LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan rằng, đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi... Đồng thời nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp, nguyên liệu từ nông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LẠC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ MINH THU
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Số liệuvà kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sưdụng để bảo vệ cho một đề tài tốt nghiệp nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnnày đã được cảm ơn và mọi sự trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi ronguồn gốc
Hà nội, ngày 3 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Bùi Thị Hảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, thu thập số liệu đến nay, đề tài
“Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” đã hoàn thành Để có kết quả như vậy, tôi đã nhận được sư giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo và các cán bộ công nhân viên Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Minh Thu – giảng viên Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, người đã định hướng nghiên cứu, tận tình chỉ bảo và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thưc hiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới tập thể cán bộ nhân viên Phòng Nông Nghiệp huyện Hiệp Hòa, Phòng Thống Kê huyện Hiệp Hòa và cán bộ, nhân dân 3 xã Danh Thắng, Bắc Lý, Hoàng Thanh đã nhiệt tình cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và những kiến thức thưc tế phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ở bên động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài tại trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Bùi Thị Hảo
Trang 4Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”
Với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sảnxuất và tiêu thụ nông sản, khóa luận trình bày các khái niệm về tăng trưởng vàphát triển, sản xuất, tiêu thụ, phát triển sản xuất, phát triển tiêu thụ Bên cạnhđó, khóa luận còn nêu ra các đặc điểm và giá trị kinh tế của cây lạc, nêu cácnội dung chính để phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc Nghiên cứu thực trạngphát triển sản xuất lạc ở một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ…và các địa phương trong nước để rút ra bài học kinh nghiệm trong phát triểnsản xuất và tiêu thụ lạc
Khóa luận sư dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp tiếp cận,phương pháp chọn điểm; phương pháp thu thập, phân tích, xư lý số liệu và hệthống các chỉ tiêu nghiên cứu để phục vụ tìm kiếm và thể hiện kết quả nghiên cứu
Qua tìm hiểu tình hình thực tế và thu thập tài liệu liên quan, khóa luậnđã trình bày một số kết quả nghiên cứu sau:
Về phát triển sản xuất lạc trên địa bàn huyên Hiệp Hòa: quy mô sảnxuất lạc còn mang tính lẻ tẻ, chưa quy hoạch vùng sản xuất tập trung Cácgiống lạc được sư dụng phổ biến trên địa bàn huyện là MĐ7, L14 và L23.Diện tích sản xuất lạc có xu hướng giảm ở vụ xuân và tăng dần ở vụ thu và vụđông, mặc dù năng suất lạc ở vụ thu và vụ đông thấp hơn vụ xuâ nhưng giábán lại cao nên người dân đang có xu hướng chuyển đổi Hoạt động sản xuất
Trang 5lạc vẫn dựa trên kinh nghiệm sản xuất của địa phương và chưa được đầu tưthâm canh ở mức cao.
Về phát triển tiêu thụ trên địa bàn huyện Hiệp Hòa: thị trường tiêu thụlạc trên địa bàn huyện còn nhỏ lẻ, chủ yếu tiêu thụ tại nhà và đại lý thu mua.Giá sản phẩm lạc còn thấp và không ổn định, người dân thường xuyên bịthương lái ép giá Về hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bànhuyện vẫn chưa phổ biến, mới có một xã thực hiện hoạt động này và với quy
mô vẫn còn nhỏ
Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất và tiêu thụ lạc: Có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng tới phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc, tuy nhiên mỗi yếu tố ảnh hưởng ởmức độ nhất định Các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đó là giống lạc, kỹ thuật và côngnghệ, vốn sản xuất, thị trường tiêu thụ, giá sản phẩm và các yếu tố khác như chủtrương chính sách của địa phương, lợi thế sản xuất của vùng…
Từ thực tiễn phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc, khóa luận đưa ra cácgiải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyệntrong những năm tới
Giải pháp quy hoạch: quy hoạch thành vùng sản xuất lạc tập trung đểthuận tiện trong việc chăm sóc và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,làm giảm chi phí lao động và tăng hiệu quả sản xuất
Giải pháp về giống: hình thành trung tâp nghiên cứu và cung cấp giốnglạc đảm bảo chất lượng trên địa bàn huyện để cung cấp giống sản xuất chongười dân Ngoài ra, tích cực nghiên cứu, trồng thư nghiệm các giống lạc cónăng suất chất lượng cao ở các vùng trên địa bàn huyện nhằm tìm ra cácgiống mới có hiệu quả sản xuất cao hơn
Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ: tổ chức tập huấn về kỹ thuật sảnxuất cho người dân để gia tăng hiệu quả sản xuất Khuyến khích người dân ápdụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất cao
Giải pháp về vốn: khuyến khích người dân tính toán chi phí sản xuấthợp lý để giảm tình trạng lãng phí vốn sản xuất mà hiệu quả lại không cao.Hỗ trợ vỗn cho những hộ nghèo để khuyến khích họ sản xuất lạc, cải thiện
Trang 6cuộc sống.
Giải pháp về tiêu thụ: lựa chọn thị trường tiêu thụ hợp lý, chọn thờiđiểm tiêu thụ sao cho đạt được lợi nhuận cao Khuyến khích các địa phươngtiêu thụ lạc theo hợp đồng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ
Giải pháp về chính sách đầu tư hỗ trợ của chính quyền để phát triển sảnxuất và tiêu thụ lạc: đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi để tiện lợi choviệc sản xuất nông nghiệp nói chung Có chính sách hỗ trợ về giống, vật tư vàvốn cho các hộ sản xuất lạc để đẩy mạnh hoạt động sản xuất lạc
Cuối cùng khóa luận tóm tắt toàn bộ nội dung đã đạt được, giúp chongười đọc có thể nắm bắt được nội dung chính và kết quả của bài khóa luận
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH xii
xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
BQ 1
Bình quân 1
CC 1
Cơ cấu 1
FAO 1
Tổ chức nông lương thế giới của Liên hợp quốc 1
GO 1
Giá trị sản xuất 1
GTSX 1
Giá trị sản xuất 1
IC 1
Chi phí trung gian 1
LĐ 1
Lao động 1
LĐNN 1
Lao động nông nghiệp 1
Pr 1
Lợi nhuận 1
QM 1
Quy mô 1
SL 1
Sản lượng 1
Trang 8Số thứ tư 1
TĐPT 1
Tốc độ phát triển 1
TMDV 1
Thương mại dịch vu 1
TTCN 1
Tiểu thủ công nghiệp 1
VA 1
Giá trị gia tăng 1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Muc tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Muc tiêu chung 4
1.2.2 Muc tiêu cu thể 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN 6
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thu nông sản 6
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Đặc điểm và giá trị kinh tế của cây lạc 9
2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất và tiêu thu lạc 15
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất và tiêu thu lạc 20
2.2 Cơ sở thưc tiễn về sản xuất và tiêu thu nông sản 23
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thu lạc trên thế giới 23
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thu lạc ở Việt Nam 25
2.2.3 Một số chủ trương, chính sách có liên quan tới sản xuất và tiêu thu nông sản của Việt Nam 26
2.2.4 Các nghiên cứu có liên quan 27
PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 Đặc điểm tư nhiên 29
Trang 93.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 40
3.2.2 Phương pháp chọn điểm 40
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 40
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 42
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 42
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LẠC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 45
4.1 Phát triển sản xuất lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa 45
4.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất lạc trên địa bàn huyện 45
4.1.2 Giống lạc sản xuất trên địa bàn huyện 48
4.1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc qua các năm 2011 – 2013 50
4.1.4 Phương thức canh tác lạc 52
4.1.5 Đầu tư thâm canh trong sản xuất lạc 54
4.2 Phát triển tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa 59
4.2.1 Thị trường tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa 59
4.2.2 Giá cả sản phẩm lạc 63
4.2.3 Liên kết giữa sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa 65
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 67
4.3.1 Giống lạc 67
4.3.2 Kỹ thuật và công nghệ 68
4.3.3 Vốn sản xuất 69
4.3.4 Thời vu 70
4.3.5 Thị trường tiêu thu 71
4.3.6 Các yếu tố khác 73
4.4 Định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa 74
4.4.1 Định hướng phát triển sản xuất và tiêu thu lạc 74
4.4.2 Những giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 75
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
Trang 105.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 83
5.2.1 Đối với nhà nước 83
5.2.2 Đối với địa phương 84
5.2.3 Đối với người sản xuất lạc 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của một số loại hạt trong 100g 13
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lạc của các vùng trong cả nước năm 2012 – 2013 25
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện năm 2013 29
Bảng 3.2: Tình hình sử dung đất nông nghiệp của huyện qua các năm 31
Bảng 3.3 Tình hình dân số của huyện trong thời kỳ 2011- 2013 35
Bảng 3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện năm 2013 37
Bảng 3.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2011 - 2013 39
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất lạc của một số xã trên địa bàn huyện 45
Bảng 4.2: Quy mô sản xuất của các hộ điều tra trên địa bàn huyện Hiệp Hòa 47
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất của các giống lạc qua các năm 2011 – 2013 49
Bảng 4.4 Diện tích một số cây trồng trên huyện Hiệp Hòa 50
Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc qua các năm 2011- 2013 51
Bảng 4.6 Lịch mùa vu của cây lạc 52
Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng của các vu lạc 52
Bảng 4.8: Cơ cấu diện tích các công thức luân canh chủ yếu trên địa bàn huyện 53
Bảng 4.9: Hiệu quả sản xuất lạc của người dân năm 2013 (tính bình quân/sào) 55
Bảng 4.10: Chi phí đầu tư thâm canh trong sản xuất lạc của các hộ nông dân năm 2013 (tính bình quân/sào) 57
Bảng 4.11: Hình thức đầu tư thâm canh của các hộ sản xuất lạc năm 2013 57
Bảng 4.1: Giá sản phẩm lạc qua các năm 2011 – 2013 63
Bảng 4.12: Tình hình liên kết sản xuất và tiêu thu lạc trên địa bàn xã Danh Thắng qua các năm 2011 – 2013 65
69
Bảng 4.13: Tình hình vay vốn của các hộ sản xuất lạc trên địa bàn huyện năm 2013 70
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1: Kênh tiêu thu sản phẩm trưc tiếp 8
Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thu sản phẩm gián tiếp 9
Hình 3.1: Cơ cấu lao động của huyện phân theo ngành kinh tế năm 2013 36
Hình 4.1: Cơ cấu thị trường tiêu thu lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa năm 2013 59
Sơ đồ 4.1: Hệ thống phân phối sản phẩm lạc của huyện Hiệp Hòa năm 2013 62
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
FAO Tổ chức nông lương thế giới của Liên hợp quốc
GO Giá trị sản xuất
GTSX Giá trị sản xuất
TĐPT Tốc độ phát triển
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Trang 15PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân của bất kì quốc gia nào trên thế giới Nông nghiệp cung cấp lương thựcthực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho pháttriển kinh tế xã hội Đồng thời nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp, nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng chosự phát triển của các ngành công nghiệp khác Đặc biệt đối với Việt Nam, vớigần 70% dân số sống trong khu vực nông thôn, trên 50% lao động hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn thì nông nghiệp đóng vai tròchủ đạo Nông nghiệp cùng với công nghiệp sản xuất ra của cải vật chất vàlương thực thực phẩm đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội Ngành nông nghiệpphát triển sẽ tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển như côngnghiệp chế biến, sản xuất và dịch vụ…
Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, trồng trọt là một trong hai ngànhchiếm tỉ trọng lớn nhất và giữ vai trò quan trọng nhất Các sản phẩm củangành trồng trọt là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm chủ đạo cho tiêudùng của toàn xã hội và là nguồn nguyên liệu cho ngành chăn nuôi, ngànhcông nghiệp chế biến Hơn nữa, sản phẩm trồng trọt còn là sản phẩm xuấtkhẩu chủ yếu của đất nước như gạo, chè, cà phê, ca cao…tạo nguồn thu ngoạitệ cho ngân sách nhà nước
Lạc là một sản phẩm quan trọng của ngành trồng trọt, là một cây trồngquan trọng trong hệ thống nông nghiệp ở vùng nhiệt đới bán khô hạn như ởViệt Nam Lạc là cây thực phẩm, cây có dầu quan trọng Sản phẩm của lạcchứa nguồn protein cao làm thức ăn tốt cho người và gia súc, làm nguyên liệucho công nghiệp chế biến Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu khoảng 100.000 –135.000 tấn (65 – 120 triệu USD)
Trang 16Bắc Giang là một tỉnh miền núi, điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡngthuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phù hợp với nhiều loại cây trồng vậtnuôi Từ năm 2005 đến năm 2012, sản xuất nông nghiệp của Bắc Giang cónhững chuyển biến tích cực, nông nghiệp tiếp tục duy trì nhịp tăng trưởngbình quân đạt gần 3%/năm Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2012 đạt662,767 tấn, tăng 10,3% so với năm 2005, trong đó lạc cũng chiếm một tỷtrọng lớn Hiện nay, Bắc Giang cũng đang tích cực thực hiện các chủ trươngchính sách của nhà nước để nhắm phát triển một nền nông nghiệp bền vữngvà tăng trưởng cao.
Hiệp Hòa là một huyện trung du của tỉnh Bắc Giang, nông nghiệp vốnđược xem là thế mạnh của huyện trong những năm trở lại đây Hiệp Hòa chủyếu sản xuất lương thực, rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủysản Huyện đang tập trung xây dựng một số vùng sản xuất chuyên canh câythực phẩm, cây lương thực và cây công nghiệp Phần lớn người dân đã tiếpcận được những phương thức sản xuất mới, áp dụng phương tiện sản xuấthiện đại để nâng cao sản lượng cây trồng vật nuôi
Lạc được xác định là cây trồng thế mạnh mang lại hiệu quả kinh tế caotrong phát triển sản xuất hàng hóa của huyện Hiệp Hòa Do vậy, cây lạc luônđược huyện quan tâm mở rộng diện tích nhất là vụ xuân Trong những nămgần đây, khi tổng diện tích một số cây màu ngắn ngày như đậu tương, ngô,khoai lang ngày càng giảm thì diện tích lạc trên địa bàn huyện luôn ổn địnhvà có chiều hướng mở rộng Đồng đất của Hiệp Hòa vốn bạc màu nên ngườidân đã trồng lạc nhằm cải tạo đất, đồng thời phù hợp với việc luân canh, xencanh, gối vụ đem lại hiệu quả kinh tế cao Cây lạc có lợi thế sản xuất, tuynhiên trong quá trình sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện còn gặpnhiều khó khăn nhất là đầu ra
Đứng trước tình hình đó, cần phải nghiên cứu,phân tích các vấn đề vềsản xuất và tiêu thụ lạc.Từ đó, đề xuất các giải pháp thiết thực để mở rộngphát triển cây lạc hơn nữa, góp phần vào phát triển kinh tế nông nghiệp của
Trang 17huyện Vì vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu phát triển sản xuất
và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện HiệpHòa, tỉnh Bắc Giang Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển sản xuấtvà tiêu thụ lạc ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong những năm tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất và tiêu thụ lạc của các hộ nông dân trên địa bànhuyện và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất và tiêu thụ lạc
Các hộ nông dân sản xuất lạc trên địa bàn huyện
Các cá nhân, doanh nghiệp tiêu thụ lạc trong và ngoài huyện
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu đánh giá về tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc ởhuyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc giang, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuấtvà tiêu thụ lạc Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất vàtiêu thụ lạc
Trang 181.3.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
Thông tin thứ cấp: 2009- 2012
Thông tin sơ cấp: 2/2013 – 5/2014
Thời gian thực hiện đề tài: 1/2014 – 6/2014
Trang 19PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ NÔNG SẢN
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng là quá trình tăng lên về quy mô, kích thước, khối lượngcủa sự vật hiện tượng trong một thời gian nhất định Tăng trưởng phản ánh sựthay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốcdân hoặc thu nhập quốc dân tính theo đầu người (David Colman & Tre VorYoung, 1994)
Phát triển có nghĩa rộng hơn tăng trưởng Tăng trưởng là tiền đề củaphát triển Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấuthành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hóa,… (Lưu ĐứcHải, 2001) Phát triển là sự lớn lên, tăng lên về mọi mặt, nó bao gồm sự tăngtrưởng và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế, chất lượng
Theo khái niệm chung, phát triển là quá trình tăng lên về quy mô, kíchcỡ, khối lượng của sự vật hiện tượng, đồng thời làm thay đổi cả về chất lượngvà cấu trúc Phát triển phán ánh cả về lượng và chất của sự vật hiện tượng
Bên cạnh đó có rất nhiều các quan điểm khác nhau về phát triển ứngvới từng đối tượng, từng thời kì, thời điểm Đối với một xã hội coi con ngườilà trung tâm thì phát triển là quá trình tăng thêm năng lực của con người hoặcmôi trường để đáp ứng nhu cầu của con người hoặc nâng cao chất lượng cuộcsống con người Phát triển suy cho cùng là sự tăng trưởng những giá trị củacon người, sự phát triển chân chính là những khả năng, năng lực, thành tựu docon người tạo ra chứ không phải kết quả của sự biến hóa chính trị, những
Trang 20thống kê mang tính chính trị Quan điểm phát triển của ngân hàng thế giới là “Sự bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dânđể củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các quan hệ với Nhànước, với cộng đồng…”
Tuy có rất nhiều quan điểm định nghĩa khác nhau về phát triển nhưngchúng ta có thể hiểu một cách chung nhất về phát triển là: Phạm trù của sựphát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giátrị con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi kinh tế,chính trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân
Tóm lại, tăng trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết nhưngkhông đồng nhất với nhau, có tăng trưởng mới có phát triển
2.1.1.2 Sản xuất và phát triển sản xuất
- Sản xuất: Sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các
hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòacác yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ đầu ra Quyếtđịnh sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì? Sản xuất nhưthế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóaviệc sư dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
- Phát triển sản xuất: Phát triển sản xuất sản phẩm là quá trình tăng lên về
quy mô sản xuất và thay đổi cơ cấu sản phẩm trong từng thời kỳ nhất định,đồng thời nâng cao chất lượng giá trị sản phẩm
2.1.1.3 Tiêu thụ và phát triển tiêu thụ
- Tiêu thụ:
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trunggian giữa một bên là sản phẩm sản xuất và phân phối, một bên là tiêu dùng.Tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh tế và kế hoạchnhằm thực hiện việc nghiên cứu và nắm bắt thị trường
Trang 21Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sư dụng của hànghóa Trong quá trình tiêu thụ, hàng hóa chuyển dịch từ hình thái hiện vật sanghình thái giá trị và vòng chuyển vốn được hình thành.
Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũngnhư người sản xuất (Trần Đình Đằng, Nguyễn Hữu Ngoan, 2003)
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa phải thông qua thị trường, thị trườngđược coi là một nơi mà ở đó người bán người mua tự tìm đến nhau để thỏamãn nhu cầu của cả hai bên
Chức năng của thị trường: chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hànghóa, dịch vụ; chức năng thực hiện; chức năng kích thích sản xuất và tiêu dungxã hội; chức năng thông tin
Các quy luật của thị trường: quy luật cung – cầu, quy luật giá trị, quyluật cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư
+ Kênh tiêu thụ sản phẩm
Kênh trực tiếp: nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùngcuối cùng mà không thông qua khâu trung gian Người sản xuất kiêm luônngười bán hàng, họ có cưa hàng để bày bán các sản phẩm sản xuất ra
Sơ đồ 2.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm trực tiếp
Kênh gián tiếp: sản phẩm từ tay người sản xuất tới tay người tiêu dùngphải thông qua các trung gian bán hàng như các đại lý, nhà bán buôn, nhà bánlẻ…
Trang 22Kênh một cấp
Kênh hai cấp
Kênh ba cấp
Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp
- Phát triển tiêu thụ:
Phát triển tiêu thụ sản phẩm là một quá trình gia tăng về sản lượng sảnphẩm được tiêu thụ và hoàn thiện cơ cấu tiêu thụ sản phẩm phù hợp với nhucầu của thị trường Hay có thể hiểu đơn giản, phát triển tiêu thụ là mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm cả về quy mô và chất lượng
2.1.2 Đặc điểm và giá trị kinh tế của cây lạc
2.1.2.1 Đặc điểm của cây lạc
Cây lạc có tên khoa học là Arachis Hypogaea, còn có tên địa phươngkhác là đậu phộng, đậu phụng, đậu nụ - là một cây thực phẩm thuộc họ đậu( Fabaceae), có nguồn gốc tại Trung và Nam Mỹ Lạc là loài cây thân thảo cóthể cao từ 3-50 cm Lá mọc đồi, kép hình lông chim với bốn lá chét, kíchthước lá chét dài 1-7 cm và rộng 1-3 cm Hoa dạng hoa đậu điển hình màuvàng có điểm đỏ, cuống hoa dài 2-4 cm Sau khi thụ phấn, quả phát triểnthành một dạng quả đậu dài 3-7 cm, chứa 1-4 hạt, quả (củ) thường dầu xuốngđất để phát triển
Cây lạc có giá trị kinh tế cao, xếp thứ 13 trong các cây thực phẩm trên
Nhà sản
xuất
Nhà bán buôn
Người têu dùng
Nhà bán lẻ
Nhà
bán lẻ
Người tiêu dùngĐại lý
Trang 23thế giới (Varrell và Mc cloud, 1975).
Lạc có hàm lượng lipit và protein cao, khả năng đồng hóa lipit vàprotein của lạc rất cao, vì vậy lạc đã là nguồn thực phẩm giàu protein thực vậtquan trọng cho con người và thức ăn gia súc ở nước ta hiện nay
- Đặc điểm sinh thái của cây lạc
- Khí hậu
Khí hậu là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống cũng như quyết địnhsự phân bố của cây lạc trên thế giới Trong đời sống cây lạc, nhiệt độ và chếđộ nước ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu sinh trưởng, đến sức sống và năngsuất của cây
+ Nhiệt độ: cây lạc thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Nhiệt độthích hợp từ 25-300C và tổng tích ôn từ 250-3000C ở thời kỳ nảy mẩm, 800-
10000C ở thời kỳ cây non và 1600-35000C ở thời kỳ cây lạc ra hoa
+ Nước: Trên thế giới các vùng trồng lạc có năng suất cao thường cólượng mưa từ 1000-1300 mm/năm và phân bố đều Để cây lạc đạt năng suấtcao cần đảm bảo lượng nước tối thiểu cho mỗi thời kì như sau:
Thời kỳ nảy mầm, lạc cần đủ lượng nước tối thiểu là 60-65% trọnglượng hạt, độ ẩm thích hợp là 70-75%
Thời kỳ cây con đến trước ra hoa cần độ ẩm khoảng 65%
Thời kỳ ra hoa, làm quả cần độ ẩm khoảng 75-80%
Thời kỳ quả chín cần độ ẩm khoảng 65%
+ Ánh sáng: ánh sáng có vai trò nhất định đối với sinh trưởng, pháttriển của cây lạc Cường độ ánh sáng liên quan chặt chẽ tới cường độ quanghợp Mối quan hệ giữa ánh sáng và quang hợp là số giờ chiếu sáng trong mộtngày Các thời kỳ khác nhau thì số giờ chiếu sáng khác nhau
Thời kỳ cây con, nếu trời âm u cộng với nhiệt độ thấp sẽ làm giảm tốcđộ tăng trưởng và phát triển của cây, ảnh hưởng tới sự phân hóa cành và mầm
Trang 24non, từ đó làm giảm năng suất.
Thời kỳ cây lạc ra hoa làm quả có số giờ chiếu sáng 200h/tháng làthuận lợi nhất, ra hoa nhiều và tập trung
Thời kỳ quả chin cần số giờ chiếu sáng cao để tăng tích lũy chất hữu cơtập trung ở quả Thời gian nắng sẽ rút ngắn ở thời gian thu hoạch
+ Gió: là yếu tố cộng hưởng làm tăng những ưu thế, hạn chế của nhiệtđộ và chế độ nước Gió làm thay đổi nhiệt độ, có thể làm tăng thêm sự hạn đấthay hạn không khí trong ruộng lạc
- Đất trồng lạc
Lạc được trồng rộng rãi trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợpnhất là đất có thành phần cơ giới nhẹ, giàu oxi như đất cát pha, đất phù xacổ… Đất trồng lạc phải đảm bảo yêu cầu sau:
Đất có tầng mặt tơi xốp và tầng mặt càng dày càng tốt
Đất phải sạch cỏ dại và nguồn sâu bệnh
Ruộng phẳng, giữ và thoát nước tốt Để nâng cao năng suất khi trồnglạc trên từng loại đất khác nhau cần chú ý đầu tư các biện pháp kỹ thuật bảovệ và bồi dưỡng đất
- Yêu cầu dinh dưỡng của cây lạc
+ Phân đạm: phân đạm là thành phần chủ yếu của chất protein và cácchất hữu cơ cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của cây như chất diệp lục,các loại men và chất điều hòa sinh trưởng Vì vậy, đạm là yếu tố chính quyếtđịnh năng suất cây trồng, được cây hút và tích lũy nhiều nhất Nếu thiếu đạmcây lạc sinh trưởng kém, lá vàng, chất khô tích lũy bị giảm, số quả và trọnglượng quả đều giảm để tạo một tấn củ, cây lạc hút 60-70 kg đạm/ha
+ Phân lân: phân lân giữ vai trò trung tâm trong quá trình trao đổi nănglượng giúp cho hợp chất protein và các chất hữu cơ khác trong cây, thúc đẩysự ra hoa và hình thành quả, thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ Đặc biệt ở cáccây họ đậu, chất lân kích thích sự hình thành nốt sần Tuy vậy lượng lân cây
Trang 25cần không lớn, chỉ cần 0,4 kg lân dễ tiêu đủ để sản xuất ra 100 kg lạc
+ Phân kali: Phân kali có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp ,thúc đẩy tổng hợp đạm và các chất gluxit, làm tăng cường mô cơ giới, tăngtính chống đổ của cây, làm tăng khả năng chịu hạn và đặc biệt là khả năngchống chịu sâu bệnh hại cho cây Ở nước ta việc bón kali cho lạc trên đất bạcmàu đã mang lại hiệu quả cao Hiệu suất 1kg K2SO4 trên đất cát biển là 6kglạc củ và trên đất bạc màu là 8-10 kg lạc củ (Nguyễn Thị Dần, 1991) Trungbình, để tạo một tấn lạc củ, cây lạc cần hút 27-41 kg K2O/ha
+ Canxi: trồng lạc không thể thiếu canxi Canxi không chỉ cung cấp chấtdinh dưỡng cho cây mà còn làm tăng độ pH của đất, tạo môi trường thích hợpcho vi khuẩn cố định đạm phát triển Thời kỳ cây lạc cần nhiều canxi là khi hìnhthành quả và hạt Biểu hiện thiếu canxi là chồi cây có màu tối, nảy mầm yếu, câycon sinh trưởng chậm, quả xốp hạt nhỏ và nhăn Ở nước ta, bón vôi cho lạc cólợi ở tất cả các vùng và trở thành việc không thể thiếu khi trồng lạc
+ Lưu huỳnh: là yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng với cây lạc Lưuhuỳnh giúp cây tăng sức đề kháng với các bệnh do nấm, tăng hàm lượngprotein và lượng dầu trong hạt, bón lưu huỳnh cũng làm tăng nốt sần ở rễ.Thiếu lưu huỳnh cây có biểu hiện như thiếu đạm lá vàng lợt, cây thấp bé, chồikém phát triển
+ Các nguyên tố vi lượng: Trong thực tế sản xuất hiện nay, biểu hiệnthiếu vi lượng ở các cây trồng ngày càng phổ biến do đất đã trồng trọt lâu đờimà ít được chú ý bổ sung Trong cây, các chất vi lượng tham gia trong thànhphần cấu tạo và kích thích sự hình thành các hệ thống men, qua đó xúc tiến vàđiều tiết toàn bộ các hoạt động sống của cây, tăng hoạt động của vi khuẩn nốtsần, góp phần tăng năng suất và chất lượng cây ro rệt Trong các nguyên tố vilượng, đối với cây lạc đáng chú ý là sắt, bo, kẽm và molipden
2.1.2.2 Giá trị kinh tế của cây lạc
- Giá trị dinh dưỡng
Trang 26Sản phẩm chính của cây lạc là hạt lạc Hạt lạc là loại hạt to chứa nhiềuchất dinh dưỡng Thành phần sinh hóa trong hạt lạc gồm: dầu thô (lipit) 32-55%, protein 16-34%, gluxit chiếm 13,3%, còn lại là các chất khác như chất
xơ, vitamin Trong hạt lạc hầu như có đủ các chất đại diện cho tất cả cácnhóm chất hóa học hữu cơ và rất nhiều chất vô cơ như lipit, protein, gluxit vàcác amin… Trong đó, dầu thô (lipit) chiếm tỉ lệ lớn nhất, sau đó là protein.Hạt lạc cung cấp một nguồn năng lượng rất lớn, trong 100g hạt lạc cung cấp
573 kcal, trong khi trị số ở đậu tương là 400 kcal, gạo tẻ là 344 kcal, thịt lợnnạc là 286 kcal…
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của một số loại hạt trong 100g
Stt Tên hạt
Nănglượng(kcal)
Nước(g)
Đạm(g)
Béo(g)
Bột(g)
Sơ(g)
Nguồn: Viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam
- Giá trị xuất khẩu
Trên thị trường thế giới, lạc là mặt hàng của nhiều nước Do giá trịnhiều mặt của hạt lạc nên chưa bao giờ lạc bị mất thị trường tiêu thụ Theo sốliệu của FAO năm 1999, hiện có 100 nước đang trồng và xuất khẩu lạc ỞXênêgan, giá trị lạc chiếm 80% giá trị xuất khẩu, ở Nigiêria chiếm 60% giá trịxuất khẩu
Hiện nay có 5 nước xuất khẩu lạc chủ yếu đó là: Trung Quốc, Mỹ,Achentin, Ấn Độ và Việt Nam Các nước phải nhập khẩu lạc là Nhật Bản,Inđônêxia, Canada, Philipin, Đức… Ở Việt Nam, sản lượng lạc xuất khẩu daođộng từ 100-130 nghìn tấn Khối lượng xuất khẩu từ năm 1990 đến nay có
Trang 27chiều hướng tăng, tuy nhiên sự tăng còn ở mức độ chậm Mặt hàng xuất khẩuchủ yếu là hạt lạc, song về chất lượng của chúng ta còn rất thấp vì kích cỡ hạtnhỏ, hàm lượng dầu thấp nên giá trị chưa cao.
- Giá trị công nghiệp
Do giá trị dinh dưỡng của hạt lạc nên con người đã sư dụng như mộtnguồn thực phẩm quan trọng Ngoài việc dùng để ăn dưới nhiều hình thứcnhư luộc, rang, nấu xôi, làm bánh kẹo, chao dầu…, lạc còn được dùng để épdầu ăn và khô dầu để chế biến nước chấm, chế biến các mặt hàng khác Gầnđây nhờ công nghiệp thực phẩm phát triển, người ta đã chế biến lạc thànhnhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị khác nhau như lạc rút dầu, bơ lạc, chao.Phomat sữa, sữa lạc… Ngoài ra, lạc còn được dùng để chế biến ra nhiều loạithuốc trong y dược, chế biến ra dầu nhờn để xoa máy, bỏ trục xe, loại dầu xấudùng để nấu xà phòng
- Giá trị nông nghiệp
Lạc là cây trồng có ý nghĩa nhất đối với các nước nghèo vùng nhiệt đới.Sản phẩm phụ của lạc là thức ăn quý cho động vật nuôi Khi ép dầu sản phẩmphụ là khô dầu với lượng dinh dưỡng khá cao làm thức ăn cho gia súc, giacầm Dùng khô dầu trong khẩu phần thức ăn sẽ làm tăng sản lượng trứng củagà, làm lợn tăng trọng nhanh hơn Khi phân tích thân lá lạc thì có 47% đườngbột, trên 15% chất hữu cơ chứa Nitơ và 1,8% chất béo nên thân lá lạc cũng cóthể dùng làm thức ăn cho gia súc
Lạc có bộ rễ rất sâu và có nhiều nốt sần tự hút được đạm đáng kể Vì vậy,trồng lạc có tác dụng cải tạo, bồi dưỡng, tăng độ phì nhiêu của đất, tạo điều kiệncho việc thâm canh tăng năng suất đối với đất bạc màu, đất bồi dốc Trồng lạcthu đông có tác dụng vừa sản xuất giống tốt, vừa làm cây phủ đất chống sói mòntrong mưa lũ Ngoài ra lạc là cây trồng có khả năng trồng xen, trồng gối vụ vớicác cây hoa màu, cây công nghiệp khác cho năng suất và hiệu quả cao
Nói chung, lạc là cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị
Trang 28kinh tế cao, cần phải nghiên cứu phát triển để phát huy lợi thế của nhiều vùng, gópphần xây dựng bộ mặt nông thôn phù hợp với công nghiệp, hóa hiện đại hóa.
2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc
2.1.3.1 Phát triển sản xuất lạc
- Quy hoạch vùng sản xuất
Quy hoạch vùng sản xuất nông sản hàng hóa nói chung và lạc nói riêng
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức, chỉ đạo sản xuất, thu mua, chếbiến và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch Hơn nữa, quy hoạch vùng giúp thuậntiện trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa sản xuất nhằm tăng năngsuất chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnhtranh của nông sản trên thị trường
Tuy nhiên, việc phát triển các vùng sản xuất lạc tập trung cần phù hợpvới điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác ở từng địa phương Hiện nay hầuhết các địa phương sản xuất lạc đều hình thành tự phát ở các hộ với quy môsản xuất nhỏ, chưa khai thác được hết thế mạnh, tiềm năng của vùng Do hìnhthành tự phát mà các địa phương sản xuất lạc khó có sự chỉ đạo, tổ chức sảnxuất tập trung nên chất lượng sản phẩm thấp và không đồng đều, khó cạnhtranh trên thị trường Mặt khác, do quy mô vùng nhỏ nên lượng sản phẩm lạcở địa phương chưa đủ để phát triển công nghiệp chế biến Hệ thống cơ sở hạtầng chưa đồng bộ nên chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất quy mô lớn Đó lànhững khó khăn trong công tác quy hoạch vùng sản xuất lạc tập trung
Để phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc thì cần quy hoạch vùng sản xuấtlạc tập trung phù hợp với tình hình thực tiễn, đặc điểm kinh tế, đất đai ở địaphương nhằm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lạc, nâng cao chấtlượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường Pháthuy lợi thế về nguồn nước, thủy lợi để xây dựng vùng chuyên canh lạc cónăng suất chất lượng cao
- Thay đổi giống lạc
Trang 29Hiện nay, nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ mà có rất nhiều cácgiống lạc mới, có ưu thế được tạo ra Có giống cho chất lượng cao, giống thờigian sinh trưởng ngắn, giống chống chịu sâu bệnh, giống có chất lượng xuấtkhẩu… mỗi loại giống đều có những điều kiện thích nghi riêng và có giá trị khácnhau Cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm giống, điều kiện đất đai địa hình từngvùng và trồng mô hình thực nghiệm, nếu có hiệu quả thì tiếp tục đưa vào sảnxuất Thay đổi cơ cấu theo giống sẽ tận dụng được thế mạnh của từng vùng khácnhau và cho năng suất sản lượng lạc cao hơn.
Hiện nay, nhu cầu về ăn uống của con người ngày càng tăng cao vàngười tiêu dùng còn có xu hướng đòi hỏi các sản phẩm có chất lượng tốt vàmẫu mã đẹp Vì vậy, việc sản xuất phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu củangười tiêu dùng bằng cách sư dụng giống có chất lượng cao, áp dụng đúngquy trình kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất và các yêu cầusản xuất khác
- Mở rộng diện tích
Mở rộng diện tích là gia tăng về diện tích gieo trồng lạc mỗi năm Hiệnnay, cây lạc chưa thực sự thu hút được người dân, người dân chưa nhận thấy lợiích của việc trồng lạc và giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị kinh tế của cây lạcnên diện tích lạc vẫn còn ở mức thấp Vì vậy mà các hộ chỉ sản xuất ở quy mônhỏ, sản xuất mang tính tự phát mà chưa có ý định mở rộng thêm diện tích lạc.Muốn phát triển sản xuất lạc thì cần phải mở rộng diện tích sản xuất trên tất cảcác vùng miền trong cả nước Khai thác các vùng có điều kiện thuận lợi về đấtđai và địa hình cho cây lạc phát triển để mở rộng thêm diện tích, tăng năng suất,sản lượng lạc phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Bên cạnh đó, việc thâm canh, xen canh gối vụ lạc cũng góp phần mởrộng diện tích và gia tăng sản lượng lạc Tuy nhiên, việc mở rộng diện tíchcây lạc còn cần sự hỗ trợ của các cán bộ khuyến nông, hỗ trợ từ phía nhànước thông qua các chính sách, kế hoạch, đề án cụ thể phối hợp với người
Trang 30người sản xuất để phát triển cây lạc.
- Thay đổi phương thức canh tác
Thay đổi kỹ thuật canh tác: hầu hết các địa phương sản xuất lạc đều cómột quy trình kỹ thuật canh tác chung, tuy nhiên ở mỗi địa phương cũng cónhững đặc trưng canh tác riêng Các quy trình canh tác ở các địa phươngthường do kinh nghiệm sản xuất được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khácmà chưa có sự thay đổi Do thói quen canh tác và tâm lý ngại cải tiến phươngthức canh tác nên nhiều vùng, nhiều địa phương còn sản xuất theo phươngthức cổ hủ, lạc hậu và kém hiệu quả Ngoài ra các địa phương cũng chưa tổchức được các lớp tập huấn về kỹ thuật canh tác cho người dân nên người dânchưa có điều kiện tiếp xúc với kỹ thuật canh tác mới, hiệu quả hơn Vì vậy,việc thay đổi kỹ thuật canh tác theo hướng hiện đại, hiệu quả và tiết kiệm cảvề thời gian, vật tư và công lao động là một hướng đi tích cực cần được đẩymạnh Việc thay đổi kỹ thuật canh tác cần sự hỗ trợ của các kỹ sư nôngnghiệp bằng việc mở lớp tập huấn, tham quan mô hình và chuyển giao kỹthuật cho người dân, để người dân nắm bắt và thực hiện
Thay đổi công thức luân canh: thường xuyên thay đổi công thức luâncanh để phù hợp với thời vụ, thời gian sản xuất và điều kiện thời tiết từngmùa vụ, nhằm tăng năng suất sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế
- Đầu tư thâm canh cây lạc
Thâm canh là cách đầu tư thêm về giống, phân bón, phương pháp, khoahọc kỹ thuật vào nông nghiệp để tăng năng suất trên một diện tích trồng trọt.Như vậy, thâm canh là cách sản xuất làm tăng sản lượng nông nghiệp màkhông cần tăng diện tích đất sư dụng
Đầu tư thâm canh cây lạc nghĩa là đầu tư thêm một lượng phân bón phùhợp, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất lạc đểtăng năng suất, sản lượng lạc sản xuất ra trên một diện tích sản xuất lạc Hiệnnay, việc đầu tư thâm canh cho sản xuất lạc còn ở mức hạn chế, người dân sản
Trang 31xuất thủ công là chính, chưa áp dụng máy móc, trang thiết bị hiện đại vào sảnxuất, vì vậy mà năng suất lạc còn ở mức thấp Cần có chính sách khuyếnkhích đầu tư thâm canh trong sản xuất lạc để tăng hiệu quả sản xuất lạc lênmức cao hơn.
2.1.3.2 Phát triển tiêu thụ lạc
- Mở rộng thị trường tiêu thụ lạc
Mở rộng thị trường tiêu thụ lạc là là quá trình mở rộng hay tănglượng khách hàng tiêu dùng lạc và lượng sản phẩm lạc được tiêu thụ hay làviệc tăng thị phần sản phẩm lạc trên thị trường để đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng Mở rộng thị trường tiêu thụ lạc được thể hiện trên haikhía cạnh là cung lạc và cầu lạc
+ Cung lạc trên thị trường là lượng lạc có khả năng sản xuất và sẵngsàn bán ở mỗi mức giá trong mỗi thời điểm nhất định
Mức cung sản phẩm lạc trên thị trường đang có xu hướng tăng do sản xuấtlạc ngày càng phát triển và diện tích ngày càng mở rộng Tuy nhiên, mức cungsản phẩm lạc vẫn chưa ổn định qua các năm, do sản xuất lạc chịu ảnh hưởng củakhí hậu thời tiết Phát triển tiêu thụ lạc đi kèm theo phải là tăng mức cung lạc trênthị trường để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cả trong và ngoài nước
Nguồn cung sản phẩm lạc nói chung còn phân tán trên nhiều vùng miềnkhác nhau và mang tính thời vụ ro rệt do đặc thù của ngành sản xuất nôngnghiệp Chưa hình thành được vùng sản xuất lạc tập trung do điều kiện về đấtđai địa hình nên việc cung ứng sản phẩm cũng lẻ lẻ, không đồng nhất Bêncanh đó, tính thời vụ của thị trường tiêu thụ lạc đã làm cho cung cầu sản phẩmkhông công bằng về thời gian và không gian Trong tương lai, cần khắc phụchay giảm bớt những khó khăn trên bằng cách như hình thành vùng chuyênmôn hóa sản xuất lạc, tăng vụ lạc để nguồn cung lạc được đồng nhất và ổnđịnh, tạo điều kiện để phát triển tiêu thụ
+ Cầu lạc trên thị trường là lượng sản phẩm lạc mà người mua có khả năng
Trang 32mua và sẵn sàng mua ở mỗi mức giá nhất định trong một thời điểm nhất định
Cầu sản phẩm lạc trên thị trường nội địa còn yếu Do người tiêu dùngchưa ý thức được giá trị dinh dưỡng của lạc, chưa có nhiều sản phẩm chế biếntừ lạc ngon và hấp dẫn để thu hút người tiêu dùng Do thị trường nông sản rấtphong phú, đa dạng cả về số lượng và chất lượng nên sản phẩm từ lạc chưathực sự thu hút người tiêu dùng
Muốn phát triển tiêu thụ lạc thì cần tăng lượng cầu lạc trên thị trườngbằng cách tuyên truyền phố biến giá trị dinh dưỡng của lạc trên báo, trangđiện tư, trang mạng thông tin đại chúng…; đa dạng hóa các sản phẩm chếbiến từ lạc, các sản phẩm vừa phải ngon và vừa phải có giá trị dinh dưỡng đểkích thích người tiêu dùng Từ đó,các sản phẩm từ lạc sẽ được người tiêudùng quan tâm, lựa chọn nhiều hơn
Cầu sản phẩm lạc trên thị trường quốc tế rất lớn nhưng thị phần lạc củaViệt Nam lại chiếm một tỷ lệ rất nhỏ Do nguồn cung lạc của nước ta chưalớn nên lượng lạc xuất khẩu còn thấp Cần phát triển sản xuất để mở rộng thịtrường tiêu thụ cả ở trong nước và ngoài nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng lạccả ở trong nước và thế giới
- Giá sản phẩm lạc trên thị trường
Giá lạc không ổn định, luôn biến động mang tính thời vụ và tính vùng.Vào chính vụ thì giá lạc thường thấp do lượng cung lạc lớn, lượng cung ít dầnkhi hết vụ thì giá lạc lại tăng cao Vì vậy, người dân nên phơi lạc khô và tíchtrữ lạc, đến khi giá lạc cao thì mới bán ra thị trường, như vậy mới mang lạihiệu quả sản xuất cao Tính vùng trong biến động giá lạc được thể hiện là mỗivùng, mỗi địa phương giá lạc có sự chênh lệch khá cao Giá lạc chênh lệchgiữa các vùng trồng nhiều với nhau do chất lượng lạc khác nhau và nhu cầutiêu thụ khác nhau Giá lạc chênh lệch giữa vùng trồng ít và vùng trồng nhiều
do lượng cung ở hai vùng khác nhau và mất chi phí bảo quản, vận chuyển lạctới vùng trồng ít Cần đưa ra những chính sách, đề án để khắc phục và giảmbớt sự chênh lệch giá, nhằm đem lại hiệu quả sản xuất và hiệu quả tiêu thụ
Trang 33trên địa bàn cả nước.
Người sản xuất thường bị thua thiệt về giá khi tiêu thụ lạc Đây là tìnhtrạng chung của người nông dân khi tiêu thụ nông sản
Giá sản phẩm lạc trên thị trường nội địa thấp hơn giá trên thị trường thếgiới Do giá lao động trong nước rẻ và chi phí sản xuất thấp, do điều kiện tựnhiên có nhiều ưu đãi hơn so với thị trường thế giới Vì vậy, đẩy mạnh xuấtkhẩu lạc ra thị trường thế giới là một chiến lược quan trọng trong phát triểnsản xuất và tiêu thụ lạc
- Liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ lạc
Liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản là mô hình gắn kết giữa nôngdân và doanh nghiệp, góp phần phát triển bền vững cây trồng thế mạnh ở mỗiđịa phương Để đầu ra cho nông sản thuận lợi, cần liên kết được các doanhnghiệp với người dân, tạo ra các chuỗi sản xuất – tiêu thụ Khi liên kết, cảdoanh nghiệp và người dân đều được lợi Người dân chỉ cần tập trung đầu tưtăng năng suất và chất lượng sản phẩm mà không phải lo về thị trường tiêuthụ và giá cả sản phẩm Về phía doanh nghiệp thì có vùng nguyên liệu ổnđịnh, an toàn để sản xuất, chế biến và cung cấp ra sản phẩm ra thị trường Môhình này hiện nay đang được ứng dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới ỞViệt Nam, việc liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ cũng được áp dung đối vớinhiều mặt hàng nông sản như lúa gạo, rau an toàn, khoai tây… Tuy nhiên,hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp với người dân chưa thực sự chặt chẽ,hiệu quả và vẫn ở quy mô nhỏ
Hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ lạc chưa phổ biến ở nước ta, nóchỉ diễn ra lẻ tẻ ở một vài địa phương có vùng trông lạc lớn và năng suất cao.Còn phần lớn các địa phương đều sản xuất tự túc và tiêu thụ lạc qua lái buôn,nên thường bị ép giá Đẩy mạnh hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ lạc làmột chiến lược phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc hiệu quả và lâu dài
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất và tiêu thụ lạc
Trang 342.1.4.1 Giống lạc
Giống lạc là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất, vì nó lànhân tố quyết định tới năng suất và chất lượng sản phẩm lạc Việc lựa chọngiống phù hợp với điều kiện của từng địa phương để sản xuất là rất quantrọng Những giống lạc cho năng suất cao nhưng trồng ở những địa phươngcó điều kiện đất đai khí hậu không thích hợp thì sẽ làm giảm năng suất củagiống Những giống lạc có khả năng chịu hạn cao thì nên được trồng ở nhữngvùng có địa hình thấp để làm tăng khả năng thích nghi của giống Trước khi,giống được đưa vào sản xuất đại trà ở một vùng nào đó thì nên đưa vào trồngthư nghiệm trước, xác định được tính hiệu quả của giống thì mới quyết địnhmở rộng quy mô sản xuất
2.1.4.2 Kỹ thuật và công nghệ
Trong thời đại ngày nay các yếu tố thuộc về kĩ thuật có vai trò ngàycàng quan trọng trong quá trình sản xuất Nó quyết định đến sự thay đổi năngsuất lao động và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới đượcứng dụng trong sản xuất đã giải phóng được lao động nặng nhọc, độc hại chongười lao động và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự pháttriển kinh tế - xã hội
Trong sản xuất lạc, vai trò của kĩ thuật công nghệ được thể hiện trênmột số khía cạnh chủ yếu sau:
Thứ nhất, đó là tiến bộ trong khâu sản xuất lạc và cung ứng các giốnglạc mới Các giống lạc có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnhđược đưa vào sản xuất và mở rộng quy mô
Thứ hai, bên cạnh tiến bộ công nghệ trong sản xuất giống lạc mới, hệthống quy trình kĩ thuật tiên tiến cũng được hoàn thiện và phổ biến nhanh đếnngười sản xuất lạc Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất lạc giúp giảmđược chi phí lao động và tăng năng suất lạc
Thứ ba, đó là sự phát triển của quy trình công nghệ bảo quản và chế
Trang 35biến lạc Công nghệ bảo quản tốt sẽ giúp vận chuyển sản phẩm tới những thịtrường xa và thị trường quốc tế Chế biến những sản phẩm từ lạc có chấtlượng cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
2.1.4.3 Vốn sản xuất
Trong suốt quá trình sản xuất lạc, người sản xuất luôn phải đầu tư mộtlượng vồn nhất định vào sản xuất để mua giống, nguyên liệu, vật tư và các chi phíkhác Việc đầu tư vốn sản xuất phụ thuộc vào quy mô sản xuất và yêu cầu dinhdưỡng của cây lạc, ngoài ra còn phụ thuộc vào thu nhập của từng hộ sản xuất
2.1.4.4 Thời vụ
Thời vụ cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất của cây trồng Ảnh hưởngcủa yếu tố thời vụ cũng chính là ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến hoạtđộng sản xuất lạc Thường vào chính vụ thì năng suất lạc sẽ cao hơn các vụkhác Tuy nhiên sản xuất lạc trái vụ cũng có nhiều ưu điểm mặc dù cho năngsuất thấp Phải căn cứ vào nhiều yếu tố để quyết định vụ sản xuất sao cho phùhợp và có hiệu quả
2.1.4.5 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ vi mô: là thị trường tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện.
Tốc độ tiêu thụ lạc trên thị trường nhanh hay chậm sẽ ảnh hưởng tới quyếtđịnh sản xuất lạc của người dân Nếu hoạt động tiêu thụ lạc diễn ra chậm, trìtrệ, ít đối tượng tiêu thụ và giá cả thấp thì quy mô sản xuất lạc trên địa bàn sẽgiảm xuống Ngược lại, người dân sẽ tăng diện tích sản xuất lạc lên khi thấyviệc tiêu thụ lạc dễ dàng và giá lạc cao, sản xuất có lãi
Thị trường tiêu thụ vĩ mô: là thị trường tiêu thụ lạc trong cả nước nói
chung Đó là việc tiêu thụ lạc và các sản phẩm chế biến từ lạc Hiện nay có nhiềucông nghệ tiên tiến hiện đại, sản xuất đa dạng các loại sản phẩm từ lạc khác nhau,với giá trị dinh dưỡng cao Vì vậy mà khối lượng lạc tiêu thụ trên thị trường cũngngày càng tăng, thúc đẩy người dân mở rộng diện tích sản xuất lạc
Giá sản phẩm lạc: giá lạc không chỉ ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ mà
Trang 36còn ảnh hưởng cả tới quá trình sản xuất Giá lạc cao thì quá trình tiêu thụ lạc sẽdiễn ra nhanh hơn và ngược lại Tuy nhiên, trong một số trường hợp giá cao sẽlàm gián đoạn quá trình tiêu thụ do cầu về lạc trên thị trường giảm Bên cạnh đóthì giá lạc là một yếu tố kích thích sản xuất Trường hợp giá lạc cao, việc tiêu thụthuận lợi sẽ kích thích người sản xuất mở rộng quy mô sản xuất lạc, tăng đầu tưđể tăng năng suất, sản lượng lạc Trường hợp ngược lại, người sản xuất sẽ giảmdiện tích, thu hẹp quy mô để tránh gặp phải những tổn thất.
2.1.4.6 Một số yếu tố khác
Chủ trương, chính sách của địa phương
Các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương cóảnh hưởng lớn tới phát triển sản xuất lạc Căn cứ vào tình hình sản xuất lạccủa địa phương mà các cấp chính quyền đưa ra các chính sách phát triển phùhợp Cây lạc là cây trồng thế mạnh của địa phương thì sẽ tiếp tục được đầu tư,hỗ trợ để phát triển hơn nữa
Lợi thế của địa phương
Lợi thế về điều kiện tự nhiên của địa phương Địa phương có điều kiện vềkhí hậu và đất đai phù hợp với việc sản xuất lạc thì sẽ thuận lợi để phát triển câylạc Đó là một lợi thế tối cần thiết để địa phương phát triển sản xuất lạc
Lợi thế về kinh nghiệm sản xuất Người sản xuất có kinh nghiệm về sảnxuất lạc sẽ là một lợi thế để phát triển sản xuất lạc Việc đầu tư, phát triển sảnxuất lạc ở một địa phương mà người sản xuất chưa có kinh nghiệm sản xuấtlạc sẽ tốn kém và hiệu quả không cao Vì vậy, những địa phương nào ngườidân có kinh nghiệm sản xuất lạc lâu năm và có diện tích trồng lạc lớn sẽ được
ưu tiên đầu tư phát triển
2.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ nông sản
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới
Cây lạc chiếm một vị trí quan trọng trên nền kinh tế thế giới, không chỉgieo trồng với diện tích lớn mà còn vì hạt lạc được sư dụng rộng dãi để làmthực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp.Theo số liệu thống kê của FAO
Trang 37trên thế giới có trên 100 nước trồng lạc với tổng diện tích khoảng hơn 20 triệu
ha và sản lượng đạt khoảng 53,38 triệu tấn Châu Á là nơi có diện tích trồnglạc và sản lượng lạc đạt giá trị lớn nhất, khoảng hơn 13 triệu ha và chiếm trên60% sản lượng lạc của thế giới Châu Phi đứng thứ hai, diện tích khoảng 6triệu ha, sản lượng lạc chiếm 30% Còn lại các châu lục khác chiếm rất ít( châu Mỹ chiếm 5%, châu Âu chiếm 0,22% sản lượng lạc của thế giới) Nướccó diện tích lạc lớn nhất thế giới là Trung Quốc (khoảng 5,6 triệu ha), sau đólà Ấn Độ (khoảng 3 triệu ha)
Về năng suất lạc, năng suất bình quân của thế giới đạt 1500 kg/ha.Nước có năng suất lạc cao nhất thế giới là Israel khoảng 6830 kg/ha, thứ hailà Mỹ khoảng 3840 kg/ha, thứ ba là Trung Quốc khoảng 2530 kg/ha Israel vàMỹ tuy diện tích trồng lạc thấp nhưng năng suất lại rất cao do áp dụng cáctiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản xuất
Trong những năm gần đây, năng suất và chất lượng lạc được sản xuất trênthế giới đều có xu hướng tăng, nhờ vào khoa học kĩ thuật công nghệ phát triểnmạnh mẽ đã tạo ra những giống mới có năng suất, chất lượng cao, đồng thời cónhững biện pháp thâm canh hiệu quả và kĩ thuật trồng chăm sóc hiện đại
Hiện nay trên thế giới có hơn 100 nước trồng lạc, tuy nhiên chỉ cókhoảng hơn 20 nước có năng suất đạt và vượt mức bình quân thế giới Hầuhết những nước này đều là những nước có khoa học kĩ thuật hiện đại như Mỹ,Israel… Những nước còn lại có năng suất trung bình thấp hơn năng suất bìnhquân thế giới, chủ yếu là những nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi Cơsở vật chất của các nước này còn nghèo nàn, sản xuất lạc hậu, chưa áp dụngcác tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Ngày nay, việc nâng cao năng suất lạc đang được đặt ra cho các nướcđang phát triển, nó có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược sản xuất lương thựcthực phẩm của các nước, bởi nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng tăngvà sức ép của việc gia tăng dân số Một số nước có diện tích trồng lạc lớn nhưTrung Quốc, Ấn Độ… cần có những giải pháp để tăng năng suất, nếu không sẽ
Trang 38rất lãng phí tài nguyên Tuy nhiên muốn có sự đột phá về năng suất đòi hỏi cácnước này phải có sự đầu tư đúng mức về cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật, nhưvậy mới khai thác được hết tiềm năng thế mạnh của các nước.
Theo dự báo của bộ nông nghiệp Mỹ, tổng sản lượng lạc thế giới năm2012/2013 sẽ đạt 36,48 triệu tấn, tăng 1,16 triệu tấn (tăng 3,29%) so với sảnlượng 35,32 triệu tấn năm 2011/2012 Tổng diện tích lạc toàn cầu dự báo đạt20,84 triệu ha, bằng diện tích năm 2011/2012 Năng suất lạc dự báo đạt bìnhquân 1,76 tấn/ha, tăng so với 1,69 tấn/ha của năm 2011/2012
Sản lượng lạc của một số nước năm 2012/2013 dự báo đạt (đơn vị:triệu tấn): Mỹ 2,77; Trung Quốc 16,00; Ấn Độ 5,00, Nigêria 1,55… và ViệtNam là 0,55 Tổng xuất khẩu lạc trên thế giới năm 2012/2013 dự báo đạt 2,68triệu tấn, tăng so với 2,59 triệu tấn năm 2011/2012
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có khí hậu nhiệt đới ẩm nên rất phùhợp với sự sinh trường và phát triển của cây lạc Sản xuất lạc được phân bố hầuhết ở các vùng sinh thái Việt Nam Diện tích lạc khoảng 0,23 triệu ha, chiếm28% tổng diện tích cây công nghiệp hàng năm Trong đó vùng có diện tích lạclớn nhất cả nước là vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung với diện tích là0.102 triệu ha, chiếm khoảng 44% diện tích cả nước Vùng có diện tích lạc nhỏnhất là Đồng Bằng sông Cưu Long với 11,1 nghìn ha, nhưng vùng này lại cónăng suất cao nhất cả nước là 35,6 tạ/ha Nhìn chung cả nước, diện tích lạc giảmtừ năm 2012 đến năm 2013 nhưng năng suất lạc lại có xu hướng tăng Đây làmột bước tiến tích cực trong sản xuất lạc nhờ việc áp dụng các tiến bộ khoa học
kĩ thuật vào sản xuất kết hợp với những biện pháp kĩ thuật canh tác mới
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lạc của các vùng
trong cả nước năm 2012 – 2013
(1000 ha) Năng suất(tạ/ha) (1000 tấn)Sản lượng
Trang 392012 2013 2012 2013 2012 2013
3 Trung du và miền núi phía Bắc 50,2 50,9 18,0 18,2 90,5 92,5
4 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 102,3 98,7 19,7 19,4 202,0 191,0
7 Đồng Bằng sông Cưu Long 11,1 12,5 35,6 33,2 39,5 41,5
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
Do đặc điểm địa hình, đất đai, khí hậu ở các vùng khác nhau nên có sựchênh lệch về năng suất sản lượng Tuy nhiên để sản xuất có hiệu quả thì việclựa chọn các giống lạc phù hợp với từng địa phương, từng vùng là rất quantrọng Chính vì vậy, trong chương trình Đậu Đỗ Quốc Gia nước ra đã nhậphàng nghìn giống với các đặc tính tốt như: giống cho năng suất cao (L14,L15, L02, LVT…); giống có thời gian sinh trưởng ngắn (Chico, JL24,L05…); giống có chất lượng xuất khẩu cao (L08,…); giống có khả năngkháng bệnh héo xanh vi khuẩn (MD7,…); giống có khả năng kháng bệnh lácao (ICGV87157, ICGV87314…) Các giống này được trồng thư nghiệm ởnhiều vùng, nhiều địa phương, nếu cho năng suất cao, chi phí sản xuất thấpthì sẽ mở rộng phạm vi sản xuất ở các vùng có điều kiện tương tư
Bên cạnh việc sư dụng những giống lạc tốt, chúng ta cũng đã áp dụngmột số biện pháp thâm canh lạc cho năng suất cao như kĩ thuật bón phân cânđối, mật độ hợp lý, che phủ nilon… Tuy nhiên các biện pháp kỹ thuật tiên tiếnvẫn chưa được áp dụng rộng rãi nên năng suất còn chưa đạt mức tối đa Quađó, để phát huy hết tiềm năng phát triển lạc thì cây lạc cần được quan tâm,đầu tư đúng mức để từng bước nâng cao năng suất và đưa sản phẩm lạc củaViệt Nam ra thị trường quốc tế
2.2.3 Một số chủ trương, chính sách có liên quan tới sản xuất và tiêu thụ nông sản của Việt Nam
Trang 40Quyết định 62/2013/QĐ- TTg: chính sách khuyến khích phát triển hợptác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.
Thông tư 19/2013/TT- BNNPTNT hướng dẫn biện pháp sư dụng nănglượng tiết kiệm hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT- BNNPTNT- BTC- BKHDT hướngdẫn thực hiện Quyết định 01/2012/QĐ- TTg về chính sách hỗ trợ việc ápdụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông, lâm nghiệp vàthủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Tài chính – Bộ Kếhoạch và Đầu tư ban hành
Thông tư 19/2013/TT- BNNPTNT hướng dẫn biện pháp sư dụng nănglượng tiết kiệm hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định số 68/2013/QĐ- TTg chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thấttrong nông nghiệp
Quyết định 01/2012/QĐ- TTg về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụngquy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp,lâm nghiệp và thủy sản
Nghị định số 210/2013/ NĐ – CP: Về chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
2.2.4 Các nghiên cứu có liên quan
Hiện nay, việc phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản đang được Nhànước quan tâm để nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp trong thời đại côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong khi đó, cây lạc cũng là một trong sốnhững cây trồng thế mạnh của nhiều vùng, nhiều địa phương trong cả nước.Vì vậy, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sảnvà nghiên cứu vấn đề liên quan tới cây lạc Điển hình là một số đề tài sau
Nghiên cứu ứng dụng chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ nông sản củaGiáo sư Vo Tòng Xuân năm 2011 Bài viết đề cập tới những thất bại và thành