1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam

68 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong phòng kế toán của Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam, em đã lựa chọn3 phần hành là: “ Kế Toán Tài Sản Cố Định, Kế toán Nguyên Vật Liệu, Kế toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích The

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua hơn mười năm thực hiện chính sách đổi mới, chuyển nền kinh tế từ

cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô củanhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với xu thế toàn cầu hoá như hiệnnay đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng với nhu cầu của xã hội Có thể nói thịtrường là môi trường cạnh tranh là nơi luôn diễn ra sự ganh đua cọ sát giữa cácthành viên tham gia để giành phần lợi cho mình Để tồn tại và phát triển các doanhnghiệp phải tập trung mọi cố gắng, nỗ lực vào hai mục tiêu chính: có lợi nhuận vàtăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Doanh nghiệp nào nắm bắt đầy đủ

và kịp thời các thông tin thì càng có khả năng tạo thời cơ phát huy thế chủ độngtrong kinh doanh và đạt hiệu quả cao Kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạtđộng kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyếtđịnh kinh tế Do đó kế toán là động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn ngày càng cóhiệu quả

Sự phát triển của kinh tế và đổi mới sâu sắc của nền kinh tế thị trường đòihỏi hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầucủa quản lý

Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế quốcdân, có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: mua - dự trữ - bán Trong

đó bán hàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến quá trình hoat động kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó việc quản lý quá trình bán hàng có ý nghĩa rất lớnđối với các doanh nghiệp thương mại

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng, kế toán bán hàng làphần hành chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại và với chức năng là công cụchủ yếu để nâng cao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải được củng cố hoàn thiện nhằm

phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Qua quá trình học tập

và qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam, được sự

hướng dẫn tận tình của cô Vũ Hoàng Yến, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị

Trang 2

trong phòng kế toán của Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam, em đã lựa chọn

3 phần hành là: “ Kế Toán Tài Sản Cố Định, Kế toán Nguyên Vật Liệu, Kế toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương tại công ty CP Cơ Điện Lạnh Việt Nam” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Bố cục của Chuyên đề gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty CP Cơ Điện Lạnh Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng về một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty

CP Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán Kế toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Kế toán Nguyên Vật Liệu,

Kế Toán Vốn bằng tiền tại công ty CP Cơ Điện Lạnh Việt Nam.

Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian và kinh nghiệm thực tế nên bàiviết của em không tránh khỏi nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ,đóng góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trần Thị Mai

Trang 3

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH

VIỆT NAM.

1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Cơ Điên Lạnh Việt Nam.

- Tên công ty : Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam.

- Địa chỉ : Số 233/211 tổ 46, p.Khương Trung, Q.Thành Xuân, TP.Hà Nội

- MST : 0104247876

- Điện thoại : 04.66804968

- Số Tài khoản :0311004595001 tại ngân hàng ABBANK

Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam thành lập và hoạt động theo luậtdoanh nghiệp và các quy định hiện hành của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tưcách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng và có con dấu riêng Đăng ký: Ngày21/06/2002 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam được thành lập năm 2002 với chứcnăng chủ yếu là kinh doanh thương mại các mặt hàng xây dựng và nội thất rồi phânphối cho các công ty khác, các đại lý và các cửa hàng bán lẻ Khách hàng chủ yếu

là các tổ chức và cá nhân trong nước Bạn hàng lớn nhất của công ty là các tổ chức,đại lý, các công ty xây dựng ở miền Bắc

Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về tổ chức, lao động vàcông nghệ Lao động còn thiếu lại yếu hầu hết là công nhân mới ra trường Các loạivật tư dùng cho kinh doanh còn thiếu nhiều và không cân đối Tuy nhiên với sự cốgắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty thì hoạt động củacông ty ngày càng ổn định và phát triển, doanh thu và lợi nhuận ngày càng cao Đếncuối năm 2006 về cơ bản tổ chức kinh doanh đã phát triển theo hướng chuyên mônhóa Công tác quản lý mọi mặt đã có nhiều tiến bộ và đi vào nề nếp

Từ năm 2007, công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chuyên nghiệp, các phầnmềm quản trị hiện đại cùng đội ngũ nhân lực có trình độ cao Bên cạnh đó, công ty

Trang 4

chính, kinh doanh nhà hàng, cho thuê tài chính….nhằm phát huy tối đa lợi thế vềnguồn lực tài chính và con người, tạo nền tảng vững chắc giúp Cơ Điện Lạnh ViệtNam nhanh chóng bứt phá trong giai đoạn mới.

Hiện nay,Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam đã xây dựng được mạnglưới phân phối hàng hóa rộng khắp trên phạm vi cả nước với khoảng 9 đơn vị đại lý

và trung tâm phân phối Với định hướng chiến lược đúng đắn, công ty không ngừng

mở rộng quy mô, sản phẩm của công ty ngày càng đươc khách hàng ưa chuộng, tốc

độ tăng trưởng liên tục đạt trên 25%/năm, đời sống công nhân viên ngày được cảithiện và nâng cao

Sau nhiều năm hoạt động kinh doanh, trải qua nhiều thăng trầm và biến độngnhưng với đường lối phát triển đúng đắn, sự đoàn kết một lòng cộng với những nỗlực không biết mệt mỏi của toàn thể cán bộ công nhân viên, Cơ Điện Lạnh ViệtNam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên cả hai phương diện kinh tế và

xã hội Đơn vị nhiều lần được nhận bằng khen các cấp, và cho đến nay sản phẩmcủa công ty liên tục nhiều năm được người tiêu dùng bình chọn “ Hàng Việt Namchất lượng cao”

1.2: Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần

Cơ Điện Lạnh Việt Nam.

Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng

và nội thất Cung cấp đa dạng và đầy đủ vật tư, vật liệu xây dựng và nội thất giađình, văn phòng, nhà hàng, khách sạn hoàn thiện phục vụ mọi cấp độ công trình Sản phẩm tiêu biểu của công ty như thiết bị vệ sinh nhà tắm, đồ nội thất và vậtliệu xây dựng

Chức năng, nhiệm vụ của công ty :

Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam đã xác định cho mình một số chứcnăng và nhiệm vụ chủ yếu như sau:

+ Tăng cường chiều sâu với mục đích đa dạng hoá chủng loại hàng hóa, giá cảhợp lý, đi sâu nghiên cứu thị trường nhằm mở rộng thị trường

+ Bảo toàn, phát triển vốn

Trang 5

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước.

+ Thực hiện phân phối theo lao động

1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam.

1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công

* Sơ đồ 1.1:

* Chức năng, nhiêm vụ các bộ phận trong công ty :

Giám đốc : Là người đã huy động vốn thành lập và điều hành công ty phụtrách chung các hoạt động kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng,

là người đại diện hợp pháp cho công ty trong các quan hệ giao dịch kinh doanh,chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

Giám đốc có quyền sau:

Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và ban hành quy chế quản lý nội bộcông ty

Bộ phận bán

hàng

Phòng kinh doanh

Phòng TC- HC

Bộ phận kinh doanh Bộ phận TC -HC

Trang 6

Ký kết hợp đồng nhân danh công ty

Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức công ty, kiến nghị phương án sử dụnglợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh cũng như trong việc tuyển dụng lao động

P.Giám đốc: Là người có nhiệm vụ quan trọng trong công ty, định hướngkinh doanh và kiểm tra mọi hoạt động kinh doanh của công ty Tham mưu chogiám đốc đưa ra các quyết định về hoạt động kinh doanh

Phòng kế toán:

- Tổ chức bộ máy kế toán, thực hiện hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh

kế toán và các chế độ chính sách nhà nước quy định

- Lập đầy đủ và kịp thời các báo cáo quyết toán theo đúng quy định Lập kếhoạch tài chính tháng, quý, năm để cân đối vốn kịp thời

- Tổ chức thực hiện kiểm kê tài sản theo định kỳ hàng năm.Kịp thời phảnánh kết quả kiểm kê tài sản, đồng thời đề xuất các biện pháp xử lý trong trường hợpthiếu hụt so với sổ sách kế toán

- Cùng với các phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc trong việc kí kếthợp đồng mua bán

- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng kịp thời các chế độ tài chính kế toán,thuế do nhà nước mới ban hành cho kế toán công ty

- Báo cáo các chỉ tiêu có liên quan khi giám đốc yêu cầu

Phòng kỹ thuật:

- Quản lý mảng kỹ thuật thiết bị trong công ty

- Kiểm tra thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Chịu trách nhiệm bảo hành toàn bộ sản phẩm hàng hóa khi tiêu thụ trênthị trường

Phòng kinh doanh: là bộ phận chuyên môn nhiệm vụ tham mưu cho Bangiám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, tổng hợp, giao dịch, tiếp thị, phát triển thịtrường, tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Phát hiện nhu cầu thị trường

- Lập kế hoạch kinh doanh

Trang 7

- Xúc tiến thương mại

- Nhập sản phẩm về công ty

- Xây dựng hợp đồng kinh tế

- Nhận hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng, theo dõi việc thực hiện

- Nhiệm vụ: Xây dựng phương án kinh doanh theo từng thời kỳ Trên cơ sở

đó, phân bố nhiệm vụ cho từng thời kỳ cụ thể, khoa học đáp ứng kịp thời được tìnhhình, nhu cầu thị trường nhằm đưa lại hiệu quả cao

- Báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu về sản phẩm của công ty

- Tổng hợp ý kiến khách hàng báo cho giám đốc kịp thời

- Theo dõi việc thu chi bán hàng

- Báo cáo định kỳ diễn biến hoạt động của Phòng kinh doanh

Phòng tổ chức hành chính:

- Tổ chức, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển công ty

- Quản lý hồ sơ lý lịch lao động toàn công ty, giải quyết các thủ tục và chế

độ tuyển dụng, thôi miễn, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật

- Đề xuất quy hoạch, đề bạt cán bộ

- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho laođộng

- Xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương

- Quản lý văn phòng làm việc công ty, quản lý công văn đi, đến, sổ sáchhành chính và con dấu

- Tiếp nhận và xử lý các khiêu nại của người lao động

1.3.2: Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý

Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam được tổ chức và hoạt động theoluật doanh nghiệp và theo điều lệ tổ chức, hoạt động của công ty theo nguyên tắcsau :

- Tự nguyện cùng có lợi, dân chủ, bình đẳng và tuân thủ pháp luật :

Trang 8

- Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Cơ Điện LạnhViệt Nam ta thấy rõ mối quan hệ chỉ đạo và quan hệ chức năng:

- Quan hệ chỉ đạo: Là quan hệ giữa giám đốc điều hành các phòng, phòng kếtoán, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh và phòng tư vấn thiết kế và hơn nữa là quan

hệ giữa giám đốc và các cán bộ nhân viên cấp dưới Mọi mệnh lệnh chỉ thị công tácđều được phó giám đốc và các trưởng phòng ban cũng như toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty chấp hành Mọi thành viên có thể trình bày, đề xuất ý kiến,tâm tư, nguyện vọng của cá nhân, nhưng trước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnhmọi quyết định của Giám đốc

- Quan hệ chức năng: Là quan hệ giữa các phòng với nhau mỗi phòng đều cóchức năng nhiệm vụ riêng nhưng đặt dưới sự điều hành chung của giám đốc nhữngcông việc cụ thể theo chức năng của phòng ban khi thực thi phải có sự trao đổi liênkết về trách nhiệm với nhau Các văn bản về quản lý của công ty đều do Giám đốc

ký ban hành

1.4: Phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong

3 năm gần đây của công ty

Trong những năm gần đây do sức nóng của nền kinh tế thế giới và công tycũng không là trường hợp ngoại lệ, cũng ảnh hưởng ít nhiều đến doanh thu, lợinhuận đạt được thể hiện như sau

Trang 9

Các chỉ tiêu kinh tế của công ty đã đạt được qua các năm

ĐVT : VNĐ

Tổng doanh thu 16.570.500.000 14.360.000.000 10.540.000.000Giá vốn hàng bán 14.948.856.791 12.650.589.900 7.888.565.000Lợi nhuận gộp 1.621.643.210 1.243.410.100 1.061.435.000Chi phí quản lý DN 1.389.955.000 1.150.097.000 1.998.026.000Lợi nhuận thuần từ HĐKD 231.688.210 93.313.100 63.909.000

Thu nhập TB người lao động 4.500.000 3.800.000 3.625.000

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy qua 3 năm gần đây tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty ngày càng tăng cao Nó thể hiện chủ chương, đường lốiđúng đắn trong định hướng phát triển công ty của ban lãnh đạo công ty Ta thấytổng doanh thu năm 2014 tăng 8.882.500.000 đồng so với năm 2012 Lợi nhuận sauthuế TNDN của năm 2014 tăng 560.208.210 đồng so với năm 2012 Số lượngcông nhân tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 15 người so với năm 2012.Thunhập bình quân của năm 2013 tăng 875.000 đồng so với năm 2012 Để đạt đượcthành quả như trên là nhờ sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc công ty và cùng với sự nỗkhông ngừng của cán bộ công nhân viên

Trang 10

Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công Ty Cổ Phần

Cơ Điện Lạnh Việt Nam.

2.1: Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh bằng ngoại tệ được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái củacác ngân hàng giao dịch tại thời điểm thanh toán

- Kế toán hàng tồn kho:

+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

+ Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.+ Giá xuất hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ được sử dụng tại Công ty là phương phápkhấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản

2.1.2: Hệ thống chứng từ kế toán.

- Chứng từ ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 4 chỉ tiêu:

+ Lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy điđường, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán,bảng kê trích nộp các khoản theo lương…

+ Hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiêm nghiệm vật tư hàng

Trang 11

hóa, bảng kê mua hàng, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phiếu báovật tư còn lại cuối kỳ

+ tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảngkiểm kê quỹ, biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền

+ tài sản cố định: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàngiao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kêTSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác: Danh sách người nghỉ hưởngtrợ cấp ốm đau, thai sản, hóa đơn GTGT; danh sách người nghỉ ốm hưởng BHXH,bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn…

2.1.3: Hệ thống tài khoản kế toán.

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCcủa Bộ tài chính.Với loại hình công ty TNHH và đặc thù hoạt động sản xuất kinhdoanh riêng, công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong danh mục hệ thống tàikhoản kế toán doanh nghiệp trừ các tài khoản 4112, 419, 611, 631 Trong đó:

- TK 152, 153, 155… công ty mở chi tiết theo từng đơn vị sử dụng, từng kho, tên

và quy cách vật tư

- TK 154 công ty mở chi tiết theo từng công trình, từng hạng mục công trình

- TK 131, 331 công ty mở chi tiết theo từng khách hàng

Đối với hệ thống tài khoản ngoài bảng, công ty sử dụng 4 tài khoản sau

001, 003, 004, 007

2.1.4: Hệ thống sổ sách kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức của Công ty là một đơn vị hạch toán kinh doanh độclập, Công ty đã áp dụng ghi sổ kế toán theo “Hình thức Nhật ký chung” Điều nàyhoàn toàn phù hợp với đặc điểm chung của Công ty, vì khối lượng công việc ở

Trang 12

phòng kế toán tập trung là khá lớn, trình độ các cán bộ, nhân viên trong phòngtương đối đồng đều.

Tổ chức hệ thống sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán công ty sử dụng

bộ sổ gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản, Sổ (thẻ) kế toán chi tiết và tiến hànhhạch toán theo sơ đồ sau

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay Công ty chính thức đưavào sử dụng phần mềm kế toán Smartsoft.FA [10Q48] (có hỗ trợ phần mềm hỗ trợ

kê khai thuế) không những giúp làm giảm nhẹ khối lượng tính toán, ghi sổ mà còntăng hiệu quả của công tác kế toán nói riêng, công tác quản lý tài chính nói chung

* Kế toán chỉ cần thực hiện các phần việc sau:

- Phân loại, bổ sung các thông tin vào chứng từ gốc

- Nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào máy

Chứng từ gốc

chi tiếtBảng cân đối

phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 13

- Kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đưa ra các quyếtđịnh phù hợp

Máy tính sẽ tự động tính toán, ghi sổ chi tiết, tổng hợp, chuyển số liệu từ sổ kế toánsang báo cáo kế toán

2.1.5: Hệ thống báo cáo kế toán.

Báo cáo tài chính bao gồm:

-Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

-Bảng kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(Mẫu số B03-DN)

-Thuyết minh báo cáo tài chinh(Mẫu số B09-DN)

-Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN)

Ngoài ra để phục vụ cho công tác quản lý, doanh nghiệp còn sử dụng một sốbáo cáo như sau: Báo cáo về giá thành, Báo cáo về tình hình sử dụng lao động, báocáo về giá thành, báo cáo về tình hình tăng giảm vốn…

2.1.6: Bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Ghi chú: quan hệ lãnh đạo

KT tập hợp CPSX – tính giá thành

KT lao động – tiền lương

Thủ quỹ

Nhân viên thống kê ở các đội

Trang 14

Công ty lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung với đặc điểm tổ chức

và quy mô sản xuất kinh doanh của mình Hình thức này giúp cho việc chỉ đạonhiệm vụ và đảm bảo tính chặt chẽ sự chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toántrưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh trong công ty

Chức năng nhiệm vụ cuả từng bộ phận:

 Kế toán trưởng:

+ Là người quản lý, chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kế toán về mặt nghiệp

vụ, từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán theo quyđịnh của Nhà nước ban hành

+ Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về công tác kế toán tàichính của công ty, quy định mối quan hệ, phân công hợp tác trong bộ máy kế toán

+ Là người đôn đốc, kiểm tra hoàn thành số liệu quyết toán theo định kỳtháng, quý, năm báo cáo cho Ban giám đốc

+ Kế toán trưởng có quyền ký duyệt các tài liệu kế toán và có quyền từ chốikhông ký duyệt những vấn đề liên quan đến tài chính của công ty không phù hợpvới chế độ quy định

 Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hìnhthanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả Sau khikiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viếtphiếu thu, chi (đối với tiền mặt), séc, ủy nhiệm chi…(đối với tiền gửi ngânhàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổsách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng

có quan hệ giao dịch Quản lý các tài khoản 111, 112 và các tài khoản chi tiếtcủa nó Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công

ty và giữa công ty với khách hàng

Trang 15

 Kế toán vật tư – TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, tình hình tănggiảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ theo quy định Cuối tháng, tổng hợp các

số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồnvà nộp báo cáo cho bộ phận kế toántính giá thành

 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp tàiliệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảngphân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí liên quan tới từng công trình, hạngmục công trình

 Kế toán lao động – tiền lương: Ghi chép và phản ánh đầy đủ những nghiệp

vụ liên quan đến lương của cán bộ, nhân viên trong công ty và thực hiện tríchnộp các khoản theo lương theo đúng quy định cùa Nhà nước

 Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, căn cứ và các chứng từ hợp lý,hợp lệ, tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt và ghi vào sổ quỹ phần tương ứng,cuối ngày đối chiếu số dư và chuyển chứng từ thu chi cho kế toán thanh toán

2.2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại đơn vị.

2.2.1: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Hình thức trả lương:

Để thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thị trường và chế độ kế toán mới ban

hành, đòi hỏi bộ máy kê toán của công ty ngày càng phải hoàn thiện hơn

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương cho công nhân theo 2 kỳ:

- Kỳ I: Tạm ứng lương từ ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng

- Kỳ II: Trả nốt số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập

- Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

* Công thức tính:

Mức lương tối thiểu x hệ số

X Số ngày công thực tế của 1 CN

Tiền lương của = + Phụ cấp

một công nhân 22

Trang 16

VD: Tính tiền lương của Vũ Thị Hiền ở phòng quản lý tổng hợp

1.150.000 x 3.24 x 31

Tiền lương = + 500.000 = 5.273.000 (đ) 22

Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắc

phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, đến cách sử dụngthời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, chưa chú ý đến kếtquả và chất lượng công tác thực tế của người lao động

- Các chế độ tiền lương thời gian:

+ Lương theo thời gian đơn gian

+ Lương theo thời gian có thưởng

- Lương theo thời gian đơn giản là tiền lương nhận được của mỗi công nhân tuỳtheo mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc của họ nhiều hay ít

- Lương theo thời gian có thưởng đó là mức lương theo thời gian đơn giản + số tiềnthưởng

- Chứng từ sử dụng

- Chứng từ liên quan đến việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Việc hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ

về tính toán tiền lương, BHXH như:

-Bảng chấm công ( Mẫu số 02- LĐTL): Bảng chấm công là chứng từ quan trọngđầu tiên để hạch toán thời gian lao động trong doanh nghiệp và nó là tài liệu quantrọng để tổng hợp đánh giá phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở

để kế toán tính toán kết quả lao động và tiền lương cho người lao động

- Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I: bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I được lậpvào ngày 15 hàng tháng, mức lương không quá 50% thu nhập của mỗi người

- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 05- LĐTL): Là chứng từ thanh toán lương,

là căn cứ để hạch toán tiền lương Bảng này được lập theo từng bộ phận tương ứngvới bảng chấm công

Trang 17

- Cơ sở lập bảng này là bảng chấm công, bảng tính phụ trợ cấp, phiếu xác nhận thờigian lao động,… và là căn cứ lập phiếu chi trả lương.

- Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu số 04- LĐTL): Bảng này có thể lập cho từng bộphận hoặc toàn công ty

- Cơ sở lập bảng thanh toán BHXH là phiếu nghỉ BHXH

- Khi lập bảng ghi chi tiết theo từng trường hợp cụ thể về chế độ hưởng BHXH như:

ốm đau, tai nạn, thai sản,…

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03- LĐTL): phiếu này phải được bệnh viện, cácbác sĩ, y sĩ chuyên môn xác nhận

- Khi nghỉ phải nộp giấy này cho người chấm công cuối tháng, phiếu nghỉ hưởngBHXH được đính kèm với bảng chấm công gửi vào phòng kế toán để kế toán tínhtoán về BHXH trả cho người lao động thay lương

- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07- LĐTL): Là chứng từ xác nhận giờ cộng sốcông và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc làm cơ sở để tính trảlương cho người lao động

- Phiếu thu: xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ làm căn cứ để thủ quyc thu tiền,ghi sổ quỹ kế toán, ghi sổ khoản thu BHXH, BHYT, tiền tạm ứng được hoàn lại

Sơ đồ 2.3 Luân chuyển phiếu thu

 Phiếu chi: xác định khoản tiền mặt chi trả lương thực tế và làm căn cứ để thủquỹ xuất quỹ ghi sổ quỹ và sổ kế toán

Sơ đồ 2.2 Luân chuyển phiếu chi

Người lập Thủ quỹ Kế toán

trưởng Thủ trưởng Người nộp

Người lập Kế toán

trưởng trưởng đvị Thủ Thủ quỹ Người lĩnh

Trang 18

-Sổ báo cáo thu chi: sổ này dùng để theo doic thu chi hàng ngày trong kế toán tiềnlương, sổ này được sử dụng để ghi sổ tiền thu chi thuộc về tiền lương, làm căn cứ

để ghi vào bản phân bổ tiền lương và BHXH

-Sổ cái tài khoản 334, 338

-Sổ chi tiết tài khoản 334, 338

2.2.1.4.Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương

Kế toán sử dụng tài khoản 334“ Phải trả lao động”: Tài khoản này dùng để

phản ánh các khoản phải trả người lao động và tình hình thanh toán các khoản phảitrả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

- Tài khoản 3341 “Phải trả công nhân viên”: phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp vềtiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trảkhác thuộc về thu nhập của người lao động

- Tài khoản 3348 “Phải trả người lao động khác”: Phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhânviên của Doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất tiền công vàcác khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động

Trang 19

2.1.4 Sổ kế toán sử dụng

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản 334

+ Sổ cái tài khoản 338

+ Sổ chi tiết

Thanh toán tiền lương

Khấu trừ vào lương

Trang 20

Quy trình luân chuyển chứng từ

(2)- Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiêng lương vàBHXH

Kế toán tiền lương tiến hành tính toán, lập bảng thanh toán tiền lương và gửilên cho kế toán trưởng

(3)- Kế toán trưởng kiểm tra bảng chấm công và bảng thanh toán lương và ký tênrồi trình lên Gíam đốc ký duyệt

Giám đốc

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương

Trưởng các

Ngườ

i lao động

Kế toán

Trang 21

(4)- Gíam đốc phê duyệt và đưa lại bảng thanh toán cho kế toán trưởng.

(5)- Kế toán trưởng chuyển lại cho kế toán tiền lương

(6)- Sau khi nhận được bảng thanh toán lương kế toán trưởng chuyển cho, kế toántiền lương đưa cho thủ quỹ

(7)- Thủ quỹ xem xét và chi lương cho người lao động rồi đưa toàn bộ chứng từ:Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho kếtoán tổng hợp

(8a ), (8b)- Kế toán tổng hợp tiếp nhận chứng từ để ghi sổ và đem lưu

Trang 22

Công Ty Cô Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Mẫu số: 02- TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Quyển số:

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)

Các phiếu chi khác được lập tương tự cho từng bộ phận

Trang 23

Bảng 2.5 Sổ báo cáo thu chi

Đơn vị: Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Người báo cáo tài chính Người thẩm định Người chỉnh chứng từ

- Ưu điểm: phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng thờiđiểm và đòi hỏi kế toán thanh toán phải mở sổ thường xuyên tránh nhầm lẫn

Trang 24

BẢNG 2.6 BẢNG THANH TOÁN TẠM ỨNG LƯƠNG KỲ I

Trang 25

CÔNG TY CP Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)Ngày 20/03/2006 Của Bộ trưởng BTC)

Số cônghưởnglươngthời gian

Trang 27

CÔNG TY CP Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Các khoản giảm trừ Thực lĩnh

(8.5%)

BHTN1% Số tiền Ký

Tổng số tiền(viết bằng chữ): Năm mươi tám triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng

Người lập biểu Kế toán trưởng Gíam đốc

Trang 28

Phòng: Quản lý tổng hợp Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)Ngày 20/03/2006 Của Bộ trưởng BTC)BẢNG CHẤM CÔNG THÊM GIỜ

Tháng 12 năm 2014ST

1 2 3 4 … 9 10 11 12 13 14 15 16 … 21 22 23 24 25 26 … 29 30 31

Số cônghưởnglương sảnphẩm

Số cônghưởnglươngthờigian

Trang 29

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 30

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÊM GIỜ

Kế toán tiền lương

(Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 31

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM Mẫu số: 02- LĐTL

Bộ phận văn phòng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Kế toán Kế toán trưởng Gíam đốc

Trang 32

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM Mẫu số: 02- LĐTL

Bộ phận văn phòng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Kế toán Kế toán trưởng Gíam đốc

Trang 33

Căn cứ vào bảng chấm công tính lương nghỉ ốm hưởng BHXH cho công nhân viên,

cụ thể tính cho đồng chí Huỳnh Thị Lan bị đau bụng theo công thức sau:

(Mức lương tối thiểu x hệ số lương x số ngày nghỉ

Trang 34

Tên cơ sở y tế Ban hành theo mẫu tại CV Bệnh viện đa khoa Số 93 TC/CĐKT ngày 20/07/1999 của BTC GIẤY CHỨNG NHẬN

Nghỉ hưởng BHXH

Quyển số: Số:

Họ và tên: Huỳnh Thị Lan

Đơn vị công tác: Công ty cổ phần CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT Nam

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 12)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 13)
Sơ đồ  2.4  Sơ đồ luân chuyển chứng từ - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Trang 20)
Bảng 2.5  Sổ báo cáo thu chi - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
Bảng 2.5 Sổ báo cáo thu chi (Trang 23)
BẢNG  2.6    BẢNG THANH TOÁN TẠM ỨNG LƯƠNG KỲ I - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
2.6 BẢNG THANH TOÁN TẠM ỨNG LƯƠNG KỲ I (Trang 24)
BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 25)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÊM GIỜ - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÊM GIỜ (Trang 30)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG (Trang 31)
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương (Trang 32)
BẢNG 2.12      BẢNG PHÂN BỔ TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
BẢNG 2.12 BẢNG PHÂN BỔ TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 36)
Sơ đồ 2.12:  Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song: - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song: (Trang 43)
Sơ đồ 2.  13    : Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
Sơ đồ 2. 13 : Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư (Trang 45)
Sơ đồ 2.14:  Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân  chuyển: - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
Sơ đồ 2.14 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: (Trang 46)
Hình thức thanh: Tiền mặt - Kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP cơ điện lạnh việt nam
Hình th ức thanh: Tiền mặt (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w