Tổng quan tình hình quản trị nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụnglao động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty xây dựng 123.Các giải pháp và kiến
Trang 1Lý thuyết về lao động và hiệu quả sử dụng lao động.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp vàchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp
Tổng quan tình hình quản trị nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụnglao động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty xây dựng 123.Các giải pháp và kiến nghị về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty xâydựng 123
Trong quá trình nghiên cứu khó tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự giúp
đỡ của cô để hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Ngày nay do nhận thức được rõ hơn về tầm quan trọng của việc sử dụng lao độngsao cho có hiệu quả nên các doanh nghiệp luôn đặt ra các chỉ tiêu, phương pháp quản lý,điều hành trong việc sử dụng lao động sao cho phù hợp Đứng trước những khó khăn vềdây chuyền công nghệ, sự cạnh tranh của thị trường lao động, trong đó nhu cầu về laođộng và sử dụng lao động của Công ty đang đặt ra cho ban lãnh đạo nhiều bài toán khó.Đặc biệt là bài toán làm sao để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.Xuất phát từ nguyện vọng này, em quyết định nghiên cứu đề tài về “Nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động tại Công ty xây dựng 123” nhằm đưa ra quan điểm và đóng góp phầnnào vào sự phát triển của công ty
Những phân tích, quan điểm, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao độngtrong chuyên đề đều dựa trên góc độ của một sinh viên vận dụng lý thuyết được học vàoquan sát thực tế nên chắc chắn sẽ có những thiếu sót nhất định Vì thế em kính mong thầy côgiúp đỡ góp ý kiến để em có thể hoàn thành bài viết của mình được tốt hơn
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô Ths Vũ Thị Yến cùng toàn thể các thầy côkhoa Quản trị nhân lực, trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn và trang bị cho emnhững kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập Đồng thời, em cũng xin chânthành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty xây dựng 123, cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng
Tổ chức hành chính của công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em có được những kiến thứcthực tế và hoàn thành tốt chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng 123 27
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động công ty xây dựng 123 giai đoạn 2014-2016 28
Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn Công ty xây dựng 123 giai đoạn 2014-2016 29
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014-2016 30
Bảng 3.4: Mức lương tối thiểu vùng 33
Bảng 3.5 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động tại Công ty xây dựng 123 40
Bảng 3.6: Chỉ tiêu năng suất lao động Công ty xây dựng 123 41
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 123”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, xu hướng phát triển nền kinh tế thế giới nói chung và tại Việt Nam nóiriêng đem đến cho nền kinh tế nước ta nhiều cơ hội phát triển song nó cũng tồn tại nhiềukhó khăn, thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp Vì vậy, để có thể duy trì và phát triểnđòi hỏi bản thân doanh nghiệp không ngừng nỗ lực hoàn thiện bản thân về mọi mặt đặcbiệt trong công tác quản trị
Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp, nguồn lực là một trongnhững yếu tố đó: nguồn lực tài chính, nguồn nhân sự… Nguồn nào cũng quan trọng vàchúng hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp đó Một doanh nghiệp cónguồn lực tài chính tốt sẽ là vô nghĩa khi doanh nghiệp thiếu đi yếu tố con người bởi thựcchất các hoạt động trong một doanh nghiệp đều cần có sự tham gia dù là lao động trựctiếp hay gián tiếp Vì vậy tại các doanh nghiệp trên thế giới hiện nay họ luôn coi trọngnguồn lực của mình và ngày càng chú trọng trong việc sử dụng sao cho hiệu quả nguồnnhân lực để có thể tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, tạo lợi thếcạnh tranh bền bỉ cho mình trên thị trường
Năng suất lao động toàn nền kinh tế Việt Nam năm 2016 ước tính tăng 5,31% sovới năm 2015, đạt 84,5 triệu đồng/lao động, tương đương khoảng 3853 USD/lao động.Tuy nhiên báo cáo cũng chỉ ra rằng NSLĐ của người Việt Nam còn thấp hơn so với cácnước trong khu vực cụ thể năm 2015, năng suất lao động của Việt Nam theo giá hiệnhành đạt 3.660 USD, chỉ bằng 4,4% của Singapore; 17,4% của Malaysia; 35,2% của TháiLan; 48,5% của Phillippines và 48,8% của Indonesia Nói cách khác, năm 2015, mộtngười Singapore có năng suất làm việc bằng gần 23 người Việt Nam, một ngườiMalaysia bằng gần 6 người Việt Nam, một người Thái Lan bằng gần ba và một ngườiPhilippines hay Indonesia cũng vẫn bằng hơn hai người Việt Nam
Vấn đề nâng cao NSLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đã thu hút sự quantâm nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn của nhiều nhà khoa học, nhiều chuyên gia trênthế giới Tuy nhiên, nâng cao NSLĐ tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay chưa áp
Trang 7dụng có hiệu quả, gây lãng phí các nguồn lực, tăng giá thành sản phẩm, giảm sự cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đồng nghĩa với việc tăng năng suất laođộng trong các tổ chức doanh nghiệp Việc tăng năng suất lao động có một ý nghĩa rấtlớn đối với sự phát triển của xã hội loài người, nó là động cơ thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội của mọi quốc gia, là cơ sở quan trọng trong các quyết định ở tầm vi mô và vĩ mô.Tác động quan tổng hợp nhất hay là mục tiêu của tăng năng suất lao động hiện nay làhoàn thiện chất lượng cuộc sống của con người trên toàn thế giới
Công ty Xây dựng 123 đã nhận thức được vai trò của việc tăng NSLĐ, chất lượng
và hiệu quả quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty Tạo ra sản phẩm chất lượngvới giá thành hợp lí là con đường chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm công tytrên thị trường Mối quan hệ giữa tăng NSLĐ, tăng thu nhập của người lao động và củadoanh nghiệp có sự gắn bó chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, Công ty Xây dựng 123 vẫnchưa có những biện pháp cụ thể để tăng NSLĐ, chất lượng điều kiện cho việc gia tăng lợinhuận
Nguyên nhân của việc này là do cơ sở hạ tầng tại công ty còn thấp, khoa học-kỹthuật còn lạc hậu, trình độ quản lý tại công ty còn nhiều bất cập, trình độ đội ngũ laođộng chưa đáp ứng được nhiều yêu cầu của dây truyền sản xuất hay của các công trìnhtrong và ngoài nước Với thực trạng năng suất lao động như hiện nay sẽ là một khó khănđối với Công ty xây dựng 123 để có thể đứng vững và cạnh tranh trên thị trường với cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng tại Công ty xây dựng 123 là vô cùng cần thiết
- Là sinh viên năm cuối thực tập tại Công ty xây dựng 123, đây là cơ hội để em tiếpcận với công việc và quan trọng hơn là em có cơ hội để áp dụng những kiến thức củamình đã được học trên giảng đường vào thực tế Qua quá trình thực tế tại công ty, em đisâu vào tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công tyxây dựng 123”
Em hy vọng phần nào sẽ giúp công ty đạt được hiệu quả cao trong thời gian tới
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty xây dựng 123
Trang 8- Nghiên cứu đề tài này là cần thiết đổi với Công ty xây dựng 123 bởi trong quátrình thực tập tại công ty em nhận thấy vấn đề sử dụng lao động tại công ty đang cónhững thành công và hạn chế nhất định Hơn nữa việc nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng chưa thực sự được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu Mặt khác NSLĐ tại công
ty còn chưa có sự tăng trưởng ổn định, chưa đáp ứng được nhiều công trình cũng nhưtrong công tác sản xuất của công ty Đề tài này có thể giúp công ty cân nhắc, xem xét vàđưa ra các điều chỉnh, biện pháp kịp thời giúp doanh nghiệp sử dụng tối ưu nguồn lực,nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho mình
- Việc nghiên cứu đề tài này hoàn toàn phù hợp đối với chuyên ngành và chươngtrình đạo tạo của sinh viên khoa Quản trị nhân lực-trường Đại học Thương mại Nghiêncứu đề tài này giúp cho sinh viên có khả năng thực hành và đánh giá khách quan tìnhtrạng của công ty mà sinh viên thực tập, giúp sinh viên xem xét sự khác biệt giữa thực tế
và lý thuyết để có thể tích lũy kiến thức thực tế cho mình
Vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty xây dựng 123” làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình, và cũngmong muốn đóng góp một phần nào công sức nhỏ bé của mình để xây dựng đội ngũ laođộng tại công ty ngày càng tốt hơn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và pháttriển bền vững
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nghiên cứu năm trước
“Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động” là nội dung thu hút nhiều sự quan tâmnghiên cứu hàng năm tại nhiều tổ chức doanh nghiệp do tầm quan trọng của nó đối với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đã có rất nhiều chuyên gia cũng như các sinh viêntrong và ngoài nước chọn chủ đề này để làm đề tài viết giáo trình, sách; làm nội dungnghiên cứu khoa học, viết luận văn tốt nghiệp hay viết các bài in trên báo, tạp chí…
- Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012) Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực,NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhu cầu về đào tạo nguồn nhân lực cao cũng như nhu cầu quản lý nguồn nhân lựcnhằm nâng cao năng suất lao động đang đòi hỏi cán bộ tương lai về kinh tế nguồn nhânlực phải không ngừng đổi mới và nâng cao kiến thức, cập nhật kiến thức hiện đại, tiếp thucác phương pháp kinh tế và quản lý nguồn nhân lực tiến tiến
Trang 9- Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch (2012) Giáo trình Kinh tế doanh nghiệpthương mại, NXB Thống Kê, Hà Nội Tại chương 5 của giáo trình, tác giả đã đề cập đếnkhái niệm, cách tính cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của Doanhnghiệp thương mại như người lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động.
- Vũ Thùy Dương Và Hoàng Văn Hải (2010) Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực,NXB Thống kê, Hà Nội
- Nguyễn Doãn Thị Liễu (2011) Giáo trình quản trị tác nghiệp doanh nghiệp dulịch, NXB Thống kê, Hà Nội
Hai cuốn sách này cung cấp nhiều kiến thức về quản trị nhân lực, quản trị tácnghiệp trong các doanh nghiệp, tuy nhiên các cuốn sách này chỉ đề cập đến quản trị nhânlực ở các doanh nghiệp chung mà không nói đề cập đến quản tri nhân lực trong các doanhnghiệp thuộc các ngành nghề cụ thể vì mỗi doanh nghiệp thuộc khu vực hoạt động khácnhau sẽ có cách quản trị khác nhau sao cho phù hợp
- M Reza Hosseini (2014) Implementing the international benchmarking labourproductivity theoretical model: the case of Iranian construction projects”- NXB EmeraldGroup Publishing Limited
Trong bài nghiên cứu này tác giả đã trình bày khuôn khổ để tăng cường độ tin cậycủa các mô hình lý thuyết cho điểm chuẩn quốc tế về năng suất lao động (TMIBLP)phương pháp cho hoạt động dự án xây dựng, trình bày các kết quả của việc thực hiệnkhung đề xuất cho hoạt động xây dựng trong ngành công nghiệp xây dựng của Iran.Đóng góp chính của bài báo gồm: xác định các hạn chế của nghiên cứu trước đây trongbối cảnh xây dựng các khuôn khổ đó sẽ dẫn quản lý xây dựng theo hướng thực hiện đángtin cậy hơn các điểm chuẩn cho các dự án xây dựng, và xác định đường cơ sở cho việcxây dựng kết cấu thép trong một đất nước đang phát triển
- Deepak K Datta (2014) Human Resource Management and Labor Productivity:Does Industry Matter? NXB Academy of management journal
Với đề tài nghiên cứu này, tác giả đã có sự quan tâm đến việc hệ thống nguồnnhân lực đóng góp vào hiệu quả tổ chức với mối quan hệ nâng cao năng suất lao động.Phân tích và làm rõ năng suất lao động ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm ngành côngnghiệp và giá trị của các hệ thống làm việc hiệu suất cao Kết quả nghiên cứu cho thấytác động của các hệ thống nguồn nhân lực về năng suất bị ảnh hưởng bởi cường độ ngành
Trang 10công nghiệp vốn tăng trưởng và sự khác biệt Nâng cao năng suất lao động ngày càngđóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp trên thế giới.
- Malthew B Canzoneri (2012) Relative labor productivity and the real exchangerate in the long run: evidence for a panel of OECD countries, NXB Elserive Science Tácgiả đã áp dụng mô hình Balassa-Samuelson, điều này giải thích biến động của tỷ giá hốiđoái về năng suất ngành, dựa trên hai thành phần Đầu tiên, nó ngụ ý rằng giá tương đốicủa hàng hóa phi ngoại thương trong mỗi quốc gia cần phản ánh năng suất tương đối củalao động trong các lĩnh vực hàng hóa được giao dịch và không được chuyển nhượng thứhai, nó giả định sức mua tương đương giữ cho hàng hóa được giao dịch Kết quả củanghiên cứu này cho thấy rằng giá cả tương đối thường phản ánh năng suất lao động tươngđối trong thời gian dài, giữa giá cả và năng suất lao động có mối quan hệ chặt chẽ Khinăng suất lao động tăng thì tạo khả năng cạnh tranh trong các doanh nghiệp
- Báo Lao động ngày 12/02/2015: “Thực trạng năng suất lao động ở Việt Nam:Bao giờ người lao động có mức lương cao hơn?” Việc hình thành cộng đồng kinh tếASEAN (AEC) sẽ tăng các dòng thương mại và đầu tư Nhờ vậy, tốc độ thay đổi cấu trúc
từ các ngành có NSLĐ thấp hơn sáng các ngành có NSLĐ cao hơn sẽ gia tăng Điều này
có thể giúp Việt Nam cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế dựa trên NSLĐ caohơn nhưng cơ hội bao giờ cũng đi kèm với thách thức
- Báo Thời báo tài chính Việt Nam ngày 26/01/2015: “Năng suất lao động thấp làmột thách thức” Năng suất lao động thấp, nguồn thu nhập hạn chế là những thách thứclớn đối với cải cách chính sách tiền lương ở Việt Nam trong thời gian tới Chính vì vậytrong thời gian tới cần tập trung vào các giải pháp hỗ trợ phát triển thị trường lao động
- Nguyễn Thị Tuyết Nhung và Nguyễn Thị Kim Ngân (2014) “Đánh giá năng suấtlao động của Việt Nam giai đoạn 2005-2013 và một số đề xuất”, tạp chí Kinh tế Đốingoại, số 66/2014
Bài viết đã nêu lên được tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động vớităng trưởng kinh tế của một quốc gia, cách tính toán các chỉ tiêu năng suất lao động tínhtrên phạm vi toàn nền kinh tế quốc dân của Việt Nam giai đoạn 2005-2013, đưa ra nhữngnhận xét khách quan và một số đề xuất để nâng cao năng suất lao động nước ta trong giaiđoạn tới
Trang 11- Trần Thị Hằng (2014) Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thương Mại, “Nâng caonăng suất lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc” Với việc sử dụng phươngpháp thu thập, phân tích dữ liệu sơ cấp, thứ cấp thì công trình nghiên cứu đã đưa ra đượccái nhìn tổng quát về năng suất lao động cho công ty Tuy nhiên chưa có những giải pháp
cụ thể cho từng đối tượng lao động hay bộ phận riêng biệt đặc biệt là đội ngũ công nhânmay-những người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm
- Lê Văn Viên (2015) Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thương mại, “Nâng cao năngsuất lao động tại công ty cổ phần thép và vật liệu xây dựng Bài nghiên cứu chỉ ra một số
lý luận cơ bản về nâng cao năng suất lao động, đưa ra các phương pháp nghiên cứu và kếtquả phân tích thực trạng năng suất lao động của nhân viên tại công ty cổ phần thép và vậtliệu xây dựng
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu một số lý luận cơ bản về năng suất lao động tại DN
để thấy được tầm quan trọng của năng suất lao động tại Công ty xây dựng 123 từ đó cóthể đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng suất lao động tại công ty
Để thực hiện mục tiêu trên, những mục tiêu cụ thể được triển khai bao gồm:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động từ đó đánh giá nhân tố nào
có ảnh hưởng tốt, nhân tố nào có ảnh hưởng xấu để có thể có những biện pháp thúc đẩycác nhân tố tốt và hạn chế các nhân tố xấu
Phân tích thực trạng về năng suất lao động tại Công ty xây dựng 123 để có cái nhìntổng quát về tình hình lao động của công ty, dựa vào đó có thể chỉ ra những thành công
và hạn chế về hiệu quả sử dụng lao động tại công ty và phân tích nguyên nhân
Từ những đánh giá ưu, nhược điểm về thực trạng sử dụng lao động tại công ty xâydựng 123, nghiên cứu đề xuất, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụnglao động tại Công ty xây dựng 123
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu người lao động tại Công ty xây dựng123
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: các nghiên cứu thực tế được giới hạn chủ yếu trong thời gian từ
năm 2014 đến năm 2016 nhằm đảm bảo tính cập nhật và có giá trị nghiên cứu thực tiễn
Phạm vi không gian: nghiên cứu về vấn đề lao động tại Công ty xây dựng 123.
Trang 12Phạm vi nội dung: Đề tài “Nâng cao năng suất lao động tại công ty xây dựng 123”
tập trung nghiên cứu trên góc độ phân tích NSLĐ tại công ty để đưa ra các phương phápnhằm nâng cao NSLĐ tại Công ty xây dựng 123
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tự quan sát, phỏng vấn người lao động, và
sử dụng bản hỏi
Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát theo dõi tình hình thực tế tại công ty, ghi
chép lại những thông tin cần thiết
Phương pháp sử dụng bản hỏi: Tiến hành lập phiếu điều tra trắc nghiệm để tập hợp
tất cả những câu hỏi có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Những câu hỏi trong phiếu điềutra là những câu hỏi nhằm làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng lao động và các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn người lao động những vấn đề mà bản câu hỏi
chưa đề cập đến hoặc chưa được làm rõ được thực trạng hiệu quả sử dụng lao động Tìm
ra những vấn đề còn tồn tại để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Nguồn bên trong: Lấy từ tài liệu nội bộ; báo cáo kinh doanh; kết quả kinh doanh thị
trường; các quyết định; văn bản; chính sách trong các năm 2014,2015,2016 có liên quanđến nội dung nghiên cứu…
Nguồn bên ngoài: Tìm hiểu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành như báo Kinh tế Sài
Gòn, báo Lao động và xã hội, Thời báo kinh tế, các nghị định, thông tư, văn bản phápluật, văn bản chính phủ, Bộ Lao động thương binh xã hội; Tổng Liên đoàn lao động ViệtNam, các tài liệu từ hội thảo chuyên đề về quan hệ lao động cùng với giáo trình Quản trịnhân lực, giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương Mại,trường Đại học Lao động xã hội, Trường Đại học Kinh tế quốc dân…
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 13Nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo về thực trạng NSLĐ trongtình hình phát triển hoạt động sản xuất của công ty từ đó rút ra các hướng đề xuất.
Từ các số liệu về hoạt động kinh doanh của công ty, sử dụng các phương phápthống kê phân tích, phương pháp so sánh và dùng Excel tổng hợp; tiến hành phân tích các
số liệu về tài chính đánh giá doanh thu, số lao động trong 3 năm gần đây, cơ cấu lao độngtại Công ty xây dựng 123 Sau đó lập bảng tính toán, tiến hành xử lý, phân tích để đưa rađược những nhận xét đánh giá về NSLĐ tại Công ty xây dựng 123
1.7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu viết tắt, danh mục
sơ đồ, hình vẽ và danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì khóa luậnbao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty xây dựng 123”
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về năng suất lao động trong doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng về năng suất lao động tại Công ty xây dựng 123 Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty xây
dựng 123
Trang 14CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG SUẤT LAO
ĐỘNGTRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm về lao động, năng suất lao động
2.1.1 Khái niệm lao động
Theo quan điểm của C.Mác, Lao động là hoạt động có mục đích của con người
nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết phục vụ cho đời sốngcủa con người Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ sức lao động tácđộng lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người
Theo thuyết quản trị, lao động là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố của sản xuất, đó
là: Sức lao động- Đối tượng lao động- Tư liệu lao động, mà trước hết là giữa con ngườivới tư liệu lao động Trong lao động một người có thể sử dụng một hay nhiều công cụ laođộng, có thể vận hành điều khiển một hay nhiều thiết bị mà mỗi loại thiết bị có một mức
độ hiện đại khác nhau
Có rất nhiều khái niệm về lao động khác nhau, tuy nhiên khái niệm về lao độngđầy đủ và thực tế nhất phải nói đến khái niệm trong tài liệu “Kinh tế doanh nghiệpthương mại” của Đại học Thương Mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn
Cảnh Lịch đồng chủ biên đưa ra: Lao động thương mại là bộ phận cần thiết được phân
Trang 15công thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa Bao gồm lao động thực hiện quá trình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích lao động của họ là đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.
Lao động thương mại nói chung và các lao động trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng tồn tại như một tất yếu khách quan cùng với sự tồn tại của sản xuất, lưu thông hàng hóa và thương mại, đó là sự phân công lao động trong xã hội quyết định
Trang 162.1.2 Khái niệm năng suất lao động
Theo C Mac: Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích Nónói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con người trong một đơn vị thời giannhất định Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn
vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đó
Theo tổ chức lao động ILO:
NSLĐ= GDP/ Tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế
= GDP/ Dân số* Tỷ lệ người làm việc trong tổng dân số
= Tổng sản phẩm nội địa theo đầu ngườiNhư vậy, khi tỷ lệ người làm việc trong dân số giữa các nước là xấp xỉ như nhauthì so sánh NSLĐ giữa các nước cũng như so sánh tổng sản phẩm nội địa theo đầu ngườicủa các nước
Theo Trần Xuân Cầu, giáo trình phân tích lao động xã hội (2002), NXB Lao
động-Xã hội: Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của lao động,
là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích Năng suất lao động phản ánh mối quan hệ giữađầu ra (sản phẩm) và đầu vào (lao động, đo bằng đơn vị thời gian)
Từ một số định nghĩa trên, nhận thấy định nghĩa theo Phạm Công Đoàn, NguyễnCảnh Lịch, Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại, 2012, NXB Thống Kê có đầy đủnội dung và cụ thể nhất: Năng suất lao động thể hiện sức sản xuất của lao động và được
đo lường bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượngthời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tạicông ty xây dựng 123” em chọn khái niệm năng suất lao động theo giáo trình Kinh tếdoanh nghiệp thương mại của PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch làmkhái niệm chính
Trang 172.2 Nội dung của năng suất lao động trong doanh nghiệp
2.2.1 Sự cần thiết phải tăng năng suất lao động
Tăng NSLĐ là tăng mức tiêu thụ hàng hóa bình quân của một nhân viên bán hàngtrong một đơn vị thời gian, hoặc giảm thời gian lao động cần thiết để thực hiện một đơn
vị giá trị hàng hóa tiêu thụ
Việc tăng năng suất lao động có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng
Tăng NSLĐ là yếu tố để không ngừng mở rộng tiêu thụ hàng hóa của doanhnghiệp, tạo điều kiện phục vụ tốt khách hàng
Góp phần tiết kiệm lao động đầu tư cho lưu thông hàng hóa tạo điều kiện tăng laođộng cho các ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân
Rút ngắn thời gian hàng hóa dừng lại trong các khâu lưu thông, thúc đẩy nhanhquá trình tái sản xuất xã hội
Tăng năng suất lao động là điều kiện để các doanh nghiệp tiết kiệm hao phí laođộng, tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và cho xã hội, cải thiện đời sốngcho người lao động trong doanh nghiệp
Từ những ý nghĩa mà việc tăng NSLĐ đem lại cho doanh nghiệp thì doanh nghiệpcần chú trọng và quan tâm nhiều hơn nữa trong việc nâng cao NSLĐ tại doanh nghiệp để
có thể tạo lợi thế cạnh tranh cho mình để phát triển hơn nữa
2.2.2 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng hiện vật: là mức năng suất lao động được
xác định bằng số lượng sản phẩm trung bình được sản xuất ra bởi một công nhân
Công thức tính:
Trong đó: W: Mức NSLĐ của một công nhân
Trang 18Q: Tổng sản lượng tính bằng hiện vậtT: Tổng số công nhân
Chỉ tiêu này nói lên trong một đơn vị thời gian lao động tạo ra được bao nhiêu sảnphẩm
có tỷ trọng bán thành phẩm lớn không áp dụng được chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu này chỉ áp dụng để tính cho mỗi loại sản phẩm là khác nhau Vì vậykhông thể dùng làm chỉ tiêu tổng hợp tính cho nhiều loại sản phẩm nên không thể so sánhmức năng suất lao động giữa các ngành có các loại sản phẩm khác nhau, cũng như khôngthể so sánh được giữa các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
- Yếu tố chất lượng sản phẩm đôi khi bị bỏ qua hoặc không thực sự được lưu tâm
Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng giá trị: Mức NSLĐ được xác định bằng giá
trị của tất cả sản phẩm được sản xuất ra bởi một công nhân
Công thức tính:
Trong đó: W: Mức NSLĐ
- Trong phạm vi cả nước:
Trang 19Q: tính bằng GDP, đơn vị tiền tệ là VND
T: Tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân
- Trong phạm vi doanh nghiệp:
Q: là giá trị tổng sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu
Giá trị tổng sản lượng là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bao gồm cả chi phí vàlợi nhuận
Giá trị gia tăng (doanh thu): là giá trị mới sáng tạo ra
T: người lao động trong doanh nghiệp
Ưu điểm :
- Chỉ tiêu này có thể dùng nó tính cho các loại sản phẩm khác nhau kể cả sản phẩm
dở dang.Khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật
- Tổng hợp chung được các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ như thànhphẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ
Nhược điểm :
- Chỉ tiêu này ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả
- Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ Nơi nào dùng nhiều vật
tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao hơn
- Chịu ảnh hưởng của của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xuởng.Nếu lượng sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệchmức năng suất lao động của bản thân doanh nghiệp
- Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc ítthay đổi vì cấu thành sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức và tôc độ tăng năng suất laođộng Khi thay đổi từ sản phẩm hao phí sức lao động ít mà giá trị cao sang sản xuất sản
Trang 20phẩm hao phí sức lao độngcao mà giá trị thấp thì năng suất lao động giảm và ngược lạinăng suất lao động tăng.
Chỉ tiêu tính năng suất bằng thời gian:giảm chi phí thời gian lao động trong sản
xuất một đơn vị sản phẩm sẽ dẫn tới tăng năng suất lao động Năng suất lao động hiểutheo một cách khác là thời gian hao phí để tạo ra một đơn vị sản phẩm
Công thức tính:
Trong đó: L: Lượng lao động hao phí cho một sản phẩm
T: Thời gian lao động đã hao phíQ: Số sản phẩm theo hiện vậtLượng lao động này tính được bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút) Và được chia thành :
- Lượng lao động công nghệ (Lcn): bao gồm chi phí thời gian của công nhânchính,hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu
- Lượng lao động chung (Lch): chi phí thời gian của công nhân hoàn thành quátrình công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ
Công thức tính: L = Lcn + Lpvq (Lpvq là lượng lao động phục vụ quá trình côngnghệ)
- Lượng lao động sản xuất (Lsx): chi phí thưòi gian lao động của công nhân chính
và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp
Công thức tính: Lsx = Lcn + Lpvq + Lpvs ( Lpvs là lượng lao động phục vụ sảnxuất)
Trang 21- Lượng lao động đầy đủ (Lđđ): bao gồm hao phí lao động trong việc chế tạo sảnphẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp
Ưu điểm :Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một sản phẩm
Nhược điểm: tính toán khá phức tạp , không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bình quân của một ngành hay một doannh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau
Ngoài ba chỉ tiêu này dùng để tính năng suất lao động còn một số chỉ tiêu khácđang được áp dụng trong phạm vi hẹp,hoặc đang trong quá trình nghiên cứu và đưa vàoứng dụng như: chỉ tiêu NSLĐ tính theo sản phẩm thuần tuý, tính theo hàng hoá thựchiện…
2.2.3 Các bước tiến hành đo lường năng suất lao động trong doanh nghiệp
- Xác định hệ thống các chỉ tiêu năng suất lao động: Hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp thương mại được đánh giá qua một hệ thống các chỉ tiêu nhất định.Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong từng thời kỳ Bởi vậy, khi phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn
cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và của người lao động
Thứ nhất, về chỉ tiêu năng suất lao động
Công thức tính: W =
Trong đó: W là năng suất lao động bình quân của một nhân viên
M là doanh thu thuần đạt được trong kỳ
NV là số nhân viên bình quân trong kỳ
Số nhân viên bình quân trong kỳ được xác định như sau:
Trang 22NV = (NV1/2+NV2+NV3+NV4+NV5/2)/4
NV1 là số nhân viên trong quý I
NV2 là số nhân viên trong quý II
NV3 là số nhân viên trong quý III
NV4 là số nhân viên trong quý IV
NV5 là số nhân viên cuối quý IV
Ý nghĩa: Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh củamột lao động Một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, nó được biểuhiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ
Thứ hai, chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một nhân viên
Công thức xác định: HQ =
Trong đó: HQ là khả năng sinh lời của một nhân viên
LN là lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
NV là số nhân viên bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp chobiết một lao động tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu nàycàng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại
Thứ ba, chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Công thức xác định: =
Trong đó: là hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương.
M là doanh thu thuần đạt được trong kỳ
QL là tổng quỹ lương
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để thực hiện được một đồng doanh thu thuần thì cầnchi bao nhiêu đồng tiền lương Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càngcao Ngoài ra có thể sử dụng chỉ tiêu về tỷ suất chi phí tiền lương như sau:
Trang 23Tỷ suất chi phí tiền lương = x 100
- Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu: dựa trên chỉ
tiêu đo lường mà doanh nghiệp xác định từ đó xem xét và tìm hiểu xem những dữ liệunào cần thiết phục vụ để có thể đánh giá theo từng tiêu chí cụ thể
- Tính toán các chỉ tiêu năng suất: sau khi thu thập đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp
tiến hành xử lý, tính toán số liệu để đánh giá các chỉ tiêu năng suất đề ra trước đó
- Báo cáo kết quả đo lường năng suất: từ kết quả thu được sau quá trình tính toán
các cán bộ tiến hành báo cáo kết quả, từ đó đánh giá xem kết quả làm việc của người laođộng cao hay thấp để có những điều chỉnh kịp thời
2.2.4 Các phương pháp tăng năng suất lao động
- Phương pháp tăng năng suất lao động thông qua đãi ngộ: Người lao động đóng
góp sức lao động và sự cống hiến của mình cho doanh nghiệp vì họ mong muốn nhậnđược mức lương, thưởng cùng các chế độ đãi ngộ xứng đáng với công sức mình đã bỏ ra
Vì vậy để tăng NSLĐ thì cần phải đưa ra các chế độ đãi ngộ phù hợp đi kèm với việcNSLĐ tăng đó để kích thích người lao động đóng góp nhiều hơn nữa cho doanh nghiệp
- Phương pháp tăng năng suất lao động thông qua cải thiện điều kiện làm việc:
Đổi mới công nghệ là yếu tố rất quan trọng đóng góp vào việc tăng năng suất lao động, nhưng việc tạo được sự thỏa mãn của người lao động đối với môi trường làm việc mới là yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào việc tăng năng suất lao động và tạo nên sự khác biệtcủa sản phẩm Để tạo được sự thỏa mãn của người lao động trong môi trường làm việc cần đáp ứng được năm yếu tố
Thứ nhất là yếu tố thành tựu cá nhân Đây là yếu tố chính thể hiện sự hài lòng của nhân viên Khi cá nhân đạt được thành tựu và kết quả nhất định thì họ sẽ có cảm giác hài lòng và muốn cam kết gắn bó với doanh nghiệp
Trang 24Thứ hai là sự công nhận của mọi người về năng lực và trình độ của nhân viên Đây
là yếu tố rất quan trọng trong việc tạo mối quan hệ tốt với đồng nghiệp khác trong đơn vị
Và đây cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc liệu người lao động đó có ý định chuyển sang đơn vị khác làm hay không
Thứ 3 là bức tranh tương lai mà công ty đưa ra tạo được niềm tin cho người lao động hay nhân viên
Thứ 4 là yếu tố tiền lương Rõ ràng tiền lương không phải là yếu tố quan trọng nhất nhưng công ty nào có lương cao, chế độ đãi ngộ tốt sẽ là một lợi thế để giữ chân nhân viên
Cuối cùng là sự giám sát và theo dõi của lãnh đạo để kết nối nhân viên trong phòng ban với nhau; đưa ra chế độ đãi ngộ, đối xử với từng thành viên trong công ty
2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động
2.3.1 Môi trường bên ngoài
- Nhân tố kinh tế: Xu thế phát triển kinh tế hay đúng hơn là chu kỳ phát triển kinh
tế, chu kỳ kinh doanh của ngành thậm chí của cả doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đếnphát triển nhân lực nói riêng và hoạt động quản trị nhân lực nói chung ở bất cứ doanhnghiệp nào Trong giai đoạn mà kinh tế suy thoái hoặc không ổn định, có chiều hướng đixuống, doanh nghiệp một mặt cần phải duy trì lực lượng lao động có tay nghề, mặt khácphải tìm cách giảm chi phí lao động Do vậy doanh nghiệp phải đưa ra các quyết địnhnhằm thay đổi các chương trình phát triển nhân lực như giảm quy mô về số lượng, đadạng hóa năng lực lao động của từng cá nhân để người lao động có thể kiêm nhiệm nhiềuloại công việc khác nhau, hoặc giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ, nghỉ việchoặc giảm phúc lợi, …
- Nhân tố chính trị, pháp luật: Hệ thống chính trị, pháp luật và các chính sách đãi
ngộ cũng là một trong những nhân tố liên quan đến nguồn lực, đến thị trường sức laođộng và liên quan đến năng suất lao động Hệ thống các chính sách xã hội nhằm vào mụctiêu vì con người, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nguồn nhân lực trong quá trình
Trang 25phát triển kinh tế- xã hội, với phương hướng phát huy nhân tố con người trên cơ sở đảmbảo công bằng, bình đẳng quyền và nghĩa vụ công dân, giải quyết tốt tăng trưởng kinh tếvới tiến bộ và công bằng xã hội, giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần, giữa đápứng nhu cầu trước mắt với việc chăm lo lợi ích lâu dài, giữa cá nhân với tập thể cộngđồng xã hội.
Thực tiễn phát triển lực lượng sản xuất hiện đại cho thấu sức sống và trình độ pháttriển lực lượng sản xuất hiện đại đều bắt nguồn từ trình độ xã hội hóa, tạo ra mối quan hệgiữa các nguồn lực xã hội với nhu cầu xã hội, bởi khi sản xuất và tiêu dùng ngày càng cótính chất xã hội thì sẽ đánh thức mọi tiềm năng về vật chất và trí tuệ của xã hội vào pháttriển kinh tế tị trường Mức độ khai thác các tiềm năng vật chất của xã hội thể hiện rõ quy
mô phát triển của lực lượng sản xuất, còn mức độ huy động và sử dụng tốt các tiềm năngtrí tuệ của xã hội là chỉ số về chất lượng và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đểnâng cao năng suất lao động
- Nhân tố kỹ thuật và công nghệ: Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ về
khoa học kỹ thuật, công nghệ Tiến bộ khoa học đã tạo ra vô số điều kỳ diệu cho cuộcsống con người Những phát minh khoa học đã làm cho sản phẩm mới hoàn thiện hơn,xuất hiện liên tục, năng suất lao động thì ngày càng được nâng cao Nhưng để đạt đượcnăng suất cao thì người lao động phải có kiến thức, phải nắm bắt được khoa học, kỹ thuậtmới, cách thức vận hành máy móc mới Vì thế doanh nghiệp cần có chương trình đào tạo,phát triển nhân lực để phù hợp với công nghệ đã được lựa chọn và sử dụng lao động mộtcách hợp lý, tránh gây tình trạng thừa, thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất
- Thị trường lao động: Nguồn lao động bên ngoài thị trường dồi dào với những
trình độ và khả năng khác nhau Việc tuyển chọn lao động cũng vô cùng quan trọng bởinếu tuyển dụng những NLĐ không đủ khả năng làm việc sẽ dẫn đến NSLĐ kém, hiệuquả công việc không cao, người lao động thì nhiều mà NSLĐ thì thấp, hao phí lao động
và tiền của của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần chú trọng công tác tuyển dụng vàđào tạo để nâng cao tay nghề của NLĐ từ đó nâng cao NSLĐ của doanh nghiệp
Trang 262.3.2 Môi trường ngành
- Khách hàng: Đây là mục tiêu rất quan trọng đối với doanh nghiệp Thỏa mãn tối
đa các nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ là cách tốt nhất để đạt được mụcđích kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tìmhiểu thị hiếu, nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ và tìm cách thỏa mãn nhữngnhu cầu đó Để làm được điều này đòi hỏi doanh nghiệp có bộ phận lao động có trình độchuyên môn, tâm huyết với sản phẩm mình làm ra và hơn hết cần nâng cao hiệu quả sửdụng lao động để cung ứng ra thị trường sản phẩm chất lượng cao với giá thành phù hợp
- Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp
không chỉ đơn giản cạnh tranh về sản phẩm mà nguồn nhân lực công ty cũng là một trongnhững yếu tố mang tính cạnh tranh cốt lõi Chính vì vậy các doanh nghiệp hiện nay luônchú trọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực để có thể nâng cao trình độ người laođộng, đáp ứng được yêu cầu đề ra đem lại cho doanh nghiệp nguồn lực chất lượng cao,tạo lợi thế cạnh tranh cho mình trên thị trường Một nguồn lực chất lượng cũng là yếu tốtiên quyết quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, vì vậy việc giữ chân
và duy trì sự phát triển của nhân lực là một trong những vấn đề hết sức quan trọng củaquản trị nhân lực
- Nhà cung ứng: Trong quá trình sản xuất kinh doanh việc quan trọng không kém
đó là nguyên vật liệu đầu vào để tiến hành sản xuất Việc không có đủ nguyên vật liệu đểtiến hành sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng ngắt quãng sản xuất kinh doanh, không tạo ra đủsản phẩm cung ứng ra bên ngoài có thể làm giảm uy tín của doanh nghiệp Hoặc nhàcung ứng giao những nguyên vật liệu kém chất lượng làm ảnh hưởng đến chất lượnghàng hóa doanh nghiệp tạo ra thì cũng dẫn đến uy tín doanh nghiệp ảnh hưởng
2.3.3 Môi trường bên trong
- Nhân tố liên quan đến người lao động: lao động là nhân tố tiên quyết ảnh hưởng
đến NSLĐ NSLĐ của mỗi quốc gia, ngành và doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào trình độvăn hóa, chuyên môn và tay nghề của người lao động
Trang 27Trình độ văn hóa: là sự hiểu biết cơ bản của người lao động về tự nhiên và xã hội.Trình độ văn hóa tạo ra khả năng tư duy và sang tạo cao Người có trình độ văn hóa sẽ cókhả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất, đồng thời trong quá trình làm việc họ không những vận dụng chính xác màcòn linh hoạt và sang tạo các công cụ sản xuất để tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất.
Trình độ chuyên môn: là sự hiểu biết khả năng thực hành về chuyên môn nào đó,
có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhất định Sự hiểu biết
về chuyên môn càng sâu, kỹ năng nghề càng thành thạo thì thời gian hao phí của ngườilao động càng được rút ngắn từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động
Tình trạng sức khỏe: Trạng thái sức khỏe có ảnh hưởng lớn đến NSLĐ Nếu NLĐ
có tình trạng sức khỏe không tốt có thể sẽ dẫn đến việc mất tập trung trong quá trình laođộng, làm cho độ chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, các sản phẩm sảnxuất ra với chất lượng không cao, số lượng sản phẩm giảm, thậm chí có thể xảy ra tai nạnlao động
Thái độ lao động: Thái độ lao động là tất cả những hành vi biểu hiện của người laođộng trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có ảnh hưởng quyếtđịnh đến khả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của người tham gia laođộng, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cả khách quan và chủ quan nhưngchủ yếu là yếu tố chủ quan
Kỷ luật lao động: là những tiêu chuẩn quy định hành vi các nhân của người laođộng mà tổ chức xây dựng nên dựa trên những cơ sở pháp lý và các chuẩn mực đạo đức
xã hội Nó bao gồm các điều khoản quy định hành vi lao động trong lĩnh vực có liên quanđến thực hiện nhiệm vụ như số lượng, chất lượng công việc, an toàn vệ sinh lao động, giờlàm việc, giờ nghỉ ngơi, các hành vi vi phạm pháp luật lao động, các hình thức xử lý viphạm kỷ luật…
Tinh thần trách nhiệm: Được hình thành dựa trên cơ sở những ước mơ khát khao,
hy vọng của người lao động trong công việc cũng như với tổ chức Trong tổ chức, nếu
Trang 28người lao động thấy được vai trò, vị thế, sự cống hiến hay sự phát triển, thăng tiến củamình được coi trọng và đánh giá một cách công bằng, bình đẳng thì họ cảm thấy yến tâm,phấn khởi, tin tưởng vào tổ chức Đây là cơ sở để nâng cao tính trách nhiệm, sự rènluyện, phấn đấu vươn lên, cố gắng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, năng suất, chấtlượng và hiệu quả công việc.
Sự gắn bó với doanh nghiệp: mỗi NLĐ ngoài mục đích lao động để kiếm sống họcòn coi tổ chức như một chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần Nếu quá trình laođộng và bầu không khí trong tập thể lao động tạo ra cảm giác gần gũi, chan hòa, tin tưởnglẫn nhau giữa những người công nhân, tạo cảm giác làm chủ doanh nghiệp, có quyềnquyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra tính độc lập tự chủsang tạo, được quan tâm chăm lo đến đời sống và trợ giúp khi gặp khó khăn thì người laođộng sẽ có lòng tin, hy vọng, trung thành và gắn bó với doanh nghiệp
Cường độ lao động: Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ vì nó ảnh hưởngtrực tiếp tới sức khỏe người lao động trong quá trình lao động Nếu trong quá trình laođộng với cường độ cao mà không có đủ thời gian để tái tạo sức lao động thì sẽ làm giảmsức khỏe NLĐ
- Nhân tố liên quan đến tư liệu lao động
Khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất có vai trò quan trọng trong việc nâng caonăng suất lao động, đây là yếu tố mạnh mẽ nhất làm tăng NSLĐ Trình độ kỹ thuật củasản xuất được biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản xuất, trình độ sang chế vàviệc áp dụng các khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Sự phát triển của lực lượng sản xuất thường bắt nguồn từ sự thay đổi công cụ sảnxuất, lấy máy móc thay thế cho lao động thủ công, lấy máy móc hiện đại thay thế chomáy móc cũ lạc hậu
Tính năng nâng cao trình độ sang chế và sử dụng các đối tượng lao động được thểhiện ở chỗ: Nó ứng dụng rộng rãi với các nguyên vật liệu mới, có những tính năng cao
Trang 29hơn, giá rẻ hơn, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm lao động, trong một đơn vị thời giansản xuất ra nhiều sản phẩm hơn.
- Nhân tố liên quan đến đối tượng lao động: Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng
không nhỏ đến NSLĐ Nó tác động đến NSLĐ một cách khách quan và không thể phủnhận Thời tiết và khí hậu của các nước nhiệt đới khác với các nước ôn đới và hàn đới,
do đó ở mỗi nước khác nhau sẽ có những thuận lợi và khó khăn khác nhau trong quátrình sản xuất kinh doanh, và đối với mỗi ngành nghề khác nhau thì có những tác độngkhác nhau Trong nông nghiệp thì độ phì nhiêu của đất, của rừng, của biển khác nhua sẽđưa lại năng suất khác nhau Trong công nghiệp khai thác mỏ thì các vấn đề như hàmlượng quặng, độ nông sâu của các vỉa than, vỉa quặng, trữ lượng của các mỏ đều tác độngđến khai thác, đến năng suất lao động
- Các yếu tố liên quan tới tổ chức và quản lý lao động:
Trình độ và khả năng tổ chức lao động của mỗi doanh nghiệp có tác động mạnh
mẽ tới NSLĐ thông qua việc xác định phương hướng phát triển, phân công lao động, chế
độ tiền lương, tiền thưởng, tổ chức phục vụ nơi làm việc…
Phân công lao động: là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc được giao cho từngngười, từng nhóm người lao động thực hiện Về bản chất thì đó là quá trình gắn từngngười lao động với từng nhiệm vụ phug hợp với khả năng của họ Thực chất của phâncông lao động riêng biệt và tạo nên các quá trình lao động độc lập và gắn chúng với từngngười lao động, đấy chính là sự chuyên môn hóa góp phần nâng cao NSLĐ và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Nơi làm việc là không gian sản xuất được trang bịmáy móc thiết bị, phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để người lao động hoàn thànhcác nhiệm vụ sản xuất đã định, là nơi diễn ra các quá trình lao động Nơi làm việc là nơithể hiện rõ nhất khả năng sang tạo và nhiệt tình của người lao động Nơi làm việc được tổchức một cách hợp lý và phục vụ tốt góp phần bảo đảm cho người lao động có thể thực
Trang 30hiện các thao tác trong tư thế thoải mái nhất vì vậy giúp tiến hành sản xuất với hiệu quảcao, nâng cao NSLĐ.
Thái độ của nhà quản trị: Nhà quản trị là mọt trong những yếu tố quan trọng của
hệ thống lãnh đạo, là người ra mệnh lệnh, chỉ huy điều khiển những người khác thực hiệnquyết định đề ra nhằm đảm bảo giải quyết tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tổ chức hoạt động và hoàn thiện bộ máy quản lý Người lãnh đạo rất quan trọngtrong tổ chức, họ quản lý tập thể bằng quyền lực và uy tín của mình
Các yếu tố liên quan đến đánh giá công việc và phân tích công việc: Đánh giácông việc và phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xácđịnh điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn thực hiện công việc vàcác phẩm chất, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc và các tiêu chuẩn để đánh giámức độ hoàn thành của công việc
Trang 31CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA
TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 123 3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty xây dựng 123 từ năm 2014- 2016
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
- Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Tên công ty: Công ty xây dựng 123
Trụ sở chính: Tòa nhà Cienco l – 623 La Thành, Ba Đình, Hà Nội
Công ty xây dựng 123 được thành lập xuất phát từ điều kiện thực tế, các yêu cầukhách quan và tính chất đặc thù của Tổng công ty với định hướng phát triển có tính chiếnlược, phát huy tối đa nội lực và các lợi thế sẵn có, phù hợp quy luật khách quan và điềukiện hiện tại đóng góp quan trọng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty xây dựng 123 được thể hiện dưới sơ đồ 3.1 dưới đây:
Trang 32Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng 123
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Bộ máy tổ chức của công ty được sắp xếp theo chức năng riêng biệt, phù hợp vớingành xây dựng
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của tổng công ty trong
đó bao gồm có chi nhánh là Công ty xây dựng 123; dưới Tổng giám đốc là Giám đốcchịu trách nhiệm trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Bên dưới Giám đốc là
ba phó giám đốc đảm nhiệm việc quản lý các phòng ban bên dưới và hỗ trợ cho Giámđốc trong công tác quản trị doanh nghiệp và công việc liên quan đến nghiệp vụ của mìnhđảm nhiệm
Tổng Giám đốc
Phó giám đốc kinh
doanh
Phó giám đốc phụ trách Đầu tư- Dự ánĐ
Phó giám đốc nhân
sựGiám đốc
Phòng vật
tư thiết bị
Phòng tài chính kế toán