Trong những năm qua nhà trường đã quantâm chú trọng đến việc duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề.Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề của nhà trường còn tồn tại một số vấn đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Ban Giám hiệu, các giáo sư,phó giáo sư, giảng viên, những người đã tham gia giảng dạy lớp Cao học, chuyênngành Sư phạm kỹ thuật khóa 2011A của Trường đại học Bách khoa Hà Nội, các
viện nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội Đặc biệt là PGS.TS Đặng Danh Ánh người đã
trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian, công sức để chỉ bảo tận tình và bổ sungnhững điểm cần thiết cho luận văn của em;
Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này tôi xin ghi nhận sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, các em họcsinh Trường trung cấp Xây dựng số 4, các doanh nghiệp cùng bạn đồng nghiệp vàgia đình đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứuvừa qua;
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáocùng các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Trường Giang
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Trường Giang
Sinh ngày: 15/7/1977
Nghề nghiệp: Giáo viên
Tôi xin cam đoan những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như những ý tưởng củacác tác giả khác nếu có đều được trích dẫn cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo vệluận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN 2
1.1.3 Nhà trường và doanh nghiệp trong hoạt động liên kết 16
1.2 Cơ sở khoa học và pháp lý của việc liên kết giữa nhà trường và
1.2.2 Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và Bác Hồ nói về lý luận gắn
với thực tế, học đi đôi với hành
19
1.2.3 Nguyên lý giáo dục trong Luật Giáo dục năm 2005 và sửa đổi năm 2009 21
1.3 Những vấn đề cơ bản trong liên kết giữa nhà trường và DN 211.3.1 Mục tiêu của liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp 221.3.2 Những nhiệm vụ cơ bản của nội dung liên kết giữa nhà trường và
doanh nghiệp qua ba khâu: Liên kết đầu vào, liên kết quá trình và liên
1.3.4 Qui trình liên kết trong hoạt động của nhà trường với DN 38
Chương 2 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG
TRUNG CẤP XÂY DỰNG SỐ 4 VỚI CÁC DOANH NGHIỆP GIAI
ĐOẠN 2008 – 2011.
41
2.1 Khái quát về Trường trung cấp Xây dựng số 4. 41
Trang 42.1.4 Tổ chức quá trình đào tạo 45
2.1.4.2 Đối tượng và hình thức tuyển sinh của nhà trường 45
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo của Trường trung cấp Xây dựng số 4
giai đoạn 2008-2011
48
2.3 Thực trạng liên kết giữa Trường trung cấp Xây dựng số 4 với các
doanh nghiệp giai đoạn 2008-2011.
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG TRUNG
CẤP XÂY DỰNG SỐ 4 VỚI CÁC DOANH NGHIỆP.
62
3.2.1 Nhóm biện pháp thứ nhất: Phối hợp giữa nhà trường với trường
PT và doanh nghiệp trong công tác hướng nghiệp
62
3.2.2 Nhóm biện pháp thứ hai: Tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường về sự cần thiết phải liên
kết giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
64
3.2.3 Nhóm biện pháp thứ ba: Tăng cường phối hợp với doanh nghiệp
xây dựng mục tiêu, kế hoạch chương trình và hình thức đào tạo
66
3.2.4 Nhóm biện pháp thứ tư: Củng cố và hoàn thiện chức năng nhiệm
vụ của Trung tâm GDTX
70
3.2.4.2.3 Khớp nối HS tốt nghiệp vào chỗ việc làm trống 753.2.4.2.4 Theo dõi HS tốt nghiệp đã được DN tiếp nhận vào làm việc 79
3.3 Thử nghiệm thực tế đầu ra của biện pháp thứ tư 79
3.4 Khảo nghiệm lấy ý kiến các nhóm đối tượng về tính cấp thiết,
tính khả thi của các biện pháp thực hiện liên kết.
81
Trang 5DANH SÁCH CÁC DN THAM GIA TRẢ LỜI PHIẾU ĐIỀU TRA 117
Bảng 1.1 Khái quát nội dung liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp 23
Bảng 1.3 Tổng hợp liên kết chức năng trong quá trình ĐT giữa nhà trường và 32
DAH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Trang 6Số TT Tên các bảng biểu, sơ đồ Trang
DN
Bảng 1.4 Đối tượng khách hàng là HS và phụ huynh HS 34
Bảng 2.1 Tổng số CBGVNV của NT, trình độ học vấn và vị trí làm việc 45
Bảng 2.4 Chất lượng đầu vào của HS hệ TCN tại Trường TCXD số 4 49Bảng 2.5 Chất lượng học tập của HS hệ TCN tại Trường TCXD số 4 50
Bảng 2.8 Thực trạng liên kết đầu vào giữa nhà trường và DN 53Bảng 2.9 Thực trạng liên kết quá trình giữa nhà trường và DN 55
Bảng 2.11 Thực trạng liên kết đầu ra giữa nhà trường và DN 57
Bảng 3.5 Thử nghiệm đầu ra của biện pháp thứ tư 80Bảng 3.6 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp theo
kết quả điều tra của CBQL, GV, HS nhà trường, CBQL DN
Trang 74 NT Nhà trường
10 LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
Trang 8đúng đắn phù hợp yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội,trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Theo điều 3 khoản 2 của Luật Giáo dục năm 2005 đã nói về nguyên lý giáo
dục "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với gia đình và xã hội" Nhưng thực tế hiện
nay hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) còn rất yếu về mặtthực hành, rèn luyện tay nghề cho học sinh (HS), sinh viên (SV) Hệ thống ấy chưathực sự gắn kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh, chưa nắm chắc được nhu cầu củathị trường lao động và việc làm Vì thế nhiều HS, SV ra trường tìm việc thì rất khókhăn, khi được nhận vào làm thì doanh nghiệp phải đào tạo bổ sung Nhiều nhà đầu
tư nước ngoài phàn nàn rằng Việt Nam đang dư những người có bằng và thiếunhững công nhân cần thiết [3]
Tỉnh Vĩnh Phúc là một tỉnh phát triển mạnh về công nghiệp, nên nhu cầunguồn nhân lực rất lớn, nhưng lượng lao động đến với các doanh nghiệp chủ yếu làlao động phổ thông không qua đào tạo Điều này cho thấy các cơ sở đào tạo củaVĩnh Phúc chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực có tay nghề cho các doanh nghiệptrên địa bàn của mình
Trường trung cấp Xây dựng số 4, địa chỉ 24 Nguyễn Văn Linh, phường XuânHòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Trong những năm qua nhà trường đã quantâm chú trọng đến việc duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề.Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề của nhà trường còn tồn tại một số vấn đề như:Chưa có sự đồng bộ từ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, độingũ giáo viên, đến điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, trong khi đó hầu hết HS PTkhông thích nghề xây dựng, còn nhà trường chưa coi trọng liên kết với DN, HS ít đượctiếp cận với DN nên chất lượng đào tạo nghề chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu
sử dụng lao động hiện nay của thị trường lao động
Là giáo viên giảng dạy và là cán bộ tuyển sinh được 11 năm tại Trường trungcấp Xây dựng số 4, tôi thực sự quan tâm đến chất lượng đào tạo nghề của Trường trungcấp Xây dựng số 4 nói riêng và các trường nghề của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung, mà một
Trang 9trong những con đường chủ yếu để nâng cao chất lượng đào tạo là nhà trường phải gắnvới doanh nghiệp Hơn nữa, từ trước tới nay trong phạm vi nhà trường chưa có ai tâmhuyết, lựa chọn đề tài nghiên cứu về mối quan hệ của nhà trường với doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường trung cấp Xây dựng số 4” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Cần khẳng định rằng việc xây dựng biện pháp liên kết giữa nhà trường và DN vềnhiều mặt có thể coi là một trong những con đường hiệu quả nhất, nhanh nhất đểnâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng bởi lẽ doanh nghiệp có thếmạnh về con người (kỹ sư, kỹ thuật viên giỏi, thợ lành nghề bậc cao tham gia đàotạo); về vốn và hợp tác quốc tế; về đất đai, nhà xưởng, sân chơi, bãi tập; về thiết bịmáy móc hiện đại [1]
2 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất biện pháp liên kết giữa nhàtrường và DN nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường trung cấp Xâydựng số 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình liên kết giữa nhà trường với DN
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp liên kết và đề xuất giải pháp thực hiệnbiện pháp liên kết
4 Giả thuyết khoa học.
Hiện nay công tác tuyển sinh của nhà trường gặp rất nhiều khó khăn, sốlượng học sinh vào học nghề ngày càng ít dần, có một số nghề không tuyển đượchọc sinh, một số đông HS học nghề xong khi tốt nghiệp ra trường do tay nghề cònyếu nên gặp rất nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm; nếu tìm được biện pháp tốt
để liên kết giữa nhà trường và DN thì sẽ khắc phục được những hạn chế kể trên, từ
đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Trang 105.2 Đánh giá thực trạng việc liên kết giữa Trường trung cấp Xây dựng số 4với các doanh nghiệp giai đoạn 2008 - 2011.
5.3 Đề xuất các biện pháp liên kết giữa Trường trung cấp Xây dựng số 4 vớicác doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Trường trung cấp Xây dựng số 4 có 3 hệ đào tạo chính quy: SCN, TCN,TCCN Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng liên kết ở hệ TCN trong thời gian 3 nămgần đây (2008 - 2011) và các nhóm biện pháp thực hiện cho 4 năm tiếp theo (2011 -2015) Luận văn không chỉ đề cập tới liên kết với DN trong hoạt động đào tạo màcòn một số mặt khác như công tác tuyển sinh và giải quyết việc làm
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sưu tầm, nghiên cứu,phân tích, tổng hợp các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáodục và Đào tạo, Tổng cục Dạy nghề,…về lý luận giáo dục và đào tào nghề, các chủtrương về đào tạo nghề, đánh giá về liên kết đào tạo nghề
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra đểthu thập thông tin về thực trạng đào tạo nghề và liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường
và DN bằng phương pháp lấy ý kiến đánh giá của bốn nhóm đối tượng (CBQL, GV,
HS và DN), về những việc liên kết cụ thể qua 3 khâu: Liên kết đầu vào, liên kết quátrình, liên kết đầu ra Đánh giá này sẽ là cơ sở để đề xuất biện pháp liên kết và xâydựng các giải pháp thực hiện; phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến, thăm dò
về thực trạng đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, liên kết đào tạo nghề…
7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ: Phương pháp hội đồng, phươngpháp thống kê toán học để xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra
8 Những đóng góp mới của Luận văn
Cơ sở lý luận: Luận văn đã chỉ ra những quan điểm của Mác-Lê Nin, Bác Hồ
và của Đảng về học đi đôi với hành; giáo dục kết hợp lao động sản xuất; giáo dụcnhà trường gắn liền với gia đình và xã hội
Trang 11Thực tiễn: Tác giả đã giúp nhà trường xây dựng chương trình liên kết giữa nhàtrường với DN qua ba khâu: Liên kết đầu vào, liên kết quá trình, liên kết đầu ra Đặcbiệt là việc lập danh bạ HS tốt nghiệp; Danh bạ DN; Khớp nối HS tốt nghiệp vào vịtrí việc làm trống; Theo dõi HS tốt nghiệp đã được DN tiếp nhận vào làm việc.
9 Cấu trúc luận văn.
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích của đề tài
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
5 Nhiệm vụ
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
8 Những đóng góp mới của luận văn
9 Cấu trúc luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Liên kết và liên kết đào tạo
1.1.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo
1.1.3 Nhà trường và doanh nghiệp trong hoạt động liên kết
1.2 Cơ sở khoa học và pháp lý của việc liên kết giữa nhà trường và DN
1.2.1 C.Mác và V.I Lê Nin về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn1.2.2 Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và Bác Hồ nói về lý luận gắn với thực tế,học đi đôi với hành
1.2.3 Nguyên lý giáo dục trong Luật Giáo dục năm 2005 và sửa đổi năm 2009
1.3 Những vấn đề cơ bản trong liên kết giữa nhà trường và DN
1.3.1 Mục tiêu của liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.3.2 Những nhiệm vụ cơ bản của nội dung liên kết giữa nhà trường và doanh
nghiệp qua ba khâu: Liên kết đầu vào, liên kết quá trình và liên kết đầu ra
Trang 121.3.3 Các phương pháp liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.3.4 Qui trình liên kết trong hoạt động của nhà trường với doanh nghiệp
Kết luận chương 1
Chương 2 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG SỐ 4 VỚI CÁC DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 – 2011 2.1 Khái quát về Trường trung cấp Xây dựng số 4.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Nhiệm vụ của trường
2.1.3 Tổ chức và bộ máy của trường
2.1.4 Tổ chức quá trình đào tạo
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo của Trường trung cấp Xây dựng số 4 giai đoạn 2008-2011
2.2.1 Thực trạng chất lượng đầu vào
2.2.2 Thực trạng chất lượng quá trình đào tạo
Trang 133.2.2 Nhóm biện pháp thứ hai: Tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho cán bộquản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường về sự cần thiết phải liên kết giữa nhàtrường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
3.2.3 Nhóm biện pháp thứ ba: Tăng cường phối hợp với doanh nghiệp xây dựngmục tiêu, kế hoạch chương trình và hình thức đào tạo
3.2.4 Nhóm biện pháp thứ tư: Củng cố và hoàn thiện chức năng nhiệm vụ củaTrung tâm GDTX
3.2.4.1 Công tác tuyển sinh
3.2.4.2 Tư vấn giới thiệu việc làm
3.2.4.2.1 Lập danh bạ HS tốt nghiệp các khóa
3.2.4.2.2 Lập danh bạ doanh nghiệp
3.2.4.2.3 Khớp nối HS tốt nghiệp vào chỗ việc làm trống
3.2.4.2.4 Theo dõi HS tốt nghiệp đã được DN tiếp nhận vào làm việc
3.3 Thử nghiệm thực tế đầu ra của biện pháp thứ tư.
3.4 Khảo nghiệm lấy ý kiến các nhóm đối tượng về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp thực hiện liên kết.
Trang 14Phê chủ biên thì liên kết được hiểu là : "Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ" [17, tr 728]
- Theo tác giả thì liên kết được hiểu là sự bắt tay, hỗ trợ lẫn nhau, hợp táccùng có lợi giữa các bên tham gia
1.1.1.2 Liên kết đào tạo
Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức hoàn thành tốt các mụctiêu chương trình đào tạo đã định và sau đó cấp bằng tốt nghiệp hoặc chứng nhận tốtnghiệp
1.1.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo.
1.1.2.1 Chất lượng
Theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm từ điển học Vietlex, do GS Hoàng
Phê chủ biên thì: "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một sự vật, sự việc" [17, tr 197].
Theo quan điểm triết học: "Chất lượng là sự biến đổi về chất và kết quả của quá trình tích lũy về lượng (quá trình tích lũy, biến đổi) tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật và hiện tượng Trong đó chất lượng được hiểu là thuộc tính, tính chất của sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng đó khác với các sự vật, hiện tượng khác" [9, tr33].
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh: "Chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi các yếu tố về nguyên vật liệu chế tạo, quy trình và công nghệ sản xuất, các đặc tính về sử dụng, kể cả mẫu mã, thị hiếu, mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng"
[9,tr 284]
Theo định nghĩa của ISO 9000-2000: "Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có" [9, tr30], trong đó yêu cầu được hiểu là các nhu
cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc
Theo bài giảng môn Quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp của PGS.TSNguyễn Khang - Bộ GD&ĐT thì khái niệm hiện nay:
Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn
Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
Trang 15 Chất lượng là hiệu quả của việc đạt được mục đích.
Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Theo tiêu chuẩn ISO : Chất lượng là khái niệm của tập hợp các đặctính của một sản phẩm, một hệ thống hay một quá trình để đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng và các bên có liên quan
Theo tiêu chuẩn NFX 50 (cộng hòa Pháp) : Chất lượng là tiềm năngcủa một sản phẩm hay một dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng
Theo TCM : Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng theomục tiêu đề ra
Như trên ta thấy rằng chất lượng là khái niệm được nhìn nhận ở nhiều góc độkhác nhau, nhưng đều mang hàm ý chung là tổng thể các đặc điểm và các đặc tínhcủa một sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của người sử dụng
Theo tác giả : Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm làm cho sản phẩm đó thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
1.1.2.2 Chất lượng đào tạo
Một số quan niệm chất lượng đào tạo:
"Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể" [8, tr31].
"Chất lượng đào tạo thể hiện chủ yếu và tập trung nhất ở chất lượng sản phẩm đào tạo Chất lượng đó là trình độ hiện thực hóa hay trình độ đạt được của mục tiêu đào tạo, thể hiện ở trình độ phát triển nhân cách của HS, SV sau khi kết thúc quá trình đào tạo" [25, tr36].
"Chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là ‘‘con người lao động’’ có thể hiểu là đầu ra của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với
Trang 16những điều kiện đảm bảo nhất định như : cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên…mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các DN, khả năng phát triển nghề nghiệp…" [9, tr33].
Xét theo quan niệm chất lượng chứa cả 2 yếu tố đó là sự chuẩn mực và sựtuyệt hảo, thì chất lượng đào tạo được đo bằng mức HS, SV đạt chuẩn Đó khôngchỉ là việc HS, SV đạt các mục tiêu cụ thể do khóa học đặt ra mà còn phát triển khảnăng tự chủ, năng lực tham gia vào các cuộc thảo luận, đưa ra các ý kiến đánh giá
và có được nhận thức về cách suy nghĩ và hành động Sự tuyệt hảo ở đây liên quanđến các khái niệm: Tốt, đẹp, chân thật hay nói đến khía cạnh đạo đức và thẩm mỹcủa nhân cách HS, SV
Còn "Chất lượng đào tạo nghề là để chỉ các công nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động" [24, tr236].
Vì vậy, ở một chừng mực nào đó tác giả cho rằng: Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu đào tạo đã đề ra, đồng thời phải phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường lao động.
1.1.3 Nhà trường và doanh nghiệp trong hoạt động liên kết.
1.1.3.1 Nhà trường
Theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm từ điển học Vietlex do GS Hoàng
Phê chủ biên: "Nhà trường là trường học; những người làm công tác quản lí, giảng dạy ở trường học" [17, tr 902].
Trong khuôn khổ Luận văn này, để thuận tiện cho việc diễn đạt, khái niệm
‘‘Trường’’ là danh từ chung, được sử dụng để chỉ cơ sở đào tạo nghề Các cơ sở đàotạo nghề gồm: Hệ dạy nghề trong khối các trường trung cấp chuyên nghiệp, caođẳng và đại học có đào tạo nghề, trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề (được quyđịnh trong Điều 36, khoản 1, mục b, Luật Giáo dục 2005) thuộc quản lý trực tiếpcủa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 171.1.3.2 Doanh nghiệp.
Theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm từ điển học Vietlex do GS Hoàng
Phê chủ biên: "Doanh nghiệp là làm các công việc kinh doanh" [17, tr 347].
Theo Luật Doanh nghiệp thì: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [15].
Doanh nghiệp quan hệ với các đơn vị kinh doanh, sản xuất và dịch vụ có sửdụng nguồn nhân lực (đã qua đào tạo nghề) mà các cơ sở đào tạo nghề cung cấp thìthuộc về DN công nghiệp; nếu xét về qui mô thì gọi là các DN lớn, DN vừa và nhỏ;còn xét theo quan hệ pháp lý thì gọi là những DN tư nhân, Nhà nước hay liên doanh
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, việc nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển sức cạnh tranhcủa DN, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, thúc đẩy phát triển toàn diệnnền kinh tế, cũng như là điều kiện để người lao động tự tin, khẳng định được vàcủng cố được vị thế cá nhân trong xã hội Chính vì thế sự hợp tác giữa nhà trường
và DN là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lựctrong hội nhập khu vực và quốc tế
Sự hợp tác giữa nhà trường và DN không thể diễn ra đơn phương, đơn điệu,đơn giản và nhất thời, lại càng không nên để chúng diễn ra một cách hạn hẹp, khôcứng, hình thức và tự phát một chiều, mà phải không ngừng chủ động mở rộng và
đa dạng hóa cả về các đối tác, danh mục, nội dung, hình thức và tăng cường hoạtđộng xúc tiến hợp tác của đôi bên
1.2 Cơ sở khoa học và pháp lý của việc liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.2.1 C.Mác và V.I Lê Nin về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.
Lý luận được hình thành khái quát trên nền tảng kinh nghiệm thực tiễn.Không có hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm thực tiễn thì không có lý luận khoa học.Thực tiễn đề ra những vấn đề lý luận phải giải đáp; đồng thời kinh nghiệm thực tiễncung cấp cứ liệu để nghiên cứu, khái quát lý luận Đối với chủ nghĩa Mác - Lênin,
Trang 18không có thứ lý luận vì lý luận Chỉ có lý luận nào gắn liền với thực tiễn, phục vụthực tiễn và được thực tiễn khảo nghiệm mới bắt rễ trong đời sống Lênin cho rằng
“quan điểm đời sống, quan điểm thực tiễn phải là quan điểm đầu tiên, cơ bản củanhận thức luận” Như vậy, lý luận là hệ thống tư tưởng có tính quan điểm được kháiquát hóa bắt nguồn từ thực tiễn nhằm luận giải biện chứng về quy luật tồn tại, vậnđộng, phát triển của một sự vật, hiện tượng nào đó Lý luận thường gắn với cá nhâncon người cụ thể hoặc gắn với nhóm người nhất định Lý luận mang màu sắc tưtưởng và xã hội rõ rệt Một người hay một nhóm người sử dụng lý luận để chỉ đạohành vi của nhiều người vì mục đích và lợi ích của họ
Những nhu cầu của thực tiễn bao giờ cũng có tác dụng quyết định đối với sựphát triển của khoa học Chẳng hạn do nhu cầu trồng trọt và chăn nuôi, nhu cầu củahàng hải mà sinh ra toán học và thiên văn học Sự phát triển của các nhà máy, côngxưởng sinh ra cơ học Trong lịch sử nhân loại, khoa học phát triển mạnh nhất sauthời kỳ trung cổ, lúc nền sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển “Nếunhư, sau đêm tối trung cổ, các nhà khoa học tự nhiên sống lại với một sức mạnhthần kỳ, thì chúng ta phải đem thành tích thần kỳ đó quy cho sản xuất”
Lý luận do hoạt động thực tiễn của con người sinh ra Đến lượt nó lý luận lại
có ảnh hưởng to lớn đến thực tiễn, mở ra trước mắt con người viễn cảnh mới Vínhư lý luận Mác - Lênin là sự khái quát kinh nghiệm của phong trào cộng sản vàcông nhân thế giới Không có lý luận cách mạng thì không có thực tiễn cách mạng.Sức mạnh của chủ nghĩa Mác - Lênin là ở chỗ trong khi khái quát thực tiễn cáchmạng, lịch sử xã hội, còn vạch ra sự liên hệ lẫn nhau giữa các hiện tượng, quy luậtkhách quan của sự phát triển, bước đi trong hiện tại và tương lai, cung cấp cơ sởkhoa học cho các Đảng cầm quyền vạch ra chủ trương, đường lối một cách khoahọc Như vậy, lý luận và thực tiễn bổ sung cho nhau, làm phong phú lẫn nhau,không có thực tiễn thì lý luận không có cứ liệu Không được soi đường bằng lý luậncách mạng thì thực tiễn không phát triển được và trở thành mù quáng
Lý luận không những khái quát kinh nghiệm thực tiễn đã thu được, mà cònphải đi trước thực tiễn, chỉ ra cho kinh nghiệm thực tiễn con đường vận dụng, phát
Trang 19triển và đi theo, vũ trang cho con người những tri thức khoa học trong hoạt độngthực tiễn Chủ nghĩa Mác - Lênin là lý luận như vậy Chủ nghĩa Mác - Lênin là sựthống nhất chân chính giữa lý luận và thực tiễn cách mạng, là kim chỉ nam cho nhậnthức lý luận và thực tiễn của chúng ta.
V.I Lê nin cho rằng: Người ta không thể hình dung lý tưởng của xã hộitương lai nếu không có sự kết hợp giữa giáo dục với lao động sản xuất của thế hệtrẻ: Giáo dục không có lao động sản xuất hay lao động sản xuất mà không có giáodục đi đôi thì không thể đạt tới trình độ cao mà trình độ kỹ thuật hiện đại và tìnhhình tri thức đòi hỏi [12]
1.2.2 Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và Bác Hồ nói về lý luận gắn với thực tế, học đi đôi với hành.
Bác Hồ đã dạy: Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mùquáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (năm 1960), vấn đề “ Giáo dục kếthợp với lao động sản xuất” đã hiển nhiên trở thành nguyên lý cơ bản của giáo dục
và được khẳng định lại ở văn kiện các Đại hội Đảng sau này [6,7]
Nghị quyết TW 2 khóa VIII, kết luận Nghị định TW6 khóa IX về Giáo dục
đã nhấn mạnh: “Giáo dục gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội”
Năm 1998, Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cóghi: “Phát triển Giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, tiến bộkhoa học công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình
độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chấtlượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng” (Điều 8)
Trong bối cảnh chuyển đổi nền kinh tế hiện nay, Đảng và Nhà nước đã cóchủ trương, chính sách về xã hội hóa công tác giáo dục và đào tạo nhằm nâng caochất lượng đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấphành Trung ương Đảng khóa VIII, Hội nghị lần 6 khóa IX và Nghị quyết 90/CPngày 21/08/1997 của Chính phủ đã định hướng cho việc xã hội hóa công tác giáodục nói chung và đào tạo nghề nói riêng với các nội dung cơ bản: Huy động xã hội
Trang 20tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho giáo dục, huy động xã hội tham gia vàoquá trình giáo dục, huy động các lực lượng tham gia vào quá trình đa dạng hóa hìnhthức học tập và các loại hình nhà trường, huy động xã hội đầu tư các nguồn nhânlực cho giáo dục [16].
Đào tạo nghề là cấu phần của hệ thống Giáo dục Quốc dân Luật Giáo dục là cơ
sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức hoạt động và quản lý đào tạo nghề
Quy định về việc kết hợp giáo dục với lao động sản xuất, Luật Giáo dục 2005
đã ghi trong những quy định chung: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theonguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, giáo dục nhàtrường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” (Điều 3) Đây là một trong những cơ
sở pháp lý quan trọng để thực hiện liên kết đào tạo nghề nhà trường và DN
Liên hệ giữa nhà trường và DN là biện pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục Trong quá trình xã hội hóa giáo dục, Luật Giáo dục quy định vai trò, trách
nhiệm của ngành Giáo dục và các tổ chức, cá nhân, toàn dân như sau: Giáo dục nóichung và đào tạo nghề nói riêng là sự nghiệp không chỉ là của ngành Giáo dục vàđào tạo nghề mà là của toàn xã hội trong đó có cả các DN: “Phát triển giáo dục là sựnghiệp của Nhà nước và của toàn dân” (Điều 12) Nhà nước giữ vai trò chủ đạotrong việc quản lý phát triển: “Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong sự nghiệp pháttriển giáo dục” (Điều 12) Trách nhiệm phát triển giáo dục và đào tạo là của toàn xãhội gồm cả DN: “Mọi tổ chức gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sựnghiệp giáo dục, kết hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh” (Điều 12) “Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, có tráchnhiệm: giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục; tạo điều kiện cho nhà giáo
và người học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học; hỗ trợ về tài lực, vật lựccho sự nghiệp giáo dục tùy theo khả năng của mình” (Điều 97) “Về đầu tư cho giáodục: Ngân sách nhà nước là nguồn đầu tư chủ yếu Nhưng khuyến khích các tổ chứcđầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tiền của cho giáo dục; các khoản đầu tư, đónggóp, tài trợ của doanh nghiệp để mở trường, mở lớp đào tạo tại doanh nghiệp, liênkết đào tạo với cơ sơ giáo dục, là các khoản chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính
Trang 21thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp” (Điều 104) “Nhà nướckhuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học theo quyđịnh của pháp luật” (Điều 89, mục 4) Về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở đào tạo:
“Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáodục, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và gắn đào tạo với sử dụng, bổ sungnguồn tài chính cho nhà trường” (Điều 59)
Như vậy, Luật Giáo dục 2005 đã quy định (thêm một số điều, khoản) rõ vềquyền và trách nhiệm của giáo dục và đào tạo nói chung, cơ sở đào tạo nói riêngtrong việc hợp tác với các tổ chức để huy động các nguồn lực phục vụ đào tạo Quyđịnh trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức cá nhân trong việc đầu tư – tài – vậtlực cho đào tạo [13] Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng cho việc liên kết giữanhà trường và DN Luật Dạy nghề cũng bao gồm các điều khoản nói trên làm căn
cứ pháp lý cho việc liên kết đào tạo nghề [14] Tuy nhiên, cần có những chỉ thị,hướng dẫn cụ thể hơn tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở thực hiện
1.2.3 Nguyên lý giáo dục trong Luật Giáo dục năm 2005 và sửa đổi năm 2009.
Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân,dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
làm nền tảng (Điều 3).
Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành,giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhàtrường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội (Điều 3)
1.3 Những vấn đề cơ bản trong liên kết giữa nhà trường và DN
1.3.1 Mục tiêu của liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Mục tiêu của việc liên kết đào tạo nghề gồm: Mục tiêu chiến lược, mục tiêucạnh tranh và mục tiêu nội tại
Mục tiêu chiến lược: Tạo ra và hỗ trợ Nhà nước đạt được mục tiêu đề ra
trong đào tạo nghề, cải thiện lợi tức đầu tư cho đào tạo nghề, giải quyết tốt hơn vấn
đề cung – cầu nhân lực kỹ thuật, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và giảm lãng phí
Trang 22xã hội trong đào tạo nghề.
Mục tiêu cạnh tranh: Tác động đến sự phát triển của các bên hợp tác, nâng
cao vị thế hơn các cơ sở khác (không hợp tác), đứng vững hơn khi Nhà nước từngbước giao tự chủ tối đa cho cơ sở, đặc biệt là cơ sở đào tạo nghề
Mục tiêu nội tại: Đối với cơ sở đào tạo nghề có một số mục tiêu như nâng
cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề; tăng cường các nguồn lực cho đào tạonghề; truyền đạt kinh nghiệm việc làm, thực tiễn sản xuất, kỷ luật lao động, tácphong công nghiệp cho người học ngay trong quá trình đào tạo nghề; cập nhật côngnghệ sản xuất tiên tiến trong đào tạo nghề, giải quyết việc làm tốt hơn cho học sinhtốt nghiệp; hoạch định kế hoạch chiến lược có hiệu quả hơn; liên tục cải tiến nộidung, chương trình giảng dạy cho phù hợp với thực tiễn yêu cầu của thị trường laođộng kỹ thuật; có năng lực đưa ra những quyết định dựa trên thông tin phong phú;xây dựng mối quan hệ tốt giữa trường và ngành; tạo dần từng bước đổi mới đào tạonghề từ hướng cung sang hướng cầu; làm cơ sở cho kiểm định chất lượng; tạo cơ sởcho việc phát triển bền vững; xác định những thay đổi và những nguồn lực đượcyêu cầu; trở thành đối tác trong hoạt động cộng đồng; tạo nhịp độ phát triển cùngvới tốc độ phát triển của ngành và cộng đồng; tăng cường khả năng marketing trongđào tạo nghề; tạo cơ sở trong việc sắp xếp việc làm
Đối với DN có một số mục tiêu sau: có cơ hội tham gia định hướng mục tiêuđào tạo; chủ động hơn trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo bổ sung đội ngũ laođộng kỹ thuật; có cơ hội tuyển chọn được đội ngũ lao động kỹ thuật đảm bảo chấtlượng theo yêu cầu của DN, đánh giá đào tạo rẻ hơn; DN có điều kiện đào tạo bổsung để đổi mới và nâng cao trình độ cho công nhân khi có nhu cầu
Đối với người học nghề là hưởng thụ nền đào tạo có chất lượng hơn; được thịtrường lao động thừa nhận chất lượng tốt hơn sau khi tốt nghiệp; thích nghi nhanh vớicông nghiệp sản xuất hiện đại, tiên tiến; sẵn sàng đáp ứng công việc ngay sau khi tốtnghiệp; sự hài lòng về sự nghiệp; chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời
1.3.2 Những nhiệm vụ cơ bản của nội dung liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp qua ba khâu: Liên kết đầu vào, liên kết quá trình, liên kết đầu ra.
Từ lý luận và thực tiễn, đồng thời trên cơ sở mô hình liên kết giữa nhà trường
Trang 23và DN của Hà Đình Sơn [18] tác giả điều chỉnh một vài yếu tố thành sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ liên kết tổng quát
Trên cơ sở sơ đồ liên kết tổng quát, tác giả đưa ra khái quát nội dung liên kếtgiữa nhà trường và DN như sau:
Bảng 1.1 Khái quát nội dung liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
- Cử công nhân đến trường
để học
Quá Xây dựng Tổ chức hội nghị, chỉ đạo xây Tham gia liên kết, cử đại
SƠ ĐỒ LIÊN KẾT TỔNG QUÁT
Liên kết đầu vào Liên kết quá trình Liên kết đầu ra
Nhiệm vụ cụ thể Nhiệm vụ cụ thể Nhiệm vụ cụ thể
Trường PT- Trường
DN- Doanh nghiệp
Trường Doanh nghiệp
Trường Doanh nghiệp
DN-HS PT+nhu cầu
Trang 24biểu đến dự và đại diệntham gia, góp ý sửa đổimục tiêu, nội dungchương trình đào tạo theoyêu cầu thực tiễn DNGiáo viên Bố trí giáo viên dạy lý thuyết,
thực hành cơ bản của trường
Cử cán bộ kỹ thuật hướngdẫn thực tập sản xuất tạiDN
Cán bộ quản
lý
Quản lý toàn bộ quá trình đàotạo tại trường và chỉ đạo giámsát thực tập tại xưởng của DN
Vai trò chủ đạo
Tham gia kết hợp, giámsát đào tạo tại trường Tổchức quản lý thực tập sảnxuất tại xưởng của DNTài chính Ngân sách và các khoản thu
hợp lệ
Đóng góp thông qua khấuhao thiết bị, nhà xưởng,tiền công dạy thực tập sảnxuất hoặc theo quy địnhbằng tiền mặt
CSVC trang
thiết bị
Toàn bộ CSVC của nhà trường Nhà xưởng, các trang thiết
bị, dây chuyền sản xuấthiện có
Đánh giá tốt
nghiệp
Tổ chức chỉ đạo toàn bộ các kỳthi: Thi lý thuyết và thực hành
cơ bản tại trường, kết hợp thithực hành sản xuất tại DN
Kết hợp với nhà trường tổchức thi thực hành sảnxuất tại xưởng của DN
Giúp các em tìm được việc
Cung cấp thông tin chotrường về việc làm trống.Tiếp nhận một số HS, SVtốt nghiệp theo nhu cầuhoặc theo hợp đồng (đã
Trang 25làm phù hợp với nghề đào tạo kí) Bố trí các em vào việc
làm trống
1.3.2.1 Liên kết đầu vào
Nhiệm vụ trọng tâm của khâu này là tư vấn nghề và tuyển chọn nghề [2]
- Tạo mọi điều kiệnthuận lợi để HS đượctiếp xúc với các trườngdạy nghề và DN
- Phối hợp vớitrường PT trongcông tác hướngnghiệp
- Tư vấn các hướngđào tạo sau tốtnghiệp THCS,THPT
- Tư vấn lựa chọnnghề sẽ học trongtrường TCXD số 4
- Nói chuyện với
HS PT về nhữngnghề của DN
- Cung cấp cácthông tin liênquan đến tuyểndụng
- Thông báo đặthàng đào tạo theođịa chỉ
* Về phía Trường PT gồm THCS, THPT
- Trường THCS:
Công tác hướng nghiệp cho học sinh THCS là cần thiết Ngay từ kỳ II lớp 8,mỗi tháng học sinh được học 2 tiết hướng nghiệp để định hướng sau khi tốt nghiệpTHCS Cần chú trọng các tiết hướng nghiệp để học sinh tự xác định được trình độcủa mình có thể phù hợp với nghề nào nếu không theo học tiếp THPT Mặt khác,trước mỗi kỳ tuyển sinh vào THPT, nhà trường cần tư vấn cụ thể để các em nhậnthức được lực học của mình, không nên làm hồ sơ theo trào lưu
Trang 26Nhà trường cần tổ chức tốt, nghiêm túc các kỳ thi nghề phổ thông đối vớihọc sinh lớp 9 Khi làm công tác hướng nghiệp cũng cần cho học sinh biết rõ những
ưu tiên đối với học sinh tốt nghiệp THCS như khi vào học nghề sẽ được miễn giảmhọc phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định 74/2013/NĐ-
CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ
Việc đẩy mạnh phân luồng sau THCS phải làm ngay sau khi tốt nghiệp lớp 9.Các trường THCS cần định hướng tốt cho học sinh: Nếu cảm thấy lực học khôngvào được lớp 10 công lập hoặc dự thi nhưng không đạt, học sinh nên đăng ký xéttuyển và học TCN hoặc TCCN, tại các trường nghề hoặc trường chuyên nghiệp, khi
ra trường có được bằng TCN (theo Luật dạy nghề số 76/2006/QH-11 ngày29/11/2006 của Quốc hội nước CHXHCNVN) hoặc TCCN (theo Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), hoặcđăng ký vào học tại TTGDTX để khi ra trường các em có cả bằng THPT và bằngTCN hoặc TCCN (văn bản số 2258/BGDĐT-GDCN ngày 05/4/2013 của Bộ Giáodục và Đào tạo), có thể đi làm ngay Không nên để các em tự bơi trong muôn vànhướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
Ngoài ra Trường THCS nên tạo điều kiện cho cán bộ làm công tác tuyển sinhcủa các trường nghề, trường chuyên nghiệp, DN tới làm công tác tuyển sinh: Tư vấntrực tiếp tới HS và phụ huynh HS, cho phép học sinh về thăm quan cơ sở vật chấtcủa các trường…
- Trường THPT
Giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường THPT là hình thức hoạt động củathầy và trò, có mục đích giáo dục học sinh trong việc chọn nghề, giúp các em tựquyết định nghề nghiệp tương lai trên cơ sở phân tích có khoa học về năng lực,hứng thú của bản thân và nhu cầu nhân lực của các ngành sản xuất trong xã hội
Để đạt được mục đích hướng nghiệp, nhà trường cần:
Nâng cao năng lực nhận thức nghề nghiệp cho học sinh THPT phù hợp vớitrình độ phát triển tâm lý và lứa tuổi Đây là nhiệm vụ khởi đầu mà khi giải quyết
nó, chúng ta sẽ phải sử dụng các hình thức: thông tin nghề, tuyên truyền nghề Có
Trang 27thể nói, xã hội có bao nhiêu dạng hoạt động thì tồn tại bấy nhiêu nghề Số nghề làrất đa dạng, biến động theo sự phát triển của sản xuất có ở khắp mọi địa bàn, tồn tạimột cách khách quan, do đó khi đem đến cho học sinh những tri thức nghề nghiệp,cần thiết phải có sự lựa chọn số lượng nghề tiêu biểu, dung lượng về nội dung mỗinghề cũng như yêu cầu của nghề đặt ra cho chủ thể lựa chọn Tuỳ thuộc vào lứa tuổi
và giới tính, nhiệm vụ này được triển khai theo nhiều hình thức khác nhau để họcsinh có thể lĩnh hội được Việc mở rộng nhãn quan nghề nghiệp của học sinh sẽ mở
ra cho các em một thế giới động các hướng đi trong tương lai của đời mình, giúpcác em khắc phục tình trạng hạn hẹp thông tin nghề do nhiều nguyên nhân kháchquan mang lại như hoàn cảnh địa bàn cư trú xa các trung tâm thông tin, điều kiệnkinh tế eo hẹp của gia đình, trình độ kém phát triển về nghề nghiệp ở khu vực nơitrường đóng
Tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được trực tiếp tham gia vào hoạt động xãhội nhằm bước đầu hình thành hứng thú nghề cho học sinh Nhiệm vụ cơ bản củanhà trường THPT không phải là đào tạo nghề cho học sinh (ngoại trừ một số nghềphổ thông được đưa vào trong chương trình giảng dạy của các Trung tâm kỹ thuậttổng hợp - hướng nghiệp và dạy nghề đã và đang tồn tại hiện nay) mà chỉ là chuẩn
bị những cơ sở cần thiết về tri thức, kỹ năng, phẩm chất cho các em bước vào thịtrường lao động xã hội
Thực hiện xã hội hoá giáo dục hướng nghiệp nhờ việc phối hợp, liên kết vớicác tổ chức, các cơ sở sản xuất nằm trong các thành phần kinh tế xã hội Tạo điềukiện cho các trường nghề, trường chuyên nghiệp, các doanh nghiệp tới trường đểtuyên truyền và tư vấn trực tiếp tới HS và phụ huynh HS
* Về phía trường dạy nghề:
- Phối hợp với Trường PT trong công tác hướng nghiệp, cụ thể là: Cung cấptài liệu tuyển sinh cho trường PT Tuyên truyền tư vấn tuyển sinh tại lớp hoặc đón
HS về thăm cơ sở vật chất của nhà trường
- Tư vấn chọn nghề [2] (là khái niệm chung, dùng cho cả HS THPT và HSTHCS, SV học nghề) được hiểu là hệ thống các biện pháp tâm lý – giáo dục – y học
Trang 28nhằm phát hiện và đánh giá toàn diện năng lực của thanh thiếu niên với mục đíchgiúp các em chọn nghề trên cơ sở khoa học Nói theo cách khác, Tư vấn chọn nghề
là cho các em lời khuyên để các em chọn lấy một nghề vừa phù hợp với yêu cầu củanghề, vừa phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của bản thân, lại vừa đápứng nhu cầu nhân lực của các thành phần kinh tế Tư vấn nghề là tư vấn diện hẹp,đối tượng của tư vấn nghề là HS đang học tại các trường THPT, THCS và HS đãnhập học Hãy giúp các em chọn lấy một nghề cụ thể trong số những nghề mà nhàtrường đang đào tạo Phần tư vấn nghề được các trường THPT và THCS giao chogiáo viên làm công tác tư vấn hướng nghiệp, đồng thời được cán bộ làm công táctuyển sinh của nhà trường đến trực tiếp tư vấn Sau khi học sinh nhập học tiếp tụcđược tư vấn Vì trong giai đoạn này học sinh sẽ học các học phần chung như (Chínhtrị, Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Phápluật) Song song việc đó HS được phân nghề tạm thời, được “thử sức” mình trongnhững giờ học thực hành đầu tiên của tháng đầu tiên tại xưởng trường Tùy thuộcvào kết quả học thực hành các em sẽ được tuyển chọn vào nghề đó hay chuyển quahọc nghề khác Như vậy, tư vấn nghề tại nhà trường là tư vấn diện hẹp, phạm vidiễn ra trong nhà trường, nó gắn với một nghề cụ thể
+ Phù hợp với nhu cầu của xã hội
Thiếu một trong hai nhóm tiêu chí trên thì sẽ không có sự phù hợp nghề Lâunay, công tác tuyển sinh của nhà trường mới chỉ chú ý đến nhóm tiêu chí đầu và tiêuchí thứ ba, còn nhóm tiêu chí về tâm lý thì nhà trường đã bỏ qua mặc dù nó rất quantrọng để bảo đảm nâng cao hiệu quả và chất lượng của quá trình đào tạo
Trang 29* Về phía doanh nghiệp.
Tham gia phối hợp trực tiếp hoặc cung cấp các tài liệu, số liệu mà nhà trườngcần thiết như: Thông tin DN, loại hình kinh doanh, nhu cầu sử dụng lao động trongnăm và những năm tiếp theo, mức lương khởi điểm…, để có thông tin cung cấp chohọc sinh THCS, THPT, giúp cho HS có định hướng được ngành nghề học tập, vị trícông tác và đơn vị công tác Đồng thời giúp cho DN có được đội ngũ lao động yêunghề, sống tập trung gần DN mình (DN không phải lo bố trí khu ở tập thể, ngườilao động yên tâm công tác, không tốn chi phí cho các dịch vụ khác), từ đó giúp cho
DN thực hiện tốt chiến lược kinh doanh của mình đó và nhu cầu mở rộng sản xuất,kinh doanh, đổi mới công nghệ nhằm cạnh tranh thị trường nhất là trong giai đoạnhội nhập hiện nay
Thông báo đặt hàng đào tạo theo địa chỉ Tạo điều kiện cho lao động phổthông của DN đi học tập TCN
1.3.2.2 Liên kết quá trình.
Liên kết quá trình đào tạo phải được hiểu là: DN cần tham gia cùng nhàtrường thực hiện quá trình đào tạo thật hoàn chỉnh để tạo ra sản phẩm sát với yêucầu thực tế của DN, đồng thời hạn chế được chi phí nhưng lại nâng cao được chấtlượng đào tạo cho nhà trường Học sinh phải yêu nghề, hăng say học tập
* Về phía trường dạy nghề.
Tổ chức hội nghị, chỉ đạo xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo(vai trò chủ đạo) Có cơ chế để các chủ DN được tham gia vào quá trình biên soạnchương trình đào tạo sinh viên, thông qua các Hội nghị cộng tác viên Thực tế chothấy, đây là cách thức rất hiệu quả để các nhà đào tạo nắm được những kiến thứcchuyên môn, cũng như những tư chất mà doanh nghiệp rất cần đến ở những HS tốtnghiệp Hiện nay chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo có những điểmtích cực, thể hiện rõ quan điểm mở rộng tính tự chủ, linh hoạt của các cơ sở đào tạo.Như vậy, phần lớn nội dung của chương trình đào tạo là do các cơ sở đào tạo tự xâydựng Thực tế cũng cho thấy, phương pháp này rất hiệu quả, rất khả thi, các doanhnghiệp cũng rất nhiệt tình hưởng ứng Vấn đề chỉ phụ thuộc vào ý thức cầu thị của
Trang 30chính cơ sở đào tạo.
Bố trí giáo viên dạy lý thuyết, thực hành cơ bản ở trường Trên cơ sở chươngtrình đào tạo đã được thống nhất, giao cho giáo viên thực hiện giảng dạy lý thuyết
và thực hành cơ bản tại trường, sao cho đáp ứng chương trình đào tạo và tiếp cậnđược công nghệ sản xuất của DN
Quản lý toàn bộ quá trình đào tạo là hướng dẫn và yêu cầu các giáo viên khisoạn giáo án phải tiến hành phân tích nội dung của bài giảng để xác định mục đíchgiáo dục và phát triển, từ đó đề ra các biện pháp kết hợp thực hiện trong khi truyềnđạt các kiến thức hoặc hướng dẫn học sinh thực tập các kỹ năng Có kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sư phạm, nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáoviên, hướng dẫn để giáo viên có thể xác định và thực hiện các mục đích giáo dục vàphát triển qua các bài giảng Sau từng học kỳ, các tổ môn cần tiến hành sơ kết, đánhgiá kết quả và rút kinh nghiệm việc thực hiện các yêu cầu về giáo dục và phát triểncủa giáo viên trong tổ môn Nhà trường cần thông qua công tác phương pháp để tổchức các hội nghị chuyên đề, các buổi hội giảng về thực hiện các yêu cầu giáo dục
và phát triển qua các bài giảng lý thuyết hay thực hành và có những nhận xét, đánhgiá kết quả thực hiện các yêu cầu đề ra
Tăng cường đầu tư ngân sách, huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lựcphục vụ quá trình đào tạo nghề Nhà trường có thể tranh thủ nguồn viện trợ hoặcvay vốn với lãi suất ưu đãi từ các tổ chức trong nước và nước ngoài; đẩy mạnh côngtác xã hội hóa sự nghiệp dạy nghề bằng huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là
từ các DN và mở rộng các hình thức liên kết đầu tư với DN ngành xây dựng trong
và ngoài nước đầu tư cho phát triển dạy nghề Có cơ chế, chính sách nhằm phát huynội lực, thu hút các thành phần kinh tế, các đơn vị, cá nhân đầu tư vào Nhà trường.Xây dựng các khoản thu hợp lệ
Huy động các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhà trường,tập trung từng bước chuẩn hóa về diện tích, về phòng học, nhà xưởng, ký túc xá vàtrang thiết bị dạy nghề Với trường nghề thì yếu tố trang thiết bị, phương tiện dạy
Trang 31học và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo là rất quan trọng Chất lượng thực tập taynghề, chất lượng giảng dạy phụ thuộc phần lớn vào sự phù hợp của trang thiết bịdạy học, vật tư, vật liệu cung cấp cho học tập Các yêu cầu về cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo nghề cần đạt được:
- Có đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nguyên, nhiênvật liệu phù hợp cho quá trình đào tạo
- Thường xuyên đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấpthiết bị, nhà xưởng, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, Đáp ứng được nhucầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh
- Các trang thiết bị, máy móc đầu tư mới nên theo hướng tiếp cận hiện đại,tiếp cận thực tế sản xuất hiện nay
- Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo phục vụ chogiảng dạy và học tập
Tổ chức chỉ đạo toàn bộ các kỳ thi: Thi lý thuyết và thực hành cơ bản tạitrường, kết hợp thi thực hành sản xuất tại DN Đây là mô hình được nhiều trường ápdụng Cuối thời gian thực tập nhà trường và DN kết hợp ra đề thi, tổ chức thi thựchành sản xuất tại DN sau đó về trường thi lý thuyết
* Về phía doanh nghiệp.
Tham gia liên kết, cử đại diện tham gia, góp ý sửa đổi mục tiêu, nội dungchương trình đào tạo theo yêu cầu thực tiễn DN Doanh nghiệp cử cán bộ có nănglực chuyên môn, có kỹ năng thuyết trình kết hợp với nhà trường để xây dựngchương trình đào tạo
Cử cán bộ kỹ thuật, công nhân bậc cao tham gia quản lý và hướng dẫn họcsinh thực tập sản xuất trên cơ sở máy móc thiết bị hiện có của DN Có cơ chế hỗ trợtiền công cho công tác quản lý, hướng dẫn học sinh thực tập
Bố trí cán bộ kỹ thuật hoặc công nhân bậc cao tham giao chấm thi thực hành.Doanh nghiệp cấp học bổng cho HS có thành tích xuất sắc trong học tập và
Trang 32(3)Thi tốt nghiệp (Lý thuyết)
(6)
Thi tốt nghiệp (Thực hành)
(5)Quan sát bảng 1.3 chúng ta thấy có 6 nội dung mà HS đều phải thực hiện,theo chương trình đào tạo mà Trường trung cấp Xây dựng số 4 đang thực hiện, ápdụng cho hệ TCN (học 2 năm) thì năm thứ nhất và kì I của năm học thứ 2 HS sẽ họcnội dung (1), (2) và (3) song song tại trường Học kì cuối gồm 20 tuần thì sẽ đượcthực hiện nội dung (4), (5) tại DN là 19 tuần, tuần còn lại sẽ quay về trường thựchiện nội dung (6) Như vậy là 19 tuần để thực hiện nội dung (4) và (5) được thựchiện tại DN, nó sẽ gỡ bỏ được gánh nặng đang đè trên vai của những giáo viên dạythực hành nói riêng và của nhà trường nói chung, kèm theo đó là xóa đi được nỗi
ám ánh “trò chán thầy” và “thầy chán dạy” trong những ngày thực tập tốt nghiệp tạitrường, thêm vào đó là trong thời gian thực tập hiệu quả tại DN sẽ giúp các em cóđược kỹ năng, kỹ xảo, tác phong công nghiệp một cách nhanh chóng, các em sẽđược hòa mình trong thực tế nhiều hơn, tránh những bỡ ngỡ khi mới ra trường
- Nội dung liên kết:
Hiện nay chỉ một số rất ít các trường đã chủ động đến các DN tìm hiểu nhucầu về lao động, từ đó dựa trên chương trình khung của Nhà nước để thiết kế rachương trình đào tạo cho HS sao cho khi ra trường có thể đáp ứng tối đa được nhu
Trang 33cầu của DN; còn về phía các DN thì đại đa số chỉ biết đưa ra những yêu cầu củamình (yêu cầu về tuyển dụng), chứ không quan tâm đến việc làm thế nào để tạo rađược “sản phẩm ưng ý” (nhận vào DN sẽ làm được việc ngay, không mất thời gianđào tạo bổ sung) Thiết nghĩ trong thời kỳ công nghiệp hóa mạnh mẽ như hiện nay,các DN đua nhau mở rộng quy mô, mở rộng ngành nghề thì tới đây họ tuyển dụnglao động có tay nghề sẽ khó khăn Có lẽ đây cũng là vấn đề mà các DN cần giảiquyết khi nó chưa quá muộn Vì vậy cần có một cuộc cách mạng để nhà trường và
DN ngồi lại với nhau bàn về:
+ Xây dựng mục tiêu đào tạo
+ Xây dựng kế hoạch chương trình và hình thức đào tạo
- Hình thức liên kết:
Các hình thức liên kết trong quá trình đào tạo
Tùy theo thực tế của nhà trường và DN mà áp dụng một trong các hình thứcliên kết sau:
+ Đào tạo song hành: Quá trình đào tạo được tổ chức tại nhà trường và DNtrong suốt quá trình đào tạo cả lý thuyết và thực hành
+ Đào tạo luân phiên: Quá trình đào tạo đựơc tổ chức tại nhà trường và DN Giaiđoạn lý thuyết HS học tại trường, giai đoạn thực hành cơ bản và thực tập sản xuấtđược tổ chức xen kẽ tại xưởng trường và tại DN
+ Đào tạo tuần tự: Quá trình đào tạo được tổ chức tại nhà trường và DN Giaiđoạn lý thuyết và thực hành cơ bản HS học tại lớp và xưởng trường, giai đoạn thựctập sản xuất được tổ chức tại DN
- Cung cấp cơ hội việc
Trang 34làm của DN
- Vị trí việc làm trống củaDN
* Về phía trường dạy nghề.
Thường xuyên mở Hội nghị khách hàng để trao đổi về cung và cầu nguồn laođộng, trong buổi Hội nghị có mời các doanh nghiệp đã liên kết và chuẩn bị liên kếtvới nhà trường, đồng thời mời HS năm cuối tham dự và hướng dẫn HS chuẩn bịkhai bản tóm tắt lý lịch cá nhân Tổ chức các chuyên đề về nghiệp vụ liên quan đếnchuyên môn và kỹ năng mềm
Tìm kiếm thị trường việc làm, thu thập thông tin về doanh nghiệp như lĩnh vựchoạt động chủ yếu, nghề hay cần được tuyển dụng, số lượng cần tuyển, mức lương…,lập danh bạ doanh nghiệp, cung cấp thông tin HS tốt nghiệp cho doanh nghiệp, tư vấngiới thiệu các địa chỉ tin cậy cho HS, SV tốt nghiệp Các công việc này ở Trườngtrung cấp Xây dựng số 4 giao cho Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX), mụctiêu của nó là cung cấp các thông tin về thị trường lao động và tư vấn cho người tìmviệc, người sử dụng lao động và các đối tượng khách quan khác nhằm giúp cho họ tựquyết định các vấn đề liên quan đến việc học tập, đào tạo, đào tạo bổ sung, nâng caotay nghề và tìm kiếm việc làm phù hợp với nguyện vọng, sở trường và hoàn cảnh củahọ Vì vậy, điều quan trọng trong công tác tư vấn của nhà trường là phải xác địnhđược đối tượng khách hàng là ai và các nhu cầu cụ thể của họ là gì?
Trang 35- Xác định đối tượng khách hàng: Khách hàng đến trung tâm GDTX tươngđối đa dạng: Các em HS năm cuối hoặc đã tốt nghiệp nhưng chưa có việc làm ưngý; phụ huynh HS.
Qua bảng 1.4 ta thấy tư vấn có nhiều dạng khác nhau, song theo tác giả thìnhiệm vụ tư vấn cơ hội việc làm nổi lên là dạng tư vấn quan trọng nhất, chủ yếunhất (hầu hết các đối tượng đều liên quan đến nó)
- Các hình thức tư vấn việc làm [3]: Có hai hình thức TVVL đó là:
+ TVVL cho cá nhân khách hàng: Đây là công việc mang tính nghệ thuật,công việc này đòi hỏi cán bộ tư vấn phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sâu sắc;biết lắng nghe một cách kiên nhẫn; biết lôi cuốn khách hàng trò chuyện, trao đổithoải mái nhằm tìm hiểu hoàn cảnh kinh tế - xã hội của khách hàng, để từ đó cungcấp mọi thông tin có liên quan và tư vấn, gợi ý các bước đi thích hợp nhằm giúpkhách hàng tự chọn lấy hướng đi cho bản thân
+ TVVL cho nhóm khách hàng: Ngoài TVVL cho cá nhân, còn có TVVLcho nhóm khách hàng, đó là nhóm các HS ở năm cuối; các HS cùng ngành nghề đãtốt nghiệp hoặc những người tìm việc làm có hoàn cảnh giống nhau; những ngườitìm việc làm đang tìm kiếm thông tin giống nhau; nhóm lao động dôi dư cùngngành nghề, cùng trình độ tay nghề TVVL cho nhóm được tổ chức dưới hìnhthức các buổi nói chuyện về nghề nghiệp trong nhà trường, các Hội nghị - hội thảo
về GDHN, các buổi nói chuyện ban đầu ở Trung tâm GDTX Các hình thức tổchức như trên cần được lập kế hoạch từ trước và thông báo rộng rãi Khi lập kếhoạch tư vấn cho nhóm, cần đảm bảo đó là nhóm đồng nhất về ngành nghề, về trình
độ văn hóa và tay nghề
- Xây dựng cơ sở thông tin để tư vấn: Muốn cho hoạt động tư vấn đạt hiệuquả cao cần phải có các nguồn thông tin sau đây:
+ Thông tin về cá nhân khách hàng gồm: Gia đình, trình độ học vấn, taynghề, các sở thích cá nhân, nguyện vọng, quá trình công tác và các chi tiết khác cóliên quan như tình trạng sức khỏe, bệnh tật và những khuyết tật khác
Trang 36+ Thông tin về thị trường lao động và các thông tin khác: Các cơ hội việclàm hiện tại, các yêu cầu và thủ tục tuyển dụng, mức lương; các ngành nghề đangthiếu hụt nhân lực của các doanh nghiệp; cơ hội việc làm tại nước ngoài; các chínhsách việc làm, cơ quan hỗ trợ tự tạo việc làm.
* Về phía doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin cho trường dạy nghề về số nhân lực mà DN đang cần, cơcấu trình độ tay nghề, ngành nghề, điều kiện việc làm, lương khởi điểm, về việc làmtrống Tiếp nhận số HS, SV tốt nghiệp theo nhu cầu hoặc theo đơn đặt hàng Bố trícác HS vào việc làm trống của DN
1.3.3 Các phương pháp liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
Vấn đề liên kết đào tạo tại trường và DN đã được tiến hành nhiều nơi trên thếgiới với những cách thức khác nhau theo quan điểm lãnh đạo các cấp, hệ thốngquản lý vĩ mô và vi mô về đào tạo nghề, đặc điểm hình thành phát triển
Để tìm hiểu các phương pháp liên kết đào tạo nghề, có thể phân chia theo cáctiêu chí khác nhau Sau đây là một số phương pháp liên kết:
1.3.3.1 Một số phương pháp chung
Với cách tiếp cận về liên kết đào tạo nghề theo các nội dung, có thể phân chia
ra các phương pháp liên kết cục bộ (một số nội dung) và liên kết toàn phần (tất cả cácnội dung); theo tuần tự thời gian liên kết đào tạo theo từng khóa đào tạo, các phươngpháp liên kết có thể được phân thành liên kết liên tục và liên kết gián đoạn; theo chủthể liên kết, có thể phân chia thành các phương pháp liên kết song phương và liên kết
đa phương; theo thời gian liên kết giữa các chủ thể liên kết, có thể chia ra các phươngpháp liên kết dài hạn (định kỳ hàng năm) và liên kết ngắn hạn (theo từng khóa học);phương pháp liên kết tập trung hoặc phân tán
1.3.3.2 Một số phương pháp cụ thể điển hình
* Các phương pháp liên kết phân theo các nội dung liên kết:
Theo tiêu chí này, về mặt lý thuyết có thể phân ra hàng chục phương phápliên kết Song, theo tính khoa học, khả thi và logic liên kết, có một số phương phápđiển hình là:
Trang 37Phương pháp liên kết tuyển sinh và việc làm;
Phương pháp liên kết phát triển chương trình đào tạo;
Phương pháp liên kết tuyển sinh, việc làm và tài chính;
Phương pháp liên kết CSVC, trang thiết bị;
Phương pháp liên kết tuyển sinh, việc làm, phát triển chương trình và cácnguồn lực;
Phương pháp liên kết tuyển sinh, việc làm, phát triển chương trình, cácnguồn lực và tham gia quá trình đào tạo
Trong thực tế một số phương pháp đã được nghiên cứu áp dụng và mang lạimột số hiệu quả Cần nghiên cứu áp dụng hỗn hợp các phương pháp để đạt hiệu quảcao hơn
* Các phương pháp liên kết phân theo địa điểm học lý thuyết và thực hành [10]:
Trong cách phân loại này, học lý thuyết tại trường và học thực hành tại DN
(1) Học Lý thuyết song song học Thực hành
(2) Học Lý thuyết song song học Thực hành, nhưng ban đầu học Lý thuyếtnhiều hơn
(3) Học Lý thuyết song song học Thực hành, đầu tiên học Thực hành
(4) Học Lý thuyết xen kẽ với học Thực hành, đầu tiên học Lý thuyết
(5) Học Lý thuyết và Thực hành song song, sau đó xen kẽ Lý thuyết và Thực hành.(6) Học Lý thuyết và Thực hành tại trường xen kẽ học Thực hành tại DN.(7) Học Lý thuyết và Thực hành tại trường, sau đó học Lý thuyết tại trường
và Thực hành tại doanh nghiệp
(8) Học Lý thuyết và Thực hành tại trường, sau đó học Lý thuyết xen kẽThực hành tại doanh nghiệp
(9) Học Lý thuyết và Thực hành tại trường, tiếp theo Lý thuyết tại trường songsong Thực hành tại doanh nghiệp, sau đó học Lý thuyết và Thực hành tại trường
* Phương pháp liên kết phân theo số lượng các bên tham gia liên kết:
Theo tiêu chí này, có các phương pháp liên kết tiêu biểu sau:
- Một trường và một DN
Trang 38- Một trường và các DN
- Một số trường và một số DN
1.3.4 Qui trình liên kết trong hoạt động của nhà trường với doanh nghiệp
Hiện nay, các tác giả trong và ngoài nước đưa ra một số qui trình liên kếtkhác nhau Trong luận văn này, qui trình được hiểu là “tiến hành một chuỗi hoạtđộng theo trình tự nhất định” (Theo read’s digest Wordfinder, 1994) Như vậy, quitrình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp là tiến hành chuỗi hoạt động theotrình tự nhất định để nâng cao chất lượng đào tạo về mọi mặt
1.3.4.1 Qui trình liên kết đầu vào
Nhà trường tư vấn tuyển sinh các nghề
DN ký hợp đồng đào tạo với nhà trường theo đơn đặt hàng
DN tham gia phối hợp tuyển sinh, cử công nhân của DN đến trường để học.Nhà trường và DN kết hợp cùng tham gia vào công tác tuyển sinh và tư vấnnghề, tuyển chọn nghề
1.3.4.2 Qui trình liên kết quá trình
Tổ chức đào tạo phải thực hiện theo qui trình đào tạo khoa học, chặt chẽ.Liên kết đào tạo nghề là phương thức tổ chức đào tạo nên có qui trình thực hiệnđược xây dựng trên cơ sở các khoa học, đặc biệt là khoa học tổ chức và quản lý giáodục và nhà trường, tổ chức và quản lý sản xuất
Các bước liên kết quá trình:
Bước 1: Xác định mục tiêu liên kết đào tạo
Bước 2: Lập kế hoạch liên kết đào tạo Thống nhất các điều khoản trong quátrình liên kết đào tạo (các nội dung liên kết, phương pháp thực hiện, trách nhiệm vànghĩa vụ của mỗi bên)
Nhà trường
Doanh nghiệp
TưvấntuyểnsinhtớiHS
Trang 39Bước 3: Phát triển chương trình đào tạo theo mục tiêu và các chuẩn về trithức, kỹ năng, thái độ của sản phẩm đào tạo.
Bước 4: Bố trí, sắp xếp các nguồn lực phục vụ đào tạo theo kế hoạch liên kết.Bước 5: Tổ chức thực hiện quá trình liên kết đào tạo
Bước 6: Đánh giá chất lượng đào tạo; kiểm định chất lượng đào tạo
Bước 7: Tổ chức đánh giá kết quả liên kết đào tạo
1.3.4.3 Qui trình liên kết đầu ra
Nhà trường lập danh bạ HS tốt nghiệp
Nhà trường tìm kiến việc làm cho học sinh, cung cấp thông tin, giới thiệu địachỉ tin cậy cho HS tốt nghiệp
Doanh nghiệp tiếp nhận một số HS tốt nghiệp, cung cấp vị trí việc làm trống.Nhà trường và DN kết hợp lập danh bạ DN, cung cấp thông tin vị trí việclàm trống, nhu cầu tuyển dụng vào buổi trao bằng tốt nghiệp, sau đó kết nối HS vàoviệc làm trống
Kết luận chương 1
Chất lượng đào tạo nghề chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: Mục tiêu,nội dung chương trình đào tạo; phương pháp đào tạo; đặc điểm của hoạt động họctập của học sinh học nghề; đội ngũ giáo viên dạy nghề; cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc; sự liên kết giữa nhà trường và DN,… Trong đó mối quan hệ liên kết giữa nhàtrường với DN có vai trò đặc biệt, nhất là trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế
có sự cạnh tranh khốc liệt về chất lượng sản phẩm, kể cả loại sản phẩm đặc biệt đó
là nguồn nhân lực qua đào tạo
Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề là một yêu cầu bức thiết trong giaiđoạn hiện nay Đòi hỏi người lao động phải được đào tạo chuẩn về kiến thức, kỹ
Nhà trường
Doanh nghiệp
TưvấnviệclàmtớiHS
Trang 40năng và thái độ, đồng thời phải có năng lực sáng tạo và khả năng thích ứng Nănglực sáng tạo và khả năng thích ứng không phải là bản năng mà do trải qua rèn luyện.Môi trường tốt nhất để phát triển khả năng này cho người học nghề là thực tiễn sảnxuất tại doanh nghiệp Tạo một môi trường thuận lợi cho người học nghề là của toàn
xã hội, nhưng trước hết thuộc về nhà trường và DN, trong đó người Hiệu trưởngphải là người đi đầu trong việc cải tổ công tác quản lý để không ngừng tăng cườngmối liên kết với DN qua các khâu: Liên kết đầu vào, liên kết quá trình và liên kếtđầu ra để từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đồng thờikhẳng định được thương hiệu, tạo uy tín
Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG TRUNG
CẤP XÂY DỰNG SỐ 4 VỚI CÁC DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 -
2011 2.1 Khái quát về Trường trung cấp Xây dựng số 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường trung cấp Xây dựng số 4 tiền thân là Trường trung học Kiến trúcXuân Hòa (Vĩnh Phú) được thành lập theo Quyết định số 800/BKT ngày 21/6/1972của Bộ trưởng Bộ Kiến trúc (nay là Bộ Xây dựng) Ngày 06 tháng 8 năm 1979 Bộ