Thực tế hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp hầu hết đang ở trong tình trạngkinh doanh không hiệu quả mà một trong những nguyên nhân chính là việc sử dụngchưa thật sự hiệu
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Kết cấu của chuyên đề 7
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8
1.1 Khái quát chung về vốn lưu động 8
1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động 8
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 9
1.1.3 Phân loại vốn lưu động 10
1.1.3.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh 10
1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện 10
1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sử dụng vốn 10
1.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành 11
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 11
1.1.4.1 Những nhân tố khách quan 11
1.1.4.2 Những nhân tố chủ quan 13
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty 14
1.1.5.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh ngiệp 14
1.1.5.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 15
1.1.5.3 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15
1.1.5.4 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 15
1.1.6 Nguồn hình thành vốn lưu động của Doanh nghiệp 16
Trang 21.2 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 19
1.2.1 Phương pháp trực tiếp 19
1.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất 20
1.2.1.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu sản xuất 21
1.2.1.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu lưu thông 23
1.2.2 Phương pháp gián tiếp 24
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 26
1.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 26
1.3.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn 28
1.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 28
1.3.4 Hàm lượng vốn lưu động 29
1.3.5 Tỷ suất sinh lời VLĐ 29
1.4 Cơ cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp 29
1.4.1 Vốn bằng tiền 30
1.4.2 Hàng tồn kho dự trữ 30
1.4.3 Các khoản phải thu 31
1.4.3.1 Các khoản phải thu 31
1.4.3.2 Các khoản phải thu khác 31
1.4.4 Vốn lưu động khác 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo 33
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 33
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty 33
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 34
2.1.1.3 Các chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp TNHH trí tuệ nhân tạo 35
2.1.1.4 Sản phẩm và dịch vụ chính: 36
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo(AI) 40
2.1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức quản lý 40
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 41
2.1.3 Tổ Chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo 42
Trang 32.1.3.1 Quy trình thực hiện 42
2.1.3.2 Doanh thu một số mặt hàng chính 45
2.1.4 Khái quát tình hình tài chình của công ty 45
2.1.4.1 Tình hình hoạt động sản xuất 46
2.1.4.2 Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn trong công ty 47
2.2 Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo 50
2.2.1 Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty 50
2.2.2 Cơ cấu vốn lưu động 51
2.2.3 Hiệu quả sử dụng từng bộ phận của vốn lưu động 52
2.2.3.1 Các khoản phải thu ngắn hạn 52
2.2.3.2.Hàng tồn kho 55
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH 57
Trí Tuệ Nhân Tạo 57
2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 57
2.3.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 60
2.3.3 Hàm lượng vốn lưu động 61
2.3.4 Mức doanh lợi vốn lưu động 61
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo 62
2.4.1 Những kết quả đạt được 62
2.4.2 Những hạn chế của công ty 63
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 64
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo trong thời gian tới 64
3.1.1 Mục tiêu hướng tới 64
3.1.2 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 64
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo 65
3.2.1 Giải pháp chung cho công ty 66
3.2.1.1Nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ 66
Trang 43.2.1.2 Chú trọng tìm kiếm thị trường mới và phối hợp các biện pháp đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm 66
3.2.1.3 Sử dụng công cụ phát sinh để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tài chính 67
3.2.2 Các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 68
3.2.2.1 Chủ động trong việc xác định nhu cầu vốn lưu động 68
3.2.2.2 Có kế hoạch tổ chức huy động và điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý 69 3.2.2.3 Khai thác triệt để nguồn vốn chiếm dụng đồng thời đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh kỷ luật về thanh toán, hạn chế tối đa nguồn vốn bị chiếm dụng 71
3.3 Một số kiến nghị với công ty 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5Cụm từ viết tắt sử dụng trong bài
VLĐBQ Vốn lưu động bình quân
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 6Để thực hiện sản xuất kinh doanh trong nền cơ chế thị trường, vốn của doanhnghiệp là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp doanh nghiệp đủ khả năng cạnhtranh và thúc đẩy phát triển Công tác sử dụng hiệu quả vốn bao gồm nhiều khâu,nhiều phần hành khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thànhmột hệ thống quản lý hiệu quả Trong số đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
là một mắt xích quan trọng không thể thiếu được Bởi vốn lưu động có mặt trong mọikhâu hoạt động sản xuất kinh doanh từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông của doanhnghiệp
Thực tế hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp hầu hết đang ở trong tình trạngkinh doanh không hiệu quả mà một trong những nguyên nhân chính là việc sử dụngchưa thật sự hiệu quả vốn lưu động.Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cóquyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo nguồn vốnđồng thời tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Có rất nhiềudoanh nghiệp phát triển lên nhưng cũng có những doanh nghiệp bị thua lỗ, không bảotoàn vốn nên dẫn đến phá sản Thực tế đó có nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhânchính là sự yếu kém trong công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh Bởi vậy, vấn
đề quan trọng đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải tổ chức và sử dụng vốn lưu dộng
có hiệu quả
Công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo cũng không nằm ngoài số đó, là một đơn vịhoạt động trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động chiếm tỷ trọnglớn trong tổng vốn Tuy nhiên, việc sử dụng vốn lưu động của công ty còn nhiều hạnchế cần khắc phục Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một vấn đềcấp thiết giúp công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn
Trang 7- Áp dụng kiến thức đã học và thực tế sử dụng vốn lưu động tại công ty đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trong thờigian tới.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo
- Thời gian: Nghiên cứu trong 3 năm từ năm 2013 - 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê:
Phương pháp thống kê:
- Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua cácnăm
- Nhu cầu vốn lưu động của công ty
Phương pháp thống kê: Phương pháp so sánh:
- So sánh các chỉ tiêu của công ty qua các năm 2013, 2014, 2015
- So sánh một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công tyvới mức trung bình ngành và với một số công ty khác cùng ngành
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa chuyên đề được chia làm ba chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có 3 yếu tố là:
Tư liệu lao động, sức lao động và đối tượng lao động Vậy ngoài các tư liệu lao độnglớn, có thời gian sử dụng lâu dài thỏa mãn tiêu chuẩn là tài sản cố định của doanhnghiệp thì khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn có các đối tượng laođộng và các công cụ dụng cụ (là những tư liệu lao động không đủ điều kiện là tài sản
và những tài khoản có tính thanh khoản khác
Để có được tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp nào cũng phải ứng ra một lượng giátrị nhất định Lượng giá trị đó chính là vốn ngắn hạn Cho nên vốn ngắn hạn (hay vốnlưu động) là số vốn được ứng trước ra để đầu tư, mua sắm tài sản ngắn hạn (hay tài sảnlưu động) của doanh nghiệp
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần có mộtlượng vốn nhất định, trong đó vốn lưu động chiếm một vị trí khá quan trọng Trongnền kinh tế thị trường hiện nay, vốn lưu động là điều kiện quyết định đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9Hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các doanh nghiệpcần có các đối tượng lao động Khác với tư liệu lao động các đối tượng lao động như:Nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinhdoanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịchtoàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái biểu hiện được gọi là tàisản lưu động, còn nếu xét về hình thái giá trị thì được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp
Trong các doanh nghiệp người ta chia tài sản lưu động thành hai loại: Tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Trong quá trình sản xuất kinh doanhcác tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông vận động thay thế vàchuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liêntục
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa- tiền tệ, để hình thành các tài sản lưuđộng sản xuất và tài sản lưu động lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốnđầu tư ban đầu nhất định Vì vậy có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là một sốvốn tiền tự ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp Vốn lưuđộng thuần của doanh nghiệp được xác định bằng tổng giá trị tài sản lưu động củadoanh nghiệp trừ đi các khoản nợ ngắn hạn
Từ những tổng quan chung về vốn lưu động ta đi đến khái niệm về vốn lưuđộng: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưuđộng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên, liên tục
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm của vốnlưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Vốn lưu độngcủa doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp đi lặp lại theo chu kỳ và đượcgọi là quá trình tuần hoàn, luân chuyển của vốn ngắn hạn
Trang 10Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình tháivật chất biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu, chuyển sang hình thái vốn vật tư,hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất và cuối cùng trở lại hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu
kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
1.1.3.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, sản phẩm đang đóng gói, bao bì
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị của sản phẩm đang chếtạo, bán thành phẩm tự chế
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý…) các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoảnthay thế, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phảithu, các khoản tạm ứng…)
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưuđộng sao cho có hiệu quả nhất
1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, vốn lưu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn lưu động hàng hóa: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn bằng tiền tệ như: Tiền mặt tại quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn
1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sử dụng vốn
Theo cách phân loại này, người ta chia vốn lưu động thành hai loại
Trang 11- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Tùy theo loại hìnhdoanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nào mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thểriêng như vốn: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốngóp cổ phần…
- Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn vaycác ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua pháthành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán…
Cách phân chia này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp Từ đó điđến các quyết định trong hoạt động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn.1.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành
Xét theo nguồn hình thành, vốn lưu động có thể chia thành các nguồn như sau:
- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ các nguồn vốnđiều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn này cũng có sự khác biệtgiữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từ vốngóp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc vật tư, hàng hóa…
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của ngân hàng thương mại, vốn vay bằng pháthành trái phiếu…
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho các doanh nghiệpthấy được cơ cấu tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh củamình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do
đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thiểu chi phí sử dụngvốn của mình
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.4.1 Những nhân tố khách quan
Trang 12Doanh nghiệp là một thực thể sống trong nền kinh tế, nó luôn tồn tại và pháttriển dưới sự tác động của môi trường xung quanh và luôn tìm cách thích nghi vớinhững quy luật trong môi trường đó, chính vì vậy mà mỗi nhà quản lý, mỗi chủ doanhnghiệp phải đề ra những biện pháp, chính sách, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợpvới điều kiện của doanh nghiệp để khắc phục những điểm yếu và phát huy thế mạnhcủa mình.
- Các nhân tố trong môi trường tự nhiên kinh tế:
Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định quy mô của vốn lưu động, nótác động trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu một môi trường tựnhiên thuận lợi thì doanh nghiệp không cần dự trữ hoặc dự trữ vừa đủ để sản xuất, nhưvậy có thể làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận, ngược lại trong môi trường không thuậnlợi thì doanh nghiệp phải tăng dự trữ sẽ làm tăng rủi ro cho hàng tồn kho
Trong nền kinh tế có lạm phát cao, sức mua của đồng tiền giảm dẫn đến sự giatăng của vật tư hàng hoá thì vốn lưu động sẽ giảm dần theo tốc độ trượt giá của đồngtiền Ngược lại trong điều kiện giảm phát của nền kinh tế tức là nhu cầu về hàng hoágiảm, sản phẩm công ty sản xuất ra không bán được cùng vớithời gian hàng hoá khônggiữ được nguyên giá trị, doanh nghiệp sẽ phải chịu bán lỗ để thu hồi vốn và không đạtđược hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khoa học kỹ thuật khi được ứng dụng vào sảnxuất kinh doanh nó có thể tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá với cùng một đơn vịthời gian và giảm được nhiều chi phísản xuất làm hạ giá thành sản phẩm và làm tănglợi nhuận của doanh nghiệp lên mức tối đa Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cầnphải áp dụng triệt để tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, làm tăng tính cạnh tranhtrên thị trường về giá cả và chất lượng Ngược lại doanh nghiệp nào không tận dụngđược điều đó thì đồng nghĩa với việc tự làm mất tính canh tranh và tự đào thải ra khỏinền kinh tế
- Chính sách kinh tế vĩ mô:
Hệ thống pháp luật chính sách của nhà nước sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh
tế, chẳng hạn chính sách về thuế, chính sách giá trị gia tăng, chính sách cho vay có thể
Trang 13ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtrong doanh nghiệp, nó còn ảnh hưởng và tác động đến kế hoạch chiến lược lâu dàicủa doanh nghiệp như: mua sắm, nhập khẩu, dự trữ nguyên vật liệu…
Những nhân tố khác: ngoài những yếu tố nêu trên, hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp và cụ thể là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố khác như: Tác động của tỷ giá, tác động của yếu tự nhiên và môitrường, những biến động của yếu tố đầu vào như: số lượng, giá cả máy móc thiết bị,nguyên vật liệu…những biến động của yếu đầu ra như: khủng hoảng thừa, giảm độtngột nhu cầu, sự mất uy tín của sản phẩm cùng loại
và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
Phân bổ vốn không hợp lý giữa các khâu là khâu mua sắm, dự trữ nguyên vậtliệu, sản xuất và tiêu thụ Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa ba khâu, đáp ứng cho côngđoạn kế tiếp được thuận lợi, liên tục thì mới đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp lãng phí vốn trong quá trình mua sắm thì sẽ thì sẽ thiếu vốn
bổ sung cho các khâu tiếp theo, nhưng nếu đầu vào không đủ sẽ gây gián đoạn sảnxuất và thiếu sản phẩm tiêu thụ
Mua sắm vật tư hàng hoá không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quátrình sản xuất, sản phẩm làm ra sẽ không tiêu thụ được, nếu muốn tiêu thụ được thìdoanh nghiệp phải hạ giá như vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Tổ chức thanh toán không tốt, công ty bán chịu cho khách hàng đây là hiện
Trang 14tượng rất phổ biến và là nguyên nhân gây ra ứ đọng nợ, vòng quay vốn chậm và hiệuquả sử dụng vốn lưu động không cao.
Khai thác nguồn vốn không hợp lý: để bù đắp sự thiếu hụt nhiều doanh nghiệpchưa biết khai thác tận dụng từ những nguồn có thể chiếm dụng, những nguồn tài trợngắn hạn mà lại đi vay các tổ chức kinh tế các ngân hàng thương mại với lãi suất cao.Hơn nữa các khoản vay này chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn áp lực phải thanh toánnhanh đúng thời hạn và khi đúng hạn thì doanh nghiệp không có khả năng chi trảkhiến cho doanh nghiệp mất khả năng tự chủ về tài chính, tác động xấu đến hiệu quảsử dụng vốn lưu động của công ty
Do trình độ quản lý: Trình độ quản lý của doanh nghiệp là yếu kém dẫn đếnthất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm gây ra tình trạng sử dụng lãng phí vốn lưu động Công tác bảo quản sản phẩmkhông tốt làm cho hàng hoá bị hao hụt, mất mát nên hiệu quả sử dụng vốn thấp
Kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn lưu động bị thâm hụt sau mỗi chu kỳkinh doanh, điều này ảnh hưởng trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty
1.1.5.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh ngiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyênsuốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thườngxuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn.Sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tàichính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng to lớn mục tiêu tối đa hóa giá trị doanhnghiệp
Với bản chất và định hướng mục tiêu như trên, doanh nghiệp luôn luôn tìm mọibiện pháp để tồn tại và phát triển Xuất phát từ vài trò to lớn của vốn lưu động và hiệuquả sử dụng vốn lưu động đối với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp khiến choyêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu độngnói riêng là một yêu cầu khách quan, gắn liền với bản chất của doanh nghiệp
Trang 151.1.5.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường.
Như đã trình bày một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn hoạtđộng kinh doanh thì cần phải có vốn Vốn lưu động là một thành phần quan trọng cấutạo nên vốn của doanh nghiệp, nó xuất hiện và đóng vai trò quan trọng trong tất cả cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh
Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất.Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụđược liên tục, nhịp nhàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Thời gian luânchuyển vốn lưu động ngắn, số vòng luân chuyển vốn lưu động lớn khiến cho công việcquản lý và sử dụng vốn lưu động luôn luôn diễn ra thường xuyên, hàng ngày Với vaitrò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu
1.1.5.3 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tức là có thể tăng tốc độ luân chuyểnvốn lưu động, rút ngắn thời gian vốn lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất vàlưu thông, từ đó giảm bớt số lượng vốn lưu động chiếm dùng, tiết kiệm vốn lưu độngtrong luân chuyển Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, doanhnghiệp có thể giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụsản xuất – kinh doanh như cũ hoặc với quy mô vốn lưu động không đổi doanh nghiệpvẫn có thể mở rộng được quy mô sản xuất
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn có ảnh hưởng tích cực đối với việc
hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thoả mãn nhucầu sảnxuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, đápứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước
1.1.5.4 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân kiến một doanh nghiệp làm ăn thiếu hiệuquả thậm chí thất bại trên thương trường Có thể có các nguyên nhân chủ quan, nguyên
Trang 16nhân khách quan tuy nhiên một nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là việc sử dụng vốnkhông hiệu quả trong việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Điều này dẫnđến việc sử dụng lãng phí vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động thấp, mứcsinh lợi kém và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát, không kiểm soát được vốnlưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán.
1.1.6 Nguồn hình thành vốn lưu động của Doanh nghiệp
Trong chu kỳ kinh doanh phát sinh nhu cầu vốn lưu động Nhu cầu vốn lưuđộng được xác định đúng đắn là cơ sở để doanh nghiệp tổ chức các nguồn vốn đáp ứngđầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, phù hợp với quy mô
và điều kiện kinh doanh nhất định, không để vốn bị ứ đọng
Từ đặc điểm trên, công tác quản lý vốn lưu động phải được quan tâm chú ý từkhâu lập kế hoạch nhu cầu vốn lưu động, huy động và sử dụng vốn phải phù hợp, sátvới tình hình kinh doanh, thường xuyên kiểm tra, giám sát, có biện pháp sử lý kịp thờiđể tăng nhanh tốc độ chu chuyển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp phải tổ chức tốt cácnguồn vốn lưu động, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.Để thực hiện vấn đề này, doanh nghiệp cần phân chia nguồn vốn lưu động theo cáctiêu thức khác nhau để thấy được tính chất, mức độ ảnh hưởng của từng nguồn vốn,giúp cho doanh nghiệp khai thác tốt nguồn vốn đó
Căn cứ vào nguồn vốn hình thành, vốn lưu động được chia ra thành các loại:
Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp là số vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp,gồm:
Nguồn vốn điều lệ: là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc được bổ sung vốnđiều lệ trong quá trình hoạt động Vốn điều lệ của doanh nghiệp không nhỏ hơnvốn pháp định quy định cho từng loại hình doanh nghiệp
Nguồn vốn tự bổ sung : là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn gốc từ lợi nhuận của doanh nghiệp đượctái đầu tư
Trang 17Nguồn vốn chiếm dụng: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng hợppháp của các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sản xuất kinh doanh do quan hệthanh toán phát sinh, như: nợ người cung cấp, nợ người mua, nợ công nhân viên nhưng chưa đến hạn thanh toán
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm:
Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liêndoanh của các bên tham gia liên doanh liên kết Vốn góp liên doanh có thể là tiền,hiện vật, vật tư hàng hoá …
Vốn đi vay: vốn đi vay của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, vaythông qua phát hành trái phiếu, thương phiếu vay của tổ chức, cá nhân Đây là mộtnguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết trongkinh doanh
Việc phân chia vốn lưu động của doanh nghiệp thành các loại vốn trên nhằmgiúp doanh nghiệp xem xét và quyết định huy động các nguồn vốn nào cho có lợi nhất,hợp lý nhất để đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, ổn định, không gâylãng phí và cũng tránh được sự thiếu hụt vốn
Căn cứ vào thời gian huy động vốn, có thể chia nguồn vốn lưu động ra hai bộ
phận: Nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời.Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được liên tục thì tương ứng với quy môkinh doanh nhất định thường xuyên phải có một lượng tài sản lưu động nhất định nằmtrong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vậtliệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng Những tài sản lưuđộng này được gọi là tài sản lưu động thường xuyên, ứng với khối lượng tài sản lưuđộng này là vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên là tổngthể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng đểhình thành nên tài sản lưu động
Trang 18Nguồn vốn lưu = Tài sản _ Nợ ngắn
động thường xuyên lưu động hạn
Hoặc:
Nguồn vốn lưu = Tổng nguồn vốn _ Giá trị còn lại của
động thường xuyên thường xuyên tài sản cố định
Trong đó:
* Tổng nguồn vốn = Nguồn vốn + Nợ dài
thường xuyên chủ sở hữu hạn
* Giá trị = Nguyên giá tài _ Giá trị hao
còn lại sản cố định mòn luỹ kế
Như vậy, nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp cho phép doanhnghiệp chủ động cung cấp đầu tư kịp thời, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bìnhthường, liên tục Mỗi doanh nghiệp với quy mô sản xuất kinh doanh nhất định cần cómột lượng vốn thường xuyên cần thiết, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải cóchiến lược huy động và tạo lập nguồn vốn này để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh thuận lợi và đạt kết quả cao
Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ứng với tài sản lưu động hình thànhkhông có tính chất thường xuyên Nguồn vốn này có tính chất ngắn hạn (nhỏ hơn
1 năm) đáp ứng cho nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh tronghoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường baogồm: Các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, cáckhoản phải nộp cho Nhà nước, các khoản phải trả phải nộp khác, dự kiến vốn vật
tư hàng hoá tăng, doanh nghiệp phải tăng dự trữ, đột xuất doanh nghiệp nhận đượcđơn đặt hàng mới có tính riêng rẽ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhu cầu vốn lưu động của từngtháng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn vốn lưu động thường
Trang 19xuyên Vì vậy để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần huy động và sử dụngnguồn vốn tạm thời trong trường hợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý vốn thừa nếu có.
Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn vốn lưu động và tài sản lưu động của doanh nghiệp là:
Nguồn vốn = Nguồn vốn lưu + Nguồn vốn lưu
lưu động động thường xuyên động tạm thời
hay:
Tài sản = Nguồn vốn lưu + Nguồn vốn lưu
lưu động động thường xuyên động tạm thời
Như vậy, doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu, khảnăng đáp ứng vốn lưu động của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụngcác khoản nợ dài hạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu vốn lưu động giúp doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả
Vốn lưu động được thuận lợi Mặt khác, xác định đúng nhu cầu Vốn lưu độngcòn là một trong những căn cứ để xác lập mọi quan hệ tài chính giữa DNNN với ngânhàng Nhà nước trong việc cập nhập Vốn lưu động không phải là khi DNNN mới đượcthành lập Tuy nhiên nhu cầu Vốn lưu động không phải là cố định mà thường có sựbiến động do nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: quy mô kinh doanh của doanhnghiệp, sự biến động của giá cả hàng hoá, trình độ tổ chức quản lý vốn…
1.2 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp cóthể sử dụng các phương pháp khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp cóthể lựa chọn phương pháp thích hợp Sau đây là một số phương pháp chủ yếu:
1.2.1 Phương pháp trực tiếp
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến việc giữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩmđể xác định nhu cầu củatừng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưuđộng của doanh nghiệp
Trang 20Công thức tổng quát như sau:
Trong đó:
V: Nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp
M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn được tính toán
N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
i: Số khâu sản xuất, kinh doanh (i=1÷ k)
j: Loại vốn sử dụng (j=1÷n)
Mức tiêu dùng của một loại vốn nào đó trong khâu tính toán được tính bằngtổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho số ngày trong kỳ (tínhchẵn 365 ngày)
Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó được xác định căn cứ vào cácnhân tố liên quan về số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó trong từng khâutương ứng
Ưu điểm của phương pháp tính toán trực tiếp là xác định được từng nhu cầu cụthể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt hơn cho việcquản lý, sử dụng vốn cho từng loại trong khâu sử dụng
1.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, doanh nghiệp phảidự trữ: Nguyên liệu chính và vật liệu khác (bao gồm: vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, công cụ dụng cụ nhỏ…)
Nhu cầu vốn cho nguyên liệu chính
Công thức tính toán như sau:
Vnl = Mn x NnlTrong đó:
Vnl : Nhu cầu vốn vật liệu chính năm kế hoạch
Mn : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí nguyên vật liệu chính năm kếhoạch
Trang 21Nnl : Số ngày dự trữ hợp lý.
Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về nguyên vật liệu chính năm kế hoạch đượcxác định bằng cách lấy tổng chi phí sử dụng nguyên vật liệu chính trong năm kế hoạchchia cho số ngày trong năm (quy ước 360 ngày) Trong đó tổng chi phí nguyên vật liệusử dụng trong năm được xác định căn cứ vào số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất, mứctiêu dùng nguyên vật liệu chính cho mỗi đơn vị sản phẩm và đơn giá kế hoạch củanguyên vật liệu
Số ngày dự trữ hợp lý về nguyên vật liệu chính là số ngày kể từ khi doanhnghiệp bỏ ra mua cho đến khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất nó bao gồm: Số ngàyhàng đi đường, số ngày nhập kho (sau khi đã nhân với hệ số xen kẽ), số ngày kiểmnhận nhập kho, số ngày chuẩn bị sử dụng và số ngày bảo hiểm
Nhu cầu vốn cho vật liệu khác:
Đối với những nguyên vật liệu sử dụng nhiều và thường xuyên có thể áp dụngphương pháp tính toán như đối với nguyên vật liệu chính đã nêu ở trên
Ngược lại, đối với những nguyên vật liệu được sử dụng không nhiều và khôngthường xuyên thì có thể áp dụng phương pháp tính theo tỷ lệ (%) với tổng mức luânchuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ sản xuất
Công thức tính toán như sau:
Vnk = Mlc x T%
Trong đó:
Vnk : Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất cho vật liệu khác
Mlc : Tổng mức luân chuyển của các loại vốn đó trong khâu dự trữ sản xuất của
kỳ kế hoạch (tổng chi phí loại vật tư đó)
T% : Tỷ lệ % của loại vốn đó so với tổng mức luân chuyển
Vậy nhu cầu vốn lưu động cho khâu dự trữ là:
Vdự trữ = Vnl + Vnk1.2.1.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu sản xuất
Trang 22Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang chế tạo vàvốn chi phí chờ kết chuyển (vốn chờ phân bổ dần).
Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở đang chế tạo :
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, cần phải có một lượng sảnphẩm dở nhất định, vậy phải có một số vốn ứng ra cho khâu này Việc xác định nhucầu vốn lưu động cho sản phẩm dở là phức tạp vì chi phí không phân bổ đều theo thờigian hay giai đoạn chế tạo sản phẩm
Công thức tính toán:
Vđc = Pn x Ck x HsTrong đó:
Vđc: Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Pn: Mức chi phí bình quân 1 ngày
Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm
Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo
Chu kỳ sản xuất sản phẩm là khoảng thời gian kể từ khi đưa nguyên vật liệuvào sản xuất cho đến khi sản phẩm được chế tạo xong và kiểm tra nhập kho Độ dàichu kỳ sản xuất phụ thuộc vào thời gian quá trình lao động và thời gian quá trình tựnhiên trong quá trình sản xuất Việc xác định chu kỳ sản xuất tốt nhất căn cứ vào kếtquả tính toán của các phòng kỹ thuật – công nghệ sản xuất
Hệ số sản phẩm đang chế tạo là tỷ lệ % giữa giá thành bình quân sản phẩm dở
và giá thành sản xuất sản phẩm Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vào tình hình bỏ chiphí vào quá trình sản xuất sản phẩm Nếu phần lớn chi phí được bỏ ngay từ giai đoạnđầu của quá trình sản xuất thì hệ số này sẽ cao và ngược lại
Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển (chi phí phân bổ dần) :
Chi phí chờ kết chuyển là chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vàogiá thành sản phẩm trong kỳ mà phải phân bổ vào nhiều kỳ tiếp theo, để phản ánhđúng chi phí và không gây biến động lớn tới giá thành
Trang 23Chi phí chờ kết chuyển bao gồm:
- Chi phí sửa chữa lớn
- Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, chế thử sản phẩm mới
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí các công trình tạm: ván khoan, giàn giáo XDCB
- Chi phí thời gian ngừng việc có tính chất thời vụ
Công thức tính toán:
Vpb = Vpd + Vpt - VpgTrong đó:
Vpb : Vốn chi phí chờ phân bổ (số vốn chờ phân bổ cuối kỳ kế hoạch)
Vpd: Vốn chi phí chờ phân bổ đầu kỳ kế hoạch
Vpt : Vốn chi phí chờ phân bổ tăng trong kỳ kế hoạch
Vpg : Vốn chi phí chờ phân bổ giảm (dự kiến phân bổ vào giá thành) kỳ kếhoạch
1.2.1.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu lưu thông
Nhu cầu vốn lưu động khâu lưu thông là số vốn cần thiết để lưu giữ, bảo quảnthành phẩm ở kho với quy mô cần thiết trước khi giao cho khách hàng Hay nói cáchkhác nhu cầu vốn thành phẩm là số vốn cần thiết chiếm dụng kể từ lúc sản phẩm đượcchế tạo xong nhập kho đến lúc sản phẩm được xác định là đã tiêu thụ Nhu cầu vốnthành phẩm được xác định theo công thức:
Công thức tính toán như sau:
Vtb = Zsx x NtpTrong đó:
Vtb: Vốn thành phẩm trong kỳ kế hoạch
Zsx: Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Ntp : Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm
Trang 24Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân kỳ kế hoạch được tính bằng cách lấytổng giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa hàng cả năm chia cho số ngày trong kỳ(360 ngày).
Số ngày luân chuyển vốn thành phẩm là khoảng thời gian từ khi sản xuất thànhphẩm được nhập kho cho đến khi đưa đi tiêu thụ và thu được tiền về Số ngày này baogồm số ngày dự trữ ở kho thành phẩm, số ngày xuất kho vận chuyển, số ngày thanhtoán
Số ngày dự trữ ở kho thành phẩm là số ngày kể từ lúc thành phẩm nhập kho chođến khi được xuất kho tiêu thụ và thu tiền về Số ngày này bao gồm số ngày dự trữ ởkho thành phẩm, số ngày xuất kho vận chuyển, số ngày thanh toán
Số ngày dự trữ ở kho thầnh phẩm là số ngày kể từ lúc thành phẩm nhập kho chođến khi được xuất kho tiêu thụ Để xác định số ngày này cần căn cứ vào hợp đồng tiêuthụ và khả năng sản xuất bình quân mỗi ngày của doanh nghiệp Để tính số ngày dựtrữ hợp lý cần nhân với hệ số xen kẽ vốn thành phẩm Phương pháp xác định hệ số xen
kẽ vốn thành phẩm cũng giống như khi tính hệ số xen kẽ vốn dự trữ nguyên vật liệuchính
Số ngày xuất kho và vận chuyển là số ngày cần thiết để đưa hàng từ kho củadoanh nghiệp đến địa điểm giao hàng tại doanh nghiệp thì không cần tính số ngày này
Số ngày thanh toán là số ngày từ khi lập chứng từ thanh toán cho đến khi thuđược tiền về
Công thức trên có thể áp dụng cho các doanh nghiệp Tuy nhiên trong từngtrường hợp cụ thể cần xem xét, vận dụng cho phù hợp với đặc điểm riêng của từngdoanh nghiệp
Sau khi xác định nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu kinh doanh, tổng hợplại sẽ có toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch
V = Vdự trữ + Vsản xuất + Vlưu thông
Đặc điểm của phương pháp gián tiếp là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm
về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch
Trang 25và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầuvốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch:
Công thức tính toán như sau:
M2
Trong đó:
Vnc : Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
VlĐo : Vốn lưu động sử dụng bình quân năm báo cáo
M1, Mo : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo.t% : Tỷ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
so với năm báo cáo
Cách xác định tổng mức luân chuyển và số vốn lưu động bình quân sẽ được xácđịnh ở các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tỷ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so vớinăm báo cáo được xác định theo công thức
K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch các doanhnghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn
và vòng quay vốn lưu động dự tính năm kế hoạch
Công thức tính toán như sau:
Vnc = M1
Trang 26Trong đó:
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
L1 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
Việc xác định tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch có thể dựavào tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo có xét tới khả năng mở rộng quy
mô kinh doanh trong năm kế hoạch Số vòng quay vốn lưu động có thể được xác địnhcăn cứ vào số vòng quay trung bình ngành hoặc số vòng quay của doanh nghiệp nămbáo cáo có xét tới khả năng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với nămbáo cáo
Phương pháp gián tiếp trong xác định nhu cầu vốn lưu động có ưu điểm làtương đối đơn giản, dễ tính toán giúp doanh nghiệp ước định được nhanh chóng nhucầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp Tuy nhiên phươngpháp này có hạn chế là mức độ chính xác bị giới hạn
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp cóthể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốcđộ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu động luânchuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao vàngược lại
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luânchuyển (số vòng quaycủa vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quayvốn) Số lần luân chuyển vốn lưu động được thực hiện trong thời kỳ nhất định, thườngtính trong năm
Công thức tính toán như sau:
Trang 27Trong đó:
L : Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ
M : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
VLĐ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quayvốn lưu động
Công thức tính toán như sau:
MTrong đó:
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rútngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh giá trị luânchuyển của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, nó được xác định bằng tổng doanh thutrừ đi các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách Nhà nước
Số vốn lưu động trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số vốn lưuđộng trong từng quý hoặc tháng
Công thức tính toán như sau:
VLĐ = Vq1 +Vq2 +Vq3+Vq4
4
Trang 284Trong đó:
VLĐ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Vđq1 : Vốn lưu động đầu quý 1
Vq1, Vq2, Vq3, Vq4 : Vốn lưu động bình quân các quý 1,2,3,4
Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4 : Vốn lưu động bình quân cuối quý 1,2,3,4
1.3.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Mức tiết kiệm vốn lưu động: Là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặctăng không đáng kể quy mô vốn lưu động
Công thức tính toán như sau:
Vtktgđ = M1 x (K1 – K0)
360Trong đó:
Vtktgđ : Vốn lưu động tiết kiệm tương đối
M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K0, K1 : Kỳ luân chuyển vốn năm kế hoạch
1.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Là chỉ tiêu phản ánh số doanh thu được tạo ra trên vốn lưu động bình quân làcao hay thấp
Công thức tính toán như sau:
Hiệu quả sử dụng VLĐ = VLĐ bình quânDoanh thu
1.3.4 Hàm lượng vốn lưu động
- Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhận về vốn lưu động để tạo ra doanh thu Đó
là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 29-Chỉ tiêu này ngày càng lớn thì mức đảm nhận của vốn lưu động càng cao trongdoanh thu.
-Chỉ tiêu này được phản ánh theo ngành
Ngành công nghiệp nặng chỉ tiêu này thấp thì vốn lưu động chiếm tổng trongvốn lưu động thấp Ngược lại ngàng công nghiệp nhẹ chỉ tiêu này cao vì vốn lưu độngchiếm trong tổng số lớn (tối đa 90%)
Hàm lượng VLĐ =
VLĐ bình quânDoanh thu
1.3.5 Tỷ suất sinh lời VLĐ
Chỉ tiêu này được tính bằnh tổng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuếthu nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Công thức tính toán như sau:
Tỷ suất sinh lời VLĐ =
LNSTVLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất sinh lời vốn lưu độngcàng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
1.4 Cơ cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động bao gồm tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, phải trả,hàng hóa tồn kho và tài sản lưu động khác Vốn lưu động đóng một vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, muốn tồn tại và pháttriển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn lưu động sao cho cóhiệu quả nhất
1.4.1 Vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn là một bộ phận cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền
Trang 30mặt ở quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thôngthường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu,thanh toán các chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu để ứng phó vớinhững nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực trong việc dự trữ tiềnmặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao.Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp
có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năngthanh toán nhanh của doanh nghiệp
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trongcác thời kỳ trước song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc thụđộng Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do dó không phải chỉ là đảm bảo cho doanhnghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán
mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãisuất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời
1.4.2 Hàng tồn kho dự trữ.
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là các tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sảnxuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh ngiệp tài sản tồn kho dự trữ thường ở badạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang và bán thànhphẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ Tùy theo các ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọngcác loại tài sản dự trữ trên có khác nhau
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, khôngphải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổnggiá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúngmức, hợp lý sẽ giúp cho doanh ngiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sảnphẩm hàng hóa để bán, đồng thời để sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động
1.4.3 Các khoản phải thu
1.4.3.1 Các khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanhnghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thể làmtăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng như
Trang 31chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro… Đổi lại doanh ngiệp cóthể tăng thêm lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ Quy mô các khoảnphải thu chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng.Thứ hai,sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu,đối với các doanh nghiệp sảnxuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có tính chấttiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Thứ ba,thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp,đối vớicác doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sửdụng lâu bền thì thời kỳ thu tiền bình quân thường lâu dài hơn các doanh nghiệp ítvốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất khó bảo quản
1.4.3.2 Các khoản phải thu khác.
Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn mà doanhnghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phảinộp cho ngân sách nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động Việc quảntrị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên duy trìmột lượng vốn tiền mặt nhất định để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòi hỏi việcthanh toán các khảon phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uy tín củadoanh nghiệp đối với khách hàng
1.4.4 Vốn lưu động khác.
Tài sản lưu động khác bao gồm: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố,ký cược, ký quỹ ngắn hạn…
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, theo yêu cầu của bên đối tác,khi vay vốn, thuê mượn tài sản hoặc mua bán đấu thầu làm đại lý…doanh nghiệp phảitiến hành cầm cố ký cược ký quỹ
Cầm cố là bên có nghĩa vụ (doanh nghiệp) giao một động sản thuộc sở hữu củamình hoặc một quyền tài sản được phép giao dịch cho bên có quyền (phía đối tác) đểđảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ hay thỏa thuận
Trang 32Ký cược (đặt cược) là việc bên thuê tài sảntheo yêu cầu của bên cho thuê độngsản phải đặt cược một số tiền hoặc kim khí quý, đá quý hay các vật có giá trị khácnhằm ràng buộc và nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản đi thuê vàhoàn trả tài sản đúng thời gian quy định đối với ngưòi đi thuê Trường hợp bên thuêkhông trả lại tài sản thì ký cược thuộc về bên cho thuê.
Ký quỹ là việc bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải gửi trước một sốtiền, kim khí quý, đá quý hoặc một số giấy tờ khácgiá trị được bằng tiền vào tài khoảnphong tỏa tại ngân hàng Số ký quỹ sẽ ràng buộc bên ký quỹ yên tâm khi giao hànghay nhận hàng theo những điều kiện đã ký kết Trong trường hợp bên ký quỹ khôngtôn trọng hợp đồng sẽ bị phạt và trừ vào tiền đã được ký quỹ Bên có quyền được ngânhàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bêncó nghĩa vụ gây ra sau khi trừchi phí dịch vụ ngân hàng
Trang 33CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH trí tuệ nhân tạo là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệthông tin và truyền thông, các thiết bị điện tử chuyên dụng được thành lập 24/10/2003,
do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập số 0101511882
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty TNHH Trí Tuệ Nhân Tạo
- Tên tiếng anh: Artificial Intelligence Company Limited AI CO.,LTD
- Địa chỉ: 118C Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy,Hà Nội
- Số điện thoại:7543033
- Tài khoản ngân hàng: 18734974
- Website: http://aivietnam.net
- Vốn Điều Lệ:10.000.000.000(Mười tỷ Việt Nam đồng)
- Giám đốc: Hoàng Ngọc Trung
Nguyễn Quang Hiền 1.500.000.000 15
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 34Năm 2003: Công ty được thành lập với mục tiêu trở thành công ty hàng đầu việt nam
về các giải pháp và dịch vụ trực tuyến cho giáo dục y tế, du lịch, giải trí…, làm giàucho bản thân cán bộ công nhân viên và góp phần làm giàu cho đất nước
Năm 2004: Ký hợp đồng xây dựng hệ thống phần mềm quản lý cho Toyota Việt Nam.Bắt đầu nghiêm cứu các mô hình đào tạo, tiến hành sản xuất các nội dung đào tạo, cáchệ thống phần mềm Thi trắc nghiệm trực tuyến ,đào tạo trực tuyến, thư viện trựctuyến…
Năm 2005: Chính thức triển khai trung tâm đào tạo cho sinh viên Thực hiện các hợpđồng đào tạo CNTT cho nhân viên các tập đoàn FPT, VOV…
Năm 2006: Phát triển phần mềm cho đối tác ở Châu Âu như Pháp, Hà Lan, Nhật Bản.Trung tâm đào tạo AI thu hút được hàng nghìn sinh viên từ các khoa CNTT đăng kýhọc
Năm 2007:20/11/2007 Đạt giải nhất cuộc thi Nhân Tài Đất Việt 2007 với “Giải pháphọc trực tuyến và thi trực tuyến của AI Việt Nam ứng dụng cho việc nâng cao chấtlượng đào tạo” Lọt vào vòng chung thẩm Hội đồng đầu tư cuộc thi Trí tuệ Việt Nam
2007 với sản phẩm “Dự án hỗ trợ phát triển du lịch Việt Nam”
Được ươm tạo tại trung tâm ươm tạo doanh nghiệp chất lượng cao HBI, thuộc khucông nghệ cao Hòa Lạc
Cung cấp nhân lực CNTT cho các công ty phần mềm lớn và uy tín trong nước nhưFPT Software, CMC, Vietsoftware, Luvina…
Hợp tác với VITEC xây dựng và phát triển hệ thống sát hạch CNTT chuẩn quốc gia.Hợp tác với Tổng cục du lịch Việt Nam xây dựng và triển khai kênh truyền hình dulịch trên Internet để quảng bá hình ảnh Việt Nam
Hợp tác với tổ chức du lịch Hà Lan là U.I.T và công ty Nhật Bản I-R trong việc xâydựng và triển khai dự án “Cổng thông tin du lịch”
Hợp tác đào tạo trực tuyến với trường Đại học Drenthe của Hà Lan Năm 2008:
29/04/2008: Hợp tác với Đài truyền hình kỹ thuật số VTC khai trương trường học trựctuyến cho học sinh trên mọi miền đất nước tại địa chỉ http://truongtructuyen.vn
Trang 35Trở thành đơn vị nghiên cứu, sản xuất và cung cấp các thiết bị Điện tử viễn thông choTổng Công ty Quân đội Viettel.
Năm 2009:
Ký hợp tác với hàng chục đối tác là các Bộ ngành, tập đoàn kinh tế lớn về cung cấpgiải pháp đào tạo trực tuyến – khẳng định AI là đơn vị hàng đầu về giải pháp và dịch
vụ đào tạo trực tuyến tại Việt Nam
Thành lập công ty Phần mềm và giải pháp y tế AI – là đơn vị trực thuộc để phát triểncác dịch vụ và sản phẩm cho ngành Y tế
Các thiết bị điện tử - viễn thông công nghệ cao do AI nghiên cứu sản xuất được thửnghiệm và triển khai thành công cho tập đoàn Viettel
02/08/2009: Triển khai thành công Trường đào tạo trực tuyến cho Bộ Thông tin vàTruyền thông
09/04/2009: Khai trương trường đào tạo CNTT trực tuyến đầu tiên tại Việt
Nam-http://truongcongnghe.vn Trường được sự bảo trợ của Bộ Thông tin và truyền thông,Bộ Khoa học và Công nghệ
02/04/2009: Khai trương cổng đào tạo và sát hạch trực tuyến cho tập đoàn FPT –
đa dạng, đa ngành, đa lĩnh vực
2.1.1.3 Các chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp TNHH trí tuệ nhân tạo
Doanh nghiệp với nhiệm vụ cũng là mục tiêu sẽ trở thành doanh nghiệp hàng đầu vềlĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông ,cung cấp các dịch vụ tư vấn
Trang 36mang tính chiến lược, các sản phẩm, giải pháp ứng dụng CNTT cho bộ, nghành, địaphương, và doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu.
AI Việt Nam ra đời với sứ mệnh sáng tạo không ngừng để nghiên cứu , phát triển cácsản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ mọi mặt kinh tế, xã hội và qua đógóp phần nâng cao chất lượng cùng giá trị cho Đất Nước và người dân, với giá trị cốtlõi: Trân trọng trí tuệ và tinh thần của mỗi cá nhân, không ngừng sáng tạo để giảiquyết các vấn đề tồn tại của xã hội, kiên định theo các công việc cho đến kết quả cuốicùng
Nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về hoạt động của công ty.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các chức năng của công ty.
- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung, và dài hạn, trên cơ sở chức năng được giao
phù hợp với mục đích , và phương hướng chiến lược phát triển của công ty
- Chấp hành những chủ trương của nhà nước, thực hiện các quy định chuyên môn.
- Báo cáo định kỳ các hoạt động của công ty ,có trách nhiệm về báo cáo của mình,
thực hiện nghĩa vũ đóng thuế cho nhà nước
- Tổ chức tự kiểm tra, kiểm soát trong công ty chịu trách nhiệm theo thẩn quyền
với mọi hoạt động của công ty
2.1.1.4 Sản phẩm và dịch vụ chính:
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp:
Đại lý kinh doanh thiết bị điện tử viễn thông;
Đại lý kinh doanh phần mềm;
Tư vấn, lắp đặt và sửa chữa thiết bị viễn thông;
Tư vấn, lắp đặt thiết kế gia công và sản xuất phần mềm;
Cung cấp các giải pháp về công nghệ và đào tạo;
Trang 37 Mua bán phần mềm máy tính và cung cấp các dịch vụ liên quan;
Tư vấn đào tạo và đào tạo công nghệ thông tin, ngoại ngữ (chỉ hoạt động sau khi
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép);
Chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ liên quan đến đào tạo;
Quảng cáo và dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
Đào tạo dạy nghề trong các lĩnh vực: văn phòng, kinh doanh, điện tử, điện lạnh, công nghiệp, nông lâm nghiệp (chỉ hoạt động sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép);
Tư vấn sửa chữa, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, bảo hành các thiết bị điện tử;
Lắp đặt, sửa chữa máy tính, mạng thông tin;
Kinh doanh máy móc, linh kiện và thiết bị điện tử;
Tổ chức các tour du lịch và cung cấp các dịch vụ liên quan đến du lịch;
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và cung cấp các dịch vụ kèm phục vụ khách du lịch(không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);
In và các dịch vụ liên quan đến in (theo quy định của phát luật hiện hàng);
Mua bán các loại ô tô, các linh kiện, phụ tùng, thiết bị đi kèm ô tô;
Vận chuyển hành khách và vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng;
Kinh doanh đồ uống có cồn;
Kinh doanh siêu thị, trung tâm giải trí và các loại hình vui chơi giải trí và các dịch vụ liên quan(trừ loại hình giải trí nhà nước cấm);
Đại lý bán và ký giửi hàng hóa;
Xuất nhập khẩu các loại mặt hàng công ty kinh doanh
Nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp: