 16 nhân viên văn phòng và các công nhân ở côngtrường

Với mức lương bình quân 3,5 triệu/tháng

Trang 12

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHANG ĐẠT:

- Xây dựng nhà các loại

- Đào tạo và dạy nghê xây dựng, sửa chữa điện dân dụng

- Sản xuất, mua bán, sửa chữa, lắp đặt thiết bị điện

- Sản xuất gia công lắp đặt kết cấu thép

- Kinh doanh thuốc lá, bán buôn, bán le

- Khảo sát địa chất công trình

- Kiểm định thiết bị xây dựng

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

Mới thành lập được 5 năm, Công ty Cổ phần Đầu Tư & Xây Dựng Khang Đạt là mộtdoanh nghiệp còn non tre nhưng qua bảng số liệu về các chỉ tiêu hoạt động và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, hàng nămtăng lên rõ rệt Tuy nhiên, kế hoạch đặt ra năm 2015 rất cao về các chỉ tiêu trên nhưdoanh thu, lợi nhuận, tài sản, Vì vậy, muốn đạt kế hoạch đã đề ra Công ty phải cóđường lối, chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn, phương pháp tổ chức quản lý phảikhoa học, hợp lý và tìm các giải pháp hiệu quả để chiếm lĩnh thị trường và thắng thầucác công trình xây dựng - một mảng kinh doanh chính và cũng là thế mạnh của công tyhiện nay

Đứng trước những khó khăn, thử thách, đầy biến động của nền kinh tế mở vàcũng để phù hợp hơn với ngành nghề kinh doanh chính của mình là: xây dựng dândụng, giao thông, thuỷ lợi và khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, Công ty Cổ phầnĐầu Tư & Xây Dựng Khang có những hướng đi phù hợp nên hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả cao Điều này thể hiện qua một số chỉ tiêu đánh giákhái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

2012 – 2014 (phòng kế toán cung cấp)

Trang 13

Nhận xét:

Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây đãđạt được nhiều thành tựu và có kết quả khả quan Trong cả 3 năm Công ty đều kinhdoanh có lãi, lợi nhuận tăng dần qua từng năm

Đây là một thành tựu đáng kể mà không phải doanh nghiệp nào cũng dễ đạt được

+ Những thành tựu về các công trình gia công , kết cấu mà Công ty đã tham gia:

- Công trình khu bể bơi khuôn viên trung tâm VH Ỷ Lai, phường Dương Nội,quận Hà Đông

- Thi công công trình cầu vượt Deowoo

- Dựng nhà công nghiệp Công ty An Khánh - Hà Tây

- Sản xuất cột bê tông kết cấu thép cho các nhà thầu, công trình lớn…

1.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị.

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức và quản lý công ty Cổ Phần đầu tư và xây dựng

Khang Đạt

Công ty Cổ phần Đầu Tư & Xây Dựng Khang Đạt là một công ty tổ chức theo hìnhthức công ty cổ phần do các cổ đông góp vốn thành lập nên Các cổ đông thành lậpnên Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị công ty bầu ra một Giám đốc công ty để

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN

KIỂM SOÁT BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG QUẢN LÝ MÁY MÓC, THIẾT

BỊ BỊ

BAN CH Ỉ HUY CÔNG

TR ƯỜ NG 2

BAN CH Ỉ HUY CÔNG

TR ƯỜ NG 3

BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG

BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG 2

BAN CH Ỉ HUY CÔNG

TR ƯỜ NG 3

BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG 3 PHÒNG KẾ HOẠCH-

KỸ THUẬT

Trang 15

thay mặt HĐQT quản lý, điều hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh của công tydưới sự giám sát của HĐQT.

Đứng đầu tổ chức bộ máy quản lý công ty là Giám đốc - kiêm Chủ tịch HĐQT.Ông là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty: điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh,chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước các cổđông cũng như hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty Giám đốc là người có quyềnđiều hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp lãnh đạo công ty như: kinh tế, kế hoạch, tàichính, tổ chức hành chính, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật,

Phó Giám đốc công ty là người giúp việc cho Giám đốc và được Giám đốcphân công, uỷ quyền giải quyết một số công việc của Giám đốc

Giám đốc Chi nhánh tại Ninh Bình là người chịu trách nhiệm trực tiếp trướcGiám đốc công ty và HĐQT về mọi hoạt động của Chi nhánh; thay mặt Giám đốcCông ty quản lý, điều hành chung hoạt động của chi nhánh trong phạm vi nhữngquyền hạn được Giám đốc công ty uỷ quyền

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, tài chính của công ty: tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụđội ngũ kế toán trong công ty; hướng dẫn công tác hạch toán kế toán; chịu trách nhiệmtrước Giám đốc công ty về hoạt động kế toán, tài chính của toàn công ty

1.4 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT.

* Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty là khai thác, sản xuất vật liệuxây dựng công nghiệp, xử lý chống ăn mòn kim loại và xây dựng dân dụng, xây dựngcác công trình giao thông, nhưng xây dựng trình giao thông, dân dụng là ưu thế củaCông ty hiện nay Nhờ có đội ngũ công nhân, cán bộ kinh nghiệm, hệ thống máy móc,trang thiết bị đầy đủ cộng với uy tín, chất lượng trong quá trình xây dựng các côngtrình giao thông và dân dụng nên hiện nay công ty có một chỗ đứng nhất định trongđội ngũ các nhà thầu khu vực phía Bắc

Là doanh nghiệp xây dựng nên đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cótính đặc thù riêng biệt, các công trình xây dựng hầu hết có khối lượng lớn và chia làm

Trang 16

nhiều công đoạn, công việc thường xuyên phải thực hiện ngoài trời nên chịu nhiều ảnhhưởng của yếu tố thiên nhiên Do phải thường xuyên lưu động theo các công trìnhhoặc hạng mục công trình nên phạm vi hoạt động của Công ty là rất rộng trải dài khắplãnh thổ Việt nam.

Sơ dồ 1.2: Qui trình tổng quát sản xuất sản phẩm xây dựng:

Trúng thầu

(nhậnthầu)

Nhận mặt bằng (Chuẩn

bị thi công)

Thi công

Nghiệm thu bàn giao

Thanh toán

Sơ đồ 13: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty:

Phân xưởng tạo hình

Phân xưởng tạo hình

2

Bảo dưỡng

Tháo dỡ khuôn hoàn thiện kiểm traKCS Nhập

kho

Trang 17

Như đã giới thiệu ở trên, sản phẩm của Công ty rất đa dạng do đó trong phạm vibài viết em không thể tìm hiểu hết được các sản phẩm của Công ty Vì vậy em xin đisâu vào tìm hiểu về sản phẩm “ Cột bê tông kết cấu thép”.

1.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHANG ĐẠT

1.5.1 Nội dung công tác kế toán

- Phòng tài chính kế toán của Công ty trực tiếp làm công tác kế toán theo đúngchế độ, chính sách kế toán của Nhà nước : Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho BanGiám đốc về các chế độ, chính sách kế toán của Nhà nước để quyết định điều hànhSXKD Hạch toán quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tổng hợp chi phí SXKD vàxác định kết quả của Công ty hàng tháng, quý, năm Phân tích hoạt động kinh tế củaCông ty nhằm giúp Giám đốc thực hiện các chức năng điều hành sản xuất, quản lý tìnhhình tài chính của Công ty

- Để phù hợp với đặc điểm SX, khối lượng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung” và hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp KKTX

1.5 2 Bộ máy công tác kế toán của Công ty

Do công ty có chi nhánh tại Ninh Bình chủ yếu kinh doanh xây lắp nên bộ máy

kế toán của công ty có độ phân tán lực lượng Tổng số nhân viên kế toán là 13 người,trong đó: Kế toán các công trình 3 người, kế toán tại Chi nhánh 3 người và tại vănphòng Công ty là 7 người Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty làkinh doanh xây lắp nên để phù hợp với công tác quản lý tài chính, bộ máy kế toán củacông ty được bố trí như sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Nhiệm vụ của từng kế toán viên

* Kế toán trưởng Công ty:

- Là người có quyền hành và chịu trách nhiệm cao nhất phòng kế toán

- Lâp báo cáo quyết toán tham mưu cho Giám đốc về việc sử dụng các mức độ quản lýcủa Nhà nước ban hành cho phù hợp Tham mưu và trợ giúp Giám đốc về tình hìnhcông tác chuyên môn của bộ phận kế toán, giải trình các báo cáo trước hội đồng quảntrị và cơ quan cấp trên

- Có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán- tài chính và tổ chức công tác hạch toán củaCông ty Theo dõi, phân công nhiệm vụ cho các cán bộ nhân viên thuộc quyền quản lýsao cho phù hợp với năng lực và yêu cầu công việc Có quyền yêu cầu các bộ phậncung cấp tài liệu chính xác trung thực, kịp thời liên quan đến công tác hạch toán kếtoán - tài chính của nhà máy theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệmtrước pháp lý về sự cung cấp đó Giám đốc Công ty có trách nhiệm tạo mọi điều kiện,phương tiện để trưởng phòng kế toán - tài chính Công ty hoàn thành nhiệm vụ

- Lập kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính hàng năm Chỉ đạo, kiểm kê, kiểm tra, kiểmsoát việc lập báo cáo quyết toán theo niên độ, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

- Xác lập cân đối tài chính Phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp tối ưu về công tácquản lý sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính từng tháng, quý, năm của Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán ở chi nhánh và ở các

đội công trình

Trang 19

- Theo dõi và lập chứng từ thanh toán công nợ với người mua, bán hàng.

- Đối chiếu công nợ và kết chuyển các lao vụ, dịch vụ cung cấp lẫn cho nhau trong nộibộ

- Phân bổ quỹ lương thanh toán, trích và phân bổ quỹ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐvào các đối tượng chi phí

- Theo dõi, kết chuyển chi phí sản xuất và giá thành, tính và phân phối thu nhập doanhnghiệp theo cơ chế chính sách chế độ quy định

* Kế toán thanh toán:

- Thu nhận, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp lập chứng từ thanh toán và theo dõi

sổ sách, quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Thanh toán, theo dõi các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả nội bộ, thanh quyết toánquỹ BHXH

Quản lý sổ sách theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ

- Thanh quyết toán các đại lý cấp I, II; và báo cáo tình hình hoạt động của các đại lý đó

* Kế toán vốn bằng tiền:

- Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng về nhiệm vụ được giao, phản ánh sốhiện có và tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, TGNH, vốn bằng tiền khác, cáckhoản vay ngân hàng,

- Tại Chi nhánh tại Ninh Bình và tại các đội công trình công việc kế toán làcác công việc ghi chép, lập chứng từ ban đầu vì đều là các đơn vị hạch toán phụ thuộc.Các chứng từ ban đầu ở Chi nhánh và các đội công trình, sau khi được tập hợp, phân

Trang 20

loại sẽ được đính kèm với giấy đề nghị thanh toán do kế toán lập và Giám đốc Chinhánh, đội trưởng ký xác nhận trình gửi lên Phòng Kế toán xin thanh toán cho các đốitượng thanh toán Từ các bảng kê chứng từ của Chi nhánh và các đội gửi về toán tổnghợp định khoản cập nhật chứng từ vào phần mềm kế toán và thanh toán với các đốitượng thông qua các thủ tục thanh toán nội bộ

- Bộ máy kế toán của Công ty tương đối hoàn chỉnh: đội ngũ cán bộ kế toánđược tre hoá, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và được sắp xếp có khoa học; tạicác bộ phận đều theo dõi và mở sổ kế toán riêng, hàng tháng gửi báo cáo về phòng tổchức kế toán đảm bảo tính trung thực, thuận lợi cho việc tổng hợp số liệu và lập BCTCcủa Công ty Qua đó cũng nổi bật vai trò của kế toán trưởng là cầu nối giữa các phầnhành kế toán khác nhau đưa công việc của phòng kế toán vào một thể thống nhất

1.6 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHANG ĐẠT ÁP DỤNG

Chế độ kế toán: (2012-2014) Công ty áp dụng chế độ kế toán đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởngBộ tài chính

Hiện nay, năm 2015 công ty đang áp dụng chế độ kế toán 200/2014/TT - BTCNiên độ kế toán: niên độ kế toán của công ty là năm và bắt đầu từ ngày 01/01đến 31/12 của năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt nam

Phương pháp chuyển đổi ngoại tệ: theo tỷ giá trên thị trường liên ngân hàngNhà nước Việt nam

Phương pháp kế toán tài sản cố định: Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, haomòn lũy kế và giá trị còn lại đang theo dõi, không đánh giá lại mà chỉ phân loại

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Phương pháp tính các khoản dự phòng, trích nộp: chưa tiến hành

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng: Nhật ký chung và sử dụng phần mềm

kế toán effect

* Hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Khang Đạt.

Trang 21

- Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo quan trọng cho biết kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ hoạt động, là căn cứ để ra quyết định và được lập công bố rộngrãi Hiện nay công ty áp dụng hệ thống BCTC theo đúng quy định của bộ tài chínhgồm 4 báo cáo chính thức:

Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B 01/DN )

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( mẫu số B 02/DN )

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu số 03/ DN )

Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu số 09/DN

* Kế toán chứng từ sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các loại BCKT

 Biên lai thu tiền

 Các loại chứng từ không bắt buộc:

 Bảng chấm công : 01a-LĐTL

 Bảng thanh toán tiền lương: 02-LĐTL

 Phiếu nhập kho: 01-VT

 Phiếu xuất kho: 02-VT

 Biên bản kiểm kê vật tư: 03-VT

 Giấy đề nghị tạm ứng: 03-TT

Trang 22

* Các loại sổ công ty sử dụng

+ Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cái

+ Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, the kế toán chi tiết

* Các loại báo cáo kế toán

- Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê,

cơ quan đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)

+ Phụ biểu – Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN gửi cho cơ quan thuế

Sơ đồ 1 4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Đối chiếu để kiểm tra

Chứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ Nhật kýchung

Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ Nhật kýchung

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

-NKC được lập định kỳ hàng tháng vào cuối tháng.

-NKC được lập trên cơ sở báo cáo chứng từ gốc có liên quan và các báo cáođược tập hợp chi tiết từ các phân xưởng.Từ sổ NKC kế toán sẽ tiến hành vào sổ cái tàikhoản

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: KKTX

Xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

Trang 24

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHANG ĐẠT.

2.1: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CTY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHANG ĐẠT

2 1.1 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương

 Tiền lương: là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp (Nhànước) trả cho người lao động theo số lượng, chất lượng lao động mà họ đóng góp vàohoạt động SXKD tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành các nhiệm vụ mà doanh nghiệphoặc Nhà nước giao

 Tiền công: Là giá cả hàng hóa sức lao động mà người sử dụng lao động trả chongười lao động theo thỏa thuận giữa hai bên về lượng tiền và khối lượng công việc

 Tiền thưởng: Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động vìngười lao động có thành tích trong sản xuất, trong công tác, trong hoàn thành nhiệm vụ

 Tiền ăn giữa ca: Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng để người lao động ăn vào giữa ca làm việc

 Thu nhập: Là toàn bộ những khoản tiền mà người lao động lĩnh được (tiềnlương, thưởng, ăn ca, thù lao, tiền công,…)

VD: Phương pháp tính lương: :

Lương + Phụ cấp(nếu có)

Số ngày công chuẩn của tháng

*.Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương

- Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo cho việc trả lương vàtrả bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ

- Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

- Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vàogiá thành sản phẩm được chính xác

2.1.2: Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 25

*Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

- Ghi chép, phản cánh kịp thời, chính xác về số lượng lao động, thời gian lao động, kếtquả lao động của từng người, từng bộ phận

- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đốitượng tính giá thành

- Thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo đúng quy định

- Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác

* Phân loại công nhân viên và phân loại quỹ lương, quỹ thưởng tại công ty Đầu Tư

và XD Khang Đạt

 Phân loại công nhân viên

Tại công ty, công nhân viên được phân thành hai loại: Công nhân viên tại bộ phậnvăn phòng và công nhân viên tại bộ phận sản xuất

Biểu 2.1: Danh sách nhân viên văn phòng

DANH SÁCH NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG

2 Phạm Trường Thịnh Phó giám đốc 8.000.000

3 Đỗ Ngọc Toàn Kinh doanh 8.000.00

Trang 26

Biểu 2.2: Danh sách công nhân sản xuất

DANH SÁCH CÔNG NHÂN SẢN XUẤT

 Phân loại quỹ lương, quỹ thưởng

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người lao độngcủa doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả

- Quỹ tiền lương bao gồm: tiền lương trả theo thời gian và các loại phụ cấp làmthêm giờ

2.1.3 : Tổ chức sổ kế toán chi tiét tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản sử dụng

- TK 3341: Phải trả người lao động trực tiếp

- TK 3342: Phải trả lương người lao động phân xưởng

- TK 3343: Phải trả người lao động bán hàng

- TK 3344: Phải trả lương cán bộ quản lý

- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 1544: Chi phí sản xuất chung

- TK 6421: Chi phí bán hàng

- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp, …

 Chứng từ sử dụng

1 Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL)

2 Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b-LĐTL)

Trang 27

3 Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)

4 Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 03-LĐTL)

5 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05-LĐTL)

6 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06-LĐTL)

7 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu số 07-LĐTL)

 Sổ sách sử dụng

Sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái TK 3341, 3342, 3343, 3344

 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng tư kế toán tiền lương

Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tếcủa bộ phận mình để lập phiếu theo dõi lao động, bảng chấm công Cuối tháng, tổtrưởng và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công, tổ trưởng và công nhânviên ký vào phiếu theo dõi lao động và chuyển bảng chấm công, phiếu theo dõi laođộng cùng các chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ việc không hưởng lương… về bộphận kế toán để kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu quy ra công để tính lương

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cuối mỗi tháng căn cứ vàocác chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho

Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương

Chi trả lương, hoàn thiện chứng từ

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán tiền lương

Lưu bảo quản CT

Trang 28

kế toán trưởng soát xét sau đó trình cho Giám đốc hoặc người được uỷ quyền kýduyệt, chuyển cho kế toán vốn bằng tiền lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toántiềnlương

2.1.4:Tổ chức sổ tổng hợp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 29

Biểu 2.3: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Khang Đạt

Mã sốthuế:0104977939 Tháng 03 năm 2014

ĐVT: đồng

theo HĐ

Ngày công

Tổng lương phải trả

Phụ cấp

ăn ca

Lương làm thêm giờ

Tổng lương

Tạm ứng

Số lượng thực lĩnh còn lại

Ký

nhận

Ghi chú

2 Phạm Trường Thịnh Phó GĐ 8.000.000 25 8.000.000 450.000 0 8.450.000 0 4.450.000

4 Nguyễn Thị Thúy Kế toán 3.500.000 25 3.000.000 414.000 0 4.413.000 0 3.358.000

5 Nguyễn Văn Biểu Thủ kho 4.000.000 25 4.000.000 450.000 0 4.450.000 0 3.250.000

Trang 30

Biểu 2.4: Bảng chấm công

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Khang Đạt

Tổng cộng

Trang 31

2.2- Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư và Xây dựng Khang Đạt.

2.2.1 Phương pháp tính trị giá vật tư, công cụ dụng cụ

 -Đặc điểm của nguyên vật liệu:

+ Được mua sắm bằng vốn lưu động

+ Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Sau chu kỳ sản xuấtgiá trị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm

+ Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhậngóp vốn liên doanh…

 Đặc điểm của công cụ dụng cụ

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòn dần, khi

bị hư hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, sau mỗi chu kỳ sản xuấtgiá trị chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm

+ Được mua bằng vốn lưu động, bảo quản ở kho như bảo quản vật liệu

+ Công cụ dụng cụ sử dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý doanh nghiệp Nó đượchình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp

* Phân loại nguyên vật liệu

 Căn cứ vào nội dung kinh tế

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp, đó lànhững nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thựcthể vật chất của sản phẩm

- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng giátrị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa

- Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng hoặc tạo nguồn nănglượng cho quá trình SXKD như: xăng, dầu, …

- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc thiết bị mà doanh nghiệp mua vềdùng để thay thế trong sửa chữa khi máy móc thiết bị, phương tiện vận tải hỏng

Trang 32

- Vật kết cấu và thiết bị XDCB:

- Phế liệu: Là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần lớn giá trị phế liệu sử dụngban đầu, thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản

- Vật liệu khác: là những vật liệu không nằm trong những vật liệu kể trên

 Căn cứ vào mục đích, công dụng

- Nguyên vật liệu sử dụng cho nhu cầu SXKD:

+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bánhàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Đem góp vốn liên doanh, đem biếutặng, nhượng bán

2.2.2 Quy trình kế toán vật tư, công cụ dụng cụ

Trang 33

 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng tư nhập kho nguyên vật liệu

Chứng từ và thủ tục nhập kho:

Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho : Phòng kỹ thuật khi nhận được đơn đặthàng có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng kỹthuật cử cán bộ vật tư đi thu mua NVL Khi NVL về đến công ty, thủ kho cùng hộiđồng kiểm nhập của Công ty tiến hành kiểm tra về chất lượng vật liệu, số lượng, quycách, đơn giá vật liệu, nguồn mua và tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lập Biên bản kiểmnghiệm Sau đó, phòng kế toán lập Phiếu nhập kho chuyển cho thủ kho nhập NVL rồichuyển lại cho kế toán vật tư ghi sổ và lưu trữ, bảo quản

Mỗi phiếu nhập kho được lập thành 2 liên:

- Một liên được dùng để thanh toán

- Một liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán sau đó lưu ở tập hồ sơ chứng từgốc ở phòng kế toán

Hội đồng kiểm nghiệm

Phòng

kế toán

Thủ kho

Kế toán NVL

Kế

hoạch

sản xuất

Hóa đơn mua hàng

Biên bản kiểm nghiệ

m

Phiếu nhập kho

Nhập kho NVL

Ghi

sổ, lưu trữ, bảo quản CT

Trang 34

Biểu 2.5: PHIẾU XUẤT KHO

Công ty Cổ phần Đầu tư &XD Khang Đạt

Địa chỉ: Số 77, tổ 19, thôn Thị Cấm, Xuân

Phương, Tư Liêm, Hà Nội

MST:

Mẫu số 03-VT-3LL Ban hành kèm theo QĐ 15/2008/QĐ-BTC ngày 20/03/2008 của Bộ tài chính PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 1 năm 2014

Số: Nợ: 621 Có: 152

Họ tên người giao hàng: Trần Tuấn Nam

Nhập tại kho: PX Cốt thép

STT Tên nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực nhập

Một trăm bốn mươi triệu bốn trăm mười sáu nghìn tám trăm bảy mươi hai đồng

Thủ kho xuất Kế toán Người nhận

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Khi nhận được yêu cầu vật tư đã được giám đốc duyệt của bộ phận sản xuất, bộphận kho làm phiếu xuất kho và xuất vật tư cho sản xuất

Khi xuất kho vật liệu kế toán sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính

Trang 35

giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.

2.2.3: Tổ chức sổ kế toán chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ

Căn cứ vào nội dung trên phiếu xuất kho, kế toán tiến hành xác định CPNVLTTtrong tháng cho đối tượng tập hợp chi phí, lập bảng phân bổ NVL-CCDC

Cuối tháng tính toán CPNVLTT cho các đối tượng chịu chi phí liên quan

Để tính chi phí NVLTT cho một đơn vị sản phẩm sản xuất kế toán dựa vào địnhmức vật tư cho một đơn vị sản phẩm được xác định từ đầu kỳ

Trang 36

Biểu2.7 Định mức vật tư cho một cột LT14B tháng 1 năm 2014

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.1: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
BẢNG 1.1 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA (Trang 11)
Bảng cân - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
Bảng c ân (Trang 22)
1. Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL) - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
1. Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL) (Trang 26)
3. Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL) - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
3. Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL) (Trang 27)
Biểu 2.4: Bảng chấm công - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
i ểu 2.4: Bảng chấm công (Trang 30)
BẢNG PHÂN BỔ NVL-CCDC - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
BẢNG PHÂN BỔ NVL-CCDC (Trang 35)
Biểu 2.10: Bảng thống kê tài sản cố định của công ty cổ phần Đầu Tư và Xây  dựng Khang Đạt 03/2014 - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
i ểu 2.10: Bảng thống kê tài sản cố định của công ty cổ phần Đầu Tư và Xây dựng Khang Đạt 03/2014 (Trang 40)
Bảng 2.11: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
Bảng 2.11 BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 42)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH NHẬP KHO - Thực trạng kế toán ở công ty CP đầu tư và xây dựng khang đạt
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH NHẬP KHO (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w