1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI 103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG

104 476 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu thành phần cơ giới của đất ở các khu vực canh tác do cà rốt là cây ăn củ, rễ củ phát triển trong đất nên mức độ tơi xốp, thành phần cơ giới của đất có ảnh hưởng rất lớn tới

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

˜&™ NGUYỄN VĂN THÀNH

NGHI£N CøU ¶NH H¦ëNG CñA MïA Vô, Kü THUËT CANH T¸C TíI SINH TR¦ëNG, N¡NG SUÊT CñA GIèNG Cµ RèT TI -103

Vµ THµNH PHÇN LOµI §éNG VËT §ÊT (MESO FAUNA)

ë X· §øC CHÝNH, HUYÖN CÈM GIµNG, TØNH H¶I D¦¥NG

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 60.42.01.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

Trang 2

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Thị Hồng Liên và TS Hoàng Ngọc Khắc – thầy, cô đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Sinh học – Trường Đại học sư phạm Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Thực vật Em xin cảm ơn phòng sau Đại học – Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập.

Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của nhà trường, các thầy cô giáo Trường THPH Đồng Gia, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương Xin cảm ơn các bạn

bè đồng nghiệp đã chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, hỗ trợ tôi tìm kiếm tài liệu liên quan đến đề tài.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và những người thân

đã luôn khích lệ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Học viên

Nguyễn Văn Thành

Trang 4

MỤC LỤC

Bảng 2.1 Dân số và biến động dân số 33

Bảng 2.2 Lao động và biến động lao động 33

2.4 Nhận xét chung điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Cẩm Giàng36 2.5.1 Các công thức luân canh chính của huyện Cẩm giàng 38

Bảng 2.3 Các công thức luân canh năm 2013 39

2.5.2 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh chính trong ở huyện Cẩm Giàng 40

Bảng 2.4 Hiệu quả của một số công thức luân canh chính tại huyện Cẩm Giàng 42

Bảng 3.2 Điều kiện thời tiết - khí hậu huyện Cẩm Giàng 50

từ tháng 9/2013- 5/2014 50

Phụ lục 1 Nhiệt độ trong thời gian nghiên cứu 2

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 2

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 3

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 4

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 5

Phụ lục 5 Điều kiện thời tiết - khí hậu huyện Cẩm Giàng 6

trung bình 5 năm (2008- 2012) 6

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

b Nhu cầu về nước 20

c Yêu cầu về ánh sáng 21

d Yêu cầu về đất 22

Bảng 2.1 Dân số và biến động dân số 33

Bảng 2.2 Lao động và biến động lao động 33

2.4 Nhận xét chung điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Cẩm Giàng36 2.5.1 Các công thức luân canh chính của huyện Cẩm giàng 38

Bảng 2.3 Các công thức luân canh năm 2013 39

2.5.2 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh chính trong ở huyện Cẩm Giàng 40

Bảng 2.4 Hiệu quả của một số công thức luân canh chính tại huyện Cẩm Giàng 42

Bảng 3.2 Điều kiện thời tiết - khí hậu huyện Cẩm Giàng 50

từ tháng 9/2013- 5/2014 50

Phụ lục 1 Nhiệt độ trong thời gian nghiên cứu 2

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 2

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 3

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 4

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 5

Phụ lục 5 Điều kiện thời tiết - khí hậu huyện Cẩm Giàng 6

trung bình 5 năm (2008- 2012) 6

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Dân số và biến động dân số 33

Bảng 2.2 Lao động và biến động lao động 33

2.4 Nhận xét chung điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Cẩm Giàng36 2.5.1 Các công thức luân canh chính của huyện Cẩm giàng 38

Bảng 2.3 Các công thức luân canh năm 2013 39

2.5.2 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh chính trong ở huyện Cẩm Giàng 40

Bảng 2.4 Hiệu quả của một số công thức luân canh chính tại huyện Cẩm Giàng 42

Bảng 3.2 Điều kiện thời tiết - khí hậu huyện Cẩm Giàng 50

từ tháng 9/2013- 5/2014 50

Phụ lục 1 Nhiệt độ trong thời gian nghiên cứu 2

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 2

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 3

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 4

(Từ tháng 9/2013- 5/2014) 5

Phụ lục 5 Điều kiện thời tiết - khí hậu huyện Cẩm Giàng 6

trung bình 5 năm (2008- 2012) 6

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Rau, củ, quả rất cần thiết cho nhu cầu hàng ngày của con người Chúng cung cấp năng lượng, muối khoáng, vitamin, chất xơ cho con người, ngoài ra còn cho hiệu quả kinh tế cao

Cây cà rốt (Daucus carota sub ativus) thuộc họ Hoa tán (Apiaceae) có

nguồn gốc từ khu vực Bắc Phi, Tây Nam Á và châu Âu, nhưng hiện nay được gieo trồng rộng khắp thế giới, chủ yếu là khu vực ôn đới [20]

Củ cà rốt là một trong những loại rau trồng rộng rãi nhất và lâu đời nhất trên thế giới Người La mã gọi Cà rốt là nữ hoàng của các loại rau Củ cà rốt được dùng vào nhiều mục đích như: ăn sống (làm nộm, trộn dầu giấm…), xào, nấu canh, hầm thịt, muối dưa hoặc ép lấy dịch, phối hợp với các loai rau quả khác làm nước giải khát… Cà rốt là một trong những loại rau quý nhất được các thầy thuốc trên thế giới đánh giá cao về giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh đối với con người Trong củ cà rốt có nước, đường, protein, nhiều vitamin C, D, E và các vitamin nhóm B; ngoài ra, nó còn chứa nhiều chất caroten; mặt khác trong củ cà rốt còn có nhiều loại muối khoáng cần thiết cho con người như: kalium, cancium, sắt… Các công trình nghiên cứu cho thấy, cà rốt có tác dụng tốt cho hệ tiêu hóa, giảm nguy cơ ung thư ruột già, giảm nguy cơ suy tim, giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường (S Suzuki, S Kamura)… [33] Với những giá trị đó, cây cà rốt đã và đang được trồng phổ biến trên thế giới

Ở Việt nam, do đặc điểm khí hậu nên cây cà rốt được trồng chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng Bắc bộ ở vụ đông xuân và Đà lạt Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây cà rốt chịu nhiều tác động của điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và điều kiện đất đai… Trong điều kiện khí hậu miền Bắc nước ta cà rốt được trồng từ tháng 8 năm trước đến tháng 2 năm

Trang 9

sau, vì thời vụ này có thời tiết thuận lợi cho cây sinh trưởng, phát triển, ít sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng củ cao nhất.

Xã Đức Chính, Cẩm Giàng, Hải Dương có diện tích tự nhiên là 735 ha Trong đó đất nông nghiệp là 436 ha (chiếm 59,3% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã) Diện tích đất nông nghiệp chủ yếu dành cho cây hàng năm, đa phần là lúa, cà rốt và chỉ dành một phần nhỏ các cây trồng hàng năm khác (ngô, rau mùi, thì là, đậu tương ) Đất ngoài đê (diện tích khoảng 335ha), có thể trồng hai vụ cà rốt, hoặc trồng xen cà rốt- ngô, cà rốt- dưa hấu ; đất trong đê chủ yếu trồng hai vụ lúa, còn trồng cà rốt cho năng suất thấp Nhằm nâng cao năng suất và thu nhập người dân đã bổ sung đất phù sa lên trên ruộng trong đê để canh tác Ở Đức Chính hiện nay, việc phát triển trồng cà rốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp luân canh, tăng vụ từ đó làm tăng thu nhập cho người nông dân Ở Cẩm Giàng có nhiều giống được sử dụng như giống cà rốt Nhật VL444, giống PS 3496 (Mỹ), giống 555 (Thái Lan) …, tuy nhiên hiện nay người dân tại xã Đức Chính bắt đầu trồng thử nghiệm chủ yếu là giống Ti-103 của hãng TAKII SEED (Nhật Bản) Giống cà rốt Ti- 103 cho củ đẹp, vỏ nhẵn,

ít mắt, ít phân nhánh, năng suất thực thu trong vụ đông sớm đạt 35-40 tấn/ha, chính vụ đạt 45-50 tấn/ha, chất lượng củ tốt, thích hợp thị hiêu tiêu dùng trong nước và chế biến xuất khẩu Xuất phát từ lí do đó chúng tôi tiến hành trồng thử nghiệm giống cà rốt Ti- 103 trên đất trong đê (được bổ sung 20cm đất phù sa từ ngoài đê trên bề mặt) và đất phù sa ngoài đê ở hai thời vụ trồng khác nhau để tìm ra điều kiện khí hậu và chất đất thích hợp cho trồng cà rốt

Từ những lí do nêu trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ, kĩ thuật canh tác tới sinh trưởng, năng suất của giống Cà rốt Ti-103 và thành phần loài động vật đất (meso fauna) ở xã Đức Chính, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định sự sinh trưởng của giống cà rốt Ti-103 ở các điều kiện khí hậu, đất đai để lựa chọn khu vực và thời vụ trồng cà rốt Ti- 103

- Xác định mối quan hệ giữa kỹ thuật canh tác cà rốt và thành phần động vật đất (meso fauna), nhằm lựa chọn kỹ thuật canh tác phù hợp để bảo

vệ môi trường đất

- Đánh giá khả năng phát triển diện tích trồng cà rốt trong khu vực từ

đó nâng cao thu nhập và đời sống của người dân địa phương

3 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập số liệu khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, thời gian chiếu sáng) ở các vụ trồng khác nhau

- Nghiên cứu thành phần cơ giới của đất ở các khu vực canh tác (do cà rốt là cây ăn củ, rễ củ phát triển trong đất nên mức độ tơi xốp, thành phần cơ giới của đất có ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của củ cà rốt)

- Nghiên cứu sự sinh trưởng (tỉ lệ nảy mầm, thời gian nảy mầm của hạt,

số lá và kích thước cây), năng suất (chiều dài củ, đường kính củ và sản lượng) của cây cà rốt Ti-103 ở các điều kiện khí hậu, đất đai canh tác khác nhau

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm khí hậu và thổ nhưỡng với sự sinh trưởng và năng suất của giống cà rốt Ti-103

- Nghiên cứu thành phần động vật đất (meso fauna) trước và sau khi trồng cà rốt Ti-103 ở các khu vực khác nhau

4 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện nay trên địa bàn có trồng rất nhiều giống cà rốt như: giống cà rốt Nhật VL444, giống PS 3496 (Mỹ), giống 555 (Thái Lan) …, tuy nhiên hiện nay người dân tại xã Đức Chính bắt đầu trồng thử nghiệm chủ yếu là giống Ti-103 của hãng TAKII SEED (Nhật Bản) trên đất bồi ven sông và ruộng trong đê được phủ 20cm đất phù sa

Trang 11

Đặc điểm của giống cà rốt Ti- 103: Thời gian sinh trưởng trong khoảng 115-125 ngày, thân lá xanh đậm, cứng khỏe, tán gọn, chiều dài lá 55-60 cm, tổng số lá 12-14 lá Củ đẹp, vỏ nhẵn, ít mắt, ít phân nhánh, hình trụ, màu vàng

da cam sẫm, chiều dài củ 16-18 cm, đường kính củ 5,3-5,8cm, khối lượng củ trung bình 260-280 gam Năng suất thực thu trong vụ đông sớm đạt 35-40 tấn/ha, chính vụ đạt 45-50 tấn/ha Chất lượng củ tốt, thích hợp thị hiếu tiêu dùng trong nước và chế biến xuất khẩu (http://nongnghiep.vn) [30]

- Động vật đất (meso fauna) ở xã Đức Chính, Cẩm Giàng, Hải Dương.Động vật đất Meso fauna bao gồm các nhóm động vật không xương sống có kích thước cơ thể cỡ trung bình, có thể phân biệt được bằng mắt thường và dễ dàng bắt được bằng tay Chúng là các nhóm sâu bọ và ấu trùng của chúng, chân khớp hình nhện (Arthropoda, Arachnida), chân khớp nhiều chân như rết và cuốn chiếu (Arthropoda, Myriapoda, Chilopoda và Diplopoda), giun đất (Annelida, Oligocheta), một số nhóm thân mềm và giáp xác ở cạn Trong các hệ sinh thái đất tự nhiên và nhân tạo, hệ động vật đất cỡ trung bình tuy có số lượng không lớn nhưng chúng luôn chiếm sinh khối chủ yếu của cả hệ động vật đất Vì vậy việc nghiên cứu nhóm động vật đất Meso fauna là không thể thiếu trong các nghiên cứu phát triển bền vững hệ sinh thái đất (Vũ Quang Mạnh, 2003) [14]

5 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu vào vụ đông xuân từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014.Trong thời gian này chúng tôi tiến hành nghiên cứu được 2 vụ Chính vụ từ ngày 7/9/2013 đến ngày 28/12/2013, vụ muộn từ ngày 2/1/2014 đến ngày 7/5/2014

6 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suất của giống cà rốt Ti 103 trồng trên ruộng trong đê được phủ 20cm đất phù sa và trên đất bồi ven sông, từ đó đánh giá khả năng mở rộng diện tích canh tác giống cà rốt Ti- 103; nghiên cứu mối quan hệ giữa việc trồng cà rốt với hệ động vật đất meso fauna ở xã

Trang 12

Đức Chính, Cẩm Giàng, Hải Dương, từ đó phát hiện ra chất đất và điều kiện khí hậu cho năng suất cao, cũng như ảnh hưởng của trồng cà rốt đến hệ động vật đất meso fauna.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Kế thừa các kết quả về thông tin, số liệu và những tư liệu liên quan đến

đề tài mà các công trình nghiên cứu đã báo cáo tổng kết công khai, công bố, đăng tải trên các phương tiện thông tin chính thức

7.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

7.3 Nghiên cứu thành phần thành phần cơ giới của đất ở khu vực nghiên cứu 7.4 Kĩ thuật trồng

Kĩ thuật trồng cà rốt chúng tôi tiến hành trồng theo hướng dẫn của KS.Vũ Đình Phiên- Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hải Dương

a Thời vụ gieo trồng

Cà rốt được gieo trồng từ tháng 8 đến đầu tháng 2 năm sau; thu hoạch

từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau; chúng tôi tiến hành gieo trồng 2 vụ như sau:

- Vụ chính gieo hạt ngày 7/9/2013, thu hoạch ngày 28/12/2013

- Vụ muộn gieo hạt 2/1/2014, thu hoạch ngày 7/5/2014

b Giống

Trang 13

Có rất nhiều giống, tuy nhiên chúng tôi lựa chọn giống cà rốt Ti-103 của hãng TAKII SEED (Nhật Bản) Năng suất trung bình đạt 1,5 tấn/sào, cao hơn có thể đạt 2,5 tấn/sào.

c Kĩ thuật làm đất

- Chọn đất bãi bồi ven sông là đất phù sa để trồng cà rốt là tốt nhất Đất phải được dọn sạch cỏ dại, sau đó cày bừa kỹ, phay nhỏ, san phẳng rồi lên luống Mặt luống rộng 42cm; luống cao từ: 20 - 25cm; rãnh rộng từ 25

- 30 cm

- Sau khi san phẳng mặt luống, kẻ 3 hàng trên mặt luống theo chiều dọc

và sâu khoảng 2 cm (Nếu sâu quá, hạt sẽ khó nảy mầm), hàng cách hàng từ 13

- Trộn toàn bộ phân chuồng ủ mục với phân lân rồi đem bón lót bằng cách rắc đều trên mặt luống, nếu lượng phân ít có thể chỉ rắc theo 3 đường kẻ trên mặt luống

- Bón thúc lần 1 khi cây có lá thật (xoay lá); sử dụng phân đạm từ 1,5 kg/sào; hòa đạm loãng vào nước rồi tưới đều cho cây (tưới bằng doa)

1 Bón thúc lần 2 sau khi tỉa cây sơ bộ (khi cây có 31 4 lá thật); bón đạm ure với lượng 2kg/sào

Trang 14

- Bón thúc lần 3 sau khi tỉa định cây lần cuối (sau khi trồng khoảng 35- 40 ngày, rễ đã phát triển to bằng que đan); bón đạm urê: 3 kg/sào; kali: 2-

3 kg/sào (tưới đạm, kali riêng)

- Bón thúc lần 4 sau khi củ đã hình thành; bón kali từ: 3-4 kg/sào Căn

cứ vào thời tiết, chất đất, sinh trưởng cây trồng để quyết định lượng đạm bón cho phù hợp hoặc chỉ bón (tưới) dặm những chỗ cây có biểu hiện thiếu đạm Nếu thừa đạm sẽ tốt lá mà không xuống củ; khắc phục bằng cách hạn chế tưới, cắt bớt lá già, lá gốc, lá sâu bệnh

e Gieo hạt

- Lượng hạt: Chính vụ: 100g/sào; vụ muộn: 120g/sào

Vụ muộn, do nhiệt độ thấp hơn nên khả năng nảy mầm kém hơn, vì vậy phải gieo lượng hạt nhiều hơn chính vụ

- Ngâm hạt trong nước 12 giờ, sau đem ủ 48 giờ (24 giờ rửa qua nước chua rồi ủ lại); vớt ra để khô 24 giờ; nhúng nước rồi ủ tiếp 12 giờ Ủ hạt nên

áp dụng ở vụ muộn do nhiệt độ thấp nên hạt rất khó nảy mầm; để hạt nhanh nảy mầm có thể vùi hạt trong tro ấm hoặc để cạnh bếp Có thể ủ từ: 5 - 7 ngày khi hạt nhú rễ ra là được

- Trước khi đem gieo, tãi hạt cho gần khô sau đó trộn hạt với đất bột trắng (phấn) hoặc vôi tả (vôi bột) để dễ nhận biết khi gieo hạt

- Hạt gieo bằng tay (gieo theo kiểu bỏ hốc, hốc cách hốc là 5cm; mỗi hốc từ: 1-2 hạt)

g Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh

+ Phủ rơm, rạ

Phủ một lớp rơm, rạ mỏng trên mặt luống nhằm hạn chế đất bị đóng váng (bề mặt bị lỳ do mưa, tưới); ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm đồng thời phủ rơm còn có tác dụng giữ ẩm, hạn chế cỏ dại và giữ cho cây không bị đổ khi còn nhỏ

Trang 15

+ Tưới nước.

- Sau khi phủ rơm, rạ xong nên tưới nhẹ bằng vòi sen, phun mưa hoặc thùng doa; đảm bảo cho độ ẩm của đất từ 84-90% để cho cây mọc đều và phát triển tốt Nếu ruộng có tỷ lệ cát cao, kết hợp với thời tiết hanh khô thì phải tưới hàng ngày Khi thời tiết có mưa nhỏ, mưa phùn thì không phải tưới

- Giai đoạn cây con từ 3 lá đến tỉa định cây lần cuối: áp dụng phương pháp tưới rãnh (hạn chế tưới ẩm quá bề mặt -> củ ngắn)

- Giai đoạn phát triển củ cho đến trước khi thu hoạch: duy trì độ ẩm đất khoảng từ: 60-75% Không được tưới rãnh, không được tưới quá ẩm, khi

có mưa ruộng phải thoát nước và cũng không được để ruộng quá khô (vì để quá khô khi gặp mưa lớn, nước nhiều, ẩm độ cao sẽ gây nứt củ)

Chú ý: Nhớ phá váng sau mỗi lần tưới giúp cây mọc khỏe, củ lớn nhanh [24]

+ Thuốc trừ cỏ

Sau khi gieo hạt, phủ rơm - rạ, tưới nước từ 1- 3 ngày cho bề mặt đất

ổn định mới phun thuốc trừ cỏ Sử dụng thuốc với liều lượng: 25 ml thuốc Dual Gold 960EC hoặc 40-50 ml thuốc Ronstar 25EC; pha thuốc với 12-16 lít nước phun đều cho 1 sào Để tăng hiệu quả trừ cỏ có thể hỗn hợp 2 loại thuốc trên nhưng liều lượng các loại thuốc phải giảm đi (vì thuốc Dual Gold có hiệu quả cao với đuôi phụng, cỏ 1 lá mầm; thuốc Ronstar lại có hiệu quả cao với

cỏ rau, cỏ 2 lá mầm) Thuốc trừ cỏ Ronstar chỉ được phun trừ khi hạt cà rốt chưa mọc; còn khi hạt cà rốt đã mọc thì không được sử dụng

Trang 16

- Khi tỉa nhổ cây kết hợp dọn, nhổ bỏ cỏ dại.

+ Vun xới: Đây là việc làm rất quan trọng trong quá trình chăm sóc cây cà rốt, nó ảnh hưởng tới năng suất và phẩm chất củ Trong một vụ trồng xới ít nhất 2 lần, tạo cho đất thông thoáng, tránh được sâu bệnh, tạo đủ ánh sáng cho cây (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

+ Phòng trừ sâu, bệnh

Cây cà rốt có rất nhiều đối tượng sâu, bệnh (dịch hại) gây hại:

- Ở giai đoạn đầu, giai đoạn cây con, cần chú ý: sâu hại rễ, bệnh lở cổ

rễ và chuột hại Ở giai đoạn phát triển thân lá: thường xuất hiện giòi hại lá, sâu khoang, sâu đo xanh, bệnh phấn trắng, bệnh nấm hạch, bệnh sương mai

Ở giai đoạn phát triển củ cho đến trước khi thu hoạch: cũng vẫn xuất hiện các đối tượng dịch hại như thời kỳ phát triển thân lá và bệnh thối đen, thối khô, thối nhũn Ở giai đoạn này cần chú ý các bệnh về thối củ

- Để phòng trừ các đối tượng dịch hại trên, nông dân nên sử dụng những loại thuốc đặc hiệu, ít độc, thân thiện với môi trường

- Đối với giòi hại lá nên sử dụng các loại thuốc có hoạt chất là Abamectin và Cyromazine

- Đối với sâu ăn lá có thể lựa chọn được rất nhiều loại thuốc có hoạt chất có tính đặc hiệu, ít độc như các dòng thuốc: Sinh học, thảo mộc, vi sinh,

ức chế điều hòa sinh trưởng, dầu khoáng

- Đối với nấm bệnh, cần chú trọng các biện pháp canh tác như: thời vụ, phân bón (đạm) và độ ẩm Thuốc nên chọn thuốc có độ độc thấp, mang tính đặc hiệu như Valydamycin; Carbenzadim; Difenoconazole

h Thu hoạch:

Cây cà rốt có thời gian sinh trưởng từ 100-130 ngày Căn cứ vào thời

vụ và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường, tiến hành thu hoạch khi cà rốt đạt kích

cỡ củ trung bình dài 16- 18cm, đường kính 3-4 cm, cây lá chuyển màu, vai củ tròn đều Sau khi nhổ củ, cắt bỏ dọc, chọn lọc củ không mấu, tật, nứt, thối, thu

Trang 17

gom đóng bao và tiêu thụ Nếu thời tiết hanh khô có thể tưới ẩm trước khi nhổ

từ 10-12 tiếng; để đất ẩm rễ nhổ (thu hoạch)

7.5 Xác định tỉ lệ nảy mầm và thời gian nảy mầm

- Thời gian nảy mầm (ngày): từ lúc gieo hạt đến khi hạt nảy mầm (có lá thật đầu tiên)

- Tỉ lệ hạt nảy mầm (%):

shg

shnm

r=Trong đó: - r là tỉ lệ nảy mầm (%)

- shnm là số hạt nảy mầm

- shg là số hạt gieo

7.6 Đo kích thước lá

Chiều dài phiến lá (cm): đo từ gốc bẹ lá đến đỉnh lá, đo bằng thước mét

7.7 Đo kích thước và cân khối lượng củ cà rốt Ti-103 khi thu hoạch

- Đo đường kính củ (cm): Đo ở phần ngang củ chỗ to nhất, đo bằng thước kẹp

- Đo chiều dài củ (cm): Đo bằng thước mét

- Trọng lượng củ (gram): cân bằng cân phân tích

7.8 Xác định thành phần loài động vật đất (meso fauna)

- Thu mẫu định lượng:

Mẫu định lượng được thu trong các hố đào có kích thước 50 cm x 50

cm, thu theo từng lớp 10 cm (A1 = 0 – 10 cm, A2 = 10 – 20 cm), mẫu được thu ở hai tầng vì rễ cây cà rốt thường chỉ đâm sâu 20cm Phương pháp thu mẫu trên được áp dụng theo phương pháp của Ghiliarov (1975)

Mẫu định lượng được thu ở 2 sinh cảnh và 3 thời điểm khác nhau của khu vực nghiên cứu (bao gồm: đất trồng ngoài đê và đất trồng trong đê) ở xã Đức Chính, Cẩm Giàng, Hải Dương

Thu mẫu bằng các dụng cụ như: cuốc, xẻng… gặp con nào thu con đó

- Định hình và bảo quản

Trang 18

Các mẫu động vật đất (meso fauna) sau khi thu lượm được rửa sơ bộ bằng nước cho sạch, sau đó được bảo quản trong formon 4%; riêng giun đất làm cho giun chết bằng dung dịch formon 2%, sau đó định hình cố định bằng dung dịch formon 4% ở trạng thái duỗi thẳng.

- Định loại mẫu vật

Mẫu được định loại căn cứ các đặc điểm hình thái bên ngoài của các cá thể thu được trong khu vực nghiên cứu

Mẫu động vật đất (meso fauna) được định loại dựa theo tài liệu mô tả và khóa định loại của Blakemore R J (2002), Thái Trần Bái (1996), Nguyễn Đức Khảm và cộng sự (2007); Lưu Tham Mưu, Đặng Đức Khương (2000)

- Xử lí số liệu

Độ phong phú về số lượng: n% = 100 %

n

n i

Trong đó: n% là độ phong phú về số lượng

ni là số cá thể thuộc loài thứ i

n là tổng số cá thể thu được trong điều kiện nhất địnhCác số liệu, bảng biểu, biểu đồ được xử lí bằng chương trình Microsoft Office Excel

7.9 Xử lí số liệu

- Theo thiết kế thí nghiệm tính các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tính sai số trung bình theo toán thống kê [14]

- Đồng thời, kết quả được phân tích bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2003

Giá trị trung bình:

1

n

i i

x X

n

=

Trang 19

Độ lệch chuẩn:

2 1

i n

Xi: Giá trị mẫu khảo sát thứ i

X : Giá trị trung bìnhn: số mẫu quan sát

Trang 20

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển, phân loại và giá trị của cây cà rốt

1.1.1 Nguồn gốc

Cà rốt có tên khoa học là Daucus carota sub ativus Chi cà rốt (danh pháp khoa học là Daucus), là một chi chứa khoảng 20-25 loài cây thân thảo

trong họ Hoa tán (Apiaceae), với loài được biết đến nhiều nhất là cà rốt đã

thuần dưỡng (Daucus carota phân loài sativus) Chúng có nguồn gốc từ khu

vực Bắc Phi, Tây Nam Á và châu Âu với nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đỏ và tím đỏ (Tạp chí Tài nguyên thực vật Đông Nam Á, 1999) [20]

Cà rốt xuất hiện khoảng 5000 năm trước đây, khi mà rễ của chúng được tìm thấy ở khu vực Trung Á xung quanh Afghanistan, sau đó được trồng ở khu vực Địa Trung Hải Việc lưu giữ thông tin về cà rốt đã được tìm thấy trong các hầm mộ Qua nhiều thế kỷ các thương gia Ả rập đã di chuyển theo lộ trình thương mại Ả Rập – Châu Á – Châu Phi mang về nhà, rồi đến các vùng làng quê của họ Vào thế kỷ X đã được trồng ở Afghanistan, Pakistan và miền Bắc Iran Vào thế kỷ XII những kẻ xâm lược Maroc đã mang giống cà rốt màu vàng và màu tím từ Bắc Phi đến Nam Âu Vào thế kỷ XIII cà rốt được trồng trên những cánh đồng của Đức và Pháp ; cuối cùng những người tị nạn đã mang cà rốt đến các vùng bờ biển nước Anh vào thế kỷ XV (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

1.1.2 Lịch sử phát triển

Cà rốt xuất hiện cùng với sự đa dạng về màu sắc, đầu tiên cà rốt có màu trắng, màu tím, đỏ, vàng, xanh và đen chứ không phải màu da cam như bây giờ Rễ của nó nhỏ và có hình giống củ cải trắng Cà rốt đã được tìm thấy vào thời kỳ tiền sử tại những nơi gần hồ Thụy Sĩ, tuy vậy không có dấu hiệu về sự

Trang 21

trồng trọt ở giai đoạn này Chúng được khai thác từ thiên nhiên và sử dụng vào mục đích y dược Vào cuối thế kỷ đồ đá con người đã thưởng thức rễ cà rốt hoang dại bởi hương vị ngon ngọt Cà rốt bắt đầu được coi là một trong những cây trồng trong vườn của người Ai cập vào thế kỷ 8 trước Công nguyên Cà rốt màu da cam lần đầu tiên được trồng ở Hà lan vào thế kỷ XVII Sự hiện hữu của cà rốt màu da cam và vàng- da cam đã cung cấp bằng chứng là chúng xuất hiện trong tranh cổ ở thế kỷ XVII được trưng bày ở bảo tàng Hà Lan (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22].

Các mẫu giống hoang dại thay đổi từ khu vực cận nhiệt đới sang ôn đới như là cây hàng năm với sự ra hoa ngay sau khi cây con trải qua giai đoạn nhiệt độ thấp với quang chu kỳ ngày dài hơn ở vĩ độ bắc (Trần Khắc Thi &

cs 2008) [22]

Cà rốt thuần hóa đã được chọn lọc để không ra hoa và do vậy phải là cây hai năm hoặc cây mùa đông hàng năm Trong thực tế chúng có thể phát tán như cây hàng năm thông qua bảo quản các rễ nhỏ ở nhiệt độ 2- 30C trong 6- 8 tuần trước khi đem trồng lại Ở các khu vực có mùa đông khắc nghiệt hoặc có tuyết phủ sớm, hạt giống được sản xuất từ những cây đã qua xuân hóa ở ngoài đồng trong vụ đông Chúng sẽ ra hoa kết hạt trong thời gian khoảng

12 – 13 tháng (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

1.1.3 Phân loại

• Giới: Plante (Thực vật)

oBộ: Apiales (Hoa tán)

 Họ: Apiaceae (Hoa tán)

• Phân họ: Apioideae

o Chi: Daucus

 Loài: Daucus carota

Phân loài: sativus

Trang 22

1.1.4 Giá trị của cây cà rốt

Giá trị y học

Cà rốt là một trong những loại rau quý nhất được các các thầy thuốc trên thế giới đánh giá cao về giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh đối với con người Cà rốt giàu về lượng đường và các loại vitamin cũng như năng lượng Các dạng đường tập trung ở lớp vỏ và thịt của củ; phần lõi chứa rất ít chất dinh dưỡng Vì vậy củ cà rốt có lớp vỏ dày, lõi nhỏ mới là củ tốt Trong Cà rốt

có rất nhiều vitamin C, D, E và các vitamin nhóm B (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]; ngoài ra, nó còn chứa nhiều chất caroten (cao hơn ở Cà chua); sau khi vào cơ thể, chất này sẽ chuyển hoá dần thành vitamin A- vitamin của sự sinh trưởng và tuổi trẻ Vitamin A giữ vai trò rất quan trọng đối với cơ thể như kích thích sự tǎng trưởng, làm tǎng khả nǎng nhận biết ánh sáng và màu sắc, ngǎn ngừa chứng khô da và mắt, bảo vệ bộ máy tiêu hóa tiết niệu và tǎng cường hệ thống, ngǎn ngừa nhiễm khuẩn Thiếu vitamin A có thể gây ra các triệu chứng quáng gà, chậm phát triển, khô da, khô mắt Trong cà rốt cũng chứa K; canxi, phốt-pho, kali, natri, một lượng nhỏ khoáng chất và protein Canxi giúp tǎng cường xương, rǎng và thành ruột Ngoài ra, cà rốt còn đóng vai trò như một chất làm sạch gan Nếu dùng thường xuyên sẽ giúp gan bài tiết chất béo và mật Nhờ nguồn dinh dưỡng quý giá, cà rốt giúp tǎng cường

hệ miễn dịch, đặc biệt là đối với người già, giúp bảo vệ da dưới tác động ánh nắng mặt trời; giảm mụn trứng cá; làm lành những vết thương nhỏ; giảm nguy

cơ bị bệnh tim, cao huyết áp và cải thiện sức khỏe của mắt (http://www.suckhoe 360.com) [33]

Một số nghiên cứu cho thấy cà rốt có tác dụng phòng ngừa rất nhiều loại bệnh khác nhau của con người như (http://www.suckhoe 360.com) [33]:

- Đối với bệnh ung thư: β- carotene có tác dụng chống ung thư trong thời kỳ sơ khởi, khi mà các gốc tự do tác động để biến các tế bào lành mạnh

Trang 23

thành tế bào bệnh Β- carotene là chất chống oxi hóa, ngăn chặn tác động của gốc tự do, do đó có thể giảm nguy cơ gây ung thư phổi, tụy, vú và nhiều loại ung thư khác (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22].

- Đối với hệ tiêu hóa: Súp cà rốt rất tốt để hỗ trợ việc điều trị bệnh tiêu chảy, đặc biệt là ở trẻ em Súp bổ sung nước và các khoáng chất thất thoát vì tiêu chảy như kali, sodium, phosphor, calcium, magnesium [33]

- Đối với thị giác: Lượng β- carotene lớn có trong cà rốt còn có khả năng chữa và ngăn ngừa được các chứng viêm mắt, hột cườm mắt, thoái hóa võng mạc [33]

- Bệnh tim: Nghiên cứu tại Đại học Massachusetts với 13,000 người cao tuổi cho thấy nếu họ ăn một củ cà rốt mỗi ngày thì có thể giảm nguy cơ suy tim tới 60% Kết quả đó có được là nhờ có chất carotenoid trong cà rốt

- Đối với những bệnh nhân có hàm lượng cholesterol trong máu cao: Bác sĩ Peter Hoagland thuộc Bộ Canh Nông Hoa Kỳ cho hay chỉ ăn hai củ

cà rốt mỗi ngày có thể hạ cholesterol xuống từ 10-20% [33]

Củ Cà rốt vị ngọt cay, tính hơi ấm, có tác dụng trị thiếu máu (nó làm tăng lượng hồng cầu và huyết cầu tố) làm tăng sự miễn dịch tự nhiên, là yếu

tố sinh trưởng kích thích sự tiết sữa, làm cho các mô và da trẻ lại Nó còn giúp điều hoà ruột (chống tiêu chảy và đồng thời nhuận tràng), chống lại nguy cơ bị hoại tử mô và hàn vết thương ở ruột, lọc máu, làm loãng mật, trị ho, trị giun và hàn liền sẹo [33]

Do thành phần có hàm lượng caroten cao và giầu khoáng chất khác, nước ép cà rốt có khả năng ngăn ngừa một số bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư Một trong những lợi ích quan trọng nhất của nước ép cà rốt là chúng rất giàu chất chống oxi hóa – caroten, α caroten, chất quang hóa và glutamin…, tất cả là chất chống oxi hóa có khả năng bảo vệ và tái tạo làn da Chức năng lợi tiểu

Trang 24

của nước cà rốt giúp cơ thể ngăn ngừa viêm thận Nước ép cà rốt làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và huyết áp cao (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22].

Từ hạt cà rốt chiết xuất ra được chất Docarin (còn gọi là cao hạt cà rốt) dùng trong y học để chữa chứng đau thắt ngực (Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì, 1987) [21]

Giá trị dinh dưỡng

Giá trị dinh dưỡng của củ cà rốt (trong 100g phần ăn được) có 80mg canci, 1,2g chất khoáng, 30mg phospho, 4mg Vitamin C, 10,6mg carbohydrat, 1,2gr chất xơ, 0,2gr chất đạm, 0,9g protein, 12.000I.U vitamin A, năng lượng

48 kcal, không có chất béo hoặc cholesterol (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

Một ly (240ml) nước cà rốt lạnh nguyên chất cung cấp khoảng 59mg calci, 103mg phospho, 718mg kali, 21mg sinh tố C, 23g carbohydrat và 18.000mcg sinh tố A Thật là một món giải khát vừa ngon vừa bổ dưỡng

Cà rốt có thể ăn sống hay nấu chín với nhiều thực phẩm khác, nhất là với các loại thịt động vật (thịt bò, thịt lợn) Khi ăn sống hay nấu chín, cà rốt vẫn giữ được các chất bổ dưỡng Đặc biệt khi nấu thì cà rốt ngọt, thơm hơn vì sức nóng làm tan màng bao bọc carotene, tăng khả năng hấp thụ β- carotene của cơ thể vì đây là loại vitamin tan trong lipit Nhưng nấu chín kĩ quá thì một lượng lớn carotene bị phân hủy

Ăn nhiều cà rốt đưa đến tình trạng da có màu vàng như nghệ Lý do là chất beta caroten không được chuyển hóa hết sang sinh tố A nên tồn trữ ở trên

da, nhất là ở lòng bàn tay, bàn chân, sau vành tai Tình trạng này không gây nguy hại gì và màu da sẽ trở lại bình thường sau khi bớt tiêu thụ cà rốt

(www.saigonocean.com/suckhoe/SucKhoe/carot.htm) [32]

Nước ép cà rốt là một nguồn dinh dưỡng giàu vitamin nhất, là chất dinh dưỡng quý đối với con người đặc biệt đối với trẻ nhỏ suy dinh dưỡng (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

Thành phần hóa học của củ cà rốt phụ thuộc vào điều kiện đất đai, khí

Trang 25

hậu, kỹ thuật trồng trọt, giống và độ lớn của củ (Tạ Thu Cúc và cs 1979) [7].

1.2 Một số đặc điểm sinh học và nhu cầu sinh thái của cây cà rốt

1.2.1 Một số đặc điểm sinh học của cây cà rốt

Cà rốt là một loại cây có củ, thường có màu vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía Phần ăn được của cà rốt là củ, thực chất là rễ cái của nó

- Rễ

Rễ chính là rễ củ cọc, màu vàng đỏ, hình cụt tròn hoặc thon, phát triển phình to ra thành củ, là phần ăn được (rễ củ) Củ bao gồm 2 phần, phần vỏ và lõi (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22] Các dạng đường ở cà rốt tập trung ở lớp vỏ và thịt của củ; phần trung trụ (lõi) có rất ít Vì vậy cần chọn giống và tác động các biện pháp kỹ thuật sao cho củ cà rốt có lõi càng nhỏ càng tốt (Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì, 1987) [21]

Rễ ăn sâu từ vài cm đến 2m tùy giống Bộ rễ phát triển mạnh trong lớp đất cày và càng xuống sâu hệ thống rễ phát triển yếu dần

Rễ cà rốt tập trung ở tầng đất canh tác; rễ chính phát triển và tập trung nhiều chất dinh dưỡng gọi là rễ củ; vì thế các rễ phụ và hệ thống hút sẽ là tổ chức chính làm nhiệm vụ lấy chất dinh dưỡng và nước từ đất để nuôi cây Rễ củ phát triển nhanh từ sau khi rễ sơ cấp bị thay thế bởi cấu tạo thứ cấp (bị đổi vỏ), từ đó là cho thân lá cà rốt sinh trưởng rất nhanh, có thể cao tới 1,5m Đây cũng là thời kỳ dễ xảy ra tình trạng khủng hoảng thiếu dinh dưỡng, nhất là đối với phân kali (Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì, 1987) [21]

- Thân

Thân rỗng, khía dọc, có nhiều nhánh, gồ ghề, có nhiều lông cứng Cà rốt là cây thân thảo 2 năm nên năm đầu cây tập trung chất dinh dưỡng trong sinh khối Phần thân chính giai đoạn này chưa phát triển mà chỉ quan sát được dưới dạng chồi

Trang 26

nửa ẩn Sang năm thứ 2 thân chính phát triển, kéo dài và phân nhiều nhánh Ở đầu tận cùng của các nhánh mang chồi hoa (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22].

- Lá: Lá mọc ở phần đầu của củ gồm phiến lá và cuống lá Cuống dài hay ngắn, nhỏ hay to, không lông hay có lông tùy giống Phiến lá có thể nguyên hay xẻ thùy, rìa lá nguyên hay răng cưa tùy giống Lá non ăn được (http://bvtvld.gov.vn) [29]

- Hoa, quả, hạt

Hoa cà rốt thuộc dạng cụm hoa hình tán, trên một hoa các bộ phận như nhụy hoa, đài hoa, cánh hoa phát triển song song cùng với sự phát triển của noãn Giữa các lô nhỏ và lô lớn hoa phát triển ở dạng nở hướng tâm từ ngoài vào và theo hình xoáy trôn ốc Chính vì vậy những hoa trưởng thành đầu tiên là ở mép ngoài của tán ngoài cùng

Quả cà rốt thuộc dạng quả khô mở, khi quả già bên trong một ô, có chứa mỗi quả một hạt Bên ngoài ô được bao bọc bởi những chiếc gai và cần loại bỏ khi chế biến Quả nứt không có ngăn chỉ có một hạt, quả dài khoảng 3mm, hạt rất bé, trọng lượng 1000 hạt khoảng 1,2g (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

Vỏ hạt cà rốt sớm bị lignin hóa (hóa gỗ) và có lớp lông cứng che phủ nên nước khó thấm vào trong hạt Trong hạt cón có chứa tinh dầu, tinh dầu này ngăn cản nước thấm vào phôi làm cho hạt cà rốt rất khó nảy mầm Ở điều kiện thuận lợi nhất cũng phải mất 7 – 10 ngày hạt mới mọc Trong hạt chứa rất ít chất dự trữ để nuôi cây con lúc hạt nảy mầm, nên ngay sau khi mọc cây con đã phải tự dưỡng bằng cách hấp thu chất dinh dưỡng trong đất qua bộ rễ nhỏ bé và yếu ớt; vì vậy ở thời kỳ cây còn non nếu để thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là lân thì bộ rễ cà rốt sẽ phát triển kém và sau này thu hoạch năng suất sẽ thấp và củ nhỏ, lõi to, chất lượng thấp (Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì, 1987) [21]

1.2.2 Nhu cầu sinh thái của cây cà rốt

Trang 27

Cà rốt là cây có nguồn gốc ôn đới nên được trồng chủ yếu vào vụ đông và đông xuân ở các tỉnh Miền Bắc nước ta và ở Lâm Đồng.

Những yếu tố về môi trường có thể tác động tới sinh trưởng, năng suất của cây bao gồm: đất, nhiệt độ, độ ẩm không khí, chế độ mưa, số giờ chiếu sáng và sinh vật… Các nhân tố sinh thái trong đất ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây là nước, không khí, thành phần cơ giới , nhiệt độ, pH, muối … Nhân

tố sinh học ảnh hưởng đến sinh trưởng của cà rốt, cạnh tranh với cây cà rốt là

cỏ dại và những cây trồng cùng giống, cùng loài, khác loài, sâu bệnh Tất cả những yếu tố ngoại cảnh này đều tác động đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cà rốt (Tạ Thu Cúc và cs 1979) [7]

a Nhu cầu về nhiệt độ

Cây cà rốt có nguồn gốc từ vùng ôn đới, trồng nhiều vào vụ đông ở miền Bắc nước ta Nhiệt độ thích hợp với cây cà rốt là 16-24oC, để đạt năng suất cao yêu cầu nhiệt độ là 20-22oC nhưng cà rốt cũng có thể chịu được nhiệt

độ cao bất thường tới 25-27oC Vì vậy nên thời vụ trồng cà rốt có thể bắt đầu

từ tháng 7, tháng 8 năm nay đến tháng 1, tháng 2 năm sau Tuy nhiên, nếu nhiệt độ thường xuyên cao hơn 25oC cây sinh trưởng kém, các mạch gỗ trong

củ phát triển mạnh, nhiều xơ và hàm lượng caroten thấp, nên năng suất cà rốt đạt cao nhất khi trồng chính vụ vào tháng 9-10 và thu hoạch vào tháng 1-2 năm sau [11], (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

Cà rốt là cây ưa khí hậu ôn hòa, hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ 3 - 40C Song hạt nảy mầm thuận lợi ở nhiệt độ 20- 250C, nhiệt độ dưới 30C và trên

350C thì hạt cà rốt không nảy mầm được (Tạ Thu Cúc & cs 1979) [7]

Nhiệt độ thích hợp cho thân lá sinh trưởng là 22 – 250C, cho rễ củ là 16 – 190C Caroten hình thành nhiều ở nhiệt độ 15- 210C (Tạ Thu Cúc & cs 1979) [7]

b Nhu cầu về nước

Trang 28

Cà rốt cần nhiều nước và có nhu cầu đối với nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển Nếu thiếu nước ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất của củ, cây nhanh bị già cỗi, nhiều xơ, củ nhỏ, củ phân nhánh nhiều, không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, giá thành hạ Thừa nước cũng làm giảm phẩm chất của củ, hàm lượng đường, muối hòa tan trong củ giảm, lõi cà rốt chóng to, củ dễ bị nứt, rễ phụ và sâu bệnh phát triển nhiều ( Hồ Hữu

An, Đinh Thế Lộc, 2005) [1]

Nhu cầu nước của cà rốt thay đổi tuỳ theo giống, điều kiện khí hậu, thời

vụ trồng và thời gian sinh trưởng Độ ẩm đất thích hợp cho cây sinh trưởng, phát triển là 60-70% Các giai đoạn khác nhau nhu cầu nước của cây cũng khác nhau

- Thời kỳ nảy mầm hạt cần rất nhiều nước Hạt cà rốt cần 100% nước

so với trọng lượng hạt để hạt trương lên và nảy mầm Vì vậy sau khi gieo cần giữ ẩm và che đậy cho hạt nhanh nảy mầm

- Thời kỳ cây con: Do bộ rễ cây còn yếu và chưa ăn sâu vào đất nên cây cần được cung cấp nước đầy đủ Vì vậy cần tưới nước đều đặn cho cây nhưng chỉ tưới nhẹ

- Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng: cây có thân lá phát triển mạnh, bốc thoát hơi nước nhiều, hoạt động hấp thu và đồng hóa chất dinh dưỡng mạnh,

do đó cần rất nhiều nước Thiếu nước trong thời gian này sẽ dẫn đến giảm năng suất (Đường Hồng Dật, 2002) [9]

c Yêu cầu về ánh sáng

Ánh sáng là yếu tố rất quan trọng và cần thiết cho sản xuất rau Ánh sáng là nguyên liệu cho quá trình quang hợp Quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng Tổng số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm 90-95% tổng số chất khô của thực vật Không có ánh sáng, cây xanh không thể tiến hành quang hợp Khi ánh sáng thay đổi sẽ làm diễn biến các quá trình

Trang 29

quan trọng trong cây như: quang hợp, sự nảy mầm của hạt, sự lớn lên của lá, sự thoát hơi nước và sự nở hoa… Ánh sáng đầy đủ sẽ làm tăng bề dày của

mô, tăng hàm lượng diệp lục trong lá, thúc đẩy quá trình quang hợp Trái lại, nếu thiếu ánh sáng, cây sinh trưởng khó khăn, hàm lượng diệp lục giảm, thịt lá mềm và xốp, gian bào chứa đầy nước Do đó làm giảm khả năng chống chịu đối với điều kiện bất lợi (Tạ Thu Cúc, 2005) [8]

Cà rốt yêu cầu ánh sáng ngày dài, số giờ chiếu sáng dưới 10 giờ thì cây phát triển kém hơn so với điều kiện chiếu sáng trên 12 giờ Giai đoạn cây con cần ánh sáng mạnh, vì vậy cây con ở giai đoạn này cần làm sạch cỏ và tỉa cây sớm để tập trung ánh sáng cho cây con phát triển (Đường Hồng Dật, 2002) [9], (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22] Cà rốt là cây nhậy cảm với sự thiếu ánh sáng, nhất là giai đoạn cây non (Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì, 1987) [21]

Ánh sáng đầy đủ rất có lợi cho sự sinh trưởng của rễ củ Nếu trồng cà rốt ở nơi râm, trồng quá dày, cỏ dại quá nhiều, ánh sáng không đầy đủ, thân lá bị vống, ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của củ và giảm sản lượng (Tạ Thu Cúc & cs.1979) [7]

d Yêu cầu về đất

Cà rốt là cây rau ăn củ, do đó nên chọn các chân đất có tầng canh tác dày, tơi xốp, tốt nhất là đất cát pha giàu mùn, đất thịt nhẹ, đất bãi bồi ven sông, độ pH: 5,5 - 7,0, dễ thoát nước, chủ động tưới tiêu Không nên trồng

cà rốt trên chân đất thịt nặng, hoặc đất sét gan gà chưa được cải tạo bởi trồng trên những chân đất này thì dù có bón nhiều phân hữu cơ đi nữa củ cũng dễ bị biến dạng, bị phân nhánh, nhiều xơ, giá trị dinh dưỡng và thương phẩm thấp [20], (Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì, 1987) [21]

Nếu pH cao có thể gây nhiễm độc Mn, nếu trồng đất nặng, sẽ giảm năng suất và củ khó nhổ (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

Đất ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng Nếu đất giàu đạm làm cho thân

Trang 30

lá sinh trưởng mạnh, củ lớn chậm, củ nhỏ, lượng chất khô giảm (Tạ Thu Cúc & cs 1979) [7].

e Yêu cầu về dinh dưỡng

Cà rốt cũng giống như bất kì một cây trồng nào khác, muốn cây sinh trưởng phát triển tốt thì phải cung cấp đầy đủ, cân đối các yếu tố dinh dưỡng (đa, trung và vi lượng) Nếu thiếu một hoặc vài nguyên tố đó đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây

Cà rốt phản ứng tốt khi bón phân chuồng, chỉ trên cơ sở bón phân chuồng đầy đủ mới nâng cao được sản lượng (Tạ Thu Cúc & cs 1979) [7]

Cần chú ý, đối với cà rốt nếu bón các dạng phân chuồng, phân hữu

cơ nói chung càng chưa hoai mục thì tỉ lệ củ thương phẩm càng giảm, vì tỉ lệ củ bị phân nhánh tăng lên (Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì, 1987) [21]

Toàn bộ phân chuồng, phân lân dùng bón lót khi làm đất, phân đạm, phân kali dùng để bón thúc sau này (Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì, 1987) [21]

* Vai trò sinh lý của nitơ (N)

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng mà cây hấp thụ nhiều nhất, nhưng cà rốt lại rất mẫn cảm với phân đạm, bón đạm quá liều thân lá phát triển mạnh, rễ củ lớn chậm, củ nhỏ, chất lượng kém và dễ bị nhiễm các loại sâu bệnh Vì thế, khi trồng cà rốt không nên bón nhiều đạm (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

* Vai trò sinh lý của phốt pho (P)

P là thành phần quan trọng của axit nucleic, protein, P còn là thành phần của ATP (ađênôzin tri photphat), các polyphotphat trong cây

P còn tham gia vào các quá trình tổng hợp protein, hydratcacbon và lipit

P có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp của cây, thúc đẩy quá trình hút đạm

P có tác dụng lớn nhất khi cây còn non, kích thích rễ phát triển, tham

Trang 31

gia vào quá trình vận chuyển chất trong cây.

Thiếu P cây tăng trưởng chậm, lá có màu xanh tối, ở thời kỳ đầu có màu tím do trong lá hình thành nhiều sắc tố althoxyan, đôi khi lá có màu đồng xỉn, rồi chuyển màu nâu, cây chết

Dạng lân thích hợp cho cây là supe lân, lân khó hòa tan nên trong sản xuất thường dùng để bón lót (Tạ Thu Cúc, 2005) [8]

* Vai trò của Kali

Mặc dù kali là một trong 3 nguyên tố mà cây trồng cần với số lượng nhiều nhất nhưng nghiên cứu về kali còn rất ít bởi kali rất linh động Kali không tham gia vào cấu tạo thành phần cấu trúc hay hợp chất hữu cơ của thực vật nhưng kali cần thiết trong hầu hết các tiến trình thiết yếu trong đời sống của cây Kali lại đóng vai trò then chốt trong sự hoạt hoá hơn 60 loại enzim trong cây Do vậy, kali có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và tổng hợp gluxit và vận chuyển vật chất về củ ( Công Doãn Sắt & cs 1995) [18] Kali làm tăng áp suất thẩm thấu nhờ vậy làm tăng khả năng hút nước của rễ, điều khiển hoạt động của khí khổng giúp cây quang hợp cả trong điều kiện thiếu nước Kali đóng vai trò quan trọng trong sự phân chia tế bào Do có khả năng làm tăng lượng nước trong tế bào, điều hoà sự xâm nhập CO2 và thoát hơi nước nên kali có tác dụng giúp cây khắc phục được các điều kiện khắc nghiệt như khô hạn, giá lạnh Kali tăng cường độ dài, số lượng, bề dày vách tế bào của hệ thống mô dày góc nằm dưới biểu bì nên chống được đổ cho cây Thiếu kali cây không thể sử dụng nước và các dưỡng chất khác một cách hữu hiệu và giảm tính chống chịu với môi trường như khô hạn, thừa nước, nhiều gió, nhiệt độ

thất thường Khi thiếu kali lá cây thường bị uốn cong rũ rượi, lá khô dần

từ ngoài rìa dọc theo mép lá vào gân lá, cây chậm phát triển, quả chín chậm, phẩm chất nông sản kém, hạt nhỏ

Để tăng trưởng mạnh, cây cần hấp thu một lượng kali lớn, nhưng kali là

Trang 32

một dưỡng chất di động khá mạnh trong cây cũng như trong đất Kali tham gia vào hầu hết nếu như không muốn nói là tất cả các quá trình sinh học trong cây

mà không trở thành một phần của hợp chất hữu cơ (Công Doãn Sắt & cs

1995) [18] Kali có tác dụng điều chỉnh mọi quá trình trao đổi chất và các hoạt

động sinh lý đồng thời có tác dụng điều chỉnh đặc tính lý, hoá học của keo nguyên sinh chất

Do kali tác động đến quá trình quang hợp và hô hấp và điều hoà các quá trình đồng hoá đạm, tổng hợp protein, cân bằng nước và các phản ứng khác trong cây cà rốt nên ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng chịu rét, chịu hạn, chống đổ cho cây ( Tạ

Thu Cúc, 2005) [8].

* Vai trò của Canxi (Ca): tồn tại dưới dạng muối của các axit vô cơ

trong tế bào cây Ca tham gia vào sự hình thành tế bào thông qua việc kết hợp với axit pectinic hình thành pectatcanxi trong tế bào Ca có khả năng trung hoà độ chua, đối kháng với nhiều ion khác trong cây, loại trừ độ độc tinh khiết của các ion có mặt trong chất nguyên sinh như H+, Na+, Al3+ Đồng thời, Ca còn có khả năng hoạt hoá nhiều enzim như phospholipaza, argininkinaza, ATPaza liên quan tới nhiều quá trình trao đổi chất (Hoàng Minh Tấn & cs 2006) [19]

* Vai trò của Magiê (Mg): có vai trò quan trọng trong 2 quá trình: quang hợp và trao đổi gluxit Mg tham gia vào thành phần diệp lục và một số Co.Enzim, là chất hoạt hoá rất nhiều enzim trong các phản ứng trao đổi gluxit, đặc biệt các phản ứng có liên quan đến ATP (Hoàng Minh Tấn & cs 2006) [19]

* Lưu huỳnh (S): chức năng chính của S là tham gia vào thành phần của nhiều axit amin quan trọng như xystin, methionin, xystein, một số protit và phức hợp este [8]

* Vai trò của Bo (B)

Trang 33

Bo có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết tất cả các hoạt động trao đổi chất trong cây B ảnh hưởng đến sự hút các nguyên tố dinh dưỡng khác của cây Khi có mặt B thì cây hút nitrat và lân giảm, thúc đẩy hút kali và can xi Cây cần B ở tất cả các thời kì sinh trưởng, phát triển Do

đó loại B ra khỏi môi trường dinh dưỡng trong bất kì thời điểm nào cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng, phát triển của cây B còn cần cho sinh trưởng, thành thục của tế bào, có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi Inhydratcacbon Cung cấp đủ B cho cây sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, đặc biệt có ảnh hưởng tốt đến quá trình ra hoa, ra quả [19] Khi thiếu

Bo, đặc biệt có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự hình thành và phát triển của các cơ quan sinh sản dẫn đến hình thành hoa ít hoặc không hình thành, quả bị dị dạng (Tạ Thu Cúc, 2005) [8]

- Vai trò của đồng (Cu)

Cu là thành phần của chuỗi chuyển vận điện tử trong quang hợp Cu hoạt hoá nhiều enzim oxi hoá khử, các enzim mà Cu hoạt hoá liên quan rất nhiều đến quá trình sinh lý, hoá sinh trong cây như: tổng hợp protein, axit nucleic, dinh

dưỡng nitơ, hoạt động quang hợp (Hoàng Minh Tấn & cs 2006) [19].

* Vai trò của kẽm (Zn)

Cho đến nay đã thấy sự cần thiết của Zn trên 40 loại cây trồng bậc cao Không có Zn trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển và chết nhanh chóng sau khi nảy mầm dù có đầy đủ các nguyên tố khác Zn tham gia vào thành phần của 70 loại enzim (Tạ Thu Cúc, 2005) [8] Zn còn đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein Đối với cây, bón Zn sẽ tăng cường sự hút K, Si, Mo, Mn, tăng tính chống chịu với điều kiện bất lợi

Thiếu Zn sẽ gây rối loạn về trao đổi phytohocmon của cây dẫn đến sinh trưởng bất thường: lá cây nhỏ, xoăn, cây ngắn và bị biến dạng (Hoàng Minh Tấn & cs 2006) [19]

Trang 34

* Vai trò của Mn

Mn tham gia vào Cofacto của nhiều enzim, hoạt hoá đặc biệt chu trình Krebs và quá trình nitrat hoá, liên quan đến sự tổng hợp auxin trong cây Mn kích thích cây hút nhiều lân, tăng hiệu lực của phân lân Mn thúc đẩy quá trình hô hấp thông qua vai trò xúc tiến oxi hoá các hydratcacbon tạo CO2 và

H2O Mn làm tăng hoạt tính các men trong quá trình tổng hợp diệp lục (Đường Hồng Dật, 2002) [9]

* Vai trò của Molypden (Mo)

Mo có vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi nitơ Nó có mặt trong enzim nitrateductaza và nitrogenaza trong việc khử nitrat và cố định nitơ phân tử

Do đó khi thiếu các nguyên tố vi lượng đều ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển, làm giảm năng suất thu hoạch (Tạ Thu Cúc, 2005) [8]

1.3 Tình hình sản xuất cà rốt trong nước và trên thế giới

1.3.1 Tình hình sản xuất cà rốt trên thế giới

Trải qua nhiều thế kỷ, cà rốt du nhập tới nhiều quốc gia trên khắp thế giới và là món ăn ưa chuộng của mọi người dân, không kể giàu, nghèo Cà rốt

là một trong những loại rau phổ biến nhất trên thế giới đứng thứ 2 sau cây khoai tây Trung Quốc là quốc gia đứng đầu về sản lượng cà rốt trên thế giới Theo số liệu thống kê của FAO, sản lượng cà rốt trung bình trong các năm từ 2003-2005 của Trung Quốc chiếm 34%, đứng sau là Nga, Mỹ chiếm 7%, Ba Lan 4%, Anh 3%, các nước còn lại chiếm 45% Trong số các nước dẫn đầu về sản xuất cà rốt, Mỹ được xếp thứ 3 về năng suất (31,7 tấn/ha), đứng thứ 4 về diện tích và sản lượng Số liệu năm 1990 cho thấy sản lượng cà rốt trên toàn thế giới là 13,37 triệu tấn, tăng 30% so với năm 1980 Tại Châu Âu, Anh là nước có sản lượng lớn nhất: 750.000 tấn/năm, Pháp 568.000 tấn/năm, Hà Lan 476.000 tấn/năm và Italia 407.000 tấn/năm (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

Diện tích gieo trồng cà rốt hàng năm ở các nước châu Á là 250.000ha, khối các nước Liên Xô cũ 110.000ha, cộng đồng Châu Âu 70.000ha, các

Trang 35

nước Đông Âu 60.000ha, Châu Mỹ 70.000ha, Châu Phi 30.000ha Tại Indonexia diện tích gieo trồng cà rốt năm 1988 trên các khu vực núi cao đạt 10.500ha, Ấn độ 60.000ha, Nhật Bản 25.000ha, Hàn Quốc 5.000ha (Tạp chí Tài nguyên thực vật Đông Nam Á, 1999) [20].

1.3.2 Tình hình sản xuất cây cà rốt ở Việt nam

Ở Việt Nam, cây cà rốt có thể trồng trên nhiều vùng đất khác nhau nhưng thích hợp nhất là trên đất bazan, đất cát pha, đất thịt nhẹ Hiện nay, địa phương canh tác cà rốt có hiệu quả cao và tốt nhất ở Đà Lạt là xã Xuân Thọ, Cam Ly- phường 5, Đa thiện- phường 8, Thái Phiên- phường 12 Mặc dù cà rốt có thể trồng ở nhiều nơi nhưng ở những địa phương kể trên màu sắc củ cà rốt đẹp hơn nhiều nên được thị trường ưa chuộng và thu mua với giá cao hơn ở những vùng khác từ 10% - 30% giá thị trường Cây cà rốt được trồng phổ biến ở Đà Lạt và người sản xuất đã tự để giống để dùng cho vụ sau (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

Sản phẩm cà rốt của thôn Hòa Bình, xã Võ Cường (thành phố Bắc Ninh) có thị trường tiêu thụ rộng, giá cả nhiều năm khá ổn định Đặc biệt giá thu mua cà rốt trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 12 hàng năm thường khá cao Cà rốt của Hòa Bình được tiêu thụ chủ yếu sang Trung Quốc tứ tháng 5 đến tháng 11 (Trần Khắc Thi & cs 2008) [22]

Cà rốt là cây rau ăn củ chiếm diện tích và sản lượng khá lớn trong cơ cấu giống rau trồng trong vụ đông tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng: Hải Dương 1.300-1.500ha/năm, Thái Bình trên 200 ha/năm, Nam Định trên 200 ha/năm Năng suất trung bình 35-40 tấn/ha, thu 100-150 triệu đồng/ha/vụ (Hải Dương)

Ở Hải dương cây cà rốt được trồng ở xã Đức Chính từ đầu những năm

1980, người dân trong xã đã đưa cây cà rốt vào trồng vụ đông ở những thửa đất ven sông Tuy nhiên, diện tích trồng cây cà rốt vừa nhỏ vừa manh mún

Trang 36

nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật gặp rất nhiều khó khăn Thêm vào đó, giống cà rốt mà người dân sử dụng lúc đó là giống của Trung Quốc và Đài Loan không phù hợp với thổ nhưỡng của địa phương nên cho năng suất thấp.

Đến năm 1995, khi thị trường ngày càng có nhu cầu lớn, người dân trong xã bắt đầu mở rộng quy mô trồng cây cà rốt nhưng do vẫn sử dụng giống cũ cho năng suất không cao nên cây cà rốt chưa phát huy được thế mạnh Năm 2003 đánh dấu bước phát triển mới của cây cà rốt khi xã Đức Chính được tỉnh Hải Dương chọn đầu tư xây dựng vùng trồng cây cà rốt an toàn của tỉnh Không chỉ vậy, dự án của tỉnh còn kết hợp với hợp tác xã dịch

vụ nông nghiệp của xã mở các lớp tập huấn, tiến hành chuyển giao khoa học

kỹ thuật sản xuất cây cà rốt cho nông dân Đến nay, có 80% hộ dân trong xã

đã xây dựng đường ống dẫn nước tưới ngầm dưới đất, sử dụng máy bơm để tưới nước và 50% số gia đình dùng máy gieo hạt thay cho cách làm thủ công trước kia Nhờ những biện pháp trên mà việc trồng cây cà rốt của xã Đức Chính thu được nhiều kết quả Trước kia, diện tích trồng cây cà rốt chỉ khoảng 50 – 60 ha, đến năm 2009 tăng gấp 6 lần, lên hơn 355 ha Mỗi ha trồng cây cà rốt cho sản lượng hơn 42 tấn với giá trị đạt gần 150 triệu đồng/ha, cao gấp 7 lần so với trồng lúa Năm 2008, tổng diện tích trồng cà rốt toàn xã gần 350 ha cho tổng sản lượng hơn 25.000 tấn với giá trị hơn 62 tỷ đồng Cả xã có hơn 300 hộ (chiếm 7 % số hộ trong xã) có thu nhập hơn 100 triệu đồng/ năm từ cây cà rốt (http://nongnghiep.vn) [30]

Cây cà rốt là loại cây có thể canh tác được cả hai vụ trong năm, sản lượng đạt 2 tấn/sào Do đặc tính của cây cà rốt là phù hợp với đất phù sa nên nông dân Cẩm Giàng phải đầu tư để chuyển đất phù sa ngoài bãi ven sông vào trong nội đồng để thâm canh cà rốt Trong điều kiện như vậy, mặc dù tăng thêm chi phí hàng chục tỷ đồng, nhưng do lợi nhuận từ trồng cà rốt khá cao, lại dễ tiêu thụ nên diện tích trồng cà rốt ở xã Đức Chính (huyện Cẩm Giàng)

Trang 37

ngày càng mở rộng, từ 207 ha năm 2006 lên hơn 350 ha vào năm 2010 Theo Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cẩm Giàng, cây cà rốt ở xã Đức Chính mang lại giá trị kinh tế cao nhất Với giá bán 4000 đồng/kg, mỗi sào cà rốt có giá trị thu nhập 8 triệu đồng Trừ chi phí, mỗi ha

cà rốt cho thu lãi 150-200 triệu đồng Đây là một trong những mô hình khiến nhiều hộ nông dân Cẩm Giàng không những trồng cà rốt trên đồng đất quê mình mà còn đầu tư thuê đất ở huyện khác để thâm canh loại cây này (www.portal.haiduong.gov.vn/) [31]

Trang 38

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Ví trí địa lí

Cẩm Giàng là một huyện đồng bằng nằm ở giữa châu thổ Sông Hồng, ở phía Tây Bắc tỉnh Hải Dương với tổng diện tích toàn huyện là 10.934 km2

(chiếm 6,64% tổng diện tích toàn tỉnh), có hệ toạ độ địa lý từ 106010’ đến

106020’ Kinh độ Đông, từ 20055’ đến 21000’ Vĩ độ Bắc

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh

- Phía Nam giáp huyện Bình Giang và Gia Lộc của tỉnh Hải Dương

- Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên

- Phía Đông giáp huyện Nam Sách và Thành phố Hải Dương

Toàn huyện có 17 xã và 2 thị trấn, trong đó thị trấn Cẩm Giàng là thị trấn cổ, có truyền thống buôn bán lâu đời và là trung tâm phát triển kinh tế phía Bắc của huyện, thị trấn Lai Cách là trung tâm hành chính của huyện Trên địa bàn huyện có đường quốc lộ 5A, quốc lộ 38 và đường sắt Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng chạy qua nên huyện có vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các vùng trong và ngoài tỉnh

Vị trí địa lí thuận lợi như vậy đã tạo điều kiện cho sự phát triển trồng cà rốt ở địa phương như: thuận lợi cho vận chuyển hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu, các loại máy móc và đặc biệt là xây dựng nhà xưởng để rửa, bảo quản và xuất cà rốt đi nơi khác

Đặc điểm địa hình

Đất Cẩm Giàng được hình thành do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Thái Bình Đất đai màu mỡ, chủ yếu là đất thịt nhẹ, cát pha phù sa sông Thái Bình phù hợp cho nền nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, có khả

Trang 39

năng đa dạng hoá sản phẩm Với địa hình của huyện không bằng phẳng, lồi lõm phức tạp với nhiều lòng chảo tạo nên những khu đầm ao, hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp đủ nguồn nước cho phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản Nhìn tổng thể toàn huyện thuộc vùng địa hình thấp trũng, cao thấp xen

kẽ, có chiều hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

2.2 Tài nguyên đất

Đất đai là nguồn lực quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là đối với huyện có dân số nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn như huyện Cẩm Giàng (66% năm 2008 và 52,6% năm 2012) Mặt khác đất đai của huyện chủ yếu là đất phù sa cổ, đất phù sa mới và một phần đất bạc màu Đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển hệ thống cây trồng hàng hoá cao, đa dạng hoá sản phẩm

Xã Đức Chính có diện tích tự nhiên 735 ha, trong đó có 436 ha đất nông nghiệp, diện tích ngoài đê là 335 ha Đất nông nghiệp màu mỡ, tập trung gần đường giao thông rất thuận lợi cho trồng cà rốt với quy mô lớn

2.3 Hiện trạng các lĩnh vực xã hội

2.3.1 Dân số

Huyện Cẩm Giàng có 17 xã, 2 thị trấn với tổng số dân tính đến cuối năm 2012 là 127.924 người; dân số nông thôn là 108.317 người chiếm 84,67% tổng số dân; dân số thành thị là 16.621 người chiếm 15,32% tổng số dân; mật độ dân số 1169 người/km2

Tổng số hộ toàn huyện là 40.004 hộ; trong đó hộ nông nghiệp 33.849

hộ chiếm 84,61% tổng số hộ; hộ phi nông nghiệp là 6.155 hộ chiếm 15,39% tổng số hộ Theo dõi về sự biến động dân số trong những năm gần đây cho thấy kết quả tại bảng 2.1

Trang 40

Bảng 2.1 Dân số và biến động dân số

1 Trong đó: Dân số nông thôn Người 107.085 108.317

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Cẩm Giàng)

Kết quả nghiên cứu dân số, số hộ của toàn huyện cho thấy: Sự biến động số hộ từ năm 2008 đến năm 2012 là 1.575 hộ Trong đó, số hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ít biến động, số hộ phi nông nghiệp tăng lên đáng

kể (1.190 hộ) Tuy nhiên, với sự phân bố dân cư không đồng đều, dân cư tập trung đông tại các xã ven đô thị, các KCN nên đã tạo thành áp lực về nhu cầu đất ở và nhiều vấn đề xã hội khác nảy sinh đối với huyện

2.3.2 Lao động

Tổng số lao động năm 2008 có 75.011 (chiếm 58,6%) người được phân

bố sử dụng như sau:

- Lao động nông nghiệp: 55.088 người chiếm 76,5%

- Lao động phi nông nghiệp: 19.923 người chiếm 23,5%

Bảng 2.2 Lao động và biến động lao động

- Lao động nông nghiệp

- Lao động phi nông nghiệp

Người Người

55.08819.923

49.64929.663

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Cẩm Giàng)

Lao động nông nghiệp từ năm 2008 đến năm 2012 có xu hướng giảm, (từ 76,5% xuống 62,6%), lao động phi nông nghiệp có xu hướng tăng (từ 23,5% lên 37,4%), điều này cho thấy tốc độ đô thị hoá trong quá trình thực

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Petecbuaski A.V. (1960), Đất và cây trồng, NXB Khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất và cây trồng
Tác giả: Petecbuaski A.V
Nhà XB: NXB Khoa học
Năm: 1960
18. Công Doãn Sắt, Phạm Thị Đoàn, Võ Đình Long (1995), Kali, nhu cầu và sử dụng trong nền nông nghiệp hiện đại, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kali, nhu cầu và sử dụng trong nền nông nghiệp hiện đại
Tác giả: Công Doãn Sắt, Phạm Thị Đoàn, Võ Đình Long
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
19. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006), Giáo trình sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2006
20. Tạp chí Tài nguyên thực vật Đông Nam Á (1999), Cây cà rốt, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cà rốt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
21. Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì (1987), Kỹ thuật trồng một số loại rau xuất khẩu, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng một số loại rau xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Bùi Thị Mì
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1987
22. Trần Khắc Thi, Lê Thị Thuỷ, Tô Thị Thu Hà (2008), Rau ăn củ, rau gia vị, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau ăn củ, rau gia vị
Tác giả: Trần Khắc Thi, Lê Thị Thuỷ, Tô Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ
Năm: 2008
23. Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc (1969), Khí hậu và nông nghiệp, NXB Khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu và nông nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc
Nhà XB: NXB Khoa học
Năm: 1969
24. Bùi Thị Huyền Trang, Quỳnh Liên (2013), Kỹ thuật trồng rau củ và rau gia vị, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rau củ và rau gia vị
Tác giả: Bùi Thị Huyền Trang, Quỳnh Liên
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2013
27. Bùi Tuấn Việt (2000), Kiến với môi trường đất. Tài nguyên sinh vật đất và sự phát triển bền vững của hệ sinh vật đất, Nxb Nông nghiệp Hà nội, tr.118-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến với môi trường đất
Tác giả: Bùi Tuấn Việt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2000
28. Vũ Văn Vụ, Hà Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (1999), Sinh lí học thực vật, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lí học thực vật
Tác giả: Vũ Văn Vụ, Hà Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
34. Blakemore R. J. (2002), Cosmopolitan Earthworms – an Eco- Taxonomic Guide to the Peregrine Species of the World, VermEcology, Australia, pp. 62 – 237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cosmopolitan Earthworms – an Eco-Taxonomic Guide to the Peregrine Species of the World
Tác giả: Blakemore R. J
Năm: 2002
35. Chernova. N. M. (1988), Sinh thái học Collembola. Trong: Định loại Collembola khu hệ Liên Xô, NXB Khoa học, Matscova.(tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học Collembola. Trong: Định loại Collembola khu hệ Liên Xô
Tác giả: Chernova. N. M
Nhà XB: NXB Khoa học
Năm: 1988
36. Ghilliarov M.S, Methods of Soil zoological studies, Pub. Nauka Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods of Soil zoological studies
Tác giả: Ghilliarov M.S
Nhà XB: Pub. Nauka
32. www.saigonocean.com/suckhoe/SucKhoe/carot.htm33. http://www.suckhoe 360.comTài liệu tiếng nước ngoài Link
25. Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Hải Dương Khác
26. Trung tâm tư liệu khí tượng thuỷ văn Trung ương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Dân số và biến động dân số - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
Bảng 2.1. Dân số và biến động dân số (Trang 40)
Bảng 2.3. Các công thức luân canh năm 2013 TT - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
Bảng 2.3. Các công thức luân canh năm 2013 TT (Trang 46)
Bảng 2.4. Hiệu quả của một số công thức luân canh chính tại huyện Cẩm Giàng - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
Bảng 2.4. Hiệu quả của một số công thức luân canh chính tại huyện Cẩm Giàng (Trang 49)
Bảng 3.11. Thành phần và số lượng cá thể động vật đất (meso fauna) - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
Bảng 3.11. Thành phần và số lượng cá thể động vật đất (meso fauna) (Trang 79)
Bảng 3.12. Thành phần và số lượng cá thể động vật đất (meso fauna) - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
Bảng 3.12. Thành phần và số lượng cá thể động vật đất (meso fauna) (Trang 81)
BẢNG GHI  KÍCH THƯỚC LÁ CHÍNH VỤ- NGOÀI ĐÊ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
BẢNG GHI KÍCH THƯỚC LÁ CHÍNH VỤ- NGOÀI ĐÊ (Trang 97)
BẢNG GHI KÍCH THƯỚC LÁ CHÍNH VỤ-  TRONG ĐÊ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
BẢNG GHI KÍCH THƯỚC LÁ CHÍNH VỤ- TRONG ĐÊ (Trang 98)
BẢNG GHI KÍCH THƯỚC LÁ CHÍNH VỤ-  TRONG ĐÊ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
BẢNG GHI KÍCH THƯỚC LÁ CHÍNH VỤ- TRONG ĐÊ (Trang 99)
BẢNG GHI KÍCH THƯỚC LÁ CHÍNH VỤ-  TRONG ĐÊ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
BẢNG GHI KÍCH THƯỚC LÁ CHÍNH VỤ- TRONG ĐÊ (Trang 100)
BẢNG GHI SỐ LIỆU CỦ CHÍNH VỤ- TRONG ĐÊ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
BẢNG GHI SỐ LIỆU CỦ CHÍNH VỤ- TRONG ĐÊ (Trang 102)
BẢNG GHI SỐ LIỆU CỦ VỤ MUỘN- NGOÀI ĐÊ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của mùa vụ, kỹ THUẬT CANH tác tới SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT của GIỐNG cà rốt TI  103 và THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG vật đất (MESO FAUNA) ở xã đức CHÍNH, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG
BẢNG GHI SỐ LIỆU CỦ VỤ MUỘN- NGOÀI ĐÊ (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w