1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá hiện trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường của một khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu

88 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 6,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải,khí thải và chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh từ các khu công nghiệp trên cảnước nói chung và trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng T

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 2

1.1 Tình hình hoạt động khu công nghiệp 2

1.1.1 Tình hình quy hoạch và phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam 2

1.1.2 Hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 5

1.2 Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội 8

1.3 Những vấn đề môi trường khu công nghiệp 10

1.3.1 Chất thải phát sinh từ khu công nghiệp 10

1.3.1.1 Nước thải 10

1.3.1.2 Khí thải, bụi thải và tiếng ồn 12

1.3.1.3 Chất thải rắn và CTNH 14

1.3.2 Ảnh hưởng môi trường do hoạt động khu công nghiệp 15

1.3.2.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp 15

1.3.2.2 Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp 18

1.3.2.3 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn và CTNH 21

1.3.2.4 Ô nhiễm môi trường đất 22

1.3.2.5 Quản lý môi trường khu công nghiệp 23

Trang 2

2.1 Giới thiệu về KCN Phú Mỹ 1 25

2.2 Hiện trạng hoạt động của KCN Phú Mỹ 1 27

2.3 Các loại chất thải phát sinh do hoạt động của KCN Phú Mỹ 1 30

2.3.1 Nước thải 33

2.3.2 Khí thải, bụi thải và tiếng ồn 33

2.3.3 Chất thải rắn và CTNH 34

2.4 Ảnh hưởng môi trường do hoạt động của KCN Phú Mỹ 1 34

2.4.1 Ảnh hưởng chất lượng môi trường nước mặt 35

2.4.2 Ảnh hưởng chất lượng môi trường không khí xung quanh 43

2.4.3 Ảnh hưởng các thành phần môi trường khác 44

2.5 Hiện trạng công tác quản lý môi trường của KCN Phú Mỹ 1 44

2.5.1 Hệ thống quản lý môi trường KCN 44

2.5.2 Hệ thống pháp luật và tình hình thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường KCN 45

2.5.2.1 Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường KCN 45

2.5.2.2 Tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của

KCN Phú Mỹ 1 48

2.5.3 Các công cụ kinh tế hiện đang áp dụng 49

2.5.4 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 50

2.5.5 Hiện trạng xử lý, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường của KCN Phú Mỹ 1 50

Trang 3

2.5.4.3 Đối với chất thải rắn và CTNH 53

Chương 3: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1 54

3.1 Giải pháp kỹ thuật 54

3.1.1 Đối với nước thải 54

3.1.2 Đối với khí thải 55

3.1.3 Đối với chất thải rắn và CTNH 55

3.2 Giải pháp pháp luật 56

3.2.1 Rà soát, điều chỉnh lại các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN đã ban hành 56

3.2.2 Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường KCN 57

3.3 Hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường KCN 57

3.3.1 Phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể theo hướng tổ chức quản lý tập trung 57

3.3.2 Tăng cường năng lực cán bộ quản lý bảo vệ môi trường KCN 58

3.3.3 Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có liên quan 59

3.4 Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường KCN 59

3.5 Các giải pháp khác 59

3.5.1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nghiên cứu các mô hình quản lý và công nghệ thân thiện môi trường 59

3.5.2 Truyền thông môi trường và tăng cường sự tham gia của cộng đồng 60

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 1 64

PHỤ LỤC 2 70

PHỤ LỤC 3 75

Trang 5

BVMT : Bảo vệ môi trường

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

Trang 6

Bảng 1.1 Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006 - 2011 3Bảng 1.2 Danh sách các KCN đang hoạt động trên địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 5Bảng 1.3 Tình hình hoạt động các KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 7Bảng 1.4 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nướcthải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 11Bảng 1.5 Đặc trưng thành phần nước thải của một số nghành công nghiệp (trước xửlý) 12Bảng 1.6 Thải lượng và thành phần khí thải, bụi thải từ KCN thuộc các tỉnh của 4vùng KTTĐ năm 2009 13Bảng 1.7 Thành phần khí thải của một số nhóm nghành sản xuất [8] 13Bảng 2.1 Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Phú Mỹ 1 27Bảng 2.2 Thành phần các chất ô nhiễm chính trong nước thải của một số ngànhnghề sản xuất trong KCN Phú Mỹ 1 33Bảng 2.3 Danh sách các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN

đã ban hành 46

Trang 7

Hình 1.1 Tình hình phát triển KCN trên cả nước qua các năm 1991 - 2011 2

Hình 1.2 Số lượng và diện tích KCN theo vùng KT tính đến năm 2011 4

Hình 1.3 Bản đồ quy hoạch tổng thể các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 6

Hình 1.4 Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN 14

Hình 1.5 Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN 15

Hình 1.6 Diễn biến COD trên các sông qua các năm 2005 - 2008 16

Hình 1.7 Hàm lượng NH4+ trên S.Cầu, đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008 17

Hình 1.8 Diễn biến DO dọc sông Công qua các năm 2006 - 2008 17

Hình 1.9 Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ, đoạn qua Hà Đông 18

Hình 1.10 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 - 2008 19

Hình 1.11 Nồng độ NO2 trong không khí xung quanh các KCN miền Trung năm 2007 20

Hình 1.12 Nồng độ SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc năm 2006 - 2008 20

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 25

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng KCN Phú Mỹ 1 26

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải 30

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải 31

Hình 2.5 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải 32

Hình 2.6 Hàm lượng Pb trên sông Thị Vải năm 2008 36

Hình 2.7 Hàm lượng Pb trên sông Thị Vải năm 2009 36

Trang 8

Hình 2.10 Hàm lượng T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải năm 2008 38

Hình 2.11 Hàm lượng T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải năm 2009 38

Hình 2.12 Hàm lượng T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải năm 2010 39

Hình 2.13 Hàm lượng T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải năm 2011 39

Hình 2.14 Hàm lượng BOD5 trên sông Thị Vải năm 2008 40

Hình 2.15 Hàm lượng BOD5 trên sông Thị Vải năm 2009 41

Hình 2.16 Diễn biến Pb trên sông Thị Vải qua các năm 2008 – 2011 42

Hình 2.17 Diễn biến T-Dầu mỡ trên sông Thị Vải qua các năm 2008 - 2011 42

Hình 2.18 Diễn biến BOD5 trên sông Thị Vải qua các năm 2008 - 2011 43

Hình 2.19 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường KCN 44

Hình 2.120 Sơ đồ nguyên lý và xử lý nước thải tại KCN Phú Mỹ 1 51

Hình 2.21 Sơ đồ xử lý nước thải tập trung tại KCN Phú Mỹ 1 52

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã từngbước đưa đất nước ta phát triển về mọi mặt, đời sống nhân dân không ngừng đượccải thiện, trong đó khu công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam Khu công nghiệp đã và đang góp phần thúcđẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư vào phát triển côngnghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu và đặc biệt là tạo công ăn việc làm cho người dân.Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, khu đô thị mới, cơ sở và dịch vụphụ trợ đã không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch tích cực trong cơcấu kinh tế - xã hội, đồng thời góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước cũng như thúc đẩy mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thànhnước công nghiệp vào năm 2020 sớm trở thành hiện thực

Bên cạnh những đóp góp quan trọng và tích cực vào quá trình phát triển kinh

tế - xã hội, khu công nghiệp đã và đang có những ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng môi trường xung quanh cũng như tác động nghiêm trọng đến sức khỏe vàchất lượng sống của người dân Trước thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải,khí thải và chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh từ các khu công nghiệp trên cảnước nói chung và trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng đang ngày cànggia tăng, đề tài: “Đánh giá hiện trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản lý môi trường của một khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu” với các nội dung chính như sau:

1 Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

2 Hiện trạng hoạt động và quản lý môi trường khu công nghiệp Phú Mỹ 1

3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môitrường Khu công nghiệp Phú Mỹ 1

nhằm xây dựng một giải pháp đồng bộ và khả thi để cải thiện môi trường và gópphần nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường khu công nghiệp

Trang 10

Diện tích KCN (ha)

Số lượng KCN Diện tích KCN

Chương 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Tình hình hoạt động khu công nghiệp

1.1.1 Tình hình quy hoạch và phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam

Bắt đầu từ năm 1991 đến năm 2011, trải qua 20 năm xây dựng và phát triển,tính đến hết tháng 9/2011, cả nước đã có 260 KCN được thành lập với tổng diệntích đất tự nhiên 72.000 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạtgần 46.000 ha, chiếm khoảng 64% diện tích đất quy hoạch các KCN (xem Hình1.1) Trong 260 KCN hiện nay của cả nước, có 174 KCN đã đi vào hoạt động, 86KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản [4]

Hình 1.1 Tình hình phát triển KCN trên cả nước qua các năm 1991 - 2011

Theo Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ,đến năm 2015, dự kiến thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27 KCN với tổng diệntích gần 32.000 ha Sau một thời gian thực hiện Quyết định nêu trên, một số KCN

đã được thành lập và một số KCN đã được bổ sung vào quy hoạch phát triển cácKCN đến năm 2020 Chỉ tính riêng năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý bổ

Trang 11

sung thêm 21 KCN vào Quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2020 với tổng diệntích tăng thêm là 3.696 ha, trong đó có 9 CCN được chuyển đổi sang mô hình KCN.

Dự kiến đến năm 2020, sẽ có thêm 250 KCN được thành lập mới với tổng diện tích66.482 ha [3]

Trong những năm gần đây, KCN vẫn tiếp tục tăng trưởng khá mạnh mẽ cả về

số lượng lẫn chất lượng so với những năm trước (xem Bảng 1.1) Đặc biệt, năm

2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về thành lập,hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, KCX và KKT, trong đóquy định thống nhất hoạt động của KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy mạnhphân cấp quản lý cho Ban quản lý các KCN Nghị định đã góp phần đổi mới sâu sắc

về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh cùng quá trình hội nhập kinh tế quốc tếmạnh mẽ sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Bảng 1.1 Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006 - 2011

Giá trị sản xuất kinh doanh/1ha

Giá trị sản xuất công nghiệp KCN

Trang 12

tướng Chính phủ ra quyết định thành lập có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thuậntiện, nhưng tốc độ lấp đầy chậm, không thu hút được các doanh nghiệp vừa và nhỏ,bởi suất đầu tư cao, cho nên các doanh nghiệp Việt Nam với tài chính còn hạn rấtkhó thuê ở các KCN này Các KCN do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập và hỗtrợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì có tốc độ lấp đầy nhanh nhưng không thểthành lập nhiều do ngân sách địa phương hạn hẹp Các KCN khác cho các doanhnghiệp thuê đất trước khi xây dựng hạ tầng kỹ thuật nên suất đầu tư thấp, có tốc độtriển khai xây dựng và lấp đầy nhanh nhưng lại gặp khó khăn trong quản lý môitrường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật không đồng bộ [6].

Hiện nay, KCN được thành lập ở hầu hết các tỉnh/thành phố trực thuộcTrung ương (62/63 tỉnh/thành phố) Số liệu về số lượng KCN thành lập mới và mởrộng năm 2011 cũng như những năm trước cho thấy, mặc dù sự phân bố KCN đãđược điều chỉnh theo hướng tạo điều kiện cho một số địa bàn đặc biệt khó khăn ởTrung du miền núi phía Bắc (Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Kạn ), TâyNguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), Tây Nam Bộ (HậuGiang, An Giang, Sóc Trăng ) nhằm phát triển công nghiệp để chuyển dịch cơ cấukinh tế, song các KCN vẫn tập trung tập trung chủ yếu ở 3 vùng kinh tế trọng điểm.Trong đó, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có 124 KCN, chiếm gần 48% tổng sốKCN trên cả nước; vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có 52 KCN (chiếm 20%) vàvùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 23 KCN (chiếm 10%) (xem Hình 1.2) [3]

Hình 1.2 Số lượng và diện tích KCN theo vùng KT tính đến năm 2011

Trang 13

1.1.2 Hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bắt đầu từ năm 1996 với 2 KCN đầu tiên được thành lập là Mỹ Xuân A vàĐông Xuyên, đến nay trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 14 KCN được thànhlập với tổng diện tích 8.801,58 ha, trong đó có 08 KCN đã đi vào hoạt động (Danhsách các KCN đang hoạt động được nêu tại Bảng 1.2) và 06 KCN hiện đang thựchiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm: Phú Mỹ III (thành lập tháng10/2009), Mỹ Xuân B1 - Đại Dương, Dầu khí Long Hương (thành lập tháng7/2008), Châu Đức (thành lập tháng 10/2008), Đất Đỏ (tháng 9/2009) và LongHương (tháng 12/2009) Tính đến cuối năm 2011 có 231 dự án đầu tư còn hiệu lực,trong đó có 165 dự án đã đi vào hoạt động, 66 dự án đang trong giai đoạn đầu tưxây dựng hoặc mới được cấp phép đầu tư Đầu tư trong nước là 114/231 dự án vớivốn đầu tư là 34.856 tỷ đồng và 1.561 triệu USD; đầu tư nước ngoài là 117/231 dự

án với vốn đầu tư là 11,167 tỷ USD [5]

Bảng 1.2 Danh sách các KCN đang hoạt động trên địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

STT Tên KCN Diện tích (ha) cho thuê (ha) Tỷ lệ lấp đầy Diện tích đất thành lập Năm

Nguồn: Ban Quản lý các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu, 2011 [5]

Hầu hết các KCN đã được thành lập có vị trí nằm liền kề với các sông lớn

Trang 14

Đông Xuyên thuộc địa bàn thành phố Vũng Tàu có sông Dinh là ranh giới củaKCN, phù hợp với khả năng phát triển hệ thống cảng từ 10.000 tấn trở xuống CácKCN còn lại thuộc địa bàn huyện Tân Thành nằm liền kề với sông Thị Vải có khảnăng đón tàu có trọng tải từ 30-80 nghìn tấn Việc bố trí, quy hoạch kề cận với hệthống cảng đã tạo cho các KCN tỉnh có được lợi thế nhất định so với các KCN kháctrong vùng về phát triển công nghiệp nặng do tận dụng được các tiện ích hạ tầng từ

hệ thống cảng biển nước sâu Từ đó nhiều dự án quy mô sản xuất và vốn đầu tư lớn

đã chọn đầu tư vào các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu để tận dụng lợi thế từ hệ thốngcảng nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh

Hình 1.3 Bản đồ quy hoạch tổng thể các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Hiện nay, các ngành nghề sản xuất chủ yếu được đầu tư vào các KCN trênđịa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm: cơ khí, chế biến thực phẩm, điện, vật liệu xây

Trang 15

dựng, phân bón, dịch vụ cảng… Tình hình hoạt động của các KCN đang hoạt độngđược nêu tại Bảng 1.3.

Bảng 1.3 Tình hình hoạt động các KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

TT Tên KCN Ngành nghề khuyến khích đầu tư Số dự án đã đầu tư Loại hình sản xuất chính

đang hoạt động

1 Phú Mỹ 1

Sản xuất điện năng,thép, phân bón, hóachất, vật liệu xâydựng, chế biến thựcphẩm và công nghiệpnặng

53 dự án(38 dự án đanghoạt động)

Sản xuất điệnnăng, phân bón,thép, hóa chất,vật liệu xâydựng, kho, cảng,

2 Phú Mỹ 2 Luyện kim, hoá dầu,sản xuất vật liệu xây

dựng,

07 dự án(01 dự án đanghoạt động) Sản xuất thép

3 Đông Xuyên

Sửa chữa và đóngmới tàu thuyền, dịch

vụ hàng hải; dịch vụdầu khí; cơ khí chếtạo,…

64 dự án(58 dự án đanghoạt động)

Sản xuất, lắpráp, sửa chữacác giàn khoanbiển; sản xuấtcấu kiện kimloại cho ngànhdầu khí, cơ khíhàng hải và sảnxuất, chế biếncác sản phẩmkhí,…

4 Mỹ Xuân A

Sản xuất điện năng,hoá chất, phân bón,vật liệu xây dựng, chếbiến thực phẩm, hảisản,…

34 dự án (21 dự án đanghoạt động)

Sản xuất vật liệuxây dựng, chếbiến thực phẩm,hải sản, chế biến

gỗ, nông sản,giấy và bao bì,

5 Mỹ Xuân A2

Cơ khí chế tạo, điện

tử, chế biến gỗ, vậtliệu xây dựng, giàyda,…

28 dự án(14 dự án đanghoạt động)

Sản xuất dathành phẩm vàvải giả da, cơkhí, hàng tiêudùng,…

6 Mỹ Xuân B1 –

Conac Sản xuất vật liệu xâydựng, công nghiệp (06 dự án đang07 dự án Sản xuất vật liệuxây dựng, cơ

Trang 16

chế tạo, sửa chữa vàlắp ráp cơ khí, chếbiến lương thực, nônglâm sản; công nghiệpnhẹ, công nghiệp lắpráp điện tử - điệnlạnh,…

hoạt động) khí,…

7 Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng

Sản xuất đồ gia dụng,chế biến gỗ, may mặccao cấp, vật liệu xâydựng…

04 dự án (đang triển khaixây dựng)

8 Cái Mép

Công nghiệp nặng có

sử dụng cảng, chếbiến lương thực, nôngsản và thực phẩm,công nghiệp sửa chữatàu thuyền, chế biến

và gia công sản phẩm

từ hóa chất, kimloại,

12 dự án(04 dự án đãhoạt động)

Chế biến thựcphẩm, chế biến

và kinh doanhcác sản phẩmdầu mỏ, sảnphẩm khí,…

Nguồn: Ban Quản lý các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu, 2011 [5]

1.2 Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội

Qua 20 năm xây dựng và phát triển, các KCN đóng vai trò quan trọng tronghình thành lực lượng công nghiệp mạnh cho phát triển kinh tế đất nước Các KCN

đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, tạoviệc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân

Tính đến cuối năm 2011, các KCN trong cả nước đã thu hút được 4.166 dự

án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký xấp xỉ 58 tỷ USD, tổng vốn đầu tư đã thực hiệnđạt hơn 22 tỷ USD, trong đó đã có hơn 3.100 dự án đang sản xuất kinh doanh và

450 dự án đang trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản Đối với các dự án đầu tưtrong nước, các KCN trong cả nước đã thu hút được 4.580 dự án đầu tư với tổngvốn đăng ký gần 365.000 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 177.000 tỷ đồng,xấp xỉ 50% tổng vốn đăng ký Chỉ tính riêng trong năm 2011, KCN cả nước thu hút

2 - 2,5 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài và 10 - 15 ngàn tỷ đồng vốn đầu tư trong nước,nâng tổng số dự án trong KCN đến cuối 2011 đạt 8.900 dự án trong đó có 4.200 dự

Trang 17

án có vốn đầu tư nước ngoài và 4.700 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư đạtkhoảng 60 tỷ USD và 400 ngàn tỷ đồng Doanh thu của các doanh nghiệp KCN (kể

cả trong nước và nước ngoài) trong năm 2011 khoảng 40 - 42 tỷ USD; giá trị xuấtkhẩu đạt khoảng 19 - 21 tỷ USD, giá trị nhập khẩu đạt khoảng 18 - 20 tỷ USD; nộpngân sách đạt khoảng 22 - 24 nghìn tỷ đồng [3]

Trong 20 năm qua, các KCN đã huy động được một lượng vốn đầu tư lớncủa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Hàng năm, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào KCN -KCX chiếm từ 35% - 40% tổng vốn đăng ký tăng thêm của cả nước; riêng lĩnh vựccông nghiệp chiếm gần 80% Các KCN đã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp bìnhquân 2 triệu USD/ha; giá trị xuất khẩu 1,27 triệu USD/ha; nộp ngân sách khoảng1,38 tỷ đồng/ha; tốc độ gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩuhàng năm đều cao hơn tốc độ của cả nước [4]

Bên cạnh sự đóng góp không nhỏ vào việc phát triển kinh tế, KCN đã gópphần quan trọng trong giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương CácKCN trên toàn quốc đã thu hút khoảng 1,7 triệu lao động trực tiếp, nếu tính cả sốlao động gián tiếp thì số lao động được thu hút vào các hoạt động của các KCN làrất lớn Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê thu hút trên 70 lao độngtrực tiếp (trong khi 1 ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được từ 10 - 12 lao động).Thống kê cho thấy, phần lớn lao động làm việc trong các KCN là lao động trẻ, cókhả năng nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, phương thức tổchức và quản lý sản xuất tiên tiến Qua làm việc tại các doanh nghiệp lớn trong vàngoài nước, đội ngũ lao động này đã được cải thiện rất nhiều về kỷ luật, tác phongcông nghiệp, cũng như kỹ năng làm việc và trình độ quản lý

Cùng sự phát triển của các KCN, cơ sở hạ tầng kỹ thuật như cảng biển, hệthống đường, điện, nước, thông tin liên lạc tại các khu vực, các địa phương cóKCN cũng phát triển theo Qua 20 năm, hạ tầng KCN cũng như những vùng xungquanh KCN phát triển rất nhanh Thêm vào đó, sự phát triển KCN cũng đã hìnhthành được một đội ngũ công nhân có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật lao

Trang 18

động cao Như vậy, các KCN với vai trò và tiềm năng của mình thực sự đã cónhững đóng góp không nhỏ trong phát triển KT-XH [6].

Bên cạnh những đóng góp không nhỏ đến sự phát triển KT-XH của đất nước,quá trình phát triển của các KCN cũng gặp phải không ít những khó khăn, hạn chế,vướng mắc về chất lượng quy hoạch, chất lượng đầu tư, hiệu quả sử dụng đất, huyđộng nguồn lực đầu tư phát triển; vấn đề ô nhiễm môi trường; thu nhập, đời sống,nhà ở của người lao động

1.3 Những vấn đề môi trường khu công nghiệp

1.3.1 Chất thải phát sinh từ khu công nghiệp

Trang 19

Bảng 1.4 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 [1]

Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm: các chất lơ lửng (SS),chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiệnbằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho), kim loại nặng và phụ thuộc vào ngànhnghề của các cơ sở sản xuất trong KCN (xem Bảng 1.5)

Trang 20

Bảng 1.5 Đặc trưng thành phần nước thải của một số nghành công nghiệp

(trước xử lý) [7]

Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ

Chế biến đồ hộp, thủy

sản, rau quả, đông lạnh BOD, COD, pH, SS Màu, tổng P, N

Chế biến nước uống

có cồn, bia, rượu BOD, pH, SS, N, P TDS, màu, độ đục

Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, NH4+,

dầu mỡ, phenol, sunfua N, P, tổng ColiformDệt nhuộm SS, BOD, kim loại nặng,

Phân hóa học pH, độ axít, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ, N, PSản xuất phân hóa học NH4+, NO3-, urê pH, hợp chất hữu cơ

Sản xuất hóa chất hữu

cơ, vô cơ pH, tổng chất rắn, SS, Cl

3-1.3.1.2 Khí thải, bụi thải và tiếng ồn

Khí thải phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong KCN chủ yếuphát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất Đa sốcác dự án sử dụng nhiên liệu than đá hoặc dầu DO, dầu FO

Khí thải, bụi thải từ KCN phát sinh phần lớn ở các KCN khu vực phía Nam,đặc biệt là vùng KTTĐ phía Nam, là nơi tập trung nhiều KCN nhất, cũng là nơi cóphát thải chất ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất Tiếp đến là các vùngKTTĐ Bắc Bộ, miền Trung và vùng Đồng bằng sông Cửu Long (xem Bảng 1.6 )

Trang 21

Bảng 1.6 Thải lượng và thành phần khí thải, bụi thải từ KCN thuộc các tỉnh

Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy

phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi,

điện, nhiệt cho quá trình sản xuất

Bụi, CO, SO2, NO2, CO2, VOCs,muội khói,…

Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ công

đoạn cắt may, giặt tẩy, sấy Bụi, Clo, SO2

Nhóm ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống Bụi, H2S

Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ kim

loại Bụi kim loại đặc thù, bụi Pb trongcông đoạn hàn chì, hơi hóa chất, hơi

dung môi hữu cơ đặc thù, SO , NO

Trang 22

Chế biến thủy sản đông lạnh Bụi, NH3, H2S

Nhóm ngành sản xuất hóa chất như: Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, bụi, hơi

hóa chất đặc thù,… như:

- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử dụng sơn - Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn

- Ngành cơ khí

(công đoạn làm sạch bề mặt kim loại) - Hơi axit

- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất

bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón - H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơCác phương tiện vận tải Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi,…

1.3.1.3 Chất thải rắn và CTNH

Hiện nay, lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại trên cả nước có xu hướngngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn thành phần Tổng lượng chất thải rắn trungbình của cả nước đã tăng từ 25.000 tấn/ngày năm 1999 lên khoảng 30.000 tấn/ngàynăm 2005, trong đó lượng chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp cũng có xu hướnggia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phíaNam Trong những năm gần đây, cùng với sự mở rộng của các KCN, lượng chấtthải rắn từ các KCN đã tăng đáng kể (xem Hình 1.4), trong đó lượng chất thải nguyhại gia tăng với mức độ khá cao (xem Hình 1.5)

Hình 1.4 Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN

Nguồn: Viện Hóa học Công nghiệp, Bộ Công thương, 2009 [10]

Trang 23

Hình 1.5 Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN

Nguồn: Viện Hóa học Công nghiệp, Bộ Công thương, 2009 [10]

1.3.2 Ảnh hưởng môi trường do hoạt động khu công nghiệp

1.3.2.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp

Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm chotình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn Những nơitiếp nhận nước thải của các KCN ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồnnước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào

Hiện có 107/260 KCN đã xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải tập trung,chiếm 62% tổng số KCN đã vận hành; 34 KCN đang xây dựng nhà máy xử lý nướcthải tập trung [3]

Nước thải từ các KCN có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng,chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng Một lượng không nhỏ nước thải từcác KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý Đây chính lànguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước mặt do nước thải của các KCN

Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải từ cácKCN đã suy thoái, đặc biệt tại các lưu vực sông (xem Hình 1.6) Tình trạng ô nhiễmkhông chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới cả phần thượng lưu theo sựphát triển của các KCN Kết quả quan trắc chất lượng nước trên 3 lưu vực sông

Trang 24

chính là: Đồng Nai, Nhuệ - Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếpnhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị, những khu vực chịu tác động của nước thảiKCN có chất lượng nước sông bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD,

NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần [1]

Hình 1.6 Diễn biến COD trên các sông qua các năm 2005 - 2008

Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

Ô nhiễm nước mặt tập trung chủ yếu dọc các đoạn sông chảy qua các tỉnhthuộc vùng KTTĐ phía Nam nơi các KCN phát triển mạnh Tại một số khu vực, doviệc đầu tư hàng loạt các KCN không đi kèm hoặc chậm triển khai các biện phápkiểm soát ô nhiễm tại nguồn, chất lượng nước mặt của nguồn tiếp nhận đã diễn biếntheo chiều hướng xấu đi Một số đoạn sông trước đây bị ô nhiễm nghiêm trọng donước thải của các KCN, do đã bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ các biệnpháp kiểm soát ô nhiễm, nên chất lượng nước đã được cải thiện phần nào [1]

Nhiều đoạn sông thuộc lưu vực sông Cầu đã bị ô nhiễm nặng Ô nhiễm caonhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại cácđiểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,… chấtlượng nước không đạt QCVN (xem Hình 1.7) Tiếp đến là đoạn sông Cà Lồ, hạ lưu

Trang 25

sông Công, chất lượng nước không đạt QCVN giới hạn A và một số yếu tố khôngđạt QCVN giới hạn B (xem Hình 1.8).

Hình 1.7 Hàm lượng NH 4 trên S.Cầu, đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008

Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

Hình 1.8 Diễn biến DO dọc sông Công qua các năm 2006 - 2008

Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

Trang 26

Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã bị

ô nhiễm ở những mức độ khác nhau (xem Hình 1.9) Một trong những nguyên nhângây ô nhiễm nguồn nước mặt trên lưu vực sông là nước thải từ các KCN và các cơ

sở sản xuất không qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinhhoạt

Hình 1.9 Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ, đoạn qua Hà Đông

Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

1.3.2.2 Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp

Hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN đã lắp đặt hệ thống xử lý ônhiễm khí trước khi xả thải ra môi trường, mặt khác do diện tích xây dựng nhàxưởng tương đối rộng, nằm trong KCN, phần nhiều tách biệt với khu dân cư nêntình trạng khiếu kiện về gây ô nhiễm môi trường do khí thải tại các KCN chưa bứcxúc như đối với vấn đề nước thải và chất thải rắn

Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hainguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm)

và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay, các

cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ônhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn

Trang 27

không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác độngđến sức khoẻ người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng.

Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt các KCN cũ, tậptrung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống

xử lý khí thải, đã và đang bị suy giảm Ô nhiễm không khí tại KCN chủ yếu bởi bụi,một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn Các KCN mới với các cơ

sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lýkhí thải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các vấn đề về ô nhiễm khôngkhí hơn Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùakhô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng Hàm lượng bụi lơ lửngtrong không khí xung quanh các KCN qua các năm đều vượt QCVN (xem Hình1.10) [1]

Hình 1.10 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN

miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 - 2008

Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

Nồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN phầnlớn nằm trong giới hạn cho phép (xem Hình 1.11) Tuy nhiên, tại một số KCN, do

Trang 28

công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc do doanh nghiệp không lắp đặt hệ thống xử lý khíthải, hiện tượng ô nhiễm CO, SO2 và NO2 vẫn diễn ra (xem Hình 1.12)

Hình 1.11 Nồng độ NO 2 trong không khí xung quanh các KCN miền Trung

năm 2007

Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

Hình 1.12 Nồng độ SO 2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc

năm 2006 - 2008

Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO , NO,

Trang 29

CO, còn cần quan tâm đến một số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất sinh ranhư hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC Nhìn chung những khí này vẫn nằm trongngưỡng cho phép Mặc dù vậy, cũng cần phải lưu ý đến việc kiểm soát các hơi khíđộc trong khu vực KCN [1]

1.3.2.3 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn và CTNH

Vấn đề thu gom, vận chuyển và tái chế, tái sử dụng chất thải rắn tại các KCNcòn nhiều bất cập, đặc biệt đối với việc quản lý, vận chuyển và đăng ký nguồn thảiđối với chất thải nguy hại

Theo quy hoạch được duyệt, tất cả các KCN phải có khu vực phân loại vàtrung chuyển chất thải rắn Tuy nhiên, rất ít KCN triển khai hạng mục này Điều này

đã khiến cho công tác quản lý chất thải rắn ở các KCN gặp không ít khó khăn Dohầu hết các KCN chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn nên các doanhnghiệp trong KCN thường hợp đồng với các Công ty môi trường đô thị tại địaphương, hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề để thu gom và xử lýchất thải rắn Việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do các doanhnghiệp chủ động đăng ký với Sở TN&MT cấp tỉnh

Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại từ cácKCN của các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn đề.Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại đã triển khaicác hoạt động tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những chất thải này.Mục tiêu của những hoạt động tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải cónhiệt trị cao, thu hồi kim loại màu (Ni, Cu, Zn, Pb ), nhựa, dầu thải, dung môi, một

số hóa chất Tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp làchưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễmthứ cấp, đặc biệt đối với dầu và dung môi Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệpkhông thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi thu gom lại đổ lẫn vào cùngchất thải thông thường hoặc lén lút đổ xả ra môi trường

Xỉ là loại chất thải rắn khá phổ biến trong các KCN Thành phần của xỉ cũng

đa dạng, có không ít trường hợp một số thành phần có trong xỉ vượt quá ngưỡng

Trang 30

nguy hại được quy định Do chưa nhận thức được bản chất của những thành phầnnguy hại có trong xỉ nên việc quản lý xỉ nhìn chung chưa hợp lý đã dẫn đến ô nhiễmđất, nước dưới đất.

Bùn phát sinh trong quá trình xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý nước thảitập trung cũng là một loại chất thải rắn đang gây nhiều vấn đề Các quy định về xử

lý và phân loại đối với loại bùn thải này chưa được chặt chẽ Điều đáng lo ngại làhầu hết bùn thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN chưa đượccoi là chất thải nguy hại và không được xử lý đúng cách

Hiện nay, chất thải nguy hại tại các KCN chưa được quản lý chặt chẽ do cácquy định liên quan chưa cụ thể Nhiều cơ sở chưa tiến hành phân loại, không có kholưu giữ tạm thời theo quy định và chỉ một phần chất thải nguy hại được các đơn vị

có chức năng xử lý Rất nhiều chất thải nguy hại được chôn lẫn với rác thải sinhhoạt, thậm chí đổ ngay tại nhà máy, gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, có mộtthực tế trong việc quản lý chất thải rắn là trong một số trường hợp, chất thải rắnphát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ lệ chất thải nguy hại rất ít (nước thải lẫn dầu

mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng đèn huỳnh quang, pin, bình ắc-quy ) nên nhiều nhàmáy thường để lẫn với rác thải sinh hoạt, nếu có phân loại thì với khối lượng nhỏkhông đủ để hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại [1]

1.3.2.4 Ô nhiễm môi trường đất

Ngoài việc chuyển đổi sử dụng đất để xây dựng các KCN đã làm giảm diệntích đất canh tác và sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên đất do tiến độ giải phóngmặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng KCN diễn ra chậm ở một số vùng thì vấn đềnước thải chưa qua xử lý thải ra ngoài môi trường và chất thải rắn, CTNH khôngđược thu gom, phân loại và xử lý một cách thích hợp đã gây ảnh hưởng không nhỏđến môi trường đất

Nước thải từ các KCN có thành phần đa dạng, trong đó có chứa một số thànhphần kim loại nặng Một lượng không nhỏ nước thải này chưa qua xử lý được thải

ra các nguồn tiếp nhận là các con sông, kênh, mương,… Những nguồn nước này lạitiếp tục được khai thác để sử dụng vào mục đích nông nghiệp Điều này gây ảnh

Trang 31

hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng và đặc biệt là gây ô nhiễm môi trườngđất

Nhiều chất thải rắn công nghiệp, CTNH không được phân loại được thu gom

và chôn lẫn với rác thải sinh hoạt, thậm chí đổ ngay tại nhà máy đã và đang gây ônhiễm môi trường đất và nguồn nước dưới đất

1.3.2.5 Quản lý môi trường khu công nghiệp

Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù hợpnhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh trongthời gian qua Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện này vẫn còn nhiều hạn chế, chưađược cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN Năm 2002, Bộ Khoa họcCông nghệ và Môi trường đã ban hành Quyết định 62/QĐ-BKHCNMT về quy chếbảo vệ môi trường KCN, tuy nhiên Quyết định này đã bộc lộ một số hạn chế, khôngtheo kịp sự phát triển của KCN Năm 2009, Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư08/2009/TT-BTNMT quy định về quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khucông nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp thay thế Quyết định nêu trên.Tuy nhiên, Thông tư 08/2009/TT-BTNMT cũng chưa giải quyết triệt để các vấn đềliên quan đến mô hình quản lý môi trường KCN

Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phứctạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định báocáo ĐTM và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt động của cảKCN nói chung trong giai đoạn hoạt động sẽ rất khó khăn Tại nhiều KCN, chấtlượng nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt quy chuẩn môi trường và chưa ổn định.Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó côngtác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnhhưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn Trong những năm gần đây, nhiềuKCN đã hoàn thành hạng mục xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung Tuynhiên, hiệu quả xử lý chưa cao, dẫn đến tình trạng nước thải của KCN vẫn được thải

ra ngoài với thải lượng ô nhiễm cao Tại không ít KCN, hệ thống xử lý khí thải củacác cơ sở sản xuất còn hạn chế, sơ sài, phần lớn chỉ mang tính hình thức đối phó

Trang 32

Khí thải không thể giải quyết tập trung giống như nước thải mà cần xử lý ngay tạinguồn thải Khí thải do các cơ sở sản xuất thải ra môi trường chứa nhiều chất độchại nếu không được quản lý, kiểm soát tốt tại cơ sở sản xuất sẽ gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến sức khoẻ của cộng đồng xung quanh Quá trình thu gom và vậnchuyển chất thải rắn đa phần do trực tiếp từng doanh nghiệp trong KCN thực hiện.Còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc công tác phân loại chất thải rắn.Chất thải rắn công nghiệp còn bị đổ lẫn với rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại cònchưa được phân loại và vận chuyển đúng quy định Nhiều KCN chưa có khu vựclưu giữ tạm thời chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp trong KCN theo quy định.

Ngoài ra, quy hoạch hệ thống giao thông và cây xanh của nhiều KCN chưađược quan tâm đúng mức Cây xanh được trồng trong nhiều KCN vẫn mang tínhđối phó, phần nhiều là cỏ, cây cảnh, chưa trồng được nhiều cây tạo bóng mát vàsinh khối lớn có tác dụng bảo vệ môi trường [1]

Trang 33

Chương 2: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1

2.1 Giới thiệu về KCN Phú Mỹ 1

KCN Phú Mỹ 1 được thành lập theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày02/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tưxây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Phú Mỹ I và được Bộ xây dựng phêduyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 89/QĐ.BXD ngày 22 tháng 01 năm 1998.KCN bắt đầu được đầu tư hạ tầng từ năm 1999 và bắt đầu hoạt động từ năm 2000

KCN Phú Mỹ 1 đặt tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa VũngTàu (nằm dọc quốc lộ 51, cách TP.Hồ Chí Minh 75 km, cách trung tâm Tp.VũngTàu 40 km)

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

KCN Phú Mỹ 1 có tổng diện tích 954,4 ha, trong đó diện tích đất côngnghiệp cho thuê là 695 ha Các dự án đầu tư được quy hoạch trong KCN bao gồm:công nghiệp nặng gắn với cảng nước sâu; công nghiệp điện, sắt thép, hóa chất, phân

Trang 34

bón, vật liệu xây dựng Hiện đã có 61 dự án đã được cấp phép đầu tư vào KCN với

tỷ lệ 100% diện tích đất cho thuê đã được lấp đầy, trong đó 42 dự án đang hoạtđộng, 15 dự án đang xây dựng Giá cho thuê đất của KCN là 1,4 USD/m2/năm (đãbao gồm thuế VAT); các dự án thanh toán trước tiền thuê đất từ 5 năm trở lên sẽđược giảm 1%/năm, tỷ lệ giảm không vượt quá 30% Sơ đồ bố trí mặt bằng KCNPhú Mỹ 1 xem Hình 2.2

Trang 35

25% sản lượng điện quốc gia; có nguồn cung cấp khí tự nhiên làm nhiên liệu đốt.Nguồn nước sử dụng được cung cấp từ hệ thống cấp nước của KCN có công suất30.000 m3/ngày đêm.

Hiện nay, KCN Phú Mỹ 1 đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom,

xử lý nước thải Nước thải được xử lý cục bộ trong từng doanh nghiệp, sau đó đưavào Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất 2.500 m3/ngày đêm Hệthống thoát nước mưa đã được tách riêng với thoát nước thải; toàn bộ các tuyếncống, nhánh được thu vào tuyến chính rồi đổ ra sông Thị Vải

2.2 Hiện trạng hoạt động của KCN Phú Mỹ 1

Hiện nay, có 32 cơ quan, doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Phú Mỹ

1, trong đó có 03 cơ quan hoạt động hành chính (Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn - Chi nhánh Phú Mỹ, Đồn Công an KCN và Chi cục Hải quan), 29Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất (Danh sách các Doanh nghiệp đang hoạtđộng trong KCN Phú Mỹ 1 cụ thể được nêu tại Bảng 2.1) Trong 29 Doanh nghiệpđang hoạt động, có 14 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sắt thép, 03 doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực khí nén, 03 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcphân bón, 03 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp điện, 02 doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, 02 doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực chế biến thực phẩm, 01 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kholạnh, 01 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cảng, 01 doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất bao bì Như vậy có đến 89,65 % các dự án đầu tư(26/29 doanh nghiệp) đang hoạt động trong KCN nằm trong quy hoạch các dự ánđược thu hút đầu tư

Bảng 2.1 Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Phú Mỹ 1 STT Tên doanh nghiệp Ngành nghề sản xuất Số nhân viên

Các cơ sở sản xuất điện

1 Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ Sản xuất và kinh doanh điện 571

Trang 36

BOT Phú Mỹ 3

3 Công ty Năng lượng MêKông Sản xuất và kinh doanh điện 76

Các cơ sở sản xuất thép và

thép mạ

4 Công ty CP TM & SX TônTân Phước Khanh Sản xuất sắt thép, xà gồ, tônlạnh, tôn mạ kẽm 40

5 Công ty CP Thép - ThépViệt Sản xuất phôi thép và thép xâydựng 550

6 Công ty TNHH VLXD HoaSen Sản xuất ống thép, tôn lá 246

7 Công ty TNHH BlueScopeSteel Sản xuất thép mạ hợp kimnhôm, kẽm 147

8 Công ty TNHH ThépVinakyoei Cán kéo và kinh doanh các sảnphẩm bằng thép 218

9 Công ty Thép Miền Nam Sản xuất, kinh doanh thép xâydựng 640

10 Công ty CP Thép Tấm láPhú Mỹ Sản xuất thép mỏng dạng cuộn 303

11 Công ty CP Thép Tấm láThống Nhất Sản xuất, gia công thép tấm lá 83

12 Chi nhánh Công ty CP Tậpđoàn Tôn Hoa Sen Sản xuất tôn, thép mạ kẽm, mạmàu 528

14 Công ty TNHH SCT GasViệt Nam Sản xuất vỏ bình gas 125

15 Công ty TNHH CS WindViệt Nam - Nhà máy 1

16 Nhà máy CS Wind 2

Các cơ sở sản xuất phân

bón

Trang 37

17 Nhà máy Đạm Phú Mỹ Sản xuất phân đạm 860

18 Công ty TNHH Baconco Sản xuất và kinh doanh phânbón 350

19 Công ty TNHH Yara ViệtNam Sản xuất và kinh doanh phântrộn NPK 24

Các cơ sở sản xuất khí

công nghiệp

21 Công ty TNHH Khí CN ViệtNam- Cty TNHH Air

22 Công ty TNHH Linde-GasViệt Nam Sản xuất khí công nghiệp hóalỏng 35

Các cơ sở chế biến thực

phẩm

23 Công ty TNHH Chế biếnBột mì MêKong Chế biến bột mì 150

24 Công ty CP Dầu thực vậtTường An Sản xuất kinh doanh dầu thựcvật các loại 277

Các cơ sở sản xuất vật liệu

xây dựng

25 Công ty TNHH HwantaiViệt Nam Sản xuất cọc bê tông dự ứnglực 145

26 Công ty Xây lắp Khí – Nhàmáy bọc ống Bọc bê tông gia trọng, bọcchống ăn mòn cho ống thép 141

Cơ sở sản xuất, kinh

doanh bao bì

29 Công ty CP Bao bì Đạm Phú Sản xuất, kinh doanh bao bì 309

Trang 38

2.3 Các loại chất thải phát sinh do hoạt động của KCN Phú Mỹ 1

Qua khảo sát thực tế tình hình hoạt động và quy trình sản xuất kèm theodòng thải của các cơ sở phát thải chủ yếu trong KCN Phú Mỹ 1: Các cơ sở sản xuấtđiện (Hình 2.3); Các cơ sở sản xuất sắt thép và thép mạ (Hình 2.4); Các cơ sở sảnxuất phân bón (Hình 2.5), cho thấy các loại chất thải phát sinh như sau:

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải

của các cơ sở sản xuất điện

Dầu / Gas

Không khí

Hơi dư

Nước thảiKhí thải, nhiệt thải, tiếng ồn

Dầu, mỡ thải

Nước làm mát

Nước sông sau xử lý

Nước thủy

cục Hệ thống khử khoáng

Nước thảiBùn thải

Nước khử khoáng

Bình ngưng Nước

thảiNước khử

khoáng

Tua-bin khí Máy phát

Điện

Tua-bin hơi Máy phát

Điện

Lò thu hồi nhiệt

Trang 39

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải của các cơ sở sản xuất sắt thép và thép mạ

ĐiệnDầu, mỡNước

BụiChất thải rắnHơi nướcTiếng ồnNhiệt độ cao

ĐiệnĐiện cựcChất tạo xỉ

VL đầm lò

GasOxyDầu mỡNước

Khí thảiBụiHơi nướcChất thải rắnDầu mỡ Tiếng ồnNhiệt độ cao

Điện Đất cátChất phi kim loại

Tiếng ồnChuẩn bị liệu

Sắt thép phế

Nạp liệuNấu chảy

Ra thépTinh luyệnĐúc liên tục

Trang 40

Hình 2.5 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm theo dòng thải

của các cơ sở sản xuất phân bón

Bụi, chất thải rắn

Bụi, tiếng ồnĐiện

Nguyên liệu:

SA/UrêDAP/Supe phốt phat đơnKCL

Nghiền

Sản phẩm

SàngSấy

Đóng baoLàm nguội

Phối trộn

Vê viên, tạo hạt

Khí thải, bụi, tiếng ồn và mùi

NướcPhụ gia

Điện

Than / Dầu Khí thải, bụi, tiếng ồn và mùi

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w