Để có những bước tiến vượt bậc công ty cần có những quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác, công tác phân tích tình hìnhkết quả hoạt động kinh doanh lúc này là vô cùng quan trọng, q
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình, ngoài sự nghiên cứu của bản thân em còn nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của các thầy cô bạn
bè trong ngoài trường.
Trước hết em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Khoa
Kế Toán và Quản Trị Kinh Doanh nói chung và bộ môn Quản Trị Kinh Doanh nói riêng, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã trang bị kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giảng viên Lê Thị Thu Hương, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong nghiên cứu và hoàn thiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của Công
Ty Cổ Phần tư vấn xây dựng Linh Gia đã tận tình giúp đỡ em, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình , người thân, bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù bản thân em đã cố gắng hết sức để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất nhưng vẫn không tránh khỏi được những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm cũng như những đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày 30 tháng 5 năm 2015
Trương Thị Thơm
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT viii
HĐKD : Hoạt động kinh doanh viii
TVGS : Tư vấn giám sát viii
PGĐ : Phó giám đốc viii
HĐQT : Hội đồng quản trị viii
TC - HC : Tổ chức - Hành chính viii
ĐVT : Đơn vị tính viii
VNĐ : Việt Nam đồng viii
VLXD : Vật liệu xây dựng viii
DN : Doanh nghiệp viii
VCĐ : Vốn cố định viii
VLĐ : Vốn lưu động viii
BQ : Bình quân viii
LĐ : Lao động viii
VKD : Vốn kinh doanh viii
DT : Doanh thu viii
PHẦN I 1
MỞ ĐẦU 1
Trang 31.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Khung phân tích của đề tài 20
2.2.2 Thu thập số liệu 23
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
PHẦN III 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Một số đặc điểm về công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia 27
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 27
3.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty 29
3.1.3 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014 32
3.1.4 Tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty 35
3.2 Kết quả nghiên cứu 43
3.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012- 2014 43
3.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012- 2014 51
3.3 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 65
3.3.1 Thuận lợi 65
3.3.2 Khó khăn 66
Trang 43.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 68
PHẦN IV 76
KẾT LUẬN 76
4.1 Kết luận 76
4.2 Một số kiến nghị tới ban giám đốc công ty 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 78
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012- 2014 34
Hình 3.2 : Biểu đồ tỷ trọng tài sản của công ty qua 3 năm 38
Hình 3.3 : Biểu đồ tỷ trọng nguồn vốn của công ty qua 3 năm 40
Bảng 3.2: Tình hình biến động về tài sản,nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 - 2014 41
Hình 3.4 : Biểu đồ tình hình doanh thu bán hàng của công ty 44
Hình 3.5 : Biểu đồ tình hình giá vốn hàng bán của công ty qua 3 năm 45
Hình 3.6 : Biểu đồ tình hình chi phí bán hàng của công ty qua 3 năm 46
Hình 3.7 : Biểu đồ tình hình chi phí quản lý của công ty qua 3 năm 47
Hình 3.8 : Biểu đồ tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 48
Bảng 3.3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012- 2014 49
Bảng 3.4: Hệ số doanh lợi cúa vốn kinh doanh của công ty (2012-2014) 51
Bảng 3.5 : Phân tích hệ số doanh lợi của doanh thu trong công ty qua 3 năm 52
Bảng 3.6 : Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí qua 3 năm 2012- 2014 53
Bảng 3.7 : Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn cố định 54
ĐVT : VNĐ 54
( Nguồn :Tổng hợp và phân tích) 55
Bảng 3.8 : Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn lưu động 55
Bảng 3.9 : Bảng phân tích vòng quay của vốn kinh doanh 57
Bảng 3.10 : Bảng phân tích vòng quay của vốn cố định 58
Hình 3.9: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bình quân một lao động 62
Bảng 3.12 : phân tích doanh thu bình quân một lao động 62
Bảng 3.13: phân tích chỉ tiêu mức sinh lời của một lao động 63
Hình 3.10 : Biểu đồ lợi nhuận và vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia (2012-2014) 64
Trang 6Bảng 3.14 : Chỉ số ROE của công ty qua 3 năm (2012-2014) 65
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Khung phân tích của đề tài 22
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 30
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012- 2014 34
Hình 3.2 : Biểu đồ tỷ trọng tài sản của công ty qua 3 năm 38
Hình 3.3 : Biểu đồ tỷ trọng nguồn vốn của công ty qua 3 năm 40
Bảng 3.2: Tình hình biến động về tài sản,nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 - 2014 41
Hình 3.4 : Biểu đồ tình hình doanh thu bán hàng của công ty 44
Hình 3.5 : Biểu đồ tình hình giá vốn hàng bán của công ty qua 3 năm 45
Hình 3.6 : Biểu đồ tình hình chi phí bán hàng của công ty qua 3 năm 46
Hình 3.7 : Biểu đồ tình hình chi phí quản lý của công ty qua 3 năm 47
Hình 3.8 : Biểu đồ tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 48
Bảng 3.3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012- 2014 49
Bảng 3.4: Hệ số doanh lợi cúa vốn kinh doanh của công ty (2012-2014) 51
Trang 7Bảng 3.5 : Phân tích hệ số doanh lợi của doanh thu trong công ty qua 3 năm 52
Bảng 3.6 : Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí qua 3 năm 2012- 2014 53
Bảng 3.7 : Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn cố định 54
ĐVT : VNĐ 54
( Nguồn :Tổng hợp và phân tích) 55
Bảng 3.8 : Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn lưu động 55
Bảng 3.9 : Bảng phân tích vòng quay của vốn kinh doanh 57
Bảng 3.10 : Bảng phân tích vòng quay của vốn cố định 58
Hình 3.9: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bình quân một lao động 62
Bảng 3.12 : phân tích doanh thu bình quân một lao động 62
Bảng 3.13: phân tích chỉ tiêu mức sinh lời của một lao động 63
Hình 3.10 : Biểu đồ lợi nhuận và vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia (2012-2014) 64
Bảng 3.14 : Chỉ số ROE của công ty qua 3 năm (2012-2014) 65
Trang 10trong công tác quản lý đồng thời phát hiện kịp thời những mặt yếu kém nhằm khắcphục và hoàn thiện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp pháttriển bền vững trong tương lai.
Công ty Cổ Phần tư vấn xây dựng Linh Gia hiện là một doanh nghiệp đangdần khẳng định mình trên thị trường Để có những bước tiến vượt bậc công ty cần
có những quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác, công tác phân tích tình hìnhkết quả hoạt động kinh doanh lúc này là vô cùng quan trọng, qua việc phân tích kếtquả kinh doanh công ty biết được thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, hiệuquả sử dụng vốn của công ty có thực sự hiệu quả hay chưa, tìm ra được các thếmạnh đồng thời phát hiện những yếu kém trong công tác quản lý mà công ty đanggặp phải, từ đó để có hướng giải quyết trong tương lai, giảm bớt các rủi ro trongkinh doanh giúp ban lãnh đạo của công ty có được những quyết định đầu tư kịp thờimang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triểnvững mạnh trên thị trường
Xuất phát từ vấn đề trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích tình hình hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần tư vấn xâydựng Linh Gia trong thời gian vừa qua, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 111.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh tại công ty
- Tìm hiểu, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xâydựng Linh Gia
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề về tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấnxây dựng Linh Gia
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
•Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng Linh Gia, Văn phòng tại Hà Nội - E12A04 Tòa nhà The Manor - Mễ Trì - TừLiêm -Hà Nội
•Phạm vi về thời gian:
- Số liệu thu thập tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia từ năm 2012 đến2014
- Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2015 đến ngày 29/05/2015
ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia
1.3 Kết quả nghiên cứu dự kiến
Đề tài nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia” kết quả dự kiến đạt được là:
Trang 12• Tìm hiểu các hoạt động, dịch vụ của công ty cố phần tư vấn xây dựng Linh Gia.
• Kết quả, hiệu quả của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia đã đạt được trongthời gian qua
• Một số định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia
Trang 13PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù khoa học về quản lý kinh tế, có vai trò và ý nghĩa
to lớn trong thực tiễn quản lý cũng như trong khoa học về quản lý kinh tế Việc xácđịnh và nâng cao hiệu quả có quan hệ chặt chẽ tới mọi vấn đề trong quản lý kinh tế
Vì vậy người ta quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Lý do của vai trò
và tác dụng của phạm trù hiệu quả trong thực tiễn về mặt khoa học xuất phát từnhiều căn cứ khác nhau
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàngđầu của bất kỳ một xã hội nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ ai làm bất cứviệc gì Đó cũng là những vấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lượng củatoàn bộ công tác quản lý kinh tế, bởi vì suy cho cùng quản lý kinh tế là tạo ra kếtquả và hiệu quả cao nhất của mọi quá trình, mọi giai đoạn kinh doanh Tất cảnhững cải tiến, đổi mới về nội dung, phương pháp và biện pháp áp dụng trong quản
lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng được kết quả kinh doanh màqua đó làm tăng hiệu quả kinh doanh
Đối với một doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không những là thước đochất lượng phản ánh trình độ quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của
Trang 14doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểntrước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao,doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển, đầu tư mua sắm thiết bịphục vụ kinh doanh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệmới, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhànước.
Có thể nói hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trongkinh doanh với chi phí bỏ ra là nhỏ nhất
Như vậy cần phân biệt sự khác nhau giữa “ kết quả “ và “ hiệu quả” Kết quả kinhdoanh là phản ánh toàn bộ thành quả đầu ra của một quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Bất kể hoạt động nào của con người đều mong muốn đạt được một kết quảhữu ích nào đó Kết quả đạt được trong kinh doanh mà cụ thể là trong lĩnh vực sảnxuất và phân phối lưu thông mới chỉ đáp ứng được một phần nào yêu cầu tiêu dùngcủa cá nhân và xã hội Tuy nhiên kết quả đó được tạo ra ở mức độ nào, với giá nào
là vấn đề cần được xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả.Mặt khác nhu cầu của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩmcủa họ, bởi vậy người ta quan tâm đến việc làm sao với khả năng hiện có của mìnhlại làm ra nhiều sản phẩm nhất Từ đó nảy sinh vấn đề phải xem xét, lựa chọn cáchnào để đạt được kết quả cao nhất
Như vậy, trước hiệu quả kinh doanh phải có một đại lượng so sánh: so sánhđầu ra với đầu vào, so sánh chi phí bỏ ra của quá trình sản xuất kinh doanh và kếtquả thu được của quá trình đó Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chiphí lao động xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, tư liệu lao động vàđối tượng lao động
Trang 152.1.1.2 Các loại hiệu quả
- Hiệu quả xã hội, kinh tế, kinh tế - xã hội và kinh doanh
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và lĩnh vực hoạt động
- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
2.1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nền kinh tế nước ta đang mở cửa hội nhập, do đó đã tạo ra những thời cơ và tháchthức cho các doanh nghiệp Việt Nam Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải biếttận dụng thời cơ, vượt qua những khó khăn thách thức trước mắt, từng bước xác định vị thếcủa mình trên thương trường Và điều quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì:
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp cũng như toàn xã hội Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạtđộng có hiệu quả mà hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực,vật lực, tiền vốn, …) để đạt được mục tiêu xác định của doanh nghiệp Mục tiêu sau cùng củahầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanh nghiệp có thể đảmbảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng sản xuất và cũng đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển củadoanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, vì vậy khi doanh nghiệp phát triểncũng góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảmbảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và mở rộng thịtrường Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và pháttriển, điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tạo cho mình ưu thế để cạnh tranh Ưu thế
đó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu hoặc mẫu mã sản phẩm, … Trong giớihạn về khả năng các nguồn lực, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện điều này bằng cách tăngkhả năng khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh Ví dụ: Doanhnghiệp có thể cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao trìình độ sử dụng máy móc thiết bị để
Trang 16tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp nhằm thu hút khách hàng Từ đó doanhnghiệp có thể chủ động trong cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thịtrường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanhgiúp các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, ngược lại, mở rộng thị trường góp phầntăng khả năng tiêu thụ và khả năng sử dụng các nguồn lực sản xuất, tức là nâng cao hiệuquả kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo đời sống cho người lao động trongdoanh nghiệp Đối với mỗi người lao động, tiền lương là phần thu nhập chủ yếu nhằm duytrì cuộc sống của họ Do đó, phấn đấu để tăng thêm thu nhập của người lao động trongdoanh nghiệp luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp Vì doanh nghiệp có thể
sử dụng tiền lương như một công cụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh Thu nhập ngày càngcao, càng ổn định cùng với các khoản tiền thưởng sẽ tạo nên sự tin tưởng và tinh thần hăngsay lao động trong toàn doanh nghiệp, đồng thời việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạmlao động bằng cách trừ vào lương sẽ góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm cho mọingười Từ đó nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh Ngày nay, mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận Các doanh nghiệp hoạt động phải có lợi nhuận và đạt lợi nhuận càng cao càng tốt,đồng nghĩa với việc đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đây là vấn
đề trọng tâm của mỗi doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để mỗi doanh nghiệptồn tại và phát triển trên thương trường
2.1.1.4 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
a Khái niệm
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầu củahoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế bằngphương pháp phân tích tích thích hợp, so sánh số liệu và phân giải các mối lien hệ nhằm
Trang 17làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên
cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
b Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
-Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong hoạt động kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hình thức hoạt động nàocũng không thể sử dụng hết những tiềm năng sẵn có trong doanh nghiệp mình Chỉ có phântích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới giúp các nhà quản lý phát hiện và khaithác những khả năng tiềm tàng này nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua đó,các nhà quản lý còn tìm ra nguyên nhân và nguồn gốc các vấn đề phát sinh và từ đó cónhững giải pháp, chiến lược kinh doanh thích hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp
- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua các chỉ tiêu trong tài liệuphân tích mà cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng vàmặt mạnh, hạn chế của doanh nghiệp mình Trên cơ sở đó, doanh nghiệp ra những quyếtđịnh đúng đắn cùng với các mục tiêu chiến lược kinh doanh Vì vậy, người ta xem phântích hoạt động kinh doanh như là một hoạt động thực tiễn vì phân tích luôn đi trước quyếtđịnh kinh doanh
- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh, dù trong bất cứlĩnh vực nào, môi trường kinh tế nào thì đều có rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả nhưmong muốn thì mỗi doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh.Thông qua phân tích, dựa trên những tài liệu đã thu thập được thì doanh nghiệp có thể dựđoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra chiến lược kinh doanh cho phùhợp Phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp nhưphân tích về: tài chính, lao động, vật tư, trang thiết bị, … có trong doanh nghiệp Bên cạnh
đó, doanh nghiệp phải phân tích các điều kiện tác động từ bên ngoài như khách hàng, thị
Trang 18trường, đối thủ cạnh tranh, … Trên cơ sở phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài doanhnghiệp thì doanh nghiệp có thể dự đoán được rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và đề raphương án phòng ngừa.
2.1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ
sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một vấn đề phức tạp và có liênquan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, v.v… Bởi vậy khi phân tíchphải kết hợp nhiều chỉ tiêu như: kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, khảnăng sinh lợi của vốn, …
a Yêu cầu sử dụng hệ thống chỉ tiêu
Đánh giá hiệu quả kinh doanh là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có một hệthống các chỉ tiêu để phản ánh đúng đắn chất lượng sản xuất kinh doanh Hệ thốngchỉ tiêu đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất với hệ thống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân
- Đảm bảo tính khoa học, tức là đánh giá đúng đắn vấn đề nghiên cứu, dễ hiểu,
Trang 19đo lường chính xác Các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích là các chỉ tiêu về kếtquả kinh doanh: chi phí đầu vào, số lượng sản xuất và bán ra, doanh thu và lợinhuận, khả năng thanh toán và các khoản phải thu phải trả, tình hình số lượng laođộng từ đó xem xét các yếu ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinhdoanh.
b Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu doanh lợi
Xét trên phương diện lý thuyết và thực tiễn của các hoạt động kinh doanh các nhà kinh
tế cũng như các nhà quản trị kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệp thì họ xem xét hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp đều quan tâm tới việc đánh giá và tính toán các chỉ tiêuphản ánh doanh lợi của toàn bộ doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh
Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh =
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận
Tác dụng : hệ số doanh lợi vốn kinh doanh phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, hệ số nàycàng lớn thì chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình
Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu:
Hệ số doanh lợi doanh thu =
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợinhuận
Trang 20Tác dụng : hệ số này phản ánh lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu.
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãicàng lớn Tỷ số này mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí =
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết với một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồngdoanh thu
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận
+ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Số vòng quay của toàn bộ vốn =
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh doanh bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêuđồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quay của vốn kinh doanh
Tác dụng: Qua chỉ tiêu này đánh giá được khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn củadoanh nghiệp Chỉ số này càng lớn tức là trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn củadoanh nghiệp đã chu chuyển được nhiều lần, tạo ra được nhiều doanh thu
Trang 21Công thức (1) cho ta biết số tiền lãi trên một đồng vốn cố định Công thức (2) chobiết để tạo ra một đồng lãi thì cần bao nhiêu đồng tài sản cố định.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = (1)
Hệ số này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, hay phảnánh mức độ sinh lời của của vốn lưu động
- Số vòng luân chuyển của vốn lưu động :
Số vòng luân chuyển của vốn lưu động =
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động sẽ quay được bao nhiêu vòng trong một năm.+ Hiệu quả sử dụng lao động
- Mức sinh lời của một lao động :
Mức sinh lời của một lao động =
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng trong doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trong thời kỳ phân tích
Chỉ tiêu này càng cao tức là doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quá lao động của mình
- Chỉ tiêu doanh thu bình quân của một lao động
Doanh thuDoanh thu bình quân của một lao động =
Tổng số lao độngChỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trongmột thời kỳ phân tích
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời trên vốn sử hữu ROE
Trang 222.1.1.6 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh
Cùng với sự phát triển của xã hội, các chỉ tiêu hiệu quả cũng có thể tăng thêm hoặcgiảm đi, tùy theo tính chất của từng loại chỉ tiêu Khi nó giảm cũng chưa chắc là không cóhiệu quả Chính vì vậy, phải nghiên cứu phạm trù tiêu chuẩn hiệu quả
Tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là “ mốc ” xác định ranh giới có hay không có hiệuquả Như thế, trước hết cần xác định được tiêu chuẩn hiệu quả cho mỗi chỉ tiêu để phân biệtmức có hay không có hiệu quả
Việc xác định mốc làm cơ sở kết luận tính hiệu quả là không có công thức chung.Mối loại chỉ tiêu hiệu quả sẽ có cách xác định tiêu chuẩn riêng Nếu theo phương pháp sosánh toán ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả.Điều này có nghĩa là doanh nghiệp chỉ đat được hiệu quả nếu giá trị đạt được ứng với mộtchỉ tiêu cụ thể xác định không thấp hơn giá trị bình quân của ngành
Nếu trong ngành có sự khác biệt lớn về trình độ phát triển, thị trường hoặc đặc điểmhoạt động kinh doanh giữa các doanh nghiệp hoặc các nhóm doanh nghiệp thì tiêu chuẩnhiệu quả được xác định riêng cho từng nhóm đối thủ cạnh tranh đối đầu có cùng đặc điểm
sẽ phù hợp hơn Lúc này tiêu chuẩn hiệu quả có thể là mức của đối thủ cạnh tranh trực tiếphoặc đối thủ cạnh tranh cùng tiềm lực cũng có thể lấy mức bình quân của ngành, quốc gia,
Trang 23khu vực, thế giới làm tiêu chuẩn hoặc mức thiết kế, phương án sản xuất kinh doanh trongcác luận chứng kinh tế kỹ thuật làm tiêu chuẩn so sánh.
2.1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
a Nhân tố bên trong
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng năngsuất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tácđộng mạnh mẽ của trình độ, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượng công tácbảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị,…Thực tế cho thấy, doanh nghiệp nào chuyển giaocông nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ được yếu tố kỹ thuật thì đạt đượckết quả và hiệu quả kinh doanh cao, tạo lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùngngành Như vậy cơ sở vật chất kỹ thuật và các tiến bộ kỹ thuât đóng vai trò ngày càng tolớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh
- Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định hướng đi đúng đắn cho doanhnghiệp Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết
Trang 24định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay thất bại, kinh doanh phi hiệu quả của mộtdoanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào trình độchuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanhnghiệp.
- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Để doanh nghiệp đạt được thành công trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càngquyết liệt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa,công nghệ kỹ thuật, đối thủ cạnh tranh,…Tổ chức khoa học hệ thống thông tin vừa đáp ứngnhư cầu thông tin kinh doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho doanhnghiệp
- Nhân tố tính toán kinh tế
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và hao phí cácnguồn lực để đạt được kết quả đó Hiện nay, chi phí tính toán được sử dụng có thể là chi phí tàichính và chi phí kinh doanh Chỉ khi nào triển khai quản trị chi phí kinh doanh, khi đó doanhnghiệp mới có thể tính được hiệu quả kinh doanh tiếp cận tới độ chính xác cần thiết
b Nhân tố bên ngoài
- Môi trường pháp lý
Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, nếu ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽlao vào con đường làm ăn bất chính, trốn thuế, sản xuất hàng giả cũng như gian lận thươngmại…
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế,chính sách cơ cấu… Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự
Trang 25phát triển của từng ngành do đó tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp.
- Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, điện, nước, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điệnnước đầy đủ, dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát triểnsản xuất, tăng doanh thu giảm chi phí,…do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngược lại, ởnhững vùng nông thôn, miền núi, hải đảo,… nơi có cơ sở hạ tầng yếu kém thì hiệu quảkinh doanh sẽ thấp
2.1.1.8 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh
Nền kinh tế thị trường ngày càng mở cửa và hội nhập, để chống đỡ với sự thay đổikhông lường của môi trường, doanh nghiệp cần có một chiến lược kinh doanh mang tínhchất động và tấn công Chất lượng của hoạch định và quản trị chiến lược tác động trực tiếpđến sự tồn tại và phát triển, vị thế cạnh tranh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
Chiến lược kinh doanh phải xây dựng theo quy trình khoa học, thể hiện tính linhhoạt cao, có các mục tiêu cụ thể nhằm tận dụng cơ hội và tấn công làm hạn chế sự đe dọacủa thị trường Doanh nghiệp cần chú ý tới chất lượng khâu triển khai thực hiện chiến lược,biến chiến lược kinh doanh thành các chương trình, kế hoạch và chính sách kinh doanh phùhợp
Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào
Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận.Doanh nghiệp phải triển khai quản trị chi phí, việc tính toán chi phí kinh doanh và từ đó là
Trang 26tính chi phí kinh doanh cận biên phải được tiến hành liên tục và đảm bảo tính chính xác cầnthiết nhằm cung cấp thường xuyên những thông tin về chi phí theo yêu cầu của bộ máyquản trị doanh nghiệp.
- Xác định và phân tích điểm hòa vốn
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến hiệu quả
sử dụng các yếu tố đầu vào Điều này đặt ra yêu cầu xác định và phân tích điểm hòa vốn.Điểm hóa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí bỏ ra Phân tích điểmhòa vốn là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ưu giữa chi phí kinh doanh, doanh thu, sảnlượng, giá cả Ta có công thức:
QHV = FCKD / P -AVCKD
Với QHV mức sản lượng hòa vốn
FC là chi phí kinh doanh cố định
AVC là chi phí kinh doanh biến đổi bình quân để sản xuất một đơn vị sản phẩm
P là giá bán sản phẩm đó
Phát triển trình độ và tạo động lực cho đội ngũ lao động
Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối ưu, đảm bảo đủ việc làm trên cơ sởphân công bố trí lao động hợp lý, phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗingười Khi giao việc phải xác định rõ chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn, cung cấp đầy đủđiều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất Chú trọng công tác vệ sinh công nghiệp và cácđiều kiện về an toàn lao động Doanh nghiệp nên tạo động lực cho người lao động bằngviệc thực hiện khuyến khích vật chất, trả lương thưởng công bằng, kịp thời
Công tác quản trị
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doa nh nghiệp phải thích ứng với sự biến động củamôi trường kinh doanh Phải xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độtrách nhiệm, mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân trong bộ máy quản trị
Phát triển công nghệ kỹ thuật
Trang 27Nhiều doanh nghiệp nước ta hiện nay có trình độ công nghệ kỹ thuật lạc hậu làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm thấp, dẫn tới kinh doanh không có hiệu quả Để giải quyết vấn đề này doanh nghiệp cần:
- Dự đoán đúng cung cầu thị trường, tính chất cạnh tranh, nguồn lực cần thiết liên quan đến loại sản phẩm ( dịch vụ) sẽ đầu tư
- Phân tích, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp
- Có giải pháp huy động và sử dụng vốn đúng đắn
Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội
Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội, hạn chế khó khăn, tránh các cạm bẫy… muốn vậy doanh nghiệp phải:
-Giải quyết tốt các mối quan hệ với khách hàng
-Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường
-Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cung ứng, các đơn vị kinh doanh có liên quan khác
-Giải quyết tốt các mối quan hệ với các cơ quan quản lý vĩ mô
-Thực hiện nghiêm chính luật pháp
Trong khi đó,theo tác giả Nguyễn Thị Lựu (1998), hiệu quả là sự so sánh giữa kếtquả làm ra và chi phí để làm ra kết quả đó Sự so sánh này này bằng hiệu số vàbằng thương số, khi so sánh bằng hiệu số thì nó cho thấy quy mô của hiệu quả, nóchỉ có ý nghĩa so sánh trong một đơn vị hay các đơn vị hoàn toàn giống nhau Khi
so sánh bằng thương số giữa kết quả và chi phí cho thấy khối lượng sản phẩm làm
ra trên một đơn vị chi phí vật chất
Trang 28Quy mô kinh doanh thể hiện sự tập trung chuyên môn hóa sản xuất theo cácđiều kiện khác nhau của vùng nông nghiệp Quy mô kinh doanh lớn thường tạo rađiều kiện tăng cường hiệu quả do sản xuất được tập trung cao và có khả năng quản
lý tốt Ngược lại, quy mô nhỏ thường có ưu thế tận dụng tính đa dạng của sản xuất
và nguồn lực
Tác giả Đào Thị Thủy (2013) đã tiến hành phân tích hiệu quả kinh doanh củaCông ty TNHH thương mại sản xuất Me Non Hà Nội giai đoạn 2010-2013 theo kếtcấu sản phẩm
Tác giả Vũ Thị Tuyết (2012) đã áp dụng mô hình phân tích cận biên để xâydựng khoảng đầu tư chi phí hiệu quả nhất Phương pháp phân tích cận biên xácđịnh mức đầu tư trong sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu là tại mức doanhthu biên bằng chi phí biên (MR=MC=6,5) sẽ cho lợi nhuận tối đa, cho nên trongbất kỳ hoạt động sản xuất nào chúng ta không chỉ quan tâm đến việc tạo ra khối lượngsản phẩm nhiều nhất mà quan trọng phải tìm ra mức đầu tư nào cho hợp lý nhất đểmang lại lợi nhuận cao nhất Muốn tối đa hóa lợi nhuận điều kiện thỏa mãn là doanhthu biên bằng chi phí biên, nếu doanh thu biên lớn hơn chi phí biên thì có thể tăngthêm đầu tư cho sản xuất, nếu doanh thu biên nhỏ hơn chi phí biên thì ta không nêntăng thêm chi phí cho sản xuất mà giữ đầu tư ở mức cũ
Mô hình này áp dụng rất hay trong việc tìm ra điểm đầu tư tối ưu trong việcsản xuất rau su su an toàn ở Tam Đảo Tuy nhiên tôi thấy mô hình này rất khó ápdụng vào trong thực tế các doanh nghiệp vì các doanh nghiệp thường khó xác địnhđường chi phí cận biên và doanh thu cận biên của họ, đó là chưa nói đến việc tínhtoán phức tạp để đảm bảo sản lượng cân bằng được 2 đường này
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khung phân tích của đề tài
Trang 29Khung phân tích được sử dụng như là một hướng đi thống nhất của luận vănnhằm đạt được mục tiêu cụ thể đề ra Khung phân tích được xác lập nhằm mô tảnhững nội dung của luận văn từ cái nhìn chung đến cái nhìn cụ thể Sử dụng khungphân tích đưa ra giải pháp như là sự tất yếu của kết quả nghiên cứu phân tích hiệuquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Linh Gia Theo đó khungphân tích của đề tài được xây dựng như hình 2.1.
Khung phân tích này thể hiện được lao động, vốn, chi phí là những yếu tốđầu vào quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần đầu tưxây dựng Linh Gia tiến hành sử dụng kết hợp các đầu vào đó để tạo ra kết quả kinhdoanh là tiêu thụ được hàng hóa là những vật liệu xây dựng và các công trình xâydựng dân dụng hoàn thành Từ kết quả kinh doanh tôi tiến hành phân tích hiệu quảkinh doanh thông qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả sửdụng lao động, hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng vốn Đánh giá được hiệuquả kinh doanh giúp đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinhdoanh của Công ty
Trang 30Phân tích hiệu quả
Đánh giá và đề xuất giải pháp
Hiệu
quả tổng
hợp
Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng vốnCác nhân tố tham gia hoạt động kinh doanh
Trang 312.2.2 Thu thập số liệu
- Nguồn số liệu thứ cấp: Là tài liệu thu thập từ các quyển chế độ, sách, báo,
kết quả các công trình nghiên cứu, các báo cáo tài chính của công ty đã được công
bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu
-Nguồn số liệu sơ cấp : Ngoài ra trong quá trình thực tập tại Công Ty cổ
phần tư vấn xây dựng Linh Gia, các số liệu còn được thu thập bằng cách trực tiếplàm việc tại công ty, tìm kiếm tài liệu phục vụ đề tài nghiên cứu, phỏng vấn trựctiếp nhân viên trong công ty
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tếnói chung, phân tích tài chính nói riêng Để áp dụng phương pháp này cần phảiđảm bảo được điều kiện so sánh, tiêu thức so sánh và kỹ thuật so sánh sau:
- Điều kiện so sánh: Phải đảm bảo ít nhất có hai đại lượng so sánh và các đạilượng phải thống nhất về mặt nội dung, phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị
đo lường…
- Tiêu thức so sánh: Tùy thuộc vào mục đích của người phân tích mà người ta
có thể chọn một trong các tiêu thức sau:
+ Để đánh giá tình hình mục tiêu đề ra: Người ta tiến hành so sánh số liệuthực tế kỳ này so với số liệu thực tế kỳ trước hoặc các kỳ trước
+ Để đánh giá xu hướng cũng như tốc độ phát triển: Người ta tiến hành sosánh số liệu thực tế đạt được với số liệu kế hoạch, dự đoán hoặc định mức
Trang 32+ Để xác định vị trí cũng như sức mạnh của doanh nghiệp: Người ta so sánhgiữa số liệu của doanh nghiệp này với số liệu của doanh nghiệp khác cùng loại hìnhkinh doanh, cùng quy mô, cùng địa bàn hoạt động hoặc giá trị trung bình của ngànhkinh doanh.
- Thông thường người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh như sau:
+ So sánh về số tuyệt đối: Là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của cácchỉ tiêu kỳ phân tích với giá trị chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả nghiên cứu cho thấy sựbiến động của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu
+ So sánh bằng số tương đối: Là xác định tỷ lệ tăng (giảm) giữa thực tế sovới kế hoạch của chỉ tiêu phân tích để đánh giá được tốc độ phát triển hoặc kết cấu
của hiện tượng kinh tế (trong nhiều trường hợp, kỳ phân tích được hiểu là kỳ thực
tế, kỳ gốc là kỳ kế hoạch).
+ Phương pháp phân tích
- Phân tích theo chiều ngang
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật lên biến độngcủa một khoản mục nào đó qua thời gian, việc này sẽ làm nổi rõ về lượng và tỷ lệcác khoản mục theo thời gian Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tínhhình biến động của các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánhgiá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giákhả năng tiềm tàng và nhận ra các rủi ro, những khoản mục nào có biến động cầntập trung phân tích và xác định nguyên nhân
- Phân tích theo chiều dọc
Báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ
lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100% Phân tích theo
Trang 33chiều dọc giúp chúng ta thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêutổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó khái quát tình hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp.
+ Phương pháp thay thế liên hoàn :
Phương pháp thay thế liên hoàn được dung để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tếtổng hợp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố có mối liên hệ với nhau biểu hiện dướidạng tích số hay thương số
Sử dụng phương pháp này cho phép xác định sự ảnh hưởng cụ thể của từngnhân tố, vì vậy việc đề xuất các biện pháp để phát huy điểm mạnh hoặc khắc phụcđiểm yếu là rất cụ thể
Để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của cácnhân tố khác Muốn vậy có thể dựa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố.Cách thứ nhất là “số chênh lệch” , cách thứ hai là thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hưởng của các nhân tố quathay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định chỉ số của các chỉ tiêu khinhân tố đó thay đổi Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so sánh với biến độngtuyệt đối của chỉ tiêu ( kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc)
Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phương pháp thay thế liênhoàn như sau:
Nếu có : f(x,y,z) = xyz… thì f(x0,y0,z0…) = x0y0z0…
Và f(x) = f(x1,y0,z0) – f(x0,y0,z0) = x1y0z0 –x0y0z0
f(y) = f(x1,y1,z0) – f(x1,y0,z0) = x1y1z0– x1y0z0
f(x) = f(x1,y1,z1) – f(x1,y1,z0) = x1y1z1 - x1y1z0
Như vậy điều kiện để áp dụng phương pháp này là:
- Các nhân tố quan hệ với nhau dưới dạng tích
Trang 34- Việc sắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật
“ lượng biến dẫn đến chất biến”
+ Phương pháp chỉ số
Chỉ số là một chỉ tiêu tương đối phản ánh sự biến động của các hiện tượngkinh tế Trong phân tích phương pháp chỉ số được sử dụng để phản ánh sự biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế qua không gian, thời gian, xác định mức độ hoànthành kế hoạch của các chỉ tiêu kế hoạch, chỉ số chất lượng, giá để xác định ảnhhưởng của các nhân tố biến động đến doanh thu
+ Chỉ số không gian: đế xác định độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế giữacác địa phương khác nhau
+ Chỉ số thời gian ( chỉ số phát triển) :
Trang 35PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số đặc điểm về công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty
a Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Linh Gia
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Linh Gia
Địa chỉ: E12A04 TN The Manor –X.Mễ Trì-H.Từ Liêm-TP.Hà Nội
Tên công ty viết tắt: LINHGIACO.CORP
Website : www.linhgia.com.vn
Vốn điều lệ: 6,800,000,000 VNĐ
Là một cơ quan nằm giữa trung tâm thành phố Hà Nội, Công ty cổ phần tưvấn xây dựng Linh Gia có tiền thân là Trung tâm thí nghiệm và kiểm định côngtrình Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia được thành lập theo quyết định số
0103020335 / TLDN ngày 29/10/2007 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp với số vốn điều
lệ là 6,800,000,000 Là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ,thực hiện hạch toánđộc lập, có tài khoản và con dấu riêng.Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Linh Gia
Trang 36đã được thành lập trong nhiều lĩnh vực như tư vấn, xây dựng, lập dư án và quản lý
dự án, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình
Với cơ chế mới thực sự thúc đẩy khả năng đóng góp của người lao động,năng suất lao động ngày càng tăng, uy tín của công ty ngày càng được củng cố, thunhập đời sống cán bộ tăng rõ rệt Kể từ khi hoạt động đến nay thì công ty đã kí kếtđược nhiều hợp đồng và hàng năm công ty vẫn đạt doanh thu vượt mức kế hoạch
Công ty được đánh giá rất cao trong lĩnh vực xây dựng như: lập dự án, quản
lý dự án, khảo sát thiết kế, giám sát thi công công trình Sản lượng năm sau cao hơn
so với năm trước, uy tín của công ty ngày càng được nâng cao và phát triển của đấtnước
Là một doanh nghiệp trẻ nhưng ngay từ khoảng thời gian đầu khi bước vàohoạt động doanh nghiệp đó đạt được nhiều thành tựu và bề dày thành tích, từngbước đi lên vững chắc, tự khẳng định mình trong nền kinh tế quốc dân Hiện naycông ty đang là thành viên của hội kiểm định chất lượng công trình Việt Nam
b.Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Doanh nghiệp khi thành lập đã đăng ký kinh doanh ở các lĩnh vực như sau:
- Tư vấn xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ sở
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng công trình
- Mua bán trang thiết bị máy móc xây dựng,
- Mua bán các loại máy móc cơ giới phục vụ nông nghiệp
- Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách
- Trang trí nội ngoại thất
- Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng
- Cho thuê xe, máy móc, thiết bị công trình
Trang 37Hiện tại, hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp hiện nay là trong lĩnh vực tưvấn giám sát, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình, văn phòng đại diện tại
TP Hà Nội và chi nhánh TP Nam Định, các văn phòng hiện trường đặt tại Hà Nam,Hưng Yên, Ninh Binh, Thanh Hóa, Hòa Bình, Thái Nguyên
3.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty
Bất kì một tổ chức nào muốn tồn tại thì phải có một bộ máy quản lí làm việcmột cách có hiệu quả đảm bảo thực hiện đầy đủ, toàn diện chức năng quản lí, pháthuy được quyền làm chủ và năng lực của cá nhân, và phù hợp với quy mô sản xuất.Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng Linh Gia cũng đã thiết kế được một bộ máyquản lí hiệu quả phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy mô vừa và nhỏ của mình
Mô hình quản lí tại công ty là mô hình trực tuyến và được tổ chức theo cơ cấu mộtthủ trưởng phù hợp với quy định hiện hành và đã phát huy được tác dụng tốt Quyếtđịnh quản lý cao nhất được đưa ra từ hội đồng quản trị của công ty Sau đó đượcđưa xuống Giám đốc điều hành, từ đây sẽ được triển khai xuống các phòng banchính trong công ty, sau đó sẽ xuống các bộ phận cấp dưới, các bộ phận có tráchnhiệm triển khai, thực hiện
Trang 38Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
( Nguồn : Phòng tổ chức- hành chính )
Trang 39a, Hội đồng quản trị
Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng cơ chếchính sách của nhà nước, đảm bảo cho Công ty phát triển và làm đủ nghĩa vụ vớinhà nước Định hướng và xây dựng chính sách phát triển trung và dài hạn cho công
ty Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, ổn định thunhập và từng bước ổn định cuộc sống
d Phó giám đốc tài chính nhân sự
Chịu trách nhiệm về tài chính công ty và việc thương thảo hợp đồng và cânđối các khoản nợ có với bạn hàng ,đồng thời chịu trách nhiệm về tình hình nhân sựcủa công ty, và chỉ đạo trực tiếp phòng Kế Toán và phòng Tổ Chức – Hành Chính
e, Phó giám đốc Kinh Doanh
Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực loại hình kinh doanh của công ty, tìm kiếmthị trường, mở rộng thì trường, chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty… quản lýtrực tiếp hai phòng là phòng kinh doanh và phòng quản lý chất lượng
Trang 40f, Phòng kế toán
Theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, tình hình nguồn vốn, luân chuyểnvốn, theo dõi công nợ, xác định kết quả kinh doanh để cung cấp những thông tinchính xác và kịp thời cho Nhà quản lý
g, Phòng tổ chức – hành chính
Theo dõi tình hình nhân sự của công ty, phụ trách các công việc tổ chứctrong công ty, các thủ tục hành chính trong công ty…
h, Phòng kinh doanh
Tìm kiếm đối tác mở rộng quan hệ, nhận đơn đặt hàng và đặt hàng, tìm kiếm
đa dạng mặt hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cung cấp những thông tin cầnthiết về linh vực mà khách hàng quan tâm, giải đáp thắc mắc của khách hàng
i, Phòng TVGS
Chịu trách nhiệm tư vấn kỹ thuật, kiểm tra máy móc, các thiết bị đảm bảo an
toàn cho các công trình xây dựng mà chủ đầu tư yêu cầu
j, Phòng thí nghiệm
Có nhiệm vụ kiểm tra thí nghiệm và đưa ra định mực tiêu chuẩn cho VLXD
mà đơn vị thi công yêu cầu, tư vấn phương pháp tốt nhất về sử dụng VLXD mộtcách hiệu quả nhất trong việc thi công xây lắp
3.1.3 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014
Dựa vào bảng 3.1 ta thấy, tình hình lao động của Công ty trong 3 năm qua
2012, 2013, 2014 có sự giảm xuống Cụ thể là số lao động của Công ty lần lượtqua các năm lần lượt là 106, 102, 97 người Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự biếnđộng này nhưng nguyên nhân chính là do động đội ngũ lao động lâu năm có trình