Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh vàhướng tới mục tiêu tăng trưởng trong tương lai thì các doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận này thực sự là công trình nghiên cứu củariêng em, được hình thành trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn hoạt độngcủa công ty trong quá trình thực tập Khóa luận được thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Lê Thị Diệu Huyền cùng sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú và các báctrong Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và Nông sản, không saochép bất cứ tài liệu hay khóa luận khác Các thông tin, số liệu và kết quả trong bài làhoàn toàn trung thực
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Đỗ Thu Phương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo,
Tiến sĩ Lê Thị Diệu Huyền, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các côchú trong phòng kế toán Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp vàNông sản đã tạo điều kiện cho em thực tập tại phòng và cung cấp các tài liệu cầnthiết để em hoàn thành bài khóa luận
Khóa luận được làm dựa trên những kiến thức em đã học tập và tích lũytrong nhà trường Em đã cố gắng hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất nhưng sẽkhông tránh khỏi những thiết sót Em mong sẽ nhận được những nhận xét đánh giá
từ phía các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt Ý nghĩa
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu vẫn còn dư âm của cuộc khủng hoảng,môi trường kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, nhất là Việt Nam đang ngàycàng hội nhập sâu rộng và toàn diện với nền kinh tế thế giới thì các doanh nghiệpViệt Nam bên cạnh việc có được nhiều cơ hội thì cũng phải đối mặt với không ítthách thức Sức ép cạnh tranh trên thì trường ngày càng lớn, không chỉ vớinhững doanh nghiệp trong nước mà cả với các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy,doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi phải có những chiến lược,chính sách kinh doanh cụ thể Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh vàhướng tới mục tiêu tăng trưởng trong tương lai thì các doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanhnghiệp cũng như phải biết cách sử dụng tiết kiệm và hiệu quả số vốn đó Đối vớimỗi doanh nghiệp thì việc quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong nhữngnội dung quản lý rất quan trọng bởi lẽ muốn cho quá trình sản xuất kinh doanhđược diễn ra liên tục và thường xuyên thì doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưuđộng cần thiết để đầu tư Việc sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả vốn lưuđộng của doanh nghiệp sẽ đem lại kết quả tốt hay xấu cho quá trình sản xuấtkinh doanh
Do nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên khi thực tập tạiCông ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và Nông sản em đã quantâm và tìm hiểu về nguồn vốn lưu động của công ty Sau một thời gian nghiêncứu, dựa trên những kiến thức được học tại trường cũng như tình tình hình thực
tế tại công ty, em quyết định lựa chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và Nông sản” cho bài khóa luận của mình.
Trang 73 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về vốn lưu động vàhiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu Vật tư nông nghiệp và Nông sản trong 3 năm 2013, 2014 và 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, tác giả đã sử dụng:
- Phương pháp luận: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh,phương pháp tỷ lệ
- Ngoài ra còn sử dụng các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị để tăng thêm tính thuyết phụccho bài khóa luận
5 Kết cấu khóa luận
Bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản
Do còn hạn chế về trình độ nhận thức, lý luận và chưa có nhiều kinh nghiệm
trong công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận không tránh khỏi những thiếusót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài viếtđược hoàn thiện hơn
Trang 8Như vậy có thể hiểu: “ Vốn kinh doanh chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động, sử dụng vào mục đích kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh thì vốn kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra thuận lợi và liên tục thì ngoài các TSCĐ, doanh nghiệp còn cần đến cácTSLĐ Để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải đầu tư một số vốn tiền tệnhất định, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Ta có khái niệm về vốn lưu động: VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động
chính là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ
Trang 9Căn cứ vào phạm vi sử dụng thì TSLĐ của doanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận
là TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
TSLĐ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế đang trong quá trình dự trữ…., các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩmđang trong quá trình sản xuất
TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông
như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thôngluôn luôn thay thế, chuyển hóa không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình này đượcdiễn ra thuận lợi và liên tục
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Nội dung vật chất của VLĐ chính là TSLĐ nên trong quá trình tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh VLĐ chịu sự chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ,
do đó mang các đặc điểm chính sau:
Vốn lưu động liên tục thay đổi hình thái biểu hiện trong suốt quá trình kinh doanh,được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất là: T – H – SX – H’ – T’( T’ > T)
- Đối với các doanh nghiệp thương mại là: T – H – T’
- Đối với các tổ chức tín dụng trung gian: T- T’
Giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộ khi thu được tiền bán sản phẩm, hànghóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh và trở về hình tháiban đầu (tiền tệ) Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên,liên tục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chuchuyển của VLĐ
Trang 101.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
VLĐ có vai trò hết sức quan trọng đỗi với mỗi doanh nghiệp dù đó là doanhnghiệp sản xuất hay thương mại Việc nghiên cứu VLĐ là rất cần thiết nhằm đưa racác biện pháp tối ưu phục vụ cho các chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất Muốncho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tưvào các hình thái khác nhau của VLĐ Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việcchuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển vốn, góp phần tăng hiệu quả
sử dụng VLĐ nói riêng và vốn kinh doanh nói chung
VLĐ còn là công cụ đánh giá quá trình vận động của vật tư VLĐ nhiều hay
ít có thể phản ánh số vật tư hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít, VLĐluân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng có hiệu quả haykhông, thời gian của khâu sản xuất và khâu lưu thông có hợp lý hay không Từ đógiúp nhà quản lý kiểm tra, đánh giá kịp thời các hoạt động dự trữ, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm của danh nghiệp và có thể có những điều chỉnh sao cho phù hợp nhằmtiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.1.4 Phân loại vốn lưu động
Có thể chia VLĐ theo các cách chủ yếu sau:
Căn cứ vào vai trò của vốn với quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trongkhâu dự trữ sản xuất; vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâulưu thông
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Vốn nguyên nhiên vật
liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất, vật liệu đóng gói…
Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn bán thành phẩm, sản phẩm
dở dang, vốn chi phí trả trước…
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn trong
thanh toán, vốn bằng tiền, vốn đầu tư ngắn hạn …
Trang 11Theo cách phân loại này, ta thấy được vai trò của vốn lưu động trong các giaiđoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, dựa vào đó doanh nghiệp có thể có cơ cấuvốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho hoạt động kinhdoanh diễn ra liên tục, thuận lợi.
Căn cứ theo hình thái biểu hiện
Dựa vào tiêu thức hình thái biểu hiện có thể chia VLĐ thành:
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Tiền có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác.Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi thì cần có một lượngvốn bằng tiền nhất định
Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán): bao gồm chủ yếu là các khoản
phải thu của khách hàng (biểu hiện ở số tiền mà khách hàng mua chịu của doanhnghiệp trong quá trình doanh nghiệp bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hình thứcbán hàng trước thanh toán sau) Bên cạnh đó còn có khoản trả trước cho nhà cungứng và các khoản phải thu khác
Đây là loại vốn có tính thanh khoản tương đối cao, dễ dàng được chuyểnhóa thành tiền để doanh nghiệp có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau
Vốn vật tư hàng hóa: bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốnnhiên liệu, vốn vật liệu đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm, vốn hàng hóa Loại vốn vật
tư hàng hóa này khả năng thanh khoản không cao, có thể dẫn đến ứ đọng lượngvốn lớn
Dựa vào cách phân loại này, doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ dựtrữ tồn kho, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp và khả năngthanh toán của doanh nghiệp
Trang 12 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động
Theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn để tài trợ cho
TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định:
Nguồn VLĐ thường xuyên= VCSH + Nợ dài hạn- TSDH
Hoặc: Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm), được sử
dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ, phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Theo quan hệ sở hữu vốn:
Nguồn vốn lưu động gồm: VCSH và NPT
Nguồn VCSH: là phần VLĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, gồm
số vốn do chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh
VCSH = Giá trị tổng tài sản – NPT
Nguồn vốn chiếm dụng : là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các chủ thể khác khi sử dụng số vốn nàytài trợ cho TSLĐ như: các khoản vay của tổ chức tín dụng, các khoản phải trả ngườibán, cho Nhà nước, cho người lao động…Đây là nguồn vốn quan trọng bổ sung vàonguồn VLĐ của doanh nghiệp
Căn cứ theo phạm vi huy động vốn
Cũng tương tự như phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, nguồnVLĐ gồm: nguồn VLĐ bên trong và nguồn VLĐ bên ngoài
VLĐ bên trong: là nguồn VLĐ được huy động từ chính hoạt động của bản
thân doanh nghiệp (từ lợi nhuận để lại tái đầu tư)
VLĐ bên ngoài: là nguồn VLĐ huy động từ bên ngoài doanh nghiệp như:
Trang 13nguồn vốn huy động được từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu, đi vay, gọi góp vốn liêndoanh, liên kết, tín dụng thương mại…
Việc phân loại VLĐ rất quan trọng bởi mỗi cách phân loại khác nhau đápứng yêu cầu quản lý khác nhau của doanh nghiệp Do đó cần dựa vào tình hình cụthể và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để quyết định sử dụng cách phân loại nàohoặc có thể kết hợp các cách phân loại nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý riêng củatừng doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định
1.1.2 Nhu cầu vốn lưu động
1.1.2.1 Khái niệm nhu cầu vốn lưu động
Theo giáo trình phân tích tài chính Học viện ngân hàng : “Nhu cầu VLĐ là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá trình kinh doanh đó.” 1.1.2.2 Cách xác định nhu cầu VLĐ
Chính vì tầm quan trọng của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nên việc xác định đúng nhu cầu VLĐ là vô cùng cần thiết Đây là cơ
sở cho phép doanh nghiệp chủ động tổ chức huy động vốn để tài trợ cho hoạt độngcủa doanh nghiệp đông thời giúp doanh nghiệp không lâm vào tình trạng thiếu vốn,đình trệ sản xuất, cho phép tiết kiệm và tránh ứ đọng vốn
Nhu cầu VLĐ thường được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh
Hay : Nhu cầu VLĐ = HTK + Các khoản phải thu - Các khoản phải trả
Để xác định nhu cầu VLĐ có thể sử dụng các phương pháp khác nhau Tùytheo quy mô, đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thểlựa chọn phương pháp thích hợp Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu như sau:
Phương pháp trực tiếp:
Phương pháp này xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bằngcách đi xác định từng nhân tố trong công thức xác định nhu cầu vốn lưu động ở
Trang 14trên, sau đó tổng hợp lại.
Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết:
- Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính:
= x
Trong đó: : là nhu cầu vốn dự trữ NVL chính kỳ kế hoạch
: số ngày dự trữ cần thiết nguyên liệu chính
: chi phí NVL chính bình quân mỗi ngày trong kỳ kế hoạch
- Nhu cầu dự trữ vật tư khác:
Với vật tư dùng thường xuyên: Áp dụng phương pháp xác định giống với
nguyên vật liệu chính
Với vật tư giá trị thấp, tiêu hao ít hoặc không thường xuyên có thể tính bằng
tỷ lệ % so với chi phí sử dụng vật tư đó kỳ bào cáo
= xT
Trong đó: : là nhu cầu vốn dự trữ vật tư đó kỳ kế hoạch
: tổng mức luân chuyển ( chi phí sử dụng) loại vật tư đó kỳ kế hoạch
T % : tỷ lệ nhu cầu vốn loại vật tư đó so với chi phí sử dụng vật tư đó kỳ gốc
- Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:
Trong đó: : là nhu cầu vốn sản phẩm dở dang kỳ kế hoạch
: chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch
: là chu kỳ sản xuất sản phẩm (từ khi nguyên vật liệu được đưa vào sảnxuất cho đến khi sản xuất xong và hoàn thành nhập kho
- Nhu cầu vốn về chi phí trả trước:
= + -
Trong đó: : là nhu cầu vốn chi phí trả trước kỳ kế hoạch
: chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch
: chi phí trả trước dự kiến phát sinh kỳ kế hoạch
Trang 15: chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm kỳ kế hoạch
- Nhu cầu vốn thành phẩm:
=xTrong đó: : là nhu cầu vốn thành phẩm trong
kỳ kế hoạch
: giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
: giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch kể từ khi thànhphẩm nhập kho đến khi được tiêu thụ
Xác định các khoản phải thu bình quân kỳ kế hoạch:
= x
Trong đó: : là khoản phải thu khách hàng bình quân dự kiến kỳ kế hoạch
: kỳ thu tiền trung bình
: doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Xác định khoản phải trả bình quân kỳ kế hoạch:
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa trên thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu VLĐ
Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng ngành
- Xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ trên doanh thu của doanh nghiệp khác trong ngành
- Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp bằng cách sử dụng tỷ lệ trên nhân với doanh thu dự kiến của doanh nghiệp
Trường hợp 2: Dựa vào kinh nghiệm thực tế về tình hình sử dụng VLĐ năm trước
của chính doanh nghiệp đó
Trang 16- Xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ trên doanh thu thuần của doanh nghiệp năm trước
- Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp kỳ kế hoạch bằng cách lấy
tỷ lệ đó nhân với doanh thu thuần dự kiến của doanh nghiệp
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, phù hợp với những doanh nghiệpnhỏ có tình hình sản xuất kinh doanh cố định qua các năm Tuy nhiên nhược điểm
là sử dụng số liệu trong quá khứ, không phù hợp với doanh nghiệp trong nền kinh tế
có nhiều biến động
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trước khi tìm hiểu thế nào là hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì ta cần hiểu
thế nào là hiệu quả Có thể hiểu: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng.
Xuất phát từ khái niệm của hiệu quả, trên thực tế có rất nhiều quan điểmkhác nhau về hiệu quả sử dụng VLĐ do được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhaunhư đứng trên góc độ của các nhà đầu tư, của Nhà nước hay dựa trên điểm hòa vốntrong kinh doanh hoặc dựa trên lợi nhuận kinh tế
Dù đứng trên quan điểm nào thì xét về bản chất hiệu quả sử sụng VLĐ làmột trong những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật chất, tài lực của doanh nghiệp để đạtđược kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấpnhất
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với các doanh nghiệp hiện nay làmột yêu cần khách quan và thực sự cần thiết
Trang 17Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn hoạt động vì mục tiêu đó tối đa hóa giá trị doanhnghiệp Nói cách khác, mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tăng lợi nhuận
và tăng thêm VCSH Bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đếntất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là nguồn tích lũy cơ
bản giúp doanh nghiệp tái đầu tư, tái sản xuất mở rộng Do đó trong quá trính sản
xuất, việc sử dụng VLĐ như thế nào để thu được lợi nhuận cao là mục tiêu lâu dàicủa mỗi doanh nghiệp
Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh,với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều phải
có vốn Vốn là điều kiện quyết định và ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, VLĐ là bộ phận quan trọng cấu thành nênvốn kinh doanh của doanh nghiệp Không có vốn lưu động doanh nghiệp sẽ khôngthể nào tiến hành được các hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó xuất hiện hầu hếttrong các giai đoạn của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: từkhâu dự trữ đên lưu thông Vì vậy mà VLĐ có sử dụng hiệu quả hay không sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động Đặc điểm quan trọng của VLĐ là giá trị chuyển ngay một lần vào trong giá trịsản phẩm Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ giúp sử dụng vốn hiệuquả hơn, vòng quay vốn nhanh hơn tốc độ chu chuyển vốn từ đó tiết kiệm đượcVLĐ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ cải thiện được khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường do giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hiệuquả các nguồn lực từ đó đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm Nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có khả năng mở rộng quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn làm tăng khả năng antoàn tài chính cho doanh nghiệp Khi các khoản tiền mặt, HTK, các khoản phải thu,phải trả của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng hợp lý sẽ làm tăng khả năng
Trang 18thanh toán cho doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng hơn.Điều này có ý nghĩa rất lớn nhất là trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn vềvốn trong kinh doanh.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ có thể sử dụng rất nhiều chỉ tiêu khácnhau Thông thường, hiệu quả sử dụng VLĐ được đánh giá thông qua các chỉ tiêusau:
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Số vòng quayVLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ
1.2.3.2 Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng VLĐ phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng VLĐ Chỉ tiêu này càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
Hàm lượng VLĐ
Trang 191.2.3.3 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu =
Vòng quay khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu
để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánhgiá hiệu quả của một chính sách đầu tư của doanh nghiệp
Thông thường, vòng quay các khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệpđang quản lý các khoản phải thu hiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn
Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình =
Chỉ tiêu này phán ánh số ngày trung bình từ khi doanh nghiệp xuất giao hàngđến khi doanh nghiệp thu được tiền về
1.2.3.4 Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay HTK phản ánh số lần trung bình HTK luân chuyển trong một kỳ
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay HTK =
Vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK dùng để đánh giá chínhsách đầu tư cho hàng tồn kho hay hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.2.3.5 Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của công ty Hệ số này cho biết mỗiđồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử
Trang 20dụng để thanh toán Vì vậy, để đảm bảo khả năng thanh toán thì hệ số này phải lớnhơn 1
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng cao thì thông thường khả năngthanh toán sẽ được đảm bảo tốt nhưng đồng thời cũng thể hiện công ty không sửdụng vốn một cách linh hoạt Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 thểhiện công ty bị mất cân bằng trong cơ cấu tài chính, rủi ro thanh toán cao, công ty
sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn
Tuy nhiên chỉ số này cũng chỉ phản ánh một cách khái quát khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của công ty Vì khi tài sản ngắn hạn của công ty lớn hơn nợ ngắnhạn thì cũng không thể đảm bảo chắc chắn về khả năng thanh toán của công ty nếucác tài sản ngắn hạn có tốc độ luân chuyển chậm (khó chuyển đổi thành tiền mộtcách nhanh chóng) Vì vậy khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ sởđảm bảo là các tài sản ngắn hạn thì cần phải phân tích chất lượng của các tài sản đóqua các chỉ tiêu như: kỳ thu tiền trung bình, vòng quay khoản phải thu, vòng quayhàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh =
Nếu hệ số này quá nhỏ thì công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể sẽ phải sử dụng những biện pháp bấtlợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiên, độ lớn của hệ số này còn phụthuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ phải thu
Ở đây, khi tính hệ số khả năng thanh toán nhanh, hàng tồn kho đã được loại
bỏ vì sẽ phải mất nhiều thời gian hơn để chuyển hàng tồn kho thành tiền mặt so vớicác khoản mục TSLĐ khác
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời =
Ở đây, vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền
Trang 21Hệ số này cao là tốt vì nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằngtiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu hệ số này quácao lại thể hiện doanh nghiệp để lượng vốn tồn tại ở hình thái tiền tệ lớn, khi đóhiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm Còn hệ số này quá thấp và kéo dài là dấu hiệu có thểdẫn đến công ty bị giải thể, phá sản Thông thường để đảm bảo khả năng thanh toántốt thì chỉ tiêu này xoay quanh 1 được coi là hợp lý.
1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1 Các nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế vĩ mô: Khi tình trạng nền kinh tế thay đổi như tăng trưởng,
lạm phát, lãi suất biến động …sẽ có tác động đến việc sử dụng VLĐ, cụ thể:
- Nếu như nền kinh tế ổn định và tăng trưởng thì sẽ là điều kiện thuận lợicho tình hình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó ảnhhưởng tới nhu cầu cũng như tốc độ luân chuyển VLĐ
- Nếu nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăntrong quá trình sản xuất kinh doanh, dẫn đến phải thu hẹp quy mô kinh doanh, làmgiảm nhu cầu vốn Đồng thời hàng hóa tiêu thụ kém, hàng tồn kho tăng, doanh thugiảm, lợi nhuận giảm Từ đó dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
- Nếu nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn trong quátrình sản xuất kinh doanh, dẫn đến phải thu hẹp quy mô kinh doanh, làm giảm nhucầu vốn Đồng thời hàng hóa tiêu thụ kém, hàng tồn kho tăng, doanh thu giảm , lợinhuận giảm Từ đó dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
- Lạm phát cao sẽ làm giảm sức mua, giá cả hàng hóa vật tư đầu vào tăng cao, gâyảnh hưởng đến giá trị đồng vốn lưu động của doanh nghiệp Vì vậy nếu doanhnghiệp không có sự điều chỉnh giá trị các loại tài sản hợp lý thì rất có thể sẽ gây tổnthất vốn lưu động do sự trượt giá của tiền tệ
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh: Với các doanh nghiệp có
ngành nghề kinh doanh khác nhau thì nhu cầu về VLĐ cũng sé khác nhau Cácdoanh nghiệp thương mại, dịch thường VLĐ chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu
Trang 22chuyển VLĐ nhanh hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng Những doanhnghiệp sản xuất thường sẽ có chu kỳ sản xuất dài và cần ứng trước lượng VLĐ lớn.
Sức cạnh tranh trên thị trường: Là nhân tố quan trọng tác động đến doanh thu
tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh tốt trên thị trường thì việctiêu thụ sản phẩm sẽ thuận lợi góp phần đẩy mạnh tốc độ chu chuyển VLĐ
Giá cả, lãi suất: Giá cả hàng hóa trên thị trường cũng là một nhân tố ảnh hưởng
không nhỏ đến việc tiêu thụ hàng hóa từ đó tác động đến doanh thu của doanhnghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ Còn nếu lãi suất thị trường tăng sẽdẫn đến chi phí sử dụng vốn tăng
Chính sách của Nhà nước: như các chính sách về thuế, lãi suất….Mỗi sự thay đổi
nhỏ trong chính sách của nhà nước cũng gây ảnh hưởng lớn tới chi phí đầu vào vàchi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần luôn luôn chuẩn bịnhững biện pháp để thích ứng được với những thay đổi trong chính sách kinh tế củanhà nước
Rủi ro: Doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro bất thường trong
quá trình sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp không có sự chuẩn bị, biện phápphòng ngừa cũng như phương án xử lý nhanh chóng thì rất có thể sẽ suy giảm VLĐ.Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh còn phải chịu những rủi ro như hỏa hoạn, thiêntai… khó có thể lường trước được
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Trình độ tổ chức, quản lý tại công ty: Trong quá trình quản lý việc sử dụng VLĐ
của doanh nghiệp, các nhà quản lý có trình độ sẽ quản lý tốt, nắm rõ những lợi thếcũng như những tồn tại của doanh nghiệp để từ đó lập kế hoạch sử dụng VLĐ hợp
lý nhằm đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả.Ngược lại, nếu các nhà quản trị yếu kém sẽ dẫn đến việc đưa ra các quyết định sailầm, gây lãng phí, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
Trình độ của cán bộ công nhân viên, tay nghề người lao động: Nếu người lao
động có tay nghề cao thì có tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất laođộng, chất lượng sản phầm…, ảnh hưởng đến khâu tiêu thụ sản phấm và hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 23VLĐ cho doanh nghiệp.
Uy tín của doanh nghiệp: Nếu uy tín của doanh nghiệp tốt sẽ nhận được sự tin
tưởng của nhà cung cấp và cả khách hàng, do vậy ảnh hưởng tới chính sách bánchịu, mua chịu và nhất là tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp có uy tín trên thị trường
sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, từ đó giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra thường xuyên, hiệu quả và tăng lợi nhuận Điều này gây ảnh hưởng tới hiệu quả
sử dụng vốn lưu động
Trang 24CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và nông sản
2.1.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1.1 Một số thông tin về công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sảnTên Tiếng Anh: Agricultural Materials and Products Import Export Joint Stock Company
Địa chỉ: Ngũ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội
Tiền thân của Công ty cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản làTrạm Vật tư Nông nghiệp cấp I Hà Nội được thành lập năm 1982 Đây là thời kỳđánh dấu những bước đột phá đầu tiên trong tư duy đổi mới quản lý kinh tế củaĐảng ta bằng việc bắt đầu cho áp dụng khoán sản phẩm cho nông nghiệp Nông
Trang 25nghiệp được chú trọng đầu tư hơn, vì vậy nhu cầu sử dụng phân bón và các vật tưnông nghiệp khác tăng lên Trạm Vật tư Nông nghiệp cấp I Hà Nội được thành lậptrong hoàn cảnh đó Đến năm 1985, Trạm Vật tư Nông nghiệp I Hà Nội được đổitên thành Xí nghiệp Vật tư Ngông nghiệp I Hà Nội.
Đầu những năm 1990, cơ chế mở cửa được áp dụng, chính sách thương mạingày càng thông thoáng, các doanh nghiệp có cơ hội tự chủ hơn trong kinh doanh.Đứng trước tình hình thay đổi của nền kinh tế đất nước và do nhu cầu của nôngnghiệp về phân bón và các vật tư khác ngày càng tăng, Xí nghiệp Vật tư Ngôngnghiệp I Hà Nội đã đổi thành Công ty Vật tư Nông nghiệp cấp I Hà Nội theo quyết
định số 99/NN-TCCB/QĐ ngày 28/3/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp
thực phẩm ( nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn)
Những năm cuối 1990, nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, thị trườngnhiều thành phần theo đinh hướng Xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước,đặc biệt là trong xu thế hội nhập quốc tế, Nhà nước tiến hành tổ chức, sắp xếp lạicác doanh nghiệp nhà nước Và Công ty Vật tư Nông nghiệp I Hà Nội là một trongnhững đơn vị đầu tiên của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp thực hiện cổ phần hóa.Công ty đã tiến hành cổ phần hóa theo hình thức bán một phần vốn của Nhà nướchiện có tại doanh nghiệp
Công ty Vật tư Nông nghiệp I Hà Nội được chuyển thành Công ty Cổ phầntheo quyết định số 156/1999/QĐ-BN_TCCB ngày 11-11-1999 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và phát triển nông thôn với tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản, tên giao dịch quốc tế là AgriculturalMeterials and Products Import Export Joint Stock Company, viết tắt làAMPIE,JS.co Công ty có trụ sở chính đặt tại xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Thànhphố Hà Nội
Đến đầu năm 2002, công ty chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệkhi thành lập là 5.185.200.000 đồng, trong đó cơ cấu vốn là:
Vốn của Nhà nước ( là cổ đông sáng lập 48%): 2.488.800.000 đồng
Vốn của cổ đông (là cán bộ công nhân viên 42%): 2.177.800.000 đồng
Vốn của cổ đông ngoài công ty ( 10%): 518.600.000 đồng
Trang 26Việc chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần là một điểm mốc quantrọng trong quá trình hoạt động của công ty, với nhiệm vụ chính là xuất nhập khẩuvật tư nông nghiệp và nông sản Nếu như trước đây, công ty được Tổng công typhân phối hàng thì nay công ty phải chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh từkhâu tìm kiếm bạn hàng tới tiêu thụ sản phẩm, hạch toán kinh tế độc lập và tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty mình Đứng trước tình hình mới, đặcbiệt là thị trường phân bón thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp,Công ty cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản đã gặp không ít khó khăntrong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng cũng như tiêu thụhàng hóa.
Tuy nhiên, với sự năng động của Ban Giám đốc, với sự cố gắng nỗ lực củatoàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, Công ty cổ phần XNK Vât tư Nôngnghiệp và Nông sản đã dần dần có chỗ đứng và đứng vững trên thị trường, tạo được
uy tín đối với khách hàng và đối tác, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, góp phầntạo thu nhập cho công ty, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước đồng thời gópphần cải thiện nâng cao đời sống của người lao động
2.1.1.3 Hình thức pháp lý
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và nông sản được tổchức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, là Công ty cổ phần có tư cách phápnhân phù hợp với pháp luật hiện hành của pháp luật Việt Nam Công ty có con dấuriêng, thực hiện hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và tựchủ tài chính
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của ông ty
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 50 người, trong đó 23 người
có trình độ đại học và trên đại học, 10 nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp.Đội ngũ nhân viên quản lý gồm 14 người, nhân viên trực tiếp kinh doanh là 36người Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Trang 27Sơ đồ 2 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phụ trách tổ chức
Chi nhánh
TP
Hồ Chí Minh
Trạm VTN N Thanh Hóa
Trạm VTNN Hải Phòng
P h ò n g
Phòng kế toán tài vụ
Hà Đông
Cửa hàng kinh doanh
Do Lộc
Cửa hàng kinh doanh Văn Điển
Trang 282.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị:
Là người điều hành cao nhất, chỉ đạo mọi hoạt động của công ty Giám đốcchịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của công ty trước Hội đồng quản trị, trướcNhà nước và pháp luật
Phó Giám đốc:
Là người giúp việc cho giám đốc,trực tiếp chỉ đạo các công việc thuộc lĩnhvực do mình phụ trách theo sự phân công của giám đốc Phó giám đốc thay mặtgiám đốc giải quyết các công việc của công ty khi giám đốc vắng mặt
- Bộ phận kế hoạch tại trụ sở chính của công ty có trách nhiệm chính sau:
- Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng các chương trình, kế hoạch, mục tiêu hoạtđộng xuất nhập khẩu ngắn hạn và dài hạn
- Tham mưu cho giám đốc về thị trường hàng hóa, giá cả, địa bàn kinh doanh
- Triển khai ký kết các hợp đồng mua bán, vận chuyển, giao nhận, tiêu thụ hàng hóa
Bộ phận các cửa hàng gồm:
- Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Hà Đông
- Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Văn Điển
- Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Đồng Văn
- Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp Do Lộ, Hà Tây
- Các cửa hàng này có các nhiệm vụ chính như sau:
- Giao nhận và bảo quản hàng hóa
- Bán hàng theo lệnh của công ty
- Thanh quyết toán tiền hàng với công ty
Phòng kế toán tài vụ:
Trang 29- Tham mưu cho giám đốc trong công tác tài chính, tổ chức và chỉ đạo toàn bộ côngtác hạch toán kế toán, thông tin kinh tế tài chính của công ty.
- Thu thập số liệu, chứng từ, thanh toán với các trạm, cửa hàng của công ty
- Tổng hợp số liệu lên các báo cáo tài chính nhằm củng cố thông tin kịp thời phục vụcho nhu cầu quản trị của công ty, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thôngtin trong và ngoài công ty
- Trạm vật tư nông nghiệp Hải Phòng, Trạm vật tư nông nghiệp Thanh Hóa và Chinhánh vật tư nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh:
- Tiếp nhận hàng hóa từ đầu mối của công ty
- Bán hàng theo lệnh của công ty
- Thanh toán tiền hàng với công ty
2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Sản xuất phân bón và hợp chất Nitơ
- Sản xuất sản phẩm từ Plastic
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Đại lý, môi giới, đấu giá
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí; kinh doanh xăng dầu
Trước đây, công ty đơn thuần là công ty thương mại tức là chỉ có hoạt độngnhập khẩu, mua bán các loại mặt hàng phân bón để bán kiếm lời Tuy nhiên, từtháng 8 năm 2014, công ty bắt đầu tiến hành tự sản xuất phân bón tổng hợp Vì mới
đi vào sản xuất nên quy trình sản xuất khá giản đơn Quy trình sản xuất của công tynhư sau:
Sơ đồ 2 2: Quy trình tổ chức sản xuất của Công ty
Phân bón tổnghợp NPK 3con gà
Đónggói
Sảnxuất
Nguyên liệu đầu
vào (đạm, lân,
kaly, phụ gia…)
Trang 302.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần XNK Vật
tư Nông nghiệp và Nông sản
2.2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2013-2015
2.2.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua taxem xét bảng sau:
Qua báo cáo kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2013 - 2015 của công ty, cóthể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn này đang theo chiềuhướng suy giảm khá nhiều Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của công ty đều giảmsút trong giai đoạn này
Trang 31Bảng 2 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015
Trang 32Từ bảng 2.1 có thể thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
có sự giảm sút đáng kể Năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảmgần một nửa so với 2013 chỉ còn 182.328 triệu đồng Sang năm 2015 giá trị doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ tiếp tục giảm thêm 50.376 triệu đồng so với năm
2014 Mức giảm doanh thu tương đối qua các năm như sau: năm 2014 giảm 46,85
% so với 2013, năm 2015 giảm 27,63% so với 2014
Sự sụt giảm nghiêm trọng trong doanh thu của công ty có thể lý giải chính là
do năm 2014 công ty đã có một sự chuyển đổi từ một doanh nghiệp chỉ chuyên kinhdoanh thương mại sang doanh nghiệp thương mại - sản xuất Mặt hàng phân bóntổng hợp NPK 3 con gà của công ty là sản phẩm mới nên còn khá xa lạ với thịtrường Vì vậy, lượng hàng hóa tiêu thụ ít Hơn nữa, doanh nghiệp muốn từ đây sẽchú trọng vào sản xuất và bán hàng do chính mình sản xuất ra thay vì nhập các loạiphân bón có sẵn để bán như trước kia nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụmới có sự suy giảm lớn đến như vậy
Trong đó, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ chính bằngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do công ty không có các khoản giảmtrừ doanh thu
Doanh thu hoạt động tài chính: doanh thu này của công ty chỉ có giá trị rấtnhỏ và chỉ đến từ khoản lãi tiền gửi ngân hàng Công ty không có bất kỳ khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn nào
Các khoản chi phí
Dựa trên bảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm cóthể thấy tất cả các loại chi phí của công ty đều giảm, chỉ có GVHB là không ổn địnhqua các năm Cụ thể từng loại chi phí như sau:
- Giá vốn hàng bán
Năm 2014 giá vốn hàng bán giảm mạnh so với năm 2013 Mức giảm giá vốnhàng bán là 155.139 triệu đồng Mặc dù tốc độ giảm của giá vốn tỷ lệ với sự sụtgiảm của doanh thu nhưng tốc độ giảm của giá vốn có xu hướng giảm mạnh hơn.Mức giảm giá vốn tương đối là 47,91% so với 2013 và cao hơn mức giảm tương đốicủa doanh thu Tuy nhiên đến năm 2015, giá vốn hàng bán của công ty lại tăng khánhiều đạt 201.653 triệu đồng Điều này chứng tỏ công ty đã phải chi nhiều chi phíGVHB hơn để có được doanh thu Chính việc giá vốn tăng và lớn hơn doanh thu
Trang 33bán hàng và cung cấp dịch vụ nên năm 2015 công ty phải chịu một khoản lỗ lớn gần
79 tỷ đồng Do đó, công ty cần có biện pháp cụ thể kịp thời để làm giảm giá vốnhàng bán, góp phần làm tăng doanh thu trong tương lai
- Chi phí tài chính:
Gần như toàn bộ chi phí tài chính của doanh nghiệp đều là chi phí lãi vayphải trả ( cả 3 năm lãi vay phải trả đều chiếm trên 99 % chi phí tài chính) Công tykhông có phát sinh chi phí liên quan đến lãi lỗ chệnh lệch tỷ giá hay hoạt động liêndoanh liên kết hay các khoản đầu tư chứng khoán mà chỉ có một phần rất nhỏ là từchiết khấu thanh toán và lãi bán hàng trả chậm còn lại toàn bộ là chi phí trả lãi tiềnvay Qua đây cũng có thể thấy doanh nghiệp đang vay ngắn hạn rất nhiều để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí bán hàng
Năm 2014 mặc dù chịu ảnh hưởng của thông tư 06 về siết chặt quản lý trọngtải đường bộ nên chi phí bán hàng của các doanh nghiệp trong ngành sẽ tăng Tuynhiên đối với công ty, đây lại là loại chi phí giảm mạnh nhất Năm 2014 giảm 4.172triệu đồng tương ứng 52,36% so với 2013 còn năm 2015 là 2.625 triệu đồng, giảm1.170 triệu đồng, tương ứng giảm 30,82% so với năm 2014 Xét về tỷ lệ chi phí bánhàng trên DTT, năm 2013 tỷ lệ này là 2,32%, năm 2014 giảm nhẹ còn 2,08% vàsang năm 2015 tiếp tục giảm còn 1,99% Tỷ lệ này qua các năm giảm dần là do tốc
độ giảm của chi phí bán hàng lớn hơn tốc độ giảm của DTT Điều này cho thấycông ty đã quản lý chi phí này tốt hơn
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí này cũng giảm qua các năm Cụ thể năm 2014 chi phí này giảm 533triệu đồng, tương ứng 22,5 % so với 2013, năm 2015 tổng chi phí là 1.378 triệuđồng giảm 458 triệu đồng tương ứng 24,95 % Xét về tỷ lệ chí phí quản lý doanhnghiệp trên DTT, tỷ lệ này lại có xu hướng tăng lên khi năm 2013 là 0,69%, năm
2014 là 1,01% và năm 2015 tăng lên 1,99% (phụ lục) Điều này cũng có thể được lýgiải do quy mô kinh doanh của công ty thu hẹp, lượng hàng hóa bán ra giảm, công
ty phải cắt giảm các loại chi phí trong đó có chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 34- Chi phí khác: Trong giai đoạn 2013 – 2015 công ty không phát sinh khoản mục chi
phí khác
Lợi nhuận:
Nhìn chung lợi nhuận của công ty là rất thấp và ngày càng giảm
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Do giá vốn hàng bán của công ty luôn ở mức cao nên lợi nhuận gộp bán hàng
và cung cấp dịch vụ của công ty khá thấp và giảm dần Năm 2013 là 19.221 triệuđồng chiếm 5,60% trên DTT, sang năm 2014 chỉ còn 13.672 triệu đồng và đến năm
2015 thì công ty thua lỗ lớn, lợi nhuận gộp bị âm 69.701 triệu đồng Điều này là donăm 2015 giá vốn hàng bán cao hơn rất nhiều so với doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ nên mặc dù các loại chi phí khác đều giảm tương đối so với 2014 nhưngtốc độ tăng của giá vốn lớn hơn tốc độ giảm của các loại chi phí nên công ty vẫn bịthua lỗ nặng
- Lợi nhuận sau thuế
Trong 2 năm 2013 và 2014 lợi nhuận sau thuế đều rất thấp, năm 2013 là 66triệu đồng, đến năm 2014 là 77 triệu đồng còn năm 2015 công ty bị lỗ lớn Mặc dù,công ty phải chi một số tiền không nhỏ cho các loại chi phí, đặc biệt là chi phí lãivay ngắn hạn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng với con số lợinhuận sau thuế chỉ ở mức trên dưới 70 triệu đồng thậm chí thua lỗ của công ty thìđây là kết quả không tương xứng Việc để dẫn đến thua lỗ lớn chứng tỏ sự quản lýchi phí của công ty không thực sự hiệu quả đặc biệt là đối với giá vốn hàng bán
2.2.1.2 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh hiệu quả thì công ty luôn phải định sẵn
kế hoạch cụ thể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hơn nữa công ty chủ yếu là kinh doanh thương mại nên việc sử dụng vốn lưu động của công ty là hết sức cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh daonh diễn ra bình thường và hiệuquả Do đó cần phải xem xét biến động của tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 để có chính sách sử dụng hợp lý và hiệu quả
Biểu đồ 2 1 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2013-2015
Trang 35Bảng 2 2 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2013 - 2015
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tổng
H 106,627 97.57 96,657 95.74 28,088 90.72 -9,970 -9.35 -68,569 -70.94TSD
chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với tài sản dài hạn Cụ thể:
Tài sản ngắn hạn: luôn chiếm tỷ trọng trên 90% trong tổng tài sản Điều này
cũng là hợp lý bởi công ty chuyên kinh doanh thương mại nên tài sản ngắn hạn
chiếm tỷ trọng cao là điều dễ hiểu Tuy nhiên giá trị của tài sản ngắn hạn lại suy
giảm rất lớn Năm 2014 tài sản ngắn hạn giảm 9.970 triệu đồng so với 2013 còn
sang năm 2015 con số này lên đến 68.569 triệu đồng Sự suy giảm của tài sản ngắn
hạn chủ yếu là do hàng tồn kho của công ty giảm mạnh
Tài sản dài hạn: loại tài sản này của công ty tăng giảm không ổn định Năm
2014 giá trị tài sản dài hạn tăng 1.643 triệu đồng so với 2013 tức là tăng 61,95%
Điều này là do năm 2014 công ty bắt đầu tự tiến hành sản xuất phân bón nên đầu tư
thêm máy móc thiết bị, phân xưởng để phục vụ sản xuất Do đó giá trị tài sản cố
định tăng dẫn đến tài sản dài hạn tăng Tuy nhiên sang năm 2015 thì tài sản dài hạn
lại giảm đi đáng kể là 1.422 triệu đồng tương ứng 33,1% so với 2014 Nguyên nhân
của việc giảm giá trị tài sản dài hạn là do giá trị hao mòn lũy kế tăng tương ứng
trong khi không có sự điều chỉnh nguyên giá của tài sản cố định