Nhận xét đặc điểm lâm sàng của VMX hình thái sụn mi nặng bằng tiêm Triamcinolon dưới kết mạc sụn mi MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU... Đặc điểm lâm sàng Triệu chứng cơ năng - Ngứa: là triệu chứng
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM
KẾT GIÁC MẠC MÙA XUÂN HÌNH THÁI SỤN
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Hoàng Thị Minh Châu
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
VMX là bệnh dị ứng tiến triển mạn tính
Gặp chủ yếu từ 5 - 20 tuổi, nam/nữ = 4/1
VMX hình thái sụn mi nặng thường kéo dài, gây
nhiều biến chứng và gặp rất nhiều khó khăn khi điều trị
Có nhiều pp điều trị n.khoa và nk Với VMX nặng
thường đáp ứng kém với các pp trên.
Một số t/g trên TG đã tiêm Triam dưới kết mạc sụn
mi cho hiệu quả cao, tỷ lệ tái phát thấp
Trang 31 Nhận xét đặc điểm lâm sàng của VMX hình thái sụn
mi nặng
bằng tiêm Triamcinolon dưới kết mạc sụn mi
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 4Đặc điểm về giải phẫu và mô bệnh học
- KM là một màng mỏng, trong, bóng che phủ 1 phần
bề mặt nhãn cầu
- KM mi, KM túi cùng, KM nhãn cầu
- Biểu mô KM gồm 3 - 6 hàng tế bào
các tuyến lệ phụ, tuyến chế nhầy
- Trong tổ chức KM có nhiều tế bào: BCĐNTT, tương
bào, dưỡng bào…
TỔNG QUAN
Trang 5Cơ chế bệnh sinh VMX
Trang 6Đặc điểm lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
- Ngứa: là triệu chứng điển hình nhất
- Chảy nước mắt, đỏ, sợ ánh sáng, cộm vướng
Triệu chứng thực thể
- Tổn thương mi: sụp mi giả, lông mi dài
- Tổn thương KM: Nhú gai trên KM sụn mi, kích
thước nhú ≥ 1mm, nhú trải qua 3 gđ:
• Khởi phát: dạng nụ mùa xuân
• Toàn phát: dạng trụ, nấm, đá lát
• Thoái triển: nhú nhỏ dần
Trang 8Hình ảnh tổn thương trên GM
Trang 9Điều Trị
Chống dị ứng: levocabastine
Ổn định dưỡng bào: cromolyn sodium
Chống viêm: triamcinolon, dexamethason
Trang 10 Triamcinolon và ứng dụng điều trị trong NK
• Cơ chế tác dụng: chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch
• Dược động học: thời gian tác dụng kéo dài
• Chỉ định trong nhãn khoa: VMBĐ, Phù HĐ do ĐTĐ và Tắc TMTTVM, VMX…
• CCĐ trong nhãn khoa: Các bệnh nấm, herpes trong NC, loét giác mạc, glaucoma…
• Tác dụng phụ: Đục TTT, tăng nhãn áp
Điều Trị
Trang 11 Ứng dụng của Triamcinolon trong điều trị NK
• Trên thế giới: Saini và cs, Sing S và cs, Jameel và
cs Đã NC và đánh giá hiệu quả của tiêm Triamcinolon cũng như 1 số corticoid khác trong điều trị VMX hình thái sụn mi nặng
• Tại Việt Nam: hiện chưa có NC nào đánh giá về hiệu quả của Triamcinolon
Điều Trị
Trang 12 Địa điểm và thời gian NC: tại khoa KGM - BV Mắt
TW, từ tháng 11/2012 – 9/2013
Tiêu chuẩn lựa chọn: BN được chẩn đoán VMX
hình thái sụn mi và có ít nhất 1 nhú có kt ≥1mm
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Tại mắt: glaucoma, LGM, nấm và herpes
- BN dị ứng với các thành phần của thuốc
- BN bỏ điều trị, không đồng ý điều trị
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu:
NC tiến cứu, mô tả lâm sàng không đối chứng
Trang 14 Khám lâm sàng: Thử TL, đo nhãn áp, khám đánh giá
tổn thương trên mi, kết mạc , giác mạc, vùng rìa…
Điều trị chung: kháng histamin, ổn định dưỡng bào,
nước mắt nhân tạo, kháng sinh
Điều trị bằng: triamcinolon
Kỹ thuật tiêm riamcinolon
- BN ≥ 12 tuổi phối hợp tốt, tiêm thuốc sau gây tê
- BN < 12 tuổi không phối hợp, tiêm thuốc sau gây mê
- Tiêm 0,3 ml dưới kết mạc sụn mi trên
- Số lần tiêm: 1 lần
Phương pháp nghiên cứu
Trang 15Vị trí tiêm Triamcinolon
Trang 16 Theo dõi và đánh giá kết quả
• Theo dõi sự thay đổi các TCLS tại các thời điểm: L1, L2, L3 so với trước điều trị
• Ghi nhận các biến chứng trong lúc tiêm, tác dụng phụ tại mắt và toàn thân
• Tiêu chuẩn đánh giá
Phân loại các TCCN và TCTT ở các mức độ và đánh
giá theo điểm:
Phương pháp nghiên cứu
Trang 17Đỏ mắt Không Từng lúc Thường xuyên Liên tục
Chảy nước
mắt
Tiết nước mắt bình thường
Cảm giác nước mắt đầy ở cùng đồ nhưng chưa tràn ra
vật Không Từng lúc Thường xuyên Liên tục
Nhìn mờ Không Từng lúc Thường xuyên Liên tục
bờ mi trong ngày
Sợ ánh sáng Không Nheo mắt khi nhìn ra sáng Cần đeo kính râm khi nhìn ra sáng
Không thể ra ánh sáng ban ngày dù
đã đeo kính râm
Lê Thị Diễm Hương, Nguyễn Thị Diệu Thơ
Trang 18Nhú khổng lồ
(kt nhú ≥1mm) không Nhú khổng lồ độ 1 Nhú khổng lồ độ 2 Nhú khổng lồ độ 3Viêm rìa GM không Dưới 1/2 rìa 1/2 → 3/4 rìa Trên 3/4 rìa
Viêm giác
mạc chấm không Dưới 1/2 GM 1/2 → 3/4 GM
Trên 3/4 GM, có trợt biểu mô GM
Sẹo giác mạc không Dưới 1/2 GM 1/2 → 3/4 GM Trên 3/4 GM
Tân mạch GM không Dưới 1/2 rìa 1/2 → 3/4 rìa Trên 3/4 rìa
Trang 19 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ bệnh
Trang 20- Thuốc được cho phép sử dụng tại VN
- Đồng ý của Ban GĐ BV, trường YHN
Phương pháp nghiên cứu
Trang 21Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Saini (1999), Muhammad (2010)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 22H.T.M.Châu (1982),L.T.D.Hương (2012)
Phân bố bệnh nhân theo giới
Trang 23Phân bố bệnh nhân theo địa dư
Trang 24Thị lực >20/25 >20/40 –
20/25
>20/70 – 20/50 ≤ 20/70 Tổng
Trang 25Mức độ
TCCN
0 (không có) 1 (nhẹ)
2 (trung bình)
3 (nặng)
Điểm trung bình
Trang 26Davood A, Mohammad (2004)
Mức độ TCTT
0 (không có) 1 (nhẹ)
2 (trung bình) 3 (nặng) Điểm trung
bình
Mắt Mắt Mắt Mắt
S ưng nề mi 2 29 31 0 1,44 ± 0,62
C ương tụ KMNC 0 16 22 24 2,13 ± 0,78 Viêm giác mạc chấm 11 18 15 18 1,66 ± 1,07 Viêm rìa giác mạc 20 25 8 9 0,9 ± 0,97 Nhú (kt ≥ 1mm) 0 8 32 22 2,47 ± 0,52 Sẹo giác mạc 45 13 4 0 0,35 ± 0,6 Tân mạch giác mạch 36 12 8 6 0,71 ± 1,01
Tổng điểm
Trung bình 9,21 ± 3,12
Triệu chứng thực thể trước điều trị
Trang 27Phân loại nhú gai
Trang 28Mối liên quan giữa tuổi và mức độ nhú gai
Trang 29Mối liên quan giữa mức độ nhú gai và thị lực
Trang 30
Phân loại mức độ bệnh trước điều trị
Trang 31Sự cải thiện thị lực sau 1 tuần điều trị
>20/70-Điểm trung bình p
Trang 32Sự cải thiện thị lực sau 3 tháng điều trị
Thị lực Thời gian >20/25
20/25
>20/40- 20/50 ≥20/70
>20/70-Điểm trung bình p
Trang 33Triệu chứng cơ năng sau 1 tuần điều trị
Mức độ
TCCN
0 (không có) 1 (nhẹ)
2 (trung bình) 3 (nặng)
Điểm trung bình
Trang 34Triệu chứng cơ năng sau 3 tháng điều trị
Mức độ
TCCN
0 (không có) 1 (nhẹ) 2 (trung
bình) 3 (nặng)
Điểm trung bình
Trang 35Sự cải thiện triệu chứng cơ năng
Trang 36Triệu chứng thực thể sau 1 tuần điều trị
Mức độ
TCTT
0 (không có) 1 (nhẹ)
2 (trung bình) 3 (nặng)
Điểm trung bình
Mắt Mắt Mắt Mắt
S ưng nề mi 38 24 0 0 0,39 ± 0,49
C ương tụ KMNC 25 37 0 0 0,6 ± 0,49 Viêm chấm giác mạc 46 16 0 0 0,27 ± 0,55 Viêm rìa giác mạc 38 21 1 2 0,47 ± 0,69 Nhú gai (kt ≥1mm) 0 8 32 22 2,47 ± 0,52 Sẹo giác mạc 45 13 4 0 0,35 ± 0,6 Tân mạch giác mạch 36 12 8 6 0,71 ± 1,01
Tổng điểm trung bình 5,39 ± 2,24
Trang 37Triệu chứng thực thể sau 3 tháng điều trị
Mức độ
TCTT
0 (không có) 1 (nhẹ)
2 (trung bình) 3 (nặng)
Điểm trung bình
Trang 38Sự cải thiện triệu chứng thực thể
giác mạc 1,66±1,07 0,27±0,55 0,14±0,13 0,02±0,13 < 0,01Viêm rìa
giác mạc 0,9±0,97 0,47±0,69 0,13±0,34 0,08±0,27 < 0,01Nhú gai
(kt nhú ≥1mm) 2,47±0,52 2,47±0,52 1,4±0,74 1,33±0,72 < 0,01Sẹo giác mạc 0,35±0,6 0,35±0,6 0,29±0,41 0,27±0,34 < 0,05 Tân mạch
giác mạc 0,71±1,01 0,71±1,01 0,35±0,73 0,21±0,48 < 0,05
Tổng điểm trung
bình 9,21±3,12 5,39±2,24 1,95±1,57 1,47±1,52 < 0,01
Trang 39Phân loại mức độ bệnh sau 3 tháng điều trị
Trang 40Tác dụng phụ và tai biến khi tiêm
Tác dụng
phụ
Chảy máu
Nhiễ
m trùng
Đục TTT Tăng
nhãn áp
Tác dụng toàn thân
Trang 41Phân loại kết quả sau 3 tháng điều trị
Trang 42Kết quả điều trị
Trang 43 Thường phát triển muộn, nam > nữ, tập trung chủ yếu
ở nông thôn
TCLS xuất hiện thường xuyên, liên tục, mức độ nặng,
điểm TCCN 14,05 ± 4,18, điểm TCTT 9,21 ± 3,15.
Nhú KL là triệu chứng chính, gây sưng nề mi, VGMC,
sẹo và tân mạch GM…làm giảm thị lực.
KẾT LUẬN
Đặc điểm lâm sàng
Trang 44 Sau 3 tháng điều trị có kq: Có 91,94% loại tốt; 3,23%
trung bình; 4,83% loại kém
Thuốc có t/d tốt với TCLC thể hiện trước điều trị
23,26 ± 6,59 sau 3 tháng giảm còn 2,23 ± 3,01
Tất cả các nhú đều giảm kt Có 30,55% không còn
tân mạch GM, 23,53% sẹo GM từ mức độ trung bình xuống mức độ nhẹ
Là pp ít gặp tai biến và tác dụng phụ: Có 6,09% chảy
máu trong lúc tiêm, 3,23% đục ttt dưới bao sau
KẾT LUẬN
Kết quả điều trị