• Ở VN: đã sử dụng Propranolol để điều trị UMMTE tại nhiều cơ sở với những kết quả tốt đã được ghi nhận.... • Ở VN: đã sử dụng Propranolol để điều trị UMMTE tại nhiều cơ sở với những kế
Trang 1NGUYỄN VĂN SƠN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ U MẠCH MÁUTRẺ EM
VÙNG ĐẦU MẶT CỔ BẰNG
PROPRANOLOL
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ VĂN SƠN
Trang 2• Ở VN: đã sử dụng Propranolol để điều trị UMMTE tại nhiều cơ sở với những kết quả tốt đã được ghi nhận.
Trang 3• Trên thế giới: Propranolol đường uống điều trị UMMTE tuy
mới được phát hiện nhưng đã đóng vai trò như một liệu pháp hàng đầu
• Ở VN: đã sử dụng Propranolol để điều trị UMMTE tại
nhiều cơ sở với những kết quả tốt đã được ghi nhận.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4MỤC TIÊU
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng u mạch máu trẻ em vùng
đầu mặt cổ được điều trị bằng Propranolol tại Bệnh viện Nhi Trung Ương từ T10/2012 đến T10/2013.
2 Đánh giá kết quả bước đầu điều trị u mạch máu trẻ em
của nhóm bệnh nhân trên.
Trang 5UMMTE là u hay gặp nhất ở trẻ em , chiếm khoảng 5-10% ở trẻ dưới 1 tuổi [1].
• Số lượng u: U thường đơn lẻ (80), đôi khi có nhiều u [29].
• Bệnh tiến triển qua 3 giai đoạn:
Trang 6U mạch máu nông U mạch máu sâu
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
U máu hỗn hợpTæng quan
Trang 7GIẢI PHẪU BỆNH
Giai đoạn tăng sinh Giai đoạn tăng sinh Giai đoạn thoái triển
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Tæng quan
Trang 8CHẨN ĐOÁN
Hình ảnh siêu âm doppler UMM tuyến mang tai
ở trong giai đoạn tăng sinh
1 Lâm sàng: chủ yếu dựa vào lâm sàng
2 Siêu âm
3 Chụp MRI, CT Scanner
Tæng quan
Trang 10 Chỉ định điều trị cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ mà
sự điều trị có thể mang lại
Tổng quan
Trang 12Các ph ơng pháp Điều trị
1 Điều trị nội khoa:
Propranolol
Liệu pháp Steroid toàn thân
Liệu pháp Steroid tiêm trong u
Thuốc bôi tại chỗ
Interferon ( IFR )
Chất đối kháng sinh mạch ( Bleomycine, Vincristine)
Tổng quan
Trang 13C¸c ph ¬ng ph¸p §iÒu trÞ
2 §iÒu trÞ ngo¹i khoa
ĐiÒu trÞ ngo¹i khoa cÊp cøu
ĐiÒu trÞ ngo¹i khoa sím
ĐiÒu trÞ ngo¹i khoa muén (®iÒu trÞ di chøng
sau khi tho¸i triÓn)
Tæng quan
Trang 15C¸c ph ¬ng ph¸p §iÒu trÞ
Tæng quan
-Hiệu quả của Propranolol trong điều trị UMMTE đã được tác giả
người Pháp Léauté-Labrèze [39] phát hiện tình cờ vào năm 2008
-Một số tác giả báo cáo tất cả các UMMTE đều đáp ứng với propranolol [39],[42] Tuy nhiên các trường hợp không đáp ứng cũng được ghi nhận[37], [10] Theo W.Holmes và cộng sự, có 90% UMMTE đáp ứng với điều trị bằng propranolol
- Các tác dụng phụ của propranolol trong điều trị u mạch máu đã được báo cáo như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, hạ đường huyết,
co thắt phế quản, ỉa chảy, nhưng các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua [19,10,27]
4 Đi u tr b ng Propranolol: ều trị bằng Propranolol: ị bằng Propranolol: ằng Propranolol:
Trang 16C¸c ph ¬ng ph¸p §iÒu trÞ
Tæng quan
-Tính chất dược lý của Propranolol
+Propranolol là thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc, nó có tác dụng trên cả beta 1 và 2
+Tim mạch: điều trị các bệnh như tăng huyết áp , rối loạn nịp tim.(Propranolol có tác dụng làm chậm nhịp tim, giảm cung lượng
tim)
-Với u mạch máu: Propranolol có tác dụng
+Co mạch
+Thay đổi quá trình tạo mạch trong u máu
+Tiêu các u mạch do kích hoạt trương trình chết tế bào
ở nội mô
Trang 17§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p
nghiªn cøu
Trang 18§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
§èi t îng nghiªn cøu
Các BN UMMTE được chẩn đoán, theo dõi và điều trị bằng
Propranolol tại Bệnh viện Nhi Trung Ương từ T10/2012 đến T10/2013
Trang 192. Tiêu chuẩn loại trừ b nh nhân ệnh nhân
Đ ối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu ưương pháp nghiên cứu
-Cỏc bệnh nhõn trong quỏ trỡnh theo dừi, điều trị đó chẩn đoỏn xỏc
định lại khụng phải là UMMTE
-Cỏc bệnh nhõn khụng cú đầy đủ hồ sơ hoặc khụng cú hỡnh ảnh chụp tổn thương
-Cỏc bệnh nhõn tự ý dừng điều trị
Trang 20§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
-Các yếu tố nguy cơ
-Thời gian xuất hiện u
-Sự tiến triển của u
-Vị trí u
-Số lượng u
-Kích thước u
-Màu sắc u
Trang 21§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
Ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
Chẩn đoán
- UMMTE hay là dị dạng mạch máu?
- UMMTE ở giai đoạn tăng sinh hay ổn định hoặc thoái triển.
Chủ yếu dựa vào đặc điểm lâm sàng và tiến triển của tổn thương, trong đó tiển triển của tổn thương là yếu tố rất quan trọng Chẩn đoán xác định nhiều khi chỉ có được qua nhiều lần thăm khám ,theo dõi và có thể cần hỗ trợ của một số xét nghiệm ( siêu
âm Doppler, chụp MRI, ), Sinh thiết ít khi cần đến trừ khi khối
u bất thường ( tăng sinh nhanh, cứng) cần phân biệt vối các u ác tính
Trang 22§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
Chẩn đoán phân biệt
Trang 23§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
Thái độ điều trị
-Theo dõi không can thiệp : Phần lớn UMMTE tiến triển qua ba giai đoạn: tăng sinh, ổn định và thoái triển nên thái độ điều trị đa phần là theo dõi, không can thiệp.
-Chỉ định điều trị được đặt ra khi UMMTE có nguy cơ đe dọa sự sống hoặc ảnh hưởng chức năng như đường thở, thị lực,thính lực, thẩm mỹ hoặc có cắc biến chứng nặng nề.
Trang 24§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
LIỆU PHÁP PROPRANOLOL ĐƯỜNG UỐNG
Chỉ định:
-Các UMMTE có nguy cơ đe dọa sự sống.
- Ảnh hưởng đến chức năng như : Đường ăn, đường thở, thị lực, thính lực
- Các u lớn gây biến dạng tổ chức
- Ảnh hưởng nặng nề đến thẩm mỹ, tâm lý
- Các u có biến chứng
Chống chỉ định:
- Hen phế quản, viêm phế quản co thắt
- Bệnh lý tim mạch: Nhịp tim chậm, bloc nhĩ thất, suy tim
Trang 25§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
LIỆU PHÁP PROPRANOLOL ĐƯỜNG UỐNG
Các bước tiến hành
- Trước khi điều trị: Bệnh nhân được khám nội khoa, siêu âm
tim và điện tâm đồ
- Phương pháp:
+ Propranolol được cho với liều ban đầu 1-2mg/kg/ngày Sau
đó duy trì liều điều trị là 2mg/kg/ngày
+ Hẹn khám định kỳ một tháng một lần, một số trường hợp đặc biệt thì hẹn khám gần hơn
+ Nếu sau hai tháng điều trị bệnh không đáp ứng thì dừng thuốc Nếu bệnh có đáp ứng thì chúng tôi duy trì điều trị trong vòng 6-9 tháng
+Bệnh nhân được đánh giá hàng tháng trong suốt quá tŕnh điều trị để đánh giá đáp ứng điều trị ,các biến chứng và điều chỉnh liều thuốc
Trang 26Đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Tiêu chuẩn đánh giá
Màu sắc Giảm (nhạt màu hơn)
3 Khụng thay đổi 2 Tăng lờn 1
Kớch thước u Giảm
3 Khụng thay đổi 2 Tăng lờn 1
Biến dạng tổ chức Không biến dạng 3
Biến dạng nhẹ 2 Biến dạng nhiều 1
Biến chứng điều trị Không cú biến chứng
3 Biến chứng nhẹ, tạm thời 2 Biến chứng nặng 1
Sự hài lòng của bố mẹ Rất hài lòng 3
T ơng đối hài lòng 2 Không hài lòng 1
Trang 27Đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
tổng số điểm thực tế Kết quả điều trị(%) = - x100
tổng điểm tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả
Tốt : Từ 80% đến 100%
Khá : Từ 65% đến 80%
Trung bình: Từ 50% đến 65%
Kém: D ới 50%
Trang 28§èi t îng vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý thống kê bằng chương trình SPSS phiên bản 16.0.
Đạo đức trong nghiên cứu
- Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu được xem xét sao cho lợi ích của bệnh nhân là trên hết.
-Các thông tin từ bệnh nhân được giữ bí mật và chỉ phục vụ vào mục đích nghiên cứu.
-Bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu hoàn toàn tự
nguyện và có quyền rút khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào
Trang 29CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.1.Tỷ lệ bệnh nhân theo giới
Nữ/ Nam: 2,25/1 p< 0,001
Đỗ Đình Thuận (2012): 2,14
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.1 Thời điểm xuất hiện u
Thời điểm xuất hiện u Số bệnh nhân Tỷ lệ % p
Ngay sau khi sinh 15 28,9
0,000 Trong tháng đầu sau khi sinh 32 61,5
Sau tháng đầu sau khi sinh 5 9,6
Haggtrom (2004) : 75% tuần thứ 3 sau sinh
Boon (1996) : 59% ngay sau khi sinh
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
%
Biểu đồ 3.2 Kích thước u tại thời điểm phát hiện
Đỗ Đình Thuận (2012): 67,2% (<5mm)
p<0,01
Trang 32Sự tăng sinh của u Số bệnh nhân Tỷ lệ % p
Tăng kích thước gấp <2 lần 7 13,5
0,000 Tăng kích thước gấp 2- 3 lần 9 17,3
Tăng kích thước gấp > 3 lần 36 69,2
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Bảng 3.2 Sự tăng kích thước của u trong giai đoạn
trước điều trị
Drolet B.A (1999): 80% tăng gấp 2 lần
Trang 33Kích thước u Số u Tỷ lệ % p
Nhỏ ( <1cm) 4 7,7
0,000 Trung bình (1-3cm) 37 71,2
Lớn ( >3cm ) 11 21,1
Bảng 3.3 Kích thước u tại thời điểm bắt đầu điều trị
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 34Số lượng u mạch máu Số trường hợp Tỷ lệ % p
Một u 48 92,3
0,000 Hai u 4 7,7
B ng 3.4 S l ảng 3.4 Số lượng u mạch máu trên cơ thể ố lượng u mạch máu trên cơ thể ượng u mạch máu trên cơ thể ng u m ch máu trên c th ạch máu trên cơ thể ơ thể ể
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 35CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.3 Vị trí của u mạch máu
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bi u đ 3.4 Màu s c u ều đồ 3.4 Màu sắc u ồ 3.4 Màu sắc u ắc u
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thai kì bình thường 38 73,0
0,000 Thai kì bất thường 6 11,5
Sinh non< 37 tuần 2 3,9
Nhẹ cân (< 2500mg) 4 7,8
Sinh non và nhẹ cân 1 1,9
Tiền sử gia đình có UMMTE 1 1,9
Bảng 3.6 Các yếu tố nguy cơ
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 40CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 41CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Ảnh hưởng chức năng 12 23,1
0,00 Biến chứng loét 6 11,5
Biến dạng tổ chức 3 5,8
Ảnh hưởng thẩm mỹ và tâm lý 31 59,6
Bảng 3.9 Chỉ định điều trị
Trang 42CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.5 thời gian sử dụng thuốc điều trị
Trang 43CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Lâm sàng Kết quả
Giảm 49 94,2% 33 63,5% 46 88,5% Không giảm 3 5,8% 19 36,5% 6 11,5% Tổng 52 100% 52 100% 52 100%
Bảng 3.10 Kết quả sau 1 tháng điều trị
Trang 44CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.11 Kết quả sau 3 tháng điều trị
Trang 45CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.6 Các tác dụng phụ trong quá trình điều trị
Trang 46CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.7 Sự hài lòng của gia đình bệnh nhân
Trang 47CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả sau khi điều
Rất tốt 6 11,5
0,000 Tốt 42 80,8
Trang 48CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân loại u
Rất tốt 2 (5,9%) 2 (40%) 2 (15,4%)
Tốt 29 (85,3) 3 (60%) 10 (76,9%)Trung bình 2 (5,9%) 0 (0%) 1 (7,7%)
Kém 1 (2,9%) 0 (0%) 0 (0%)
Tổng 34 (100%) 5 (100%) 13 (100%)
Bảng 3.13 Liên quan giữa loại u theo lâm sàng với
kết quả điều trị
Trang 49CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.9 Liên quan giữa kích thước u và kết quả điều trị
Trang 50Tuổi Kết quả điều trị < 3 tháng 3-6 tháng > 6 tháng
Trang 51KẾT LUẬN
Trang 52KIẾN NGHỊ
Trang 53CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 54MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 55TÔI XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Trang 58CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.8 Kết quả sau điều trị theo giới