1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e

76 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau: - Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty; - Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

ĐẦU TƯ K.L.E.V.E 7

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7

1.2 Chức năng của công ty 8

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 8

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán tại công ty 11

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 12

1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 14

1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 17

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 17

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17

2.1.1.1 Khái niệm doanh thu 17

2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 17

2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu 17

2.1.1.4 Chứng từ sử dụng 19

2.1.1.5 Tài khoản sử dụng 19

2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 20

2.1.2.1 Nội dung 20

2.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán 20

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng 21

2.1.2.4 Trình tự hạch toán 21

2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22

2.1.3.1 Chiết khấu thương mại 22

2.1.3.2 Hàng bán bị trả lại 24

Trang 2

2.1.3.3.Giảm giá hàng bán 25

2.1.4 Kế toán thu nhập khác 26

2.1.4.1 Nội dung thu nhập khác 26

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 26

2.1.4.3 Phương pháp hạch toán 27

2.2 Kế toán chi phí 29

2.3 Kế toán chi phí giá vốn 29

2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 31

2.4.1 Chi phí bán hàng 31

2.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 33

2.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 34

2.4.4 Kế toán chi phí khác 36

2.4.4.1 Tài khoản sử dụng: 37

2.4.4.2 Phương pháp hạch toán 37

2.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 38

2.4.5.1 Tài khoản sử dụng 38

2.4.5.2 Phương pháp hạch toán 39

2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 41

2.5.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh 41

2.5.3 Trình tự hạch toán 42

2.6 Sổ kế toán 43

2.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 43

2.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 44

2.6.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 44

2.6.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ 46

2.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 46

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ K ẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.R 48

Trang 3

3.1.Kế toán doanh thu bán hàng : 48

3.2 Kế toán chi phí bán hàng 51

3.3 Kế toán kết quả kinh doanh 59

CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH

THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E 64

4.1 Đánh giá thực trạng Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E 64

4.1.1 Những ưu điểm: 64

4.1.2 Những tồn tại: 66

4.2 Hoàn thiện công tác Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E 67

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

Danh M c B ng Bi uục Bảng Biểu ảng Biểu ểu

Biểu số 01 : Hóa đơn GTGT 48

Biểu số 02: Chứng từ ghi sổ 49

Biểu số 03: Chứng từ ghi sổ 50

Biểu 04: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 51

Biểu số 05: Phiếu chi 52

Biểu số 06: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 53

Biểu số 07: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 54

Biểu số 08: Sổ cái 56

Biểu số 09: Chứng từ ghi sổ 57

Biểu 10: Chứng từ ghi sổ 58

Biểu số 11: Sổ cái 59

Biểu 12: Chứng từ ghi sổ 61

Biểu số13:Sổ cái 62

Biểu 14: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 63

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến

hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng phải được

phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó

Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra (bao gồm

giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) Như vậy, doanh

thu bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt của một vấn đề, chúng có mối quan hệ tỷ

lệ thuận với nhau trong đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của

hoạt động kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành

sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để thu

tiền về tạo nên doanh thu của mình Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại

của doanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại

Công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E, được sự giúp đỡ của Ban giám đốc,

các cán bộ Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đặng Thị

Hậu, em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E”

Mặc dù đã rất cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên

chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết Do vậy em rất mong nhận được

những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn chuyên đề của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH TM & ĐT K.L.E.V.E là công ty hàng đầu về hệ thống cửa hàng

bán lẻ trái cây tươi nhập khẩu cao cấp và nhà hàng nước trái cây tươi và ăn nhanh tại

các trung tâm thương mại lớn với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 150% KLEVE đang

trên đà phát triển mạnh với 13 cửa hàng

Giám đốc : Nguyễn Xuân Hải

Mã số thuế : 0101628217

Địa chỉ : 103 H5 Thành Công,phường Thành Công,quận Ba Đình,thành phố Hà Nội

Tài khoản :0021001007490 tại NH Vietcombank - CN Thành Công _ Hà Nội

Trụ sở chính của Công ty đặt tại 17 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm 2012 – 2013

Đơn vị: đồng

Doanh thu tiêu thụ 115.343.493.670 130.589.333.121 113,21%

Vốn chủ sở hữu 24.345.923.764 27.612.159.125 113,41%

Lợi nhuận sau thuế 8.704.396.786 10.963.658.147 125,95%

Qua những chỉ tiêu trên ta thấy được kết quả mà Công ty TNHH thương mại và

đầu tư K.L.E.V.E đạt được qua các năm thể hiện mô hình hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty có hiệu quả Quy mô hoạt động của Công ty năm 2013 đã được mở

rộng hơn cả về chiều sâu và chiều rộng so với năm 2012 thể hiện: Số lượng cán bộ

nhân viên tăng lên từ 300 người lên 350 người đồng thời thu nhập bình quân cũng tăng

lên từ 2.500.000đ lên 3.000.000đ/người tương ứng với tăng 120% Bên cạnh đó mô

hình quản lý của Công ty năm 2013 so với năm 2012 cũng có hiệu quả hơn thể hiện

tốc độ tăng trưởng của Doanh thu tiêu thụ so với tốc độ tăng trưởng của Lợi nhuận sau

thuế tăng chậm hơn (113,21% < 125,95%), điều này có nghĩa là Công ty đã biết tiết

kiệm các chi phí trong kinh doanh một cách hợp lý Hay nói cách khác hiệu quả hoạt

động kinh doanh của Công ty năm 2013 cao hơn so với năm 2012

Trang 8

Công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E là đơn vị kinh tế tự chủ, hạch

toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Ngân hàng (kể cả tài khoản

ngoại tệ) và được sử dụng con dấu riêng theo qui định của pháp luật

1.2 Chức năng của công ty

- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng

- Mua bán một số hàng thực phẩm khác(Bánh mì và các bánh mứt kẹo,các loại thực

phẩm đóng gói như mì ăn liền,bánh đa cua,và đồ uống như đường,cà phê

- Mua bán rau,hoa quả tươi

- Mua bán nông sản sơ chế

- Sản xuất các loại siro

- Sản xuất, mua bán đồ uống không cồn

- Đóng hộp rau quả,nước quả

-Sản xuất thực phẩm và đồ uống

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh…

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Cơ cấu bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Giám đốc

Phòng kế hoạch

toán tài vụ

Phòng sản xuất kinh doanhTổng giám đốc

Trang 9

Công ty được phân cấp rõ ràng chức năng và nhiệm vụ cho từng bộ phận nhưng các

bộ phận vẫn có mối quan hệ mật thiết với nhau, luôn hỗ trợ cho nhau trong công việc

 Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:

- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty;

- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy

động thêm vốn;

- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản

được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của Công ty hoặc một

tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ Công ty;

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông

qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị

tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của Công ty

hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ Công ty;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và

chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định

tại Điều lệ Công ty;

- Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, Kế

toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận

hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty

 Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu

trách nhiệm trước Tổng giám đốc về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Tổng giám đốc

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty trừ các chức

danh thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

Trang 10

 Nghĩa vụ:

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất

nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và chủ sở hữu Công ty

- Trung thành với lợi ích của Công ty và chủ sở hữu Công ty; không sử dụng thông tin,

bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty; không được lạm dụng địa vị, chức vụ và tài

sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà họ và

người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối Thông báo

này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty

 Phòng nhân sự: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về nghiên cứu tài

nguyên nhân sự, hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phát triển,

quản trị tiền lương, tương quan lao động, dịch vụ và quỹ phúc lợi, y tế và an toàn lao

động trong doanh nghiệp

Kiện toàn bộ máy tổ chức nhân sự, kế hoạch lao động, tiền lương, đào tạo và

kiểm tra, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, các quy chế phân cấp

chức năng nhiệm vụ, quyền hạn giữa các phòng ban nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt

động kinh doanh của Công ty Theo dõi cán bộ công nhân viên trong Công ty về mọi

mặt, đề xuất kế hoạch dài hạn, đào tạo cán bộ nhằm hình thành và bổ sung đội ngũ cán

bộ công nhân viên có đủ trình độ, năng lực đáp ứng cho công việc kinh doanh của

Công ty Kiểm tra xác minh đơn khiếu nại tố cáo đảm nhiệm quyền lợi hợp pháp cho

người lao động

 Phòng kế hoạch: Đưa ra các kế hoạch tổng thể ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

về chiến lược phát triển và hoạt động của Công ty Lập kế hoạch công tác, lịch làm

việc cho Ban giám đốc và các phòng ban khác trong Công ty Đồng thời theo dõi chặt

chẽ tiến độ thực hiện kế hoạch, đôn thúc các phòng ban, đề xuất các biện pháp khắc

phục sai phạm trong công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Được quyền tạm thời ngưng các công việc, hoạt động vi phạm quy trình khả năng hậu

quả nghiêm trọng về tính mạng cán bộ công nhân viên và tài sản của Công ty

 Phòng kế toán tài vụ: Là bộ phận tham mưu, kiểm tra, giám sát hoạt động của

Công ty, trước hết là các hoạt động tài chính, tham mưu cho Giám đốc về các tổ chức

Trang 11

tài chính, ngân hàng, đảm bảo công tác quản lý tài chính, nguồn tài chính cho mọi hoạt

động của Công ty.Triển khai thực hiện công tác kế toán tài vụ của Công ty theo đúng

pháp luật của Nhà nước Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban thực hiện tốt kế hoạch tài

chính Nghiêm chỉnh chấp hành Pháp lệnh về kế toán và thống kê, các chế độ của Nhà

nước về quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn,… thực hiện thống nhất công tác thống kê và

kế toán

Phòng sản xuất kinh doanh: Đây là bộ phận khá quan trọng đối với doanh

nghiệp Với chức năng triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

theo đúng Pháp luật của Nhà nước Thiết lập phương án sản xuất, bố trí cơ cấu tổ chức

mạng lưới kinh doanh, phối hợp điều hòa hoạt động sản xuất kinh doanh của các bộ

phận để đảm bảo mục tiêu doanh thu của Công ty

Nhiệm vụ: Tham mưu cho Giám đốc tổ chức hướng dẫn, thực hiện kiểm tra

công tác kỹ thuật của Công ty như: quản trị hệ thống, bảo mật hệ thống, chất lượng kỹ

thuật của công trình Hướng dẫn kỹ thuật cho các phòng ban, nhân viên trong Công ty

ứng với chức năng, nhiệm vụ, công việc của từng người Chịu trách nhiệm sửa chữa và

khắc phục các sự cố kỹ thuật tại Công ty Tìm kiếm khách hàng, nguồn hàng, tổ chức

các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu thông tin về đơn vị và sản phẩm

Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban, thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh Lập

kế hoạch sản xuất, dự án doanh số và lợi nhuận cho các công trình hiện có và công

trình mới trong năm và cho từng giai đoạn phát triển Duy trì những mối quan hệ kinh

doanh hiện có, thiết lập những mối quan hệ kinh doanh mới nhằm tìm kiếm khách

hàng mới tiềm năng và mở rộng thị trường Theo dõi quá trình thanh lý hợp đồng mua

bán, hỗ trợ phòng kế toán đốc thúc công nợ Đồng thời đề xuất phương án sản xuất

kinh doanh hiệu Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc giám sát thi công công trình và

các hoạt động khác đem lại doanh thu cho doanh nghiệp

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán tại công ty

Khác với các doanh nghiệp khác là chỉ hoạt động trong một lĩnh vực thương

mại dịch vụ

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Trang 12

Sơ đồ 1.5: Tổ chức bộ máy kế toán

Chú thích: Quan hệ quản lý trực tiếp

Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán:

 Kế toán trưởng: Làm công tác tham mưu, kiểm tra giám sát các hoạt động kế

toán tài chính của Công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc

Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán trong

doanh nghiệp Phân công công việc, quyền hạn, trách nhiệm đối với kế toán viên Lập

các Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán và chịu trách nhiệm trực tiếp về số liệu được

ghi trên các báo cáo đó Phổ biến và thi hành các chế độ kế toán của Nhà nước quy

định về thống kê, thông tin kế toán cho các bộ phận, phòng ban khác của Công ty

 Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổ chức ghi chép, phản ánh,

tổng hợp một cách đầy đủ, kịp thời về số lượng, thời gian, kết quả làm việc của người

lao động Tính toán các khoản tiền lương, thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho

người lao động Tính toán và phân bổ chính xác các khoản trên vào chi phí sản xuất

kinh doanh Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, và các khoản trích theo lương

như bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương Tình hình sử dụng quỹ lương

 Kế toán thanh toán, công nợ: Tại đơn vị, kế toán thanh toán, công nợ còn kiêm

kế toán vốn bằng tiền, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định Do

đó chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch thu chi tiền và

theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đó Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ theo dõi các

khoản công nợ nội bộ và công nợ phải thu của khách hàng, các khoản công nợ phải trả

cho nhà cung cấp, các đơn vị khác và Nhà nước Lên kế hoạch đôn đốc khách hàng

thanh toán các khoản nợ đến hạn Ngoài ra còn theo dõi tình hình biến động về nguyên

vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản cố định Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập xuất vật

Thủ quỹ

Kế toán tiêu thụ vàKQKD

Kế toán giá thành

Trang 13

tư để theo dõi chi tiết Hàng tháng tắnh toán và phân bổ CCDC Tắnh toán chắnh xác,

kịp thời số khấu hao và phân bổ chi phắ khấu hao vào các đối tượng sử dụng TSCĐ,

lập báo cáo thuếẦ

 Kế toán giá thành : Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp, phân tắch và hệ

tống hóa các chi phắ sản xuất phát sinh tại doanh nghiệp trong từng thời kỳ vào từng

đối tượng chịu chi phắ Kiểm tra liên tục và chi tiết các chi phắ phát sinh Từ đó có biện

pháp quản lý chặt chẽ đáp nhằm tiết kiệm chi phắ, phải xác định chắnh xác lượng hao

phắ về lao động sống và lao động vật hóa trong kết quả sản xuất thu về Xác định tổng

giá thành và giá thành đơn vị từng sản phẩm, từng hạng mục công trìnhẦ

Kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh: Xác định doanh thu, giá vốn và các

khoản chi phắ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Lập

các báo cáo tiêu thụ, báo cáo kinh doanhẦ

Thủ quỹ: Thu chi và bảo quản toàn bộ tiền mặt của Công ty ghi chép vào sổ quỹ

hàng ngày Theo dõi tình hình biến động của tiền mặt, thực hiện việc thu chi tiền mặt

tại Công ty theo chứng từ hợp lệ và ghi chép đúng trình tự các khoản thu chi này Báo

cáo tình hình thu chi quỹ hàng ngày, tiến hành kiểm kê thực tế tiền mặt tồn quỹ cuối

mỗi ngày, đối chiếu với sổ quỹ và lập Biên bản kiểm kê

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức kế toán tập trung là mô hình tổ chức có đại điểm toàn bộ công việc xử

lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở Phòng kế toán, còn

các bộ phận khác và các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và

chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghệp vụ về Phòng kế toán xử lý tổng hợp thông tin

(gọi chung là đõn vị báo sổ) Mô hình này có ưu điểm là công việc tổ chức bộ máy gọn

nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh nhạy Tuy nhiên nó chỉ có thể

phát huy được trong điểu kiện doanh nghiệp có tổ chức sản xuất và quản lý mang tắnh

tập trung, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đầy đủ và đồng bộ

Công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E đã vận dụng mô hình tổ chức kế

toán tập trung, mọi công việc kế toán từ khâu thu nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ,

ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tắch hoạt động kinh doanh đều do phòng Kế

toán đảm trách

Trang 14

1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Sơ đồ trình tự ghi chép sổ kế toán khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông

tin kế toán ( thiết kế theo hình thức sổ nhật ký chung )

Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi chép sổ kế toán khi sử dụng máy vi tính

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi vào sổ, xác định tài khoản nợ,

tài khoản có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo bảng biểu được thiết kế sẵn trên

phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhập vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái, Sổ nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái) – với Công ty là Sổ

nhật ký chung, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiện các thao tác

khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các sổ tổng hợp, sổ chi

CHỨNG TỪ KẾ

TOÁN

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 15

tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã

được nhập vào trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ

kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết đuợc in ra giấy, đóng thành

quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về kế toán ghi bằng tay

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán:

Sơ đồ 1.7: Quy trình luân chuyển chứng từ

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến

đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những

chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý thì của chứng từ thì mới

sử dụng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán Cuối cùng thì sẽ được lưu trữ và bảo

quản và sau khi hết thời hạn theo quy định đối với từng loại chứng từ, nó sẽ được hủy

1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

 Kỳ kế toán: 01 năm

 Chế độ kế toán áp dụng: Kế toán Việt Nam – Quyết định 48 ban hành ngày

14/09/2006 của Bộ tài chính Việt Nam

 Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy vi tính (theo hình thức Nhật ký chung, sử

dụng phần mềm kế toán THT)

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc và hạch toán theo phương pháp kê

khai thường xuyên

 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: Ghi nhận theo giá gốc và phương pháp

khấu hao theo đường thẳng

Lập, tiếp nhận và

xửa lý chứng từ

Kiểm tra chứng từ hoặc trình GĐ ký duyệt

Phân loại, sắp xếp chứng từ

Phân loại, sắp xếp chứng từ

Định khoản và ghi

sổ kế toánLưu trữ, bảo quản

chứng từ

Trang 16

 Nguyên tắc nghi nhận chi phí phải trả: Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh

nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi

phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở

đảm bảo nguyên tắc giữa doanh thu và chi phí Khi các khoản đó phát sinh, nếu có

chênh lệch với số đã trích, kế toán sẽ tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí

tương ứng với phần chênh lệch đó

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ được ghi nhận khi các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh

theo yêu cầu được xác định đã hoàn thành, giá trị hợp lý, chắc chắn sẽ thu hoặc đã thu

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu từ tiền lãi gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ

giá và lãi bán hàng trả chậm Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận khi các

công việc của công trình xây dựng phát sinh theo yêu cầu đã hoàn thành giá trị hợp lý

chắc chắn sẽ thu hoặc đã thu

 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

Trang 17

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1.1 Khái niệm doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh

thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cách khác,

doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu

được từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa, nhằm

bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Các khoản thu hộ bên thứ ba

không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

sẽ không được coi là doanh thu

2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn được tất cả 5 điều

kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn (dựa vào các chứng từ và hóa đơn)

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu

Thứ nhất: Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp

lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Trong đó:

Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh

toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết về sự trao đổi ngang giá

Trang 18

Thứ hai: Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận

doanh thu bán hàng theo giá trả ngay một lần và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài

chính phần lãi trả góp (chênh lệch giữa giá trả ngay so với giá trả góp) phù hợp với

thời điểm ghi nhận doanh thu

 Thứ ba: Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu

tiền bán hàng nhưng cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được xem là

tiêu thụ và không được ghi vào “Tài khoản 511” mà chỉ được ghi vào bên có “Tài

khoản 131” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi nào giao hàng cho người mua

thì mới ghi vào “Tài khoản 511”

Thứ tư: Đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định

thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực

tế trợ cấp, trợ giá

 Thứ năm: Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được xem là một giao dịch tạo

doanh thu Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Thứ sáu: Không hạch toán vào “Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ” các trường hợp sau:

 Trị giá vật tư, hàng hóa, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài thuê gia công chế

biến

 Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên

trong một công ty, tổng công ty

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho

khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán

 Trị giá hàng gửi bán theo phương thức kư gửi đại lư, gửi bán nhưng chưa bán được

 Các khoản thu nhập khác không được xem là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

 Khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền trước

thời hạn theo hợp đồng (chiết khấu thanh toán) không được ghi giảm doanh thu mà

phải hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính

Trang 19

Thứ bảy: Trong xây dựng cơ bản việc tiêu thụ sản phẩm xây lắp (công trình, hạng mục

công trình) gọi là bàn giao công trình Đó là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất xây

lắp, qua đó doanh nghiệp đã hoàn thành được mục đích sản xuất thu được tiền và bù đắp

được chi phí sản xuất, thu được lợi nhuận có vốn để tiếp tục thực hiện các chu kỳ sản xuất

tiếp theo

2.1.1.4 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn bán hàng

Phiếu thu

Giấy báo có (ngân hàng)

Phiếu xuất kho

Hợp đồng kinh tế

Biên bản bàn giao công trình

Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành…

2.1.1.5 Tài khoản sử dụng

TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511

Bên nợ:

 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ

 Khoản giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại

 Khoản chiết khấu thương mại

 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản này có 4 tài khoản chi tiết:

 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu các thành phẩm

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: Doanh thu khác

Trang 20

2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.2.1 Nội dung

Hoạt động tài chính là các hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục

đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp gồm: hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động kinh doanh về vốn và hoạt

động khác

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,

lãi cho thuê tài chính,…;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên

kết, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

2.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán

- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên tài khoản này bao gồm các

khoản thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu HĐTC

khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản DT đó thực tế đã thu

được tiền hay sẽ thu được tiền

- Đối với các khoản DT từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận

là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ

phiếu

- Đối với khoản DT từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số

chệnh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần

tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là

DT phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ khoản lãi đầu tư dồn tích

Trang 21

trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái

phiếu, cổ phiếu đó

- Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty

liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn

hơn giá gốc

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 - Xác định kết quả

kinh doanh

Bên có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên

doanh

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt XDCB đã hoàn thành đầu tư

vào HĐTC

TK 515 không có số dư cuối kỳ

2.1.2.4 Trình tự hạch toán

(1) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động

góp vốn cổ phần, liên doanh, ghi:

Nợ TK 111, 112, 138, 152, 156, 133,…

Nợ TK 221 - Nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

(2) Đối với hoạt động cho thuê lấy lãi định kỳ xác định số lãi cho vay phải thu trong

kỳ theo khế ước vay, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 22

(3) Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời

hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

(4) Trong kỳ, nếu đơn vị nhận được khoản hỗ trợ lãi suất đi vay của Nhà nước cho

hoạt động kinh doanh, ghi

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

(5) Cuối kỳ kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp

trực tiếp đối với hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra

(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911

-Xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.3.1 Chiết khấu thương mại

 Khái niệm:

 Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng (giảm trừ) cho khách hàng theo một tỷ lệ

nào đó khi khách hàng mua với số lượng lớn, bao gồm bớt giá và hồi khấu

 Bớt giá: Là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua với số lượng lớn

trong một đợt (được thực hiện ngay sau từng lần mua hàng)

 Hồi khấu: Là số tiền thưởng cho khách hàng (biếu không cho khách hàng) do trong

một thời gian nhất định đã mua một khối lượng hàng lớn ngay trong từng lần mua

hàng với cùng một khách hàng (người bán thực hiện khoản hồi khấu cho khách hàng

ngay sau khi bán được hàng)

 Nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản này chỉ phản ánh khoản CKTM người mua được hưởng đã thực hiện

trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của doanh nghiệp đã quy định

Trang 23

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng

chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT”

hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua

hàng, hoặc khi số CKTM người mua được hương lơn hơn số tiền bán hangf được ghi

trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền CKTM cho người mua Khoản CKTM này

được hạch toán vào TK 5211

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản

ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM này không được

hạch toán vào TK 5211 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM

- Phải theo dõi chi tiết CKTM đã thực hiện được cho từng khách hàng và từng loại

TK 5211 – Chiết khấu thương mại không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán:

(1) Phản ánh số CKTM thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 111, 112, 131…

(2) Cuối kỳ, kết chuyển số CKTM đã chấp nhận cho người mua phát sinh trong kỳ

sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Trang 24

2.1.3.2 Hàng bán bị trả lại

Là số hàng đã bán cho khách hàng (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền

hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán) nhưng bị khách hàng trả lại

 Nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo

đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn) Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán

bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 6421 “Chi phí bán

TK 5212 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

 Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp

thuế theo phương pháp khấu trừ Khi hàng hóa, sản phẩm đã xác định tiêu thụ bị khách

hàng trả lại, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả về:

Nợ TK 5212 : Trị giá hàng bị trả về

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp của hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112,131: Thanh toán tiền hoặc giảm nợ cho KH

 Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc doanh

nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp Khi hàng hóa, sản phẩm đã xác định tiêu

thụ bị khách hàng trả lại, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả về:

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả tiền cho người mua hoặc trừ vào

khoản phải thu khách hàng về số sản

phẩm, hàng hóa đã bán

Kết chuyển DT của hàng bán bị trả lại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Trang 25

Nợ TK 5212 : Trị giá hàng bị trả về

Có TK 111, 112,131 : Thanh toán tiền hoặc giảm nợ cho KH

 Cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 511 : Giảm doanh thu trong kỳ

Có TK 5212 : Trị giá hàng bán bị trả về

2.1.3.3.Giảm giá hàng bán

Là số tiền giảm trừ cho khách hàng vì số hàng đã bán kém phẩm chất, không

đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng kinh tế

 Nguyên tắc hạch toán:

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận gảm giá sau

khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (Giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng kém, mất

TK 532 – Giảm giá hàng bán không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán:

 Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp

nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá cho

người mua về số lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng, kế

toán sẽ ghi:

Nợ TK 532 : Trị giá hàng bị trả về

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp của hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112,131 : Thanh toán tiền hoặc giảm nợ cho KH

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “DT bán hàng

và cung cấp dịch vụ” để xác định DT thuần của kỳ báo cáo

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua do quy cách phẩm

chất không đúng với hợp đồng kinh tế

Trang 26

 Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc

doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp Thì khoản giảm giá hàng bán cho

người mua ghi:

Nợ TK 532 : Trị giá hàng bị trả về

Có TK 111,112,131 : Thanh toán tiền hoặc giảm nợ cho KH

 Cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 511 : Giảm doanh thu trong kỳ

Có TK 532 : Giảm giá hàng bán

2.1.4 Kế toán thu nhập khác

2.1.4.1 Nội dung thu nhập khác

Thu nhập khác là những khoản thu không thường xuyên ngoài hoạt động tạo ra

doanh thu của doanh nghiệp

Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

- Thu từ bán và thuê lại tài sản

- Các khoản thuế được hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm,

dịch vụ không tính trong doanh thu

- Thu từ quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu khác ngoài các khoản nêu trên

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng

- TK 711 – Thu nhập khác

Kết cấu:

TK 711

Trang 27

TK 711 không có số dư cuối kỳ

2.1.4.3 Phương pháp hạch toán

(1) Phản ánh số thu nhập khác vế thanh lý nhượng bán TSCĐ

Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán

(2) Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 711 – Thu nhập khác

Trường hợp đơn vị ký quỹ, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với doanh

nghiệp xây lắp bị phạt theo thoả thuận hợp đồng kinh tế

Đối với khoản tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ của người ký cược, ký quỹ,

ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 334 - Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản thu nhập khác

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911 để

XĐKQKD

Trang 28

Có TK 711 - Thu nhập khác

Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược cho người ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 338, 334 - Đã trừ khoản tiền phạt (nếu có)

Có TK 111, 112,…

(3) Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 711 - Thu nhập khác

Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua

bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 152, …

(4) Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ, nay lại thu được tiền

Khi có quyết định cho phép xoá sổ khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi

được, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Đồng thời Ghi đơn Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý

Đối với các khoản phải thu khó đòi đã xử lý cho xoá sổ, nếu sau đó lại thu hồi được

nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khản nợ thu hồi được, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 711 - Thu nhập khác

Đồng thời ghi đơn Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý

(5) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 711 – Thu nhập khác

(6) Trường hợp giảm, hoàn thuế GTGT phải nộp:

Nếu số thuế GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Trang 29

Có TK 711 – Thu nhập khác

Nếu số thuế GTGT được hoàn lại khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711 - Thu nhập khác

(7) Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế

toán, năm nay mới phát hiện ra, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 711 - Thu nhập khác

(8) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK

911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

2.2 Kế toán chi phí

Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phát sinh gắn liền với mục

đích sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập

hoạt động sản xuất kinh doanh Nó được định lượng bằng một lượng tiền chi ra, một

mức giảm sút giá trị tài sản, một khoản nợ dịch vụ, thuế…và phải được đảm bảo bởi

những chứng cứ nhất định (chứng từ) chứng minh là phí tổn thực tế trong hoạt động

sản xuất kinh doanh

2.3 Kế toán chi phí giá vốn

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc

gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh

nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, giá thành sản

xuất của sản phẩm xây lắp đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính

vào giá vốn để xác định KQKD trong kỳ

 Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nội dung và kết cấu:

Bên nợ:

 Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Trang 30

 Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất

chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn

 Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra

 Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập lớn hơn khoản

đã lập

Bên có:

 Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

 Giá vốn của hàng bán bị trả lại

 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 để

xác định kết quả kinh doanh

TK 632 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

(1) Trường hợp sản xuất xong không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho

người mua hàng còn đối với các CT xây lắp đã hoàn thành bàn giao, căn cứ vŕo giá

thŕnh thực tế của công tác xây lắp đã hoàn thành kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

(2) Xuất kho thành phẩm để giao bán cho khách hàng hoặc xuất kho thành phẩm để trả

lương cho CNV, để đổi lấy vật tư, hàng hoá khác kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm

(3) Đối với thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã gửi đi bán, nay mới xác định là

tiêu thụ, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán

Đối với hoạt động xây lắp: Hạch toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ (ở nhà thầu

chính)

Căn cứ vào giá trị của khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu chính

chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Trang 31

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112, 331,…

Đối với giá trị của khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu chính

được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,…

(4) Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển trị giá vốn thành phẩm xuất kho của hàng

hoá, lao vụ, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Theo Quyết định số 48/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính

Việt Nam thì kế toán chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp

2.4.1 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chi phí

nhân viên bán hàng (lương và khoản trích theo lương), chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ,

đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền

khác phục vụ cho bộ phận bán hàng …

 Tài khoản sử dụng:

TK 6421 – Chi phí bán hàng

Nội dung và kết cấu:

TK 6421 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật

liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền

khác

Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, TK 6421

có thể được mở thêm một số nội dung chi phí

Trang 32

Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc ít sản

phẩm hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một

phần chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 142- Chi phí trả trước (1422- Chi phí chờ kết

TK 6421

TK 6421 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán:

(1) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

(3) Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kết quả

kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 6421 - Chi phí bán hàng

(4) Đối với các công trình xây lắp không thực hiện hạch toán xác định kết quả sản xuất

kinh doanh theo từng giai đoạn, cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142- Chi

phí trả trước

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước

Có TK 6421 - Chi phí bán hàng

Ở kỳ hạch toán sau, khi công trình được hoàn thành và được thanh quyết toán, chi

phí bán hàng đã kết chuyển sang TK 142 sẽ được kết chuyển toàn bộ sang TK 911,

ghi:

Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản XĐKQKD để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Chi phí phát sinh liên quan đến

quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ trong kỳ

Trang 33

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 142 - Chi phí trả trước

2.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp liên quan đến hoạt động quản

lý chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành

chính và quản lý điều hành chung của toàn công ty

 Tài khoản sử dụng:

TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nội dung và kết cấu:

Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có: Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu có)

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911- xác định kết quả

kinh doanh

Tài khoản 642 không có số dư cuối

TK này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí phát sinh

 Phương pháp hạch toán:

(1) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế trong kỳ

Nợ TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338

(2) Thuế,chi phí và các khoản phải nộp

Nợ TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

(3) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào

chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(4) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh oanh, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 34

(5) Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có hoặc có

ít sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc

một phần chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 142, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí chờ kết chuyển

Có TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các

hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,

lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán…; khoản lập

và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

TK 635 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán:

(1) Phản ánh chi phí hoặc khản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Các khoản chi phí hoạt động tài

chính

Các khoản lỗ do thanh lý các khoản

đầu tư ngắn hạn

Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá hối

đoái phát sinh thực tế trong kỳ và chênh

lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm

tài chính của các TK tiền tệ có gốc ngoại tệ

Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán

Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ

sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 35

Có TK 111, 112, 141, 121, 221,

(2) Kế toán chi phí đi vay

- Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ tiền lãi vay cho bên vay, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 111, 112

- Trường hợp đơn vị trả trước tiền vay cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước (ngắn hạn tiền lãi vay)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (dài hạn lãi tiền vay)

Có TK 111, 112

Định kỳ khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 142 - Chi phí trả trước

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

- Trường hợp lãi tiền vay đơn vị trả sau cho bên cho vay (trả gốc và lãi khi hết thời hạn

vay theo khế ước):

Định kỳ khi tính tiền lãi vay phải trả từng kỳ để tính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính:

Có TK 335 - Chi phí phải trả

Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và tiền lãi vay dài hạn, ghi:

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nếu trả dần gốc vay dài hạn)

Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Gốc vay dài hạn còn phải trả)

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Lãi tiền vay)

Có TK 111

(3) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, hoạt động kinh

doanh bất động sản, hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 111, 112, 141…

(4) Cuối năm tài chính doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn

hạn, dài hạn:

- Trường hợp số dự phòng phải lập năm lớn hơn số dự phòng đã lập ở năm trước

thì số chênh lệch lớn hơn ghi:

Trang 36

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 229 - Dự phòng giảm giá ðầu tý dài hạn

- Trường hợp số dự phòng năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở năm trước thì số

chênh lệch phải được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Có TK 635 - Chi phí tài chính

(5) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá dịch vụ được hưởng, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 131, 111, 112…

(6) Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111, 112 - Tiền Việt Nam (theo tỷ giá bán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (khoản lỗ nếu có)

Có TK 111, 112 - (Có gốc ngoại tệ theo tỷ giá trên sổ kế toán)

(7) Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí

tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

(8) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 - Chi phí tài chính

2.4.4 Kế toán chi phí khác

Loại tài khoản này để phản ánh những các chi phí của hoạt động ngoài các hoạt

động kinh doanh tạo ra doanh thu của Doanh nghiệp thương mại Nó phát sinh không

thường xuyên trong các kỳ kế toán tại doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí thanh lý,

nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TS thanh lý, nhượng bán; Tiền phạt do vi

phạm hợp đồng kinh tế; Bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do kế toán bị

nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; Các khoản chi phí khác

2.4.4.1 Tài khoản sử dụng:

TK 811 – “Chi phí khác”

Trang 37

Kết cấu:

- Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

- Bên có: Kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911- xác định

KQKD

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

2.4.4.2 Phương pháp hạch toán

(1) Khi các khoản chi phí khác phát sinh như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro

trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp (bão lụt, hoả hoạn, nổ) ghi:

(3) Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu, bị

truy thu tiền thuế trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngàykiểm tra phát hiện có

sự nhầm lẫn đó Số thuế xuất khẩu truy thu phải nộp

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu

(4) Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy

nộp thuế, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Có TK 111,112, 333, 338

(5) Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết

quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 - Chi phí khác

2.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 38

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh

nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

2.4.5.1 Tài khoản sử dụng

TK 821 – chi phí thuế TNDN

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát

hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận

thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả

phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong

năm)

- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản

thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn

lại phát sinh trong năm)

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết

quả kinh doanh”

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế

thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã

ghi nhận trong năm

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không

trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

hành trong năm hiện tại

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty (Trang 8)
Sơ đồ trình tự ghi chép sổ kế toán khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông  tin kế toán ( thiết kế theo hình thức sổ nhật ký chung ) - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e
Sơ đồ tr ình tự ghi chép sổ kế toán khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán ( thiết kế theo hình thức sổ nhật ký chung ) (Trang 14)
Sơ đồ 1.7: Quy trình luân chuyển chứng từ - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e
Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 15)
2.6.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e
2.6.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ (Trang 46)
Hình thức thanh toán: TM - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 48)
Biểu số 06: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e
i ểu số 06: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 53)
Biểu số 07: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e
i ểu số 07: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 54)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN KINH DOANH - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và đầu tư k l e v e
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN KINH DOANH (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w