Mở đầuNgày nay khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trinh độngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xuhướng hội nhập với nền kinh tế khu vực
Trang 1Mục lục
Phần 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 4
1 Sự hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Sinh Học Và Môi Trường Việt Nam 4
1.1 Khái quát về sự hình thành 4
1.2 Khái quát về sự phát triển của Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Sinh Học Và Môi Trường Việt Nam 4
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 6
3 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
4 Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị 10
PHẦN 2 – THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA ĐƠN VỊ 21
2.1 Hạch toán tài sản cố định 21
2.1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của TSCĐ trong doanh nghiệp 21
2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ 21
2.1.3 Hạch toán chi tiết tình hình tăng giảm TSCĐ trong doanh nghiệp 23
2.1.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng: 23
2.1.3.2 Các chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán chi tiết tình hình tăng giảm TSCĐ trong DN 23
2.1.4 Kế toán khấu hao TSCĐ 30
2.1.5 Hạch toán tổng hợp TSCĐ trong doanh nghiệp 33
2.2 Kế toán vốn bằng tiền 37
2.2.1 Tài khoản sử dụng 37
2.2.2 Thủ tục lập chứng từ và nguyên tắc quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 37
2.2.3 Hạch toán ngoại tệ 38
2.2.5 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 42
Trang 22.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 50
2.3.1Ý nghĩa,nhiệm vụ 50
2.3.2 Hình thức trả lương và cách tính lương trong công ty 51
2.3.3 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 52
2.4.4 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 62
KÕt luËn 64
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty TNHH Phát triển Công nghệ
sinh học và Môi trường Việt Nam trong ba 9
Bảng 2.1 :Bảng tình hình TSCĐ tại doanh nghiệp 22
Biểu 2.5:Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: 32
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Biotech Việt Nam : 6
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 19
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: 11
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Phát Triển Công 16
Sơ đồ 2.4 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán công ty TNHH Công Nghệ Sinh học và Môi Trường 13
Sơ đồ 2.5:Sơ đồ hạch toán kế toán khấu hao TSCĐ 30
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ hạch toán TSCĐ 34
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ trình tự hạch toán tiền mặt 40
Sơ đồ 2.8.Sơ đồ trình tự hạch toán tiền gửi ngân hàng 41
Sơ đồ 2.15:Sơ đồ hạch toán lương và BHXH 54
Sơ đồ 2.16:Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương: 55
Trang 4Sơ đồ 2.17 :Sơ đồ ghi sổ hạch toán tổng hợp tiềng lương và các
khoản trích theo lương 62
Trang 5Mở đầu
Ngày nay khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trinh độngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xuhướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế.hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp ngày càng đa dạng,phong phú và sôi động,đòi hỏi luật pháp
và các biện pháp kinh tế của Nhà Nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu củanền kinh tế phát triển.Trong xu hướng đó,kế toán cũng không ngừng pháttriển và hoàn thiện về nội dung phương pháp cũng như hình thức tổ chức đểđáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội.Để có thểquản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thểthiếu.Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính,đảm nhận hệthống tổ chức thông tin,làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính,kế toán cung cấp cácthông tin kinh tế tài chính hiện thực,có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao,giúpdoanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạtđộng của DN,trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tếphù hợp.Vì vậy,kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lýsản xuất kinh doanh của DN
Đối với các DN kinh doanh,thông qua công tác kế toán,DN sẽ biếtđược thị trường nào,mặt hàng nào mà mình bán có hiệu quả nhất.Điều nàykhông những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trường đầy biến động màcòn cho phép DN đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: Doanh thu,lợi nhuận, thị phần, uy tín
Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHHPhát Triển Công Nghệ Sinh Học Và Môi Trường Việt Nam em nhận thấyrằng: Bán hàng là một trong những hoạt động chính của doanh nghiệp,nó giúp
Trang 6ban quản lý công ty nắm rõ được doanh thu lợi nhuận,tình hình kinh doanhcủa công ty và hiện nay công ty có thích ứng với cơ chế thị trường không.
Thực tập là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên,giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựngcác mối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục
vụ cho việc hoàn thiện báo cáo thực tập Trong quá trình thực tập, sinh viên
có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có đượctrong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập, qua
đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học Như vậy thực tập có ý nghĩarất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nó không những giúp chosinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội để củng cố, nângcao kiến thức chuyên ngành
Trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Phát Triển Công NghệSinh Học Và Môi Trường Việt Nam, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt là chị NguyễnKhánh Ngà - kế toán trưởng trong công ty Sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của
TS Giáp Đăng Kha - giảng viên trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Đồng
thời gia đình, bạn bè và người thân cũng đã quan tâm và giúp đỡ tôi rất nhiềutrong đợt thực tập này Với sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của tất cả mọingười đã giúp tôi có điều kiện thu thập các thông tin và số liệu cần thiết đểhoàn thành tốt báo cáo thực tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý công ty, tới gia đình, thầy cô, bạn bè và những người đã giúp đỡ tôi trong đợt thực tập này!
Trong báo cáo thực tập này tôi đã cố gắng trình bày một cách ngắngọn, trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Kết cấu bài báo cáo ngoài phần Mục lục, Danh mục bảng biểu, hình
vẽ, đồ thị thì bài bao gồm 2 phần:
Trang 7Mở đầu
PHẦN 1: Tổng quan chung về Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Sinh Học Và Môi Trường Việt Nam
PHẦN 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Công
Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Sinh Học Và Môi Trường Việt Nam
Ngoài ra còn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu các chuyên đề khác.Qua
đó giúp doanh nghiệp nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của mình Từ đó không ngừng phát huy thế mạnh vàhạn chế tối đa những điểm yếu và những thiếu sót
Dù đã có rất nhiều cố gắng song báo cáo thực tập này không tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy côgiáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty cùng toàn thể cácbạn sinh viên
Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2016
Trang 8Phần 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM.
1 Sự hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Sinh Học Và Môi Trường Việt Nam
1.1 Khái quát về sự hình thành
Tên công ty : Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Sinh Học
Và Môi Trường Việt NamTên viết tắt : Biotech Viet Nam Co.,Ltd
Trang 9động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập,có tư cách pháp nhân,có tài khoảnngân hàng và có con dấu riêng.
Đăng ký lần đầu:Ngày 23/5/2013 Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng Hà Nộicấp
Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Sinh Học Và Môi TrườngViệt Nam được thành lập năm 2013 với chức năng chủ yếu là kinh doanhthương mại các mặt hàng thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học Bạn hàng lớnnhất của công ty là Công ty Môi trường Đô thị ở nhiêù thành phố và địaphương trên cả nước Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về
tổ chức, thị trường và công nghệ Tuy nhiên với sự cố gắng nỗ lực của toànthể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty thì hoạt động của công ty ngàycàng ổn định và phát triển, doanh thu và lợi nhuận ngày càng cao
Từ năm 2014,công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chuyên nghiệp,cácphần mềm quản trị hiện đại cùng đội ngũ nhân lực có trình độ cao.Bên cạnhđó,công ty cũng đa dạnh hóa các hoạt động kinh doanh bằng việc đầu tư tronglĩnh vực tài chính,kinh doanh nhà hàng,cho thuê tài chính….nhằm phát huytối đa lợi thế về nguồn lực tài chính và con người,tạo nền tảng vững chắc giúpcông ty nhanh chóng bứt phá trong giai đoạn mới
Hiện nay, Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Sinh Học Và MôiTrường Việt Nam với định hướng chiến lược đúng đắn,công ty không ngừng
mở rộng quy mô,sản phẩm của công ty ngày càng đươc khách hàng ưachuộng
Sau hơn 3 năm hoạt động kinh doanh, trải qua nhiều thăng trầm vàbiến động nhưng với đường lối phát triển đúng đắn, sự đoàn kết một lòngcộng với những nỗ lực không biết mệt mỏi của toàn thể cán bộ công nhânviên, công ty đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên cả hai phươngdiện kinh tế và xã hội Đơn vị nhiều lần được nhận bằng khen các cấp, và cho
Trang 10đến nay sản phẩm của công ty liên tục nhiều năm được người tiêu dùng bìnhchọn “ Hàng Việt Nam chất lượng cao”.
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Mỗi loại hình công ty tuỳ theo đặc điểm hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của mình mà có một cơ cấu tổ chức quản lý thích hợp Công ty cũng đã xây dựng cho mình mộtcó bộ máy tổ chức tương đối đơn giản nhưng lại mang lại hiệu qua cao trong quản lý kinh doanh
Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Biotech Việt Nam :
Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ
quản lý công ty có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, có quyền quyết định các vấn đề có liên quan đếncông ty và quyết định tài chính có liên quan đến đồng tiền vào ra củacông ty
Trang 11 Phòng sản xuất - kinh doanh:có chức năng đề ra các kế hoạch kinh
doanh của các kỳ kinh doanh sắp tới, kế hoạch bán hàng tiêu thụ sảnphẩm.Có chức năng nghiên cứu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm,thực hiện công tác giới thiệu và quảng cáo sản phẩm, lập kế hoạch lưuchuyển hàng hoá tiêu thụ, quản lý kho hàng hóa và thực hiện bán lẻ sảnphẩm, lên kế hoạch nhập kho và tiêu thụ từng loại sản phẩm trongnăm…Dựa trên chức năng công tác, Phòng kinh doanh được chia thành
2 bộ phận chủ yếu là : Bộ phận sản xuất và Bộ phận Marketing
+ Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm về sản xuất và nghiên cứu sản
phẩm, kiểm tra hàng hóa mua vào đảm bảo đúng kỹ thuật, thông số kỹthuật,quản lý tem và nhãn hiệu hàng hóa
+ Bộ phận Marketing có chức năng tham mưu Ban Lãnh đạo trong
việc phát triển mở rộng thị trường, thị phần; nghiên cứu chiến lược thịtrường, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới giữ gìn và giatăng giá trị thương hiệu của đơn vị, đồng thời, trực tiếp thiết kế ý tưởng,lên kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch Marketing của công ty
Phòng kế toán: Phòng kế toán có chức năng tổ chức hạch toán các hoạt
động kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụcông ty đối với Nhà nước thông qua các khoản nộp ngân sách Cụ thểnhư:
Ghi chép, phản ánh, giám sát việc bảo quản sử dụng tài sản phục
vụ cho SXKD có hiệu quả, ghi chép phản ánh toàn bộ vốn củacông ty
Tính toán phản ánh được thu nhập và chi phí xác định kết quảkinh doanh
Cung cấp số liệu, thong tin kinh tế về hoạt động SXKD và hợpđống SXKD cho lãnh đạo
Trang 12Thực hiện việc kiểm tra SXKD của công ty, cung cấp chứng từ, tài liệu
kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của Nhà nước đối với công ty
3 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giai đoạn đầu sau khi thành lập, do việc đầu tư trang thiêt bị, hệthống kho vận còn lạc hậu, bộ máy nhân sự ít ỏi và đối mặt với trở ngại trongviệc định vị thị trường, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn sản phẩm…, công tygặp không ít khó khăn, thậm chí không có lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, với sự mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tâng kho bãi,thiết bị vận chuyển cộng với sự hoạt động nhiệt tình, năng động của bộ máycán bộ, nhân viên có năng lực và trình độ chuyên môn cao, công ty Minh Việt
đã có những bược chuyển mình rõ rệt, dần tạo được chỗ đứng trong lòngngười tiêu dùng Số liệu báo cáo cho thấy, công ty đã hoạt động hiệu quả vàkhởi sấc từ những năm 2015 trở lại đây
Trang 13Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty TNHH Phát triển Công nghệ sinh học và Môi trường Việt Nam trong ba
6 Lợi nhuận trước thuế 259.000.000 358.263.000 300.297.000 99.263.000 38.3% -84.966.000 -23.72%
7 Lợi nhuận sau thuế 186.480.000 257.949.360 216.213.840 71.469.360 38.3% -41.735.520 -16.18%
Trang 14Qua bảng tổng kết doanh thu năm 2013,năm 2014 ta thấy rằng doanh thu củacông ty đã tăng lên đáng kể Năm 2015 công ty tập trung vào việc mua mớiTSCĐ và nâng cấp dây chuyền sản xuất nên doanh thu có xu hướng giảm sovới 2014 Tuy nhiên đó là những bước đi đúng đắn của công ty để chuẩn bịcho những năm tiếp theo.
Như vậy khả năng về tài chính của công ty rất ổn định và còn có khảnăng huy động vốn tốt để mở rộng sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ
4 Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị
* Các chính sách kế toán chung
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định sô 48/2006/QD- BTCban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Theo đó :
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền sử dụng ghi chép kế toán là :Việt Nam Đồng (VND)
- Hình thức kế toán đang áp dụng:Nhật ký chung
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Phương pháp khấu hao, áp dụng khấuhao theo đường thẳng, nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo trị giá vốn thực tế
- Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương phápbình quân gia quyền
- Tỷ giá sử dụng quy đổi ngoại tệlà tỷ giá thực tế vào thời điểm cónghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo công bố ngân hang Nhà nước Việt Nam
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi phátsinh một giao dịch hàng hoá được xác định trên cơ sở đáng tin cậy và Công ty
có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu cung cấp
Trang 15dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoànthành tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Doanh nghiệp không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc 1a
1
1b
3 3b
4 2
5 7
6
Trang 16Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
(1) - Hàng ngày căn cứ váo các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổNhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ
(1a) Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổquỹ
(1b) Căn cứ váo chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
(2) - Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ Cái tài khoản liênquan theo từng nghiệp vụ
(2a) Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vàocuối tháng
(3) - Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên quan
(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếuvới Bảng tổng hợp chia tiết liên quan
(4) - Cuối tháng công sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phátsinh
(5,6,7) - Căn cứ váo bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổquỹ để lập Báo Cáo tài chính kế toán
Trang 17Hình Thức luân Chuyển Chứng Từ
Công ty TNHH Công Nghệ Sinh Học và Môi Trường Việt Nam tập hợpchứng từ 1 tháng một lần và được luân chuyển theo 4 bước:
Lập chứng từ: Chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh liên quan tới hoạt động của công ty và chứng từ kế toán chỉđược lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh
Kiểm tra chứng từ: Trước khi được dùng để ghi sổ các chứng từ kế
toán sẽ được kiểm tra về các mặt như: nội dung kinh tế của nghiệp vụphát sinh, số liệu kế toán được phản ánh trên chứng từ và kiểm tra tínhhợp pháp (chữ ký , con dấu,…)
Ghi sổ: Sau khi kiểm tra chứng từ kế toán tiến hành việc phân loại, sắp
xếp các chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từ đó
Bảo quản và lưu trữ chứng từ: Công ty bảo quản chứng từ kế toán
trong phòng hồ sơ của xí nghiệp trong các tủ đựng chứng từ Công tylưu trữ chứng từ ít nhất là 5 năm kể từ ngày lập chứng từ
Sơ đồ 2.4 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán công ty TNHH Công
Nghệ Sinh học và Môi Trường
Trang 18*Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty :
Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số48/2006/QD-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC bao gồm các loại tàikhoản cụ thể sau:
*) Sổ nhật ký: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian
và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổnhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản
kế toán sử dụng ở công ty
- Sổ nhật ký phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứghi sổ
Trang 19+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài cính phát sinh.+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
*) Sổ cái: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong
từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán áp dụng chocông ty Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sả, nguồnvốn, tình hình và kết quả hoạt đông sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Sổ Cái phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
Nợ, bên Có của tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiếttheo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tinphục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phíchưa được phản ánh trên sổ Nhật Ký và Sổ Cái
*Hệ thống báo cáo kế toán
Hàng tháng công ty gửi tờ , bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 03/GTGT , bảng kê luân chuyển vật tư sản phẩm hàng hóa, bảng
kê bán lẻ , bảng kê giá trị vật tư sản phẩm tồn cuối tháng, tổng hợp chi phí sảnxuất kinh doanh
Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan tàichính, doanh nghiệp cấp trên, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh,báo cáo tài chính gồm:
Trang 20- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02- DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03-DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tái chính ( Mẫu số B09-DN)
*Bộ máy kế toán
Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, có hiệu quả, đảm bảo cung cấpthông tin kịp thời, chính xác, công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kếtoán tập trung để phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô kinh doanh của công
ty Hình thức này giúp việc kiểm tra, chỉ đạo các nghiệp vụ kế toán phát sinh vàđảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, cũng như sự chỉđạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động kinh doanh nói chung vàcông tác kế toán nói riêng Đặc biệt mô hình này cho phép việc trang bị cácphương tiện, thiết bị xử lý thông tin tiên tiến, hiện đại đồng thời giúp cho việcphân công và chuyên môn hoá công tác kế toán được dễ dàng
Hiện nay, công việc kế toán của công ty được xử lý trên máy vi tính
Do vậy, ngoài chuyên môn nghiệp vụ kế toán còn đòi hỏi cán bộ kế toán củacông ty thành thạo máy vi tính Ngoài ra mỗi nhân viên kế toán phải ý thứcviệc bảo mật thông tin kế toán phần hành mình nắm giữ và các thông tinchung của phòng, chỉ cung cấp thông tin khi có lệnh Thực tế cho thấy cán bộnhân viên phòng kế toán của công ty đã làm tốt được điều này
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Phát Triển Công
Kế toán kho
Trang 21Nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán, có nhiệm vụ
kiểm tra, giám sát, chỉ đạo trực tiếp việc phân tích, tổ chức điều hành bộ máy
kế toán phù hợp với yêu cấu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Kếtoán trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo công việc cho các nhân viên
kế toán hàng tháng, hang quý có trách nhiệm lập báo cáo và đồng thời chịutrách nhiệm trươc giám đốc và Nhà nước về các thong tin kinh tế mà mìnhcung cấp thôn qua báo cáo tài chính, báo cáo quản trị Tổng hợp kết quả củacác thành phần trên bảng cân đối phát sinh, lập bảng kê, bảng phân bổ, NK,
và lập BCKT
Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi các khoản tiền của doanh nghiệp và các
khoản công nợ phải thu, phải trả của doanh nghiệp.Hàng ngày, phản ảnh tìnhhình thực thu chi và tổng quỹ tiền mặt Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồnquỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản
lý và sử dụng tiền mặt Phản ánh tình hình tăng, giảm số và số dư tiền gửingân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùngtiền mặt Trong công tác trên phần mềm kế toán, kế toán thanh toán trong kỳhàng ngày nhập liệu cho các phiếu thu, chi, giấy báo Nợ, Có của ngân hàng,cuối kỳ in các báo cáo như Sổ quỹ tiền mặt, Bảng kê thu – chi…
Kế toán tiêu thụ,bán hàng:: Phân bổ hợp lí chi phí mua hàng ngoài giá mua
cho số hàng đã bán và tồn cuối kì, từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán vàtồn cuối kì Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán ghi nhận doanh thu bánhàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàngbán, doanh thu thuần, thuế tiêu thụ,…) Kế toán quản lý chặt chẽ tình hìnhbiến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng.Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa đã tiêu thụ Xác định kết
Trang 22quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo cáo tình hình tiêuthụ, kết quả tiêu thụ hàng hóa Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ vớinhà cung cấp và khách hàng có liên quan của từng thương vụ giao dịch Cuối
kì, lập và trình cấp trên các báo cáo về mua bán hàng như các bảng kê muabán hàng, bảng kê hóa đơn, báo cáo về công nợ như sổ chi tiết thanh toán,bảng tổng hợp công nợ (theo khách hàng, theo hóa đơn)
Thủ kho:Có trách nhiệm phụ trách tình hình nhập,xuất,tồn hàng hóa vật tư
tại kho.Kiểm tra hàng hóa tránh thất thoát và ghi thẻ kho
Thủ quỹ và KT Lương: Có trách nhiệm thu chi tiền mặt.Mọi khoản chi của
thủ quỹ đều phải được cấp trên có thẩm quyền phê duyệt, thủ quỹ ghi phiếuchi và chuyển cho kế toán rồi đối chiếu số liệu sau đó ghi thông tin vào sổquỹ Thực hiện công việc tính lương và thanh toán lương cho cán bộ côngnhân viên trong công ty và tính các khoản trích theo lương
Mặc dù nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận được quy định riêng,song giữa các bộ phận vẫn có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất và cùng hỗ trợnhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán của công ty
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy
Khi tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhấtthiết phải quán triệt những nguyên tắc sau:
Trang 23+ Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nóichung và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hàng nói riêng.
+ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máytính phải đảm bảo phù hợp với đăc điểm, tính chất mục đích hoạt động, quy
mô và phạmvi hoạt động của dơn vị
+ Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quả lý, trình độ kế toán củađơn vị
+ Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phảitính đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán
+ Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảonguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kếtoán; mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự thông tin kếtoán khác nhau Thông thường quá trính xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệthống kế toán tự động được thực hiện theo quy trình sau: Các tài liệu gốcđược cập nhập vào máy thông qua thiết bị nhập và được lưu dữ trên thiết bịnhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ dữ liệu chi tiết được chuyển vào các tệpcác sổ cái để hệ thống hoá các nghiệp vụ theo từng đối tượng quản lý Định
kỳ, các sổ cái được xử lý báo cáo kế toán
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trang 24Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị
Chứng từ kế toán
Trang 25PHẦN 2 – THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ
YẾU CỦA ĐƠN VỊ
2.1 Hạch toán tài sản cố định.
2.1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của TSCĐ trong doanh nghiệp.
Đặc điểm:Công ty TNHH Phát triển Công nghệ sinh học và Môi trường Việt
Nam là công ty thương mại kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ sinh học Dođó,TSCĐ của công ty có giá trị tương đối lớn,sử dụng thường xuyên nhưngkhông phức tạp.Nhưng để đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của doanhnghiệp được tốt nhất thì công việc quản lý TSCĐ là rất quan trọng
Nhiệm vụ của TSCĐ tại doanh nghiêp:
+Là cơ sở vật chất,hệ thống cấp thoát ban đầu của doanh nghiệp
+Tham gia trực tiếp vào việc kinh doanh của doanh nghiệp
+Phục vụ cho công tác bán hàng,giao dịch của doanh nghiệp
+Là thiết bị,dụng cụ để quản lý và công tác hạch toán trong các phòng ban +Bên cạnh đó còn là vật trang trí tại văn phòng,trụ sở
2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ.
Phân loại:
Sự cần thiết phải phân loại TSCĐ nhằm mục đích giúp cho doanh nghiệp
có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hoạch toán TSCĐ.Thuận tiện trongviệc tính và phân bổ khấu hao cho từng tài sản và từng loại hình kinhdoanh.TSCĐ trong doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo kết cấu:
TSCĐ của công ty được chia thành 3 nhóm sau đây:
Trang 26Bảng 2.1 :Bảng tình hình TSCĐ tại doanh nghiệp.
(Trích nguồn phòng kế toán tính đến ngày 31/11/2016)
Qua bảng trên ta thấy rằng:Tài sản nhóm 1 và nhóm 3 chiếm tỷ trọngrất lớn trong tổng TSCĐ của doanh nghiệp.Việc phân loại tài sản cố định theotiêu thức này rất thuận lợi cho công tác quản lý tài sản cố định và trích khấuhao TSCĐ phân bổ cho các đối tượng sử dụng Ngoài ra đây cũng là cơ sở để
kế toán lập các sổ chi tiết TSCĐ và xác định tỷ lệ khấu hao áp dụng cho cácnhóm TSCĐ
Phân loại theo nguồn hình thành:
Tài sản cố định tại công ty được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn tự cócủa doanh nghiệp, nguồn vốn vay bổ sung và nguồn vốn khác Việc phân loạiTSCĐ theo nguồn hình thành cho phép công ty nắm bắt được tình hình đầu tưTSCĐ cũng như các nguồn vốn tài trợ Trên cơ sở đó cho phép công ty điềuchỉnh việc đầu tư một cách hợp lý các nguồn tài trợ cho TSCĐ và kế hoạchthanh toán các khoản vay cho TSCĐ
Đánh giá tài sản cố định
Ở Công ty TNHH PT CNSH & MT Việt Nam,việc đánh giá TSCĐ được tiếnhành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán.Đó là việc đánh giá TSCĐtheo nguyên giá và giá trị còn lại
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Nguyªn gi¸ =Gi¸ mua thùc tÕ cña TSC§ + Chi phÝ vËn chuyÓn
TSC§ (kh«ng bao gåm thuÕ VAT) l¾p dÆt, ch¹y thö…(nÕu cã)
Trang 27
VD1: Thỏng 7 tại Cụng ty TNHH Phỏt triển Cụng nghệ vi sinh và Mụi
trường Việt Nam cú phỏt sinh mua TSCĐ như sau:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký ngày 04/07/2016 giữa công ty MinhViệt và công ty Cổ phần Hà Thành Ford về việc công ty Cổ phần Hà ThànhFord bán cho công ty Minh Việt một xe ôtô Ford Ranger Bán nguyên chiếcgiá là: 770.000.000đ(chưa bao gồm thuế VAT 10%) và căn cứ vào phiếu chi
số 174 ngày 04/07/2016 thanh toán tiền vận chuyển bốc dỡ với số tiền là500.000đ Kế toán xác định nguyên giá TSCĐ nh sau:ư sau:
Nguyên giá = 770.000.000 +500.000 = 770.500.000
(Căn cứ vào Húa đơn GTGT 0002038 và Biờn bản giao nhận TS ở biểu 2.1)
Đỏnh giỏ theo giỏ trị cũn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
+ TK 213 “TSCĐ vụ hỡnh”:Dựng để phản ỏnh tỡnh hỡnh hiện cú và tỡnhhỡnh tăng giảm TSCĐ vụ hỡnh trong doanh nghiệp
2.1.3.2 Cỏc chứng từ kế toỏn sử dụng để hạch toỏn chi tiết tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ trong DN.
Hạch toỏn chi tiết tỡnh hỡnh tăng TSCĐ.
Khi cú nhu cầu sử dụng TSCĐ, phụ trỏch của bộ phận cần sử dụngTSCĐ lập giấy đề nghị được cấp TSCĐ chuyển lờn phũng kinh doanh để
Trang 28phân tích tình hình công ty, tình hình thị trường và đưa ra phương án đầu tưTSCĐ một cách hợp lý Giám đốc công ty là người đưa ra quyết định tăngTSCĐ.
TSCĐ trong công ty tăng chủ yếu là do mua sắm và do xây dựng cơ bảnhoàn thành bàn giao
-Trong trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm: Việc mua sắm được thực hiệnqua các chứng từ trong bộ hồ sơ gồm:
+Hợp đồng kinh tế mua sắm TSCĐ
+Biên bản thanh lý TSCĐ
+Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT -3LL)
+Phiếu chi (Mẫu số 02 –TT)
+Báo có
Sử dụng tài liệu :Ví dụ 1 tại phần 2.1.3
Một số biểu mẫu minh họa :
Trang 29Biểu 2.1: BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 04/07/2016Căn cứ vào quyết định số 26 ngày 04/07/2016 của công ty về việc bàngiao TSCĐ
Bên giao nhận gồm:
Ông (bà): Lê Thị Lan ( đại diện bên giao)
Ông (bà): Lại Huy Hùng ( đại diện bên nhận)
Địa điểm giao nhận tại: Công ty TNHH Phát triển Công nghệ sinh học vàMôi Trường Việt Nam
Xác nhận về việc giao nhận như sau:
Stt Tên, ký
hiệu
Số hiệu
TK sử dụng
Nước sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Năm sản xuất
Nguyên giá TSCĐ Hao mòn Giá mua Chi phí NG TSCĐ Tỷ lệ
hao mòn
Số hao mòn đã tính
Lê Thị Lan
Thủ trưởng đơn vị(ký, đóng dấu )Đoàn Minh Hưng(Trích nguồn tại phòng kế toán)
Biểu 2.2 :PHIẾU CHI CHI PHÍ THU MUA TSCĐ.
Trang 31Biểu 2.3:HÓA ĐƠN GTGT MUA TSCĐ.
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01(GTKT-3LL)
Liên 2:Giao cho khách hàng KA/2015B Ngày 04 tháng 07 năm 2016 Số:0002038
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Hà Thành
Địa chỉ: Số 02 Tôn Thất Thuyết – Phường Mỹ Đình – Quận Nam Từ Liêm - HN
Số tài khoản:
Số điện thoại: 096 332 1868 Mã số: : 0105943153
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Khánh Ngà
Đơn vị: Công ty TNHH Phát triển Công nghệ sinh học và Môi Trường Việt Nam
Địa chỉ: Số 147 Trương Định, Phường Trương Định Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Số tài khoản:146-020-102-9263
Hình thức thanh toán: chuyển khoản Mã số: 0106187559
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
01 Ô tô Ford Ranger chiếc 1 770.000.000 770.000.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 77.000.000
Số tiền viết bằng chữ:Tám trăm bốn mươi bảy nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Nguyễn Khánh Ngà Lê Thị Lan Đoàn Minh Hưng
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
(Trích nguồn tại phòng kế toán)
Trang 32Hạch toán chi tiết tình hình giảm tài sản cố định
Khi xét thấy tài sản cố định đã khấu hao hết, tài sản cố định không còngiá trị sử dụng hoặc sử dụng không còn hiệu quả và cần thiết phải thanh lý đểthu hồi nguồn vốn,cấp trên sẽ xem xét về việc thanh lý nhượng bán được thựchiện qua Biên bản thanh lý tài sản cố định và kế toán tài sản cố định căn cứvào các chứng từ giảm tài sản cố định.Các chứng từ liên quan gồm:
Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ
Biên bản xin thanh lý TSCĐ
Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL)
Phiều thu (Mẫu số 01-TT)
Báo có
Trích tài liệu minh họa:Ngày 16/09/2016,Công ty thanh lý một dàn
máy vi tính có nguyên giá 8.425.951.Số khấu hao lũy kế tính tới thời điểmthanh lý là 7.606.761.Thu được từ thanh lý công ty đã thu bằng tiền mặt theophiếu thu số 392 là 930.000 đồng
Trang 33Biểu 2.4:Biên bản thanh lý TSCĐ
Ông (bà): Nguyễn Khánh Ngà (kế toán trưởng)
Ông (bà): Đoàn Thế Phương ( nhân viên phòng kế toán)
II Tiến hành thanh lý TSCĐ:
Tên tài sản : 01 dàn máy vi tính
Nước sản xuất: Hàn Quốc
Năm đưa vào sử dụng: 2013
Nguyên giá 01 dàn máy vi tính: 8.425.951
Giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh lý: 7.606.761
Giá trị còn lại: 819.190
III kết luận của ban thanh lý:
Đồng ý bán thu hồi giá trị còn lại với giá:930.000
IV Kết quả thanh lý
Bên cạnh đó để hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ,công ty còn sử dụngmột số chứng từ sau:
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 03- TSCĐ)
Trang 34Xác nhận việc bàn giao TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên
có TSCĐ sửa chữa và bên thực hiện việc sửa chữa là căn cứ ghi sổ kế toán vàthanh toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Biên bản này được lập thành 2 bản,đại diện đơn vị hai bên giao, nhận cùng ký và mỗi bên giữ một bản, sâu đóchuyển cho kế toán trưởng của đơn vị có TSCĐ sửa chữa, và được lưu tạiphòng kế toán
Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 04-TSCĐ)
Xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và là tàiliệu liên quan đến số chênh lệch (tăng, giảm) do đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê tài sản cố định (Mẫu số 05-TSCĐ)
Biên bản kiểm kê TSCĐ nhắm xác nhận số lượng giá trị TSCĐ hiện có, thừathiếu so với sổ kế toán cơ sở để tăng cường quản lý tài sản cố định và làm cơ
sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch
2.1.4 Kế toán khấu hao TSCĐ.
Để hạch toán khấu hao trong đơn vị sử dụng tài khoản 214 “Hao mòn tài sản
cố định”: dùng để phản ánh tình hình tăng giảm giá trị hao mòn lũy kế của cácloại TSCĐ và bất động sản đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu haoTSCĐ, BĐS đấu tư và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ,BĐS đầu tư
Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp.
Sơ đồ 2.5:Sơ đồ hạch toán kế toán khấu hao TSCĐ
Trang 35Công ty thực hiện tình hình trích và phân bổ khấu hao theo từng tháng,
kế toán tài sản cố định căn cứ vào tình hình biến động tăng giảm tài sản cốđịnh trong quý để xác định mức khấu hao tháng theo quyết định số 203/2006/QĐ-BTC.Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.Thờigian để tính khấu hao được xác định theo Quyết định như sau:
+ Nhóm tài sản Thời gian khấu hao (Năm)
hoạt động bán hàng
Khấu hao TSCĐ dùng chohoạt động quản lý
Khấu hao TSCĐ dùng cho
hoạt động văn hóa, phúc lợi