Đây là hình thức du lịch nghỉ lại tại nhà dân homestaylàm quen với cuộc sống sinh hoạt của người dân và thưởng thức các món ăn dân dãtại địa phương.Các hoạt động và dịch vụ du lịch tại đ
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Qua luận văn này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Văn Thanh đã tận tình chỉ bảo trong quá trình
em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý
đã cung cấp cho em những kiến thức, nguồn tài liệu hết sức quý giá; cùng Ban Giám hiệu, ban lãnh đạo Viện đào tạo sau đại học cùng các phòng ban trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn
Đồng thời em xin được chuyển lời cảm ơn đến:
- Sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Sơn, UBND huyện Tân Sơn đã giúp đỡ về nguồn tài liệu cũng như trong quá trình điều tra thực hiện đề tài
- Phòng Văn Xã Văn phòng UBND tỉnh Phú Thọ đã nhiệt tình cung cấp tài liệu tham khảo cần thiết cho luận văn
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân, bạn bè đã chia sẻnhững khó khăn cả về thời gian, vật chất và tinh thần để luận văn được hoàn thành
Trang 2MỤC LỤC
I Tính bức thiết và lí do chọn đề tài……… …………1
II Phạm vi giới hạn……… ……… 2
1 Phạm vi nghiên cứu:……….………….2
2 Giới hạn nội dung:……….……….3
III Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:……….………….3
1 Mục tiêu:……….…………3
2 Nhiệm vụ:……….………….3
IV Các phương pháp khoa học áp dụng trong đề tài……… ……… 3
1 Phương pháp thực địa……….…… 3
2 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu……….……….3
V Những đóng góp mới và các giải pháp của đề tài………4
VI Kết cấu của luận văn……….……… 4
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng theo hướng phát triển bền vững……….……… 5
1.1 Cơ sở lí thuyết về phát triển du lịch, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng……….……… 5
1.1.1 Du lịch……… ……… 5
1.1.2 Du lịch sinh thái……… ………6
1.1.3 Du lịch cộng đồng………10
1.2 Cơ sở lý thuyết về mô hình phát triển DLCĐ theo hướng phát triển bền vững……….15
1.3 Cơ sở lý thuyết về qui chế, chế tài trong việc phát triển DLCĐ, DLST theo hướng phát triển bền vững……….18
1.4 Tóm tắt chương I và nhiệm vụ chương II ………20
CHƯƠNG II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động du lịch và DLST tại vườn Quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ……….…………22
2.1 Giới thiệu khái quát về vườn Quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ…………22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên………22
2.1.2 Khoảng cách giao thông……….………… 22
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội……… ………….23
2.1.4 Điều kiện hạ tầng……… ………23
2.1.5 Tài nguyên du lịch………24
2.2 Thực trạng khai thác du lịch tại vườn Quốc gia Xuân Sơn ………25
2.2.1 Lượng khách……… 25
Trang 32.2.2 Thời gian lưu trú……… 27
2.2.3 Tính thời vụ của khách ……… 28
2.2.4 Doanh thu du lịch ……….…………28
2.3 Phân tích đánh giá theo các tiêu chí của mô hình DLCĐ tại vườn Quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ hiện nay……….……… 29
2.3.1 Đánh giá về tiêu chí kinh tế du lịch tại VQG Xuân Sơn……… … 29
2.3.2 Đánh giá về việc bảo tồn và phát triển các yếu tố văn hóa-xã hội tại làng VQG Xuân Sơn……… ………… …….31
2.3.3 Đánh giá về môi trường tại VQG Xuân Sơn……… …… ………33
2.4 Phân tích đánh giá qui chế và chế tài hiện tại về du lịch theo quan điểm DLCĐ và DLST của vườn QG thời gian vừa qua ……….…………34
2.5 Tóm tắt chương II và đề xuất nội dung chương III……….………… 50
CHƯƠNG III: Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng theo hướng phát triển bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ………52
3.1 Định hướng phát triển DLCĐ theo hướng bền vững ở các nước trong khu vực và ở Việt Nam……… 52
3.1.1 Phát triển DLCĐ theo hướng bền vững……… 52
3.1.2 Một số mô hình phát triển DLCĐ bền vững ở các nước trong khuvực……….……… 53
3.1.3 Phân tích SWOT về hướng phát triển DLCĐ theo hướng bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ……… …….59
3.1.4 Một số mô hình phát triển DLCĐ bền vững ở các địa phương 62
3.2 Các giải pháp về phát triển DLCĐ theo hướng bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ đến năm 2015 71
3.2.1 Giải pháp 1: Phát triển mô hình DLCĐ theo hướng bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ 71
3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng các qui chế, chế tài nhằm hỗ trợ phát triển DLCĐ tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
ABSTRACT……….… 103
TÓM TẮT LUẬN VĂN 104
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VQG: Vườn quốc gia
UBND: Uỷ ban nhân dân
DLCĐ: Du lịch cộng đồng
DLST: Du lịch sinh thái
BQL: Ban quản lý
QG: Quốc gia
VHTT: Văn hóa thể thao
VHTT&DL: Văn hóa thể thao và du lịch
DLST: Du lịch sinh thái
VS ATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
NSĐP: Ngân sách đị phương
NST: Ngân sách tỉnh
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Mô hình phát triển DLCĐ theo hướng bền vững
2 Mô hình phát triển DLCĐ bền vững tại Việt Nam
3 Mô hình phát triển DLCĐ theo hướng bền vững tại XQG Xuân Sơn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Phân loại sự tham gia Cộng đồng vào các chương trình và dự án phát
triển
2 Lượng khách du lịch đến VQG Xuân Sơn từ năm 2009 đến năm 2011
3 Doanh thu du lịch của VQG Xuân Sơn
4 Thành phần thực vật VQG Xuân Sơn
5 Khu hệ thực vật Xuân Sơn với một số vườn quốc giakhu bảo tồn thiên
nhiên
6 Nguyên tắc xây dựng mô hình du lịch cộng đồng
7 Dự kiến kế hoạch triển khai các nội dung giải pháp vào thực tiễn
( Giải pháp 1)
8 Dự toán kinh phí triển khai giải pháp ( Giải pháp 1)
9 Dự kiến kế hoạch triển khai các nội dung giải pháp vào thực tiễn
( Giải pháp 2)
10 Dự toán kinh phí triển khai giải pháp ( Giải pháp 2)
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính bức thiết và lí do chọn đề tài:
Đất nước Việt Nam đang trên đà phát triển, cùng với sự phát triển về kinh tế
thì nhu cầu của con người cũng đòi hỏi cao hơn từ việc ăn, ở, đi lại… Từ đó nhucầu vui chơi giải trí cũng được nâng lên và trở thành nhu cầu không thể thiếu củacon người trong cuộc sống hiện tại Ngành du lịch Việt Nam là một trong nhữngngành kinh tế mũi nhọn đóng góp không nhỏ với GDP của quốc gia Bắt nguồn từviệc phát triển kinh tế thì nhu cầu và đòi hỏi của con người ngày càng cao, riêng vềngành du lịch có những điểm nổi bật, mới lạ đang được các công ty lữ hành cùngnhau tìm kiếm và đưa ra phục vụ khách hàng
Ngày nay, sự phát triển của xã hội hiện đại, đặc biệt sự phát triển của côngnghiệp và đô thị hoá đã kèm theo ô nhiễm về không khí, nước uống, áp lực củacông việc, các mối quan hệ xã hội đã tạo ra các trạng thái tâm lý căng thẳng Vì thế,nhu cầu thư giãn, nghỉ ngơi trong môi trường sinh thái để tìm lại sự cân bằng tâm lýngày càng phát triển
Phú Thọ là tỉnh niền núi, nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các tỉnh đồng bằngSông Hồng và các tỉnh miền núi phía bắc Phú Thọ có vị trí địa lý khá thuận lợi làtrung tâm của tiểu vùng Tây Bắc, nằm trong vành đai phát triển công nghiệp quanhThủ đô ; hệ thống giao thông đường thuỷ, đường bộ, đường sắt rất thuận lợi, nốiliền Thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi Tây Bắc và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc,trong hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng
Phú Thọ là tỉnh có lịch sử lâu đời, vùng hợp lưu của ba con sông : SôngThao, Sông Đà và Sông Lô, nằm ở giữa dãy núi Ba Vì và Tam Đảo, trung tâm sinh
tụ của người Việt cổ, thời các Vua Hùng dựng nước Văn Lang ( Quốc gai đầu tiên,đất phát tích của dân tộc Việt Nam ) Tại đây còn tồn tại nhiều di tích có ý nghĩalịch sử văn hoá sâu sắc như : Hệ thống các di tích lịch sử văn hoá, các công trìnhkiến trúc cổ, các di chỉ khảo cổ, các lễ hội truyền thống mang sắc thái quê hươngđất Tổ và những khu rừng nguyên sinh với các hang động, thảm thực vật phongphú, động vật đa loài, hệ thống sông, suối, đầm, hồ đan cài trong các dãy núi tạonên cảnh trí sơn thuỷ, hữu tình, hấp dẫn kì lạ như VQG Xuân Sơn, Khu du lịch AoGiời – Suối Tiên, đầm Ao Châu, lòng chảo Minh Hoà
Trang 7Với những lợi thế đó, tỉnh Phú Thọ có điều kiện để phát triển du lịch vớinhiều loại hình du lịch khác nhau Trong đó có du lịch cộng đồng – Loại hình dulịch đang dần khẳng định vị trí, tầm quan trọng và ngày càng chiếm được sự quantâm của du khách cũng như cộng đồng dân cư Vườn quốc gia Xuân Sơn ngoài cảnhquan thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng phong phú… còn là những giá trị văn hóađộc đáo của đồng bào Dao và Mường đang sống trong vùng lõi của vườn, là nơi cótiềm năng rất lớn và nổi trội nhất của tỉnh Phú Thọ để phát triển du lịch cộng đồng.Loại hình du lịch này còn rất mới đối với VQG Xuân Sơn và bắt đầu mở cửa đầunăm 2008 tại xã Xuân Sơn Đây là hình thức du lịch nghỉ lại tại nhà dân (homestay)làm quen với cuộc sống sinh hoạt của người dân và thưởng thức các món ăn dân dãtại địa phương.Các hoạt động và dịch vụ du lịch tại đây như đạp xe, đi bộ đến cácxóm khác trong vùng khác trong vùng đệm.
Việc phát triển dịch vụ lưu trú tại xã Xuân Sơn được xem như là hoạt động
du lịch cộng đồng đầu tiên tại Phú Thọ và khu vực VQG Xuân Sơn Lượng kháchđến đây khá thấp ước tính khoảng hơn 2000 khách mỗi năm Tuy nhiên khách đếntham quan xóm Lạng cũng khá ổn định vơi số lượng tăng dần khoảng 2700 khách(năm 2011)
Là một công dân được sinh ra và lớn lên tại quê hương Phú Thọ, với mong muốngóp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển kinh tế, xã hội nói chung
và du lịch nói riêng, đặc biệt là tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, em mạnh dạn lựa chọn
đề tài: “ Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng theo hướng phát triển bền vững tại vườn Quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ “ làm luận văn tốt nghiệp khoá học Thạc
Trang 82 Giới hạn nội dung:
Luận văn tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển mô hình dulịch cộng đồng ở trong nước, ở các nước có ngành du lịch phát triển và vận dụngchúng vào việc phân tích các tiềm năng, hiện trạng hoạt động du lịch của VQGXuân Sơn Luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch cộngđồng theo hướng phát triển bền vững
III Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:
1 Mục tiêu:
Bước đầu ứng dụng mô hình du lịch mới – Du lịch cộng đồng tại vườn quốcgia Xuân Sơn, góp phần vào việc quản lý nguồn tài nguyên; gìn giữ bản sắc văn hoádân tộc; bảo vệ cảnh quan, môi trường; thúc đẩy phát triển du lịch thông qua việc đềxuất một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại đây
2 Nhiệm vụ:
- Tập trung nghiên cứu lí luận về du lịch cộng đồng và kinh nghiệm pháttriển DLCĐ ở một số nước trên thế giới Từ đó cho thấy tiềm năng và thực trạng
hoạt động của loại hình du lịch này tại Việt Nam
- Đánh giá các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nét văn hoá đặc trưng có
thể đưa vào khai thác tại VQG Xuân Sơn và thực trạng du lịch tại khu vực nghiêncứu
- Trên cơ sở lí luận, tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tạiVQG Xuân Sơn, luận văn đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch theo hướng dulịch cộng đồng tại đây
IV Các phương pháp khoa học áp dụng trong đề tài:
1 Phương pháp thực địa:
Là phương pháp hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu, khảo sát vàthực hiện đề tài Kết hợp với việc nghiên cứu qua bản đồ, các tài liệu liên quan,phương pháp thực địa được coi là phương pháp chủ đạo trong luận văn vì lãnh thổnghiên cứu nhỏ, đòi hỏi có những khảo sát thực địa tương đối cụ thể để nắm đượcđặc trưng lãnh thổ một cách thực tế
2 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu:
Trang 9Các tài liệu thu thập được khai thác từ nhiều nguồn như: Số liệu của UBNDtỉnh Phú Thọ; Sở Văn hoá, thể thao và du lịch; BQL Vườn QG Xuân Sơn….Trên cơ
sở đó chọn lọc và xử lí ( Phân tích, tổng hợp, so sánh ) để phục vụ cho mục đíchnghiên cứu của luận văn
V Những đóng góp mới và các giải pháp của đề tài:
Đã xây dựng cơ sở lí luận về phát triển du lịch cộng đồng, bao gồm: Kháiniệm, nguyên tắc, tiêu chí và các điều kiện phát triển DLCĐ, bên cạnh đó phân tíchđánh giá theo các tiêu chí của mô hình DLCĐ tại VQG Xuân Sơn và đã đưa ra giảipháp phát triển DLCĐ theo hướng phát triển bền vững tại VQG Xuân Sơn – PhúThọ
Các giải pháp của đề tài:
1 Phát triển mô hình DLCĐ theo hướng bền vững tại vườn Quốc gia Xuân Sơn Phú Thọ
-2 Xây dựng các qui chế, chế tài nhằm hỗ trợ phát triển DLCĐ tại vườn Quốc giaXuân Sơn - Phú Thọ
VI Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo luận vănđược trình bày trong 03 chương như sau:
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch, du lịch sinh thái và du
lịch cộng đồng theo hướng phát triển bền vững
CHƯƠNG II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động du lịch và DLST
tại vườn Quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ
CHƯƠNG III: Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng theo hướng phát triển
bền vững tại vườn Quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ đến năm 2015
Trang 10CHƯƠNG I
Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch, du lịch sinh thái
và du lịch cộng đồng theo hướng phát triển bền vững
1.1 Cơ sở lí thuyết về phát triển du lịch, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng: [ 1, 4 ]
1.1.1 Du lịch:
* Khái niệm về du lịch:
Cùng với sự ra đời của các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ, sáng chếmới, đời sống kinh tế của con người không ngừng tăng lên và ngày càng được cảithiện Con người ngày càng có nhiều điều kiện để tham gia vào các chuyến du lịch
Du lịch đang và sẽ trở thành một nhu cầu xã hội không thể thiếu của con người Làmột hiện tượng kinh tế, xã hội, môi trường có quy mô toàn cầu, du lịch còn đượcxem là ngành công nghiệp không khói, sẽ làm ra nhiều của cải nhất và nhạy cảmnhất
Khái niệm về du lịch một cách đầy đủ cần bao hàm được những yếu tố cấuthành của nó Không giống như các sản phẩm khác, du lịch có ảnh hưởng và chịuảnh hưởng lớn nhất từ hầu hết các ngành kinh tế khác Theo quan điểm của
MC.Intosh (Mỹ) thì du lịch là: “Tổng hợp các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh
từ sự tác động qua lại giữa du khách, các nhà cung ứng sản phẩm du lịch, chính quyền và cộng đồng địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách”.
Trong đó:
Du khách: Những người đi tìm các trải nghiệm và thỏa mãn về vật chất vàtinh thần khác nhau Ước muốn của các đối tượng này sẽ xác định địa điểm
du lịch được lựa chọn và các hoạt động được thực hiện tại địa điểm đó
Sản phẩm dịch vụ được cung cấp bởi các doanh nghiệp cho cơ sở du lịch vàkhách du lịch: Các nhà kinh doanh xem du lịch là một cơ hội đẻ kiếm lợinhuận bằng cách cung cấp sản phẩm và du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng
Chính quyền sở tại: Xem du lịch chủ yếu là một hoạt động kinh tế có manglại thu nhập cho dân chúng, ngoại tệ cho quốc gia và tiền thuế cho ngân quỹ
Trang 11 Dân chúng địa phương: Xem du lịch là cơ hội tạo việc làm, thu nhập và giaolưu văn hóa.
Để mối quan hệ trên phát triển hài hòa, quan niệm phát triển bền vững hay sựcân bằng giữa lợi ích đầu ra của một ngành với sự đầu tư ban đầu cần thiết để đảmbảo cho ngành đó có thể thiếp tục tồn tại lâu dài mà không hủy hoại hoặc phá hủycác nguồn lực mà ngành dựa đó để phát triển được xem là cơ sở mấu chốt Như vậy
có thể thấy phát triển ngành du lịch bền vững là cách thức duy nhất để dảm bảohành vi ứng xử của ngành đối với môi trường tự nhiên và nhân tạo để duy trì sứcsống lành mạnh của chúng
1.1.2 Du lịch sinh thái: [ 1, 6 ]
* Khái niệm du lịch sinh thái:
Du lịch sinh thái ngày nay đang là mối quan tâm, thu hút sự chú ý của nhiềungười, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều quốc gia trên thế giới Du lịch sinh tháiđược bắt nguồn từ những cuộc dạo chơi ngoài trời với mục đích thư giãn và mongmuốn được gần gũi với thiên nhiên Những người đến các khu tự nhiên hoang dãhay các khu bảo tồn; những người đi leo núi, đi bộ xuyên rừng hay đi thuyền trênsuối; những người đi cắm trại, ngủ trong những lều bạt hay trong những nhà dài củangười dân địa phương; những người chụp ảnh tự nhiên, quan sát chim thú… có thểđược coi là những khách du lịch sinh thái đầu tiên
Tuy nhiên, du lịch sinh thái không đơn thuần là sự yêu mến, mong được gầngũi và khám phá tự nhiên, đó mới chỉ là một phần biểu hiện và mang màu sắc của
du lịch sinh thái Vậy, du lịch sinh thái là gì? Cho đến nay, khía niệm về du lịchsinh thái vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ
khác nhau
Định nghĩa du lịch sinh thái của Nepan: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch
đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch địch và quản lý các tài nguyên dulịch để tăng cường phát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và pháttriển du lịch, đồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà dulịch phụ thuộc vào”
Trang 12Trong “Luật Du lịch 2005” của Việt Nam cho rằng: “Du lịch sinh thái là hìnhthức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc vân hóa địa phương với sự thamgia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”
Qua một số định nghĩa như đã nêu có thể thấy: du lịch sinh thái trước hết tạonên sự thỏa mãn khao khát được gần gũi, khám phá thiên nhiên của con người vàđược phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên khác (tham quan, dư lịch dựavào thiên nhiên…) ở mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái Hơn thếnữa, du lịch sinh thái rất coi trọng yếu tố bảo tồn tự nhiên cũng như các giá trị vănhóa bản địa, có đóng góp và mang lại lợi ích cộng đồng địa phương
Mặc dù còn rất nhiều tranh luận về khái niệm du lịch sinh thái nhưng đa số ýkiến đều cho rằng: du lịch sinh thái là loại hình dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho cáchoạt động bảo tồn và được quản lý bền vững về mặt sinh thái Du khách sẽ đượchướng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi trường để nâng cao hiểubiết, cảm nhận được những giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra nhữngtác động tiêu cực ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và văn hóa địa bản
Nói cách khác, du lịch sinh thái là hình thức du lịch có trách nhiệm, khônglàm ảnh hưởng đến các Khu bảo tồn thiên nhiên, không ảnh hưởng đến môi trưởng
và góp phần nâng cao nhận thức, duy trì và phát triển cuộc sống của cộng đồng dân
cư địa phương Theo đó, trách nhiệm này không chỉ của những nhà quản lý, nhữngnhà kinh tế mà của cả những người đi du lịch
Hiệp hội Du lịch Sinh thái đã tổng hợp lại các ý kiến và rút ra định nghĩa sau:
“ Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là nơi bảo tồnmôi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân
địa phương ”
* Các nguyên tắc của du lịch sinh thái:
Du lịch sinh thái được phát triển trên cơ sở những nguyên tắc hướng tới pháttriển bền vững Phát triển bền vững được hình thành trong sự hòa nhập, đan xen vàthỏa hiệp của 03 hệ thống tương tác là: hệ thiên nhiên, hệ kinh tế và hệ văn hóa - xãhội Như vậy, phát triển bền vững không cho phép con người vì sự ưu tiên phát triểncủa hệ này mà gây ra sự ảnh hưởng, suy thoái và tàn phá đối với hệ khác
Theo đó, các nguyên tắc của du lịch sinh thái là :
Trang 13- Du lịch sinh thái có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về
môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn của du khách:
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái, tạo ra sựkhác biệt với các loại du lịch dựa vào tự nhiên khác Du lịch có diều kiện nâng caohiểu biết về giá trị của môi trường tự nhiên những đặc điểm về sinh thái của khuvực cũng như các giá trị văn hóa bản địa Đồng thời, du khách cũng có thể thôngqua hoạt động đó để biết rõ về những hành vi nào được phép và không được phép,nên và không nên trong địa bàn du lịch Từ dó làm thay đổi thái độ, hành vi xử sựcủa du khách với những nỗ lực tích cự hơn cho hoạt động bảo tồn
- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái:
Cùng với nguyên tắc thứ nhất thì đây cũng là một nguyên tắc hết sức quantrọng và cơ bản vì bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái là mục tiêu hoạt động,điều kiện sống còn của du lịch sinh thái Sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoáicủa các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự xuống cấp, giảm chất lượng của du lịch sinhthái
Với nguyên tắc này, mọi hoạt động du lịch - đặc biệt là các hoạt dộng du lịchsinh thái ở khu vực hạn chế sẽ phải được quản lý chặt chẽ nhằm giảm thiểu tác độngtới môi trường, đồng thời một phần thu nhập từ hoạt động du lịch sinh thái sẽ đượcđầu tư để thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các hệsinh thái
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng:
Đây được xem là một những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động du lịchsinh thái, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rờicác giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể Sự xuống cấp hoặcthay đổi tập tục, phương thức sản xuất, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộngđồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiênvốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thay đổi hệ sinh thái đó Hậu quả của quá trìnhnày sẽ tác động trực tiếp đến du lịch sinh thái (người đân có phản ứng isdu khách,không ủng hộ các nỗ lực bảo tồn, bị ảnh hưởng những luồng văn hóa mới…)
Trang 14Do đó, việc bảo vệ, giữ gìn và phát huy bản sắc cộng đồng địa phương có ýnghĩa hết sực quan trọng không chỉ đối với du lịch sinh thái mà còn mang ý nghĩaquốc gia.
- Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương:
Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của du lịch sinh thái
Nếu như các loại hình du lịch thiên nhiên khác ít quan tâm đến vấn đề này vàphần lớn lợi nhuận từ các hoạt động du lịch đều thuộc về các công ty điều hành dulịch thì ngược lại, du lịch sinh thái sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt độngcủa mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương.Các phúc lợi xã hội từ du lịch sinh thái có ý nghĩa hỗ trợ cộng đồng, để người dânđược hưởng những lợi ích do du lịch mang lại (mở các lớp dạy nghề, tu sửa và làmmới đường giao thông, xây dựng trạm y tế, nhà văn hóa…)
Trên thực tế có khá nhiều cơ hội để mang lại việc làm cũng như lợi ích chocộng đồng địa phương nơi diễn ra hoạt động du lịch Trong đó, du lịch sinh tháiluôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người dân địa phương như:đảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, đáp ứng chỗ nghỉ cho khách, quản lý và vậnhành khu vui chơi giải trí, cung ứng các nhu cầu về thực phẩm, hàng lưu niệm…thông qua đó sẽ tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương Kếtquả là, cuộc sống của người dân sẽ ít bị phụ thuộc hơn vào việc khai thác các sảnphẩm từ rừng, đồng thời họ sẽ nhận thấy lợi ích của việc bảo vệ các nguồn tàinguyên thiên nhiên để phát triển du lịch sinh thái Sức ép của cộng đồng dân cư địaphương đối với môi trường tự nhiên (chặt cây lấy gỗ, săn bắn thú rừng…) sẽ giảm
đi và chính cộng đồng dân cư địa phương sẽ là những người chủ thay thế thực sự,những người bảo vệ trung thành và hữu hiệu các giá trị tự nhiên và văn hóa bản địacủa nơi diễn ra hoạt động du lịch sinh thái
Trên thực tế, để đảm bảo được cả 04 nguyên tắc này trong hoạt động du lịchsinh thái tại các Vườn quốc gia hay các khu bảo tồn thiên nhiên là việc làm không
dễ Vấn đề đặt ra là, giải quyết bài toán vừa đảm bảo mục tiêu bảo tồn vừa hỗ trợphát triển cộng đồng địa phương Tuy nhiên, nếu các Vườn quốc gia, Khu bảo tồnthiên nhiên làm tốt các yêu cầu trong phát triển du lịch sinh thái thì vấn đề sẽ đượcgiải quyết dễ dàng hơn
Trang 151.1.3 Du lịch cộng đồng: [ 1, 8 ]
* Quan niệm về cộng đồng:
Cộng đồng là một trong những khái niệm xã hội học có nhiều tuyến nghĩakhác nhau cũng như đối với tất cả các khái niệm xã hội học khác về cơ cấu xã hội,khuôn mẫu, văn hóa, quy định hay thiết chế xã hội Tình trạng đa nghĩa của kháiniệm cộng đồng Hơn nữa cộng đồng còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngànhkhoa học xã hội và nhân văn, mỗi ngành lại chế tạo ra đối tượng riêng của mình tạonên những nét nghĩa khoa học khác nhau về khái niệm cộng đồng
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng được sử dụng một cách tươngđối rỗng rãi để chỉ nhiều đối tượng có những đặc ddiemr tương đối khác nhau vềquy mô, đặc tính xã hội Rộng nhất là nói đến những khối tập hợp người, các liênminh rộng lớn như cộng đồng thế giới, cộng đồng Châu Âu, cộng đồng các nướcASEAN… Nhỏ hơn, cộng đồng người da đen tại Chicago…và nhỏ hơn nữa danh từcộng động được sử dụng cho các đơn vị xã hội cơ bản là gia đình, làng hay mộtnhóm xã hội nào đó có những đặc tính xã hội chung về lý tưởng xã hội, lứa tuổi,nghề nghiệp, thân phận xã hội như các đảng phái, những nhóm người lái xe taxi,nhóm người khiếm thị…
rừ gia đình đến quốc gia và nhân loại
Mặc dù 2 kiểu khác nhau nhưng không phải là đối lập nhau mà một cộngđồng thường mang những đặc điểm sau đây:
- Tương quan cá nhân mật thiết với những người khác, tương quan này đôikhi được gọi là tương quan đệ nhất đẳng, tương quan mặt đối mặt, tương quan thânmật
- Có sự liên hệ về những tình cảm, cảm xúc cá nhân trong những nhiệm vụ
và công tác xã hội của tập thể
Trang 16- Có sự hiến dâng tinh thần hoặc dấn thân đối với những giá trị được tập thểcoi là cao cả và có ý nghĩa.
- Một ý thức đoàn kết với những người trong tập thể
- Khi đề cập tới khái niệm cộng đồng, cũng cần phải hiểu được các thànhphần tạo nên một cộng đồng Đó là:
+ Địa vực: Trong rất nhiều định nghĩa về cộng đồng, địa vực là yếu tố đầutiên và quan trọng nhất Đại vực là cơ sở để ta xác định ranh giới của cộng đồng đểphân biệt giữa cộng đồng này với cộng đồng khác
+ Yếu tố kinh tế: có ý nghĩa trong sự tồn tại của cộng đồng Kinh tế khôngnhững đảm bảo về chất lượng cho cuộc sống của những người trong cộng đồng màcòn là đòn bẩy của sự phát triển, có sự phát triển kinh tế thì mới có sự phát triển xãhội Tuy vậy, ở mỗi cộng đồng khác nhau thì nghề nghiệp cũng khác nhau Sự đadạng của những nghề nghiệp khác cũng tạo nên sự đa dạng của ngành nghề trongcộng đồng
+Yếu tố văn hóa: Đây là biểu thị có tính tổng hợp khi nhận biết cộng đồng,trong đó, đặc biệt chú ý đến các khía cạnh như truyền thống lịch sử, tộc người, tôngiáo, hệ thống giá trị chuẩn mực, phong tục, tập quán, tất cả các yếu tố này tạo nênnền văn hóa độc đáo của cộng đồng
* Quan niệm về du lịch cộng đồng:
Trên thực tế chưa có một định nghĩa chính thức được công nhận về du lịchcộng đồng trên toàn thế giới Mặc dù đã có một số khái niệm được giới thiệu nhưngnhững khái niệm này cũng được sử dụng khá linh hoạt và được thay đổi tùy thuộcvào tác giả, địa điểm và dự án tiến hành, song các vấn đề về bền vững và cộng đồngđịa phương (điển hình ở khu vực người nghèo, và ở vùng sâu vùng xa) có xu hướngchiếm lĩnh vị trí trung tâm Tóm lại: du lịch cộng đồng được hiểu là loại hình dulịch nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất cho người địa phương, những người sử dụng dulịch như một công cụ Du khách phải trả tiền khi họ đến thăm các khu vực và khoảntiền này sẽ được sử dụng để bảo vệ các di sản văn hóa và thiên nhiên hoặc để giúpviệc phát triển
Hay John Mock lại nhìn nhận du lịch cộng đồng dưới góc độ của phát triển
du lịch dựa vào cộng đồng ở khu vực vùng núi:
Trang 17- Tài nguyên thiên nhiên và môi trường miền núi sẽ đối mặt với sự tăng dân
số lượng khách du lịch Mà chỉ có cộng đồng địa phương các vùng này mới điềuchỉnh kiểm soát và duy trì bảo vệ được nguồn tài nguyên vì sự liên quan đến cuộcsống của cộng đồng
- Chỉ có phát triển du lịch cộng đồng miền núi mới đưa ra các tình huống cụthể và các công cụ cho việc đảm bảo chất lượng về kinh tế - xã hội cho cộng đồng
- Du lịch cộng đồng là nâng cao nhận thức, kiến thức và sự hiểu biết của mỗingười bên ngoài cộng đồng về các vấn đề cuộc sống bên trong cộng đồng
- Du lịch dựa vào cộng dồng là làm cho cộng đồng các bà con dân tộc tại cácbản làng có quyền tham dự, tham khảo thảo luận các vấn đề, cung cấp việc làm vàgiải quyết các vấn đề cộng đồng
- Nhờ du lịch dựa vào cộng đồng mà cộng đồng dan cư có thu nhập, có điềukiện nâng cao mức sống cho bản thân, gia đình và xã hội
- Du lịch cộng đồng đóng góp cho ngân sách địa phương và quỹ cộng đồnggóp phần thay đổi hạ tầng và bộ mặt địa phương
“Du lịch cộng đồng là nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch đónkhách vì sự phát triển du lịch bền vững dài hạn Đồng thời khuyến khích và tạo racác cơ hhooij tham gia của người dân địa phương trong du lịch” (Hsien Hue Lee,Đại học cộng đồng Hsin-Hsing, Đài Loan) Trong định nghĩa này các vấn đề đượcquan tâm chủ yếu bao gồm: tài nguyên du lịch, các điều kiện khuyến khích và vấn
đề việc làm đối với cộng đồng tại các điểm du lịch (Đề tài nghiên cứu du lịch cộngđồng Tỉnh Hà Tây, Viện NCPTDL)
Trong nước, vấn đề phát triển du lịch dựa vào cộng đồng có thể được xácđịnh: Phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng nhằm đảm bảo văn hóa thiênnhiên bền vững, nâng cao nhận thức và tăng quyền lực cho cộng dồng được chia sẻlợi ích từ hoạt động du lịch, nhận được sự hợp tác, hỗ trợ của chính phủ và các tổchức quốc tế
Du lịch cộng đồng có thể có nhiều cách gọi khác nhau:
- Community-Based Tourism (Du lịch dựa vào cộng đồng)
- Community-Development in Tourism (Phát triển cộng đồng dựa vào Du lịch)
- Community- Based Ecotourism (Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng)
Trang 18- Community- Participation in Tourism (Phát triển du lịch có sự tham gia của cộngđồng)
- Community-Based Mountain Tourism (Phát triển du lịch núi dựa vào cộng đồng)
Du lịch cộng đồng phải duy trì tính bền vững cả về văn hóa và môi trườngvới ý nghĩa các nguồn lực phải được sử dụng, duy trì và xây dựng cho mục đích sửdụng của các thế hệ tương lai Điều này không có nghĩa là du lịch cộng đồng có thểtạo ra nhiều thay đổi Song trong chừng mực nào đó nó luôn phải quan tâm tới cáclợi ích cũng như hậu quả trước mắt và lâu dài của sự thay đổi đó Vì vậy, sự bềnvững không chỉ là thái độ mà nó nhất định phải thể hiện sự đánh giá cao các giá trị
tự nhiên và văn hóa của địa phương
Để có thể thành công, du lịch cộng đồng cần có sự hợp tác và phối hợp hoạtđộng một cách đáng kể giữa các đối tượng mang tính chiến lược bao gồm:
* Một số đặc điểm và nguyên tắc của du lịch cộng đồng:
Hoạt động du lịch có ảnh hưởng rất lớn đến cộng đồng Hiển nhiên là du lịchmang lại nguồn thu nhập đáng kể cho cộng đồng địaphương Tuy nhiên câu hỏi đặt
ra ở đây là: làm cách nào cộng đồng địa phương thu hút được nguồn khách; dukhách sẽ chi tiêu như thế nào; và doanh thu từ du lịch cộng đồng sẽ được chia sẻ thếnào, tái đàu tư ra sao Du lịch cộng đồng không quá phức tạp, nhìn chung du lịchcộng đồng có một số đặc điểm sau:
- Công bằng về mặt xã hội: các thành viên của cộng đồng sẽ tham gia chủyếu vào việc lên kế hoạch, triển khai, kiểm soát các hoạt động du lịch tại cộng đồng.Điều này không có nghĩa là hoạt động du lịch sẽ được triển khai ở cấp địa phương
mà cần nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào quá trình tổchức và thực hiện các hoạt động du lịch Từ đó lợi ích kinh tế sẽ được chia sẻ côngbằng và rộng khắp không chỉ riêng cho các công ty du lịch mà còn dành cho cácthành viên của cộng đồng
Trang 19- Tôn trọng các giá trị văn hóa của cộng đồng: thực tế cho thấy chương trình
du lịch nào cũng ảnh hưởng ít nhiều đến cộng đồng địa phương Điều quan trọng làcác giá trị văn hóa của cộng đồng phải được bảo vệ và giữ gìn với sự đóng góp tíchcực của tất cả các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch, đặc biệt là cư dân địaphương bởi không đối tượng nào có khả năng bảo vệ và duy trì các giá trị văn hóatốt hơn chính họ
- Chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng Theo nguyên tắc này cộng đồngcùng được hưởng lợi như các thành phần khác tham gia vao các hoạt động kinhdoanh cung cấp các sản phẩm cho khách du lịch Nguồn thu từ hoạt động du lịchđược phân chia công bằng cho mọi thành viên tham gia hoạt động, đồng thời lợi ích
đó cũng được trích đẻ phát triển cho lợi ích chung cho xã hội như: tái đầu tư chocộng đồng xây dựng đường sá, cầu cống, điện và chăm sóc sức khỏe giáo dục v.v
- Xác lập quyền sở hữu và tham dự của cộng đồng đối với tài nguyên thiênnhiên và văn hóa hướng tới sự phát triển bền vững
Điều kiện cơ bản để phát triển du lịch cộng đồng
- Có nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn với khả năng thu hút khách dulịch Đây là điều kiện cơ bản để nguồn tài nguyên chính là tiền đề hay cơ sở để tổchức các hoạt động du lịch Tuy nhiên mức độ thu hút khách của một khu vực phụthuộc rất nhiều vào số lượng, chủng loại, tính độc đáo… của nguồn tài nguyên.Dồng thời khả năng duy trì và phát triển nguồn khách phụ thuộc vào vai trò củacộng đồng dân cư ở địa phương trong việc bảo tồn tôn tạo giá trị của tài nguyêntrong vùng
Trang 20- Có cộng đồng dân cư địa phương sinh sống hoặc liền kề với khu vực pháttriển du lịch Phong tục tập quán, lối sồng, trình độ học vấn, quy mô cộng đồng, cơcấu nghề nghiệp… là những tham số cần được xác định rõ ràng Từ đó du lịch cộngđồng có thể được phát triển cùng với sự nhận thức sâu sắc về cộng đồng, tráchnhieemjvaf quyền lời của họ khi tham gia vào hoạt động du lịch.
- Có cơ chế chính sách và các biện pháp khuyến khích hợp lý từ các tổ chứcquản lý, các ngành liên quan để tạo ra một môi trường thuận lợi cho du lịch cộngđồng
- Có thị trường khách đủ lớn về số lượng và đảm bảo khối lượng công ănviệc làm cho cộng đồng, thu nhập đều đặn cho họ
Những đóng góp của du lịch cộng đồng
- Du lịch cộng đồng nhất thiết phải có sự tham gia của các thành viên trongcộng đồng, từ đó cộng đồng sẽ giúp du khách hiểu được những giá trị của cộngđồng mình
- Du lịch cộng dồng phải góp phần vào quá trình và tôn tạo nguồn tài nguyên
tự nhiên và nhân văn, bao gồm sự đa dạng sinh thái, nguồn nước, các di tích vănhóa lịch sử…
- Du lịch cộng đồng phải đóng góp cho sự thịnh vượng kinh tế của cộngđồng địa phương
- Du lịch cộng đồng phải cung cấp được những sản phẩm du lịch với các đặctrưng tiêu biểu về văn hóa, xã hội và môi trường của cộng đồng địa phương
1.2 Cơ sở lý thuyết về mô hình phát triển DLCĐ theo hướng phát triển bền vững: [ 1, 5 ]
Du lịch bền vững là hoạt động khai thác môi trường tự nhiên và văn hóanhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợi íchkinh tế dài hạn, đồng thời tiếp tục duy trì các khoản đóng góp cho công tác bảo vệmôi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương
“Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng cácnhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đếnviệc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịchtrong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên
Trang 21nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đóvẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh hoạt, sự phát triển của các hệsinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống” WTO - Hội nghị về Môi trường vàPhát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992.
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứngđược các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về
du lịch của tương lai”
Hạn chế tốc độ phát triển để bảo vệ điểm du lịch là một hành động đi ngượcvới tiến trình kinh tế thế giới Cho nên phát triển du lịch một cách bền vững là mộtyếu tố cấp bách Phát triển bền vững du lịch là một kỹ năng thực hành giới hạn sốlượng du khách, các hoạt động ở điểm du lịch…và là sự mong muốn đi trước, bỏqua những cái lợi nhỏ trước mắt để hướng tới lợi ích lâu dài
Như vậy, du lịch bền vững là một bài học về sự giới hạn: sẵn sàng bỏ qua lợiích trước mắt vì những lợi ích lâu dài trong quá trình phát triển du lịch Rõ ràng,quan niệm phát triển du lịch bền vững chỉ là bảo vệ môi trường là một quan niệmthiển cận Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo tính bền vững của ba bộ phận:môi trường tự nhiên, kinh tế và văn hóa Mỗi bộ phận đều có tầm quan trọng ngangnhau đối với sự tồn tại và phát triển của ngành du lịch
- Bền vững về môi trường tự nhiên: mối quan tâm về chất lượng môi trường sống đang trở nên sâu rộng trên phạm vi toàn cầu do môi trường sinh thái đang bị xuống cấp với tốc độ chòng mặt Rừng bị phá hủy, nước và không khí bị ô nhiễm, nước ngọt trở nên quý hiếm, chim chóc và những loài động vật khác có nguy cơ tuyệt chủng… Tính bền vững của môi trường tự nhiên vô cùng quan trọng không chỉ đối ngành du lịch mà còn đối với sự tồn tại của loài người
- Bền vững về văn hóa: sự phá hủy môi trường tự nhiên thường đi đôi với sự phá hủy môi trường văn hóa Môi trường văn hóa bị phá vỡ khi nền văn hóa địa phương thay đổi mạnh mẽ do tác động của những nhân tố mới hay các tác động ngoại cảnh Lẽ tự nhiên là các nền văn hóa đều biến đổi mạnh mẽ và đột ngột do sực ép lớn từ bên ngoài tạo ra hệ quả xấu Một trong những nhân tố quan trọng có tác động biến đổi văn hóa là quá trình toàn cầu hóa với hệ quả là các quốc gia ngày càng liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau chặt chẽ hơn về kinh tế, thương mại, đầu tư, bị
Trang 22tác động bời quá trình toàn cầu hóa, các quốc gia trở nên giống nhau hơn về mặt văn hóa Sự có mặt của du khách với lối sống, thói quen và hành vi ứng xử của họ
sẽ làm thay đổi mạnh mẽ suy nghĩ, thái độ và lối sống của người dân địa phương
Do đó việc giáo dục du khách, người dân địa phương và tất cả các đối tượng tham gia vào hoạt động du lịch về tầm quan trọng của việc bảo tồn các thói quen, phong tục, lối sống và truyền thống văn hóa là rất cần thiết
- Bền vững về kinh tế: để đảm bảo phát triển du lịch bền vững, việc tạo công
ăn việc làm với nguồn thu nhập ổn định và được phân bổ công bằng cho các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch là thiết yếu Đây là một trong ba phương diện của phát triển du lịch bền vững Lợi nhuận từ hoạt động du lịch cần được phân chia rộng rãi, đặc biệt cho cư dân địa phương bởi đây là những đối tượng hiểu rõ nhất về cách bảo vệ tài sản của địa phương mình Tuy nhiên, các nhà đầu tư vào lĩnh vực dulịch ngoài sự thiếu nhạy cảm về môi trường tự nhiên và văn hóa còn chú trọng vào lợi ích kinh tế mà lãng quên đi những tác động qua lại của hoạt động du lịch đối vớicộng đồng dân cư địa phương Rõ ràng, du lịch chỉ có thể phát triển bền vững trong mối quan hệ hài hòa giữa các yếu tố con người, môi trường, văn hóa và kinh tế
Như vậy, phát triển du lịch bền vững có thể hiểu là triển khai các hoạt hoạt động khai thác dưới sự quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trongkhi vẫn đảm bảo được sự toàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai, cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộngđồng địa phương
Ngày nay, nhiều nước trên thế giới đã sử dụng du lịch như một ngành kinh tếmũi nhọn để phát triển kinh tế - xã hội của nước mình Trong xu thế đó, Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển du lịch thực sựtrở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao chất lượng và hiệu quả trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, đẩy mạnh hợp tác liên kết với các nước trong hoạt động du lịch”
Du lịch cũng ngày càng thu hút nhiều sự quan tâm của giới nghiên cứu và các nhà đầu tư Hiện nay, trên thế giới có khá nhiều loại hình du lịch Để các thành
Trang 23phần tham gia trong mối quan hệ hài hòa với môi trường tự nhiên, văn hóa, xã hội, con người đã đưa ra nhiều sáng kiến về những loại hình du lịch mới Du lịch cộng đồng là một trong những loại hình đó.
1.3 Cơ sở lý thuyết về qui chế, chế tài trong việc phát triển DLCĐ, DLST theo hướng phát triển bền vững: [13, 93- 94].
Du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang khách hàng đến sản phẩm, chứ không mang sản phẩm đến khách hàng Sản phẩm du lịch không chỉ không gian môi trường nơi cộng đồng địa phương sử dụng hoặc sở hữu mà còn là chính cộng đồng địa phương với bản sắc văn hoá của họ Hoạt động du lịch bền vững chỉ thực sự được thực thi nếu cộng đồng địa phương từ vai trò là “sản phẩm” du lịch hoặc đứng ngoài du lịch được tham gia vào lĩnh vực du lịch dưới dạng:
Tham gia quy hoạch phát triển du lịch
Tham gia vào việc lập quyết định liên quan đến phát triển của điểm du lịch
Tham gia hoạt động và quản lý hoạt động du lịch ở những vị trí, ngành nghề phùhợp
Sự không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ của cộng đồng địa phương sẽ khiến chính họ trở thành “ sản phẩm” bị cho hoạt động du lịch hoặc họ sẽ khai thác tài nguyên du lịch theo kiểu của họ không có lợi cho hoạt động du lịch Có nhiều mức độ tham gia của cộng đồng Pretty (1994) đã phân chia các mức độ này theo bảng sau:
Trang 24Bảng 1.1 : Phân loại sự tham gia Cộng đồngvào các chương trình và dự án phát triển như thế nàoPhân loại Đặc điểm của từng loại
1 Tham gia có tính hình
thức
Sự tham gia chỉ đơn thuần hình thức, đại diện của “ nhân dân” ngồi vào các ban bệ chính thức song không được bầu lên và không có quyền hành gì
2 Tham gia thụ động
Người dân tham gia được bảo cho biết cái gì đã được quyết định hoặc cái gì đã xảy ra Đơn thuần là những thông báo đơn phương từ phía bộ phận quản lý hoặc điều hành dự án
mà không nghe xem người dân phản ứng ra sao Thông tin chỉ được chia sẻ giữa những cán bộ chuyên môn là những người nơi khác
3 Tham gia do tư vấn
Người dân tham gia do được tư vấn hoặc do trả lời các câu hỏi Các cán bộ tù nơi khác đến xác định các vấn đề và quá trình thu thập thông tin và do đó kiểm soát việc phân tích thông tin Một quá trình tư vấn như vậy không chấp nhận bất cứ sự chia sẻ nào trong việc ra quyết định và không có
gì bắt buộc các cán bộ chuyên môn phải xét đến quan điểm của người dân
4 Tham gia để được
hưởng các khuyến khích
vật chất
Người dân tham gia bằng cách đóng góp các nguồn lực, chẳng hạn đóng góp lao động, để được nhận lương thực, tiền mặt hoặc các khuyến khích vật chất khác Nông dân có thể cung cấp ruộng và lao động, nhưng được thu hót vào việc thí điểm hay quá trình học tập Điều rất thường thấy là tuy mang tiếng là tham gia, song người dân không có vai trò
gì trong việc kéo dài các công nghệ hoặc công tác thực hànhkhi các khuyến khích kết thúc
5 Tham gia chức năng
Sù tham gia được các cơ quan bên ngoài xem nh mét phương tiện để đạt được các mục tiêu của dự án, đặc biệt là
để giảm chi phí Người dân có thể tham gia bằng cách lập racác nhóm để đáp ứng các mục đích đã định trước mang tính tương tác và kéo theo sù chia sẻ Về sau khi các quyết định chủ yếu đã được đưa ra bởi các cán bộ từ nơi khác đến Trong trường hợp xấu nhất, người dân địa phương đã được mời đến phục vụ cho những mục đích thứ yếu
Trang 256 Tham gia có tính tương
tác
Người dân tham gia vào việc cùng phân tích, triển khai các
kế hoạch hành động và thành lập hoặc tăng cường các cơ quan địa phương Tham gia được xem là một quyền, không chỉ là một phương tiện nhằm đạt những mục tiêu của dự án Quá trình này bao gồm các phương pháp luận liên ngành nhằm tìm kiếm đa mục tiêu và tận dụng các quá trình học tập hệ thống và có kết cấu Vì các nhóm thực hiện sự kiểm soát đối với các quyết định địa phương và xác định xem các nguồn lực hiện có đã được sử dụng ra sao cho nên họ có vai trò trong việc duy trì các cơ cấu hoặc các hoạt động thực hành
7 Tự thân vận động
Người dân tham gia bằng cách đưa ra các sáng kiến một cách độc lập với cá cơ quan bên ngoài nhằm thay đổi các hệ thống Họ phát triển các mối quan hệ với các cơ quan bên ngoài nhằm có được các nguồn lực và sự cố vấn kỹ thuật mà
họ cần, song vẫn duy trì sự kiểm soát đối với cách sử dụng các nguồn lực Sự tự thân vận động có thể nhân rộng nếu các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ tạo ra mét khung hỗ trợ
Nguồn:[13, 93- 94]
1.4 Tóm tắt chương I và nhiệm vụ chương II :
Du lịch cộng đồng mặc dù là loại hình du lịch còn mới mẻ nhưng ngày càngkhẳng định là loại hình du lịch hấp dẫn và được chấp nhận trên phạm vi toàn thếgiới
Mặc dù chưa có một định nghĩa chính thức được công nhận về du lịch cộngđồng trên toàn thế giới song đa số ý kiến cho rằng: Du lịch cộng đồng được hiểu làloại hình du lịch nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất cho người địa phương, nhữngngười sử dụng du lịch như một công cụ Du khách phải trả tiền khi họ đến thăm cáckhu vực và khoản tiền này sẽ được sử dụng để bảo vệ các di sản văn hóa và thiênnhiên hoặc để giúp việc phát triển
Du lịch cộng đồng dần khẳng định tính ưu việt, tạo ra động lực bảo vệ xã hội
và môi trường, đưa tới các lợi ích cho cả du khách, chính quyền địa phương, khu dulịch và cộng đồng địa phương Để phân biệt với các loiaj hình du lịch khác DLCĐ
Trang 26có những nguyên tắc và yêu cầu phát triển của riêng mình Đảm bảo những nguyêntắc và đáp ứng những yêu cầu trong du lịch cộng đồng là mục tiêu hướng đến tronghoạt động du lịch tại các VQG nhằm phát triển bền vững.
Việt Nam có rất nhiều tiềm năng để phát triển DLCĐ, đặc biệt là có các hệthống VQG, khu bảo tồn thiên nhiên và có nền văn hoá đặc sắc, lâu đời Tuy nhiênhoạt động du lịch này ở nước ta còn rất nhiều hạn chế, đứng trước các cơ hội vàthách thức cần vượt qua Tại các VQG, những giá trị về cảnh quan thiên nhiên, địachất, địa mạo, hệ thống động thực vật đa dạng phong phú và nhiều loài đặc hữu, quíhiếm cùng với những giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc … hiệnđang được bảo tồn, lưu giữ và phát triển Song, những hạn chế về cơ chế, chínhsách, cơ sở hạ tầng, năng lực quản lý…đã ảnh hưởng đến việc khai thác các nguồntài nguyên này cho việc phát triển du lịch Đây cũng là những vấn đề bất cập đangdiễn ra tại VQG Xuân Sơn Điều này sẽ được phân tích cụ thể trong chương 2 củaluận văn với các nội dung:
- Giới thiệu khái quát về VQG Xuân Sơn
- Thực trạng khai thác du lịch tại VQG Xuân Sơn 3 năm gần đây ( 2009 –
Trang 27CHƯƠNG II Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động du lịch
và DLST tại vườn Quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ
2.1 Giới thiệu khái quát về vườn Quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ: [ Tác giả tổng hợp ]
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Tên đơn vị hành chính: Xã Xuân Sơn – huyện Tân Sơn – tỉnh Phú Thọ
Vị trí điểm:
Phía đông giáp: Các xã Tân Phú, Minh Đài, Long Cốc, huyện Tân Sơn
Phía tây giáp: Huyện Phù Yên (tỉnh Sơn La), huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình) Phía nam giáp: Huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình)
Phía bắc giáp: Xã Thu Cúc (huyện Tân Sơn)
2.1.2 Khoảng cách giao thông (về phía):
- Cách Trung tâm Hà Nội 92 km, Yên Bái 66km, Tuyên Quang 79km, VĩnhPhúc 70km, Hà Tây 88km, Hoà Bình 55 km, Sơn La 112km
- Với trung tâm xã, thị trấn:
+ Cách khu di tích lịch sử Đền Hùng – thành phố Việt Trì 90 km
+ Cách khu nước khoáng nóng Thanh Thủy 60 km
- Với đường liên xã, tỉnh lộ gần nhất: Giao thông thuận tiện: Đường liên xãtrải nhựa, bê tông hóa 100%, cách đường tỉnh lộ 20 km
- Với đường quốc lộ gần nhất: Cách Quốc lộ 32 là 20km
Diện tích tự nhiên: 33.687 ha, trong đó vùng lõi của vườn Quốc gia XuânSơn là 15.048 ha và vùng đệm là 18.639 ha
Địa hình: Là khu vực núi đá vôi có hệ sinh thái rừng điển hình của miền bắc.Khí hậu: Có hai mùa nóng và lạnh Nhiệt độ trung bình năm biến động từ 220C-230C, tương đương với tổng nhiệt năng từ 8.3000C - 8.5000C (nằm trong vành đainhiệt đới)
Thổ nhưỡng: Đất Nông nghiệp, đất Lâm nghiệp; dãy núi đá vôi, hang độngtrầm tích
Lâm nghiệp: 80,67% đất Lâm nghiệp
Trang 282.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội:
Dân số, thành phần dân tộc: Dân số: 1.043 người; Dân tộc: Dao, Mường.Trong đó: 48% dân tộc Mường, 52% dân tộc Dao
Thu nhập trên đầu người: 4 triệu đồng/người/năm
Tổng số hộ hộ giàu: không; hộ khá: không; hộ nghèo: 132/251 hộ
Trật tự xã hội: Ổn định
Văn hoá: Tính chất văn hóa bản địa đậm nét, văn hóa dân tộc Dao, Mường
2.1.4 Điều kiện hạ tầng:
2.1.4.1 Hiện trạng giao thông:
- Các tuyến đường quốc lộ đang sử dụng: Đường 316 nối Thanh Sơn với HoàBình và các tỉnh Tây Bắc qua đường 6; Đường 32 nối Thu Cúc với Yên Bái, SơnLa;
- Các tuyến đường quốc lộ dự kiến: Tuyến đường Xuyên Á nối Phú Thọ vớiTrung Quốc qua Lào Cai; Tuyến đường Hồ Chí Minh;
Hiện tại, khu vực nghiên cứu quy hoạch đã có hai tuyến đường nhựa giaothông liên xã, nối với quốc lộ 32, mặt cắt đường khoảng 5,5m - 10m Một là từ phíaMinh Đài, hai là từ phía Kiệt Sơn Hai tuyến này hiện đang dần khép kín, liênthông
2.1.4.2 Hiện trạng cấp điện:
Toàn khu vực có 74% hộ có điện;
Nguồn cấp điện: Ttrạm 110 KV phố Vàng - Cấp điện cho vùng du lịch; Vớiđường dây 35 KV;
Trạm biến áp: Trung bình mỗi xã có 1- 2 trạm biến áp;
Vườn Quốc gia Xuân Sơn có 5 trạm (xóm Dù: 2 trạm; xóm Cỏi: 1 trạm; xómLạng: 1 trạm; Khu vườn: 1 trạm);
Các trạm biến áp có công suất từ 100 - 180 KVA;
Hiện tại khu vực quy hoạch đã có đường điện 35KV Đây là điều kiện thuậnlợi cho việc cung cấp điện năng phục vụ hoạt động du lịch
2.1.4.3 Thông tin liên lạc:
Trang 29Hữu tuyến: Điện thoại cố định đã có đường dây đi đến các trung tâm xã;
Vô tuyến: Truyền thanh, truyền hình đã phủ sóng, mạng di động chưa đượcphủ sóng hoàn toàn
2.1.4.4 Hiện trạng cấp thoát nước:
Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cung cấp nước sạch tập trung Ngườidân và các tổ chức đóng tại địa bàn sử dụng nguồn nước từ giếng khơi, nước mặt(ao, hồ, sông, suối) Điều kiện vệ sinh chưa có đánh giá chính thức nhưng nói chungdưới chuẩn quốc gia
Ngoại trừ những khu vực công trình thuộc đô thị (như thị trấn Tân Phú) có
hệ thống thoát nước mưa được tổ chức một cách có trật tự, ở các khu vực còn lạinước mưa chủ yếu được thoát theo địa hình tự nhiên, theo các kênh rạch, hoặc tựthẩm thấu
Công trình công cộng:
- Hệ thống đường giao thông bê tông hóa, lát đá toàn bộ khu vực đến cáchang động và thác nước
- Hang động được cải tạo giữ nguyên giá trị tự nhiên, đầu tư xây dựng bậc đi,
hệ thống điện thuận tiện cho khách du lịch thăm quan
- Khu vực đón tiếp khách và nhà điều hành của khu du lịch
2.1.5 Tài nguyên du lịch:
* Các tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên: Với đặc thù đa dạng sinh họccao, cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn được xác định là khuvực chứa đựng nhiều tiềm năng phát triển du lịch
- Đa dạng sinh học: Xuân Sơn là khu vực có đa dạng sinh học cao Hệ thựcvật ở Xuân Sơn với hơn 726 loài bậc cao thuộc 115 họ, trong đó có 52 loài thuộcngành quyết và hạt trần Ngoài ra còn nhiều loại re dẻ và mộc lan, táu muối, táu láduối, sao mặt quỷ và chò chỉ Theo đánh giá, Xuân Sơn là một trong những nơi córừng chò chỉ đẹp và giàu nhất Việt Nam, có nhiều cây cao 30 - 40m Động vật có
365 loài trong đó hơn 190 loài có xương sống trên cạn Ngoài ra động vật đặc trưngcho hệ động vật Tây - Bắc như voọc xám, vượn chó, cầy bạc má, sóc bụng đỏ đuôitrắng; còn một số loài động vật mang yếu tố ấn Độ – Mã Lai và Hoa Nam đều lànguồn tài nguyên du lịch có giá trị Xuân Sơn còn là kho giống bản địa, kho cây
Trang 30thuốc khổng lồ, đặc biệt cây rau sắng mọc tự nhiên có mật độ cao nhất miền BắcViệt Nam, cho sản lượng hạt giống hàng chục tấn/năm.
- Suối thác, điểm cảnh quan: Bên cạnh sự đa dạng của hệ động thực vật trênnúi đá vôi, Xuân Sơn có nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú như suối Lấp, suốiThang, thác nước; tạo thành các điểm cảnh quan sơn thuỷ hữu tình, là tiềm năng vôtận đối với các hoạt động leo núi, dã ngoại, thư giãn
- Hang động: Là hệ sinh thái đá vôi (karst) điển hình, Vườn Quốc gia XuânSơn có hệ thống hang động đẹp, tiêu biểu như động Ông Tiên, động Bà Tiên, động
Cô Tiên, hang Thiên Nga, hang Lạng, hang Lun, hang Cỏi với không gian rộng,nhiều thạch nhũ đẹp, có giá trị hấp dẫn khách du lịch tham quan, nghiên cứu
- Điểm vọng cảnh: Khu vực có ba đỉnh núi cao như ba nóc nhà tạo thành thế
“chân vạc”, đó là các đỉnh núi Voi cao 1.386m, núi Ten cao 1.244m, núi Cẩn cao1.144m, rất thích hợp với các hoạt động thể thao leo núi và vọng cảnh, ngoài ra tạikhu vực các đỉnh cao khí hậu mát mẻ, yên tĩnh quanh năm như đỉnh núi Voi, có thể
tổ chức các nhà nghỉ sinh thái
* Tài nguyên nhân văn : Vườn Quốc gia Xuân Sơn là nơi cư trú lâu đời củacác dân tộc Dao và Mường, điển hình là xóm Cỏi, xóm Dù, xóm Lạng Văn hoáđược kết tinh từ nền văn minh nông nghiệp cổ với những người dân phúc hậu, thânthiện, hiếu khách, còn giữ được nhiều phong tục, tập quán và những kho tàng vănhoá bản địa độc đáo Là nơi có tiềm năng phát triển du lịch văn hoá bản địa
Với những giá trị về cảnh quan thiên nhiên,địa chất, địa mạo, hệ thống độngthực vật đa dạng phong phú và nhiều loài đặc hữu, quí hiếm cùng với những giá trịvăn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc Dao, Mường… hiện đang được bảo tồn,lưu giữ và phát triển, vườn quốc gia Xuân Sơn thực sự là một danh thắng tuyệt đẹp
và điểm đến kỳ thú, hấp dẫn đối với du khách trong nước và quốc tế
2.2 Thực trạng khai thác du lịch tại vườn Quốc gia Xuân Sơn ( Từ năm 2009 đến năm 2011 ):
Trang 31năm 2011 (Đơn vị lượt khách)
Từ 2009 đến 2011 số lượng khách có ổn định và tiếp tục tăng, do thời giangần đây việc đi vào khai thác các hang động mới và các thác nước cùng với mởthêm một số tuyến du lịch mới thu hút du khách( du lịch cộng đồng ở xóm Lạng,xóm Cỏi) Đồng thời, tuyến đường vào Xuân Sơn đã đưa vào hoạt động đáp ứngđược nhu cầu đi lại của du khách Năm 2009 mặc dù ảnh hưởng của suy thoái kinh
tế toàn cầu nhưng lượng khách du lịch đến với VQG Xuân Sơn vẫn đạt ở mức cao
* Về thành phần khách:
Bao gồm cả khách quốc tế và trong nước
- Khách du lịch nội địa: Nguồn khách du lịch nội địa là thành phần rất quantrọng đối với hoạt động du lịch ở VQG Xuân Sơn Khách du lịch nội địa hàng nămđến VQG Xuân Sơn chiếm tỉ lệ trên 97% tổng lượng khách du lịch.Bao gồm khách
du lịch sinh thái theo đoàn, khách du lịch sinh thái riêng lẻ,khách đi theo mục đíchđào tạo hoặc nghiên cứu khoa học, thăm bạn bè và người thân, khách đi công tác,học sinh, sinh viên của các trường về thực tế chuyên môn…
Với đà phát triển của nền kinh tế, đời sống của tầng lớp nhân dân ngày càngđược nâng cao, sức mua và nhu cầu du lịch vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng của nhândân cả nước ngày càng tăng về số lượng lẫn chất lượng thì khách du lịch nội địangày càng tăng Từ 2009 đến năm 2011 lượng khách nội địa đã tăng 18,2%
- Khách quốc tế: Khách du lịch quốc tế đến với VQG Xuân Sơn chủ yếu là
đi qua tuyến Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai - Yên Bái.Đồng thời nguồn khách du lịch
Trang 32quốc tế cũng đến từ các tuyến khác trong nước nhất là thành phố Hải Phòng, Hồ ChíMinh cũng như khách quốc tế đến hợp tác, kinh doanh, đầu tư tại Phú Thọ.
Trong thời gian qua lượng khách quốc tế đến với VQG Xuân Sơn đã gia tăngrất nhanh chóng và tốc độ tăng trưởng nhanh so với khách nội địa Lượng kháchquốc tế đến VQG Xuân Sơn đạt mức cao nhất vào năm 2011 với 11.376 lượt khách
và đã tăng lên gần gấp 2 lần so với năm 2009 Mặc dù ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế toàn cầu năm 2009 lượng khách quốc tế vẫn ổn định và có xu hướng tăng domức chi phí khi đi du lịch tại Việt Nam nói chung và Phú Thọ nói riêng không tốnkém so với du lịch ở các nước trên Thế giới, hơn nữa mức độ an toàn khi đi du lịch
ở Việt Nam luôn ở vị trí đứng đầu trên Thế giới
Tuy nhiên lượng khách quốc tế còn quá ít chỉ chiếm trên dưới 2% (Năm
2010 lượng khách quốc tế đạt mức cao nhất nhưng cũng chỉ chiếm xấp xỉ 2,8%).Nguyên nhân chủ yếu do cơ sở hạn tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch cònyếu kém, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của khách quốc tế, VQG Xuân Sơn lại ở xa cáctrung tâm du lịch lớn, việc hợp tác liên doanh với các công ty lữ hành quốc tế chưatốt và công tác tuyên truyền quảng bá cho du lịch Xuân Sơn ra nước ngoài còn kém
2.2.2 Thời gian lưu trú:
Nhìn chung phần lớn khách du lịch đến Phú Thọ là khách đi theo tour chọđịa phương làm một địa phương làm một điểm dừng chân trong hành trình du lịchcủa họ.Một số khách dừng lại vì tiện đường, số khác dừng lại chỉ để thăm VQGXuân Sơn.Phần nhiều các luồng khách du lịch qua địa bàn Tỉnh chủ xem đây là mộtđiểm ghé qua chứ không phải là một điểm đến
Thời gian lưu trú trung bình ở khu vực VQG Xuân Sơn chỉ khoảng 1 ngày.Đại đa số khách du lịch đến VQG Xuân Sơn trong nửa ngày hoặc tham quannguyên cả ngày, phần lớn nghỉ đêm tại trung tâm thành phố Việt Trì Nguyên nhânlàm cho thời gian khách lưu trú tương đối ngắn chủ yếu là do thiếu chỗ ở đủ tiêuchuẩn và không đủ công suất, thiếu nhiều dịch vụ như spa, bar,…để thu hút dukhách ở lại lâu hơn
2.2.3 Tính thời vụ của khách
Trang 33Hoạt động du lịch VQG Xuân Sơn có tính thời vụ tương đối cao chủ yếu tậptrung vào tháng 4-10 một mặt do điều kiện khí hậu( mùa mưa từ tháng 5 đến tháng11), mặt khác do khách du lịch chủ yếu là khách nội địa nên phụ thuộc nhiều vàothời gian nghỉ hè của học sinh và các ngày lễ lớn.Đối với người Việt Nam thời giannghỉ hè chính từ tháng 6 đến tháng 8, các ngày nghỉ lễ khác bao gồm Tết ( Mặc dùkhông có liên quan đến khu vực VQG Xuân Sơn), ngày giải phóng hoàn toàn MiềnNam(30/4), ngày quốc tế lao động(1/5) và ngày quốc khánh(2/9) Gần đây, các kỳnghỉ năm mới âm lịch cũng trở nên quan trọng Vào thời gia cao điểm nhất là cácngày 1/5 và 2/9 số lượng khách du lịch đến VQG Xuân Sơn đạt đến con số 5000-
Doanh thu từ mỗi du khách đến tham quan (đồng) 30.268 32.640 49.401
[ Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ]
Doanh thu du lịch của VQG Xuân Sơn ngày càng tăng, năm 2011 doanh thuđạt gần 8 tỷ đồng tăng 5% so với năm 2009 Doanh thu từ mỗi du khách đến thamquan VQG Xuân Sơn cũng tăng lên,từ năm 2009 đến năm 2011 tăng từ 30.268 đồnglên 49.401 đồng
Qua so sánh số lượng khách quốc tế và lượng khách nội địa đến tham quanVQG cùng với tổng doanh thu du lịch VQG theo các năm, ta có thể nhận thấy
Trang 34doanh thu từ mỗi du khách đến tham quan tỉ lệ thuận với số lượng khách quốc tế.Điều đó chứng tỏ mặc dù lượng khách quốc tế thấp hơn lượng khách nội địa nhưngmức chi tiêu của họ cho hoạt động du lịch cao hơn nhiều so với khách nội địa.
Do đó cần phải đẩy mạnh xúc tiến quảng cáo du lịch VQG trong và ngoàinước và làm giàu kinh nghiệm du lịch để phục vụ tốt cho du khách, giúp họ lưu lạilâu hơn, đồng thời không xem nhẹ khách nội địa đa dạng ngày một tăng khi đờisống nhân dân ngày một nâng cao
2.3 Phân tích đánh giá theo các tiêu chí của mô hình DLCĐ tại vườn Quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ hiện nay:
2.3.1 Đánh giá về tiêu chí kinh tế du lịch tại VQG Xuân Sơn:
( 1 ) Đánh giá vấn đề kinh doanh du lịch tại VQG Xuân Sơn:
* Lượng khách du lịch đến VQG Xuân Sơn:
Trong phân tích tương quan lượng du khách đến với VQG Xuân Sơn trong giaiđoạn 2009 - 2011, nhận thấy tương quan lượng khách du lịch quốc tế với tổnglượng khách du lịch đến với VQG Xuân Sơn chiếm khoảng từ 2.5%, và tỉ lệ nàyđang có xu hướng tăng dần trong các năm tiếp theo
Qua tìm hiểu những năm trước lượng khách đến với VQG Xuân Sơn đặc biệt có sựtăng nhanh chóng từ giai đoạn năm 2007 trở đi, khi VQG Xuân Sơn được Nhà nướccông nhận từ khu bảo tồn thành Vườn Quốc Gia
* Sản phẩm du lịch:
Trang 35Những sản phẩm du lịch của VQG Xuân Sơn chưa có chiều sâu, nên du kháchchỉ tham gia những chuyến du lịch ngắn ngày khi đến tham quan VQG Xuân Sơn.Tại đây, theo tìm hiểu về hoạt động yêu thích của du khách khi tham gia du lịch tạiVQG Xuân Sơn, phần lớn du khách thích tham gia các hoạt động sản xuất truyềnthống và tìm hiểu nếp sống của người dân địa phương, chiếm lượng du khách ít hơn
đó là họ thích các hoạt động tham quan di tích, phần còn lại chiếm tỷ lệ nhỏ tronglượng du khách tới Vườn là du khách thích tận hưởng không gian làng quê và 4họthích đến vào các dịp lễ hội
Kết quả này có thể mở ra hướng phát triển hiệu quả cho du lịch dựa vào cộngđồng tại VQG Xuân Sơn nếu địa phương tập trung vào việc cho du khách có nhiều cơhội để tham gia vào các hoạt động cộng đồng Đây là cách giải quyết hiệu quả choviệc giữ chân du khách và tạo cho du khách có nhiều ấn tượng sâu sắc hơn
* Quảng bá du lịch VQG Xuân Sơn:
Theo kết quả tìm hiểu, lượng du khách biết thông tin về du lịch tại VQG Xuân Sơnthông qua các phương tiện truyền thông đại chúng chỉ chiếm hơn 50% Điều nàychứng tỏ công tác marketing du lịch vẫn còn yếu, không có hiệu quả rõ ràng Lượngthông tin về VQG Xuân Sơn chưa nhiều và chưa có độ tập trung Thông tin về dulịch VQG Xuân Sơn qua mạng như hiện nay rất tràn lan, chưa có độ tập trung, quy tụvào một mối chính thức và quy mô Kiến thức cụ thể và chi tiết về văn hoá lịch sửcủa VQG Xuân Sơn vẫn nằm rải rác, nhiều thông tin quan trọng chủ yếu lấy từ các
từ các blog, các trang du lịch lẻ tẻ của các báo, các công ty lữ hành, cộng với việcthông tin liên tục bị lặp lại và ít khi cập nhật khiến cho người có nhu cầu muốn tìmhiểu gặp phải nhiều khó khăn, chưa kể đối với du khách nước ngoài thì còn có thêmrào cản ngôn ngữ, do những thông tin du lịch VQG Xuân Sơnbằng tiếng nước ngoàikhông hề phong phú Nội dung để marketing mới chỉ dừng ở tầm khái quát thôngtin về giá trị tài nguyên thiên nhiên, văn hóa của VQG Xuân Sơn , chưa đi sâu vàogiới thiệu một cách chi tiết về nét độc đáo văn hóa lễ hội và ẩm thực vì thế hiệu quảquảng bá và thu hút chưa cao
( 2 ) Đánh giá về tình hình kinh tế địa phương:
Trang 36Du lịch dựa vào cộng đồng là loại hình du lịch này còn rất mới đối với VQGXuân Sơn và bắt đầu mở cửa đầu năm 2008 tại xã Xuân Sơn Đây là hình thức dulịch nghỉ lại tại nhà dân (homestay) làm quen với cuộc sống sinh hoạt của người dân
và thưởng thức các món ăn dân dã tại địa phương.Các hoạt động và dịch vụ du lịchtại đây như đạp xe, đi bộ đến các xóm khác trong vùng khác trong vùng đệm
Việc phát triển dịch vụ lưu trú tại xã Xuân Sơn được xem như là hoạt động du lịchcộng đồng đầu tiên tại Phú Thọ và khu vực VQG Xuân Sơn Lượng khách đến đâykhá thấp ước tính khoảng hơn 2000 khách mỗi năm.Tuy nhiên khách đến tham quanxóm Lạng cũng khá ổn định với số lượng tăng dần khoảng 2700 khách (năm 2010)Việc phát triển du lịch cộng đồng tại VQG Xuân Sơn đã thực sự đem lại những lợiích tích cực cho đời sống của người dân bản địa cho lợi ích kinh tế của địa phương Theo kết quả tìm hiểu 100% người dân đều công nhận rằng chất lượng cuộc sốngcủa họ tốt lên, nhiều hình thức du lịch dựa vào cộng đồng được phát triển tại địaphương Điều này thể hiện tính hiệu quả về mặt kinh tế của việc phát triển du lịchtới lợi ích của chính những người dân địa phương
Nhưng những lợi ích kinh tế của địa phương vẫn chỉ là sự dịch chuyển kinh tếcủa các địa phương khác trên cả nước Việc phân tích sự tương quan giữa doanh thu
từ khách nước ngoài so với tổng doanh thu từ du lịch của VQG Xuân Sơn sẽ chỉ radòng chảy kinh tế từ nước ngoài vào địa phương, Từ đó, nhóm nghiên cứu thấy sựthu hút của sản phẩm du lịch đối với người nước ngoài còn thấp Tỉ lệ giữa doanh thu
du lịch từ du khách nước ngoài so với tổng doanh thu du lịch của VQG Xuân Sơnthấp cho thấy những sản phẩm du lịch và cơ sở dịch vụ của địa phương vẫn chưa điđúng vào sở thích của du khách quốc tế Vậy nên việc phát triển du lịch dựa vào cộngđồng tại VQG Xuân Sơn cần những thay đổi về dịch vụ du lịch để tăng sức thu hút đốivới du khách nước ngoài
2.3.2 Đánh giá về việc bảo tồn và phát triển các yếu tố văn hóa-xã hội tại làng VQG Xuân Sơn
* Đánh giá về các vấn đề an sinh xã hội:
Cơ chế phân chia lợi nhuận tại VQG Xuân Sơn rất phức tạp và lộn xộn Cácthỏa thuận về phân chia lợi nhuận được hình thành chủ yếu giữa các cá thể vớinhau, không có quy định chung và cơ sở phân chia rõ ràng Điều này dẫn tới tình
Trang 37trạng phân chia không đồng đều lợi ích giữa các hộ dân, tạo ra sự cạnh tranh giữa các
hộ, tình trạng này kéo dài sẽ gây ra tác hại to lớn đến những nét văn hóa gắn bó đẹp
đẽ vốn có của người dân VQG Xuân Sơn
Viêc phát triển du lịch tại VQG Xuân Sơn đã làm tăng khoảng cách giàunghèo, điều này đi ngược lại một trong những tiêu chí của du lịch bền vững Nếukhông có cơ chế phân chia lợi ích về việc làm và về thu nhập hợp lý, cộng thêm vớicác tác động của nền kinh tế thị trường, quá trình toàn cầu hóa, công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước…, xã hội tại VQG Xuân Sơn sẽ không thể đạt được mục tiêubền vững như các kế hoạch du lịch dựa vào cộng đồng đã đề ra
Cùng với đó, trình độ dân trí tại VQG Xuân Sơn cũng có những thay đổi tíchcực nhưng vẫn chưa tạo thành được lợi thế đối với việc phát triển du lịch dựa vàocộng đồng tại VQG Xuân Sơn bởi những người được nâng cao nhận thức chỉ là một
bộ phận lớp trẻ của VQG Xuân Sơn , những người chưa có ảnh hưởng ngay tới cácvấn đề du lịch tại địa phương
Do đó, du lịch tại VQG Xuân Sơn chưa thực sự là du lịch dựa vào cộng đồnghay nói cách khác chưa thể phát huy hiệu quả do không huy động được toàn bộ lựclượng trong cộng đồng chung tay góp sức phát triển du lịch cũng như bảo tồn các giátrị di tích văn hóa lịch sử, môi trường Không có lợi ích, người dân sẽ không có độnglực, trách nhiệm để làm những việc đó, hay nói cách khác, thực trạng hiện tại đó làmạnh ai nấy làm Vậy nên, việc áp dụng triệt để du lịch dựa vào cộng đồng tại VQGXuân Sơn cũng gặp rất nhiều khó khăn cần giải quyết, cần những giải pháp triệt để vàlâu dài
* Đánh giá về vấn đề bảo tồn các nét văn hóa phi vật thể :
* Nghề nghiệp truyền thống - Ẩm thực :
Các làng nghề ở VQG Xuân Sơn chưa thực sự được khuyến khích pháttriển chuyên sâu, do đó chưa tạo thành được một thương hiệu đủ lớn mạnh nhưNghề thủ công dệt vải, nghề trồng lúa nước Về ẩm thực các món ăn dân tộc độcđáo như: Đặc sản gà chín cựa, rau Sắng Xuân Sơn, xôi ngũ sắc cũng chưa thực sựđược chú trọng để phát triển
Trang 38Do đó, các sản phẩm của họ rất khó cạnh tranh với những sản phẩm của cácngôi làng sản xuất ở quy mô lớn hơn và thương hiệu lâu đời Trong khi đó, chínhquyền địa phương vẫn chưa có biện pháp gì để kích thích hơp lý
Những ngành nghề này cần được giúp đỡ để xây dựng được chỗ đứng trên thị trường,
có thị trường tiêu thụ và tạo thu nhập thì mới có hy vọng bảo tồn các nghề nghiệptruyền thống đẹp đẽ này được
* Văn hóa sinh hoạt cộng đồng:
Khai thác giá trị văn hóa độc đáo của người dân tộc Dao trong các tiết mụcvăn nghệ là một giá trị văn hóa phi vật thể thu hút được đông đảo du khách bởi sựđộc đáo, mới lạ, hấp dẫn được gìn giữ từ rất lâu đời trong cộng đồng người dân tộcDao – xã Xuân Sơn
Đây là yếu tố tích cực trong việc thu hút du khách đến với VQG Xuân Sơn đểthưởng thức văn hóa đặc sắc
2.3.3 Đánh giá về môi trường tại VQG Xuân Sơn:
* Đánh giá về vấn đề rác thải tại VQG Xuân Sơn:
VQG Xuân Sơn đang phải đối mặt với một vấn đề hết sức nan giải đó là vấn đề
về rác thải Phần lớn rác thải ở VQG Xuân Sơn xuất phát từ các hoạt động khai thác
du lịch và do khách du lịch thải ra môi trường Nguyên nhân của việc phần lớn lượngrác thải bắt nguồn từ các hoạt động du lịch là do du khách đến với VQG Xuân Sơnđều là những chuyến dã ngoại, hoặc trong ngày, hơn nữa do các dịch vụ về ăn uống
để phục vụ du khách còn rất là thiếu nên khách du lịch thường đem sẵn đồ ăn củamình khi đi Du khách có ý thức kém nên vứt rác bừa bãi khắp nơi, làm ảnh hưởngđến môi trường sinh thái Cùng với đó, chính quyền địa phương chưa có biện pháp hợp
lí nào để giải quyết những vấn đề về môi trường
* Đánh giá về hệ thống động thực vật:
Vẫn còn một số lượng lớn động thực vật bị xâm hại và buôn bán ở Việt Nam.Đặc biệt là khách du lịch nội địa Đồng bào dân tộc thiểu số thu lượm các sản phẩmrừng bán cho những người kinh doanh để họ bán cho khách du lịch Mặc dù gần đâynhững người buôn bán xác định được việc buôn bán có tác động xấu đến môitrường, vi phạm pháp luật nhưng họ vẫn cứ buôn bán chúng
Trang 39Tóm lại những tác động từ sự phát triển của du lịch ở VQG Xuân Sơn liênquan đến nhiều lĩnh vực mang tính chất đan xen, tổng hoà Du lịch phát triển giúpcho giúp cho cuộc sống của người dân tộc thiểu số bớt đi cái nghèo, được hưởng sựtiến bộ của xã hội nhưng cũng dễ nhận thấy sự phát triển du lịch cũng có những ảnhhưởng tiêu cực về kinh tê, văn hoá, xã hội và môi trường Trong tương lai để du lịchphát triển một cách bền vững thì tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan cần phải thựcthi theo một hướng tiếp cận tổng thể để lập một kế hoạch cho các vấn đề thiết yếu.Hoạt động du lịch tại VQG Xuân Sơn hiện nay còn mang tính tự phát Sản phẩm dulịch cộng đồng mang nét riêng của Xuân Sơn chưa được xây dựng một cách bài bản
từ chính cộng đồng, một số khách du lịc ( chủ yếu là khách quốc tế ) thích tới cáclàng bản của người dân tộc rồi tự thuê người hướng dẫn tự tìm hiểu Sau đó họ tựtruyền miệng nhau và người này theo người kia tới các làng bản và sử dụng dịch vụlưu trú tại gia Do vậy, mặc dù loại hình DLCĐ rất có tiềm năng phát triển tại VQGXuân Sơn nhưng nó không được quản lý một cách hiệu quả
Do vậy, VQG Xuân Sơn muốn phát triển du lịch một cách bền vững và khaithác tốt tiềm năng của mình thì việc xây dựng một mô hình phát triển du lịch cộngđồng là hết sức cần thiết
2.4 Phân tích đánh giá qui chế và chế tài hiện tại về du lịch theo quan điểm DLCĐ và DLST của vườn QG thời gian vừa qua :
Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên hệ thống núi đá vôi có độ cao từ 700 đến1.300m, rất thích hợp phát triển du lịch thiên nhiên, đặc Trong vườn quốc gia có rấtnhiều hang động đá với thạch nhũ đẹp, kỳ thú…và đa dạng sinh học cao.Có thểnhận thấy vườn quốc gia Xuân Sơn có tiềm năng phát triển phát triển nhiều loạihình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch kết hợp vớinghiên cứu khoa học, du lịch hang động,…
* Các tiềm năng về tự nhiên
- Cảnh quan thiên nhiên
Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa hình có lịch sử hình thành và pháttriển rất phức tạp và lâu dài Mỗi giai đoạn được đánh dấu bởi những quá trìnhthành tạo đặc trưng cho các hoạt động kiến tạo đứt gãy, chuyển động nâng trồi, uốnnếp tạo núi và chuyển động sụt lún tạo các bồn trũng trầm tích Các bối cảnh kiến
Trang 40tạo là nguyên nhân tạo ra tính đa dạng địa chất,địa hình, địa mạng, mạng lưới thủyvăn, tạo ra những cảnh quan huyền bí, những cánh rừng hoang sơ nguyên thủy nhưmột bảo tàng thiên nhiên khổng lồ
Trong diện tích của Vườn với kiểu địa hình núi đá vôi là chủ yếu,có 3 đỉnhnúi cao trên 1000m đó là các đỉnh:Núi Voi(1.387m), núi Ten(1.244m) và núiCẩn(1.144m) 3 đỉnh nối với nhau tao thành tam giác liền kề mỗi cạnh gần 5km làđịa điểm hấp dẫn với môn thể thao leo núi Trên núi có nhiều cánh rừng nguyênsinh đẹp với nhiều cây cổ thụ và các loại chim thú Đứng trên các đỉnh núi này cóthể ngắm toàn cảnh của Vườn quốc gia Xuân Sơn và xa hơn là các hồ thủy điện HòaBình và Sơn La Vườn quốc gia nằm trong khu vực xen kẽ giữa núi đất và núi đávôi, nên thảm thực vật rừng trong khu vực tương đối đa dạng
Bao phủ xung quanh là kiểu rừng kín lá rộng lá rộng thường xanh còn ởtrạng thái nguyên sinh rất hấp dẫn đối với khách du lịch sinh thái và nghiên cứukhoa học
Vườn quốc gia nằm trong hệ thống sông Bứa, hệ thống thác nước trong khuvực được tạo bởi các con suối đổ từ trên núi xuống rất đẹp đó là: Thác Xoan, thácLưng Trời, thác Kẹm, thác 99 tầng, thác Tô Anh, thác Tô Em, thác nước Mọc.Ngoài ra hệ thống hang động đá vôi rất phong phú và đa dạng Quá trình karst dohòa tan và ngưng đọng cacbonat hình thành nên nhũ đá, cột đá, măng đá đa dạng vàhấp dẫn Hiện nay đã phát hiện khoảng 30 hang động có các kích thước lớn nhỏkhác nhau: Hang Lun, hang Lạng, hang Thổ Thần, hang Na, hang Dơi, hang SơnDương, hang Thiên Nga, hang Chồn Trắng, hang Trăng Tròn.Hang Lạng là hanglớn nhất và dài nhất ăn sâu vào núi Ten, vòm hang có chỗ cao tới 20m rộng 20m.Tất cả đã tạo nên một vẻ đẹp rất riêng cho Xuân Sơn, thu hút được khách du lịch
- Tính đa dạng sinh học
Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai đã tạo cho Xuân Sơn trở thànhtrung tâm đa dạng sinh học về động thực vật
a Đa dạng về thảm thực vật
Thảm thực vật rừng Xuân Sơn có các kiểu sau:
(1) Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới