1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty cổ phần thi công cơ giới VINAINCON

97 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tổ chức luân chuyển chứng từ một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra, kiểm soát, không bị ách tắc giữa các khâu công việc, nhằm đẩy nhanh tiến trình thực hiện

Trang 1

Mục lục

Hình 1.5.6: Sơ đồ bộ máy kế toán 25

Hình 2.1.3: Sơ đồ luân chuyển kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 31

Luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ kể từ khi phát sinh (lập chứng từ) đến khi kết thúc và tổ chức đưa vào lưu trữ Việc tổ chức luân chuyển chứng từ một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra, kiểm soát, không bị ách tắc giữa các khâu công việc, nhằm đẩy nhanh tiến trình thực hiện công việc 31

Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT) 32

Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT) 32

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03-VT) 32

Biên bản kiểm nghiệm, sản phẩm hàng hóa 32

Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 32

Hóa đơn giá trị gia tăng 32

Hóa đơn bán hàng 32

Tài khoản sử dụng 32

TK 152: Nguyên liệu, vật liệu : Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá trị thực tế 32

TK 153: Công cụ dụng cụ: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của công cụ dụng cụ trong kỳ của doanh nghiệp theo giá trị thực tế 32

Trình tự kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ 32

33

Sơ đồ 2.2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương 48

Sơ đồ 2.2.4.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương 49

3.2 Nhận xét về công tác kế toán 93

3.3 Khuyến nghị 93

Trang 2

Các ký hiệu viết tắt

CP NVL TT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP SDMTC Chi phí sử dụng máy thi công

CP SXC Chi phí sản xuất chung

Trang 3

Danh mục sơ đồ bảng biểu

Hình 1.5.6: Sơ đồ bộ máy kế toán 25

Hình 2.1.3: Sơ đồ luân chuyển kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 31

Luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ kể từ khi phát sinh (lập chứng từ) đến khi kết thúc và tổ chức đưa vào lưu trữ Việc tổ chức luân chuyển chứng từ một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra, kiểm soát, không bị ách tắc giữa các khâu công việc, nhằm đẩy nhanh tiến trình thực hiện công việc 31

Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT) 32

Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT) 32

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03-VT) 32

Biên bản kiểm nghiệm, sản phẩm hàng hóa 32

Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 32

Hóa đơn giá trị gia tăng 32

Hóa đơn bán hàng 32

Tài khoản sử dụng 32

TK 152: Nguyên liệu, vật liệu : Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá trị thực tế 32

TK 153: Công cụ dụng cụ: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của công cụ dụng cụ trong kỳ của doanh nghiệp theo giá trị thực tế 32

Trình tự kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ 32

33

Sơ đồ 2.2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương 48

Sơ đồ 2.2.4.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương 49

Trang 4

Lời nói đầu

Trải qua hơn 20 năm xóa bỏ nền kinh tế kế hoach hóa tập chung đi theo nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, kinh tế nước ta không ngừng pháttriền và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Các nghành nghề kinh doanh ngày càng

đa dạng và hiệu quả Cũng từ đó mà này sinh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,

vì vậy mọi doanh nghiệp đều phải xây dựng một bộ máy quản lý hoàn thiện, khoahọc, chuyên nghiệp thì mới có thể điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả, có sức cạnh tranh

HTKT là một bộ phận không thể thiếu được trong bộ máy quản lý của mỗidoanh nghiệp Công tác kế toán không chỉ thực hiện chức năng xử lý, ghi chép mộtcách chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mà còn biến dữ liệu thành thông tin,cung cấp và tham mưu cho BGĐ trong việc đưa ra quyết định Vì vậy việc tổ chức

bộ may kế toán và công tác HTKT càng hợp lý, gọn nhẹ thì càng tạo điều kiện chocông tác kế toán được thực hiện chính xác và hiệu quả hơn, cung cấp kịp thời nhữngthông tin hữu ích cho BGĐ Qua bốn năm học tập chuyên ngành kế toán tại trườngĐại học Công Nghiệp Hà Nội, em đã có được đầy đủ kiến thức về kế toán DN Tuynhiên, thực tế và lý thuyết luôn có sự khác biệt Mỗi DN có đặc thù riêng về quy

mô, nghành nghề kinh doanh, do đó cũng khác nhau về tổ chức bộ máy kế toán, vàcông tác HTKT Với phương châm học đi đôi với hành, nhà trường đã tổ chức chosinh viên cuối khóa đi thực tập tại các DN để có được những hiểu biết thực tế tốthơn, toàn diện hơn về công tác kế toán

Công ty Cổ phần thi công cơ giới VINAINCON có ngành nghề kinh doanh làxây dựng công trình, lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp, buôn bán máy móc thiết

bị, vật liệu xây dựng … Với đặc thù là ngành xây dựng là tạo nên cơ sở hạ tầngcho nền kinh tế quốc dân, sản phẩm tạo ra của doanh nghiệp chính là các công trìnhdân dụng, công trình giao thông, thủy lợi,trường học, bưu điện Bước vào quá trìnhhoạt động kinh doanh, tiêu thụ và thu hồi vốn đòi hỏi doanh nghiệp luôn tập trungcao độ về vấn đề tài chính chung bao gồm các yếu tố về vốn, nguyên vật liệu,chi phítiền lương, tiền công cho công nhân, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và rất

Trang 5

nhiều yếu tố khác, với mong muốn mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, gây dựngđược thương hiệu cho doanh nghiệp

Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thi công cơ giới VINAINCON nhờ sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc công ty và các phòng ban

kế toán liên quan cùng sự giúp đỡ của các thầy cô, đặc biệt là cô: Nguyễn Ngân Giang - Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, em đã tìm hiểu được những thông

tin chung về hoạt động, ngành nghề của công ty cũng như tổ chức bộ máy, công tácHTKT Từ đó em hoàn thiện bài “Báo cáo thực tập tổng hợp” để tổng hợp lại nhữngthông tin này

Nội dung báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về công Công ty Cổ phần thi công cơ giớiVINAINCON

Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Công ty Cổ phần thicông cơ giới VINAINCON

Phần 3: Nhận xét và kiến nghị

Do vốn kiến thức thực tế còn hạn chế và thời gian thực tập chưa nhiều nên bàiviết của em chưa được chi tiết và còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị phòng kế toán,phòng tổ chức nhân sự trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2015

Sinh viên thực hiệnHoàng Thị Hoa

Trang 6

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI

VINAINCON 1.1 Sự hình thành vá phát triển của công ty Cổ phần thi công cơ giới

VINAINCON

1.1.1 Khái quát về lịch sự hình thành

Công ty Cổ phần thi công cơ giới VINAINCON là công ty cổ phần được cấpgiấy chứng nhận đang ký kinh doanh số 0105734093 – ngày 15/12/2011 – do sở kếhoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp và chính thức đi vào hoạt động

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VINAINCON

- Tên giao dịch: VINAINCON MECHANICAL CONSTRUCTION JOINSTOCK COMPANY

- Tên công viết tắt: VINAINCON M&C.,JSC

- Địa chỉ trụ sở chính: số 5, phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Định,thành phố Hà Nội

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng

1.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty

Tuy là một doanh nghiệp trẻ nhưng với đặc thù của ngành xây dựng, công ty

Cổ phần thi công cơ giới VINAINCON đã tạo nên những cơ sở hạ tầng cho nền

kinh tế quốc dân

Công ty Cổ phần thi công cơ giới VINAINCON được thành lập và chính

thức đi vào hoạt động từ ngày 15 tháng 12 năm 2011, dựa trên cơ sở vốn góp củacác cá nhân Tuy mới thành lập nhưng công ty đã phát triển thuận lợi và tạo việclàm cho người dân trong vùng và địa bàn lân cận Sản phẩm tạo ra của doanhnghiệp chính là các công trình dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi,trường học,bưu điện…

Với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban Giám đốc và lòng say mê làm việc của tất cảcông nhân viên, công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển quy mô, loại hìnhkinh doanh, đã khắc phục được những khó khăn để mở rộng thị trường Điều đóchứng tỏ doanh nghiệp đã từng bước phát triền và bước đầu đi vào hoạt động ngàycàng hiệu quả

Trang 7

VINAINCON M&C.,JSC cam kết làm tròn bổn phận của nhà xây dựng,

không ngừng gia tăng chất lượng và tiến độ công trình nhằm thỏa mãn tối đa nhucầu của khách hàng Sứ mệnh của chúng tôi là nỗ lực, ý chí quyết tâm và ý thức sứmệnh cao nhằm xây dựng nền tảng xã hội mới Sẵn sàng đương đầu với thử thách

VINAINCON M&C.,JSC với niềm tin hướng tới một xã hội, công ty và cá

nhân gắn kết với nhau bằng quan hệ bình đẳng, hợp tác thân ái vượt qua khó khăn

vì sự tiến bộ và phát triển Đồng lòng đoàn kết nhất trí phụng sự công ty

Ra đời trưởng thành cùng với những khó khăn của các ngành kinh tế Việt

Nam VINAINCON M&C.,JSC thấu hiểu sự khó khăn của các doanh nghiệp Việt

Nam trong việc tìm kiếm nhà cung cấp thiết bị tin cậy, đảm bảo về chất lượng và

tiến độ công trình Bằng sự nỗ lực hết mình của tập thể VINAINCON M&C.,JSC

để tối đa hóa giá trị mang đến cho khách hàng, VINAINCON M&C.,JSC đã dần

có được niềm tin của khách hàng

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.2.1 Sơ đồ khối bộ máy quản lý

Hội đồng quản

Trang 8

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ tương hỗ

Sơ đồ 1.2.1: Mô hình tổ chức quản lý công ty.

1.2.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộcthẩm quyền của đại hội cổ đông

Giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, là người chịu

trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nướctheo quy định hiện hành Giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh theo chế

độ một thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của doanhnghiệp theo nguyên tắc gọn nhẹ đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Giám

Phòng kếtoán

Phòng dự án đấuthầu

Các phân xưởng tổ đội sản xuất

Trang 9

đốc đóng vai trò quan trọng trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của doanhnghiệp và các phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc.

Phó giám đốc kỹ thuật: Dưới sự phân công của Giám đốc, PGĐ có thể thay

mặt Giám đốc để giải quyết các công việc khi Giám đốc uỷ quyền Chịu tráchnhiệm về công tác quản lý vật tư, công tác sản xuất PGĐ kỹ thuật trực tiếp chỉ đạocông tác sản xuất sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm và an toàn lao động.Trực tiếp chỉ đạo các vấn đề ở phân xưởng sản xuất cơ khí, kịp thời giám sát tìnhhình sử dụng và thu mua nguyên vật liệu đầu vào

Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, là những người có trình độ chuyên

môn về tài chính kế toán, pháp luật,phẩm chất đạo đức tốt, trung thực liêm khiết

Có chức năng kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động tài chính kế toán của công ty

Phó giám đốc kinh doanh: Được Giám đốc Công ty uỷ quyền tổ chức và điều

hành, thực hiện kế hoạch kinh doanh theo mục tiêu quy định và có thể thay mặtgiám đốc quyết định một số vấn đề theo uỷ quyền Chịu trách nhiệm trong việc lãnhđạo xây dựng các phương án đầu tư, tham mưu xây dựng chiến lược kinh doanh,tăng cường mở rộng thị trường thông qua các hoạt động quảng bá, cung cấp số liệuđầy đủ và chính xác tình hình hoạt động của công ty Phụ trách và quản lý trựctiếp phòng kế hoạch, phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính

Phòng kĩ thuật: Phòng kĩ thuật là nơi tham mưu giúp ban giám đốc công ty

thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực

- Khoa học kĩ thuật, công nghệ chất lượng công trình

- Quản lý chất lượng công trình

- Tư vấn đấu thầu

Phòng quản lý thi công: Quản lý trực tiếp tiến độ thi công công trình, tính

khối lượng thanh quyết toán cho thợ, cho công trình

Phòng kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, gìn giữ sổ sách, hạch toán kế toán theo

đúng quy định của pháp luật

Phòng dự án đấu thầu: Tìm việc làm, tổ chức và thực hiện công tác đấu thầu

cũng như làm bài thầu, đảm bảo trúng thầu cho các công trình tham gia

Trang 10

Các phân xưởng, tổ đội sản xuất: là những người trực tiếp tham gia hoạt

động thi công công trình, chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ, kĩ thuật của côngtrình

* Mỗi bộ phận đều có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt nhưng luôn có quan hệ mật thiết với nhau, kết hợp giúp đỡ nhau cùng xây dựng và làm cho công ty ngày càng phát triển

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh của công ty

Công ty Cổ phần thi công cơ giới VINAINCON rất chú trọng tới kĩ thuật thicông các công trình Ngoài việc tuân thủ các quy định về xây dựng các công trìnhtrong nước, công ty còn tranh thủ học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến Cáccông trình mà công ty xây dựng đều tuân theo một quy trình công nghệ chặt chẽ

1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh

SVTH: Hoàng Thị Hoa - KT4K6

Đấu thầu

Khảo sát thi công

Trang 11

(Nguồn : Phòng kỹ thuật và quản lý dự án)

Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty

1.3.2 Chức năng của từng giai đoạn

Đấu thầu: Làm hồ sơ pháp lý gồm: năng lực, tài chính, nhân lực, kinh

nghiệm, giấy phép hành nghề, biện pháp tổ chức thi công, dự toán, bản vẽ nếu đạt thì trúng thầu và tiến hành ký hợp đồng

Khảo sát thi công: Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công

một công trình, quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình Giai đoạn này, ngay sau khi nhận làm tuyến công ty công ty sẽ tiến hành lập đội khảo sát - thiết kế dự án.Đội khảo sát sẽ tiến hành công việc kiểm tra đo đạc, kiểm tra hệ thống cột mốc, cọc tim và cọc dấu trên toàn tuyến Căn cứ vào đó để chọn phương

án thi công phù hợp

Tổ chức thi công: Là giai đoạn chuẩn bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và

tiền hành kiểm tra kiểm định các tiêu chuẩn kỹ thuật để sẵn sàng đưa vào sản xuất

Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng, lực lượng thi công công trình.Tiến hành thi công theo đúng phương án thi công và phù hợp với tiến độ công trình như đúng cam kết với bên chủ đầu tư

Hoàn thiện: Là giai đoạn thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm

đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình

Trang 12

Nghiệm thu: Là giai đoạn tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình

nếu đúng như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu, sau mỗi công trình có biên bản nghiệm thu hạng mục công trình

Bàn giao: Là giai đoạn khi công trình đã nghiệm thu xong thi tiến hành bàn

giao, đưa vào sử dụng

Qua sơ đồ và nhiệm vụ của từng bộ phận sản xuất ta có thể thấy rằng các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không thể tách rời, là những yếu tố không thể thiếu để tạo nên những công trình chất lượng

Đặc điểm của hoạt động xây lắp và ảnh hưởng của nó đến công tác kế toán của doanh nghiệp.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích lũy cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế kĩ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Điều này

đã chi phối đến công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài …Do

đó việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Qúa trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy

dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc

Trang 13

điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết va dễ mất mát hư hỏng…

Sản phẩm xây lắp từ khi thi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài.Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tap về kĩ thuậtcủa từng công trình Qúa trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, các công việc được diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố của môi trường như nắng, mưa, lũ lụt…Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế,dự toán

Trang 14

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2012-2013

Bảng 1.4.1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2013

Đơn vị tính: VNĐ

SVTH: Hoàng Thị Hoa - KT4K6

Trang 15

Thông qua một số chỉ tiêu cho thấy: trong 2 năm gần đây, công ty vẫn đangtrên đà phát triển với mức lợi nhuận thu về là tương đối lớn Tuy nhiên, tốc độ tăngtrưởng của công ty đang có xu hướng giảm khá mạnh Cụ thể như sau:

Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm dần qua các năm Cụ thể là năm

2013 giảm 185.581.037 đồng so với năm 2012 (tương ứng với tỷ lệ giảm là 78,8%).Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm là chưa tốt.Nguyên nhân là do một số yếu tố sau:

+ Do tổng doanh thu năm 2013 giảm 9.266309.258 đồng so với năm 2012tương ứng với 20,6% Nguyên nhân có thể thấy là do tình trạng khó khăn về kinh tếcũng như nhu cầu của người tiêu dùng và mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệpngày càng tăng đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm theo

+ Giá vốn hàng bán năm 2013 giảm 9.210.271.754 đồng tương ứng với 22,1%.Giá vốn trong kỳ thay đổi đây là nhân tố chủ yếu làm lợi nhuận của doanh nghiệpgiảm Điều này chứng tỏ việc quản lý sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn không tốt,chưa hợp lý…

+ Việc thay đổi chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác đã làm cho lợi nhuậncủa doanh nghiệp giảm mạnh Kết quả cho thấy việc quản lý vật tư, tiền vốn khôngtốt và chưa hợp lý, doanh nghiệp cần phải xem xét và có biện pháp khắc phục.+ Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm qua các năm chủ yếu là do doanh nghiệpquản lý, sử dụng vật tư, lao động, vốn, TSCĐ chưa hợp lý Doanh nghiệp cần kiểmtra lại phương ăn sản xuất để đưa ra các giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Ngoài các nguyên nhân trên còn rất nhiều nguyên nhân khác:

có thể là do doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, tăng số nhận công lao động,trình độ ký năng của nhận công kém……

* Một số chỉ tiêu phân tích

Biểu 1.4.2: Một số chỉ tiêu phân tích

Trang 16

- Hệ số tự tài trợ:

+ Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp

và mức độc lập của doanh nghiệp đối với các tổ chức ngân hàng tổ chức tíndụng…

Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số tài trợ của doanh nghiệp (2012-2013) tươngđối cao, giảm nhẹ qua các năm Nguồi vốn của công ty chủ yếu huy động từ vốnvay, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độc lập của doanhnghiệp đối với các tổ chức ngân hàng, tín dụng, nhà cung cấp là thấp Điều này rấtbất lợi cho công ty Vì vậy DN cần phải để ra các chính sách hợp lý , đúng đắn hoạtđộng có hiệu quả hơn

- Số vòng quay tài sản:

+ Số vòng quay tài sản cho biết một đồng tài sản nói chung có khả năng tạo rabao nhiêu đồng doanh thu

Số vòng quay tài sản của doanh nghiệp qua các năm 2012-2013 tục giảm mạnh

cụ thể: năm 2013 số vòng quay tài sản giảm 1,9 lần so với năm 2012 Nguyên nhân

là do năm 2012 doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng lạm phát, tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, tiêu thụ giảm sút, dẫn tới khốilượng hàng tồn kho tăng lên, đồng thời khối lượng tài sản tăng… để khắc phục khókhăn này doanh nghiệp phải đề ra các chiến lược kinh doanh mới…

- Tỷ suất lợi nhuận gộp:

Đây là một hệ số phổ biến và được sử dụng rộng rãi Tỷ số này phản ánh 100đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp

Trang 17

Trong giai đoạn 2012-2013 tương đối cao và có sự biến động Năm 2013 tăng1,7% so với năm 2012 Cho thấy trong những năm vừa qua DN các chính sách vềbán hàng và tiêu thụ chưa hiệu quả… cần phải đề ra các chính sách thắt chặthơn….làm cho tình hình kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp ngày một tốt hơn.

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế:

Tỷ suất này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần, thì doanh nghiệp thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế tương đối thấp và cógiảm qua các năm (2012-2013) Điều này phản ánh các chiến lược về giá và khảnăng của doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí hoạt động chưa hiệu quả Năm

2013 giảm 0.3% so với năm 2012 cũng giống như trên, ở giai đoạn này doanhnghiệp chưa có những chính sách bán hàng và tiêu thụ hợp lý, … Doanh nghiệpcần phải đề ra các chiến lược quản lý tốt chi phí, để tăng lợi nhuận và tăng hiệu quảhoạt động cua doanh nghiệp

- Tỷ suất ROA:

Đây là tỷ số quan trọng nó kết hợp giữa lợi nhuận với khoản vốn đầu tư trongkinh doanh

Tỷ suất ROA của doanh nghiệp giảm mạnh qua các năm (2012-2013) Năm

2013 giảm 3,2% chứng tỏ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm và tài sản củadoanh nghiệp lại tăng qua các năm Điều này chúng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của

DN chưa được tốt DN cần có những phương thức hoạt động đúng đắn và cụ thể đểtăng hiệu quả sử dụng của tài sản đối với DN

Trang 18

hiệu quả Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đi vay để đầu tư là chủ yếu, song chưahiệu quả Doanh nghiệp cần cân bằng tỉ lệ giữa vốn CSH và vốn vay sao cho hợp lý

để đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn

Tóm lại: Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần thi công

cơ giới VINANINCOM có thể thấy được những thực trạng sau:

- Tình hình tài chính của công ty đang có những sự chuyển biến gây ảnhhưởng không tốt tới hiệu quả kinh doanh dần qua các năm Cụ thể:

Doanh nghiệp đang trên đà muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăngtài sản và nguồn vốn chủ sở hữu Tuy nhiên tốc độ tăng của tài sản tăng nhanh hơntốc độ tăng của vốn chủ sở hữu, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp thực hiện đi vayvốn nhiều hơn so với vốn tự có Từ đó, làm các chỉ tiêu ROA, ROE và ROS giảmmạnh và giảm dần qua các năm, khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạnthấp.Việc vay vốn để đầu tư, vay vốn để thanh toán các khoản nợ đến hạn khiến chochi phí lãi vay của công ty là rất lớn.Có thể đây chính là nguyên nhân chính khiếncho càng ngày, chi phí càng đội lên cao và lợi nhuận của công ty tụt dốc vào năm2013

Do đó, Doanh nghiệp cần có nhứng chính sách, chiến lược cụ thể và đúng đắn,

để doanh nghiệp hoạt động đạt được hiệu quả tốt nhất Nếu không có Doanh nghiệp

có thể rơi vào tình trạng khó khăn không thể kiểm soát

Trang 19

1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty

+ Niên độ kế toán: Một năm tài chính

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn+ Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng là: Việt nam đồng (VNĐ)

+ Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

+ Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán máy dựa trên hình thức Nhật

ký chung

Trang 20

Hình 4.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiêt

hợp chi tiêtBảng cân đối

Trang 21

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ, trước hết kếtoán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào sốliệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp Songsong với việc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi cácnghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ 15 ngày, kế toántổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi trên các tài khoản phù hợp trên sổcái sau khi loại trừ sự trùng lặp do một số nghiệp vụ ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật

ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo Cáo Tài Chính

1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ kế toán do BTC ban hành theo quyếtđịnh 48/2006/QĐ ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và một số chứng từ ban hànhtheo các văn bản pháp luật khác

Bảng 1.5.2: Các chứng từ bắt buộc và hướng dẫn theo thông tư 48/2006

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công

việc hoàn thành

Trang 22

đồng giao khoán

12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm

xã hội

II- Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,

sản phẩm, hàng hoá

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ,

vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)

Trang 23

5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ x

B- CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC

5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL x

7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL x

8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào

không có hoá đơn

9

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng tại công ty

Dựa theo quyết định 48/2006 QĐ- BTC, công ty có sử dụng một số tài khoản :

• Hạch toán vốn bằng tiền : TK 111, TK112, TK 113…

• Hạch toán các khoản phải thu và ứng trước: TK 131, 138, 141, 142…

• Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: TK 152, 153…

• Hạch toán tài sản cố định: TK 2111, 214, 2113…

• Hạch toán tài khoản chi phí xác định giá thành sản phẩm: TK 154

+ 1541- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp

+ 1543 –Chi phí máy thi công

+ 1544 – Chi phí sản xuất chung

• Hạch toán thuế phải nộp ngân sách Nhà nước : TK 333

+ 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ 3334 – Thuế TNDN

+ 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

+ 3336 – Thuế tài nguyên

Trang 24

1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Với hình thức nhật ký chung, Công ty Cổ phầ thi công cơ giới VINAINCON

sử dụng hệ thống sổ kế toán chi tiết tổng hợp, báo cáo tài chính theo chế độ quy

định:

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết hàng

hóa, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, phải trả người bán

- Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ

theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ, sổ chi tiết phải trả người bán

- Báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh

doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

1.5.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.

Hệ thống báo cáo tài chính được sử dụng để tổng hợp và trình bày một cách

tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh

nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong

một năm tài chính Thông tin của báo cáo tài chính còn là căn cứ quan trọng giúp

ban lãnh đạo công ty đưa ra quyết định về quản lí, điều hành sản xuất, kinh doanh

Theo như quy định trong chế độ kế toán cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp

hàng năm phải lập các báo cáo tài chính năm theo mẫu của Bộ tài chính Báo cáo tài

chính mà Công ty hiện đang sử dụng bao gồm:

 Báo cáo bắt buộc

- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B01- DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu số B 02- DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09- DNN

- Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau

- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F01- DNN

 Báo cáo kế toán quản trị:

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DNN

- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F01- DNN

- Báo cáo và tình hình thực hiện đơn hàng, BCTC lập hàng tháng, quý

Thông thường vào đầu tháng 3 Công ty sẽ lập các báo cáo tài chính năm trước để gửicho các cơ quan chức năng Đó là: Thuế, Cơ quan đăng kí kinh doanh, Cơ quan Thống kê

Trang 25

1.5.6 Bộ máy kế toán tại Công ty

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức trực tuyến, mô hình tập

trung, kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán theo sự phân côngcác công việc cụ thể Cách tổ chức này đảm bảo cho mối quan hệ phụ thuộc trong

bộ máy kế toán trở nên đơn giản, rõ ràng

Hình 1.5.6: Sơ đồ bộ máy kế toán Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo:

Quan hệ phối hợp:

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung đặt ra, từng nhân viên kế toán đã đượcphân công thực thiện các chức năng cụ thể như sau:

Kế toán trưởng: Phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp

luật về mọi hoạt động của phòng kế toán, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật Kế toán trưởng tham gia duyệt các hợp đồng kinh tế, các phân tích kế toán trong công ty

Kế toán trưởng

Kế toán vật

tư TSCĐ

Kế toán tổng hơp

Kế toán ngân hàng và thanh toán

Kế toán tiền mặt và thủ quỹ

Kế toán thống kê các đội

Trang 26

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ định kì hay cuối tháng đối chiếu các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh với kế toán vật tư TSCĐ và các khoản tiền về tiền thánh toán vềtiền lương,tình hình thanh toán công nợ phải thu, phải trả với khách hàng, cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ sách tổng hợp chi phí SXKD để tính giá thành sản phẩm lập báo cáo theo quy định

Kế toán vật tư và TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động nhập xuất

vật tư, sau đó vào sổ vật tư, sổ tài sản cố định đối chiếu với thủ kho và đối chiếu với

kế toán tổng hợp về tình hình vật tư, tài sản cố định

Kế toán ngân hàng và thanh toán: Có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng để

mở tài khoản, huy động vốn Theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp

Kế toán tiền mặt và thủ quỹ: Chuyên quản lý theo dõi chi tiền mặt của công

ty, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu,phiếu chi), thủ quỹ tiến hành nhập, xuất quỹ.Các nghiệp vụ này được phản ánh trên sổ quỹ

Kế toán thống kê các đội: Được hạch toán phân tán phụ thuộc, có nghiệp vụ

lập các sổ phụ và chứng từ gốc có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh rồi chuyển lên phòng kế toán

Dựa vào chức năng của mỗi bộ phận kế toán ta có thể thấy mỗi bộ phận kế toán trong công ty được phân công nhiệm vụ đối với các phần hành độc lập có chứcnăng khác nhau có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành cơ cấu tổ chức kế toán hoàn chỉnh, thống nhất trong toàn bộ bộ máy kế toán của công ty

Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty Cổ

phần thi công cơ giới VINAINCON2.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần thi công cơ giới VINAINCON

2.1.1 Danh mục các loại vật liệu, CCDC chính của công ty

Bảng 2.1.1.1: Bảng danh mục các loại vật tư chính của công ty

Trang 28

Bảng 2.1.1.2: Bảng danh mục CCDC của công ty

2.1.2 Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của

công ty

2.1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Công ty Cổ phần thi công cơ giới VINAINCOM là công ty chuyên xây dựngcông trình dân dụng, giao thông, nhà các loại Do vậy, yếu tố đầu vào là nguyênvật liệu là rất quan trọng bao gồm nhiều chủng loại, số lượng mỗi loại tương đốilớn, có đặc điểm và đơn vị tính khác nhau, và được lấy từ các nguồn chủ yếu ởtrong nước, đặc biệt gần khu vựa xây dựng để giảm thiểu chi phí vận chuyển, bốcxếp và một số chi phí khác Vì đặc tính khác nhau mà công ty cũng cần phải cóphương án dự trữ, bảo quản riêng cho từng vật liệu

Như ta đã biết, trong quá trình sản xuất nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ,không giữ nguyên được hình thái vật châs ban đầu Giá trị của nó một lần và toàn

bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra Do việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhằn hạthấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doạnh nghiệp có ýnghĩa quan trọng Việc quản lý vật liệu phải bao gồm các mặt như: Số luongj cungcấp, chất lượng chủng loại, giá trị, bởi vaatyj công tác kế toán nguyên vật liệu làđiều kiện không thế thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý kinh tế tài chínhnhằm cung cấp kịp thời đầy đủ và đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất,

Trang 29

kiểm tra được các định mức dự trữ, tiết kiệm vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa vàhạn chế mất mát, hư hỏng, lãng phí trong tất cả các khâu Đặc biệt là cung cấpthông tin cho các bộ phận kế toán nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán quản trị.Hiện nay, tại công ty nguyên vật liệu được giao cho đội xây dựng theo từngcông trình.

2.1.2.2 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, mỗi loại cócông dụng, yêu cầu quản lý khác nhau Căn cứ vào vai trò tác dụng của NVL trongsản xuất kinh doanh, NVL được chia thành các loại:

- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công,

chế biến cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm “ kể cả bán thành phẩmmua vào”

- Nguyên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong

sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màusắc ,mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc đẻ sử dụng để đảm bảo cho công

cụ lao động hoạt động bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹthuật,phục vụ cho lao động công nhân viên chức

- Nhiên liệu: Về thực chất nhiên liệu là một loại nguyên vật liệu phụ nhưng nó

được tách ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiênliệu chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, mặt khác nó có yêu cầu quản lý

kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu thông thường.Nhiên liệu có tác dụng cung cấpnhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường Nó có thể tồn tại

ở thể rắn, lỏng hoặc khí như than,khí đốt

- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng

máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là thiết bị (cần lắp và không cần lắp,

vật kết cấu, công cụ ) mà doanh nghiệp mua vào để đầu tư cho xây dựng cơ bản

- Phế liệu: Là các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay

thanh lý tài sản, có thể sử dung hay bán ra ngoài

- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu chưa kể đến ở trên như bao bì, vật

đóng gói,các loại vật tư đặc trưng

Trang 30

2.1.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty

Đánh giá NVL là sự xác định giá trị theo những nguyên tắc nhất định và đảmbảo sự chính xác NVL của công ty được nhập kho từ nguồn cung cấp bên ngoàinên khối lượng sản phẩm không đồng đều và được xác định theo giá thực tế

 Giá thực tế nhập kho

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho chính bằng giá ghi trên hóa đơn (bao gồm chi phí vận chuyển, thu mua) Do công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ Nên giá gốc không bao gồm thuế GTGT

 Giá thực tế xuất kho:

Giá thực tế NVL xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính một lần vào cuối kỳ

2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về NVL, CCDC

Các khoản thuế

không được hoàn

Trang 31

Hình 2.1.3: Sơ đồ luân chuyển kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại

Công ty

Luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ kể từ khi phátsinh (lập chứng từ) đến khi kết thúc và tổ chức đưa vào lưu trữ Việc tổ chứcluân chuyển chứng từ một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm

Trang 32

tra, kiểm soát, không bị ách tắc giữa các khâu công việc, nhằm đẩy nhanh tiếntrình thực hiện công việc.

2.1.4 Phương pháp hạch toán, chi tiết và tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ

 Chứng từ kế toán sử dụng

Kế toán phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của từng danh điểmNVL về mặt giá tr, số lượng, chất lượng theo từng kho Để theo dõi chi tiết vật tư kếtoán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm, sản phẩm hàng hóa

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 33

Sơ đồ 2.1.4.1: Kế toán nguyên vật liệu( Phương pháp KKTX)

 Quy trình ghi sổ chi tiết

Sổ chi tiết vật tư

Kế toán tổng hợp

Sổ tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn

Trang 34

Nhằm đảm bảo theo dõi số hiện có và tình hình biến động từng loại nhómNVL, hàng hóa cả về số lượng và giá trị Công ty đã áp dụng phương pháp ghi thẻsong song để góp phần tăng cường quản lí NVL, vật tư, hàng hóa Kế toán thực hiệnnội dung phương pháp này như sau:

Tại kho: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi chép số

lượng của từng loại vào thẻ kho theo số lượng thực nhập Cuối ngày thủ kho phảitính toán đối chiếu số lượng trên sổ sách Đến cuối tháng thủ kho phải kiểm kê kho

và lập báo cáo nhập xuất tồn của từng NVL, hàng hóa và đối chiếu với phòng kếtoán

Phòng kế toán: Hằng ngày căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho của thủ kho

chuyển lên kế toán phân loại chứng từ, kiểm tra đối chiếu các chứng từ liên quannhư: HĐ bán hàng, HĐ GTGT

Cuối kì kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu,đồng thời đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với thẻ kho tương ứng

Căn cứ vào các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho để lập các Sổ chi tiết tươngứng với từng loại NVL, CCDC tương ứng, kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho củaNVL, CCDC tương ứng

Căn cứ vào các Sổ chi tiết NVL, CCDC đã lập, kế toán tiến hành lập bảngtổng hợp chi tiết và bảng tổng hợp xuất nhập tồn vật liệu, công cụ, sản phẩm, hànghóa

Trang 35

* Quá trình ghi sổ tổng hợp

Sơ đồ 2.1.4.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp NVL, CCDC

Xuất phát từ hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật kí chung nên kế toáncăn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra rồi định khoản để ghi vào nhật kí chung.Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên sổ nhật kí chung Mỗi tài khoản ứng với

số tiền thuộc chứng từ được ghi vào một dòng riêng ở cột số hiệu và số tiền theonguyên tắc: TK ghi nợ được ghi trước, TK ghi có ghi sau TK đối ứng ghi ở cột 6,

số tiền TK ghi nợ ghi ở cột 7, số tiền TK ghi có ghi ở cột 8

Đầu trang NKC cộng sổ trang trước chuyển sang

Cuối trang NKC cộng chuyển sang trang sau

Chứng từ gốc:hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…

Sổ nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiêt

Sổ cái TK

152, 153, 331

Bảng tổng hợp chi tiêtBảng cân đối

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10) Trang web:+http://www.google.com.vn +http://4p.com.vn Link
1) Khoa Kế toán- Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội- Đề cương thực tập và các quy định về thực tập ngành kinh tế Khác
2) Chế độ kế toán theo quyết định 48 Khác
3) Kế toán doanh nghiệp trong cơ chế thị trường_ Nhà xuất bản thống kê Khác
4) Chế độ kế toán doanh nghiệp_Bộ Tài Chính 5) Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
6) Giáo trình kế toán tài chính trường ĐH công nghiệp Hà Nội Khác
7) PGS-TS Ngô Thế Chi, Giáo trình kế toán doanh nghiệp tài chính, NXB Tài chính,10/2004 Khác
8) PTS Phạm Văn Dược, Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, NXB thống kê Khác
9) Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính- NXB tài chính 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w